Tải bản đầy đủ (.pdf) (110 trang)

Luận văn thạc sĩ Quản lý xây dựng: Nghiên cứu đề xuất dự thảo quy trình quản lý chất lượng đắp đập đất áp dụng cho đập đất Miền Trung

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.04 MB, 110 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các sơ liệu trích dân, các

kêt quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, chưa từng được người nào công bơtrong bất kỳ cơng trình nào khác.

Tác giả luận văn

Phạm Trung Chiến

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

LỜI CẢM ƠN

<small>Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành quản lý xây dựng với đỀ ti “Nghiên cứu đề xuất dự</small>

thảo quy tình quản lý chất lượng dap đập đắt áp dụng cho đập đất miễn Trung” đượchoàn thành với sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn khoa học, các

<small>thầy cơ giáo trong khoa cơng tình, bộ mơn cơng nghệ và quản lý xây dựng, cán bộtrường Đại học Thủy lợi. cán bộ Ban QL ĐT&XD Thủy lợi 7 cũng các đồng nghiệp vàbạn bè</small>

‘Tac giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý cơ quan, Quy thầy cô,tao điều kiện thuận lợi cho te giả rong suốt quá trình học tập và thực<small>này</small>

<small>lồng nghiệp đãén luận văn</small>

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn siu sắc đến thầy giáo, Giáo sư-Tiễn siVũDinh Phụng đã hết sức tận tình chi bảo, giúp đỡ, hưởng dẫn, tạo điều kiện quan trọng.

<small>để tác giả hoàn thành luận văn nay.</small>

Xin bày 16 lòng biết ơn đối với gia định và bạn bè đã luôn động viên tác giả về mọimặt trong suốt thời gian vừa qua

<small>Tuy đã có những cố gắng nhất định song do thời gian có hạn, trinh độ bản thân cịnhạn chế, luận văn này khơng thể tránh khỏi thiểu sót. Tác giả kính mong q thầy cơ,«guy đồng nghiệp và bạn bè chỉ dẫn và góp ý xây dựng, tạo thêm thuận lợi để tác giả có</small>

thể tiếp túc họ tập và hồn thiện về đỀ tài nghiên cứu của mình

<small>Xin chân thành cảm ơn!</small>

<small>Hà Nội, ngày tháng năm 2017.Tác giả luận văn</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<small>12.2 Tình hình xây dụng đập ở miễn Trung</small>

1.3 Chất lượng xây đựng cơng trình đập đất

<small>1.3.1 Hiện tang các hỗ đập</small>

<small>1.3.2 Các sự cổ thông thường với dap đắt [7L</small>

<small>1.3.3 Tổng hợp sự cổ và cơng trình xây ra trên cả nước [7]</small>

13.4 Cơn đối ví <small>tran xi lũ</small>

1.4 Các nguyên nhân cơ bản gây ra sự cố trong việc xây dựng đập đất

<small>1.4.1 Nguyên nhân của những sự cổ thường gặp:1-42 Những nguyên nhân chính</small>

<small>1.43 Nguyên nhân do Khảo sát</small>

1.4.4 Nguyên nhân do thiết kế

<small>1.45 Nguyên nhân do thí cơng</small>

1.4.6 Những sự cổ đập đã xảy ra rong thời gian qua ở miễn Trung

<small>L5 Mộc và yếu tổ khác gây ra sự cổ đập.1.5.1 Yếu tổ tự nhiên[36].</small>

1.52 Yến tổ con người

1.5.3 Yếu tổ quản lý, vận hành khai thác

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

“Chương II : CƠ SỞ KHOA HOC QUAN LÝ CHAT LƯỢNG DAP DAP DAT

<small>2.1 VỀ công tác quan lý chất lượng,2.2.Ca sở pháp ý liền quan đến quản lý2.3 Cơ sở lý thuyết công tác dim nén dt 16]</small>

2.3.1 Nguyên lý cơ bản của dim nén đất:

2.3.2 Các nhân tổ ảnh hướng đến quá tình nén chặt của đắc

<small>2.3.3 Cách thức đằm nén hiệu quả</small>

2.344 Phương pháp đầm ném

<small>2.4 Quy trình thi cơng dip đắt bằng công nghệ dm nén| 16]</small>

2.4.1 Công tie đắp đập

2.4.2 Phương pháp kim tra chit lượng dip đập

<small>2.5 Các nhân té ảnh hưởng đến chat lượng đắp đập.</small>

2.5.1 Ảnh hướng của các yếu tổ khí hậu. thi tiết đến thi công đắt3.52 Nhân tổ kỹ thuật

2.5.3 Nhân tổ quản lý tổ chức thi công.KET LUẬN CHƯƠNG II

CHUONG IIL: ĐÈ XUẤT DỰ THẢO QUY TRÌNH QUAN LÝ CHẤT LUQNGDAP DAP ĐẤT KHU VUC MIỄN TRUNG.

3.13 Thí nghiệm dim nén hiện trường

<small>3.1.4 Công táchuẩn bị hiện trưởng trước khi thi công.</small>

3.1.5 Cong tc dip đt ti hiện trường

<small>32 Hitrang quản lý chất lượng đắp đập hỗ chứa nước Tà Rue</small>

<small>3.2.1 Công tác chuẩn bị3.22 Vật liệu dip đập3.23 Khai thác vậtliệu</small>

<small>3.24 Xử lý độ âm của đt đắp</small>

3.2.5 Thí nghiệm đằm nén hiện trường

<small>5355so”60ot6or7B15</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

3.26 Kiểm tra máy móc thiết bị thi công dip đập

<small>3.2.7 Thi công khối thượng lưu, gi tải hạ lưu và lõi đập</small>

3.28 Kiểm tra chất lượng lớp đất ri

<small>3.29 Thi công ting lọc</small>

3.2.10 Thi công đồng đá hạ lưu.

<small>3.2.11 Kiểm tr và nghiệm thu</small>

<small>3.3 Đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng đắp đập Tà Rục</small>

KẾT LUẬNKIÊN NGHỊ.

<small>98</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

ĐANH MỤC CÁC HÌNH VE

<small>Hình L. 1: Cây sự cố đập đắt (21) Đơ</small>

Hình 1.2: Dịng thắm phát iển dưới đây đập 24Hình 1.3: Đập Am Chúa những gì cịn Ii sau khi nước hd bj tháo can [9] 2Hình 1. 4: Vo đập 220 (KE 2/20 REC) đập vỡ tại vi trí cổng lấynước. 26

<small>Hình 1. 5: Vỡ đập thủy điện Ia Krél 2 là do các dom vị đã không tuân thủ theo bản vẽ</small>

<small>Hình 3. 7: Chiều day lớp đắt rai cho từng độ âm 16</small>

8: May ủi bánh xích Komatsu DóSc (xuất xử Nhật Bản). 799: Thiết bị đầm chân cừu Bomag 803.10: Xử lý bên vai đập và b tông phân áp bằng thủ công _11: Công ác ấy mẫu xác định dung trọng khô sau khi đầm nén 37

<small>13: Thi cơng lớp lọc sau lõi đập 2</small>

<small>Hình 3. 14: Chi tiết đồng đá tiêu nước 93</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

ĐANH MỤC CAC BANG BIEU

<small>Bảng 1. 1: Thống kés6 lượng (opi, dung tích triệu m3) [3]</small>

Bang 1. 2: Thống kê một s dap đt ở miền Trung

Bang 1, 3: Hiện trạng các đập phân chia theo nguyên nhân sự c6[8]

<small>Bảng 3 1: Số ượng mẫu kiểm ta [l5]Bảng 3, 2: Các thông số đắt đắp đập.</small>

Bang 3. 3: Các thông số độ im tự nhiên của các lớp đất dip đập,

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

CÁC KÝ HIEU

VLLN: vật liệu lắp nhét

<small>I, = chisé đèo~ Bi độ sệt</small>

- Dhe độ phân hủy của vat chit hữu cơ

<small>~yqy : dũng trọng tự nhiên của đất</small>

~ Woy : độ ẩm tự nhiên của đất

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

PHAN MO DAU

1. Tinh cấp thiết của ĐỀ tài

'Nằm ở vùng Đông Nam A chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đối gió mùa, ViệtNam có lượng mura và đồng chảy kha phong phú. Lượng mưa bình quân hằng năm của

<small>cả nước dat gần 2000 mm. Việt Nam có mật độ sơng ngồi cao, có 2360 sơng với chiều</small>

<small>đài từ 10 km tở lên và hẳu hết sông ngồi đều chảy ra bién Đơng. Tổng lượng dịng</small>

<small>chảy bình qn vào khoảng 830 tỷ m*/nim, trong đó có 62% là từ lãnh thổ bên ngồi</small>

Phân bổ mưa và đồng chảy trong năm khơng đều, 75% lượng mưa và dòng chảy tập

<small>trung vào 3 - 4 thing mùa mưa. Mùa mưa lại trùng với mùa bão nên Việt Nam luôn</small>

phải đối mặt với nhiều thiên tai về nước, đặc biệt là lũ lục. Là quốc gia có nền nơng

nghiệp lia nước, dân số đơng. Để dim bảo lương thực cho đắt nước có số din đông

<small>trong điều kiện thiên tại ác ligt; tử xa xưa, tổ tiên người Việt đã phải sớm xây dựng các</small>

<small>cơng trình khai thác, điều tiết nguồn nước, dẫn nước, sử dụng nước từ nhỏ, thô sơ, tạm</small>

<small>bo, thời vụ cho đến các cơng trình có quy mơ lớn.Việt Nam là một trong những nước</small>

có nhiều hồ chứa, đa số các đập đầu mỗi la đập đắt. Đến nay do tác động của biển đổi

<small>khí hậu nên có nhiều hiện tượng thiên tai bắt thường như bão, lũ, hạn hắn trong đó</small>

<small>miền Trung là nơi chịu ảnh hướng nhiều so với cả nước.Các hồ chứa nước đóng vai trị</small>

quan trong trong việc cắt lũ ở vùng ha du hiện nay các khu vực ở miễn Trung đã có

<small>và đang xây dựng thêm rất nhiễu hồ chứa thủy điện , thủy lợi nhẳm mục địch cấpnước, phát điện và phòng chống lũ. Nhiều hd chứa nước không chỉ cung cấp nước cho</small>

<small>sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt của dân cư trong vùng mã còn tạo nênnhững vùng sinh thai có cảnh quan dep, khơng khí trong lành. biến những vùng đấthoang sơ thành những khu du lịch, nghỉ ngơi. gop phần phân bé lai dân cư. tạo việc</small>

làm và thu nhập ch nhiều người lao động. Miễn Trung được đánh gid là một vùng có

<small>điều kiện địa hình tương đối thuận lợi để xây dựng các loại đập và hồ chứa . Tuy</small>

nhiên, Miền Trung lại là nơi có độ am cao vẻ mùa mưa, dat trong vùng có tính chấttrương nở, co ngói tan rã. Việc phân chin các khối dip và các mặt cất chống

<small>lũ nếu khơng hợp lý sẽ gây mắt an tồn hoặc lãng phí. Nếu thời gian thi cơng đập q</small>

dài sẽ ảnh hưởng tới việc xử lý tiếp giáp giữa các khối đắp, ảnh hưởng tới chất lượng

<small>thi công đập, Một số sự cổ đập đất vai năm trở lại đây : sự cổ đập hd Am Chúa ở tỉnh</small>

Khánh Hòa, sự cố đập Z20 ở tinh Hà Tĩnh, sự có đập Khe Mo ở tinh Ha Tĩnh, vỡ đập

<small>“Suối Hành ở tinh Khánh Hòa, vỡ đập S ở tỉnh Khánh Hòa</small>

Vi đập dit là một cơng tình đầu mối nên nến để xảy 1a sự cổ gây vỡ đập sẽ gây ra hậu

<small>«qua rt nghiêm trọng. Do đồ các nhà quản lý phải xem xét lại các quy tinh quản lýchit lượng dip dip để đảm bảo an toàn cho hồ đập.</small>

Hiện nay có nhiễu các cơng trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoàingành, quan tâm nghiên cứu vé quy tình quản lý chit lượng dip dp đất khu vực min

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

‘Trung để đưa vào áp dụng, Luận văn này nhằm đi vào phân tích cấc quy tình quảnchit lượng dip đập, lựa chọn quy trình quản lý chit lượng dip đập phù hợp với di

<small>kiện vùng. Giúp cho các nhà quản lý, tư vin, thi cơng có các giải pháp phù hợp, nhm</small>

<small>tăng cường chit lượng cơng trình thi cơng</small>

2. Mye Tiêu của đề tài

Nghiên cứu đề xuất dự thảo quy tình quản lý chất lượng dip đập đất áp dung cho đập

<small>in Trung.</small>

<small>3. Phương pháp nghiên cứu</small>

<small>Điều tra khảo sát, thu thập vàphân tích đánh giá tổng thể các quy trình quản lý</small>

đất trong khu vực ở Việt Nam, từ đô rút ra kết luận để lựa chọn được quy tinh quản lýchit lượng dip dip thích hợp ở khu vực miễn Trung .

