BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM
TRƯƠNG QUANG THÀNH
NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐẮP SAU KHI HỒ TÍCH
NƯỚC THEO THỜI GIAN CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ ỔN ĐỊNH LÂU DÀI CỦA ĐẬP
ĐẤT MIỀN TRUNG VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
ĐỊA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM
TRƯƠNG QUANG THÀNH
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐẮP SAU KHI HỒ TÍCH
NƯỚC THEO THỜI GIAN CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ ỔN ĐỊNH LÂU DÀI CỦA ĐẬP
ĐẤT MIỀN TRUNG VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: ĐỊA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
MÃ SỐ NGÀNH: 62. 58. 60. 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. GS. TSKH. NGUYỄN VĂN THƠ
2. PGS. TS. TÔ VĂN LẬN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2011
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên
cứu trong luận án này là trung thực và chưa từng được ai coõng boỏ. Các số liệu tham khảo
đều có nguồn trÝch dÉn.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Trương Quang Thành
LỜI CÁM ƠN
Hoàn thành luận án của mình, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Các thầy hướng dẫn: GS. TSKH. Nguyễn Văn Thơ, PGS. TS. Tô Văn Lận đã
hướng dẫn tôi trong cả quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án Tiến só.
Các Phòng Ban lãnh đạo Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam, trường Đại học
Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh đã quan tâm, động viên, tạo điều kiện thuận lợi để tôi
nghiên cứu hoàn thành và bảo vệ luận án.
Tập thể Bộ môn Nghiên cứu Địa kỹ thuật xây dựng thuộc Viện Khoa học Thủy
lợi Miền Nam, đặc biệt là GS.TS. Trần Thị Thanh đã tạo điều kiện về Phòng thí
nghiệm và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án.
Người thân trong gia đình luôn động viên về tinh thần để tôi hoàn thành nhiệm
vụ học tập và nghiên cứu.
Bạn bè, đồng nghiệp gần xa động viên, khích lệ
Xin chân thành cám ơn.
-i-
MC LC
Nội dung
-
Trang phụ bìa
-
Lời cam đoan - lời cám ơn
-
Các ký hiệu sử dụng trong luận án
-
Bảng tương quan giữa các đơn vị dùng trong luận án với các đơn vị hệ SI
-
Danh mục bảng biểu
-
Danh mục hình vẽ và đồ thị
Trang
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
1
2. Mục tiêu của luận án
2
3. Nhiệm vụ và giới hạn phạm vi nghiên cứu
2
4. Phương pháp nghiên cứu
2
5. Những đóng góp mới và khả năng ứng dụng của luận án
2
6. Cơ sở tài liệu
3
7. Cấu trúc luận án
3
Chương 1: Tổng quan về đặc điểm của đất đắp đập, tình hình ổn định của đập
đất và ảnh hưởng của liên kết kiến trúc đến độ bền của đất đắp đập ở khu vực
nghiên cứu.
1.1 Tổng quan về đặc điểm địa chất công trình trên khu vực nghiên cứu
4
1.1.1 ặc điểm địa cht công trình
4
1.1.2 Thnh phn khoáng vt mt s loi t vùng Tây Nguyên v Miền Trung
11
1.1.3 c im khÝ hậu, thủy văn
17
1.1.4 Một số loại đất thuận lợi và kh«ng thuận lợi khi dïng để đắp đập miền Trung 19
1.2 Một số tính chất đặc biệt của đất đắp tại khu vực nghiên cứu khi tiếp xúc với níc.
1.2.1 TÝnh trương nở
20
1.2.2 TÝnh tan r·
21
1.2.3 TÝnh lón ướt
21
1.2.4 Tính co ngót
22
1.2.5 Tính xói rửa
22
1.3 Tình hình ổn định của một số đập đất trong khu vực nghiên cứu
23
1.3.1 Nguyên nhân ba ln v p Sui Tru Ninh Hòa (1977, 1978, 1979)
26
1.3.2 Nguyên nhân v p Sui Hnh - Cam Ranh (12-1986)
27
-ii-
1.3.3 Nguyên nhân s c p Am Chúa Diên Khánh - Khánh Hòa (1989, 1992)
28
1.3.4 Nhn xét
29
1.4 Một số kết quả nghiên cứu sự thay đổi độ bền của khối đất đắp có liên quan
29
đến quá trình phục hồi, phát triển liên kết kiến trúc của các nước trên thế giới
1.5 Một số kết quả nghiên cứu sự thay đổi độ bền của khối đất đắp có liên quan
35
đến quá trình phục hồi và phát triển các liên kết kiến trúc của đất trong khu
vực nghiên cứu ở Việt Nam
1.5.1 Ảnh hưởng của sự phục hồi liªn kết kiến trúc ca t đắp n sc chng
35
ct ca t
1.5.2 nh hưởng của sự phục hồi liªn kết kiến tróc của t đắp n tính tan rÃ
37
ca t
1.5.3 nh hng ca s phc hi liên kt kin trúc ca t đắp đến tÝnh thấm
38
nước của đất
1.5.4 Ảnh hưởng của sự phục hi liên kt kin trúc ca t đắp n tính trng
39
n ca t loi sét
1.6 Những vấn đề cần nghiên cứu của luận án
41
Chương 2: Nghiên cứu đặc điểm thay đổi sức chống cắt của đất đắp do phục hồi
liên kết kiến trúc theo thời gian trong quá trình ngấm nước.
2.1 Cơ sở lý thuyết có liên quan đến mục đích và nội dung thí nghiệm
42
2.2 Các loại đất được dùng trong thí nghiệm
46
2.3 Phương pháp chế tạo mẫu thí nghiệm
48
2.4 Nghiên cứu sự thay đổi sức chống cắt của đất chế bị với các độ chặt khác
50
nhau theo thời gian ngâm mẫu trong nước.
2.4.1 Phương pháp thí nghiệm
50
2.4.2 Kết qu¶ thÝ nghiƯm
51
2.4.2.1 Đối với đất tàn tÝch cã nguồn gc granite được lấy h cha nc
51
Thun Ninh- Bình Định
2.4.2.2 Đối với đất sên tàn tÝch cã nguồn gốc sét bột kết- cát bột kết được
56
lấy h cha nc Sông Sắt - Ninh Thuận
2.4.2.3 t sn - tn tích trên nn á Bazan c tại đập DakRtih - Daklak
60
2.4.2.4 So s¸nh mức độ biến đổi ηC, ηφ của ba loại đất cã cïng hệ số đầm
64
chỈt (K) theo thời gian ng©m mẫu đất trong nước.
