Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.6 MB, 96 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>MỤC LUC</small>
LỜI CẢM ON 1‘THONG KE CÁC BANG BIEU 5‘THONG KÊ CÁC HÌNH VE 61.TÍNH CAP THIET CUA VAN DE NGHIÊN CỨU 92. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 10
<small>3, ĐÔI TƯỢNG VA PHAM VI NGHIÊN CỬU, "</small>
4, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. "
<small>5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. MW</small>
13. KHÁI QT VE TINH HÌNH TIÊU THỐT NƯỚC CUA HÀ NOL 0.24
<small>1.3.1, Hiện trang hệ thơng thủy lợi 241.3.2. Tình hình ding ngập trong khu vực và nguyên nhân 26</small>
14. CAC DỰ AN THOÁT NƯỚC HÀ NỘI ĐÃ VA ĐANG THỰC HIEN VA
<small>HUONG PHÁT TRIEN HỆ THONG THOÁT NƯỚC TRONG TƯƠNG LAI. ...27</small>
<small>1.4.1, Cc dự án thoát nước HàNội đã và đang thục hiện a01.4.2, Hướng phat triển của hệ thông thoát nước Hà Nội trong tương lai 29</small>
CHUONG 2. LỰA CHỌN MƠ HÌNH TÍNH TỐN TIÊU NƯỚC. 31VÀI NÉT VE MƠ HÌNH TÍNH TỐN TIÊU NƯỚC MAT. 312.1 MƠ HÌNH GHÉP. 3
<small>2.1.1.Cơ sở của mơ hình và phương tình cơ bản 2</small>
<small>2.1.2, Cách giải 3</small>
2.1.3, Điều kiện áp dụng mô hình. 4
<small>3.1.4. Nhận xét “</small>
22 MƠ HÌNH HORTON. _
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>2.2.1.Co sở thiết lập mơ hình, phương trình cơ bản và cách giải</small>
2.2.2.Nhận xét về mơ hình2.3. MƠ HÌNH THỦY LUC.
<small>2.3.1.Phan tích hệ phương tình vi phân cơ sử</small>
2.3.2.Ap dung hệ phương tình vi phần cơ sở và cách giải bài tốn
<small>22.3 Nhận xét về mơ hình</small>
24. MƠ HINH TRANSFERT
<small>2.4.1.Co sở hit lập mồ hình và phương tinh cơ bản2.4.2.Cách giải bài tốn.</small>
<small>24.3 Nhận x</small>
<small>2.5. MƠ HÌNH EPA SWMM.</small>
<small>25.1 Giới thệ swMM</small>
Š mơ hình.
2.5.2.Ciu trúc của mơ hình.
<small>2.5.3.Phuong pháp tính tốn của mơ hình2.5.4.Cée ứng dụng điền hình của SWMM.2.5.5.Khả năng mơ phỏng của mơ hình SWMM.2.5.6,Nhận x</small>
<small>3.6.LỰA CHỌN MƠ HÌNH TÍNH HỆ SỐ TH</small>
NGHIÊN CỨU.
<small>mơ hình</small>
U NƯỚC MAT CHO KHU VUC
'CHƯƠNG 3. UNG DỰNG MƠ HÌNH SWMM ĐỀ TÍNH TỐN THỐT NƯỚCCHO VUNG NGHIÊN CỨU
3.1. MƠ TẢ DOI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
<small>3.2. LẬP MƠ HÌNH TỐN MƠ PHONG HỆ THONG THỐT NƯỚC:</small>
<small>3.2.1. Số liệu địa hình,3.2.2. Số liệu mưa.</small>
<small>60</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">3.2.7. Các Hỗ điều hòa
3.2.8, Các thơng số mơ phỏng chế độ bơm và đặc tính máy bơm.
3.3. PHƯƠNG AN QUAN LÝ VAN HANH HE THONG UNG VỚI QUY
<small>HOẠCH BO THỊ HIEN TRANG.</small>
3.3.1, Đánh giá khả năng làm việc của tram bơm đầu mốt Yên Sở.
<small>3.3.2. Đánh giá khả năng làm việc của hệ thống kênh.</small>
3.3.3, Kết qua tính tốnKET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.
1.Kết luận
<small>2 Kiến nghị.</small>
<small>EU THAM KHẢO.PHU LUC.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">THONG KẾ CAC BANG BIẾI
<small>Bang 1.1: Phân bố cao độ ving Thanh Trì</small>
Bang 1.2: Phân bổ cao độ vàng Từ Liêm,
tảng 1.3 Lượng mana lớn nhấ thời đạn ứng với in sắt th Kế (rơm Láng, Hà NG) V7"Bảng 1.4 Cưồng độ mưa lớn nhẫ thời đoạn ứng với tần sắt thi kế (ram Láng = Hà Ngi)
<small>Bang 1. 5. Bang mực nước lớn nhất sông Hằng tại Hà Nội, tan suất p = 10%.</small>
<small>Bang 1. 6 Mực nước sông Nhug (m) (liệt tính 1957 - 1977)."Bảng 1.7 Danh sách các dom vị hành chính Hà Nội</small>
Baing 3.1 Lượng mưa tính tốn và phân phốt mưa theo gi:Bing 3.2: Chế độ chạy máy của trạm bom
Bảng 3 3: Mục nước lấn nhất trong hồ Yên Sở ng với ưu lương thiết kểBang 3. 4: Mực nước lớn nhất trong ho Yên Sở ứng với lưu lượng thiết kế.Bing 3.5 Mục nước tin nhất trong
thiế kế trạm bơm và lượng mưa tinh toán
<small>Biing 3.6 Quan hệ gita QTK và X ứng với Zmax¥S=+4,5 m.</small>
<small>Bảng 3. 7 Bảng thong kê các mit bj ngập của sông Tô Lịch.</small>
tảng 3.8. Bảng thing kê các mit bi ngập của sông Tô LịchBang 3. 9. Bang thống kê các mit bị ngập của sông Tô Lịch."Bảng 3.10. Bang thẳng kê cúc mit bị ngập của song T Lịch"Bảng 3.11. Bảng thẳng kể các n bị ngập của song Tô Lich
<small>‘en Sở mg với các trưởng hợp lieu lượng18</small>
<small>838590%</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>Hình 1.Tình 1.</small>
THONG KE CÁC HÌNH VE
1: Đoạn sông Tô lịch đoạn qua cầu Trung Hoa trước củi tạo2: Doan sông Tô lịch đoạn qua cau Trung Hịa sau cải tạo.Hình 2.1. Sự cắt các Khu đẳng thời
<small>Tình 22. Chia vàng nghiên cửu thành lưới các 8 vngHinh 2.3 Phẩn tử tính tốn,</small>
<small>Hình 2.4, Sơ đồ sai phan.Hình 25 Nút C</small>
"Hình 2.6 Các thành phn của hệ thing mơ phỏng bởi SWMM.
<small>"Hình 27 Mơ hình hd chữa phi uyễn của Subcatchment“Hình 2.8 Mơ hình nước ngầm 2 vùng</small>
<small>Hình 3.1: Sơ đỗ vùng nghiên cứu.</small>
<small>Hinh 32: Các tiễu liu vực (Subcatchment)Hinh 3.3. Mơ phịng đường đặc tính máy bơm.</small>
<small>Hình 3.</small> 4: Quá trình mực nước hỗ Yên Sở ứng với Ơny=90 mls, X=338 mm,Hình 3.3: Q trình mục nước hỗ n Sử ứng với Ơnr=90 ms, X=350 mm,
<small>Hình 3</small>
Hình 37: Quá trình mực nước hỗ Yên Sở ứng với On=90 m/s,
<small>Hình 3.Hình 3.Hình 3.Hình 3Hình 3.Hình 3.Hình 3.Hình 3.Hình 3Hình 3.</small>
10 m'fs, X=388 mm.
<small>6: Quá trình mực nước hd Yên Sở ứng với Q=</small>
<small>(00 mm</small>
lên Sử ứng với Q90 ms, X=430 mm9: Quá tình mục nước hỗ Yên Sở ứng với Q,g=90 m/s, X=500 man
10: Quá tình mục nước hỗ Yên Sở ứng với Qyy=90 m3, X=575 mm11: Quá trình mục nước hỗ Yên Sở ứng với Org=144 ms, X=338 mm
<small>8: Quá trình mực nước</small>
12: Quá trình mực nước hỗ Yên Sở ứng với Qry= 144 m’/s, X=330mm.18: Q trình mực nước hơ n Sở ứng với Q;y=144 m'/s, X=38ầmm.14: Quá trình mực nước hỗ Yên Sở ứng với Ory= 144 m/s, X=400mm.15: Quá trinh mục nước hd Yên Sở ứng với ụ= 144 ms, X=450mm,16: Quá tình mực nước hồ Yên Sở ng với Org= 144 m/s, X=500nmm17: Quá trình mục nước hồ Yên Sử ứng với Quy= 144 m'ss, X=575mm.
<small>2828_4338044“30596L663636464656566666767676868</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Hinh 3. 18. Quan hệ giữa mực nước lớn nhất hỗ Yên Sở Zyacys và lượng mua tínhtốn X với các phương án lưu lượng thi kế trạm bơm “0Hình 3. 19. Quan hệ giữa X và OTK khỉ khẳng chế Z„„„¡s=+4,5 m 70Hinh 3. 20: Két quả mô phỏng mức nước trong sơng Tơ Lich
Tình 3.21: KẢ quả mơ phỏng mức nước trong sơng Lit
<small>"Hình 3.32: Kés quả mo phỏng mức nước trong sơng Sét O=90mn3/s,Hình 3.23: Kết qua mơ phỏng mức nước trong xông Kim Ngư Q=90m'/s,</small>
Hinh 3.24: Két quả mô phỏng mức nước trong sơng Tơ Lịch Q=90m ⁄,, X=350mm.
Hình 3. 25: Kés quả mô phỏng mức nước trong sông Lit Q=90m3s, X=350m....14
<small>Hình 3.36: Kế quả mơ phỏng mức nước trong sơng Sét Q=90m3/s, X=350mm...14</small>
<small>‘0mm15Hình 3. 27: Kết quả mơ phỏng mức nước trong sơng Kim Ngint Q=90m3/s, X=:</small>
"Hình 3.28: KÃ quả mô phỏng mức nước trong sông Tô Lịch Q=90n3⁄4, X= 388mm.