“Chương I: Tổng quan về chất lượng xây dựng đập đất

<small>“Chương I Cơ sở khoa học quân lý chit lượng đắp đập đất</small>

“Chương II : Đề xuất dự thảo quy trình dip đập áp dụng cho dip đắt miền Trung.Kết luận và kiến nghị

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

'CHƯƠNG I: TONG QUAN VE CHAT LƯỢNG XÂY DỰNG CONG

<small>‘TRINH DAP DAT</small>

<small>1-1 Dit xây dựng cơng trình thủy lợi</small>

Định nghĩa: Dit xây dụng là mọi dit hoặc đá kể cả đất trồng và những vật chit phếthải của sản xuất, đồi sống, vin à hệ nhiều thành phần, biển đổi theo thời gian, đượcsử dung làm nền, môi trường phân bổ công trình hoặc vật liệu để xây đựng cơng trình.

<small>Phân loại: Được phân loại theo [1] kích thước, phân loại theo tổng quát, phân loại chỉtiết</small>

1-1 Phân loi hạt đắt theo kích thước:

“Các hạt rắn tạo đắt được phân thành các nhóm hạt theo kách thước đường kính hạt quy

~ Nhóm để ting (Boulder), ký hiệu bằng chữ B: kích thước lớn hơn 200 mm;

"Nhóm cui (hoặc dm) (Cobble), ký hiệu bằng chữ Cb: kích thước từ 60 mm đến 200

<small>~ Nhóm sỏi (hoặc sạn) (Gravel), ký hiệu bing chữ G: kích thước từ 2 mm đến 60 mm;</small>

<small>~ Nhóm hạt cát (Sand), ký hiệu bằng chữ S: kích thước từ 0,05 mm đến 2 mm;</small>

~ Nhóm hạt bụi (Sil), ký hiệu bằng chữ

<small>~ Nhóm hạt sét (Clay), ký hiệu bằng chữ C: kích thước nhỏ hơn 0,005 mm, trong đó:hạt thô: từ 0,005 mm đến 0,002 mm; sét hạt nhỏ: nhỏ hơn 0,002 mm.</small>

kích thước từ 0,005 mm đến 0,05 mm;

1.1.2 Phân loại đất tong quát :

<small>Dựa vào ham lượng chất hữu cơ có trong đất, đắt có trong tự nhiên được chia thành baichúng loại sau</small>

1.1.2.1 Đắt 6co: có hàm lượng hữu cơ it hom 3 % khổi lượng khơ đối với đất hạ thơ,

hoặ ói đất hạt mịn Dựa vio hàm lượng của hạt nhỏ hơn 0,1 mm, đất

<small>vơ cơ được phân thành hai nhóm chính:</small>

Nhóm đắt hại thơ: gồm các loại đắt có him lượng của cỡ hạt nhỏ hơn 0,1 mm Ít hơn

<small>50 khổi lượng khơ;</small>

<small>~ Nhơm đất hat mịn: gdm các loại đất có hàm lượng của cỡ hạt nhỏ hơn 0,1 mm bằng</small>

hoặc nhiều hơn 50 % khối lượng khơ.

Chủ thích :Đắt được cho là nhiễm hữu cơ khi có từ 3 % đến dưới 10 % đối với đất hạt

<small>thô, 5 % đến dưới 10 % đối với đất hạt mịn.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

1.1.2.2 Bat chia hữu cơ: 66 hàm lượng hữu cơ bằng hoặc lớn hơn 10% khối lượngkhô Dựa vào hàm lượng hữu cơ, đất chứa hữu cơ được chỉa thành hai nhóm chính:

<small>~ Nhơm đắt hữu co: gdm các loại đắt có chứa him lượng hữu cơ từ 10 % đến 50 %</small>

<small>khối lượng khơ,</small>

~ Nhóm than bùn: gồm các loại đắt có him lượng hữu cơ bằng hoặc nhiều hơn 50 %khối lượng khô

<small>1.1.3 Phân loại dat chỉ tế :</small>

11.3.1 ĐI vơ cơ ¬

<small>* Dựa vào him lượng loại hạt thô trong thành phin tạo đất, đắt hạt thơ được phânthành 4 phụ nhóm, -</small>

<small>~ Phụ nhém dat đã tang: đắt hạt thô cỏ hàm lượng vật liệu cỡ lớn hơn 200 mm (đả</small>

ting) chiếm 50 % hoặc lớn hơn khối lượng khô Dựa vào cắp phối hạt, thành phần hạt

<small>min và giới hạn chay của vật lệu lắp nhét (VLLN), phụ nhóm đắt dé ting được phânnhỏ thành các loại sau đây</small>

+ Dit đá tang sạch, cấp phối tốt (hoặc xéu): đất đá tang có ít hơn 5% vật liệu hạt mịn(hạt nhỏ hơn 0,1 mm) và có cấp phối tốt (hoặc xấu)

+ Dit đã táng lẫn mati hạt mịn, cấp phối tt (hoặc xắn), VLLN có giới hạn chảy thấp

<small>(hoặc trung bình. cao, rt cao). Bat đã tang có 5 % đến 15 % vật liệu hạt mịn, có cấp</small>

<small>phối tốt (hoặc xắu) và VILLN có giới hạn chảy thấp (hoặc trang bình, cao, rit cao).+ Dat đá tảng chứa nhiều bụi, l</small>

<small>sao, ắt cao), Đắt dé ting có nhcủa hạt bụi n</small>

cao, rất co)

<small>sét, VLLN có giới hạn chảy thấp (hoặc trùng bình,w hơn 15 % vật liệu hat mịn mà trong đỏ hàm lượng</small>

<small>hơn của hạt sét, và VLLN có giới hạn chảy thấp (hoặc trung bình,</small>

+ Dit da tang có chứa nhiều sét, lẫn bụi, VLLN 6 giới hạn chây thấp (hoặc trung

<small>bình, cao, rất cao). Đắt đá tảng có nhiều hơn 15 % vật liệu hạt mịn mà trong đó ham.</small>

lượng của hạt sé nhiễu hơn của hạt bụi, và VLLN có giới hạn chảy thấp (hoặc tungbinh, cao, rit cao)

ôi (hoặc đăm): đất bạt thơ có hàm lượng vật liệu cỡ từ 60 mm đến

<small>200 mm (cuội, dim) chiếm bằng hoặc nhiều hơn 50 % khối lượng khd.Theo phương</small>

<small>pháp phân loại đất như đổi với phụ nhóm đắt đá tin, phụ nhóm đắt cuội (hoặc dim)</small>

được phân nhỏ thành các loại đắt cuội (dam) tương ứng:

ất cội (hoặc dim) sạch, cấp phối tốt (hoặc xấu); đắt cuội (dam) cổ it hom 5 vật

<small>liệu mịn (hạt nhỏ hơn 0,1 mm) va có cắp phối tốt (hoặc xắu).</small>

+ Dit cuội (hoặc dim) lẫn một ít hạt mịn, cắp phối tt (hoặc xắn), VLLN có giới hạn

<small>chảy thấp (hoặc trung bình, cao, rit cao): đắt cuội (dam) có 5% đến 15% vật liệu hạt</small>

mịn, có cắp phối tốt (hoặc xấu) và VELN số giới hạn chảy thắp (hoặc trung bình, cao,rit cao

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

(hoặc dim) chứa nhiều bi in sét, VLLN có giới hạn cháy thp (hoặc trung

<small>binh, cao, rt cao); Dit cuối (đăm) cổ nhiều hơn 15 % vật in hạt min mã trong đóhảm lượng hat bụi nhiều hơn hạt sét, và VLLN có giối hạn chay thấp (hoặc trung bình,</small>

cao, ri a0);

<small>+ Dt cuội (hoặc dim) chứa nhiều sét lẫn bụi, VLLN có giới hạn chảy thấp (hoặc trung</small>

binh, cao, rit cao): đất cuội (dăm) có nhiễu hơn 15 % vật iệu hạt mịn mà trong đó hàmlượng hạt sét nhiều hơn hạt bụi, và VLLN có giới hạn chảy thắp (hoặc trung bình, cao,

<small>~ Phụ nhơm đất sỏi (hoặc san): đất hạt thơ có him lượng vật liệu cỡ từ 2 mm đến 60</small>

mm (sỏi, sạn) được phân nhỏ thành các loại đắt sỏi (hoặc sạn) tương ứng:

<small>+ Dit soi (hoặc sạn) sạch, cắp phối tốt (hoặc xắn): đất sơi (hoặc san) có ít hơn 5 % vật</small>

iệu hạt mịn (hạt nhỏ hơn 0,1 mm) va có cấp pl (hoặc xấu).

+ Bat sỏi (hoặc san) lẫn một ít hat mịn, cấp phối tốt (hoặc xắu), VLLN có giới hạnchảy thấp (hoặc trung bình, cao, rat cao): dat sồi (hoặc sạn) có 5 % đến 15 % vật liệu

<small>hạt min, có cấp phối tốt (hoặc xấu) và VLLN có giới hạn chảy thấp (hoặc trung bình,</small>

<small>cao, Tắt cao).</small>

sồi (hoặc san) chứa nhiều bụi, lẫn sét, VLLN có giới hạn chảy thấp (hoặc trung

<small>bình, cao, rt cao): đất sỏi (hoặc sạn) có hơn 15 % vật liu hạt mịn, mà trong đó himlượng của hạt bụi nhiều hơn him lượng của hạt sế, và VLLN có giới hạn chảy thấp(hoặc trung bình, cao, rit cao);</small>

<small>+ Dit s6i (hoặc sạn) chứa nhiều sét, lẫn bụi, VLLN có giới hạn chảy thấp (hoặc trung</small>

bình, cao, rit cao): đất s6i (hoặc sạn) có hơn 15 % vật liệu hạt min, mà trong đó hàm

<small>lượng của hạt sét nhiễu hơn hàm lượng của hạt bụi, và VLLN có giới hạn chảy thấp(hoặc trùng bình, cao, rit cao).</small>

<small>~ Phụ nhóm đắt cúc đất hạt thơ có hảm lượng vật liệu cỡ từ 0,05 mm đến 2 mm chiếm</small>

bằng hoặc hơn 50 % khối lượng khô, Theo phương pháp phân loại như đổi với phụnhôm đất đ tang, phụ nhôm đất cát được phân nhỏ thành các loại đất cắt trơng ứng+ it cát sạch, cấp phối tốt (hoặc xắn): đt cát có ít hơn 5 % vật liệu hạt min (hạt nhỏ

<small>hơn 0,1 mm) và có cắp phối tốt (hoặc xu).</small>

<small>+ Dit cát lẫn một ít hạt min, cắp phối tốt (hoặc xắu), vật liệu hạt nhỏ hơn 0,5 mm có.</small>

giới hạn chảy thấp (hoặc trung bình, cao, rất cao): dat cát có 5 % đến 15 % vật liệu hạtphối tốt (hoặc xấu) và VLLN sổ giới hạn chảy thấp (hoặc trung bình, cao,

+ Đất cát chứa nhiễu bụi lẫn sé <small>vật liệu hạt nhỏ hon 0,5 mm có giới hạn chảy thấp,(hoặc trung bình, cao, rit cao): đắt cát có hơn 15 % vật liệu hat min ma trong đó him</small>

lượng của hạt bụi nhiều hoen của hạt sét, và VLLN có giới han chảy thấp (hoặc trung,bình, cao, rất cao);

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

+ Đất cát chứa nhiều sét lẫn bụi vật liệu hạt nhỏ hơn 0.5 mm có giới hạn chảy thấp(hoặc trung bình. cao, rit cao): dit cất có hơn 15 % vit iệu hạt min ma trong đó himlượng của hạt sét nhiều hơn của hạt bụi, và VLLN có giới hạn chảy thấp (hoặc trung

<small>bình, a0, rit cao),</small>

* Dựa vào ham lượng hạt sét có trong dat, nhóm dat hạt mịn được phân thành hai phụ.

<small>nhóm sau</small>

~ Phụ nhôm đắt bụi: gồm các loại dt hạt mịn cổ him lượng stt hơn 30 %, được phânthành đất bụi bình thường và dit bụi nặng dựa vào him lượng của hạt sét và hàm

<small>lượng của hạt thô:</small>

+ Dat bụi bình thường: đắt bụi có hàm lượng hạt sét ít hơn 15 % và hàm lượng hạt thô.

