Tải bản đầy đủ (.pdf) (107 trang)

Luận văn thạc sĩ Quản lý xây dựng: Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công các công trình đường giao thông do Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Cần Giuộc làm chủ đầu tư

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.11 MB, 107 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

PHAN MỞ DAU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Huyện Cần Giuộc là một huyện thuộc vùng hạ của Tỉnh Long An, hiện có 16 xãvà 01 thị trấn với diện tích tự nhiên 210.198 km? và dân số hơn 170.000 người (năm2009), là một huyện phát triển khá mạnh trong thời gian gan day do co loi thé vé diahình: phía Bac, Đơng Bắc giáp thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn của cảnước, phía Đơng Nam giáp sơng Sồi Rap (là sông lớn nối liền ra cửa biển rất thuận lợicho vận tải đưởng thủy), với nền kinh tế phát triển đa lĩnh vực (công nghiệp, nông

nghiệp, thủy san, dịch vu,...)

Trong những năm gần đây, huyện Cần Giuộc đã đầu tư vào nhiều tuyến đườnggiao thông. Day mạnh giao thương hàng hóa trong khu vực cũng như những vùng lâncận, góp phần vào việc phát triển kinh tế, đời sống nhân dân. Tuy nhiên bên cạnhnhững điểm tích cực thì cịn tồn tại nhiều vấn đề về chất lượng các công trình, khinghiệm thu đưa vào sử dụng khơng được bao lâu thì xuống cấp, xuất hiện nhiều 6 gà, 6voi. Những vấn đề trên xuất hiện do nhiều nguyên nhân tuy nhiên ngun nhân chínhđó là chất lượng thi cơng những cơng trình này chưa được đảm bảo. Vậy, cơng tácquản lý chất lượng thi cơng cơng trình xây dựng là yếu tố quan trọng hàng đầu quyếtđịnh đến hiệu quả đầu tư xây dựng. Chính vì vậy mà tác giả chọn đề tài: “Hồn thiệncơng tác quản lý chất lượng thi cơng các cơng trình đường giao thơng do Ban Quản lýdự án Đầu tư xây dựng huyện Cần Giuộc làm chủ đầu tư”.

2. Mục đích của đề tài:

Đề xuất giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý chất lượng thi cơng xây dựngcơng trình đường giao thơng do Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Cần Giuộclàm chủ đầu tư, áp dụng cho dự án đường Nguyễn An Ninh, thị tran Can Giuộc

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:3.1. Đối tượng nghiên cứu:

Công tác quản lý chất lượng thi công các dự án đường giao thông do BQL dự ándau tư xây dung huyện Cần Giuộc làm chủ đầu tư.

3.2. Phạm vi nghiên cứu:

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<small>“Các dự án đường giao thông bê tông nhựa, ấp dung với dự án đường Neu</small>

<small>Ninh, Thị tein Cần Giuộc ~ xã Trường Bình, huyện Cin Giuộc, tinh Long Ân</small>

<small>4. Cách tiếp4.1. Cách iếp cận</small>

<small>in và phương pháp nghiên cứu:</small>

Đánh giá thực trạng về chat lượng công trình giao thơng.

<small>‘Tim hiểu cơng tác thi cơng xây dựng cơng tình giao thơng, những kinh nghiệm.về tổ chức, các biện pháp quản lý chất lượng trong thi cơng.</small>

<small>lơ hình hóa‘Thu nhập xử lý thơng tin thống,</small>

<small>4.2. Phương pháp nghiên cứu.Phương pháp do đạc khảo s</small>

Phương pháp thống kê phân tích

<small>Phương pháp kể thừa</small>

<small>5. Kết quả dự kiến đạt được:</small>

<small>"Đính giá được thực trạng công tác quản ý chất lượng thi cơn các cơng tình</small>

giao thơng tại Ban Quản lý dự ứn Đầu tư xây dụng huyện Cin Gin

<small>"ĐỀ xuất các biện pháp có căn cử khoa học trong cơng tác quản lý chất lượng các</small>

cơng tình đường giao thơng mà Ban Quản lý dyn Diu tư xây dụng làm chủ đầu tơ

<small>Van dụng kết quả nghiên cứu làm ti liệu trong công tác quản Lý chấ lượng thi côngtrong cơng trình giao thơng.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

CHƯƠNG 1: TONG QUAN CÔNG TAC QUAN LY CHAT LƯỢNG THỊCONG CONG TRINH DUONG GIAO THONG

<small>1.1. Cơng trình đường giao thong</small>

“Cơng trình đường giao thơng bao gồm các cơng trình đường bộ; đường cao tốc;

<small>đường 6 tô; đường đô thị, quảng trường; đường chuyên dũng; đường giao thông nông,</small>

<small>1.11. Đường bộ</small>

<small>Đường bộ là các loại đường bao gồm đường ô tô, đường phố, đường 6 tô cao.tốc, đường 6 tô chuyên dùng, đường giao thông nông thôn..phục vụ vận tải và đi lạitrên mặtcho người di</small>

lửa, xe điện bánh sắt

<small>tô, xe máy và các phương tiện vận chuyển khác trừ xe1.1.2, Đường cao tốc</small>

<small>Đường cao tốc là loại đường chuyên dùng để vận chuyển ở cự ly lớn, cho ô tô</small>

chạy với tốc độ cao, các hướng xe chạy tách riêng bai chiều, và không giao cắt cùng

<small>mức với các tuyển đường khác, trong đó mỗi chiều tối thiểu phải có một lần xe chạy và</small>

một làn dừng xe khẩn cấp; trên đường có bố trí diy đủ các trang thiết bị vả các cơ sở

<small>phục vụ cho việc đảm bảo giao thông liên tục, an toàn, tiện nghỉ phục vụ nghỉ ngơi dọc</small>

tuyển và chỉ cho xe ra, xe vào ở các điểm nhất định.

Hình L1 Đường cao tốc Di dng ~ Quang Ngãi

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

Đường chuyên dùng là tit cả các loại đường bộ được xây dựng phục vụ cho

<small>từng mục dich cụ thé, sử dụng cho người va các phương,ên vận tải chuyên dụng i hi</small>

<small>theo các tiêu chuẩn kỹ thuật riêng hoặc vận dụng các tiêu chuẩn kỳ thuật khác đã ban.</small>

hành. Đường chuyên dùng bao gm: đường kim nghiệp, đường vân chuyén ti các Khu

<small>mỏ, đường vận hành tại các nhà máy thủy điện... và các đường nội bộ khác trong các‘eg quan, đơn vị, khu du lịch, thương mại, trường học, khu công nghiệp hoặc các làng.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<small>1.1.5. Dưỡng giao thông nông thôn</small>

<small>Đường giao thông nông thôn là loại đường bộ ding cho người dân và các</small>

phương tiện đi lại của người dân nằm trong địa phận lang xã để chủ yếu phục vụ đờisống dân sinh và phục vụ sản xuất nơng nghiệp

<small>Hình 14 Đường giao thơng nơng thơn</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

Nam và trên Thế

<small>1.2. Công nghệ xây dựng đường bê tông nhựa (BTN) tại Việ1.2.1, Cong nghệ xây dựng BTN ti Việt Nam [5]</small>

<small>“Tại Việt Nam hiện đang sử dụng phổ biến hỗn hợp bê tơng nhựa nóng (HMA)</small>

thiết kế theo phương pháp Marshall

<small>Hình 1.5 Thi cơng be tơng nhựa nóng</small>

<small>1.2.1.1. Khái niệm hỗn hợp bê tơng nhựa nóng (Hot mix asphalt-HMA)</small>

Hn hop bao gồm các cốt iệu (đá dim, cit, bột khống) có tỷ lệ phối trộn xácđịnh, được sấy nóng và trộn đều với nhan, au đó được trộn với nhựa đường theo tỷ 6

<small>kế hỗn hợp BTN theo phương pháp Marshall [5]</small>

kế hỗn hợp BTN theo phương pháp Marshall nhằm mục đích tìmra hàm lượng nhựa tối wu ứng với hỗn hop cốt liệu đã chọn. Việc thiết kế phải tuân thủ‘cite yêu cầu sau:

- Tắt cả các vật liệu sử dụng (đã dim, cit, bột khoáng, nhựa đường) đều phải

<small>thoả man các chỉ tiêu cơ lý theo quy định của Tiêu chuẩn thí cơng và nghiệm thu mặtđường BIN,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

- Đường cong cắp phối của hỗn hợp cốt liệu sau khi phối trộn phải nằm trong

<small>giới hạn của đường bao cắp phối quy định tại Tiêu chuan ti công và nghiệm tha mặt</small>

<small>đường BIN.</small>

<small>- Hàm lượng nhựa tối u lựa chọn phải thỏa mãn các chỉ tiêu liên quan đến đặc</small>

tính thể tích (Độ rỗng dư, Độ rỗng cốt ligu...), các chỉ tiêu thí nghiệm theo Marshall (độồn định, độ dẻo..) và các chỉ tiêu bỗ sung nếu có theo quy định của Tiêu chuẩn thi

<small>sông và nghiệm thu mat đường BTN</small>

<small>1.2.1.3. Phân loại bê ông nhựa</small>

<small>3) Phân loại theo cỡ hạt danh định lớn nhất của cốt liệu</small>

<small>Theo cích phần loại này, BTN thường được phân thành các loại có cỡ hạt danh</small>

dịnh lớn nhất là 37.3 mm; 25,0 mm; 19,0 mm; 12,5 mm; 9.5 mm và 475 mm (tươngứng với việc phân loại theo cở bạt lớn nhất là 50 mm; 37,5 mm; 25,0 mm; 19,0 mm;

<small>125 mm và 9.5 mm),</small>

<small>b) Phân loại theo đặc tính của cấp phối hỗn hợp cốt liệu</small>

“Theo đặc tính của cấp phối

<small>- BTN có cấp phối chat (dense graded mix); BTN có cấp phi gián đoạn (gap</small>

<small>liệu, BTN thưởng được phân thành các loại:</small>

graded mix); BTN có cấp phối hở (open graded mix).