<small>7590m3/s, X=388mm. 16</small>
Hình 3.29: KẾ quả mơ phỏng mức nước trong sông Lit
Hinh 3. 30: Kết quả mô phỏng mức nước trong sơng Sét I88mmm...T6Hình 3.31: Kết quả mơ phỏng mức nước trong sơng Kim Ngưu Q=90m3¢s, X=388mm.
"Hình 3.36: Kế quả mô phông mức nước trong sông Tô Lich Q=90m'ss, X=450mm
Hình 3. 37: Két quả mơ phỏng mức nước trong sơng Lit Q=90m`4, X=450mm. ..79Tình 3.38: Két quả mô phỏng mức nước trong sông Sét Q=90m'/s, X=450mm ...80Hinh 3 39: Kết quả mô phỏng mức nước trang sông Kim Neues Ĩ=90n 5,
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Tình 3 47: Kế quả mổ phỏng mức nước trong sông Kim Ngim Q=90n % X=S75mn§4Hình 3. 46: Kết quả mơ phỏng mite nước trong sơng Sét 75mm BA“Hình 3.48: Kết quả mơ phỏng mức nước trong sông Tô Lịch Q= 145m, X=450mm...86145/4, X=450mm..86Hình 3.49: Kế quả mơ phỏng mức nước trong sơng Lit:
Hình 3. 50: Kếquả mơ phỏng mức nước trong sơng Sét Q=145m'/s, X=430mm 87Hình 2.51: Ké quả nơ phỏng mức tước tong sơng Kim Ngum Q= 145m X= 450mm
Tình 3 32: Kế quả mô phỏng mức nước trong sông Tô Lịch Q= 145m4; X=500mmm...§Hình 3. S3: Kết quả mơ phỏng mức nước trong xơng Lit Ĩ=43m 4, X=500mm. 88Hinh 3. 54: Kế quả mô phỏng mức nước trong sông Sét Q=145m'/, X=500mm .89Hình 3.55: Kế quả mơ phỏng mức nước tong sơng Kim Neueu Q=145m', X=500mm
"Hình 3.36: Kế q mổ phỏng mắc nước trong sông Tô Lich Q= MSm'f, X=575mm 90"Hình 3.57: Kết quả mơ phỏng mức nước trong xơng Lit Ĩ=l4Šn ⁄, X=57Šmm. .90Hinh 3. 58: KÁquả mơ phỏng mức nước trong xông Sét Q=145m'/s, X=575mm .91
Hành 3 39: Kế quả mô phỏng mức nước trong sông Kim Ngưu Q= 145%,
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">điểm bị sng ngập trim trọng, thời gian ngập thường kéo đà từ 2 + 24 giờ, một số
<small>nơi nơi ngập đền 2, 3 ngày. Độ sâu ngập nước trung bình từ 0,6 + 0.8 m. Nguyênnhân gây ra ngập lụt là đo:</small>
<small>a) Lưu lượng đồng chảy của sông và mương không phủ hợp</small>
'b) Hệ thống thốt nước ở một số nơi khơng diy đủ và phù bợp. Dé khắc phục.
<small>tình trang này Hà Nội đã và đang tiển khai Dự ấn thoát nước cải tạo mỗi trườngNội dung chính của quy hoạch tổng thé thoát nước cho khu vực mà dự ân đề cập là</small>
<small>~ Thoát nước thải</small>
<small>++ Xây dựng và ải tạo hệ hổng thu nước thi</small>
<small>+ Xây dựng trạm xử lý nước thải và các phương tiện tách nước khỏi bùn.</small>
++ Xây dựng cơng tinh ải tạo nước hồ.<small>~ Thốt nước mưa</small>
+ Xây dimg tram bơm tiêu với cơng suất 90 mÌs bơm ra sơng Hing. vi trí
<small>trạm đặt tại xã n Sư, huyện Thanh Trì</small>
<small>++ Xây dmg hỗ n Sở trước Tram bơm với dung tích điễu hồ 4.700 000 mì</small>
+ Cải tạo hệ thống sông, kênh tiêu trong lưu vực. Xây dựng 2 cửa điều tiếttại các cửa cổng của Hỗ Tây.
<small>+ Xây dung lại một số cầu công trên các tuyến sơng, mương thốt nước để«dam bảo khẩu diện.</small>
<small>“Trong đó lưu vực tiêu của trạm bơm Yên Sở, có điện tích 7.753 ha, ngồi ra</small>
cịn có 847 ha của lưu vục Hồ Tây, Đây là lưu vục nội thành cũ của Hà Nội, bao
“Tủ. Ở lưu vực này đã được đầu tư xây dựng với 2 dự án lớn về thoát nước:
~ Dự án thoát nước Hà Nội giai đoạn 1 (kinh phí 2.700 tỷ đồng) đã hồnthành và đưa vào sử dụng các cơng Hình bao gém: cụm cơng trình đều mỗi trambơm n Sở I, hỗ điều hòa Yên Sở; cát tạo 4 sơng thốt nước chính Tơ Lịch, Li
<small>Sêt, Kim Ngưu: cải tgo cầu cổng gây thu hep đồng chây trên kênh (10 điểm): xây</small>
dmg các cửa xã và 7 cửa điều tế: cải ạo, nạo véc, kề mát, tích nước thải các hồ
<small>Giảng Võ, Thién Quang, Thành Công, Thanh Nhàn; cải tạo và xây dựng 23,</small>
cổng thoát nước.
<small>9 km</small>
<small>- Dự án thốt nước Hà Nội giai đoạn II (kinh phí 6.314 tỉ đồng) khởi cơng</small>
tháng 11/2008, dự kién hồn thành vào năm 2011. Ngoài việc nâng lưu lượng thiếtké trạm bơm n Sở lên 90 mÏ/s cịn cải tạo kênh thốt nước, trong đó cải tạo thay
<small>thé cầu trên sơng Tơ Lich, ha lưu các sông Kim Ngưu, Lit, Sét, hỗ nội thành Hào</small>
Nam, Đồng Đa, Phương Liệt, Khương Trung, Hồ Mé và Tân Mai, các hồ điều hòaLinh Đàm, Định Cơng, Bim Chuối, Hạ Đình, Dự án được thiết kế chống ting choHà Nội trong lưu vục sông Tô Lich với tin suắt mưa 10% ứng với lượng mưa 2
<small>ngày lớn nhất tin suất 10% là 310 mm.</small>
“heo quyết định số 917/QĐ-TTg ngày 01/7/2009 của Chính phủ phê duyệtquy hoạch tiêu nước hệ thống <small>ng Nhuệ, thì trong tương lai edn xây dựng thêmtrạm bơm Yên Sở TIT với lưu lượng Ul 55 mÖ⁄s, nâng tổng lưu lượng thiếttram bơm Yên Sở lên 145 m’/s.</small>
Như vậy, đặt ra một vấn dé cần nghiên cứu là đánh giá khả năng dẫn nước của
<small>các đường dẫn, đặc biệt là các trục tiêu chính (sơng Tơ Lich, sơng Lit, sơng Sét và sơngKim Ngưu) khí tăng lưu lượng hit kế của tram bơm với các quy mơ khác nhau.</small>
<small>"Những vin đ trên chính là lí do ra đờitài “Nghiên cứu đánh giá khả năng</small>
tải nước của hệ thắng đường dẫn trong hn vực tiêu tram bơm Yên Sir”2. MUC TIÊU NGHIÊN COU
<small>Mặc tiêu cơ bản củatài là nghiên cứu đánh giá khả năng tải nước của hệ</small>
thống đường dẫn trong lưu vực tiêu trạm bơm Yên Sở, cụ thể:
<small>- Đánh gid khả năng tiêu ding của trạm bơm Yên Sở khi tăng lưu lượng thiết kế</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>của tram bơm với các quy mô khác nhau.</small>
~ Đánh giá khả năng dẫn nước của hệ thống đường dẫn dé đề xuất các giải
<small>pháp thay đổi hợp lý</small>
3. DOL TƯỢNG VÀ PHAM VI NGHIÊN CỨU.
Trang tâm thủ đô Hà Nội được bao quanh bởi sơng Hồng ở phía Bắc và phía
<small>Đơng, sơng Kim Ngưu hạ ở phía Nam và sơng Tơ Lịch ở phía Tây, với tổng diện</small>
tích 7.750 hecta (bao gồm cả Hỗ Tây) và bao gồm toàn bộ các quận Ba Đình, Đồng.Đà, Hồn Kiếm, Hai Bi Trưng, Hồng Mai và một số khu vực ở các quân ngoại
<small>thành Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân và TI“Ta. Trong nội thành Hà Nội một số</small>
như hỗ điều hịa
<small>hỗ chính đã được cải tạo ở giai đoạn I của dự án thoát nước Hà À</small>
<small>Yen $8, Hồ Giảng V6, Thanh Nhàn và Thiển Quang, và một số các hỗ nhỏ nằm rải</small>
rác giữa các hỗ chính này, Ba nhánh sơng chính là sơng Lit, xông Sét và sông KimNau thượng, chiy qua vàng Dự án theo hướng Bắc Nam và đỗ ra sông Tô Lịch và
<small>sông Kim Ngưu hạ. Điểm hợp dong của tắt cả các sông là khu vực Yên Sở.++ Đối tượng nghiên cứu là hệ thống tiêu Hà Nội, lưu vục tiêu Yên Sở.</small>
<small>+ Phạm vi nghiên cứu là các đặc tính của hệ thống đường dẫn (cao tình, kích</small>
thước, hình dang mặt cắt, độ nhắm...)4. NỘI DƯNG NGHIÊN CUU
= Nghiên cứu tổng quan về hệ thống thoát nước Hà Nội, thu thập các t liệuce dự kiến phát tiển hệ
<small>sác dự án thoát nước Hà Nội đã và đang thực hi</small>
<small>thống thốt nước theo các quy hoạch (đơ thị, thủy lợi...) lợi mới.</small>
- Nghiên cửu tổng quan v các phương pháp tính tốn tiêu nước cho các
<small>vùng nơng nghiệp và đô th hiện nay</small>
~ Lựa chọn phương pháp tinh tốn và mơ phỏng hệ thống thốt nước của đối
<small>tượng nghiên cứu</small>
~ Phân tích đảnh giá kha năng din nước của hệ thống đường dẫn với các trường.