2.4.3 NhËn xÐt vỊ kết quả thí nghiệm của chương 2
64
-iii-
Chương 3: Nghiên cứu sự thay đổi tính thấm nước và trương nở của đất đắp do
phục hồi liên kết kiến trúc theo thời gian trong quá trình ngấm nước.
Mở đầu
3.1 Nghiên cứu sự thay đổi hệ số thấm nước do phục hồi liên kết kiến trúc của
68
đất đắp theo thời gian trong quá trình ngấm nước.
3.1.1 Phương pháp thí nghiƯm
68
3.1.2 KÕt qu¶ thÝ nghiƯm
69
3.1.2.1 Đất tàn tÝch cã nguồn gốc Granite ở hồ chứa nước Thuận Ninh- B×nh Định
69
3.1.2.2 Đất båi tÝch nguồn gốc (sÐt – c¸t) bột kết ở hồ S«ng Sắt-Ninh Thuận
71
3.1.2.3 Đất sườn - tàn tÝch trên nn á Bazan c h thy in DakRtih- Daklak
73
3.1.2.4 So s¸nh mức độ biến đổi hƯ sè thÊm ηkt của ba loại đất cã cïng hệ số đầm
74
chỈt (K) theo thời gian ng©m mẫu đất trong nước
3.1.3 NhËn xét và kết luận về sự thay đổi hệ số thấm nước của đất đắp
75
3.2 Nghiên cứu sự thay đổi hệ số trương nở trong quá trình phục hồi liên kết
76
kiến trúc của đất đắp theo thời gian trong quá trình ngâm nước.
3.2.1 Phương pháp thí nghiệm
76
3.2.2 Kết quả thí nghiệm
78
3.2.2.1 Đất tại khu vực hồ chứa nước Thuận Ninh Bình Định
79
3.2.2.2 Đất tại khu vực hồ Sông Sắt - Ninh Thuận
83
3.2.2.3 Đất đỏ Bazan tại khu vực đập DakRtih - Daklak
86
3.2.2.4 Quan hệ giữa hệ số trương nở tự do (RN)và dung trọng khô (c)của ba
87
loại đất thí nghiệm
3.2.3 Nhận xét và kết luận về sự thay đổi hệ số trương nở của đất đắp
88
3.3 Một số kết luận rút ra từ chương 3
90
Chương 4: Nghiên cứu so sánh sự biến đổi sức chống cắt, hệ số thấm nước, hệ số
trương nở của các mẫu đất chế bị (không ngâm nước) có cùng độ chặt - độ ẩm với
mẫu đất trong ống được ngâm nước theo thời gian.
Mục đích nghiên cứu
91
4.1 Loại đất được dùng và phương pháp tạo mẫu thí nghiệm
91
4.2 Kết quả thí nghiệm
93
4.2.1. Sc chng cắt của đất
93
4.2.2 TÝnh trương nở của đất
96
-iv-
4.2.3. TÝnh thấm nước
4.3. Mét sè nhËn xÐt vµ kÕt luận rút ra từ chương 4
98
100
Chương 5: Khảo sát nghiên cứu sự thay đổi sức chống cắt, hệ số thấm nước, hệ số
trương nở của đất đắp trong một số đập thực tế sau nhiều năm khai thác ở miền
Trung và phân tích hệ số ổn định của đập do phục hồi liên kết kiến trúc của đất
Mở đầu
101
5.1 So sánh kết quả thí nghiệm của nhóm đất được chế bị trong ống mẫu
102
ngâm nước theo thời gian với kết quả thí nghiệm của đất đắp ở lõi đập
Thuận Ninh - Bình Định sau 10 năm xây dựng.
5.1.1 Sự thay đổi sức chống cắt, hệ số trương nở, hệ số thấm - đất hồ Thuận Ninh
103
được chế bị trong ống có hệ số đầm nén (K) khác nhau ngâm nước theo thêi gian
5.1.2 Sù thay ®ỉi dung träng (γ), søc chống cắt (,C), hệ số trương nở (RN), hệ số 105
thấm (Kt) của các mẫu đất theo độ sâu ở lõi đập Thuận Ninh sau 10 năm xây dựng.
5.1.3 Nhận xét
110
5.2 Khảo sát sự thay đổi sức chống cắt và hệ số thầm nước của đất đắp trong đập
114
hồ chứa nước Láng Nhớt - Diên Khánh - Khánh Hòa sau 15 năm khai thác.
5.2.1 Sự thay đổi sức chống cắt (,C) của đất trong thân đập sau 15 năm khai
115
thác so với đất mới đắp ban đầu (đất chế bị)
5.2.2 Sự thay đổi hệ số thấm nước (Kt) của đất trong thân p sau 15 nm khai
118
thác so vi t mới đắp ban đầu (đất chế bị)
5.3 Ứng dơng phÇn mềm Geo-slope để khảo sát sự thay đổi hệ số ổn định của đập 120
Thuận Ninh-Bình Định do sự phục hồi liên kết kiến trúc trong đất theo thời gian
5.3.1 Một số phương pháp tính ổn định đập đất
120
5.3.2 Phương trình cân bằng của khối đất trượt
122
5.3.3 ng dụng phần mềm Geo-slope để tính toán ổn định đập đất Thuận Ninh
127
- Bình Định theo thời gian do sự phục hồi các liên kết kiến trúc trong đất
5.4 Những nhận xét rút ra từ chương 5
136
Kết luận và đề nghị
137
Những công trình khoa học đà công bố có liên quan đến luận án.