<small>"Hình 1.6 Đường thi công bê tông nhựa chặt</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

“Hình 1.7 Đường bê tơng nhựa cấp phối gián đoạn

<small>©) Phân loại theo độ rồng du</small>

<small>“Theo độ ring dư, BTN thường được phân thành các loại</small>

~ BIN chặt, có độ rỗng dư từ 3⁄6 - 6%<small>8</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<small>-BTN</small> lạ, bao gồm các loại BTN có độ rỉ

<small>4) Phân loại theo viTheo vithành các loại</small>

<small>1g dư lồn hơn 6 %,</small>

<small>và công năng tong kết cầu mặt đường</small>

<small>i và công năng trong kết cấu mặt đường , BTN thường được phân</small>

~ BTN có độ nhám cao, tăng khả năng kháng trược sử dụng cho đường 6 tô cấp.cao, đường sa tốc, các đoạn đường nguy hiểm, Lớp BTN này được phổ trên mặt BTN,

<small>ngay sau khi thi công các lớp BTN phía đưới hoặc được phủ sau này, khí ning cắp mật</small>

<small>~ BIN dùng fim lớp mặt (surface course mixture), bao gồm:</small>

<small>+ BTN dùng làm lớp mặt(wearing course mixture): thường sử dung BTNchất</small>

<small>+ BTN dùng làm lớp mặt đưới (binder course mixture): thường sử dụng BTN</small>

<small>- BTN ding làm lớp móng (base course mixture): loại BTN chặt và BTN rỗng.</small>

dđễu có thể sử dụng làm lớp móng. BTN rỗng có giá thành thấp hơn do khơng cin sử

<small><dung bột khống và hàm lượng nhựa thấp hơn so với BTN chặt</small>

<small>~ BIN cất (sand-asphalt mixture: sử đụng làm lớp mặt tại Khu vực có tải trongxe khơng lớn, via hẻ, lần đành cho xe đạp, xe thơ sơ. Có thể sử dụng để làm 1 lớp bùvệnh mong trước kh ri lớp BTN lên trên, Cổt liệu sử dụng cho BTN cát là cát nghiên,</small>

<small>cất tự nhiên hoặc hỗn hợp của hai loại cất này</small>

<small>1222. Công nghệ xây dựng BTN trê thé giới [7]</small>

<small>Bê lơng nhựa nóng (BTNN) được phát mình và ứng dụng rộng rãi từ những năm,đường,on của thể kỉ XIX. Việc chọn lựa sin phẩm BTNN phù hợp với từng c</small>

điều kiện khí hậu, thời tiết và cả yết Ề lớn của các nhà thiết<small>tổ kinh tế luôn là mộtkế và cũng là một lĩnh vực nghiên cứu lớn của các nhà khoa học. Để có thé chọn một</small>

sin phẩm bê tơng nhựa nóng thích hợp, điều quan trọng đầu ign là phải đưa ra loại cấpphối thích hợp trong digu kiện mặt đường được thiết kế. Theo cắp phối cốt hiệu, BTN

<small>thường được chia lầm 3 loại khác nhau: cấp phối chặt (dense-graded course), Ấp phốirng (open-graded course) và cấp phối gián đoạn (gap-graded cours).</small>

<small>°</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

“Cấp phối chat (hay cồn được gọi là cấp phối liên tục) được ra đời từ năm 1872

<small>bởi De Smedt và được thi công thử nghiệm tại Công viên Battery và trên Đại |</small>

<small>thành phổ Newyork (USA). Đến nay, BTN cấp phổi chặt là s</small>

được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất khắp thể giới. Cắp phối chặt phù hợp với mọicấp đường, có thể ding để làm lớp móng, lớp liên kết hoặc lớp mặt. BTNN cấp phốichặt được thiết kế với độ rồng thấp (thông thưởng tir 3-6%%) nhằm đảm bảo mặt đường,an phẩm tuyển thống

<small>không bị thắm nước. Tuy nhiên, với sự phát triển tăng vọt của ngành giao thông vận tải</small>

trong những thập niền qua, tính khả quan của việc sử dụng cắp phối chặt lam lớp mặtcho các tuyển đường siêu trường, siêu trọng, đường cao tốc, đường cảng dang là một

<small>câu hỏi lớn và qui mô sử dung chúng trong các cắp đường này đang ngày cảng thu hepdần</small>

Tình 1.9 Bê tơng nhựa nóng cấp phối chặt

“Cấp phối ing được chia làm 2 loại: cấp phối rỗng nhầm và cấp phối rồng thốt

<small>- Cấp phối rỗng nhám (open-graded friction course) có độ rỗng lớn hơn 15% vàchỉ được dùng để làm lớp mặt với chiêu dày rắt mỏng. Cap phối rỗng nhám được dùng.</small>

rộng rã tại Mỹ từ năm 1950, Ngoài tinh năng tạo ma sát, chống trượt nhờ được thiết kế

với độ nhám thích hợp. BTNN cấp phối rỗng nhám cịn làm giảm sự bắn tóc nước khỉtrời mưa và giảm tiến ơn trên mặt đường. Cắp phối rồng nhám thích hợp dùng làm lớp

<small>10</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

mặt cho các đường cao tốc, đường đua, những đoạn đường đèo, dốc, Tuy nhiên cắp

<small>phối này được khuyỂn cáo không nên dùng ở những nút giao thông và Khu vực xe lưu</small>

thông ốc độ

<small>- Cấp phối rồng thoát nước (asphalt-treated permeable base) thường ding làm</small>

lớp móng hoặc nằm dưới lớp BTNN cấp phối chặt, SMA hoặc lớp bé tông xi ming,BTNN cấp phối rỗng có chức năng thốt nước cho mặt đường nhờ được thiết kế với độ

<small>bang Đức từ năm 1960, Nhờ những tính năng vượt trội đó, cấp phối gián đoạn được.</small>

<small>khuyên dùng cho những tuyến đường siêu trường, siêu trọng, các nút giao thông và khuvực giao thông tốc độ chậm.</small>

<small>u</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

"Hình 1.11 Bê tơng nhựa nóng có cấp phối giản đoạn

<small>Tên thé giới, từ những năm 70 của thé ky XX đã có nhiều nghiên cứu về việc</small>

giảm nhiệt độ trộn/đầm nén của bê tông nhựa nóng (HMA) bằng cách làm âm cốt li

<small>tạo bọt nhựa đường và sử dụng nhũ tương nhựa đường để chế tạo hỗn hợp bê tông</small>

nhựa. Giảm nhiệt độ sản xuất và nhiệt độ rải của HMA mang lại nhiều lợi ích về kinh.tế mỗi trường và cả tỉnh năng sử dụng. Sản phẩm đồ hiện nay được gọi là WMA (hỗn

<small>hợp bê tông nhựa am).</small>

Hin hợp WMA được sản xuất ở nhiệt độ thấp hơn so với hỗn hợp HMA tirkhoảng 5 đến 45°C, song các chi tiêu kỹ thuật thấp hơn không nhiều hoặc tương đươngvới hỗn hợp HMA

à hiệu quả kinh t kỹ thuật, hiện nay nhiễu nước trên thí

<small>WMA trong xây đụng đường bộ và đã đạt được nhiều thành công. Công nghệ này giờ</small>

<small>đây không những được áp dụng cho mặt đường bé tông nhựa chat thông thường mà đã</small>

<small>4p dụng cho mặt đường bê tông nhựa cấp phối hở và mặt đường tái chế.</small>

tip ứng được các yêu cầu ngày cảng tăng về bảo VỆ mỗi trường

<small>ii đã áp dụng cơng nghệ(Ce lợi ích chủ yếu của cơng nghệ WMA bao gơm:</small>

Lợi ích vé môi trường: Ý nghĩa quan trong nhất khi áp dụng cơng nghệ WMA là

<small>giảm được phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính (từ 20 đến 30% so với cơng nghệ</small>

HMA); cơng nghệ này tương thích với cơng nghệ nhựa đường tdi chế nơn có th<small>2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

kiệm được ngud su sạch và giảm tác động xấu tới môi trường.