<small>hợp (hoặc kịch bản) khác nhau về quy mô trạm bơm đầu mối, mite đảm bảo.</small>
5. PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CUU
- Thu thập và phân ích các số iệ liên quan đến vin để nghiên cửu, như: các
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>phương pháp tính toán tiêu nước cho các khu vic, điều kiện tự nhiên, xã hội của</small>
đối tượng nghiên cứu.
- Sit dụng các phần mềm tiên tiến trong việc giải các bài toán phân tích thuỷ
<small>lực thuỷ văn, chất lượng nước.</small>
<small>+ Sử dung các lý (huyết của các mơn khoa học vé: tốn. thuỷ lực, thuỷ nơng.</small>
máy bơm và trạm bom, cắp thốt nước.... trong các phần nghiên cứu ign quan.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>1.1.1 Vị trí địa lý</small>
Thành phố Hà Nội nằm tại trng tâm vùng đồng bằng Bắc Bộ, ở vị bí trong
<small>khoảng từ 2025 đến 21°23ĩ độ Bắc, 105°15iđễn 106°03' kính độ Đơng</small>
<small>Vùng phụ trách tiêu của Trạm bơm n Sở là khu vực nội thành và một phần</small>
<small>diện tích 2 huyện ngoại hành là Từ Liêm, Thanh Tả, thuộc khu vực Nam Hà NộiC6 điện tích 7750 hà</small>
<small>3iới hạn của vùng này như sau:ic và Đông Bắc giáp sông Hồng</small>
<small>= Phía Tây giáp lưu vực sơng Nhuệ</small>
<small>= Pha Nam giới hạn bởi sông hạ Kim Ngưu</small>
<small>1.1.2. Đặc điểm địa hình</small>
<small>1.1.2.1. Địa hình chung cia Hà Nội</small>
Địa hình cơ bản của Hà Nội là đồng bing. Riêng huyện Sóc Sơn và một phần
<small>huyện Đơng Anh có địa hình gỏ đồi. Ở Hà Nội có nhiều điểm tring, Việc dip đểngăn l sông Hồng từ cách đây hàng trim năm dẫn tối việc các điểm tring do sông</small>
Hồng không tiép tục được phù sa bồi lắp và như vậy nền đất vẫn ering cho đến tận
<small>š với gd đồi</small>
ngày nay. Còn ở Sóc Sơn vẫn cịn những điểm trồng xen
Hà Nội cịn có nhiễu ao, hổ, đầm là vếttích của con sông Hồng trước đây đã
<small>đã qua, Ở huyện Thanh TA và Hồng Mai có nhiều hd lớn và nơng, trong đó có hồ</small>
<small>Linh Đảm và hồ Yên Sở. Trước khi đắp đê, sông Hồng hay đổi dong chảy, khiến</small>
<small>‘cho một số đoạn sông bị cắt riêng ra thành hỗ lớn và sâu. Tiêu biểu cho loại hồ này</small>
là Hỗ Tây. Hồ Hoàn Kiếm từng là một hồ rắt rong, nhưng thời thuộc Pháp đã bị lắp
<small>tới hơn một nửa. Các hd Giảng Võ, hồ Ngọc Khánh, hồ Thủ Lệ trước kia thông</small>
nhau, nay bị lắp nhiều chỗ và bị chia cất thành các hd riêng biệt
ng Hồng, cịn có các sông nh nội địa như sng Tô Lịch, sông Lữ,
<small>sông Sét, sơng Kim Ngưu v.v.. Các sơng này bị tình trạng Kin chiếm, đỗ ph thải</small>
hai bên ba, cũng như bùn đắt theo nước thải chảy xuống làm cho hẹp lại và nông:
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>Hiện Hà Nội dang thực hiện các dự án "xanh hóa” các con sơng của mình vi</small>
biện pháp như kè bờ, nạo vét, xây dựng hệ thống lọc nước thải trước khi đỏ xuốngsông. Có con sơng đã mắt hẳn, như sơng Ngọc Hà từng chảy qua Hồng thành.
<small>1.1.2.2. Địa hình của vùng tram bom n Số phụ trách</small>
<small>Nhìn chang tồn khu vực mà Trạm bơm Yên Sở phụ trách tiêu thấp dẫn từ</small>
Bắc xuống Nam. Cao độ tuyệt đối dao động từ +3 + +11 m, phổ biển từ + + +6 mMat đất tự nhiên khu vực không bằng phẳng, nơi cao nơi thấp xen nhan, tuy nhiênta vẫn có thể phân được những vùng cao và vùng thấp
<small>Ving nội thành, nchung dia</small> inh khá bằng phẳng, có dụng bất áp dan xen,
<small>độ dốc trung bình 0,0003, khá bit lợi cho việc tiêu thoát nước bề mặt.</small>
Ving nội thành và huyện Từ Liêm ở phía Tây Bắc và Bắc khu vực là hủ
<small>vùng cao, Cao độ phổ biển ở hai vùng này từ +5 + +7 m. Phía Nam va Bisố cao độ phổ biển đưới 35 m là nơi thấp nhất ở nội thành. Mặt đắt vùng</small>
cịn có xu hướng hơi dốc theo hướng từ phía sơng Hồng vé phía sơng Tơ Lịch.Vàng Từ Liêm có cao độ phổ biển +6 + +7 m ở phía Bắc đường 11A và 5 + +6 mở phía Nam đường IIA, khu vực thấp cục bộ thuộc địa phận Phú Đơ (giáp sơng
<small>Ng) có cao độ khoảng +4,3 + 45,5 m. Mặt đt vùng Từ</small> êm có xu th thấp din
<small>từ Bắc xuống Nam, ngồi ra cịn có 2 hướng dốc phụ là từ phía sơng Nh vé phía</small>
sơng Tơ Lịch và từ phía sơng Hồng về phía sơng Nhuệ
Ving Thanh Tà ở phía Nam khu vực là một vùng thấp, cao độ phổ biển +4 ++8 m, Địa hình thip dẫn theo hướng Đông Bắc xuống Tây Nam. Hai xã Đông Mỹ,
<small>Vĩnh Quỳnh ở phía Đơng Nam và Tây Nam Thanh Trì có cao độ phd biển v3 + +4</small>
mà hai nơi thấp nhất ở Thanh Trì cũng như tồn khu vực. Mặt đất vùng Thanh Trìhết sức lỗi lõm, có những nơi tạo thành lòng chảo, lòng máng như ở địa phận xã
<small>Tan T</small> a, Hoàng Lift. Các dã đất thấp từ +4 + +45 m thường phân bổ dọc các
<small>sông ngồi nội địa như sông Kim Ngưu, sông Sét, sông Lit. Cao độ +4,5 + +5m tập</small>
<small>a phí</small>
<small>có cao độ phổ biển làtrung chủ yếu ở các khu ven nội thành. Phin cao nhất ở vùng Thanh Trì</small>
Đăng Bắc thuộc địa phân các xã Khương Đình, Định Cơn
-+5,5 + #6m, Phin đất cao này còn tiếp tục kéo dài theo dòng Tô Lịch cũ về đến tân
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>‘Tit Hiệp, Ngũ Hiệp và đến đây cao độ chỉ còn +4,7 + +5m, Một điểm đặc biệt ở</small>
vùng Thanh Tả là có nhiều dim hd, ao lớn tập trung ở Pháp Vin, Linh Đảm và đọc
<small>48 Yên Sở, Tứ Hiệp</small>
Bang 1.1: Phân bé cao độ vùng Thanh Trì
<small>Tổng (ha) | +35 | 35+4 | 4+45 |45+5 | 5+55 |55+6 | >66082 | sa | 465 | 1372 | 1324 | 1430 | 453 | 497100% | 9% | S% | 2% | 2% | 24% | 7% | 8%</small>
Bảng 1.2: Phân bồ cao độ vùng Từ Liêm
<small>Tổng | „2 | 45+ |302 [553 | 60+ | 68+ |0 |75+ [803 | 2y</small>
tray |*"" | số | 55 | 6ø | 65 | 70 | 75 | so | s5 |”
<small>5000 | 140 | 220 | 1020 | 1130 | 1070 | 710 | 268 | 222 | 126 | 9</small>
<small>100% | 3% | 4% | 20% | 23% | 21% | 14% | sm | 4% | 32 | 2%</small>
<small>Ngoài những đặc điểm lớn trên đây khu vực Nam Hà Nội cịn bị một hệ</small>
thống sơng ngịi nội địa, đường sá giao thông phân cắt làm nhiều mảnh, nhà máy cơ‘quan ngày một nhiều thêm lim cho địa vật khu vực thêm phúc tap.
<small>Xét về thuỷ thể khu vực này bị kẹp bởi sông Hồng và sông Nhuệ. Mặt đắt</small>
<small>khu vực thấp hơn mục nước sông Hồng mùa lũ trung bình +4 + 46m, Mực nước</small>
sơng Nhuệ tuy có thấp hơn một số khu cao trong khu vực nhưng lại cao hơn mực.nước yêu cầu tiêu tự chảy ở cửa ra khu vực (chủ yếu là cửa Thanh Liệu. Các yếu tổtrên tạo nên một thuỷ thể hết sức bắt lợi cho khu vục này trong mùa mưa lũ.