Tài liệu tham khảo
Phần phụ lục
-a-
CÁC KÝ HIỆU ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN
Ký hiÖu
Thø nguyên
Chú giải ký hiệu
a
cm2/kG
b
m
C
kG/cm2
Lực dính đơn vị
Cc
kG/cm2
Lực dính kết cấu cứng
Cw
kG/cm2
Lực dính tổng quát
Cn
kG/cm2
Lực dính nguyên sinh
Cy
kG/cm2
Lực dính hóa bền
Cu2t
kG/cm2
Lực dính mẫu đất ngâm nước tại thời điểm 2 tháng
Cu18t
kG/cm2
Lực dính mẫu đất ngâm nước tại thời điểm 18 tháng
Cut
kG/cm2
Lực dính mẫu đất ngâm nước với thời gian t
Cuo
kG/cm2
Lực dính mẫu đất không ngâm nước ứng với độ ẩm
Hệ số nén lún của đất
Chiều rộng theo phương ngang của mỗi phân tố đất
bằng độ ẩm tối ưu
Cot
kG/cm2
Lực dính mẫu đất chế bị trực tiếp vào dao vòng không
ngâm trong nước
Ct
kG/cm2
Lực dính mẫu đất chế bị vào ống mẫu và ngâm nước
theo thời gian
w
kG/cm2
G
%
S
kG/cm2
ng suất cắt giới hạn
Spw
kG/cm2
Sức chống cắt của đất
d
mm
t
Năm, Tháng, giờ
Lực dính nhớt
Độ bÃo hòa nước của đất
Kích cở hạt đất
Thời gian ngâm mẫu trong nước
-b-
n
Không thứ nguyên
Độ rỗng mẫu đất
K
Không thứ nguyên
Hệ số đầm chặt
Km
Không thứ nguyên
Hệ số ổn định được xác định theo phương pháp cân
bằng mô men
Kt
cm/s
Kođ
Không thứ nguyên
Kot
cm/s
Hệ số thấm sau thời gian ngâm mẫu t
Hệ số ổn định trượt mái dốc
Hệ số thấm của mẫu đất chế bị trực tiếp vào dao vòng
không ngâm trong nước
R
cm, m
Bán kính cung trượt tròn
RN
%
Hệ số trương nở tự do mẫu đất
RNot
%
Hệ số trương nở của mẫu đất chế bị trực tiếp vào dao
vòng không ngâm trong nước
RNt
%
Hệ số trương nở của mẫu đất sau khi ngâm mẫu trong
nước với thời gian t (tháng)
u
kPa
UU
Không thứ nguyên
p lực nước lỗ rỗng
Ký hiệu thí nghiệm theo sơ đồ cắt nhanh không thoát
nước mẫu đất
V
cm3
W
%
Độ ẩm của mẫu đất
WN
%
Độ ẩm trương nở
WL
%
Độ ẩm ở giới hạn chảy của đất
WP
%
Độ ẩm ở giới hạn dẻo của đất
IP
%
Chỉ số dẻo của đất dính
IL
Không thứ nguyên
Wop
%
Độ ẩm thích hợp khi đầm vật liệu đất
Wcb
%
Độ ẩm chế bị mẫu đất
Thể tích ban đầu của mẫu đất
Độ sệt của đất dính
-c-
Wtn
%
Độ ẩm tự nhiên của đất ở bÃi vật liệu
Wđn
%
Độ ẩm của đất khi đầm nén
Wt
%
Độ ẩm của mẫu đất ở thời điểm ngâm mẫu t
Wbh
%
Độ ẩm bÃo hòa
pc
KN/m2
g/cm3, T/m3
Dung trọng tự nhiên của đất, dung trọng ẩm
c
g/cm3, T/m3
Dung trọng khô
cmax
g/cm3, T/m3
Dung trọng khô lớn nhất theo kết quả thí nghiệm đầm
p lực tiền cố kết
nện Proctor
ctk
g/cm3, T/m3
Dung trọng khô thiết kế
ctn
g/cm3, T/m3
Dung trọng khô tự nhiên tại bÃi vật liệu
h
g/cm3, T/m3
Trọng lượng riêng hạt đất
Không thứ nguyên
V
cm3
W
%
Gia số độ ẩm của đất
%
Mức độ trương nở theo thể tích
e
Không thứ nguyên
Hệ số rỗng của mẫu đất
eo
Không thứ nguyên
Hệ số rỗng ban đầu của mẫu đất
emin
Không thứ nguyên
Hệ số rỗng bé nhất của mẫu đất
emax
Không thứ nguyên
Hệ số rỗng lớn nhất của mẫu đất
Eo
kG/cm2
Mô đun tổng biến dạng của đất
h
m
hc
mm, cm
Chiều cao cuối cùng của mẫu đất sau khi trương nở
hd
mm, cm
Chiều cao ban đầu của mẫu đất
i
kG/cm2
Sức chống cắt theo từng cấp áp lực nén p i
độ
Tỷ trọng hạt đất
Lượng tăng thể tích mẫu đất
Chiều cao trung bình của mỗi phân tố đất
Góc hợp bởi giữa tiếp tuyến tại đáy mỗi mặt trượt với
phương ngang
-d-
m
Chiều dài đáy mặt trượt
độ
Góc nghiêng của đường tảI trọng ngoài so với phương
nằm ngang
độ
Góc ma sát trong của mẫu đất
t
độ
Góc ma sát trong của mẫu đất chế bị vào ống mẫu và
ngâm nước theo thời gian t
u2t
độ
Góc ma sát trong của mẫu đất ngâm nước tại thời điểm
t= 2 tháng
u18t
độ
Góc ma sát trong của mẫu đất ngâm nước tại thời điểm
t= 18 tháng
ut
độ
Góc ma sát trong của mẫu đất sau khi ngâm nước với
thời gian t hơn 2 tháng
ot
độ
Góc ma sát trong của mẫu đất chế bị trực tiếp vào dao
vòng không ngâm trong nước
w
độ
Góc ma sát trong của đất ở trạng thái bÃo hòa nước
uo
độ
Góc ma sát trong mẫu đất không ngâm nước ứng với
độ ẩm bằng độ Èm tèi u
τ
kG/cm2
kPa
ηc
%
Møc ®é thay ®ỉi lùc dÝnh cđa mÉu ®Êt thÝ nghiƯm
ηφ
%
Møc ®é thay ®ỉi gãc ma s¸t trong cđa mÉu ®Êt
ηKt
%
Møc ®é thay ®ỉi hƯ sè thÊm níc của các mẫu đất thí
Sức chống cắt của đất
ng suất pháp giới hạn
nghiệm
RN
%
Mức độ tăng giảm hệ số trương nở cđa mÉu ®Êt
-e-
TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC ĐƠN VỊ DÙNG TRONG LUẬN ÁN VỚI CÁC
ĐƠN VỊ HỆ SI
Tên gọi các
Đơn vị
đại lượng
Tên gọi
Chiều dài
Centimét
Lực
Kilogam – lực
Tải trọng
phân bố bề
mặt và các
ứng suất (sức
chống cắt)
Trọng lượng
riêng
Kilogam – lực
trên centimét
vuông
Tấn – lực trên
mét vuông
Gam – lực
trên centimét
khối
Tấn – lực trên
mét khối
Tương quan với đơn vị hệ SI
Ký hiệu
Chính xác
Làm tròn
cm
10-2m
kG
9.80665N
9.81N
kG/cm2
0.098Mpa
105 Pa
T/m2
9806.65Pa
104 Pa
G/cm3
9.8065kN/m3
9.81kN/m3
T/m3
9.80665kN/m3
9.81kN/m3
-f-
DANH MC HèNH V V TH
STT
1
Ký hiệu hình vẽ
hoặc đồ thị
Nội dung hình vẽ hoặc đồ thị
Hình: 1-1
Hình ảnh hồ chứa nước Thuận Ninh huyện Tây Sơn
Tỉnh Bình Định
2
Hình: 1-2
Hình ảnh hồ chứa nước Sông Sắt huyện Bắc i Tỉnh
Ninh Thuận
3
Hình: 1-3
Hình ảnh hồ chứa nước thủy điện DakRtih - Daklak
4
Hình: 1-4
Kết quả thí nghiệm SPT theo chiều sâu và ký hiệu mẫu
đất nguyên dạng ở khu bảo tồn lịch sử Trung Quốc.