<small>Lợi ch về sức khỏe: Việc áp dụng công nghệ làm giảm nhiệt độ hỗn hợp khi</small>

trộn và thi cơng ngồi hiện trường, giúp giảm khi bụi (các u tổ ảnh hướng xấu đến

<small>site khỏe của cơng nhân).</small>

Lợi ích về kỳ thuật: Nhiệt độ trộn của công nghệ WMA thấp hơn so với HMA

<small>nên sẽ làm giảm quá trình oxy hóa và lão hóa của bitum, do dé làm tăng tuổi thọ mặt</small>

<small>đường do hạn chế khả năng nứt mỏi. Bên cạnh đó, mức độ làm việc cũng được cải</small>

thiện nhiều do hỗn hợp WMA ở nhiệt độ thấp hơn, tạo ra khả năng dim nén tốt hơn và

<small>chiều đài dim nén dai hon, Ngoài ra, nhiệt độ của hỗn hợp WMA nhỏ hơn so với HMA</small>

<small>cho phép tăng khoảng cách từ trạm trộn đến cơng trưởng thí cơng và tạo ra cơ hội.thi cơng tại khu vực có thời tiết lạnh hơn.</small>

Lợi ích về giá thành: Lợi thé này có được do bé st

sơng nghệ (bao gém cả cải tiễn trạm trộn), tt kiệm nhiên liệu iêu th, ting tui thọing thêm các chất phụ gia và

<small>mặt đường và sử dụng vật liệ tái chế.</small>

Ap dung công nghệ WMA tại một số nước

<small>(Cơng hịa Séc: Nghiên cứu về WMA của Trường Đại học Kỹ thuật Séc tại</small>

Praha (CTU) và Trường Đại học Kỹ thuật Brno (VUT) đã đưa ra chi dẫn kỹ thuật về

<small>WMA do Bộ Giao thông Vận tải Sóc ban hành năm 2012. Chỉ dẫn kỹ thuật này phù</small>

hợp với mastic asphalt rải tại nhiệt độ thấp hơn so với trước đây. Trong năm 2013, tắtcả các lớp asphalt mặt đường trong hằm đường bộ quan trong tại Praha đã được ri

<small>WMA và đây là yêu cầu bắt buộc của Cục Đường bộ Séc.</small>

<small>Hin 1.12 Đường giao thông tai Cộng Ho Sec</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Pháp: Hiện nay tại Pháp, WMA được khuyến cáo sử dụng rộng rãi trong xây,

<small>Trong năm 2012 đã có 7,5%,</small>

<small>dựng và bảo trì kết cấu hạ ting đường bộ, đường đỏ tỉ</small>

<small>sản lượng WMA trong tổng số sản phẩm hỗn hợp asphal được sử dụng tại Pháp. Công</small>

<small>nghệ WMA không những được áp dụng cho sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa mới mà</small>

còn được áp dụng trong tái chế mặt đường bê tơng nhựa cũ.

<small>Hình 1.13 Đường giao thơng tại Pháp</small>

<small>Na Uy: , Hiệp hộ it Asphalt của Na Uy (FAV) khỏi xướng.</small>

<small>một dự án mới với tên gọi Low Temperature Asphalt “LITA - 2011 để nghiên cửu về</small>

sức khỏe của công nhân và chất lượng asphalt tại 11 đoạn thử nghiệm với 6 công nghệ

<small>khác nhau. Kết quả của dự án đã tạo ra hỗn hợp bê tông nhựa có nhiệt độ trộn giảm đi</small>

30°C, Năm 2012, Cơ quan Thanh tra lao động Na Uy chủ trương đẩy mạnh việc sửdung WMA trên khip dit nước, Để dat được mục iêu này, Cục Đường bộ Na Uy đãthưởng cho các nhà thiu 4 Euroftin nếu sản phẩm bê tông nhựa giảm đi 25°C nhưngchit lượng vẫn đảm bảo yêu cầu và đến cuối năm 2013, cổ 3 nhà thấu (16 trạm trộn) đã

<small>sản xuất được 210.000 tấn WMA.</small>

<small>1</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

Hoa kỳ: Công nghệ WMA được phát triển mạnh mẽ hơn so với châu Âu. Số iệu

<small>từ năm 2009 đến 2012 cho thấy, tỷ lệ WMA so với tổng các hỗn hợp bê tông nhựa đã</small>

<small>tăng lên 24%, Công nghệ WMA chủ yếu áp dung tại Hoa Kỹ gồm: Bitum bọt tại trạmtrộn 88,1%, phụ gia hóa học 9,6%, bot có phụ gia 2,1, phụ gia hữu cơ 0.2%.</small>

<small>Tình 1.16 Đường giao thơng tại Mỹ'</small>

<small>Han Quốc: Năm 2009, Viện Công nghệ xây dựng Hàn Quốc (KICT) và Công</small>

<small>ty Hóa dầu Kumho đã phát trién một cơng nghệ WMA có tên là LEADCAP với 4 sảnphẩm chính là: LEADCAP (loại sơ bản), SMACAP (có sợi wong thành phin),</small>

|, HIPERCAP (với thành phần là poime

<small>RAPCAP (dùng chotơng nhựa tái chí</small>

<small>SBS). Qua đánh giá công nghệ WMA với 4 sin phẩm chính nêu trên cho thấy, chỉ phínăng lượng giảm 23%; lượng phát thái CO2 giảm 28%; khả năng chịu lún vet bánh xevà mỗi tương đương với loại HIMA tương ứng; thời gian thông xe sớm hơn so với công</small>

<small>nghệ HMA khoảng 2 giờ. Từ năm 2012 đến năm 2015, đã có 320 km mặt đường</small>

WMA được xây dựng và bảo tì rên các quốc lộ và đồ thị igi Busan, Năm 2014 và

<small>2015, công nghệ WMA của Hàn Quốc cũng đã được chuyển giao thành công cho</small>

<small>Indonesia và Mông Cả.</small>

<small>16</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

“rung Quốc: Công nghệ WMA được áp dụng lẫn đầu ên tại Trung Quốc vào

<small>năm 2005 với việc sử dụng phụ gia Evothem. Năm 2006, công nghệ WMA. với phụ</small>

gia Evothem được áp dụng đầu tiên cho lớp phủ SMA với nhựa đường cải thiện. Nam2008, Trung Quốc đã di đầu trong việc ấp dụng công nghệ WMA sử dụng phụ gia

<small>Evothern với nhựa đường cao su. Hiện nay, công nghệ WMA sử dụng phụ gia Sasobit</small>

đã được áp dung rộng rã tại Trung Quốc và đã được thực hiện thành công tại nhiều dự

<small>án, điễn hình như: Đại lộ Shanghai Donghai, edu Chongging Lijiatuo, cầu Shanghai</small>

<small>Lupo và cầu Shandong Yellow River</small>

<small>“Hình 1.18 Đường giao thơng tai Trang Quốc</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<small>Mic dù có nhiều ưu điểm như đã phân tích ở trên nhưng cơng nghệ WMA ginnhư còn mới mẻ đối với Việt Nam, vì vậy đến nay chưa có những nghiên cứu cụ thể</small>

cũng như chưa có các iêu chun quy định về vẫn để này

<small>"Đặc điểm thi công các dự án đường BTN [10]</small>

Đối với các dự án đường BTN, quá trình thi cơng địi hỏi sự tham gia của tổ hợp.máy như Trạm trộn bê tông nhựa, máy ri, La bánh ắt 6-12 tin, La bánh lớp 16

<small>tin, xe 6 tô tự đổ 10-15 tấn, máy ép khí, máchối quét, xe tưới nhựa, dụng cụ đo đạc,</small>

<small>chun dụng</small>

<small>“Trong q tình thí cơng, vige kiểm tra các máy móc thiết bị và vật liệu trước</small>

Khi đưa vào thi công rất quan trong, đối với các mấy móc thiết bị tham gia vào qtrình thi cơng phải có giấy tờ chứng minh nguồn cốc, xuất xứ. chất lượng. Đổi với vậtliệu bê tông nhựa, phải có chứng chỉ xuất

<small>thiết kế</small>

<small>xưởng, cấp phối bê tông phù hợp với yêu cầu“Trạm trộng bê tông nhựa:</small>

<small>‘Tram trộn bê tơng nhựa có bệ thống cân dong điệ tử tự động, trộn cưỡng bức</small>

<small>theo từng mé, dim bảo cho ra một mẻ hỗn hợp bê tông nhựa và nhiệt độ đúng với cắp</small>

kế bạn đầu và nhiệt độ qui định. Tram trộn có hệ thống hút lọc bụ khô

<small>i đa ô nhiễm môi trường. Tại trạm trộn bê tơng bổ trí một tạm</small>

cân xe để xác định trọng lượng cho từng chuyển.

liệu thô và mịn được cung cắp và đảnh đồng dự trữ riêng biệt, có các

<small>‘inh ngăn không cho các loại trộn lẫn vào nhau để đảm bảo đúng thành phần cắp phối.</small>

<small>Dùng bạt che phú các cốt liệu để dim bảo tơi khô trước ki rộn</small>

<small>‘Tram tn có hệ thống sàng tiêu chun (sàng 25mm, 19mm, 16mm, 9.5mm và</small>

-175mm) cốt liệu sau khi được siy nóng ở ang sấy sẽ qua hệ thống sing để

<small>+ Loại các cỡ hạt gu kích cỡ.+ Chin cốt liệu vào c</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

Hiệu quả của công việc này là sản xuấ &, tang năng suất

<small>trạm trộn, giảm mắt mát vật liệu do tran hie.</small>

<small>Miloại c liệu trong hộc nóng trước khi trộn được cân dong riêng biệt theo tỷlệ quy định</small>