<small>(hạt lớn hơn 0,1 mm) bằng hoặc lớn hơn 30 9c</small>

++ Bit bụi nặng: đất bụi có hàm lượng hạt ết từ 15 % đến đưới 30 % và hàm lượng hạt

<small>thô it hom 30%;</small>

<small>hạt sót bằng hoặc lớn hơn</small>

<small>~ Phụ nhóm đất sét: gồm các loại đắt hạt mịn có him lượ</small>

+ Đắt sétbinh thường; đắt sết có him lượng hạt sét từ 30 % đến 60 %, him lượng hạt

<small>thô bằng hoặc lớn hơn 30 %;</small>

<small>+ it sét nặng: Bat sết có hàm lượng hạt sét bằng hoặc lớn hơn 60 % và him lượng</small>

<small>hat thơ íthơn 30 %</small>

Các loại đất bụi bình thường, đất bụi ning, đất sét bình thưởng, đất sét nặng, được

<small>phân nhỏ tiên diea vào ương quan giữa hàm lượng của sồi (hoặc san) vũ của cit ởtrong dit theo quy định sau</small>

<small>- Đắt bụi bình thường và đắt sét bình thường được xếp loại là pha sỏi, Hin các Nếu</small>

<small>trong số hơn 30 % hạt thô thi him lượng của sỏi (hoặc sạn) nhiễu hơn cát; và ngược</small>

năng được xép loại là lẫn sôi (hoặc san): Nếu rong số 15 %

<small>đến đưới 30 hạt thơ thì hầm lượng của sôi (hoặc sạn) nhiều hơn của cấu; vì ngược</small>

lại, là lẫn cát: Và là đất bụi nặng hoặc đất sét thuần túy, néu đất đồ có him lượng hạt

<small>thơ it hom 15%,</small>

Củ thé sử dung giá trì của chỉ sổ déo ty để nhận biết các loại đắt hat min và đất cit

<small>pha sét khi chưa có tài liệu phân tích riêng thành phan hạt mịn (hat nhỏ hơn 0,1 mm)</small>

<small>~ Dit cất pha sét: 6< ly < 10;</small>

<small>~ Đất bụi bình thường: 10 < lạ < 15 ;</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<small>~ ĐẤT bụi nặng: 15 < Ip <20;</small>

~ Đất sét bình thường ; 20 < |, < 25 ;~ it set nặng: ly > 25.

ib bu ede loại được xắp loại à bùn đắt bụi

<small>= Nếu có độ sột B > 1 và hệ</small>

1.1.32 Dit hữu cơ: Theo him lượng hữu cơ trong dit, đất chứa hữu cơ được chia

<small>thành hai nhóm chính sau</small>

<small>~ Nhóm đất hữu cơ (còn được gọi là đất bị than bùn hóa, hoặc đất than bùn) gồm.</small>

những đất hạt mịn và đắt cất pha sét có chứa từ 10 % đến dưới 50 % chit hữu cơ Dựavào hàm lượng chit hữu cơ, nhóm đất hữu cơ được chín hành 3 phụ nhóm

++ Bit cổ hàm lượng hữu cơ thấp: hàm lượng hữu sơ từ 10 % đến 25 :

+ Đắt có hàm lượng hữu cơ trung bình: hàm lượng hữu cơ tử lớn hơn 25 % đến 40

<small>+ Dat có ham lượng hữu cơ cao: hàm lượng hữu cơ từ 40 % đến dưới 50 %.</small>

<small>~ Nhóm than bùn. Dựa vào độ phân hủy của vật chất hữu cơ Dhe, than bùn được phân.</small>

<small>thành 3 phụ nhóm sau;</small>

+ Than bùn có chất hữu cơ phân hủy thấp: Dhe <2

+ Than bùn có chất hữu cơ phân hủy trang bình: 20 < Dhc < 45”+ Than bùn có chất hữu cơ phân hủy cao: Dhe > 45%.

LIA Nguyên tắc sử dung các loại đắt trong đắp đập

<small>= Về nguyên tắc [2] có thể sử dụng tit cd ác lại dt để xây dựng đặp đt, trừ những</small>

<small>loại sau</small>

<small>+ Đất có him lượng mục nát tên 5%</small>

<small>+ Dit cố mui hòn tan dang cloit hay sunphat;clorit vối him lượng tiền 5% hoặcmuối sunphat với hàm lượng trên 2⁄6</small>

<small>~ Để xây dựng đập đắt đồng chất thường sử dụng đất loại á sé, á cát hoặc đắt cát hạt</small>

nhỏ và trung bình có đủ cường độ và độ chồng thấm theo tính tốn.~ Đắt cát và cui sơi có thể dùng cho phần nêm phía hạ lưu của đập

<small>it cuội sỏi có pha lẫn cốt liệu cát bại với hệ số không đồng nhắtKạg/,,> 10+ 20</small>

vẫn có thể sử dụng xây dưng đập đồng chit hoặc bộ phân chống thắm trong địpkhông

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

đồng chất, nếu có đủ luận chúng thích đáng về độ ổn định chỗ

<small>ngầm do thấm) và đại lượng tơn thất thấm cho phép.</small>

(chống xói

<small>- Đắt bùn, đất sét chắc do khai thác và thi cơng khó khăn cho nên hầu nhưkhông sử</small>

<small>đụng để làm đập hoặc làm bộ phận chống thẩm của dip, trừ trường hợprất cá bit,</small>

nhưng phải có luận chứng kinh tế - kỹ thuật thích đáng.

~ Đối với các kết cầu chống thắm như tưởng nghiêng, sin trước, lõi giữa, tường răng.

<small>thường sử dụng vật liệu có hệ số thắm nhỏ (K, <1.10”* emis) như đất loại sét, hỗnhợp đắt nhân tạo, than bùn, v.v... trong 46 tốt nhất là đắt loại sét có độ Am tựnhiên tại</small>

mỏ khai thác tương ứng với giới hạn lăn hoặc lớn hơn một chút. Nếu dùngđất sét quá.

<small>rớt hoặc quá khô sẽ khổ khăn và phức tạp khi thì ơng. do vậy phải cóluận chứng kinh16 kỹ thuật cụ thể</small>

<small>- Than bin có mức phân giải dưới 50% có thể sử dụng làm tường nghiễng vàsân trước</small>

<small>của đập cắp IV và V với chiều cao đập không lớn hơn 20m</small>

~ Các hỗn hợp nhân tạo từ đất sét, đất cát và cuội sói dùng để làm kết cầu chống thắm

<small>cần có luận chứng kinh tế và được lựa chọn thành phần theo kết quả nghiên cứu thực</small>

nghiệm bao gồm cả việc đắp thir trong điều kiện thực t tai hiện trường.

- Đối với vật thoát nước, ting lọc ngược, vùng chuyển tiếp và kết cấu gia cổ bảo vệ

<small>mái đốc, thường sử dụng các loại đắt cát, cuội sỏi, đá nghién có đủ cường độchịu lực,</small>

<small>Khơng bị tan rửa trong môi trường nước và không chứa các hàm lượng chất hoà tantrong nước</small>

- Khi xây dựng đập bằng phương pháp đỗ đất trong nước thường sử dung loại

<small>bảm lượng cát hat thô ở tỉ lệ khác nhau. Rat ít khi dùng đắt loại sét hoặc đất cát si.= Yêu cầu đối với loại đất ding để dip đập theo phương pháp dé trong nước được xác</small>

<small>định căn cứ vào kết cấu của cơng trình. Chẳng hạn, để xây dựng đập đồng chất thì có</small>

thé sử dụng loại đất bat kì, nếu nó có đủ các đặc trưng về cường độ và độôn định thắm.

<small>ở mức quy định, Đối với dit ding để xây đụng các kết cầu chồng thắm như sân trước,tường nghiêng, lõi giữa, thì yêu cầu cơ bản là có đủ độ chống thắm.</small>

~ Dit ding dé đỗ rong nước có thé có kích cỡ bất ki, từ loại hạt nhỏ đồng chẳđền các

<small>coe hay ting lớn và cứng khó đập vỡ. Nếu ở mỏ Khai thác có loại đất sechắc và khó</small>

tan trong nước thì nên dùng tỉ lệ đất có hàm lượng chứa 20 - 30% cáccục nhỏ (d <100mm) để khi chúng tan ri sẽ liền kết với các khối khúc thành mộthẻ chung đông

<small>~ Khi xiy dựng đập đắt bi, thường sử dụng các loi đt ä cất đất cát và dắt cuss có</small>

<small>kích thước hạ lớn nhất 100 150mm</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<small>ở các mỏ có thoả man yêu cầu để dip đập dit bỗi hay không được đánhgiả theo</small>

u tạo thành phần hạt. Với các phương tiện thiết bị cogiới thủy lực và công nghệ bồihiện nay, nên sử dụng các loại đắt cát va dắt cát sỏinhóm I va I. Đắt nhóm I ding đểbồi loại đập đồng chat, cịn dat nhóm II dùng chođập khơng đồng chất với vùng giữa,ôm các hạt cát mịn làm việc như lõi đập. Dat á cát (nhóm IID), đất á sét và sét (nhóm

<small>IV) và đất cuội - sói (nhóm V) chỉ sửdụng cho đập dat bồi khi có luận chứng kinh</small>

<small>kĩ thuật thích đáng, trong dé load á st và á cát (dạng đất lớ) có thé ding làm đập</small>

đồng chất hay làm phần lõi củađập không đồng chit, đắt á sét và sét ding làm lõi đập.

<small>còn dit cuội sỏi ding để bỗïlãng trụ tựa ở hai phía</small>

~ Khi chọn đất ở mô để làm đập đắt bồi cần lưu ý các điểm sau

++ Không giới hạn him lượng chất hữu cơ hoặc chit ho tan tong nước, nhưng các tạpchit để lại rong công trinh bi không được vượt quá gid hạn chophép đối với đập đất

<small>+ Để bồi dip đồng chit nên ưu tiên sử dung loại đắt cát cỡ hạt nhỏ và trung bìnhới hệ</small>

số khơng đồng nhất là tơi thiễu, có hàm lượng các hạt sét và hạt but (đ< 005 mm),

<small>không quá 10 - 125</small>

<small>it - sỏi với hộsế</small>

+ Để bồi đập không đồng chit nêu ưu tiên sử dụng loại đất cát và

không đồng nhất tối đa, trong dé đất dùng cho phi lõi có chứa hạt sét d <0,005mm

<small>đâm bảo sự chuyểnđổi nhanh,</small>

với him lượng không quá 15 - 20% nhằm mục

<small>chong cấu trú đất từ trạng thái chy sang trang thi đeo</small>

<small>+ Khi lựa chọn đắt loại cát để bồi, cần chứ ý là các hạt nhẫn sẽ chèn chặt homtrong quả</small>

trình bồi, song chúng lại có hệ số nội ma sát nhỏ hơn so với đắt cổ hạt sắccanh,1.2 Cơng tác xây dựng đập đắt

<small>1.2.1 Tình hình xây dung đập</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

Bang 1. 1: Thông kê số lượng hồ (loại, dung tích triệu m3) [3]

<small>Si lượng hồ doa, dụng ch triệu mộ)</small>

<small>>i 310 | S10 S53) set | 1905 05782) xay Công</small>

<small>triệu môi S0</small>

<small>1H Gina l3 6 HỘ at ab af ss</small>

<small>2 tach vo sspaper 1 4 2 ca sot</small>

Lan Ca ss 3

6 lyin h 2è 186)

<small>“Tn io 6) as 54 BứcK h "mm 1</small>

“Thú Ng Lo 1|

mm af Hộ 1|

<small>i Son ta 3 dị ele) vị12 [Phu The 3 "mm 30213 Vinh Phố: a] as) and[NG ala asl mn1 | Be Gian taf sa) a16 /Quiae Ninh i af aa B an) as si1 Hài Dawn 1 if ao vị</small>

<small>18H Binh hm= mm |</small>

<small>1 Ninh Bink mm ad2 Thịnh Ha al af 4 có als) 26</small>

<small>‘Quin Bình of HỆ as 1st</small>

<small>| 24 Quine ee ee ee) 1</small>

<small>“Thừa Thiên Huế hmm 3 3</small>

<small>DiNin 4 củ: 10 127. Quảng Nam vost os) 2, BH 3 x28 [Quine Nai alata af as) a 11229-[Binh Dian al s[ sf of a 159]0 Phú Yên hmn fa BaAI | Rink Ha 3 2i af af s3 B6 mg33 KamTum ai BH 1 nh 9] &</small>

<small>38 GaLa i) af la Ca: ssl sol)</small>

<small>44 [bik Lik 2) sf 7 3 aol es) tas) 2| T6, 3</small>

<small>38 [Dik Non a er ee) 2s) as36 Lên Đẳng 4| 2i | n HỘ 8 lớp can</small>

<small>37 Anh Thận : Ea a 148 Binh Th ñ ala sal39 [iv Ninh a 2 alo</small>

<small>10</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>40 Binh Phước af af a] HỆ ss] es441 [Binh Dương 2 2 sỐ os42 Đông Nai 4 Ca af at Bộ 2 as13 [BR Vong Tau L 2 al of os44 AnGiane roo aa4 [kien Gans ñ oo 1Tổng cing 16106) 6s st] 499] 7U TÁM C2466) 413. 6448</small>

<small>1.3.1.1 Theo Ban quản l trung tưng các dự án thủy lợi (CPO) [4] hiện nay cã nước có</small>

6.648 hồ chứa thủy lợi với tổng dung tích khoảng 11 tỷ mỂ trong đó có 560 hỗ chứa códụng tích trừ nước lớn hơn 3 tiệu m? hoặc đập cao trên 15m, 1752 hỗ có dung tích tir022 triệu đến 3 triệu m®, cịn lại là những hd đập nhỏ có dung tích dưới 0,2 triệu m?

<small>- Giai đoạn 1960 + 1975: Chúng ta đã xây dựng nhiều hồ chúa có dung tích tt nước:</small>

<small>từ 10 + 50 triệu m3 như: Đại Lai (Vĩnh Phúc); Suối Hai, Đồng Mô (Hà Nội): Khuôn.</small>

‘Thin (Bắc Giang); Thượng Tuy, Khe Lang (Hà Tinh); Rao Nan, Cảm Ly (QuangBình); đặc biệt hé Cắm Son (Lạng Sơn) có dung tích 248 triệu m nước với chiều cao.