5
Hình: 1-5
Đồ thị quan hệ giữa độ sâu lấy mẫu và giá trị sức chống
cắt trong bốn trường hợp thí nghiệm với đất nguyên
dạng ở khu bảo tồn lịch sử Trung Quốc
6
Hình: 1-6
Đồ thị so sánh giá trị pc của các mẫu đất chế bị và mẫu
nguyên dạng với đất lấy ở khu bảo tồn lịch sử Trung
Quốc.
7
Hình: 1-7a
Sự thay đổi sức chống cắt (,C) của mẫu đất đỏ Bazan
có cấu trúc nhân tạo theo thời gian bảo quan mẫu trong
bình giữ ẩm trước khi thí nghiệm
8
Hình: 1-7b
Sù thay ®ỉi møc ®é tan r· cđa mÉu ®Êt đỏ Bazan có cấu
trúc nhân tạo theo thời gian bảo quan mẫu trong bình
giữ ẩm trước khi thí nghiệm
9
Hình: 1-7c
Sự thay ®ỉi hƯ sè thÊm níc (Kt) cđa mÉu ®Êt đỏ Bazan
có cấu trúc nhân tạo theo thời gian bảo quan mẫu trong
bình giữ ẩm trước khi thí nghiệm
10
Hình: 2-1
Hình ảnh của ba loại đất phục vụ nghiên cứu
11
Hình: 2-2
Hình ảnh của các mẫu đất được chế bị vào các ống mẫu
và ngâm vào bể chứa ngập nước.
12
Hình: 2-3a
Quan hệ giữa Cut , ut theo thời gian ngâm mẫu đất
Thuận Ninh - Bình Định (K=0,92)
-g-
13
Hình: 2-3b
Quan hệ giữa Cut , ut theo thời gian ngâm mẫu đất
Thuận Ninh - Bình Định (K=0,95)
14
Hình: 2-3c
Quan hệ giữa Cut , ut theo thời gian ngâm mẫu đất
Thuận Ninh - Bình Định (K=0,98)
15
Hình: 2-4a
Mức độ tăng của c, theo thời gian ngâm mẫu đất
Thuận Ninh - Bình Định (K=0,92) với t> 2 tháng
16
Hình: 2-4b
Mức độ tăng của c, theo thời gian ngâm mẫu đất
Thuận Ninh - Bình Định (K=0,95) với t> 2 tháng
17
Hình: 2-4c
Mức độ tăng của c, theo thời gian ngâm mẫu đất
Thuận Ninh - Bình Định (K=0,98) với t> 2 tháng
18
Hình: 2-5a
Mức độ tăng c theo thời gian ngâm mẫu đất Thuận
Ninh - Bình Định với hệ số đầm chặt (K) khác nhau
19
Hình: 2-5b
Mức độ tăng theo thời gian ngâm mẫu đất Thuận
Ninh - Bình Định với hệ số đầm chặt (K) khác nhau
20
Hình: 2-6a
Quan hệ giữa Cut , ut theo thời gian ngâm mẫu đất Sông
Sắt - Ninh Thuận (K=0,92)
21
Hình: 2-6b
Quan hệ giữa Cut , ut theo thời gian ngâm mẫu đất Sông
Sắt - Ninh Thuận (K=0,95)
22
Hình: 2-6c
Quan hệ giữa Cut , ut theo thời gian ngâm mẫu đất Sông
Sắt - Ninh Thuận (K=0,98)
23
Hình: 2-7a
Mức độ tăng của c, theo thời gian ngâm mẫu đất
Sông Sắt - Ninh Thuận (K=0,92) với t> 2 tháng
24
Hình: 2-7b
Mức độ tăng của c, theo thời gian ngâm mẫu đất
Sông Sắt - Ninh Thuận (K=0,95) với t> 2 tháng
25
Hình: 2-7c
Mức độ tăng của c, theo thời gian ngâm mẫu đất
Sông Sắt - Ninh Thuận (K=0,98) với t> 2 tháng
26
Hình: 2-8a
Mức độ tăng c theo thời gian ngâm mẫu đất Sông Sắt Ninh Thuận với hệ số đầm chặt (K) khác nhau
27
Hình: 2-8b
Mức độ tăng theo thời gian ngâm mẫu đất Sông Sắt Ninh Thuận với hệ số đầm chặt (K) khác nhau
-h-
28
Hình: 2-9a
Quan hệ giữa Cut , ut theo thời gian ngâm mẫu đất
Bazan ở hồ thủy điện DakRtih (K=0,92)
29
Hình: 2-9b
Quan hệ giữa Cut , ut theo thời gian ngâm mẫu đất
Bazan ở hồ thủy điện DakRtih (K=0,98)
30
Hình: 2-10a
Mức độ tăng của c, theo thời gian ngâm mẫu đất
Bazan ở hồ thủy điện DakRtih (K=0,92) với t> 2 tháng
31
Hình: 2-10b
Mức độ tăng của c, theo thời gian ngâm mẫu đất
Bazan ở hồ thủy điện DakRtih (K=0,98) với t> 2 tháng
32
Hình: 2-11a
Mức độ tăng c theo thời gian ngâm mẫu đất Bazan ở
hồ thủy điện DakRtih với hệ số đầm chặt (K) khác
nhau
33
Hình: 2-11b
Mức độ tăng theo thời gian ngâm mẫu đất Bazan ở