Kiểm tra sự trộn BTN bing cách trộn thứ, lấy mẫu BTN khi mới xả ra khỏithùng trộn. Tiến hành đúc mẫu theo qui định, dua mẫu thử nghiệm đến phòng thi

<small>nghiệm xác định thanh phần vật liệu đối chiếu với mẫu tiêu chuẩn thiết kế.... Dùng</small>

nhiệt kế đo nhiệt độ của BTN khi xả lên ôtô phải đạt từ 140% -;- 160°C và phải kiểm

<small>tra thường xuyên các số liệu được lập thành văn bản theo quy định đẻ xác định chất</small>

<small>lượng của tram trộn</small>

Hn hop BTN sau khi trộn đảm bảo độ đồng nhất, khơng có những vật trắng rờirac hoặc vớn cục, mọi hỗn hợp bị đun nóng thành than hoặc si bọt hoặc ẩm ướt đều bị

<small>loại bỏ.</small>

<small>Hình 1.19 Tram trộn BIN tại Hà Giang</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<small>May rã bê tông nhựa:</small>

Sit dụng máy rải có chiễu dày lớp rải tơi đa 30em. Có hệ thống thanh đằm rung

<small>cao cấp có thé dim dim bảo độ chặt từ 70-90% ngay sau khi rai, Máy rải6 hệ thống</small>

<small>SENSOR điều chính cao độ tự động dé báo số liệu cho cán bộ kỹ thuật và lái máy đề</small>

điều chìnhư cho phi hợp kh i.

BTN sản xuất tại trạm trộn theo đúng thành phần cấp phối thiết kế và được vận.chuyển ra hiện trường bing êt tự đỗ tit ào phẫu của may ri, <small>lu chỉnh máy rãi</small>

<small>‘dim bảo bể day vật liệu rải bằng căng dây ga và thường xuyên kiếm tra cao độ bằng</small>

<small>máy thuỷ bình</small>

<small>Hình 1.20 Máy rải bê tơng nhựa</small>

<small>In</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

“Công tác lu ln sử đụng bằng các loại lu bánh thép và bánh lớp được thực hiện

<small>ngay sau khi rat với trình tự như sau:</small>

Việc lu lên sơ bộ được thực hiện bởi chế độ rung cao cấp cũa máy rãi và lu bánh

<small>thép 6-87 lu 3-4 luot/diém với tốc độ I.5-2kmgiờ. Tiếp theo ding lu lốp 16T len chặt</small>

8-10 lẫn điểm tốc độ lu 5 lượt đầu là 2Km/h sau tăng lên 5-6 Knưh. Cuỗi cùng dùng lunặng bánh sắt 12T lu hoàn thiện 2-:-4 lượu điểm tốc độ lu 2-:3 km fa

<small>Hinh 1.21 TỔ hop máy lam việc trong quá tink tỉ công BIN</small>

<small>a</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

tiền hành kiểm tr quá tình sản xuất b tông nhựa đến kh thi công BTN, cụ thể như

<small>~ Kiểm tra giám sát việc chế tạo hỗn hợp BTN tai trạm trộn:</small>

++ Kiểm ta chất lượng, nguồn gốc, xuất xứ của các thiết bị trộn

<small>+ Kiểm tra các bộ phận của thiết bị trạm trộn trước khi hoạt động.</small>

<small>++ Kiểm tra thiết bị trong khi chế tạo bê tông nhựa.</small>

<small>+ Kiểm tra chất lượng vậtlệu đá dim, bột khoáng, cát+ Kiểm tra hỗn hợp của bê tông nhựa khi ra khỏi thiết bị trộn.</small>

<small>~ Kiểm tra trước khi rải b tông nhựa ở hiện trường:</small>

+ Kiểm tra chất lượng lớp móng: Kiểm tra cao độ, độ bing phẳng, độ dốc

<small>ngang, độ dốc dọc, độ sạch, độ ráo của lớp móng.</small>

<small>+ Kiểm tra vị trí các cọc tim và các cọc giới hạn các vệt rải. Kiểm tra các đâycăng lam cũ. Kiểm ta các hanhư chin ở các mép mặt đường. Kiém tra độ căng và cao</small>

<small>- Kiểm tra trong khi rải và lu len lớp BTN:</small>

+ Kiểm tra chất lượng hỗn hợp bê tông nhựa vận chuyền đến nơi rải.

<small>+ Kiểm tra chất lượng bù phụ, got bỏ các chỗ lõm, lỗi của công nhân.</small>

<small>+ Kiểm tra chất lượng các mỗi nồi dọc và ngang bằng mắt, bảo đám mỗi nỗi</small>

thẳng mặt mỗi nối không 18, không lồi lõm, không bị khuất

<small>+ Kiểm tra lượng lu len của lớp bê tơng nhựa trong cả q trình máy lu hoạt</small>

động: So 3 lu, phối hợp các loại lu, tốc độ là từng loại và từng giai đoạn, ấp suất củabánh hơi. Hoạt động của lu chấn động, nhiệt độ lúc bắt đầu lu lòn và kết thúc lu Fen,“Tất cả các điều ấy phải đúng theo chế độ đã thực hiện có hiệu quả trên đoạn rải thử.

<small>Sau khi thi cơng hồn chỉnh CBT, TVGS, ĐVTC tiến hành kiểm tra, nghiệm thu</small>

<small>chất lượng thi công mặt đường BTN, phải đạt u cầu về: Kích thước hình bọc, độ</small>

bing phẳng, độ nhám, độ chặt lu lên, độ dính bám giữa lớp BTN và lớp móng, chất<small>2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

lượng các mỗi nỗi. các chỉ tiêu cơ lý cũa BTN. Khi kiểm tra các yêu cầu trên cần tiến

<small>hành ngoài biện trường và trong phịng thí nghiệm đơi hỏi phảiCBT, TVGS và DVTC</small>

<small>liệu ảo, nên đổi hỏi các bên liên quan phải ln kiểm tra chặt chẽ q trình thi công và</small>

<small>Sự giám sat của</small>

<small>xúc. Tránh việc sử dụng các sốkiểm tra được</small>

<small>thí nghiệm</small>

<small>1.4. Cơng tác quản lý chất lượng q trình thi cơng đường BTN1.4.1. Khái niệm về quản lý chất lượng (QLCL) [8]</small>

3O 9000 cho rằng: QLCL là một hoạt động có

<small>'Tổ chức tiêu chuẩn hố quốc</small>

<small>chive năng quản lý chung nhằm mục đích đ ra chính sách, mục iêu, trách nhiệm và</small>

<small>thực hiện ef soát chất lượng,úng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng,</small>

đảm bảo chất lượng và củi ién chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng.“Theo Liên Xô: QLCL là xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất lượng tắt yếu.của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng, Điễu này được thực hiện

<small>bằng cách kiểm tra chất lượng một cách hệ thống, cũng như những tác động</small>

hướng dich tối các nhân tổ và điễu kiện ảnh hưởng tới chit lượng sẵn phẩm,

<small>Theo Kaom Ishikawa: QLCL, la hệ thống các biện pháp tạo điều kiện sin xuất</small>

Ê nhất những sản phẩm hoặc những dich vụ có chất lượng thỏa mãn

‘Chat lượng không tự sinh ra, chất lượng khơng phải là một kết quả ngẫu nhiên,nó là kết quả tác động của hàng loạt yếu tổ có liên quan chặt chế với nhau. Muốn đạt

<small>được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này</small>

“QLLCLL là các hoạt động có phối hợp nhằm định hướng vàđảm bảo chất lượng”

<small>1.42. Khái niệm QLCL cơng tình xây dựng (CTXD) [2]</small>

<small>QLCL CTXD được định nghĩa theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quan lý chất</small>

<small>lượng và bảo tì cơng trình xây dựng như sau:</small>

<small>QLCL CTXD là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây‘dung (HBXD) theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan tong</small>

«qu tình chun bị, thực hiện đầu tư xây dựng cơng trình và khai thác, si dụng cơng<small>3</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

trình nhằm đảm bảo các yêu cu vé chit lượng và an tồn cia cơng trình

<small>L.CTXD [2]1.4.3. Ngun tắc chung trong QL</small>

<small>'CTXD phải được kiểm soát chất lượng từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dng(BTXD) đến quản lý, sử dụng cơng tình nhằm đảm bảo an tồn cho người. ti sản.</small>

thiết bị, cơng trình và các cơng trình lân cận.

<small>Hạng mục cơng tình, CTXD hồn thành chỉ được phép đưa vào khai thắc, sử</small>

<small>‘dung sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu clu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp</small>

dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công tinh, các yêu cầu của hợp đồng xây dưng và quy

<small>inh của pháp luật có liên quan.</small>

<small>"Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theoquy định, phai o6 biện pháp tự QL.CL các cơng việc xây dựng do mình thực hiện, Nhà</small>

thầu chính hoặc tổng thầu có trích nhiệm QLCL cơng việc do nhà thầu phụ thực hiện“Chủ đầu tr (CBT) có rách nhiệm tổ chức QLCL cơng trình phù hợp với hình

<small>thie đầu tự, hình thức quản lý dự án (QL.DA), hình thie giao thầu, quy mô và nguồn</small>

vốn đầu tư trong q trình thực hiện đầu tr xây đựng cơng trình theo quy định [2]

<small>CBT được quyền tự thực hiện các HĐXD nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của</small>

<small>pháp luật</small>

<small>Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn. kiểm tra công tác QLCL của các</small>

tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng cơng trình; thắm định thiết kể, kiểm tra công tác

<small>nghiệm thu CTXD, ổ chức thực hiện giám định chit lượng CTXD; kiến nghị và xử lý</small>

<small>các vi phạm về chất lượng cơng trình xây dựng theo quy định của pháp luật</small>

<small>1.4.4, Cơng tác QLCL q tình thi công BTN [2]</small>

Kiểm tra biện pháp thi công BTN của nhà thầu so với hồ sơ dự thầu và thiết kế

<small>biện pháp thi công đã được phê duyệt</small>

Kiểm ta điều kiện và mặt bằng thi côngKiểm tra và chấp thuận vật liệu đầu vào.