1.1.3. Địa chất và địa chất thuỷ văn
<small>Hà Nội được xây đựng trên nền đất phù sa. Các lỗ khoan thấm dò địa chất và</small>
các giếng khoan khai thác nước ngằm cho thấy cầu tạo địa chit từ trên xuống dưới
<small>gầm các lớp sau:</small>
<small>~_ Sết pha và đất sét lẫn cất day 2+16 m~ Ban hữu cơ - Ban cất day 1,326 m</small>
<small>~ Ting cát dé cuội, đá dăm hat to day 50290 m</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>Lớp sét va cất phía trên</small>
dẫn đến sự xuất hiện “nu
<small>mặt kết hợp với địa hình bằng phẳng, khi mưa to</small>
gm ting mặt”. Cát và đá cuội, ở độ sâu 90 m là ting,ngậm nước dồi dào nhất. Tang nước ngằm này có liên hệ mặt thiết với sông Hồng
<small>Mực nước xuất hiện trong các giếng khoan địa chất thường ở cao độ +1,5++2,6m Tại khu vục Hỗ Tây, cao độ mực nước ngầm là +6 m, ing chứa nước đây 6:12 m</small>
1.1.4. Dat dai, thé nhưỡng.
Diện tích đất dai khu vực nghiên cứu qua tài liệu của cơ quan thống kê các
<small>huyện và Thành phố Hà Nội và đối chiếu đo đạc qua bản 46 như sau:Vùng nội thành: 3.784 ha</small>
<small>Ving Từ Lim: $86haVùng Thanh Ta: 2.490 haHồ Tây: 590 hà“Toàn khu vue: 7750ha</small>
<small>Diện tích đất đai cũng như diện tích canh tác vùng Thanh Trì, vùng Từ Liêm«qua các năm khơng én định do nội hành ngày cing phát tiễn. Có thể thấy qua vài</small>
s liệu thống kế sau vềdiện tích nội thành:
<small>"Thời thuộc Pháp: 1.008 ha (Tài liệu lưu Viện Quy hoạch TP Hà Nội)Năm 1960: 3.737 ha</small>
<small>Năm 1974 4.057 haNam 1994: 4.723 ha</small>
<small>Năm 1995: 5.836 ha</small>
<small>và theo quy hoạch tổng thé</small>
<small>Nam 2000: 6.982 ha.</small>
<small>Theo số liệu thống kế của Tổng cục KI~_ Nhiệt độ trung bình nhiễu năm là 23,6 "C;</small>
<small>í tượng - Thuỷ văn, Hà Nội có:</small>
Nhiệt độ trang bình tháng nóng nhất 30.3 °C, tháng lạnh nhất 16.8:
<small>= Độ Âm trung bình nhiều năm là 83%;</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>= Hướng gió thịnh hinh là Đơng Bắc vào mùa khô và Đông Nam vào mia mưa</small>
~ Tốc độ gió trung bình trong Thành phố trước năm 1985 là 2 avis, sau năm
<small>1985 là 1,5 mức</small>
<small>“Theo con số thống ké của Tổng cục Khí tượng - Thuỷ văn thì lượng mưa bình</small>
<small>quân hing năm là 1.680 mm, số ngây mưa khoảng 142 ngày/năm, cả biệt có những</small>
năm có lượng mưa lớn đến 2.600 + 2.800 mm, lượng musa chủ yếu tập trung trong
<small>mùa mưa tithing V đến tháng X hàng năm. Lượng mưa trong mùa mưa chiếm 70-+50% tổng lượng mưa cả năm, 3 tháng VIL, VII IX thường chiếm 70 + 80% lượngmưa trong mùa mưa, và có tối § thing có số ngây mưa lớn hơn 10 ngày. Các tháng</small>
<small>mùa khơ có lượng mưa chỉ chiếm 15 + 20% lượng mưa cả năm. Trong mùa mưa,</small>
<small>lượng mưa lớn thường tập trung trong các nhóm ngày max gây nên hiện tượng thừa</small>
nước, néu không tiêu kịp sẽ gây ra ứng ngập cục bộ và có th tên diện rộng
“Theo ti liệu của Cục Khí tượng thiy văn, với liệt quan trắc mưa tự ghỉ tử
<small>1960 + 1997, Kết quả tính tốn lượng mưa và cường độ mưa lớn nhất thời đoạn ứng</small>
vi các tin suất như trong bảng 2.3 và bảng 2.4
<small>Bảng 13 Lương mưa ồn nhất thời đoạn ứng với tần suất tết kế (Tram Laing, Hà Nội)</small>
<small>Tượng mưa 0mm) ele thối đoạn ứng vối</small>
<small>10 | 50 7 20 | 10 | § 2ID | MS | 6 | 51 | 53 | | 34is | H3 | aaa) aoa] 32 |5 | AMThời Tượng mm my sĩ thời đạm ng vi</small>
<small>đoạn tắn sult 04) va chụ kỳ lap lạ T (băn)</small>
<small>(phú) | TŒO | 2 | 5% | 10) | 20Œ6) | 500%3 | THỊ | 76 | 886 | 53 | 54 | 42ø0— | T4 | 1216 ois [N3 | 89330 [166.8 | HN@ | 1352 | l0 | Mử | G3H0 | H87 | H56 | 1455 | 1325 | 184 | 70320 | 2 298 | TRU | 1853 | TL | 786ANЗ | 3H10 ais) 287 | HH9 | HH3 | 532</small>
<small>70—| as | M40 | 2014 | 208 | l7 | 15</small>
<small>HH0 | S509 [asa] A3 | S80 | axe | 1307</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">Bảng 1.4 Caring mana i hd ti đoạn ng vn sud ti đế (Tram Ling -Hà Nộ)
<small>qh tn suat P (96) và cha ky lap lại T (nam)1Œ | 29 | 56 | 10%) | 20</small>
<small>l0 | 2370 [2196 1782 | 1602</small>
<small>30 | 1554 | 1H32 115.0 | 102860 | 1384 [1216 915 78.290 | 1109 |— 991 T17 39.8</small>
<small>240 | 680 | S04 35,60480 | 464 | 39.0 23,5</small>
<small>720_|__343_[ 28.7 Tl 129140 | 23,0 [189 l0 78</small>
Đối với khu vục th sông Hang va sông Nhu là 2 con sông ngoại địa. Một số
<small>đặc điểm của 2 con sông này được mô tả như sau:g bao quanh khu Nam Hà No</small>
<small>+ Sông,</small> tit Bắc xuống Nam, mực nước
<small>sông dao động lớn từ +2 + +12m, Theo số liệu đo đạc của tram thuỷ vin Hà Nội,</small>
<small>với liệt tài liệu từ 1962 + 1992, tính tốn được mực nước theo thời đoạnngày max với tin suất p = 10% như bảng sau:</small>
<small>Bảng 1.5. Bảng mục nước lớn nh sông Hồng tai Hà Nội, tn sắtp = 10%</small>
<small>Tân suất Tngà 3 ngà Sngà TgP= 10% Pid 1199 177 1155</small>
<small>CCh độ nước của sông Hồng trong năm cũng như trong nhiều năm biển động rất</small>
lớn. Mực nước thấp nhất và mye nước cao nhất tong năm theo ligt tài liệu 70 năm
<small>ở trạm Hà Nội chênh nhau 9 + 10m. Lưu lượng lớn nhất (23.500mÌ/s) và lưu lượng.</small>
nhỏ nhất (380 mÏ/5) chênh nhau gắp 61 lần
<small>Van tốc lũ lớn nhất tại Hà Nội thường từ 2 + 2,5 mvs và thường xây ra vào</small>
nửa cuỗi thắng VIL và thing VIL. Độ chênh lệch mực nước sơng Hồng khi có lũ so
<small>với địa hình Hà Nội từ 4 + 6m luôn de dog gây ứng ngập Thành phổ. Trận lũ lịch sửxây ra ngày 22/8/1971, khi đó mực nước sơng Hồng tại Hà Nội đo được là 14,13 m,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">cao hon địa hình bình qn Thành phổ gin 9m, Về mùa khơ, mye nước thấp nhất là20 và hay xuắthiện vào thing I, tháng IV,
++ Sông Nhu bắt nguồn từ cổng léy nước Liên Mạc (ấy nước từ sông Hồng)
<small>chy qua địa phận huyện Từ Liêm rồi đi xuống phía Nam qua các cổng đập lớn Hà</small>
Đông, Đồng Quan, Nhật Tu... và kết thie tại cổng tiêu Lương Cổ iêu vào sôngDiy). Cao tình day sơng thay đổi từ +0,5 m đến -0,3 m, Chiều rộng đấy từ 40 +50m. Chiều đài sông 74 km, Các cổng dip Hà Đông. Ding Quan, Nhật Ty có tác
<small>‘dung điều tit khi tưới nước.</small>
<small>Hiện tại sơng Nhuệ là trục tiêu chính cho khu Nam Hà Nội, đồn nhận toàn bộnước mưa, nước thải sinh hoạt và công nghiệp của Hà Nội qua đập Thanh Liệt. Mực.</small>
nước sông Nhuệ tại Hà Đông cao nhất là 5,5m. VỀ mùa mưa, mực nước song Nhuệ
<small>tại hạ lưu đập Thanh Liệt có xu hướng tăng lên theo các năm:</small>
‘Cum cổng đập Thanh Liệt là cơng trình đầu mỗi tiêu tự chảy tranh thủ của hệthống sông Tô Lịch đổ ra sông Nhuệ, qua nhiều lần tụ bổ cải tạo mổ rộng. đến nay
<small>‘cum cổng Thanh Liệt gồm 3 công lớn.</small>
<small>VỀ mùa mưa, mục nước sông Nhu ti hạ lưu đập Hà Đông thường cao từ 4.6m+ 45,0 m, đổi kh ới 55 m. Vì thể nước có th chảy ngược từ sông vào một số vàngtring ven đô Hà Nội, sơng Nhu sẽ khơng cồn khả năng thốt nước cho Hà Nội nữa</small>
‘Theo liệt tài liệu quan trắc mực nước ở trạm Hà Đơng (sơng Nhuệ) thì biểnđộng mực nước trong mùa lũ ở hạ lưu cổng Hà Đông từ 492 + 0,65 m, ở thượnglưu cổng Hà Đông từ 099 + 5.63 m. Qua tính tốn thuỷ văn mực nước ứng với in
<small>suất hit kế ở sông Nhu như sau:</small>
<small>Bảng 1. 6 Mực nước sông Nhué (m) (ligt tính 1957 - 1977)</small>
<small>Viti Tngay max | 3ngày max | Snghy max | Taghy maxTiuu công 5.26 5.05 4.90H. Đôn 348 5.20 5.00T.luu công. 4.86 473 4.68H_ Đông 5.00 485 492</small>
<small>‘Trong nội địa khu vực có 4 con sơng: Tơ Lịch, Lit, Sét và Kim Ngưu. Cácxông này là nơi nhận toàn bộ lượng nước thải của Hà Nội nên mực nước và lưu</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>lượng của chúng phụ thuộc vào lưu lượng nước thải xả vào đó, và trạng thái myenước của sơng Nhuệ, Cịn khi có mưa thi chúng là các trục tiêu chính của khu vực</small>
1.2. TINH HÌNH DAN SINH KINH TE.1.2.1, Dân sé
<small>Hà Nội có 9 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành. Diện tích tự nhiên là92097 km?, Dân số hiện nay (năm 2007) là 3.398.889 người, trong đó nơng thơnchỉ</small> êm 34.7%, thành thị chiếm 65,3%, mật độ 3.347 người/km?.