<small>đập đắt 40m (đập đắt cao nhất lúc bẫy giờ)</small>

<small>= Giai đoạn 1975 + 2000: Sau khi đắt nước thống nhất chúng ta đã xây dựng đượchàng ngàn hỗ chứa trong đó có nhiễu hỗ chứa nước lớn như: Núi Cốc (Thái Ngun);</small>

<small>có dung tích từ 1=10 triệu m®. Đặc biệt tong giai đoạn này các huy:</small>

<small>nông trường đã xây đựng hàng ngàn hồ chứa có dung ích trên dưới O,</small>

- Giai đoạn từ 2000 đến nay: Bằng nhiều nguồn vẫn đặc biệt là nguồn vốn ri phiếuchính phi, Bộ NN&PTNT đã quản lý đầu tư xây dựng mới nhiều hỗ chứa có qui mơ

<small>lớn và vừa như: Cửa Dat (Thanh Hóa); Dinh Binh (Binh Dinh); Nước Trong (Quảng</small>

Ngài); Đá Hin (Hà Tĩnh): Rao Đá (Quảng Binh); Thác Chuối (Quảng Trị); KroongBuk Hạ, laSup Thượng (Đắc Lắc)...Đặc điểm chung của các hồ chứa thủy lợi là đập.chính ngăn sơng tạo hồ, tuyệt đại đa số là đập dit chỉ có 04 hồ có đập bê tơng là: Tân

<small>Giang (Ninh Thuận): Long Sơng (Bình Thuận); Định Bình (Bình Định); Nước Trong(Quảng Ngãi)</small>

<small>1 Xã, hợp tác xã,</small>

<small>triệu mn?</small>

<small>1.2.1.2 Hiện trạng các hỗ chứa:</small>

<small>~ Các hỗ chứa có dung tích [5] trên 100 triệu m hầu hết đã được sửa chữa nâng cấp.</small>

(hoặc mới xây dựng) theo các dự án VWRAP, WBS, WB7... nhìn chung thi các hd có

<small>dung tích tích trên 100 triệu m? đã đảm bảo an toàn trong điều kiện thời tiết không quá</small>

bắt thường

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

- Phần lớn các hồ có dung tích (10 + 100) tigu mề đã được Bộ NN&PTNT, các tinhđầu tư sửa chữa, nâng cấp các công trinh đầu mỗi, các hồ này về cơ bản có đủ khảnăng đảm bảo an tồn. Tuy nhiên, hiện vẫn có hư hỏng cơng trình đầu mối ở một số.cơng trình cần được theo đõi sát hoặc sửa chữa ngay, đa phần là ở đập vật liệu địa

bị hu hồng cơng trình đầu

nhưng mức độ trim trọng hơn. Thậm chí có hỏ tràn bằng đắt khơng được gia cố, rò rỉ

<small>cửa van nặng ở cổng và tần... Nồi chung, ngồi các cơng trình đã được sửa chữa,nâng cấp, các hd cịn lại đều khơng đảm bảo khả năng chống lũ theo tiêu chuẩn hiện</small>

<small>hành nên mức độ đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ rất hạn chế</small>

- Các hỗ có dung tích dưới 3 triệu m?, đây 1a các hồ chiếm phần lớn các hồ chứa ở

<small>nước ta (6393/6648). Dánh giá chung về mức độ an toàn, ngoài một số lượng nhỏ các</small>

hỗ đã được sửa chữa, nâng cấp, các hỗ còn lại đều ở mức an tồn khơng cao. Phần lớncác hỗ này đều được đầu tr xây dựng từ những năm 1960 + 1970 nên thiếu tài liệuthiết kế (nhất là tài liệu thủy văn), chất lượng thi công không tốt, công tác duy tu bão,dưỡng khơng được quan tâm thích đăng nên nên cơng trình bị xuống cấp nghiêmtrong. Tình trạng mắt an tồn phổ biến gồm: Dập không đủ cao độ chống lũ theoQCVN 04- 05:2012/BNNPTNT và các tiêu chuẩn hiện hành, công trình đầu mối

<small>xuống cắp tương tự như các cơng trình nêu ở mục trên nhưng ở mức độ nghiêm trong</small>

~ Đặc bgt là hẳu hết các cơng tình

<small>++ Hệ thống quan trắc</small>

<small>+ Thiệu quản lý vận hành</small>

<small>fan không cửa hoặc có cửa nhưng hệ thống đóng mở lạc hậu.</small>

<small>+ Đường quản lý khơng có hoặc quy mơ khơng đáp ứng được yêu cầu cho công tác</small>

cquản lý vận hành nên ln có nguy cơ bị chia cắt trong mùa mưa lũ, ảnh hướng lớn

<small>cơng tác ứng cứu cơng trình khi xây ra sự</small>

<small>= Theo thống ké và báo cáo của các địa phương về tình trang an tồn các hỗ chứa trên</small>

<small>địa bàn thì hiện có khoảng 420 hỗ chứa có dung tích >0,2 triệu m? bị xuống cắp trong.</small>

đồ cổ khoảng 64 hỗ xuống cắp ở mức độ nghiệm trọng: các hồ chứa có dung tích < 0.2

<small>triệu m? hầu hết đều bị xuống cấp và xuống cấp nghiêm trọng. Bên cạnh đó, việc nắm</small>

bắt thơng tin trong mùa mưa bao của các địa phương còn hạn chế do số lượng hỗ quálớn. hầu hết do các xã hoặc hợp tác xã quản lý và giao cho một vài cá nhân trồng coi

<small>nhưng khơng cổ kiểm sốt Vì vậy. việc triển khai các phương án ứng cửu cơng trình6 sự cố sẽ gây tác hại không nhỏ cho các khu</small>

vực gin khu din cư và các khu canh tác nông nghiệp. Đối với các hỗ chứa xuống cắp

<small>khi xây ra sự cổ thường châm tn</small>

<small>12</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<small>nghiêm trọng, trong mùa mưa lũ năm 2011 và 2012, một số đập đã bị vỡ hoặc nước.tràn qua đình đập ở các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Ha Tĩnh, Tuyên Quang.</small>

<small>- Nhận định chung</small>

<small>Hơn một nữa tong tổng số hd đã được xây dựng và đưa vào sử dụng trên 25 + 30 năm,</small>

<small>nhiều hỗ đã bị xuống cấp. Những hồ có dung tích từ 1 tiệu mnude trở lên đều được:thiết kế và thi công bằng những lục lượng chun nghiệp trong đó những hồ có dungtích tir 10 triệu m`tở lí</small>

<small>nay quản lý vốn, kỷ thuật thiết kế và th cơng, Các hồ có du 10 tiệt</small>

<small>mm nước phần lớn là do UBNN tinh quản lývồn. kỹ thuật thiết ké thi công. Các hồ nhỏ.phin lớn do huyện, xã, nông trường tự bỏ vốn xây đựng và quản lý kỹ thuật. Những hd</small>

tương đối lớn được đầu tư tiền vốn và kỹ thuật tương. đối day đủ thì chất lượng xây

<small>dựng đập đạt được yêu cầu. Còn những hồ nhỏ do thiếu tài liệu cơ bản như: địa hình,</small>

<small>địa chit, thủy văn, thiết bị thì cơng, lực lượng kỹ thuật và nhất là đầu tư kinh phíKhơng di nên chất lượng đập chưa tốt, mức độ an toànrắt thấp,</small>

<small>= Đối với các hồ thủy điện:</small>

<small>Hau hết các dự án xây dựng hồ thủy điện trên dịng chính có cơng suất lắp máy trên 30MW đều do Tập đồn điện lực Việt Nam và một số Tổng công ty có đủ năng lực làm</small>

chủ đầu tự xây đựng, Đến thing 6/2013 đã có 266 nhà máy thủy điện di vào vận hành

<small>và có trên 200 dự án khác dang tiên Khai xây dụng. Các dự án lớn do Tập đồn điện</small>

lực Việt Nam và các Tổng cơng ty lớn đầu tư đều có ban quản lý dự án trực tiếp chỉ

<small>đạo thực hiện. Công tác thiết kể thi công xây dựng đều do các đơn vi chuyên nghiệpthực hiện nên nhìn chung chit lượng cơng trinh đảm bảo, mức độ an toàn đạt yêu cầuthiết kể, Với các dự án có cơng xuất nhỏ phần lớn do tư nhân Kim chũ đầu tư, cũnggiống như các hỗ thủy lợi, do công tink nhỏ tư nhân lim chủ đầu tu nên các công việc</small>

từ khảo sét thiết kế đến thi công đều không đạt được chất lượng cao, mức độ an tồn

<small>Khơng thật đảm bảo</small>

<small>1.3.2 Tình hình xây dựng đập ở miền Trung</small>

Miễn Trung gdm 13 tinh từ Thanh hóa đến Bình Thuận, ting diện tích 9.571.710 ba, làmột di đất hẹp kéo đài gin 10 vĩ độ, một bên: dọc phía Đồng là 1500 km bờ biển tâycủa Biển Đơng thuộc Tây Thái Binh Dương (nơi có 6 phát sinh bão lớn nhất hành

<small>tinh); một bên: dọc phía Tây là dải Trường Sơn,vùng núi cao Lào và cao nguyên.Trung BO. Điều kiện tự nhiên của miễn Trung da dạng, có 15 sơng với diện ích lưu</small>

<small>vite lớn hơn 1000 km? phân bổ khip 13 tỉnh, Hau hết các sông bat nguồn từ dãy</small>

<small>Trường Sơn dé ra biển Đơng, có đặc điểm nói bật là: khơng đà (10-100km); đoạn</small>

thượng nguồn có độ doc lớn, thung King hợp; đoạn hạ lưu mổ rộng uỗn khúc quanh co,độ dốc thấp; cửa sông chịu tác động của chế độ thủy tri ›ơ chế sóng biển và dịng.ven Tim cho chế độ bùn cát cửa sông din bién phúc tạp. La ở các sông miễn Trung

<small>xuất hiện đột ngột, thượng nguồn thường xây ra lũ quét, vùng đồng bằng ven biển.</small>

<small>thường bị ngập lạt, vùng cửa sơng xảy ra hiện tượng đơi dịng cơ hạ lưu bị ngập lụt do</small>

<small>sai lầm về quy trình quan lí vận hành hồ gây ra. MiỄn Trung à một trong những vùng</small>

<small>tập trung đơng dan, có tiểm năng về đất dai dé phát triển kinh tế nông lâm nghiệp, cóbờ biễn dai để phát trién kinh tế biển, là ving có cơ sở hạ tang, đặc biệt là giao thông,</small>

được ưu tiên phát tiển, y t8, giáo dục..là nơi đạt mức độ trung bình của cả nướ"Những ở đây, thiên tai thường xuyên xay ra đã an hưởng rất lớn đến sự phát tiễn bên

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

a hồ chứa đã được xây dựng ở vùng này. Do đồ có

<small>tắt nhiều hồ chưa được xây đựng ở day, tiêu biểu như các cơng trình ho chứa: Tà Ruc,Hoa Sơn (Khánh Hỏa), Núi Nị Phú Ninh (Quảng Nam),‘Vue Mẫu (Nghệ An), Ngàn Trươi (Hà Tinh), Tả Trạch(Hui Theo thông kê của</small>

ngành thủy lợi, số hồ chứa xây dựng ở vùng miễn Trung chiếm khoảng 80%. Các cơngtrình này cấp nước tưới cho nông nghiệp. lâm nghiệp, công nghiệp và sinh hoại, góp

<small>phần cải tạo mơi trường khí hậu và hình thành các Khu du lich văn hóa, sinh thái, Do</small>

Yêu cầu cấp bách của phát triển sin xuất mi các đập lin lượt được xây đụng với nhiều

<small>đơn vị tham gia thiết kế và thi công. Qua vài năm di vio sử dụng một số đập bộc lộnhiều tổn tại, có đập sat 16, trượt và vỡ ngay cả rong q trình thi cơng,</small>

Bảng 1.2: Thơng ké một số đập đắt ở miễn Trung

TT | Tiahồcưa Tĩnh Honan) | Nămhoànthànhĩ Thương Tey Tah 5500 Tế

<small>B Gimty Quine ink [3000 968</small>

<small>7 Xe Trứng, Th Ba wn+ Tiên Lee ang nh lở ie: TnMỹ, Thun de 5500 Tp</small>

<small>6 ia Tang Dining | 3600 Be</small>

<small>7 TGF Som BnhĐph wa 1D Nữ Blok Bink EU Re> VaeTion ‘Gane Bin Ba T6</small>

<small>0 BiBin KhmhHm | 4850 Ba</small>

Tr RG TaTnh Tran mm

<small>H ie Tir Gang Nam 5 TaeHi Rin Mô ‘Quine Te 28 T8</small>

<small>ie Phi Xa Thiven [23,70 TS</small>

Hi Sống RE Tah Em TH

<small>6 "Thujn Nin Blok Dink wa T67 Dine NS Di Nine 5500 1%</small>

<small>i Sống Quan Binh Thad | 4089 TS</small>

H Göm ink Thận a0 ae

<small>mm Sing Hin Phi VE Xã 00Bì Sine si ink Thuận Ba 007</small>

<small>2 Cia Ba Thank Ha | nRẾ 7010</small>

<small>Bì Tas Sor a Fe a wirEJ Re Naan The 5m Bie5 Thay Yên The Ea IT</small>

<small>% Nein Toh cae | # ‘ang xy Am</small>

<small>4</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

‘Theo bảng tự thống ké (Bảng L2) thì hơn một nữa rong tổng <small>hỗ ở khu vực đã</small>

<small>due xây dựng và sửdụng rt lau, các hỗ chủ yếu là nhỏ và vừa, nhiễu hồ đã bị xuống</small>

<small>1.3 Chit lượng xây dựng cơng trình đập đất.</small>

Hầu hết các đập đã được xây dụng ở nước ta là dip dit. Bit dip dip được liy tai chỗ

gồm các loại đắt: đắt pha tàn tích sườn đời, đắt Bazan, đất ven biển miễn Trung. Phần

lớn các đập đắt được xây dựng theo hình thức đập đắt đồng chit, mái thượng lưu được

<small>bảo vệ bằng đá xếp, mái hạ lưu trồng cỏ trong các ô đổ sỏi. Theo chiều cao đập có</small>

khoảng 20% số đập là cấp ba, hơn 70% là đập cấp bốn và cấp năm, còn lại khoảng.