Kiểm ta, đôn đốc đơn vị thi công (ĐVTC) và đơn vị tư vấn giám sit

<small>(ĐVTVGS) triển khai công việc ti hiện trường theo yêu cầu về tiến độ thi cơng của</small>

<small>cơng tình.</small>

<small>24</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<small>Giám sit việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường theo quy định của</small>

<small>pháp luật v8 bảo vệ môi trường; giám sát các biện pháp đảm bảo an tồn đối với các</small>

<small>“cơng trình lân cận.</small>

<small>(Giám sắt việc đảm bảo an toàn lao động theo quy định của quy chuẩn, quy định</small>

của hợp đồng và quy định của pháp luật về an tồn lao động.

‘Tam dừng thi cơng đổi với nhà thẫu thi công khi xét thấy chất lượng thi công

<small>dụng không đảm bảo yêu cầu kỹ thubiện pháp thi cơng khơng đảm bảo an tồn;</small>

phối hợp với các bên lên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong

<small>‘q tình thi cơng xây dựng cơng trình và phối hợp xử lý, khắc phục sự cổ.</small>

<small>“Tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn trong q tìnhthi sơng xây dựng, nghiệm thu hồn thành hạng mục cơng tình.</small>

KET LUẬN CHƯƠNG 1

Qua chương 1 tác giả đã nêu ra được những khái quát vé quản lý chất lượng

<small>xây dựng cơng tình. Cơng tác quản lý chất lượng q trình thi cơng bê tơng nhựa là</small>

<small>một q trình phức tạp, địi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng, chặt ché giữa các bên tham gia</small>

như CDT, ĐVTVGS và ĐVTC nhằm đảm bảo chất lượng q tình thi cơng cơng trình

<small>BIN đạt u cầu</small>

<small>1</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CÔNG TAC QUAN LY CHATLƯỢNG THI CƠNG CƠNG TRÌNH DUONG GIAO THONG

2.1. Các quy định của pháp luật về QLCL thi cơng cơng trình đường giao thơng.

<small>2.1.1. Trình tự QLCL thi cơng cơng trình đường giao thông [2]</small>

<small>‘Chit lượng thi công XDCT đường giao thông phải được kiểm sốt từ cơng đoạn</small>

sản xuất vật liệu xây dựng đưa vào giai đoạn thi công đến khâu nghiệm thu hồn thành

<small>dura vio sử dụng. Trình tự và trích nhiệm thực hiện của các chủ thể được quy định như.</small>

<small>= QUCL đối với vật liệu sử đụng cho cơng tình,</small>

~ QLCL của nhà thầu trong q trình thi cơng xây dựng cơng trình.

<small>- Giám sát thi cơng xây dựng cơng tình của CDT, kiểm tra và nghiệm thu cơng.</small>

<small>việc xây dựng trong q trình thi cơng XDCT,</small>

<small>- Giám sắt tác giả của nhà thầu thiết kế trong thì cơng XDCT.</small>

<small>- Thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây dựng trong quá</small>

~ Lập hồ sơ hồn thành cơng trình xây dựng, lưu trữ hỗ sơ của cơng trình và bàn

<small>siao cơng trình xây đựng</small>

<small>2.1.2, QLCL đối với vật liệu sử dụng cho cơng trình đường giao thông [2]</small>

<small>“Trách nhiệm của nhàiu cung ứng vật liệu xây dựng trên thị trường:</small>

<small>chức thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng và cung cấp cho bên giao</small>

thầu (bên mua sản phẩm xây dựng) <small>ác chứng chi, chúng nhận, các thơng tin, tài liệu</small>

<small>36</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

só liên quan tới sản phẩm xây dựng theo quy định của hợp đồng xây đụng, quy định

<small>của pháp luật vẻ chất lượng vật liệu và quyđịnh của pháp luật khíc có liên quan;</small>

<small>- Kiểm trả chit lượng. số lượng, ching loại của vật liệu phù hợp với yêu cầu củahợp đồng xây dựng trước khí bàn giao cho bên giao thu;</small>

= Thông báo cho bên giao thầu

<small>liệu xây dựng;</small>

ác yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản vật

<small>- Thực hiện sửa chữa, đổật liệu không đạt yêu cầu về chất lượng theo quy</small>

<small>định của hợp đồng xây dựng.</small>

<small>Bên giao thầu có trách nlêm như sau:</small>

- Quy định số lượng, ching loi, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu tong hợp,đồng với nhà thầu cung ứng: nhà thầu sản xuất. chế tạo phù hợp với yêu cầu của thiếtkể, i dẫn kỹ thuật áp dụng cho cơng trình;

- Kiểm tra số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu theo quy định

<small>trong hợp đồng: yêu cầu các nhà thầu cung ứng, sản xuất; chế tạo thực hiện trách</small>

<small>nhiệm sau trước khi nghiệm thu, cho phép đưa vật liệu vào sử dụng cho cơng trình:+ Tổ chức thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng và cung cấp cho bên giao.</small>

thầu (bên mua sin phẩm xây dung) các chứng chỉ, chứng nhận, các thông ta, t liệu

<small>n quan tối sản phẩm xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng, quy định</small>

của pháp luật về chất lượng vật liêu và quy định của pháp luật khác có liên quan;

++ Thông báo cho bên giao thẫu các yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản

<small>vậtliệu xây đụng;</small>

- Thực hiện. kiểm sốt chit lượng trong q tình chế to, sản xuất theo quytrình đã thống nhất với nhà thầu

"Hình 2.1 Sơ đỗ quản lý chất lượng đổi với vật liêu

<small>(Chap nhận nghiệm thu dựa theo hợp đồng, hồ sơ.</small>

<small>thiết kế, các tả liệu kết quả thí nghiệm vật liệu</small>

<small>Nhà cùng Bồn giao</small>

ứng thấu

<small>‘Cung cấp đầy đủ hồ sơ, kết quả thi nghiện, nguồn</small>

<small>Xứ của vải liệu</small>

<small>Fa</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

2.1.3. QLCL của nhà thầu thi công xây dựng cơng tình [2]

<small>Nhà thầu thi cơng CTXD có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây</small>

dạng, bio quản mốc định vị và mốc giới <small>ng tình</small>

Lập và thơng báo cho CĐT và các chủ thé có liên quan hệ thống QLCL, mụctiêu và chính sich đảm bảo chất lượng cơng trình của nhà thầu. Hệ thống QLCL cơngtrình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức

<small>và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đổi với công tác QLCL cơng trình của nhàthầu</small>

<small>p thuận các nội dung sau:</small>

mm định chất lượng, quan ắc, đo đạc cácthông số kỹ thuật của cơng tình theo u cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật

~ Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm được sử dụng chocơng hình thiết kế biện pháp thi cơng, trong đó quy định cụ thé các biện php, bảo

<small>đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và cơng trình;</small>

kế hoạch kiểm tr, ng <small>thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thicông xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hồn thànhhạng mục cơng tình, cơng ình xây dựng;</small>

<small>+ Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp</small>

Bố tr nhân lự, tất bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dung và quy

<small>định của pháp luật có liên quan,</small>

<small>vat liga, sản phim,Thục</small>

<small>thi cơng xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng.</small>

n trích nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sim, chế tạo, sản xuất

<small>kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình [2]</small>

<small>các cơng tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu sẵn phẩm trước và trong khi</small>

Thi cing xây dựng theo ding hợp đồng xây đựng, giấy phép xây dụng, hết kế

<small>xây đựng cơng tình. Kip thời thơng báo cho CBT nếu phát hiện sử khác giữa thiết kế,</small>

hỗ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện trường trong quá trình thi cơng. Tự kiếm.sốt chit lượng thi cơng xây đựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng

<small>38</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

xây dựng. Hồ sơ QLCL của các công việc xây dựng phải được lập theo quy định và

<small>phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại cơng trường,</small>

Kiểm sốt chất lượng cơng việc xây dựng; giám sát thi cơng xây dựng cơng

<small>trình đối với công việc xây dụng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường hợp là nhà</small>

thầu chính hoặc tổng thầu

Xử lý, khắc phục các sai sốt, khiếm khuyết vỀ chất lượng trong q tinh thị

<small>cơng xây dựng (nếu có)</small>

Thực hiện trắc đạc, quan trắc cơng tình theo u cầu thit kể, Thực hiện thí<small>thu</small>

<small>nghiệm theo kế hoạch trước khi đề nghị nghiệ</small>

<small>Lập nhật ký thi cơng xây dựng cơng trình theo quy định.Lập bản vẽ hồn cơng theo quy định</small>

u cầu CDT thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm.