<small>Bảng 1.7 Danh sách các đơn vị hành chính Hà Nội</small>
<small>Tênquận/huyện | Đơnvitwethộe | DiệntchŒm3) | DânsổCie quận</small>
<small>Quin Hai Bà Trung 20 phường 146 378.000</small>
<small>(Quin Hoàng Mai 14 phường 4104 216277(Quin Long Biên 14 phường 60.38 170706</small>
Quin Tây Hồ 3 phường, 24 115.163
<small>(Quin Thanh Xuân 11 phường sài 185,000</small>
<small>Cie huyện</small>
‘Huyén Đông Anh: 23 xã và | thị trấn 1823 276.750
<small>Huyện Gia Lam 20 xã và 2 thị trấn m 205.275</small>
<small>Huyén Thanh Tr 24 xã và Lah trấn 241.000</small>
<small>Huyện Từ Liêm, 15 xã và 1 thị trấn 240.000</small>
|Cộng các huyện. 107 xã và 6 thị trấn. 1217025
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>1.2.2, Tinh hình phát triển kinh tế</small>
<small>“Tổng sản phẩm nội địa (GDP) của Hà Nội khoảng 5,15 tỷ USD (năm 2007)</small>
chiếm 8,4% GDP của cả nước. Nén kinh tế của Hà Nội tử sau sự bùng nỗ cải cách
<small>kinh tẾ năm 1989 đã tăng trưởng với tốc độ nhanh chóng chưa từng thấy, bình qnGDP của Hà Nội tăng 11.8% mỗi năm.</small>
Một số thành tu kinh tế năm 2007 so với 2006:
<small>- GDP tăng 12,07%; công nghiệp tăng 21,4%sản tăng 2.449%,</small>
<small>= _ Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dich vụ tăng 21,994:</small>
= Xuất khẩu tăng 22%4 (mức tăng bình quân giai đoạn 2000-2005 là 15,3);
<small>giá tị sàiuit nơng, lâm, thủy</small>
<small>-_- Hàng hóa vận chuyện tăng 8,4%;</small>
= _ Vốn đầu tu toàn xã hội tăng 22%: thu ngân sich ting 19.204:
<small>- _ Tổng vốn huy động tăng 36% lên 341.7 ngân gy</small>
<small>- Chỉ chiếm 3,9% dân số và 0,3% diện tích lãnh thỏ, Hà Nội đóng góp 8,4%.vào GDP cả nước, 8.3% kim ngạch xuất khẩu, 8.2% sin xuất công nghiệp.</small>
<small>10,2% vốn đầu tư xã hội, 14.1% vốn đầu tư nước ngoài đăng ký, 14,9% thu.</small>
= GDP bình quan đầu người Hà Nội khoảng 24.2 triệu đồng/năm (2007).1.23. Phương hướng phát triển kinh tế
Can cử vào quy hoạch tổng thể kính té- xã hội đến năm 2010 của Thành phố
<small>Hà Nội thì cơ cấu kinh tế sẽ theo hướng phát triển công nghiệp và dịch vụ là chủ</small>
yếu (với 34% và 52% GDP).
<small>“Thời gian tới, thành phd Hà Nội sẽ tiếp tục chuyển mạnh cơ cầu kinh tế theo</small>
<small>hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nạiphát trién các ngành, các lĩnh vực vàsản phẩm công nghệ cao. Đồng thờ</small>
<small>phát triển các ngành: tự động hoá, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, tập</small>
trùng phát tiển các ngành và nhóm sin phim có lợi thé, thương hiệu.
<small>phát tiển cơng nghiệp có chọn lọc, ưu tiênBên cạnh đó, thành phố cũng phát triển thêm và cải tạo chất lượng các ngành</small>
dịch vụ, đặc bigt là dịch vụ chất lượng cao như: công nghệ thông tin, ưu chính viễn
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">thơng, ti chính. ngân hàng và y té
1.2.4. Hướng quy hoạch và phát triển cđa thành phổ
<small>Năm 1994, tồn Thành phổ là 92.742 ha, trong đó diện tích đắt dai nội thành</small>
là 4723 ha, đắt nơng nghiệp là 42.242 ha, cịn li là đất lâm nghiệp. đắt chuyên
<small>ding, đắt ở với diện tích 45.777 ha</small>
<small>Theo quyết định 108/1998/QD-TTg ngày 20/6/1988, các nội dung chủ yeucủa Quy hoạch chung Thủ đô Ha Nội đến năm 2020 như sau:</small>
<small>1. Pham vi Quy hoạch và định hướng phát triển không gian:</small>
Không gian gồm thành phố Hà Nội Trung tâm và các đô thị xung quanh thuộc
<small>sắc tin Hà Tay, Vinh Phúc, Bắc Ninh và Hưng Yên với bán kính từ 30 đến 50 km,</small>
lâu dài của Hà Nội chủ yếu. Š phía tây, hình thành chuỗi<small>~ Đại Lai - Phúc Yên và các đô thị khác.</small>
4. Quy hoạch sử dụng đắt đu và kiến tric cảnh quan đổ thi
Chi tiêu sử dạng dắt đơ thị bình qn là 100 m/người, ong đó đất giao
<small>thé thao là 18</small>
thơng là 25 m/người, đất cây xanh, cơng
dựng các cơng trình phục vụ lợi ích cơng cộng là $ m/người5. Vé quy hoạch giao thông và cơ sở hạ ting kỹ thuật:
<small>Dat xây dựng cơ sở hạ tng giao thông, bao gồm cả hệ thống giao thông</small>
‘dong và hệ thống giao thơng tinh, phải đạt tỷ lệ bình qn 25% đất đô thị,
Cải tạo và mỡ rộng các tuyển quốc lộ hướng vào thành phố: quốc lộ I, 2, 3,5,6, 18 và 32. Xây đựng hồn chính đường cao tốc Láng - Hoà Lac;
Hoàn thiện việc xây dựng các tuyến vành đai số 1, số 2 và số 3; đồng thời
<small>cần nghiên cứu dé chuin bị mở vành đai số 4;</small>
Ngoài cae cầu Thăng Long và Chương Dương, xây dựng lại cầu Long Biện,xây dụng mới chu Thanh Tri, và các cầu khác qua sông Hồng
<small>Xây đựng mới đoạn Van Điễn - Cổ Bi (qua cầu Thanh Thì);</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">Ulu tiền xây dựng hệ thống đường sắt đô thị để tạo nền những trục chính
<small>Mé rộng sin bay Nội Bai, Các sân bay Gia Lâm, Bạch Mai, Hoà Lạc là sin</small>
bay nội địa. Trong tương lai, xây đựng thêm sin bay Quốc tế Miều Mơn
“Tích cực nạo vớt, chỉnh tiến tới kênh hố sơng Hồng, nâng cắp các cảngPha Den, Khuyến Lương, đồng thời mở thêm các cảng Vạn Kiếp, Thượng Cát.
Gia cổ hệ thống để sông Hồng, để sông Day để ngăn lũ cho khu vực thành
<small>phố Hà Nội trung tâm</small>
Cấp nước sinh hoạt năm 2010 là 150:150 lingườifngày, với 90% dân số
<small>.được cắp nước và đến năm 2020 là 180200 liúngườÿngày, với 95 + 100% dân sốbước đầu khai thác</small>
p nước. Khai thắc hợp lý các nguồn nước dưới di
nguồn nước mặttừ hệ thông sông Hồng, sông Bi, sông Cầu, sơng Cơng.
“Xây dựng hệ thống thốt nước mưa, bảo đảm mật độ 0,6 đến 0,8 km/km’,Cải tạo và xây dựng hệ thống hỗ diễu hod, kết hợp với việc tạo cảnh quan ven hồ,
<small>bảo đảm diện tích hỗ bằng 5 đến 7% diện tích lưu vue, Cải tao, nâng cấp hệ thống</small>
<small>cơng chung thốt nước bản và nước mưa ti các khu vực nội thành cũ và xây đụng</small>
<small>hệ thống cổng thoát nước ban ri</small>
<small>18 tại các khu vực mới xây dựng;</small>
nay, Quy hoạch "108" đã bộc lộ một số điểm chưa phù hợp với nhu cầu
<small>phit triển, và côn chưa tương xứng với tim ve một thả đô của một đắt nước gin100 triệu dan, Vì vậy, năm 2007 dưới sự điều hành của Chinh phủ, Quy hoạch</small>
chung Thủ đô dang được điều chỉnh với những nghiên cứu bài bản, có căn cử Khoa
<small>học, có đẩy đủ cơ sở lý luận và thực tiễn. Việt Nam đang hợp tác với Nhật Bản</small>
thông qua dự ân HAIDEP của JAICA để làm chương nh phát triển tổng thé Thủ
<small>đồ, trong đồ bao gồm 4 nội dung chính</small>
<small>~_ Xem xét, rả sốt lại Quy hoạch tông thé Thủ đô;~ Phat triển giao thông đô th:</small>
~ _ Các vấn dé về nước va vệ sinh môi trường
= _ Năng cao chất lượng sống trong khu đô thị, nhủ 3
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">1.3. KHÁI QT VE TINH HÌNH TIÊU THỐT NƯỚC CUA HA NỘI
<small>1.11. Hiện trạng hệ thống thủy lợi</small>
<small>1.3.1.1. Hệ thắng céng thoát nước</small>
<small>Hệ thống cống được xây dựng từ khá lâu, phần lớn nằm trong nội thành</small>
<small>ệ(80%) trong đó khoảng hơn một nữa được xây dựng trước năm 1954, hiện đã bịxuống cắp nghiêm trong, khơng dap ứng u cầu thốt nước</small>
“Tổng số chiều dai công là 318km, 6002 ga thu nước và 6574 ga thăm. Tỷ lệgiữa các tuyển cổng với chiều dài đường phổ còn thấp. vào khoảng 64% và chủ yếu
<small>tập rang ở khu vực nội thành cũ.</small>
1.3.1.2. Hệ thẳng kênh, song tiêu thoát.
<small>11g số chiều đài kênh tiêu hở của Hà Nội hiện nay là 117 km, tiếp nhận</small>
<small>nước mưa, nước thải sinh ho . nước thi công nghiệp một cách trực tip hay gián</small>
tiếp của Thành phd Hà Nội, nhiều nơi kênh bị lần chiếm nhiễu, đồng chảy bị thuhep. Hiện tại nhồng kênh mương này bị nhiễm bin nặng, Về mùa khô vận tốc nướcchay trong các kênh mương rit thấp: 0.05 + 0.1 mis
<small>Hệtổng sơng đơng vai trở quan trong trong việc thốt nước của Thành phd</small>
Hà Nội. Hiện nay, các ding sông này đã được cải tạo để đạtiêu chuẩn thiết kế, cảithiện chế độ dịng chảy và cảnh quan đơ thị mơi trường nhằm giám thiêu khả năng.