hồ thủy điện DakRtih với hệ số đầm chặt (K) khác
nhau
34
Hình: 2-12
Mức độ tăng góc ma sát trong () của ba loại đất
nghiên cứu theo thời gian ngâm mẫu (các mẫu đất đều
có hệ số đầm chặt K=0,92)
35
Hình: 2-13
Mức độ tăng lực dính (c) của ba loại đất nghiên cứu
theo thời gian ngâm mẫu (các mẫu đất đều có hệ số
đầm chặt K=0,92)
36
Hình: 3-1
Chế bị ống mẫu đất đem ngâm nước và thiết bị thí
nghiệm thấm
37
Hình: 3-2
Quan hệ giữa hệ số thấm (Kt) và thời gian ngâm mẫu
đất hồ Thuận Ninh - Bình Định (hệ số đầm chặt K=
0,92, K=0,95, K=0,98)
38
Hình: 3-3
Mức độ giảm hệ số thấm (Kt) (%) theo thời gian ngâm
mẫu đất hồ Thuận Ninh - Bình Định (hệ số đầm chặt
K= 0,92, K=0,95, K=0,98)
39
Hình: 3-4
Quan hệ giữa hệ số thấm (Kt) và thời gian ngâm mẫu
đất hồ Sông Sắt - Ninh Thuận (hệ số đầm chặt K= 0,92,
K=0,95, K=0,98)
-i-
40
Hình: 3-5
Mức độ giảm hệ số thấm (Kt) (%) theo thời gian ngâm
mẫu đất hồ Sông Sắt - Ninh Thuận (hệ số đầm chặt K=
0,92, K=0,95, K=0,98)
41
Hình: 3-6
Quan hệ giữa hệ số thấm (Kt) và thời gian ngâm mẫu
đất hồ DakRTih - Daklak (hệ số đầm chặt K= 0,92,
K=0,98)
42
Hình: 3-7
Mức ®é gi¶m hƯ sè thÊm (ηKt) (%) theo thêi gian ngâm
mẫu đất hồ DakRTih - Daklak (hệ số đầm chặt K=
0,92, K=0,98)
43
Hình: 3-8
Mức độ giảm hệ số thấm (Kt) của ba loại đất nghiên
cứu theo thời gian ngâm mẫu (các mẫu đất đều có hệ số
đầm chặt K=0,92)
44
Hình: 3-9
Mức độ giảm hệ số thấm (Kt) của ba loại đất nghiên
cứu theo thời gian ngâm mẫu (các mẫu đất đều có hệ số
đầm chặt K=0,98)
45
Hình: 3-10
Chế bị ống mẫu đất đem ngâm nước và thiết bị thí
nghiệm trương nở.
46
Hình: 3-11
Hình ảnh chuẩn bị và lấy mẫu đất thí nghiệm trương nở.
47
Hình: 3-12
Quan hệ giữa hệ số trương nở tự do RN và thời gian của
mẫu đất chế bị ứng với độ ẩm tốt nhất với hệ số đầm
chặt (K) khác nhau của đất Thuận Ninh - Bình Định
48
Hình: 3-13
Quan hệ giữa hệ số trương nở tự do RN và thời gian
ngâm mẫu theo từng giai đoạn thí nghiệm của mẫu đất
chế bị ứng với độ ẩm tốt nhất với hệ số đầm chặt (K)
khác nhau của đất Thuận Ninh - Bình Định
49
Hình: 3-14
Mức độ giảm hệ số trương nở (RN) theo thời gian ngâm
mẫu (tháng) đất Thuận Ninh - Bình Định có hệ số đầm
chặt (K) khác nhau
50
Hình: 3-15
Quan hệ giữa hệ số trương nở tự do RN và thời gian
ngâm mẫu theo từng giai đoạn thí nghiệm của mẫu đất
chế bị ứng với độ ẩm tốt nhất với hệ số đầm chặt (K)
khác nhau của đất Sông Sắt - Ninh ThuËn
-j-
51
Hình: 3-16
Mức độ giảm hệ số trương nở (RN) theo thời gian ngâm
mẫu (tháng) đất Sông Sắt - Ninh Thuận có hệ số đầm
chặt (K) khác nhau
52
Hình: 3-17
Quan hệ giữa hệ số trương nở tự do RN và dung trọng
khô (c) của ba loại đất thí nghiệm được chế bị ứng với
độ ẩm ban đầu là độ ẩm chế bị Wcb= Wop
53
Hình: 4-1
Quan hệ giữa lực dính (C) và độ ẩm W(%) với 2 trường
hợp thí nghiệm mẫu đất không và có ngâm trong nước.
54
Hình: 4-2
Quan hệ giữa góc ma sát trong () và độ ẩm W(%) với
2 trường hợp thí nghiệm mẫu đất không ngâm và có
ngâm trong nước.
55
Hình: 4-3
Quan hệ giữa hệ số trương nở tự do RN và độ ẩm W(%)
với 2 trường hợp thí nghiệm mẫu đất không ngâm và có
ngâm trong nước.
56
Hình: 4-4
Quan hệ giữa hệ số thấm (Kt) và độ ẩm W(%) với 2
trường hợp thí nghiệm mẫu đất không ngâm và có ngâm
trong nước.