<small>thy giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu hồn thành hạng mục cơng tình, cơngtrình xây dựng</small>

Báo cáo CDT về tiền độ, chit lượng, khối lượng, an tồn lao động và vệ sinh

<small>mơi trường thi cơng xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột</small>

xuất của chủ đầu tư.

Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tơ máy móc, thiết bị và những ti sản khác

<small>của mình ra khỏi cơng trường sau khi công trinh đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ</small>

<small>trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác.</small>

<small>”</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

Hình 2.2 Sơ đồ QLCL của nhà thaw thi cong<small>Đồi tượng</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<small>2.1.4, Giám sát thi cơng xây dựng cơng trình</small>

<small>Cong trình xây dựng phải được giám sat trong quá trình thng xây dựng theo‘quy định [1]. Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình gồm:</small>

<small>- Thơng báo về nhiệm vụ. quyển hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý</small>

chất lượng của CDT, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình, cho các nhà thẳucó liên quan biết 48 phối hợp thực hiện.

<small>~ Kiếm tra các điều kiện khởi công cơng trình xây dựng theo quy định [1]</small>

<small>- Kiểm tra sự phù hop năng lực của nhà thầu thi công xây dựng cơng trình so với</small>

<small>hỗ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gdm: Nhân lực, thiết bị thí cphịng thínghiệm chun ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xâydựng công trình</small>

~ Kiểm tra biện pháp thi cơng xây dựng của nhà thầu so với thiết kế biện pháp.

<small>thi công đã được phê duyệt</small>

<small>~ Xem xết và chấp thuận các nội dung do nhà thầu trình quy định [2|và yêu cầu</small>

<small>nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung này trong q tình thi cơng xây đựng cơng</small>

<small>trình cho phù hợp với thực tế và quy định của hợp đồng. Trường hợp cần thiết, chủ đầu</small>

<small>tur thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu‘ge giao nhà thầu giám sátthi công xây dựng lập và yêu cầu nhà thấu thi công xây dựng thực hiện đối với các nộidung nêu trên;</small>

<small>- Kiểm tra và chấp thuận vật liệu sin phẩm xây dung đưa vào sir dụng cho cơngtrình</small>

~ Kiểm tra, đôn đốc nhà thấu thi công xây đựng công trình và các nhà thầu khác

<small>triển khai cơng việc tại hiện trường theo yêu cầu về iến độ thi công của cơng trình,</small>

ối với các CTXD~ Giám sit việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường.

<small>theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; giám. ft các biện pháp đảm bảo an</small>

tồn đối với cơng trình lân cận, cơng tác quan trắc cơng tình.

<small>- Giám sát việc đảm bảo an toàn lao động theo quy định của quy chuẩn, quy</small>

<small>định của hợp đồng và quy định của pháp luật vỀ an toàn lao động,</small>

<small>3</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

whi CBT tổ chức điều chỉnh thiết kể khi phát hiện sử sót. bit hợp lý

<small>thiết kế</small>

+ Tạm dùng thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khỉ

<small>thi công xây dựng không dm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi cơng khơng đảm bảo</small>

an tồn; chủ tì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinhtrong q tình thi cơng xây dựng cơng tình và phối hợp xử lý, khắc phục sự cổ theo

<small>quy định [2].</small>

<small>~ Kiểm tra tà liệu phục vụ nghiệm thu: kiểm tra và xác nhận ban về hồn cơng.chức thí nghiệm đổi chứng, kiểm định chất lượng bộ phận cơng trình, hangmục cơng trinh, cơng tình xây dựng theo quy định [2]</small>

<small>- Thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công, nghiệm</small>

<small>thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hồn</small>

thành hạng mục cơng tình, CTXD theo quy định: iểm tr và xác nhận khối lượng thi

<small>cơng xây dựng hồn thành:</small>

- Tổ chức lập hỒ sơ hoàn thành CTXD:

<small>tực hiện các nội dung khác (heo quy định của hợp đồng xây dựng</small>

Tay theo quy mô, tính chất, kỹ thuật của cơng trình, cơ cẫu nhân sự của tổ chức

<small>giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm giám sát trường và các giám sắt vid</small>

<small>Người thực hiện việc giám sát thing xây đựng của tổ chức nêu trên phải có chứngchỉ hành nghề giám sát th công xây dựng phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và</small>

<small>sắp cơng trình</small>

Đối với các cơng trình đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sich nhà nước và

<small>vốn nhà nước ngoài ngân sách</small>

TỔ chức giám sát th cơng xây dựng cơng tình phải độc lập với các nhà thầu

<small>thi công xây dung và các nhà thiu chế tạo, sin xuit, cung ứng vật liệu. sản phẩm sửcđụng cho cơng trình:</small>

- Tổ chức giám sit thi cơng xây dựng không được tham gia kiểm định chit

<small>lượng công trình xây dựng do mình gidm sat;</small>

<small>3</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

- Nhà thầu chế tạo, sản xuất, cumg ứng vật liệu, sản phẩm sir dụng cho cơng

<small>trình khơng được tham gia kiểm định chất lượng sản phẩm có liên quan đến vật tư, sản</small>

<small>phẩm do mình cung cấp</small>

<small>2.1.5. Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của</small>

kết cầu cơng trình trong q trình thi <sub>ng xây dựng [2]</sub>

<small>‘Thi nghiệm đối chứng được thực hig trong các trường hợp sau:</small>

<small>= Được quy định tong hợp đồng xây dựng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật đổi vớ</small>

inh quan trọng quốc gia, cơng tinh có quy mơ lớn, kỹ thuật phúc tạp. cơng tình có

<small>ánh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng và mỗi trường:</small>

~ Khi vật liệu, sản phẩm xây dựng và chất lượng thi công xây dựng có dau hiệukhơng đảm bảo chất lượng theo u cầu của chỉ dẫn kỹ thuật hoặc thiết kể:

= Theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn v xây đưng

Kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu cơng tình

<small>“được thực hiện trong các trường hợp sau:</small>

<small>- Được quy định trong hợp đồng xây đựng hoặc chỉ din kỹ thuật theo yêu cầu</small>

<small>của thiết kế,</small>

<small>- Khi cơng trình. hang mục cơng tình. bộ phận cơng tình xây dựng có biểukế</small>

<small>hiện khơng đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của</small>

= Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẳm quyền ký hợp đồng đầu tr theohình thức đối tắc công tư;

<small>- Trưng cầu của co quan tiến hành tổ tụng, người tiến bình tổ tụng theo quy</small>

<small>inh của pháp lut về giám định te pháp hoặc theo yêu cầu của cơ quan chủ tổ chúcgiảm định nguyên nhân sự cổ khi xảy ra sự cố công tình xây đựng;</small>

<small>- Theo yêu cầu của Hội đồng nghiệm thu nhà nước các cơng ình xây dựng</small>

hoặc u cầu cin cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần thiết

Nhà thầu thiết kế xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng công tinh, nhà thầucung ứng, sin xuất sản phẩm xây dung và các nhà thu khác có iên quan phải chịu chỉ

<small>phí thực biện thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu</small>

lực của kết cầu cơng trình nêu kết qu thí nghiệm, kiểm định chứng mình được lỗi của<small>3</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<small>ce nhà thầu này, Đối với các trường hợp còn lại, chỉ phí thục hiện các cơng việc nàyđược tính vào tổng mức đầu tư xây đựng cơng trình</small>

<small>2.1.6, Nghiệm tha giai đoạn thi công xây đựng [2]</small>

<small>Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng cơng tình, CDT và nhà thiu thi cơng xây</small>

dựng có thé thỏa thuận về việc nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng trong các

<small>trường hợp sa</small>

<small>~ Khi kế thúc một giải đoạn thi công hoặc một bộ phận cơng tình cần phải thục</small>

<small>hiện kiểm tra. nghiệm thu để đánh giá chất lượng trước khi chuyển sang giai đoạn thisơng tiếp theo, Đối vsơng tình giao thơng (CTGT), khi hồn thành một lớp kết cầu</small>

áo đường thì sẽ tiến hành nghiệm thu lớp kết cầu áo đường đó,

<small>Khi kế thúc một gói thầu xây dựng</small>

“Chủ đầu tư va nha thầu thí cơng xây dựng có liên quan thỏa thuận vé thời điểm.