<small>ngập lụt với chu ky Hp lại là 10 nim với các thông số sau</small>
+ Sơng Tơ lịch: có diện tích 20km, dài 13,5km sơng đã đượcc cải tạo, mặtcắt sơng hình thang, rộng trung bình từ 20-45m, sâu 2-3m, hai bờ kể đá, Có l6 cubắc qua sơng. Có khả năng thốt nước với lưu lượng 30mÏ⁄.
+ Sơng Kim nguu: Có điện tích 17,3kmẺ, dai 11,9km sông đã được cải taolát đá hai bên bờ sơng mặt cắt rộng trung bình 25-30m, sâu 2 - 4m, có 19 cầu bắc‘qua sơng, có khả năng thốt nước với lưu lượng IŠmÏ/s
+ Sơng sét: Có diện tích lưu vực là 7,IkmỶ, dai 6,7km, đã cải tạo lát đá haibên bờ sơng, mặt cắt rộng trung bình 3 - dm, có hai cầu, đường bắc qua sơng, có
<small>khả</small> ing thốt nước với lưu lượng 8m
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">+ Sơng Lits Có diện hiễu đãi 68km, đã cải tạo lt
<small>hai bên bờ sơng, sâu trung bình 2-3m, có 5</small>
thốt nước với lưu lượng 6m’)1.3.1.3. Hệ thẳng hỗ ao
Lưu vực có 70 hồ tự nhiên và nhân tạo với diện tích mặt hỗ đến 1178,8 ha,chiếm 152% (11,788km'77.Skm?). Nếu tính cả điền tích các ao ni c của khu
<small>vực Yên Sở (830.tha) ch t lệ hỗ chiếm tới 25.9%. Các hỗ này phân bổ không đều</small>
<small>trên lưu vực nhưng đồng vai trò</small>
<small>lưu vực là 10.2k:</small>
<small>lu đường bắc qua sơng, có khả năng,</small>
<small>cai thiện vi khí hận, cảnh quan trong độ</small>
<small>thị và góp phần làm sạch một phần nước thải đ thị</small>
13.14. Cắng đầu mỗi
<small>'Cụm cá1g đập đầu mỗi Thanh Liệt là cửa ra cho toàn bộ hệ thống tiêu NamHà Nội, đổ nước vào sông Nhuệ</small>
<small>VỀ mùa mưa nước sông Nhuệ đầy lên, nhiễu ngày mực nước thượng, hạ lưu</small>
xấp xi bằng nhan nên khả năng thoát nước qua dip Thanh Liệt bằng biện pháp tựchiy bị hạn chế
<small>Cơng tình đầu mỗi trạm bơm n Sở: Đây là một 6 hợp cơng trình bao gồm</small>
hồ là I30ha,
<small>kênh dẫn vào, ra</small>
<small>chiếm diện tích đất203 ha. Mực nước thấp nhắtlà 1.5m, mye nước cao nhất là 4.5m;</small>
<small>mực nước bình thường là 3.5m Cao độ bờ hỗ 5,Im, Cao độ lòng hồ 0.5m13.15, Tram Bơm Yên số:</small>
“Trạm bơm đầu mỗi Yên sở giai đoạn 1 có cơng suất bơm 45m3/s, Giai đoạn2 có cơng suất 90m3/s
<small>Kênh n sở: Gm hệ thống kênh dẫn vào và ra trạm bơm với chiểu dài</small>
2.1km. Công qua để 60m và hai cầu bắc qua kênh dẫn
<small>Kênh dẫn chính có cơng suất T6m3/s</small>
~ Kênh din thường có cơng suất thiết kế 15mư/s+ Kênh xử lý từ trạm bơm công suất 00m /s
<small>Khi mưa to và mực nước tại cửa xã Thanh liệt >= 3,5m thi cửa xả Thanh liệt đồngtoàn bộ nước mưa và nước thải chảy theo kênh dẫn vào trạm bơm Yên Sở để ra</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">sông Hồng. Các đập tran bằng cao su xi we động khi mực nước kênh Yen Sở 37m và
<small>cảng lên tự động khi mực nước kênh n Sở < 3,5m.1.3.1.6. Cơng tình xử lý nước tha</small>
Cho đến nay Hà Nội hig <small>6 2 tram xử lý nước thi, được xem là cơng trình</small>
thử nghiệm. Trạm Trúc Bạch có cơng suất 3.000 mỲ/ngày ứng với 12.300 dân; tramKim Liên có cơng suất 4800 m'/ngày ứng với 20.000 dân. Lượng nước thải xử lýđó là q ít so với lượng nước thải mỗi ngày của Hà Nội khoảng 600.000 m’, Điều
<small>đăng chủ ý là chỉ phi vận hành cho mỗi trạm “tí hon” này khơng dưới L7 tỷ</small>
<small>1.32. Tình hình ứng ngập trong khu vực và nguyên nhân</small>
<small>Ứng ngập ở Hà Nội xảy ra thường xuyên, gây hậu quả nghiêm trọng. Khi cómưa lớn với lượng mưa một ngày khoảng trên 100 mm Hà Nội đã có 70 + 80 điểm.ng ngập, trong đó có 24 điểm bị úng ngập trim trọng, thời gian ngập thường kéo.dit 2 + 24 giờ, một số nơi nơi ngập din 2, 3 ngây, Độ sâu ngập nước trung bìnhtừ06<08m</small>
<small>Tay theo đặc đicác dạng ding ngập sa</small>
<small>13.2.1. Ngập cục bộ</small>
tiết diện không đủ đẻ thoả mãn yêu cầu tiêu thoát lưu lượng lớn của nước mưa, mặc.
<small>n địa hình và vị trí khu vực ngập lụt có thé phân biệt thành</small>
nhân chủ yến do thigu đường ống cổng, hiển miện thu, cổng nhô,dù cao độ ương đối của 6 trăng lồng chảo vẫn cao hơn mức nước nơi tiếp nhận
1.3.2.2. Ung ngập 6 tring ở những 6 ven nội
<small>Do những nguyên nhân sau</small>
<small>~ _ Mực nước ở cửa tiêu hoặc nơi tiếp nhận nước cao.</small>
~ True tiêu, đường ống cổng và kênh mương nhỏ, khơng đủ tiết điện, hoặc thậm
<small>chí thiếu đường ống cống và kênh mương tiêu.</small>
~ _ Cầu cống qua đường có tiết điện nhỏ, đáy cao,
= Dig ich và dung tích chứa điều hồ nước mưu bị thu hẹp, san lắp chiếm dung.
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>1.3.2.3. Ong ngập trên điện rộng</small>
<small>Chủ yếu thuộc khu vực ngoại thành các huyện Từ Liêm và Thanh Ti, do cácnguyên nhân sau:</small>
<small>= Mực nước sông Nhuệ khá cao, nhiều khi đến</small>
~ ˆ Hệ thông mương tiêu nước bị bai King, lần chiếm nên tiết điện bị thủ hợp.
<small>~ ˆ Qui tình đơ thị hoá diễn ra nhanh trong những năm gin đây làm mắt di các</small>
diện tích ao, hỗ, đầm tích thủy, giảm diện tích đắt nơng nghiệp, tăng diện tích.