57
Hình: 5-1a
Sơ đồ mặt cắt ngang đập Thuận Ninh - Bình Định
58
Hình: 5-1b
Hình ảnh đập đất Thuận Ninh - Bình Định sau nhiều
năm khai thác
59
Hình: 5-2
Sự thay đổi dung trọng () theo độ sâu của đất trong lõi
đập hồ Thuận Ninh - Bình Định sau 10 năm xây dựng
60
Hình: 5-3
Sự thay đổi hệ số trương nở RN của đất nguyên dạng và
đất chế bị lại cùng dung trọng - độ ẩm theo độ sâu của
đất trong lõi đập Thuận Ninh - Bình Định sau 10 năm
xây dựng
61
Hình: 5-4a
Sự thay đổi góc ma sát trong () theo dung trọng khô
(c) của đất đập Thuận Ninh - Bình Định
62
Hình: 5-4b
Sự thay đổi lực dính (C) theo dung trọng khô (c) của
đất đập Thuận Ninh - Bình Định
-k-
63
Hình: 5-5
Sự thay đổi hệ số trương nở (RN) theo dung trọng khô
(c) của đất đập Thuận Ninh - Bình Định
64
Hình: 5-6
Sự thay đổi hệ số thấm (Kt) theo dung trọng khô (c)
của đất đập Thuận Ninh - Bình Định
65
Hình: 5-7
Sự thay đổi góc ma sát trong () theo dung trọng khô
(c) của đất đập Láng Nhớt - Khánh Hòa
66
Hình: 5-8
Sự thay đổi lực dính (C) theo dung trọng khô (c) của
đất đập Láng Nhớt - Khánh Hòa
67
Hình: 5-9
Sự thay ®ỉi hƯ sè thÊm (Kt) theo dung träng kh« (γc)
cđa đất đập Láng Nhớt - Khánh Hòa
68
Hình: 5-10
Lực tác dụng lên phân tố đất trong trường hợp mặt trượt
cung tròn
69
Hình: 5-11
Lực tác dụng lên phân tố đất trong trường hợp mặt trượt
tổ hợp
70
Hình: 5-12
Lực tác dụng lên phân tố đất trong trường hợp mặt trượt
gÃy khúc
71
Hình: 5-13
Mặt cắt mô tả đường bÃo hòa trong thân đập Thuận
Ninh theo số liệu quan trắc thực tế hiện trường để tính
ổn định mái dốc
72
Hình: 5-14
Hệ số ổn định của đập mới vừa đắp xong - Tính cho mái
đất hạ lưu
73
Hình: 5-15
Hệ số ổn ®Þnh cđa ®Ëp khi hå míi võa tÝch níc - Tính
cho mái đất hạ lưu
74
Hình: 5-16
Hệ số ổn định của đập sau nhiều năm sử dụng, khi quá
trình phục hồi liên kết kiến trúc đà kết thúc - Tính cho
mái đất hạ lưu
75
Hình: 5-17
Hệ số ổn định của đập sau nhiều năm sử dụng, có xét
đến ảnh hưởng đồng thời của sự phục hồi liên kết kiến
trúc và quá trình cố kết của đất- Tính cho mái đất hạ lưu
-l-
DANH MC BNG BIU
STT
Bảng
Nội dung bảng
1
Bảng: 1-1
Trị trung bình chỉ tiêu cơ lý các loại đất có cấu trúc tự nhiên
2
Bảng: 1-2
Thành phần khoáng vật đất loại sét ở Tây Nguyên
3
Bảng: 1-3
Thành phần khoáng vật của mẫu đất Khánh Hòa-Bình Thuận
4
Bảng: 1-4
Dung lượng cation trao đổi của đất sét Pleixtoxen
5
Bảng: 1-5
Thành phần hóa học của đất sét trầm tích Pleixtoxen
6
Bảng: 1-6
Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của đất loại sét thuộc trầm tích
Pleixtoxen ở đồng bằng của một số tỉnh Miền Trung
7
Bảng: 1-7
Nhiệt độ, lượng mưa và độ ẩm của một số vùng miền Trung
8
Bảng: 1-8
Nhiệt độ, lượng mưa và bốc hơi ở vùng Tây Nguyên
Chỉ tiêu vật lý của mẫu đất nguyên dạng lấy từ hố khoan
9
Bảng: 1-9
trong khối đất đắp tại khu bảo tồn lịch sử ở Trung Quốc
10
Bảng: 2-1
Chỉ tiêu vật lý của ba loại đất dïng trong thÝ nghiƯm
Sù thay ®ỉi (φ,C) cđa ®Êt hå Thuận Ninh - Bình Định có hệ
số đầm chặt (K) khác nhau ứng với độ ẩm tốt nhất Wop và
11
Bảng: 2-2a
độ ẩm sau khi ngâm mẫu trong nước t= 2 tháng
Sự thay đổi góc ma sát trong và lực dính C của đất hồ
12
Bảng: 2-2b
Thuận Ninh - Bình Định có hệ số đầm chặt (K) khác nhau
theo thời gian ngâm mẫu trong nước với t> 2 tháng
Sự thay đổi (,C) của đất hồ Sông Sắt - Ninh Thuận có hệ số
đầm chặt (K) khác nhau ứng với độ ẩm tốt nhất Wop và độ
13
Bảng: 2-3a
ẩm sau khi ngâm mẫu trong nước t= 2 tháng
Sự thay đổi (,C) của đất hồ Sông Sắt - Ninh Thuận có hệ số
14
Bảng: 2-3b
đầm chặt (K) khác nhau theo thời gian ngâm mẫu trong
nước với t> 2 tháng
Sự thay đổi (,C) của đất hồ DakRTih - Daklak có hệ số
đầm chặt (K) khác nhau ứng với độ ẩm tốt nhất Wop và độ
15
Bảng: 2-4a
ẩm sau khi ngâm mẫu trong nước t= 2 tháng
Sự thay đổi góc ma sát trong và lực dính C của đất hồ
16
Bảng: 2-4b
DakRTih - Daklak có hệ số đầm chặt (K) khác nhau theo
thời gian ngâm mẫu trong nước víi t> 2 th¸ng
-m-
So sánh sự phục hồi các thông số chống cắt của ba loại đất
17
Bảng: 2-5
nghiên cứu có cùng hệ số đầm chặt (K=0,98) sau thời gian
ngâm mẫu trong nước 18 tháng
Sự thay đổi hệ số thấm nước (Kt) của đất hồ Thuận Ninh -
18
Bảng: 3-1
Bình Định có hệ số đầm chặt (K) khác nhau theo thời gian
ngâm mẫu trong nước.
19
Bảng: 3-2
Sù thay ®ỉi hƯ sè thÊm níc (Kt) cđa ®Êt hồ Sông Sắt - Ninh
Thuận có hệ số đầm chặt (K) khác nhau theo thời gian
ngâm mẫu trong nước.
20
Bảng: 3-3
Sự thay ®ỉi hƯ sè thÊm níc (Kt) cđa ®Êt hå DakRTih Daklak có hệ số đầm chặt (K) khác nhau theo thời gian
ngâm mẫu trong nước.
21
Bảng: 3-4
Bảng phân loại đất trương nở theo ẹớốẽ 2.02.01-83*
22
Bảng: 3-5
Hệ số trương nở tự do RN (%) đất hồ Thuận Ninh-Bình Định
23
Bảng: 3-6
Hệ số trương nở tự do RN (%) của đất hồ Thuận Ninh - Bình
Định theo thời gian ngâm mẫu trong nước.