<small>10% ta đặp từ cắp hai trở lê. Các đập được xây dựng thời ky trước 1960 khoảng 6°,</small>

tir 1960 đến 1975 khoảng 44%, từ 1975 đến nay khoảng 50%. Phin ích 100 hỗ đã có<x sửa chữa cải tạo hoặc nâng cấp thì 71 hỖ cổ hiện tượng hư hang ở đập. Cho thầy

<small>rằng số hỗ ở điều kiện làm việc tốt, vận hành bình thường, đảm bảo điều kiện thiết kế.</small>

chiếm 1/3 Những hồtương đối lớn được đầu tư vốn và kỹ thuật tương đối diy đã thì chất lượng xây dựng

<small>tài liệu cơ bản như: địa.</small>

hình, địa chất thủy văn, thie bị thi sông chất lượng đập chưa tt, mức độ an tànố cịn lại là các hỗ -hứa là khơng làm việc như yêu cầu thiế

đập được xây dựng đạt yêu cầu. Còn những hỗ nhỏ do thi

<small>‘rang như sau:</small>

<small>“Các hồ chứa lớn (dung tích trữ 3,0 triệu mỖ hoặc dip cao >1ấm)</small>

¬+93 hỗ có đập bị thắm ở mức độ mạnh và 82 hỗ có đập bị biển dạng mãi;

<small>+15 hd có trần xã lũ bị nút và 188 hỗ có tần xã lũ bị hư hong phần thân hoặc bỂ tiêunăng:</small>

+495 hỗ hư hông thấp cổng;

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<small>+72 hồ</small> cổng hong thấp van, din phai. Những hồ này đều có dung tích trữ lớn và

<small>đập lương đổi cao, nếu lũ lớn và sự cố sẽ gây nhiễu thiệt hại v8 người và tài sản của</small>

<small>1.3.2 Các sự cổ thông thường với đập đất [7]:</small>

<small>diễn a ở bên rong (khơngphát hiện được) một ích lạng lẻ, thưởng kéo đầi tongnhiễu năm nên khi bùng phát ra sự cổ thường rit khó khác phục. Thường xây rủ sự cổthấm ở một số vị bí sau đây</small>

+ Sự cổ thắm trong thin dip: Sự cổ thắm trong thân đập bắt nguồn từ sự phát triển

<small>đồng thấm tuân theo định luật Dacxi chuyển dan sang sự hình thành dong chảy tự do</small>

<small>(chảy rồi). Chịu áp lực của cột nước thượng lưu, dong chảy này ngày càng tăng lên cả.lưu lượng lẫn lưu tốc vì q trình chảy ln cuốn theo các thành phần hạt nhỏ làm chođường chây luôn mở rộng. Sự phát triển đường chảy gây sip lở vùng chuyên tiếp dipbằng các vật liệu thô tạo nên các hang rồng và đến một thời điểm khi vận te, lưulượng nước đủ mạnh thì phá vỡ cửa ra ở hạ lưu, Lin dẫn vào thân dp. Nếu không xử lýkip thời có thé dẫn đến vỡ đập</small>

<small>+ Sự cổ thắm ở mang cơng trình: Khi trong đập đất có b tí cơng trình bê tơng (cổng,trần, .) thi ở vị tí tiếp giáp của cơng trình với đất dip đập là nơi thường gây ra sự cổvề thâm, Yêu cầu xử lý tiếp giáp giữa cơng trình và đập rit ao, bao gom việc tạo ra</small>

đường thắm dài hơn bing các dai (gần) bao quanh cơng tình, qt bitum dày phủ mặt

<small>bệ tông Up ship, đắt đấp quanh mang được ding có tinh sét cao và được dim nềning những công cụ đặc biệt. Tuy nhiên, ving tiếp giáp này chỉ cổ the 6m định khi vẫn8 lún ở đây di</small>

<small>+ Sự cổ thâm ở nên đập: Một số đập đặt trên nn đã có tỉnh thủy phân hoặc suy giảmchỉ tiêu cơ lý khi tiếp nước lâu ngày (vôi hóa, rita trồi,..) ngồi việc xử lý nên trongthời kỳ thi cơng đập cịn phải tính đến cơng tác xử lý ở thời kỳ khai thác sau này. Các.</small>

<small>bổ trí (hủy công phái tạo thuận lợi cho việc bơm khô và khoan phụt qua bản đáy, Nêu</small>

Khơng tính trước tì việc phục hỏi ày sẽ hết ste kh khăn, thâm chí khơngcịn tính khả thi nữa. Những khối đập đặt trên nén là vùng cà nát của đứt gãy lớn nêu.Khơng xử lý cổ kết nền đúng mức cũng có thể dẫn đến mắt ôn định khi gặp lũ lớn.

<small>+ Sự có thắm qua bờ vai đập: Hiện trợng mắt ôn định do thắm dẫn đến hư hông bờ vai</small>

đập thường xây ra ở vùng bờ vai là đắt có độ rồng lớn, xốp và đất bụi cổ tinh din kết

<small>yếu, các đã nứt nẻ lớn. Xử lý tiếp giáp giữa dip dip và đập bê tông với bờ vai khơngding cách cũng tạo ra sự có này. Thơng thường, vùng iếp giáp với vai dip đắt đá đều</small>

<small>được san bạt giảm bởi độ dốc, đánh bậc rộng và xử lý chẳng thắm ăn sâu vào vai nhằm16</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

tgo ra đường thắm vòng trên mặt bằng di dải dé gradien thắm trong đất va cửa ra nhỏ.

<small>của đập bê tơng ngồi cơng tác tạo min chống thắm cònên bên vững hơn, Nếu dé sự cổ vỡ mang xây ra ở đâ đập chính có nguy cơ đồ vỡ rất lớn</small>

<small>ạt, sập mái thượng lưu đập: Hiện tượng rút nước nhanh khơng kiểm sốt trong thời</small>

kỳ hỗ đây nước là nguy cơ gây sập mái (trượt mái) nguy hiểm nhất. Hậu quả rút nước

<small>nhanh đã làm cho cung trượt nặng thêm (do bị bão hòa), tong cung trượt xuất hiệnđồng thắm chảy về mái (thượng lưu) kéo cung trượt đi xuống. Dưới tác dụng cũloại le gia tăng nói trên nếu khơng tính trước có thé dẫn đến hiện tượng sập mái. Hiện</small>

<small>tượng này cũng có thé xây ra khi đập có biểu hiện mắt ơn định, u edu phải hạ thấpnhanh nước tong hồ</small>

at, sập mái ha lưu đập: đập dit đá thường cơng trình trăn được đặt ở vai đạp vì thể

<small>đồng xi hạ lưu cũng gây ra các bắt lợi cho mát nhự ở đập trin bê tông, Thông thường,</small>

nền trin của loại đập này thường có chit lượng thấp hơn, vùng x6i phát triển rộng hom

<small>lan cả xuống hạ lưu nên sự ôn định mái cũng kém hơn,</small>

<small>- Sự cổ do nút ngăng đập: Nit ngang dp là sự cổ thuộc dạng nguy hiểm, khó xử lý,lịng - Nhiều khi thânđập ở lịng sơng vàmội bậc thụt thẳng đứng. Chiều</small>

<small>quả lún ở 2 vị tr khơng cải tạo mặtlâu dài ở vị tí này sẽ phát sinh các vết nứt ngang đập, hình</small>

thành những ết nứt cắt ngang toàn mặt cắt đập Tương tự, trình tự triển khai thời gian

<small>giữa 2 khối dip để cách nhau quá xa, tại vùng tiếp giáp ở hai phía cũng gây ra sự khác.biệt về lún din đền nứt ngang đập, Các vệt nút này có thé khơng sâu nhưng cũng để lại</small>

<small>một khiếm khuyết có thể tạo ra sự cổ.</small>

<small>= Sự cổ do nứt đọc đập: Trong xây dựng, nhiễu khi cũng gặp các vết nứt dọc đập.“Trong các đập phân khơi, khi bó trí lãng trụ chống thắm nim đọc mái thượng lưu nên</small>

<small>khơng kiếm sốt cân than có thé phát sinh hiện tượng trượt theo mặt tiếp xúc giữa 2khối mà không phải trượt theo cung trin như thường dùng trong tính ơn định mái.</small>

<small>Bảng I. 3: Hiện trang các đập phân chia theo nguyên nhân sự cổ|8]</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

(Qua (Bảng 1.3) cho thấy sự cỗ đập đất loại vữa chiếm tỷ lệ cao nhất (63,64), dip loi

<small>nhỏ chiếm tỷ lệthấp nhất (42,8%). Xét về phân loại sự cổ thống kêcho thấy hiện tượng.</small>

thấm xây ra với loi dp lớn là lớn nhất (28/8). biện tượng sạt mái loại đặp vừa bị sựsố là lớn nhất (40.5%), hiện tượng trin qua dình lũ th lại dp loi nhỏ là chim tỷ lệ

<small>sao nhất (15,65)</small>

1.3.3 Ting hợp sự cố và cơng trình xây ra trên cả mước [7]

<small>Sự cố nước trăn qua định: xảy ra ở một số đập nhỏ ở Bắc Trung Bộ bị vỡ do lũ</small>

1978 rong 46 có dip Họ Võ, Mạc Khê (ở Hà Tỉnh): Đồn Hing (Nghệ An)đập Về

<small>Vũng (NA) bị vỡ tràn; đập Sơng Mực (Thanh Hóa).</small>

~ Sự cỗ do đồng thẳm quanh mang cổng: Sự cỗ xây ra tin 16 đập Suối Trầu (Khánh,Hịa); Cơng Bắc Phú Ninh (Quảng Nam).

~ Sự cỗ do nối tiếp xấu giữa hai đoạn đập có thời gi

<small>ra ở dip Cà Giây (Bình Thuận)</small>

+ Sự cổ do nứt ngang đập: xây ra ở đập Suỗi Hành (Khánh Hòa)

<small>- Sự cỗ do hong cửa: xảy ra ở hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh),</small>

<small>n thi công phân cách đài ngày: xảy</small>

lo rút nước nhanh không kiếm soát: Xây ra ở hỗ Yên Lập (Quảng Ninh),

~ Sự cổ sat mái lắp cửa dẫn nước vào tràn: xảy ra ở hd Sơng Mực (Thanh Hóa); hồ Cửa‘at (Thanh Hóa); hỗ Tả Trạch (Thừa Thiên ~ Huế)

~ Sự cỗ vỡ đập do thi công kém chất lượng: Hỗ Suối Trầu (Khánh Hịa)

<small>~ Sự cổ hơng trần do tính sai đường quan hệ mức nước ở hạ lưu: Đập Nam Thạch Hin</small>

<small>(Quảng Trị)</small>

~ Năm 2009: Xây ra sự cổ vỡ đập hỗ Z20 6 tỉnh Hà Tĩnh (chưa đưa vào khai thác sử

~ Năm 2010: Vỡ đập hd Khe Mơ, hồ Vàng Anh tại tinh Ha Tĩnh; hồ Phước Trung ở

<small>tinh Ninh Thuận (vỡ khí dang thi cơng);</small>

<small>~ Năm 2011: Xây ra vỡ đập hd Khe Lang, hd 271 tỉnh Nghệ An; hỗ Đồi Vưng (Hồ</small>

<small>Bình) có nguy cơ vỡ khi dang thi công cổng lẫy nước;</small>

<small>- Năm 2012: Vỡ đập Tây Nguyên, tỉnh Nghệ An (mới sửa chữa xong chưa bàn giaoKhai thác sử dụng);</small>

<small>- Năm 2013: Vỡ đập hỗ Tây Nguyên (Lâm Đồng), vỡ đập hỗ Thung Céi (Thanh Hóa),</small>