<small>khơng thấm nước</small>
14. CÁC DỰ AN THOÁT NƯỚC HÀ NỘI ĐÃ VA ĐANG THỰC HIỆN VAHƯỚNG PHÁT TRIEN HE THONG THOÁT NƯỚC TRONG TƯƠNG LAI.
<small>14. 'ác dự án thoát nước Hà Nội đã và đang thực hiện:</small>
sự đầu tự của Nhà nước trong nhiễu năm và sự tài trợ của quốc tẾ trong
<small>Khoảng mười năm nay, trong đó có Quỹ hợp tác kinh tế hai ngoại Nhật Bản(ECF), Hà Nội đã và dang triển khai Dự án thốt nước cải tạo mơi trường cụ th</small>
‘Nam 1994, “Nghiên cứu Hệ thống Xử lý Nước thải và Thoát nước tại Thanh
<small>phố Hà Nội" được nhóm Nghiên cứu JICA thực hiện. KẾ hoạch tổng thể này bao</small>
am cả kế hoạch thoát nước và kế hoạch xử lý nước thải Quy hoạch này do JICA
<small>(Nhật bản) thiết lập và đã được Chính phủ phê duyệt ngày 7/8/1995 (giai đoạn 1995-2010). Trong đó, các hạng mục chính mà Dự án 1 thực hiện là xây dựng cụm cơng</small>
trình đầu mối n Sỏ, gồm tram bơm 4m5, cống qua để (45m 5), kênh dẫn vàotram bơm từ hỗ và sông, kênh xã ra sông Hồng (178 triệu mết khối
và kẻ 4 sơng thốt nước chính gồm sơng Tơ Lịch, sông Lit, sông Sét và sông Kim
<small>Nga ci ạo cầu, cổng</small>
<small>: cải tạo nạo vếty co thất dong chảy trên mương thoát nước và xây dựng</small>
sắc cia xã cửa điều tc tạo nạo vết, kẻ, tách nước thải các hồ Giảng Võ, Thiên
<small>USD và được phân kỳ đầu tư. Trong đó, giai đoạn 1 (dự án 1), được triển khai từnăm 1998 và hoàn thành đưa vào sử dụng năm 2005 với tổng mức đầu tr 180 triệu</small>
USD. Theo đó, lưu vực sơng Tơ Lịch (77,3km2) được thực thi trước nhằm thốt nước
<small>mưa và chống tin1g ngập do mưa và cũng chỉ ứng với lượng mưa 172mm/2 ngày.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><small>Hinh 1.1: Boan sông Tô ich đoạn qua cầu Trung Hoa trước cải tao</small>
<small>Hình 1. 2: Đoạn sơng õ lịch đoạn qua cầu Trung Hòa sau cải tạo.</small>
<small>Vé cơ bản, Dự án Giai đoạn I đáp ứng những yêu cầu khẩn thiết nhằm xóa bỏ</small>
tình trạng lụt lội trên diện rộng ở trung tâm Hà Nội, như đã được xác định ở đầu
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">những năm 90 cia thé ky trước. Kể từ đó, tốc độ ting trưởng kinh tế ny vot đãmang lại nhiều thay đổi cho thành phố Hà Nội, đặc biệt là đối với sự phát triển đô.thi, Song. sự phát iển của cơ sở hạ ting công cộng vẫn chưa bắt kip được như cầu
<small>phát triển. Cơ sở hạ ting thốt nước đóng vai trỏ vơ cùng quan trọng trong việc</small>
giảm ngập ứng và những thiệt hại khác cũng như nâng cao chất lượng mỗi trườngva vệ sinh nước sạch của Thành phổ,
<small>Nam 2005, Nghiên cứu khả thi cho Dự an Thoát nước Hà Nội Giai đoạn IIđược Tư vẫn Dự ấn giai đoạn I tin hành. Mục dich của Dự án Thoát nước Hà Nội“Giai đoạn là giảm thiệt hại do 1 lụt gây ra và ải thiện môi trường ở lưu vực sôngcửu khả thi</small>
Tô Lịch nhằm cải ạo vệ sinh môi trường đô thị để chu bị cho nel
<small>và báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường (ĐTM) phục vụ cho việc xây dựng cácnhà máy xử lý nước thải tập trung quy mô lớn cũng nhưtây dựng các thiphục vụ công tác quản lý và bảo dưỡng của hệ thơng thốt nước, tất cả nhằm mục</small>
đích đáp ứng nhu cầu phát triển chung của Thủ đơ. Dy án 2 có tong mức đầu tư là370 triệu USD, trong đó vốn vay của JIBIC (Nhật Bản) là 76.42% và tỉ lệ vốn đối
<small>ứng là 23,58Theo đó, dự án 2 sẽ tập trung xây dựng các hạng mục chính gồm,năng cơng suất trạm bơm Yên Số; ci tạo 27km kênh thoát nước, cải tạo 8 hỗ nội</small>
<small>Khương Trung 1, 2, Hỗ Mê va Tân Ma</small>
thành là Hào Nam, Đồng Da, Phương Lí
<small>cải tạo hỗ điều hồ Linh Dim, Định Cơng; xây dựng tram xử lý nước thải tại hồ</small>
Bay Mẫu: cdi tạo, xây dưng 30km cổng các tiêu lưu vực sông Tô Lịch, Trúc Bạch,
<small>Kim Ngưu, sông Lit, sông Sét; xây dụng bãi đổ bùn và mua sắm thiết bị nạo vét.</small>
Dự án được thiết kế chống sing cho Hà Nội trong lưu vực sông Tô Lịch với tin suấtmưa 10% ứng với lượng mưa 2 ngày lớn nhất tin suất 10% là 310 mm
1.42. Hướng phát triển của hệ thống thoát nước Hà
<small>“Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch thốt nước trêntrong tương |</small>
phạm vi tồn bộ hệ thống tiêu thốt nước thuộc địa giới hành chính Thủ đơ Hà Nội,3.344.47km? và dân số gần
<small>rộng ngoài địa giới hành chính Hà Nội thuộcNinh, Hưng Yên</small>
<small>với tổng diệ23 triệu người, cùng với phần mở.</small>
<small>tinh Hịa Bình, Hà Nam, Bắc</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">"Đây là nhiệm vụ quy hoạch thoát nước Thủ đơ Ha Nội đến năm 2030 tằm nhìnđến năm 2050. Từng bước xóa bỏ tinh trạng ngập úng tại đô thị. Yêu cầu một trong
<small>những nội dung cơ bản cia nhiệm vụ quy hoạch này là quy hoạch thoát nước mưa</small>
<small>phải sóp phần giảm thiểu và từng bude xóa bo tình trang ngập ứng tại đơ thị trung</small>
tâm Thủ đô Hà Nội và các đô thị khác trên địa bản, đồng thời, quy hoạch hệ thống thu
<small>som và xử lý nước thải tập trung cho các đô thị (đặc biệt là đô thị trung tim) và các</small>
khu công nghiệp, định hướng cho khu vực dân cư tập trung nông thơn nhằm góp phần.
<small>cải thiện đi</small> kiện vệ sinh, bảo vệ môi trường, dạt hiệu quả cao về kinh tế, xã hội
<small>khích các tổ chức và cá nhân tham giaQuan điểm quy hoạch theo hướng khuyé</small>
<small>thoát nước</small>
tư xây dựng hệ thống thốt nước của Thủ đơ Ha Nội. Dự báo nhu cả
<small>mưa và phân vùng thoát nước th. Trên cơ sở định hướng phát iển thoát nước trong</small>
y đựng Thủ đơ Hà Nội đến năm 2030 tằm nhìn đến năm 2050,Thủ trổng Chính phủ yêu cầu nội dung nghiên cứu quy hoạch phải xác định mỗi
<small>quy hoạch chung</small>
<small>cho thốt nước bao gồm điều kiện khí tượng, thủy văn, hệ số thắm, quy chuẳn thốt</small>
nước sinh hoạt đồ thị, cơng nghiệp. dich vụ cùng với đó là nhiệm vụ dự báo nhủ cầu
<small>thốt nước mưa và dự báo tổng lượng nước thải theo từng giai đoạn quy hoạch; xác</small>
định lưu vực va hướng thoát nước mưa; vị tri, quy mơ các cơng trình đầu mỗi, mạng.
<small>lưới thoát nước mưa. Lựa chọn hướng và phân vũng thoát nước th, hệ thống thu</small>
som, nguồn tiếp nhận nước thải xác định chất lượng nước thả tại điểm đầu nỗi vị
<small>trí quy mơ cơng suất các trạm, nhà máy xử lý nước thải và xá định như cầu sử dụngđất cho các cơng trình thốt nước.</small>
<small>“Thai gian lập quy hoạch là 9 thing kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch thốt nước</small>
“Thủ đơ Hà Nội đến năm 2030, tim nhịn đến năm 2050 được Thủ trớng Chính phủ
<small>phê duyệt ngày 7/9/2010. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch là Uy ban Nhân dân thành.phố Hà Nội.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>CHƯƠNG 2.</small>
LỰA CHON MƠ HÌNH TÍNH TỐN TIÊU NƯỚC.VALNET VE MƠ HÌNH TÍNH TỐN. U NƯỚC MAT
<small>'Với kỹ thuật mơ hình và phương pháp phân tích hệ thống đã cho phép tái tạo</small>
<small>và mồ phòng được những quả tỉnh mưa ing trên lưu vực, đánh giá được mức độảnh hưởng khác nhau của các cơng trình đối với q trình tiêu nước trên tồn lưu</small>
<small>ve, giúp ta lựa chọn được những phương dn quy hoạch, thiết kế và quản lý tối ưu</small>
sắc hệ thống tiêu hot nước
Tir những năm 50 của thé ky này, đặc biệt trong 2 thập ky gần đây khi kỳ
<small>thuật kin học phát iển. việc giải các bãi toán iều nước được thực hiện với sự trợgiúp của may tính điện tử. Điều đó đã go ra một sự phát triển mạnh mẽ của một loạtsắc mồ tình in tốn thuỷ văn, (huỷ lực, vv</small>
Kỹ thuật mơ hình có ý nghĩa và hiệu quả lớn đối với các ai tốn thu văn,thuỷ lực. Nhờ có tốc độ xử lý thơng tin cực nhanh và chính xác của máy tính điện tử.
<small>thuật mơ phỏng tốn học ngày càng hồn thiệác mơ hình tốn thoyvăn - thuy lực có thé xem xét đánh giá được những tác động và những thay đổi xảy,ra trên cí ác bài tốn,ưu vực. Việc ứng dụng các mơ hình tốn thuỷ văn đổi với</small>
tiêu nước ở nước ta là hướng chắc chắn đem lại hiệu q cao.
Khi tính tốn tiêu cho các lưu vực, đặc biệt là vùng đô thị cần chú ý rằng mọivấn đề về w nước cho nội đơ phải đặt trong hệ thống tiều thốt nước của cả vùng
<small>xune quanh. Phải xem xét mỗi quan hệ giữa tiêu nội thành và tiêu ngoại thành, mỗi</small>
«quan hệ giữa mực nước trong đồng với ch độ dịng chảy ngồi sông, hoặc chế độ
<small>thuỷ tiều của vùng biển kể cận nếu có,</small>
<small>Việc tính tốn tiêu nước cho vùng tiêu tổng hợp (vùng tiêu có nhiều yếu tổkhác nhau như ving tiêu cho đất nông nghiệp, cho thổ cư, cho các khu đô thị và các.vùng đất đặc biệt khác) là vẫn để tính tốn phúc tap chưa được nghiên cứu hồnchỉnh. Do đó việ lựa chọn và áp dụng mơ hình tính tốn iêu cũng khác nhau</small>
“Trong các mục tiếp theo sẽ giới thiệu một số phương pháp đã được sử dung
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>8 tính tốn tiêu nước, từ đó sẽ lựa chọn ra mơ</small> inh phù hợp với điều kiện của khu
<small>Vực nghiên cứu</small>
2.1.MO HÌNH GHÉP.
<small>2.1.1. Cơ sỡ của mơ hình và phương trình cơ bản</small>
<small>Mơ hình phân tích q tình đồng chảy trên lưu vực và đựa vào phương trình:</small>
<small>“Trong đó.</small>
<small>Q - Lưu lượng đồng chảy:</small>
<small>E - Diện tích lưu vực thốt nước mưa;</small>
<small>K - Hệ sé tăng hoặc giảm tính đến điều kiện khí hậu của trạng thi đắt,</small>
<small>(648) - rút ra từ hiệu quả giảm của hệ thống1⁄(0+8)<L8</small>
<small>Hiệu quả giảm cũng có thể được tính theo cơng thức sauđối với <100 phút</small>
Giá tị lớn nhất đã nhận được khi cường độ mưa là lớn nhất xảy ra khi bắtđầu mưa và khi hệ thống thuỷ lợi là ít dốc.