24
Bảng: 3-7
Sự thay đổi hệ số trương nở tự do RN (%) của đất hồ Thuận
Ninh - Bình Định có hệ số đầm chặt (K) khác nhau theo
thời gian ngâm mẫu trong nước.
25
Bảng: 3-8
Hệ số trương nở tự do RN (%) đất hồ Sông Sắt - Ninh Thuận
26
Bảng: 3-9
Hệ số trương nở tự do RN (%) của đất hồ Sông Sắt - Ninh
Thuận theo thời gian ngâm mẫu trong nước.
27
Bảng: 3-10
Sự thay đổi hệ số trương nở tự do RN (%) của đất hồ Sông
Sắt - Ninh Thuận có hệ số đầm chặt (K) khác nhau theo thời
gian ngâm mẫu trong nước.
28
Bảng: 3-11
Hệ số trương nở tự do RN (%) đất hồ DakRTih - Daklak.
29
Bảng: 3-12
Sự thay đổi hệ số trương në tù do RN (%) cđa ®Êt hå
DakR’Tih - Daklak theo thời gian ngâm mẫu trong nước.
30
Bảng: 3-13
Hệ số trương nở tự do RN (%) của ba loại đất nghiên cứu
31
Bảng: 4-1
Sự thay đổi độ ẩm (Wt),đặc trưng chống cắt (φut,Cut), hƯ sè
thÊm (Kt), hƯ sè RN cđa c¸c mÉu đất được chế bị trong ống
với hệ số K=0,98 (có γc= 1,80T/m3, Wcb=Wop= 13%)
-n-
32
Bảng: 4-2
Giá trị lực dính C(kG/cm2) và mức độ tăng giảm c (%)
33
Bảng: 4-3
Giá trị góc ma sát trong và mức độ tăng giảm (%)
34
Bảng: 4-4
Giá trị hệ số RN (%) và mức độ tăng giảm RN (%)
35
Bảng: 4-5
Giá trị trung bình của Kt (cm/s); mức độ tăng giảm Kt (%)
36
Bảng: 5-1
Sự thay đổi các đặc trng c¬ lý W, G, C, φ, Kt cđa nhãm đất
ở đập Thuận Ninh - Bình Định chế bị với hệ số đầm chặt
(K) khác nhau trong ống mẫu ngâm nước theo thời gian.
37
Bảng: 5-2
Bảng chỉ tiêu vật lý của đất nguyên dạng trong lõi đập hồ
Thuận Ninh - Bình Định sau khi đắp 10 năm
38
Bảng: 5-3
Các thông số sức chống cắt (, C) của những mẫu đất
nguyên dạng lấy theo độ sâu trong lõi đập Thuận NinhBình Định sau 10 năm xây dựng.
39
Bảng: 5-4a
Hệ số trương nở RN của đất nguyên dạng trong lõi đập
Thuận Ninh- Bình Định sau 10 năm khai thác.
40
Bảng: 5-4b
Hệ số trương nở của mẫu chế bị từ đất trong lõi đập Thuận
Ninh- Bình Định cùng dung trọng khô (c) và độ ẩm (W).
41
Bảng: 5-5
Hệ số thấm (Kt) được xác định theo phương pháp cột nước
thay đổi của mẫu đất nguyên dạng lấy theo độ sâu trong lõi
đập Thuận Ninh- Bình Định sau 10 năm xây dựng.
42
Bảng: 5-6
Kết quả thí nghiệm sức chống cắt của mẫu bÃo hòa nước lấy
ở thân đập Láng Nhớt - Khánh Hòa sau 15 năm khai thác.
43
Bảng: 5-7
Kết quả thí nghiệm sức chống cắt (, C) của mẫu đất chế bị
với đất lấy ở mỏ vật liệu đắp đập Láng Nhớt - Khánh Hòa.
44
Bảng: 5-8
Kết quả thí nghiệm thấm của mẫu đất nguyên dạng lấy ở
thân đập Láng Nhớt - Khánh Hòa sau 15 năm khai thác.
45
Bảng: 5-9
Kết quả thí nghiệm thấm của mẫu đất chế bị với đất lấy ở
mỏ vật liệu đắp đập Láng Nhớt - Khánh Hòa.
46
Bảng: 5-10
Hệ số ổn định đập đất Thuận Ninh - Bình Định do sự phục
hồi liên kết kiến trúc của đất theo thêi gian
-1-
M U
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đập đất và hồ chứa nước là loại hình công trình thủy lợi được xây dựng nhiều
tại các tỉnh Miền Trung và Tây nguyên Việt Nam, nhằm cung cấp nước tưới phục vụ
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, phát điện và nhiều ngành kinh tế khác.
Vật liệu dùng để đắp đập chủ yếu là loại đất tại chỗ gồm các loại nh båi tÝch, tµn
tÝch, sên tµn tÝch cã nguån gèc hình thành khác nhau từ đá Bazan cát kết, bột kết, sét
kết granite... tính năng xây dựng của các loại đất này không giống nhau và còn có
những tính chất đặc biệt khi tiếp xúc với nước như trương nở, tan rÃ, xói rửa, lún ướt...
nhất định sẽ có ảnh hưởng đến sự ổn định của đập đất.
Đất trong thân đập, sau khi đầm nén xong thường đạt được các chỉ tiêu vật lý
và cơ học như thiết kế phục vụ thi công, và trong điều kiện như vậy thì khối đất đắp
chỉ đạt độ bÃo hòa G= (0,7ữ0,8) và có sức chống cắt khá cao. Khi hồ tích nước, khối
đất đắp dần dần ngấm nước và độ bÃo hòa khối đất được nâng cao. Theo kết quả
nghiên cứu [38] sức chống cắt của đất bị giảm nhỏ. Do vậy khi tính toán ổn định của
đập đất người ta sử dụng sức chống cắt của mẫu chế bị trong điều kiện bÃo hòa nước.