<small>vỡ đập hồ Phân Lân (Vĩnh Phúc);</small>

<small>18</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

- Năm 2014: xảy ra sự cỗ vỡ đập phụ hỗ chúa nước Đầm Hà Động, tinh Quảng Ninh

<small>là đập</small>

do mực nước tràn qua định đập Đập có dung tích 15 triệu m?, chiều cao 27,

số quy mơ trung bình. theo phân cấp do Bộ Nơng nghiệp qn lý và dự én này cũng do

<small>Bộ Nông nghiệp làm chủ đầu tr xây dung.Ngoài r cồn nhiều sự cổ nhỏ khác</small>

13.4 Cần đãi với trân xã le

<small>~ Lũ vượt qua đình trần.</small>

<small>- Thắm qua nén hoặc thân tràn</small>

<small>~ BỊ gãy hoặc trơi.</small>

<small>+ Xơi tiêu năng, xói ở hạ lưu</small>

<small>- Giy cửa hoặc kẹt cửa, hông thiết bị đồng mờ.</small>

14 Các nguyên nhân cơ bản gây ra sự cố trong việc xây dựng đập đất.

<small>Sự cổ dap đất</small>

frose — lộc ae nae ——=

<small>Nước tràn |Trượt mái || Trượt mái [Biến hình thấm |Biến hình —_ S;zn dang [Cae sưc|</small>

an đạp ||hượng was has | ong t lhẩm đạc bit lmác

xa. age [roe Ione

<small>Xötại các vi [Hang thấm tập [Hang thấm tap [Nia ngang] [Nia doe</small>

<small>tridac biệt | [trung trong || rung trong nén|| dap sapthan dip ll aap</small>

hose Troae

<small>PGi] ww ara RBar cácchan khay] | Gia dòng thẩm | [te Khe</small>

<small>Hình 1. 1: Cây sự có đập đất [21]</small>

1.4.1 Ngun nhân của những sự cổ thường gặp:

<small>- Lũ tràn qua định đập do các nguyên nhân sau đây gây ra</small>

<small>+ Tĩnh tốn thuỷ văn sai: Mưa gây ra lũ ính nhỏ, lưu lượng đình 10 nhỏ; Tổng lưu</small>

lượng lũ nhỏ hơn thực tế; Các dạng lũ thiết kế không phải là bat lợi; Lập đường cong.dụng ích hồ W= f(H) lệch về phi lớn, lập đường cong khả năng xã của dp tần Q=

<small>f(H) sai lệch thực tế</small>

<small>+ Cửa trần bị kẹt</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

+ Lũ vượt tần suất thiết kế, khơng có trần xả lũ dự phịng.+ Dinh đập dip hấp hơn cao trink thiết kế.

<small>~ Sat mái thượng lưu đập do cée nguyên nhân sau đây gây ra:</small>

<small>+ Tĩnh si ấp bão</small>

+ Biện pháp thiết kế gia cổ mái khơng đủ sức chịu đựng sóng do bão gây ra.

+ Thỉ công lớp gia cổ kém chit lượng: kích thước đã át hoặc tắm bêtơng nhỏ hơn thiếtkế: Chất lượng đá hoặc bétng kêm; Đã lat đặt nằm, khơng chèn chặt các hịn di

<small>+ Đất mái đập thượng lưu dim không chặt hoặc không xén mái</small>

<small>~ Thắm mạnh hoặc sii nước ở nên đập do các nguyên nhân sau đây gây ra+ Đánh giá sai tinh hình địa chất nền, để sót lớp thắm mạnh khơng được xử lý.</small>

+ Biện pháp thiết kế xử lý nền không đảm bảo chất lượng,

+ Chất lượng xử lý nén kém: Khoan phat khơng đạt u clu; hót khơng sạch lớp bồitích; thi công chân khay, sn phủ kém dẫn đến thing lớp cách nước.

<small>+ Xử lý tiếp giáp nền và thân đập không tốt do thiết kế không đề ra biện pháp xử lýhoặc do khi thị công không thực biện tốt biện pháp xử lý.</small>

~ Thắm mạnh hoặc siti nước ở vai dip do các nguyên nhân sau đây gây ra+ Thiết kế không đề ra biện pháp xử lý hoặc do biện pháp xử lý để ra không tốt++ Khơng bóc hét lớp ting phủ ở ác vai đập

<small>+ Đầm dit rên đoạn tiếp giáp ở ác vai đập không tốt</small>

<small>+ Thi công biện pháp xử lý tiếp giáp không tốt.</small>

~ Thắm mạnh hoặc siti nước ở mang công trình do các nguyên nhân sau đây gây ra:+ Thiết kế không đề ra biện pháp xử lý hoặc do pháp xử lý đề ra không tốt

<small>+ Bip đt ở mang công trinh không đảm bảo chất lượng: Chit lượng dit dip không</small>

dure lựa chọn kỹ, không don vệ sinh sạch sẽ để vit bỏ các tạp chit trước khi dip, dim

<small>nên không kỹ:</small>

<small>+ Thực hiện biện pháp xử lý khơng đảm bảo chất lượng.</small>

<small>4+ Hong khớp nối cơng tình,</small>

+ Cổng bị thing

<small>- Thắm mạnh hoặc si nước ở thân đập do các nguyên nhân sau đây gây ta</small>

<small>+ Bản thân đất dip đập có chất lượng khơng tốt: Ham lượng cát, bụi, dm san nhiễu,</small>

<small>‘ham lượng sét it, đất bị tan rã mạnh.</small>

<small>20</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

hổi lượng khảo sắt khơng đơ, khơng thí nghiệm

<small>thiếc từ đồ dh giá sai chất lượng đất dp.</small>

+ KẾt quả khảo sit sai với thực tdy đủ các chỉ tiêu cơ lý lực hoe

4+ Chọn dung trong khô thiết kế quá thấp, nên đắt sau khỉ „ bở rồi

<small>+ Khơng có biện pháp thích hợp để xử lý độ ấm, do đó độ dm của đất không đều, chỗ</small>

khô chỗ ẩm, làm cho dat sau khi đắp có chỗ chặt có chỗ vẫn cịn rời rạc, tơi xốp.

+ Dit được ddim nện khơng dim bảo độ chặt yêu clu do: lớp đốt rải day qué quy định,số lần đầm it, nên đất sau khi dim có độ chat khơng đồng đều, phân lớp, trên mặt thì

<small>chất phía đưới vẫn cồn tơi xốp khơng đạt độ chặt quy định, hình thành từng lớp đấtyêu nằm ngang trong suốt bề mặt đầm.</small>

+ Thiết kế và thi cơng khơng có biện pháp xử lý khớp nỗi thi cơng do phân đoạn để

<small>trong q trình thi cơng.</small>

+ Thiết bị tiêu nước bị tắc.

<small>- Nit ngang đập do các nguyên nhân sau đây gây ra:</small>

<small>+ Lain nền đột biển do chất lượng nên kém.</small>

<small>+ Lin không đều đột biến trong thân đập do chênh lệch đột biển về địa hình nén đập</small>

<small>khơng được xứ lý</small>

<small>+ Dit dip đập có tinh lún ớt lớn hoặc tan rã mạnh nhưng trong q trinh khảo sắt</small>

khơng phát hiện ra hoặc có phát hiện nhưng thiết kể kết cdu dip không hợp lý

<small>= Nữt đọc nên đập do các nguyên nhân sau đây gây ra</small>

<small>+ Nước hỗ chứa dâng cao đột ngột gây ra tải trọng trên mái thượng lưu tăng đột biến</small>

+ Nước hỗ chứa rút xuống đột ngột gây ra giảm tải đột bién trên mái thượng lưu“+ Nền đập bi hin trên chiễu đài đọc tim đập.

<small>+ Đất dip khối thượng lưu có tính lún ướt hoặc tan rã mạnh nhưng trong q trình</small>

khảo sát khơng phát hiện ra hoặc có phát hiện nhưng thiết ké kết cấu đập không hop

~ Nứt nẻ sâu mặt đập hoặc mái đập do đất dip đập thuộc loại trường nở tự do mạnh.

<small>- Trượt sâu mắt đập thượng lưu do các nguyên nhân sau đây gây ra</small>

+ Bão lớn sống to kéo dải, đầu tiên phá hỏng lớp gia cổ, tiếp đó phá khổ

<small>ưu thân đập.</small>

<small>+ Nước hd chứa rút đột ngột ngoài dự kiến thiết kế</small>

+ Sức bền của đất dip dip không đảm bảo các yêu cầu của thiết kế+ Thiết kế chọn tổ hợp tải trong không phù hợp với thực tẺ

+ Thiết kế chọn sai sơ đồ tính tốn ơn định.

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

+ Chất lượng th công không đảm bảo yêu cầu thiết kế

<small>+ Địa chất nền đập xấu không được xử lý</small>

<small>- Trượt sâu mái đập hạ lưu do các nguyên nhân sau đây gây ra:</small>

<small>+ Địa chất nén dip xấu hơn dự kiến cña thiết kế do khâo sit đánh giá không đúng với</small>

+ Thiết kế chọn sai tổ hợp ải wong.

+ Thiết kế chọn sui sơ đổ hoặc phương pháp tính toắn4+ Chất lượng th công không đảm bio.

+ Thiết bị tiều nước bị tắc làm dng cao đường bão hồ

<small>+ Tiêu thốt nước mưa trên mật hạ lưu không tốt, khi mưa kéo đài toàn thin đập bị bão</small>

hoà nước ngoài dự kiến của thiết kế

<small>1.4.2 Những nguyên nhân chính:</small>

~ Biển đối khí hậu mưa tập trung với cường xuất lớn, tây ra bắt thưởng, trái với quyhoạch. Phin lớn các hỗ được xây dựng trước thập ký S0 theo tiêu chuẳn cũ, trần xã lũthiểu khả năng thốt lũ, khơng đầy đủ thi lệu tính tốn (ti liệu khí tượng, thuỷ văn.

thiết kế cũ theo tiêu chun cũ; không côn phù hợp với

<small>kiểm tra cơng tình để phít hiện kịp thời việc dnước qua thân dip, mang cổng gây vỡ đập (hỗ Z20, hỗ Đá Bạc tính Hà Tĩnh; hồ TâyNguyên tính Nghệ An)</small>

~ Cơng nghệ thi cơng trước kia cịn hạn chế: Chat lượng thí cơng xử lý nén, đắt đắp tạicác vị trí tiếp giáp (hân với nn, nda, các vai, mang cơng trình..) khơng đảm bảo chất

<small>lượng. gây thấm qua thân đập, nền đậ</small>

- Phân cấp quá sâu cho huyện xã quản lý hồ đập. Do vay không có cần bộ chuyên

<small>ngành thuỷ lợi đủ năng lục. Thiểu các thiết bị quan tắc do, thăm dò dẫn đến không</small>

phát hiện được và kịp thời xử lý các hư hỏng.

~ Năng lực tran khơng được tính tốn day đủ dẫn đến tràn đinh.- X6i mòn nội bộ gây ra bởi kề hoặc rd ri thin đập hoặc đường ống

<small>2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

im hiểu nguyên nhân dẫn đến sự cổ hư hỏng đập dit do ky

<small>thuật và tổ chức quản lý gây ra. Sự cổ được phân ra thành những nguyên nhân cơ bảnsau: do khảo sit, do thiết kế và do thi công</small>

<small>1.4.3 Nguyên nhân do khảo sát</small>

<small>Khảo sắt xây dựng là hoạt động th sit, do vẽ, thăm đồ, thu thập, phân tích, nghiên cứuvà đánh giá tổng hợp điều kiện thiên nhiên của vùng, địa điểm xây dựng vẻ địa bình.</small>

địa mạo, địa chit, địa chất thủy văn, dia chất sơng tình, các q tình và hiện tượng

<small>địa chất vật lý, khí tượng thủy văn, hiện trạng cơng trình để lap các giải pháp đúng din</small>

ve kỹ thuật và hợp lý nhất về kinh t khi thiết kể, xây dựng cơng tình. Cơng tác khảo

<small>sit xây dụng bao gồm khảo sát địa hinh, khảo sit địa chất cơng trình, khảo sắt địa chit</small>

<small>thuỷ văn, khảo sit ign trang công tinh và các công việc Khảo sát Khác phục vụ chohoạt động xây dựng. Cúc sai sót trong hoạt động khảo sát xây dựng thường biểu hiện ở.</small>

<small>ce khíu cạnh sau</small>

<small>- Khơng phát hiện được hoặc phát hiện không đầy di quy luật phân bổ không gian</small>

(heo chiều rộng và chiều sâu) các phân vi địa ting, đặc biệt các đất yếu hoặc các đới

<small>yếu trong khu vực xây dựng và khu vực liên quan khác;</small>

~ Đánh giá khơng chính xác các đặc trưng tính chất xây dựng của các phân vị địa tang

<small>số mặt trong khu vac xây dụng: hiếu sự higu biết vé nén đất hay do công tác khảo sắt</small>

din kỹ thuật sơ si. Dan giá sai v các chi tiêu cơ lý của nên đắc

<small>Không phát hiện được sự phát sinh và chigu hướng phát triển của các quá tình địa kỹ</small>

<small>thuật cố th dẫn tới sự mắt ơn định của cơng trình xây dựng;</small>

~ Đánh giá sai tình hình địa chất nền, để sót lớp thắm mạnh khơng được xử lý;

<small>= Khơng điều tra, khảo xát cơng tình lân cận và các tác động ăn mịn của mơi</small>

trường... Những sai sốt trên thường dẫn đến những tốn kém khi phải khảo st li (nếuphát hiện trước thiết kế), thay đổ thiết kế (phát hiện khi chuẩn bị thi cơng). Cịn nếu

<small>khơng phát hiện được thì thiệt hại là khơng thể kể được khi đã đưa cơng trình vào sử</small>

<small>> Đập Am Chúa ở Khánh Hồ vỡ [9] là một thí dụ, một ong các nguyên nhân vỡ là</small>

của dit đắp đập, không xác định được tính chí

<small>lún ướt và trương nở của đất nên không cung cấp đủ các tà liệu cho người thiết kế đểcó biện pháp xử lý.</small>

<small>dokhio sắt xác định sai chỉ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

Hình 1.2: Dịng thắm phát ign dưới đáy đập

<small>Khôi đất đắp bị phân tách từng lớp, có các lớp kẹp bụi khơ màu xám tro, mật độ tập,</small>i Èu, độ chặt kém và không đồng đều.