<small>Cường độ mưa tính theo cơng thức Tabol xác định theo:</small>
<small>t+o“Trong đó;</small>
<small>i Cường độ mưa (ha);(- Thời gian mưa;</small>
<small>A - Hàm số, biểu diễn mỗi liên hệ giữa cường độ mưa với chủ kỳ lp li trận</small>
<small>mưa của từng vùng</small>
b Hằng số của từng vùng;C-H số đồng chảy trang bình,
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">ty = Thơi gian chy tên trục chính với chidu đùi L, ở 46 t,=L/Vu:
<small>1; Thời gian trần trên diện tích đài nhất qua nhiều nhánh với chiều đài khác nhau:</small>
<small>y, - Chỉ s6 phân phối gió bão trong không gian, xác định theo công thức củaPháp và Mỹ: 09 < ya <0.99</small>
<small>2.1.2. Cách giải</small>
<small>Chia lưu vực thành các ving đảng thời, thí dụ như hình vẽ minh hoạ (hình 2.1)</small>
<small>“Chiều rộng L của vùng đẳng thời có thé My trong phạm vi: 0< L.<500m. Sự:</small>
tính tốn sẽ được thực hiện từ thượng lưu về hạ lưu qua các biểu thức
KG E”"
<small>trình thích hợp để tiêu úng cho lưu vực</small>
2.1.3. Điề <small>kiện áp dụng mơ hình</small>
<small>Mơ hình được áp dụng để tính toin tiêu thốt nước cho đơ thị, DE áp dụngmơ hình ghép tính tốn xác định lưu lượng tháo lớn nhất của một lưu vực ứng với</small>
trận mưa thiết kế thì ngồi tà iệu về mưa, ti liệu v địa ình chúng ta cịn cần phảicó các tài liệu về hệ số kinh nghiệm đối với từng ving, hệ số phân phối gió bão, vận.
<small>tốc dịng chay của từng lưu vực và đặc biệt là phải về được các đường đẳng thời đểxác định ra các vùng đẳng thời (đường đẳng thời là tập hợp các điểm có thời gian</small>
chảy đến tết diện tinh toán như nhau). Biểu đỗ đường đẳng thời cho biết sự thay đổi
<small>diện tích lưu wwe tham gia vào quá trình tạo thành dong chảy theo thời gian mưa2.4. Nhận xét</small>
Xơ hình đã xết đến nhiều yếu tổ ảnh hưởng đến quá tình tạo thành dong
<small>chảy của lưu vực. Nhưng để áp dụng được mô hình tính cho một lưu vực cụ thể thì</small>
phải có diy đã các s6 liệu quan trắc, đo đạc cụ thể như vận tốc đồng chảy của tùngkhu vục, xác định các hằng số địa phương và đặc bgt là phải vẽ được các đườngđẳng thời để phân chia lưu vực thành các vùng đẳng thời. Tắt cả những tài liệu đó
<small>đồi hỏi phải có thời gian, kinh phí lớn và phải có nhiễu người tham gia.</small>
3.2. MƠ HÌNH HORTON
<small>221.Cơ sở thiết ip mơ hình, phương trình cơ bản và cách git</small>
<small>MO hình này hiện được sử dụng khá phổ biển trong tính tốn quy hoạch đồ</small>
<small>thị ở Mỹ và cho phép mơ phịng q trình chảy trần trên mặt đất, dựa trên phươngtrình liên tục của dong cháy.</small>
Mơ hình dựa trên phương tình được rút ra từ việc xắp xi sử phân (ấn) một
<small>phương trình vi phân đạo hàm riêng hai chiều.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">Mộtcíchgằnđíng, chữa vùng nghiền cứu hành nhữn 6 vng mình ho hình 22.
<small>Vùng nghiện cứu</small>
<small>Hình 2.3 Phần tử tính tốn</small>
Sự thay đối độ cao của lớp nước AD trên một phần tử trong khoảng thời gian
<small>At cho bởi phương trình:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><small>m và n là những hệ số,</small>
~ chảy ting: m=:
<small>13; n=1/2+ chảy rỗi</small>
<small>- chảy quá độ: m=I.85; n=074.</small>
<small>Sự thay đổi độ cao của phin từ 0 ở hình 2-3 được xác định theo công thức</small>
<small>ien(t,)t|° [at 28)</small>
(H, +D,)-(H, +D,)
<small>H - Cao độ trung bình của phần tử, (m),</small>
6 mỗi bước thi gian người ta sẽ tính tốn cho tắt cả các phần tử của khu
<small>vực nghiên cứu và cung cấp tr số độ cao mới đối với các bước tiếp theo.</small>
<small>Kết quả tinh tốn sẽ cho ta được q tình thay đổi độ cao lớp nước tràn theo</small>
thời gian cho tt cả các phần từ2.2.2. Nhận xét vỀ mồ hình
<small>Ưu điểm của mơ hình là nó cho lời giải chỉ tiết về quá tinh độ sâu lớp nước.tại mọi điểm trênmặt lưu vực. Nhưng mơ hình này địi hỏi số liệu rất chỉ tiết về</small>
dia hình của lưu vực. Ngồi ra đối với những lưu vc phúc tạp về địa hình, chẳng
<small>ia lưới đ</small>
<small>hạn lưu vực có nỉ h tốn</small>chướng ngại vit và bị chữa cắt th vi
<small>khá phức tạp và kết quả thu được sẽ kém chính xác.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">MƠ HÌNH THỦY LỰC
<small>2.3.1 Phân tích hệ phương trình vi phân cơ sở:</small>
(Co sở của mơ hình là dựa vào phương trinh Saint Venant đối với đồng chảy
<small>không én định trên sông, kênh he.Co sở của việc giải</small>
<small>- Hệ thống tiếp nước mặt được chia thành 6 ruộng</small>
~ Chế độ chảy từ ơ nuộng ra kênh được tính theo chế độ chảy tự do.<small>- Dang chây trong kênh biến đổi chậm.</small>
<small>~ Biên dưới là đường quá trình Z=() của nơi nhận nước- Biên trên là đường quá trình Q=Q(0) và Z=Z(0)</small>
<small>= Các đường quá trình dé là của một thời đoạn cụ thé nào đó.</small>
<small>Hệ phương trình Saint-Venant được vi</small>
= Liu lượng, được xem là đương theo chiều đồng chây:
<small>Z.- Cao độ mat nước so với mặt chuẩn nằm ngang:</small>
ôâ Din ớch mt ct ng chy:B - Chiu rng mặt nước dong chảy;
Be - Chiều rộng mặt nước dang chảy và phần chia hai bên bờ:
<small>K - Modul lưu lượng:</small>
<small>4 - Lưu lượng bổ sung trên mỗi đơn vi chiều đã sông (kênh), xem là đương</small>
<small>nếu _ chảy từ ngồi vào sơng (kênh);a - Hệ số sửa chữa động năng;dạ Hệ số sữa chữa động lượng.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><small>38ay OB, +a)B</small>
go" go
<small>“Các đại lượng B,, được xem là hệ số và lấy trung bình.</small>
đoạn, trung bình thời đoạn, gọi tắt là trung bình 4 điểm. Giả thiết các yếu tố mực.<small>oe</small>nước và lưu lượng ở đầu và cuỗi đoạn sông lúc đầu thời đoạn: Z,’, Q', Z
<small>“Cần tim các yếu tổ thuỷ lực này lúc cuối thời đoạn: Z, Qu Zs. Qe</small>
<small>a (2 at</small>
<small>Dai lượng bậc ha ở về phải ở phương tình thứ bai của (2-10) được tích ra</small>
làm 2 phần, lẾy tị số lúc cuồi thời đoạn, Một phần được đưa thành nhân
<small>ới trung bình cộng của 2 hàm ấn,</small>
<small>Với những giả thiết trên, hệ phương trin vi phân được sai phân hố cho mỗiđoạn sơng (kênh) và mỗi thời đoạn thành 2 phương trình bậc nhất dưới dạng</small>
<small>{ ï (2-12)</small>
<small>hoặc:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">2.3.2 Ap dụng hệ phương trình vi phân cơ sở và cách giải bai tốn
Mang sơng hoặc mạng kênh (gi tắt là mạng) gồm những đoạn sông hoặckênh (gọi tắt là đoạn) và những nút hoặc mặt cất chia đoạn. Đoạn ở đây có thé là
<small>sơng hoặnh thực sự hoặc đoạn cơng tình hoặc đường nỗi tim.</small>
<small>Nút ở đây là điểm giao nhau của các đoạn (2, 3 hoặc nhiều đầu) hoặc là điểm.</small>
chia đoạn. Nút có thể gắn với hd cha hoặc một cánh đồng có điện tích mặt nước F
<small>Lọc theo đoạn nào đó có thể có khu chứa như hd nước hoặc cánh đồng ngập</small>
<small>ê có lưu lượng bổ sung từ ngồi vào Qvf, coi như phân bổ đềđoạn</small>
Xét mạng có n nút. Với mỗi đoạn ta có hệ hai phương trình vi phân trên, taxẽ ghép các phương trình cho tồn mạng sông nhờ 2 điều kiện sau:
<small>~ _ Mye nước ở mỗi nút là là mực nước đầu của đoạn đưới và là mực nước cuỗi</small>
<small>của đoạn trên</small>
<small>= _ Tổng lưu lượng chảy đến và chiy đi ở mỗi nút tong thời đoạn At bằng sự</small>
biển đội dung tích khu chứa tong thôi đoạn, thể iện qua biên thức sa
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><small>“Thí dụ, rong một mạng gồm n nút, ta xét một nút C nào đó như ở hình 2-5.</small>
(Ze) và có lưu lượng.
<small>“Tại nút này có cánh đồng ngập nước có quan hệ dig hình F,chảy tir ngồi vào Qve</small>
<small>Kết hợp hệ phương trình sai phân (2-13) và phương trình cân bằng (2-15) ta</small>
<small>được phương trình sau</small>
<small>Quy phương trình trên về phương trình đại số tuyển tính hàng thứ C của hệ</small>
<small>phương tình</small>
<small>AeAZA tenZs tâccZc +AcZp tac yZy =Cc 17)</small>
‘Ta thấy phương trình cia nút C có chứa ấn số Ze, Za, Za, Zo. Ze là mựcnước của nút C và những nút trên, nút đưới ni trực tiếp với C. Có thể vit tổng quát
<small>cho một nút i nào đó.</small>
\Véi mỗi nút ta viết được một phương tình như phương trình (2-18). Riêng
<small>những nút ở biển trên nơi cho điều kiện biên là Qv thi phương trình (2-18) khơng</small>
<small>nút tiên</small>
<small>Các nút biên dưới thì phương trình không chứa ma chỉ chứa ẩn Z của nút vớivà về phải là mực nước cho trước ở đây.</small>
</div>