Trong quá trình khai thác hồ chứa theo thời gian, đất tự cố kết do áp lực cột đất bên
trên và các liên kết kiến trúc trong đất đắp được phục hồi. Điều kiện đó làm cho ®é
bỊn cđa ®Êt thay ®ỉi dÉn ®Õn sù thay ®ỉi một số tính chất khác như tính thấm nước,
tính trương nở... Việc nghiên cứu vấn đề này có ý nghĩa thiết thực đến việc phân tích
ổn định của đập đất theo thêi gian, ®ång thêi cã luËn cø xem xÐt để sửa chữa nâng
cấp đập khi cần thiết. Đối với đất loại sét thường dùng đắp đập ở khu vực miền Trung
đà có tài liệu nghiên cứu sự thay đổi tính chất cơ lý của đất đắp trong thân đập do tác
dụng đồng thời của quá trình cố kết và phục hồi các liên kết kiến trúc của đất [41],[52]
nhưng riêng về sự phục hồi các liên kết kiến trúc của đất đắp trong quá trình ngấm
nước ảnh hưởng đến tính chất cơ lý của đất đắp chưa được nghiên cứu đầy đủ.
Do vậy đề tài luận án được lựa chọn là Nghiên cứu sự thay đổi tính chất cơ
lý của đất đắp sau khi hồ tích nước theo thời gian có ảnh hưởng lâu dài đến sự
ổn định của ®Ëp ®Êt ë khu vùc MiỊn Trung ViƯt Nam” nh»m để góp phần nâng
cao hiệu quả đầu tư xây dựng các công trình hồ chứa cũng như trong công tác thiết kế,
nâng cấp, tu sửa đập đất nhằm tăng dung tÝch hå chøa khi cÇn thiÕt.
-2-
2. Mục tiêu của luận án
Nghiên cứu sự thay đổi các đặc trưng chống cắt (C, ), hệ số thấm nước (Kt)
và hệ số trương nở (RN) của một số loại đất thường dùng để đắp đập ở khu vực miền
Trung theo thời gian do sự phục hồi các liên kết kiến trúc của đất đắp khi tiếp xúc với
nước, để từ đó có cơ sở phân tích ổn định của đập đất theo thời gian nhằm đánh giá
khả năng sử dụng các loại đất trong khu vực nghiên cứu để đắp đập và nâng cao hiệu
quả đầu tư xây dựng các công trình hồ chứa nước.
3. Nhiệm vụ và giới hạn phạm vi nghiên cứu
Thí nghiệm nghiên cứu sự biến đổi lực dính (C), góc ma sát trong () hệ số
thấm nước (Kt) và hệ số trương nở (RN) của các loại đất sét thường gặp trong đập đất
ở miền Trung được chế bị với hệ số đầm chặt khác nhau theo thời gian ngâm mẫu
trong nước
Thí nghiệm nghiên cứu so sánh sự biến đổi sức chống cắt (C, φ), hƯ sè thÊm
níc (Kt), hƯ sè tr¬ng në (RN) của các mẫu đất chế bị (không ngâm nước) có cùng
độ chặt - độ ẩm với mẫu đất trong ống được ngâm nước theo thời gian.
Khảo sát nghiên cứu sự thay đổi sức chống cắt, hệ số thấm nước, hệ số trương
nở của đất đắp trong một số đập thực tế sau nhiều năm khai thác ở miền Trung do tác
dụng đồng thời của quá trình cố kết và phục hồi liên kết kiến trúc.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài, tác giả chọn phương pháp nghiên cứu là:
Nghiên cứu lý thuyết: Tổng quan các kết quả nghiên cứu của những tác giả
trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài, trên cơ sở đó lựa chọn vấn đề tiếp tục
nghiên cứu
Nghiên cứu thực nghiệm: Tiến hành thực hiện các thí nghiệm chuyên môn ở
trong phòng thí nghiệm. Nghiên cứu, tổng hợp các kết quả khảo sát thực nghiệm
ngoài hiện trường tại các công trình thực tế trong khu vực nghiên cứu.
Tham gia các hội thảo khoa học, viết báo thông tin kết quả nghiên cứu trên các
tạp chí khoa học.
5. Những đóng góp mới và khả năng ứng dụng của luận án
Luận án nghiên cứu về ®Êt thêng dïng ®Ĩ ®¾p ®Ëp ë khu vùc miỊn Trung với
các tính chất cơ lý đặc biệt. Kết quả nghiên cứu đề tài với nội dung chính trình bày
-3-
trong chương 2, 3 , 4, 5 sẽ đóng góp vào lý luận và thực tiễn trong công tác thiết kế,
thi công, sửa chữa nâng cấp đập đất và khả năng sử dụng các loại đất không trương nở
và trương nở để đắp đập trong điều kiện các tỉnh miền Trung.
6. Cơ sở tài liệu
Luận án sử dụng các bài báo, báo cáo khoa học, tài liệu thí nghiệm, báo cáo đề
tài nghiên cứu khoa học, sách phát hành liên quan của các tác giả trong và ngoài nước,
các kết quả thí nghiệm chuyên sâu do Nghiên cứu sinh thực hiƯn.
7. CÊu tróc ln ¸n
CÊu tróc ln ¸n gåm:
Thut minh nội dung nghiên cứu
Phụ lục các kết quả thí nghiệm
Luận án gồm tập thuyết minh kết quả nghiên cứu và phụ lục luận án. Tập
thuyết minh gồm 140 trang, phần phụ lục 65 trang, với 75 hình vẽ, 46 bảng biểu và 70
tài liệu tham khảo. Nội dung chính của luận án bao gồm các phần sau:
Chương 1: Tổng quan về đặc điểm của đất đắp đập, tình hình ổn định của đập
đất và ảnh hưởng liên kết kiến trúc đến độ bền của đất đắp đập ở khu vực nghiên cứu.
Chương 2: Nghiên cứu đặc điểm thay đổi sức chống cắt của đất đắp do phục
hồi liên kết kiến trúc theo thời gian trong quá trình ngấm nước.
Chương 3: Nghiên cứu sự thay đổi tính thấm nước và trương nở của đất đắp do
phục hồi liên kết kiến trúc theo thời gian trong quá trình ngấm nước.
Chương 4: Nghiên cứu so sánh sự biến đổi sức chống cắt, hệ số thấm nước, hệ
số trương nở của các mẫu đất chế bị (không ngâm nước) có cùng độ chặt - độ ẩm với
mẫu đất trong ống được ngâm nước theo thời gian.
Chương 5: Khảo sát nghiên cứu sự thay đổi sức chống cắt, hệ số thấm nước, hệ
số trương nở của đất đắp trong một số đập thực tế sau nhiều năm khai thác ở Miền
Trung và phân tích hệ số ổn định của đập do phục hồi liên kết kiến trúc của đất
Kết luận và đề nghị.
Tài liƯu tham kh¶o.