<small>Hình 1,3: Đập Am Chúa những gi cơn lại sau khi nước hỗ bị tháo cạn [9]</small>

1.4.4 Nguyên nhân do thiết kế:Thiết kế xây dự

kế bản vẽ thi công và các bước thiết kế khác tho thông Ig quốc tế do người quyết dinđầu tư quyết định khi phê duyệt dự án Thực tế ch thấy nguyên nỉ

<small>của công trình thường do sai sót rong thiết kế cơ sở, tiết kế nền móng và tết kế kếcắu cơng trình. Dây là những ngun nhân chính</small>

ng tình bao gồm các bước: thiết kế cơ ở, hit kế kỹ thuật thiết

<small>”</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

1.4.4.1 Thiết ké cơ sở:

<small>Thiết kể cơ sở thường được phản ảnh là sơ si, giải pháp xây dựng cơng tình khơngphù hợp với điều kiện thực tế và không đủ cơ sở triển khai các bước tip theo. Chit</small>

<small>lượng thiết kế cơ sở như vay ảnh hưởng rit nhiều đến thiết kế các bước tiếp theo và tới</small>

chất lượng cơng trình, Đã có nhiễu trường hợp phái thay đội giải pháp thiết kế khác so

<small>với thiết kế cơ sở. Với quy định hiện nay thi kh Kp thiết kế cơ sở lại không đời hỏi về</small>

sé liệu khảo sắt xây dựng vì chủ đầu tư chưa có điều kiện để thực hiện khảo sất trmảnh dit khơng có chủ quyền. Bởi vậy sau dự án đầu tư được phê duyệt và chủ đầu tr

<small>có quyển về đất thì mới tiến hành khảo sát được.</small>

1.4.4.2 Thiết kế nén móng có những sai sót thường gặp sau đây:

<small>Khơng tinh hoặc tính khơng đúng độ lún cơng tình;</small>

- Giải pháp nền móng sais

<small>~ Quá tải đối với đất nền.</small>

<small>- Độ lún của các móng khác nhan dẫn đến cơng tình bị lún lệch;</small>

<small>~ Mơng đặt trên nền khơng đồng nhất</small>

<small>“Các sai sót thường gặp trong loại hình này là mơ hình hóa khơng chính xác hoặc</small>

<small>khơng đầy đủ các loại hình tương tác giữa các thành phần trong hệ địa kỹ thuật xâyđựng, dự báo khơng chính xác quy mơ vi độ lớn các tương tác trong mơ hình tínhtốn</small>

<small>1.4.4.3 Thiết kế kết cấu có những sai sót thường gặp:</small>

* Điễn bình của sự cổ đó là sự cổ đập 220 (KE 2/20 REC) Hà Tĩnh bị vỡ ti vị tí cổng

<small>lay nước. Sự cổ xảy ra rạng sáng ngày 06-06-2009, đập bị vỡ ti vị tí cổng lấy nude:thân cổng bị gay ngang và bị nước cuốn trôi về hạ lưu; nỀn cổng bị x6i sâu đến 3m.</small>

<small>Dẫn đến sự có này một phần do dip đắt xung quanh thân cổng không được dim chặt</small>

đảm bao yêu cầu chống thắm. Trong đó lỗi thiết kế [10] được chỉ ra như sau:

~ Thigu ghi chú v8 yêu cầu làm chin kiny và ảnh thoát nước hạ lưu ở phn dip gối

<small>‘obo ti</small>

<small>~ Chữa quy định rõ chỉ tiêu đắt đắp bọ quanh ống</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

~ hiểu bổ trí một đoạn ting lọc bọc quanh Sng cổng giáp ciara (hạ lu)

<small>~ Tiếp giám móng cổng và nền được ngăn cách bởi lớp bạt xác rắn (tạp khe hở),</small>

Hình 1. 4: Vo đập Z20 (KE 2/20 REC) đập vỡ tại vị trí cơng lẫy nước.

<small>1.4.5 Ngun nhân do thi công</small>

14.5.1 Trong thi công, nhà thầu không thực hiện đúng các quy trinh quy phạm kỹ

<small>thuật đã dẫn đỗn sự có cơng trình xây dựng;</small>

~ Khơng kiểm tra chất lượng, quy cách vt igu trước khỉ th công

<small>~ Không thực hiện đúng tình tự các buốc thi cơng. vi phạm các quy định về</small>

<small>năng lực, quản lý kỹ thuật thi cơng.</small>

<small>Nhiều cơng trình có giá trúng thầu ắt thấp so với giá dự tốn được duyệt. Thậm chi</small>

có những nhà thầu bỏ thâu thấp hơn rất nhiều so với chi phi cần thiết. Vì vậy khi thựchiện th cơng xây lắp cúc nhà thầu đã giảm mức chất lượng. ching loi, xuất xứ, đưa

<small>sắc thi</small>

"nguyên vật liệu để bù chỉ phi và có một phần lợi nhuận.

<small>bị, vật liệu cllượng kém vào trong cơng trình và tim cách bớt xén các</small>

~ Trong hồ sơ dau thầu xây lắp, hằu hết các nhà thầu đều đưa ra được phần thuyếtmình biện pháp thi cơng hồn hảo với một lực lượng lao động hùng hậu, thực tế lại

<small>không như vậy.</small>

<small>- Vi phạm khá phổ biển trong giai đoạn thi công la sự thytiện trong việc lập biện pháp,và quy trình thi cơng. Những sai phạm này phần lớn gây đổ vỡ ngay trong q trình thí</small>

<small>cơng và nhiều sự cỗ gây thương vong cho con người cũng như sự thiệt hại lớn về vật</small>

<small>26</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

14.5.2 Việc quan lũ chất lượng,

<small>“Cơn chưa chặt chẽ đặc biệt trong cơng tác thí nghiệm đầm nén tại hiện trường. Theo</small>

quy định trong tiêu chuẩn Việt Nam 8297-2009 Cơng trình thủy lợi đập đất, yêu cầu

<small>thi công bằng phương pháp đầm nén hiện trường. Trước khi dip đập dai tr thì nhà</small>

thầu phải tiền hành thi nghiệm dim nén biện trưởng với từng loại đất để xác định chỉ

<small>tiêu cơ lý, thông số dim nén hợp lý như: loại dim, độ chặt, độ ẩm, chiều diy lớp dải,</small>

và được Chủ đầu tư giám sit và phê duyệt lim cơ sở để thi công. Khốilượng đập đất thường rit lớn do vậy, khi xây dựng đập phải khai thác nhiều bãi vật

<small>liệu (độ âm và các chỉ tiêu thường không giống nhau). Qua thực tế một số công trường</small>

cho thấy, thi nghiệm dim nén tại hiện trường chưa được các nha thầu quan tâm đúngmức do khi tiến hành mắt nhiều thời gian, néu không được CDT đơn đốc kịp thời vàgiấm sắt q trình thí nghiệm có thé họ tiến hành một cách sơ sii mang tinh thủ tục, sẽ

<small>có thơng số đảm nén không phủ hop.</small>

<small>Trên đây là những nguyên nhân cơ bản gây ra sự cổ cho đập, hỗ chứa nước. Ngoài ra</small>

do nhiều yếu t6 khác như thiên tai bao 10, động đắt

<small>Hình 1. 5: Vỡ đập thay điện la Krét 2 là do các đơn vị đã không kuân thủ theo bản vẽthiết kế</small>

<small>“Thủy điện Ia Krél 2 (tại huyện Đức Cơ) do công ty ep công nghiệp Báo Long Gia Lai</small>

<small>làm chủ đầu tư có cơng suất 5.5MW, dung tích hồ chứa 8,99 triệu m*, đập ding sir</small>

cdụng kết cầu đập đất có chiều cao 27m, chiều dai định đập 255m, chiều rộng định đập6m. Sự cố vỡ đập lần I diễn ra ngày 12/6/2013, sự có vờ đập lần 2 diễn ra ngày

<small>1/8/2013, gây ra lũ quét vả thiệt hại rấ lớn cho vùng hạ du</small>

14.6 Những sự cổ đập đã xây ra rong thời gian qua ở miễn Trung1.46.1 Vo đập Suối Hành ở Khánh Hoa 1)

<small>Đập Suối Hành có một s thơng số cơ bản sa</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

++ Dung tích hồ: 7,9 triệu m? nước

<small>+ Chiều cao đập: 24m</small>

+ Chiễu đài đập: 440m

<small>4+ Khảo sắt do 1 công ty tư nhân tên là Sơn Ha ở TP. Hỗ Chỉ Minh khảo sắt,</small>

+ Thiết kế: do xí nghiệp KSTK thuộc Sở Thuỷ lợi Khánh Hồ thết kế

<small>~Thỉ công: do Công ty Xây đựng Thuỷ lợi 7, Bộ Thuy lợi</small>

<small>ap được khởi công tử tháng 10/1984, hồn cơng tháng 9/1986 va bị vỡ vào 2h15 phútđêm 03/12/1986.</small>

<small>thể hiện day đủ trên các tài</small>

<small>lọn chỉ tiêu trung binh của nhiễu loại đất để sử dụng chỉ tiêu đổ thiết kế</small>

toàn bộ thin dip là một sai lắm rit lớn. Tưởng ring dat đồng chat nhưng thựckhông. Thiết ke gy = 1.7T/m?vdi độ chặt là k= 0.97 nhưng thực tế nhiều nơi khác cổ

<small>loại đt khác có gy = 1.7T/m? nhưng độ chặt chỉ mới dat k= 0.9</small>

Do việc đất trong thin đập không đồng nhit, độ chặt không đều cho nên sinh ra việclún không đều, những chỗ bị xốp đắt bị t rã khi gặp nước gây nên sự lún sụt trong

<small>thân dip, ding thắm nhanh chóng gây nên huỗng nước xi xuyên qua đập làm vỡ dap.u, ngay trong mộtlục học cũng đã khác nhau nhưng không được mô tả và</small>

Việc lựa chọn sai Lim dung trọng khô thiết kế của đất đắp đập là một trong nhữngn nhân chính dẫn đến sự cơ vỡ đập, Kỹ sư hết kế không nắm bắt được các đặc

<small>tinh cơ bản của đập đất, không kiểm tra đề phát hiện các sa sốt trong khảo s và thí</small>

<small>nghiệm nên đã chap nhận một cách dé ding các sô iệu do các cần bộ dia chất cung</small>

Khơng có biện pháp xử ý độ m thích hợp cho đt dip đập vĩ có nhiều loại đắt khác

<small>nhau có độ âm khác nhau, bản thân độ âm lại thay đôi theo thời tit nên nếu ngưới</small>

thiết Akhông đưa ra giả pháp xử lý độ âm tích hợp sẽ ảnh hưởng et lớn đến biệnquả dim nên và dung trọng của đc. Dieu này dẫn đến kết quả tong thin dip ồn tỉ

<small>nhiều g khác nhau</small>

<small>28</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

la một sai lâm lớn, lẽ ra phải phân mặt cắt đập ra nh

<small>sắc chỉ tiêu cơ ý lực học khe nhau đ tính ton an tồn ơn định cho tồn mặt cắt dp.</small>

Khi đã có nhiễu loại đặt khác nhau tốn như đập đồng chất cũng là | nguyen

<small>nhân quan trong dẫn đến sự cổ đập Sudi Hành.</small>

ng có rit nhiễu sai sốt như bốc lớp đất thảo mộc không hit, chiềuđất dim quá diy trong khi thiết bị dim nén lúc bay giờ chưa được trang bịin thiết và đạt yêu cầu, biện pháp xử lý độ âm không đảm bảo yêu cầu chất

<small>lượng, xử lý ni iếp giữa dip đất và các mặt bê tông cũng như những vách đã của vai</small>

dập không kỹ cho nên thin đập là tô hợp của các loại đất cổ các chỉ tiêu co lý lực hoe

<small>không đồng đều, dưới tác dụng của 4p lực nước sinh ra biển dang không đều rongphát sinh ra những kế nứt din din chuyền thành những dòng xói phá hoại</small>

1.4.6.2 Vo đập Suỗi Trầu ở Khánh Hoi[H1J~ Đập Suỗi Trầu ở Khinh Hoà bị sự cổ 4 lầm+ Lần thứ 1: năm 1977 vỡ đập chính lần 1Lần thứ 2: năm 1978 vỡ đập chính lần 2

+Lẫn thứ 3 năm 1980 xuất hi <small>tị qua đập chính</small>

<small>+Lần thứ 4: năm 1983 sụt mái thượng lưu nhiều chỗ, xuất hiện 7 lỗ rị ở đi cổng</small>

<small>= Đập Suối Trầu có dung tích 9,3triệu m? nước.</small>

<small>+ Chicao đập cao nhất 19.6m.+ Chiều dai thân đập: 240m.</small>

<small>Công ty KSTK Thu lợi Khánh Hồ.</small>

<small>+Dơn vị thi cơng: Cơng ty cơng tình 4-5, Bộ Giao thông Vận ti</small>

<small>- Nguyên nhân của sự cổ:</small>

+Đơn vị tur van thiết

+ VE thiết kếác định sa dung trong tị

<small>đạg = 1,84T/m? thì chọn dung tong khơ thit kế gy = l.ốTm” cho nên không cần</small>

dim, chi cin đồ đắt cho xe tả đ qua ã có the đạt dang tong you cầu, kết quả là đập

<small>hoàn tồn bị tới Xếp</small>

<small>kể, Trong khi dung trong khơ đất cin</small>

+ Về thi cơng: đảo hỗ móng cổng q hep khơng cịn chỗ để người đầm đứng đầm dit

<small>‘6 mang công. Dat đắp không được chọn lọc, nhiều nơi chỉ đạt dung trọng khổ gy =</small>

<small>1.4T/m2, đỗ đất các lớp q dày, phía di mỗi lớp khơng được đầm chặt+ Về quản lý chất lượng:</small>

<small>Không thấm định thiết</small>

“Giám sát thi công không chặt chẽ, nhất là những chỗ quan trọng như mang cổng, cácphan tiếp giáp giữa đất và bê tông, không kiểm tra dung trọng đầy đủ.