<small>nghiệm thu, tình tự và nội dung nghiệm thu, thành phần tham gia nghiệm thu; kết quảnghiệm thu được lập thành biên bản,</small>

<small>2.1.7, Nghiệm thu hồn thành hạng mục cơng tinh [2]</small>

<small>CĐT tổ chức nghiệm thu hồn thành hạng mục cơng tinh, cơng tình xây đựng.</small>

CDT được quyết dịnh ổ chức nghiệm thu từng phần cơng trình hoặc nghiệm thụcó điều kiện để đưa cơng trình vào sử dụng trong trường hợp cịn một số tổn tạ v

<small>lượng nhưng không làm ảnh hưởng khả năng chịu lực, tuổi thọ, cơng năng của.</small>

cơng trình và bảo dim cơng tình, đủ điều kiện khai thác an toàn. Biên bản nghiệm thủ

<small>phải nêu rõ các các tồn tại về chất lượng edn khắc phục hoặc các công việc xây dựng</small>

<small>cần được tiếp tục thực hiện và thời gian hồn thành các cơng việc này. CBT phải tổ</small>

chức nghiệm thu hồn thành cơng tinh sau khi các tồn tại về chất lượng đã được khắc

<small>phục hoặc các công việc xây dụng cịn lại đã được hồn thành</small>

<small>2.2. Đặc điểm thi cơng đối với dự án cơng trình đường giao thông</small>

<small>2.2.1. Các đặc điểm của các dự án công trình đường giao thơng</small>

<small>“Thành phần các cơng việc trong thi cơng cơng trình đường giao thơng í, chỉ bao</small>

<small>gầm cơng tác làm nén, móng mặt và các cơng tình phụ trợ khác (không kể clu, tuy</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

nen lớn) như hệ thing thoát nước, hệ thống chiếu sáng, các cơng tình tổ chức và bảo

<small>«dam an tồn giao thông.</small>

<small>Mic trận công ác rong thi công đường 6 tô phát triển theo tuyển vàvì thể nhânlựe, mấy móc hải di chuyên dọc theo mặt trận công tác thường đài từ vài km đến hàngchục km</small>

Tinh chit công việc cũng như khối lượng công tác hiu như không thay đổi hoặc

<small>ft thay đổi dọc theo mặt trận công tác, ngoại trừ một số cơng trình quy mơ lớn có u</small>

sầu xử lý nỀn ở các khu vực có nÊn đắt u hay gia cổ taluy phức tạp, Ngay với cơng

<small>trình vừa có nền đào vừa có nễn đắp thì tính chất cơng việc xét về mặt thi cơng cũng có</small>

<small>thể coi làing nhau</small>

<small>Quy mô và độ phúc tạp của các cơng trình đường giao thơng có th rit khác</small>

nhan, Cổ thể có cơng tình lớn hing ngàn km vượt qua nhiều sông, suối, dim lẫy, đồinúi..nhưng cũng cổ rất nhiễu cơng trình nhỏ như đường bằng bê tơng xi ming đặt trênnên đắt tốt đầm chặt.

<small>Các cơng trình đường giao thơng có.đưa vào sử dụng sớm.từng phần hay tồn bộ dé sớm phát huy hiệu quả của vốn đầu tư</small>

Đối với các cơng tình cải tạo hay mỡ rộng, năng cấp, yêu cầu bảo đảm giao

<small>thông là hết sức quan trong, nhất là các tuyến đường giao thông độc đạo hay quan</small>

Đối với các cơng tình phải xử lý nén, nhất là các cơng tình xử lý bằng phương

<small>pháp gia tải trước hay dùng bắc thắm, thì thời gian gián đoạn cơng nghệ rắt lớn và việc</small>

xắc định chính xác thời gian giản đoạn công nghệ là vẫn đề rit phúc tạp. Ngo!

<small>chính việc xử ý nền đất yếu thường là nguyên nhân phá vỡ tiến độ th công, gâygiánđoạn và kéo dithời gian xây dựng</small>

<small>Mặc dit các công trinh đường giao thông vẫn được quan niệm là dễ tổ chức thi</small>

cơng nhất so với các loại hình cơng trình khác nhưng nều khơng có giải pháp thoả đáng.

<small>Khai thác và xử lý các đặc điểm riêng thi việc tổ chúc thi công sẽ bị gián đoạn, không</small>

<small>phát huy hết cơng suất của máy móc thiết bị, kéo dài thời gian thi cơng, tăng chỉ phí</small>

<small>xây dựng và châm đưa cơng trình vào sử dung.</small>

<small>35</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<small>2.2.2, Phân chia không gian thi công</small>

<small>Việc phân chia không gian thi công thể hiện ý đồ tổ chức th công và ảnh hưởng</small>

lớn tới hiệu quả của tổ chức thi công, néu phân chia không gian thi công không tt sẽ

<small>dẫn tới vige phối hợp thi cơng trên cơinh khó khan, làm các tổ đội thi công can trở</small>

lẫn nhau, gây ra gián đoạn trong thi công tăng giá thành xây dựng và chậm đưa cơng

<small>trình vào sử dụng</small>

<small>Khơng gian thi cơng các cơng trình đường giao thơng được phân chia phụ thuộcvào các yêu tổ cơ bản sau đầy:</small>

<small>- Chiều dai của cơng tình: Đối với cơng trình đài hàng chục, hing trăm Kim,</small>

vige chia toàn bộ tuyển thành các đoạn khác nhau để thi công song song các đoạn này

<small>là bất buộc để đưa cơng trình vào sử dụng sớm từng phần và tồn bộ cơng trình</small>

~ Cơng tinh làm mới bay cải ạo, nâng cấp: Đối với công tình làm mi khơnglớn, có th th cơng liễu cuốn chigu cịn đối với cơng ình làm mới dài, có mặt đường

<small>ngang lớn có thể thi cơng từng nửa một hoặc làm ở giữa trước, làm hai bên sau hoặclàm toàn bộ, sau d làm mat từng phần... để đưa công tỉnh vào sử dụng sớm từngphần</small>

- Đối với công tình cải tạo hoặc mở rộng, nâng cấp thi thường thi công từng

<small>nữa mặt cắt một theo từng đoạn để bảo đảm giao thơng bình thường,</small>

~ Đặc điểm của đối tượng thi công: Dặc điểm của đối tượng thi công có ảnh.

<small>hưởng lớn tối việc phân chin khơng gian thi công. Chẳng hạn, việc phân chia không</small>

<small>gian thi công khi thi công mặt đường bê tông xi mãng đồ tại chỗ khác với việc phân</small>

<small>cin không gian thi công khi thi công mặt đường bê tông al- phan do mặt đường bê</small>

tông xi măng đỗ tại chỗ cần thời gian nhất định để đổ bé tông đạt cường độ cin thiết

<small>- Biện pháp kỹ thuật thi công: Biện pháp kỹ thuật thi công cũng ảnh hưởng lớntới việc phân chia khơng gian thi cơng. Ví dụ việc phân chia khơng gian thi công khỉ</small>

thi công nền đường đắp sử dụng dat đào ở hai bên khác với việc phân chia không gianthi công khi thi công nền đường đấp sử dụng đất ở noi khác chuyển tới, Việc phân chia

<small>không gian thi cơng khi thi cơng bằng máy cũng có th khác với việc phân chia khônggian khi th công bằng thủ cơng.</small>

<small>36</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<small>Nhìn chung nên phân chia không gian theo các phân đoạn thống nhất cho</small>

<small>các q trình. Tuy vậy, nếu cản thiết, có thé phân chia không gian thi công thay đổi</small>

<small>ngay trên một đoạn thi công, tuỳ thuộc vào yêu cẩu cụ thé, Chẳng hạn, việc phân chia</small>

khơng gian thi cơng nén đường có thé khác với việc phân chia khơng gian thi cơng

<small>móng hoặc mặt đường.</small>

2.2.3. Công tác quản lý thi công đổi với dự án cơng trình đường giao thơng

<small>CBT kết hợp với Đơn vị TVGS, ĐVTC và các thành phần liên quan kiểm trà</small>

các điều kiện khởi cơng cơng trình xây dựng theo quy định tại [1], Kiểm tra sự phù hop

<small>năng lực của nhà thầu thí cơng xây dựng cơng trình so với hỗ sơ dự thầu và hợp đồng</small>

xây đựng, bao gdm: Nhân lực, thiết bị thi cơng, phịng thí nghiệm chuyên ngành xâymg, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi cơng xây dựng cơng tình

Đối với đơn vị TVGS, CDT cẩn kiểm tra việc huy động và bố trí nhân lực đểgiám sit thi cơng xây đựng cơng tình so với u cầu của hợp đồng xây dựng, cụ th là

<small>năng lve của đơn vị, các cần bộ tham gia giám sát cơng trình, phải có đầy đủ chứng chỉ</small>

hành nghề và kinh nghiệm chuyên mơn phù hợp.