Số lượng lấy mẫu thí nghiệm dung trọng ít hơn quy định của tiêu chuẩn, thường chỉ

<small>đạt 10%. Không đánh dẫu vị tr lấy mẫu</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

"Như vậy, sự cổ vỡ đập Suối Trầu đều do

<small>14.6.3 V0 đập Am Chúa ở Khánh Hồi</small>

<small>- Đập Am Chúa ở Khánh Hod cũng có quy mô tương tự như hai đập đã ni trên đây,</small>

"Đập được hoàn thành năm 1986, sau khi chuẩn bị khánh thành thì lũ vẻ làm nước hỗ

<small>ding cao, xuất hiện lỗ r từ đưới mye nước đảng bình thường rồi từ lỗ rồ đồ chia ra</small>

<small>làm 6 nhánh như những vôi của con bạch tuộc xôi qua thân đặp lim cho đập vỡ hồntồn chỉ trong 6 tiếng đơng hồ. Nguyên nhân cũng giống như các đập nói trên.</small>

<small>của thiết kế, thi công và quản lý.</small>

<small>- Khảo sắt xác định sai chi gu của đắt dip đập, không xác định được tính chất tan rã,</small>

<small>lún ớt và trương nở của đất nên không cung cắp đủ các tà liệu cho người thiết kế đểs biện pháp xử lý:</small>

<small>- Thiết kế hông nghiền cửu kỹ sự không đồng nhất của các bai vậtliệu nên vẫn choring đây là đập đất đồng chất dé rồi khi ding nước các bộ phận của đập lim việc</small>

<small>Không đều gây nên nt ne, ụt lún, ta rã, ình thành các vết nứt và các lỗr.</small>

- Thi công không đảm bảo chất lượng, dim đất khơng đạt dung trọng nên khí hồ bắt

<small>đầu chứa nước, đt không được cổ kế chất, gặp nước th tan rã</small>

<small>1.5 Một vài yêu tổ khác gây ra sự cổ đập,15.1 Yếu th tự nhiền 36]</small>

<small>1.5.1.1 Yếu tố khí hậu thời tiết:</small>

<small>Khu vie miễn Trung là khu vực có khí hậu, thời ti</small>

<small>như quản lý chit lượng gặp nhiều khó khăn: Mùa khơ nắng nóng kéo dài. độ ảm thấp</small>

nên dat ở các mỏ thấp hon so với yêu cầu thiết kể. Tốc độ lưu thơng khơng khí cao gaysóc hơi nước ở mặt đập. Mùa mưa thi mưa nhiề độ âm của đất trong mỏ cao.Nguồn vật liệu dt dip ở khu vực không đồng nhất, độ âm thay đổi nhanh. Đặc biệt có

<small>những tính chit ca lý phức tạp gây khó khăn cho thi cơng: tỉnh trương nổ, an rã, lúntt và co ngs.</small>

<small>khắc nghiệt, việc thi công cũng</small>

1.5.1.2 Yêu tổ về điều kiện thủy lực, thủy vẫn:

6 liệu quan trắc khơng đủ dài dẫn đến tính tốn sai thủy văn sai: mur gây ra lũ nhỏ „

<small>lưu lượng đỉnh lũ nhỏ: Tổng lưu lượng lũ nhỏ hơn thực tế; Các dạng lũ thiết kế không,phải là bat lợi: Lập đường cong dung tích ho W=fH) lệch về phía lớn, lip đường cong.</small>

khả năng xa của dip tràn Q=1(H0 sai lệch thực tế, tính sai tn suất lũ thiết ké, lũ kiểm.

1.5.1.3 Yếu tổ thủy lực, thẫm, xói ngằm

<small>VỀ yêu tổ thủy lực, tác dụng ăn mon của dịng nước vận tốc cao, sự xung kích của</small>

<small>song tác dụng mạch động và nước va của dòng nước cũng như tác động lục của dịng</small>

nước có lưu tốc cao có năng lực rit lớn..đều có thé làm cho đập bị phá hoại như: mặtngồi bị khí thực, bị mai mòn đo nước chảy qua, vật kết cấu bị chắn động, bị cộnghưởn, kết cầu tiềm năng và nền ở hạ lưu bị xói, kht, cũng như lịng sơng hạ lưu bịxudng..nguyén nhân do yêu 16 thủy lực làm xói mịn bề mặt tiếp xúc với

<small>dong chảy có lưu tốc cao ví dụ như mặt trản, đầy cửa tháo nước, him có áp.. Dịng</small>

<small>30</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<small>chảy có lưu tốc lớn, nếu kết cấu chế tạo khơng chính xác trong quá trình vận hành sẽxây ra hiện tượng xâm thực khi gây bong, vỡ kết cấu tạo điều kiện cho hiện tượng xưimịn mặt trần gây ra</small>

<small>u tổ địa chit nỀn thường anh hưởng đến an toàn của đập rt phức ạp, có thé do nềnở tạng thấ khơng ôn định trước khi thi công xây đụng công tình khong phát hiện rado i khơng chính Nang nhiu ph I do và Nhị túng xà ng côngtinh xong im hay đội Ke cầu nề công tinh to thêm nhiu điề kiện phá hoạ nêncông tinh mới</small>

<small>“ii quyết không trệt để những khuyết tật của nền khỉ khảo sit phát hiện ra như tínhkhơng đồng nhất của nên đá hay sự mềm yếu cục bộ của một vải khu vực tong thânđập</small>

<small>Bap xây dung ở trên vũng có địa chats không tốt như hiện tượng sat lở núi, trượt mái,động đất .cũng là nguyên nhân gây vỡ đập</small>

1.5.2 Yếu tổ con người

Với CDT, khi năng lực quản lý yếu kém hay không đã năng lực quản ý các nhà hầu

<small>trong giai đoạn thi công xây dụng th chất lượng công tình khó dim bio.Vớ</small>

<small>'TVGS được CBT th thì đơn vị TVGS đóng vai tro là người kiểm sốt tồn bộ</small>

<small>đáp ứng được u cơ</small>

<small>của nhà iẫu khơng đảm bảo tì rách aithuộc vé các nhà tư vẫn giám st thi cơng</small>

<small>ệc đảm bảo chất lượng cơng trình.</small>

Nhà thầu thi cơng xây dựng với vai trổ là người trực tiếp xây dựng thì yêu cầu về yếntổ con người rất quan trọng. Nếu công nhân không là thợ lành nghề, không có đạo đứcnghề nghiệp hay quan trong là khơng có kinh nghiệm thi cơng thì chất lượng cơng.

<small>trình sẽ bị ảnh hưởng. Các thao tác trong mỗi công đoạn thi cơng can phải chính xácđúng và đảm bảo kỹ thuật như kỹ thuật xử lý đất , kỹ thuật đầm thí nghiệm tại hiện</small>

trường .. Bên cạnh đó, yếu tổ về cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý g6p phần lớn trách

<small>nhiệm trong việc kiểm tra, hướng dẫn công nhân tạo ra một sản phẩm xây dựng có</small>

<small>chất lượng,</small>

1.5.3 Yếu tổ quản <small>lận hành khai thác:</small>

* Thiểu quan trắc, kiểm tra trạng thái làm việc của cơng trình, thiểu kịp thời bảo vệ và

<small>tu sửa những chỗ hư hỏng, nhân viên quản lý thao tác sai</small>

* Thiếu quan trắc, kiểm tra trong q trình vận hành thương khơng phát hiện ra những

<small>tur hỏng nhỏ của cơng tình rong q tình sử dụng, theo thời gian hư hỏng này pháttiễn sẽ gây ra những sự cổ nghiêm trọng cho công tình,</small>

<small>* Thao tác và sử dung sai của nhân viên quản lý:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<small>- Chế độ quản lý khơng được kiện tồn</small>

<small>+ Chú trọng hiệu ích cơng tình một cách phiến diện mồ coi nhẹ sự an toàn của công</small>

<small>~ Nhân viên quản lý không được hẳn loyện kỹ thuật cin thiết</small>

* Thiết bị xã lũ gặp sự cỗ như cửa van bị kẹt154 Các you tổ khúc

<small>* Suy giảm clượng cơng tình xuất phát từ cơng tác lập dự án đầu tư xây dựng</small>

“Quyết định đầu tr sa trên cơ sở phân tích khơng chính xác về hiệu quả kinh tế kỹ

<small>thuật, xã hội của dự án. Một dự án khơng hiệu quả có nhiễu tác động êu cực đến chit</small>

lượng công nh. Dom giản nhất là khi thi cơng có thểb đình tr bắt cứ lúc nào, vốnđầu tư cho thi công xây dựng không đủ boặc không kịp thời ảnh hưởng tới chất lượng.

<small>sông việc của nhà thầu, Lựa chọn sai dia điểm xây dựng cơng tình, lựa chọn vị trísơng tình khơng gin ving nguyên liệu và đặt trên nền địa chất phức tạp. Lựa chọnhình thức, quy mơ đầu tư sai và phương thúc quản lý không hợp lý</small>

<small>* Do đặc điểm tự nhiên của nước ta có nhiễu mưa bão nên cơng tác phịng chẳng lạt</small>

<small>bão trong giai đoạn thi cơng là nội dung khơng thể thiếu để đảm bảo an tồn đập,</small>

“Trong giai đoạn này đập chưa đủ mặt cất thiết ke, việc gia cổ mãi cũng chưa đáp ứngtheo yêu cầu thiết kẻ... nếu khơng có biện pháp bio vệ và phương ấn phòng chẳng kipthời dễ bi đồng chảy phá hoại. Sau kh chặn đông, nước bát đầu được tích li trong hồ:

<small>khi xuất hiện lũ, một phần lưu lượng đến được xi qua cơng tình dẫn dịng. Thời điểmnày có thể cơng trình xả chưa hồn thành như: đang đắp đắt mang tàn, thiếu lưới chắn</small>

Tác cửa vào cổng, thiết bị đóng mở chưa đồng bộ. Có trường hợp dòng chảy phá đất

<small>ấp mang trần hoặc tuy nen din đồng bị cây cối nút dy fim mực nước hỗ ding cao,sẵn phải ó sự chỉ đạo trực tiếp của ban chỉ huy PCLB và CDT trên hiện trường để có</small>

giải pháp khắc phục kip thời mới hạn chế được thiệt hại

<small>* Tiến độ thi công điều chỉnh chưa phủ hợp trong cơng tác chặn dịng và trong giai</small>

đoạn vượt lũ. Trước khi chặn dòng, CDT yêu cầu nhà thầu lập tiến độ chỉ tiết kem

<small>thuyết mình biện pháp thi công và đưa ra nhủ cầu vật tư, thiết bị để phê duyệt. Qua</small>

bảng tiễn độ, trình tự thi công, các mốc không chế về cao độ cũng như thời gian được

<small>thể hiện dé CBT theo dõi và kiểm soit. Sau chặn đồng, nhà thẫu tập trung thi</small>

<small>1w, nhân lực tranh thủ thời tiết khô ráo đắp đập. Ở cơng trình có cường độ dip đập cao,</small>

<small>CDT u cau nhà thau tổ chức thi công liên tục trong cả ngày đêm. Thực tế cho thấy</small>

tiến độ phụ thuộc vào nhiều yếu tổ, nhất là thời tiết.Việc đây nhanh tiến độ tổ chức thisơng liên tục có phần nào đỏ ảnh hướng tới chất lượng công trinh

<small>bị, vật</small>

</div>

×