<small>tra vật</small>

liệu đẫu vào, các biên bản thí nghiệm, hồ sơ chứng mình nguồn cốc, Nếu vật liệu thamãn các yêu cầu so với hồ sơ thiết kê được duyệt thì tiến hành nghiệm thu vật liệu đầuvào. Đây là khâu rit quan trọng, CT cần cử cần bộ kỹ thuật ln có mặt cùng với

<small>TVGS, ĐVTC khi tiến hành kiểm tra, thí nghiệm vật liệu ngồi hiện trường cũng như</small>

<small>trong phịng thí nghiệm. Tránh việc gio phó hoàn toàn cho TVGS.</small>

Các chủ thể lin quan đến dự ấn phải phối hợp kiếm tra biện pháp tí cơng sosánh, đối chiết ơ thị

<small>đổi, cần có giải trình, thuyết minh biện pháp thi cơng mới trình cho CBT, TVGS phê:duyệt,</small>

CDT phối hợp với TVGS kiếm tra, đôn đốc, giám sit nhà thầu thi công xâysố phù hợp với hỗ sơ dự thầu và hông, nếu cổ sự thay

<small>cdựng công trình, ln có mặt tại hiện trường trong q trình thi cơng. Khi phát hiện có.sai phạm, tiến hành lập biên bản, đình chỉ thi cơng. Trong trường hợp điều kiện thi</small>

<small>3</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

Š sơ thiế ế thì CDT phải y

<small>điều kiện thựccông hiện trường khác so với</small>

<small>chỉnh lại hỗ sơ thiết kế phù hợp vụ</small>

<small>“Trong qué tình thi cơng.</small>

<small>thu cơng việc, tuy nhiên vẫn phải có mat tại hiện trường để chứng kiến buổi nghiệm</small>

thu, so sánh đối chiếu khối lượng, chất lượng đối tượng nghiệm thu so với hợp đồng,hồ sơ thiết kế nhằm tránh ai sót về khối lượng và chất lượng

<small>h thi CBT tiến hành mời các thành phinKhi hoàn thành một hạng mục công</small>

<small>tham dự nghiệm thu hạng mục để chuyển giai đoạn sang hạng mục khác, Để nghiệm.</small>

<small>thụ hoàn thành giai đoạn, cần hệ thống lại các biên bản nghiệm th vật liệu, các kết quả</small>

<small>thí nghĩ</small>

<small>có đạt u cầu, diy đủ danh mục biên bản cho hang mục đó hay khơng, mới tiễn hành.vãtliệu, chúng chỉ xuất xưởng, các biên bản nghiệm thu công việc. Xem xét</small>

<small>nghiệm thu hạng mục chuyển giai đoạn</small>

“Tổ chức kiểm định chất lượng bộ phận công tình, hang mục cơng trình và tồn

<small>bộ cơng trình xây dựng khi có nghỉ ngờ về chất lượng hoặc khi được cơ quan quản lý</small>

nhà nước yêu cầu

<small>“Tổ chức nghiệm thu cơng trình xây dựng, dây là bước nghiệm thu cuối cũng,</small>

đã tiễn hành diy đủ nghiệm thu vật liệu, nghiệm th cơng việc, nghiệm thy hồn thành

<small>giai đoạn. PhảiÊn hành kiém tra và xác nhận bản vẽ hồn cơng, xem có phù hợp với</small>

thực tế cơng trình hay khơng: kích thước hình học, chat lượng cơng trình... Sau đó tiến.hành tổ chức lập hồ sơ hồn thành cơng trình xây dựng

2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý chất lượng thi cơng cơng trình.

<small>đường BTN</small>

2.3.1. Cơng tíc lựa chon nhà thi

“Thực tẾ thời gian qua, ở Việt Nam dù đã có nhiễu tiến bộ trong cơng tác đầu

<small>khó khăn cho cả bên mời thầu và bên đấu thầu dẫn</small>

<small>thầu nhưng côn nhiều vấn dé gé</small>

đến lãng phí, thất thốt von. Khái niệm "đầu thầu” đã xuất hiện từ lâu trên thể giới, tuy.nhiên đối với ở Việt Nam, cịn khá mới mẻ. Nó chỉ mới hiện diện ở Việt Nam từ cuối

<small>thập kỳ 80 của thể ky XX, Hiện vẫn cịn có người nhằm lẫ và inh đồng âu gis” và</small>

<small>"đầu thầu” là mot. Xuất phát từ nền kinh tế thị trường cạnh tranh, thuật ngữ</small>

<small>38</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

đã được biết đến nk êu hơn. "Đấu giá" được hiểu là hình thức có một người bán và

<small>1 người mua, Trên cơ sở người bán đưa ra một mức giá khởi điểm (giá ban đầu)sau đó để cho người mua trả giá trên cơ sở cạnh tranh với nhau và người bin sẽ quyết</small>

định giá bản cho người mua nào trả giá cao nhất. Tuy nhiên, đối với thực tiễn hoạtđộng và hình thức thể hiển thi "đẫu thản” lại là hình thức có một người mua và nhiềungười bin cạnh tranh nhau dé nhằm tối da hod lợi ich của người mua. Người mua sẽ

<small>lựa chọn người bán nào đáp ứng một cách tốt nhất các yêu edu của người mua đặt ra</small>

trong trường hợp mà việc xác định tương quan giữa giá cả với số lượng và chất lượng

<small>hàng hóa, dịch vụ. Đây là phương thức mua bán được sử dụng phổ biển trong nén kinhthị trường</small>

Đối với cấp có thẳm quyền khơng ngừng củng cổ và nâng cao trình độ nghiệp

<small>vụ chun mơn cho cán bộ làm công tác đấu thầu. Hàng năm Chính phủ cin chỉ đạo.</small>

Bộ, ngành cần tổ chức mở các lp tập huần vé nghiệp vụ đấu thầu cho cần bộ từ Trungương đến địa phương đẻ đáp ứng được yêu cầu về công tác đối <small>inh vực đấu thầu.</small>

Đầu thầu được tiền hành công khai ở tắt cả các khâu để ránh thign vị. cảm tỉnh, đặc

<small>cquyển đặc lợi, móc ngoặc riêng với nhau</small>

"Nhà nước cần có những giải pháp rực tiếp hoạc gián tiếp để quản lý q trình

<small>dau thầu các dự án, tạo mơi trường cạnh tranh lành mạnh, cơng bằng và hạn chế ít nhất</small>

các tiêu cực. Dây là một yêu cầu khó khăn nhưng rat bức xúc nhằm đưa thị trường đầu.

<small>tur xây dựng di vio nề nếp, tránh những hậu quả đáng tiếc</small>

<small>Đối với đơn vị tư vẫn phải có trình độ chun mơn phù hợp với u cầu của gói</small>

thầu. Chun gia tw vin phải có chứng chi, bằng cấp xác nhận trinh độ chuyên môn

<small>phù hợp</small>

<small>trước bên mời thầu</small>

<small>Dam vị te vấn phải chịu trách nig in đúng đẫn, chínhkhách quan đối với cơng tác chun mơn và hồn thành cơng việc theo hợp đồng</small>

đđã ký, Bên mời thầu khi tuyển chọn tư vẫn phải đặc biệt quan tâm đến năng lực kỹthuật cia nhà tư vẫn vì đây là yếu tổ quyết định đến chất lượng cơng tình. Đối với

<small>những đề xuất kỹ thuật khác nhau, nhà tư vấn có năng lực sẽ lựa chọn được các đề xuất</small>

tài chính, kỹ thuật phù hợp mht cho gối thẫu<small>39</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

on vị tự vin cần phải không ngừng củng cổ và nẵng cao trình độ nghiệp vụ

<small>chun mơn cho cán bộ làm công tác tư vin đầu thầu. Hàng năm Chính phủ cin chỉ</small>

đạo Bộ, ngành cin tổ chức mỡ các lop tập hun kiém tr về nghiệp vụ cho các đơn vitư vấn dé dip ứng được yêu cầu về công tic đối với lĩnh vực đầu thầu

Đối với nhà thiu dé có khả năng tham gia đắu thiu và có khả năng thing thẫu

<small>thì nhà thầu phải phát huy hốt kha năng của minh về trình độ khoa học kỹ thuật, công</small>

<small>nghệ và các tiém năng sẵn có khác hoặc liên danh với các nhà thầu khác để có đủ điều</small>

<small>kiện cạnh tranh vớife nhà thầu khác. Khơng ngừng cũng cổ và ning cao trình độ</small>

<small>nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ làm công tác đu thầu ở các doanh nghiệp</small>

<small>2.32. Tự vẫn giám sát</small>

<small>Vài năm trở lại đ, các công ty tư van và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh.</small>

<small>vực tư vấn giám sát cơng trình giao thông được thành lập khá nhiều. Dây là điều tắt</small>

nhằm đáp ứng yêu cầu của tình hình mới, khi mà hệ thống giao thơng cần phải

<small>hồn thiện hơn. Song, chất lượng thực sự của các đơn vị tư vấn này vẫn còn nhiễu hạn</small>

<small>chế, bitp. cin phải khắc phục</small>

<small>Việc tăng về số lượng đơn vị ue vin không đồng nghĩa với việ tăng chất lượng;</small>

tư vấn. Bởi thực tí <small>, khi thành lập doanh nghiệp, nhiều đơn vịcồn sử dụng các“chuyén gia vay mượn”, tức là mượn người có năng lực của các công ty khác cho vào.</small>

hồ sơ năng lực của mình. Điều đó gây khó cho khơng ít chủ đầu tư khi đánh giá và lựa

<small>chọn đơn vị tư vẫn có năng lực thực sự.</small>

Cong việc tư vấn giám sit được thực hiện xuyên suốt quá trình triển khai thísơng cơng tình, tử việc sốt xét hỗ sơ bản vẽ thi công, kiểm tra chip thuận hệ thống“quản lý chất lượng của nhà thằu, giám sát chấp thuận vật liệu, nhân lự và thiết bị eicông đưa vào cơng trường đến giám sát q trình thi cơng cũng như nghiệm thu thanh-“quyết tốn cho nhà thầu. Vì vậy, cơng tác này địi hỏi cao về năng lực chun mơn tồndiện, đạo đức nghề nghiệp va sự độc lập của cán bộ cũng như đơn vị tư vấn.

<small>"ĐỂ nâng cao chất lượng tư vẫn các đơn vị tư vấn cần phổi phát triển nguồn nhân</small>

<small>lực tự vin cố năng lực và kinh nghiệm bằng cách đào tạo, nâng cao trình độ, nang lực</small>

</div>

×