Tải bản đầy đủ (.pdf) (149 trang)

Đánh giá hiện trạng và nhu cầu hiện đại hóa tưới tiêu vùng đồng bằng sông hồng luận văn thạc sỹ kỹ thuật chuyên ngành quy hoạch và quản lý tài nguyên nước mã số 60 62 3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.77 MB, 149 trang )

LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cơ giáo
trường đại học Thuỷ Lợi Hà Nội, các đồng nghiệp, gia đình và sự nỗ lực của bản
thân trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Trước hết tác giả xin chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường,
phòng đào tạo Đại học và sau đại học, khoa Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
và các thầy giáo, cơ giáo trong trường đã tận tình truyền đạt kiến thức, giúp đỡ tác
giả trong quá trình làm luận văn.
Xin chân thành cảm ơn tới ban lãnh đạo Trung tâm tư vấn và chuyển giao
công nghệ thủy lợi – Tổng cục thủy lợi nơi tác giả đang công tác đã tạo mọi điều
kiện cho tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Hà Lương Thuần,
Viện nước, tưới tiêu và môi trường đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tác giả hồn thành
luận văn này.
Cuối cùng tác giả xin cảm ơn tới bạn bè và người thân trong gia đình đã tin
tưởng, giúp đỡ, động viên, khích lệ để tác giả hồn thành luận văn theo đúng kế
hoạch đề ra.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2010
Tác giả

Nguyễn Hữu Hồng

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước


MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU

1

I. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
II. Mục đích nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
III. Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng: .............................................. 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

4

1.1. Hệ thống thủy lợi vùng đồng bằng sông Hồng............................................ 4
1.1.1. Giới thiệu về đồng bằng sông Hồng ............................................................4
1.1.2. Sự phát triển của hệ thống thủy lợi đồng bằng sông Hồng .........................7
1.1.3. Công tác quản lý, khai thác, cơ cấu tổ chức và chính sách .........................9
1.2. Hiện đại hóa hệ thống tưới vùng châu Á ................................................... 11
1.2.1. Sự phát triển của hệ thống tưới vùng châu Á ............................................11
1.2.2. Khái niệm về hiện đại hóa hệ thống tưới...................................................17
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ CỦA HỆ THỐNG
THỦY LỢI ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

21

2.1. Nội dung và phương pháp đánh giá........................................................... 21
2.1.1. Nội dung đánh giá......................................................................................21
2.1.2. Phương pháp đánh giá ...............................................................................22
2.2. Kết quả đánh giá .......................................................................................... 23
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật


Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước


2.2.1. Hệ thống thủy nơng Đan Hồi (Hà Nội): ..................................................23
2.2.1.1. Giới thiệu về hệ thống thủy nơng Đan Hồi .................................23
2.2.1.2. Đánh giá về cơng trình đầu mối : .................................................24
2.2.1.3. Trạm bơm tưới cấp 2:....................................................................27
2.2.1.4. Hệ thống kênh mương: ..................................................................28
2.2.1.5. Các cơng trình trên kênh:..............................................................32
2.2.1.6. Cơng trình tưới tiêu mặt ṛng: ....................................................34
2.2.1.7. Quản lý vận hành phân phối nước: ...............................................44
2.2.1.8. Hiện trạng tổ chức quản lý hệ thống thủy nông Đan Hồi:..........46
2.2.2. Hệ thống thủy nơng Thái Bình: .................................................................49
2.2.2.1. Giới thiệu về hệ thống thủy nơng Thái bình ..................................49
2.2.2.2. Hệ thống tưới Nam Tiền Hải:........................................................50
2.2.2.3. Hệ thống tưới Cự Lâm: .................................................................55
2.2.2.4. Hệ thống tiêu Tân Phúc Bình: .......................................................60
2.2.2.5. Hiện trạng ứng dụng KHCN tiên tiến trong quản lý, vận hành
cơng trình: ..................................................................................................60
2.2.2.6. Hiện trạng các tổ chức quản lý thuỷ nông: ...................................64
2.2.3. Hệ thống trạm bơm Cổ Đam – tỉnh Nam Định: ........................................73
2.2.3.1. Giới thiệu về hệ thống trạm bơm Cổ Đam ....................................73
2.2.3.2. Cơng trình đầu mối trạm bơm Cổ Đam: .......................................74
2.2.3.3. Hệ thống kênh: ..............................................................................76
2.2.3.4. Các cơng trình trên kênh Chính: ...................................................77
2.2.3.5. Hiện trạng tổ chức quản lý hệ thống trạm bơm Cổ Đam ..............79
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước



2.2.3.6. Hiện trạng vận hành tưới tiêu .......................................................83
2.2.4. Đánh giá chung về hiện trạng công nghệ của hệ thống thủy lợi ĐBSH ....88
2.2.4.1. Về cơng trình đầu mối: ..................................................................88
2.2.4.2. Kênh và các cơng trình trên kênh..................................................90
2.2.4.3. Cơng trình nội đồng ......................................................................91
2.2.4.4. Cơng trình đong đo nước ..............................................................92
2.2.4.5. Tổ chức quản lý .............................................................................92
CHƯƠNG 3: NHU CẦU, MỤC TIÊU HIỆN ĐẠI HÓA HỆ THỐNG THỦY
LỢI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

94

3.1. Nhu cầu hiện đại hóa hệ thống thủy lợi ..................................................... 94
3.1.1. Định hướng chung của Nhà nước ..............................................................94
3.1.2. Định hướng phát triển thuỷ lợi vùng đồng bằng sông Hồng .....................94
3.1.3. Những yêu cầu cấp bách của thực tế .........................................................95
3.1.3.1. Nhu cầu tưới tiêu phục vụ chuyển đổi mơ hình canh tác: .............95
3.1.3.2. Nhu cầu tưới, tiêu phục vụ các mơ hình nơng nghiệp công nghệ
cao: .............................................................................................................96
3.1.3.3. Nhu cầu nước cho bảo vệ mơi trường sinh thái: ...........................97
3.1.3.4. Hệ thống tưới tiêu thích ứng với biến đổi khí hậu và sự khai thác
sử dụng nước trên lưu vực: ........................................................................99
3.1.3.5. Sự thay đổi chính sách thủy lợi phí: ............................................100
3.2. Mục tiêu, nội dung nâng cấp hiện đại hóa thủy lợi ................................ 101
3.2.1. Mục tiêu hiện đại hóa thủy lợi .................................................................101
3.2.1.1. Mục tiêu chung ............................................................................101

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật


Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước


3.2.1.2. Mục tiêu cụ thể : ..........................................................................101
3.2.2. Nội dung nâng cấp hiện đại hóa hệ thống thủy lợi ..................................103
3.2.2.1. Hiện đại hóa trạm bơm: ..............................................................103
3.2.2.2. Hiện đại hóa hệ thống kênh mương, công trình trên kênh và công
trình đong đo nước: ..................................................................................103
3.2.2.3. Hiện đại hóa hệ thống thủy lợi mặt ruộng: .................................104
3.2.2.4. Hiện đại hóa cơ sở vật chất quản lý, công cụ phục vụ quản lý, điều
hành: .........................................................................................................104
3.2.2.5. Hiện đại hóa cơng tác tổ chức quản lý........................................105
3.2.3.Những vấn đề đặt ra của công tác quản lý hệ thống tưới: ........................105
3.2.3.1. Nâng cao hiệu quả tưới: ..............................................................105
3.2.3.2. Vận hành đơn giản, hiệu quả: .....................................................107
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

108

4.1. Kết luận ...................................................................................................... 108
4.2. Kiến nghị .................................................................................................... 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO

110

PHỤ LỤC

111


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống tổ chức QLKT CTTL từ Trung ương đến địa phương ......9
Hình 1.2: Phát triển diện tích tưới trên thế giới qua các năm ...................................12
Hình 1.3: Sản x́t nơng nghiệp và sự gia tăng dân số của một số các quốc gia. .....15
Hình 1.4: Xu hướng của mùa vụ sản xuất ngũ cốc trong các nước đang phát triển .15
của châu Á và Thái Bình Dương. ..............................................................................15
Hình 2.1: Sơ đờ bớ trí hệ thống kênh tưới và tiêu vùng Thủy nông Đan Hoài. ........36
Hình 2.2: Vị trí khảo sát mặt ṛng khu thủy nơng Đan Hoài. .................................38
Hình 2.3: Vị trí khảo sát mặt ṛng khu Đờng Cò – Kênh chính .............................39
Hình 2.4: Hình thức lấy nước mặt ruộng khu Đồng Sâu – Kênh chính ....................40
Hình 2.5: Mợt dạng hình thức tưới phun mưa tại xã Liên Trung ..............................41
Hình 2.6: Vị trí khảo sát mặt ruộng khu Đồng Cổng Trúng – Kênh N5 ...................42
Hình 2.7: Sơ đồ tổ chức quản lý của Xí nghiệp KTCTTL Đan Hồi .......................46
Hình 2.8: Sơ đồ các cơ quan QLNN và các đơn vị QLKT .......................................79
Hình 2.9: Sơ đồ tổ chức cơng ty KTCTTL Ý n....................................................79
Hình 2.10: Sơ đồ tổ chức của HTX ...........................................................................80

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang

Bảng 1.1: Cơ cấu kinh tế một số ngành chủ yếu của các tỉnh vùng ĐBSH năm 2007
.................................................................................................................................112
Bảng 1.2: Cơ cấu kinh tế một số ngành chủ yếu của vùng ĐBSH .........................113
Bảng 1.3: Giá trị sản xuất nơng nghiệp tính theo giá năm 1994 của các tỉnh vùng
ĐBSH ......................................................................................................................114
Bảng 1.4: Thống kê cơng trình thuỷ lợi vùng ĐBSH .............................................115
Bảng 1.5: Các hệ thống thuỷ lợi lớn vùng ĐBSH...................................................116
Bảng 1.6: Diện tích được tiêu bằng các biện pháp cơng trình vùng ĐBSH ...........117
Bảng 1.7: Tổng hợp các trạm bơm làm nhiệm vụ tiêu ............................................118
Bảng 1.8: Tổng hợp trạm bơm tiêu trực tiếp ra sơng chính ....................................119
Bảng 1.9: Thống kê các cống tiêu ...........................................................................120
Bảng 2.1: Các thông số kỹ thuật của trạm bơm Đan Hồi ......................................121
Bảng 2.2: Thơng số kỹ thuật của cống Bá Giang....................................................122
Bảng 2.3: Thống kê các trạm bơm cấp 2 ................................................................122
Bảng 2.4: Thống kê các trạm bơm tưới tiêu kết hợp ..............................................123
Bảng 2.5: Thống kê điện năng tiêu thụ của các trạm bơm cấp 2 ............................124
Bảng 2.6: Thống kê các cơng trình điều tiết .............................................................32
Bảng 2.7: Mật độ kênh tưới ......................................................................................34
Bảng 2.8: Một số kết quả khảo sát cơng trình mặt ruộng khu Đồng Trước ..............43
Bảng 2.9: Một số kết quả khảo sát cơng trình mặt ruộng khu Đồng Sau .................43
Bảng 2.10: Thống kê các sông trục dẫn nước .........................................................125
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước


Bảng 2.11: Thống kê các cống lấy nước trên kênh chính Biên Hịa .......................126
Bảng 2.12: Thống kê các trạm bơm cấp II ..............................................................127
Bảng 2.13: Thống kê kênh tưới cấp 2 ....................................................................128
Bảng 2.14: Thống kê kênh mương nội đồng của hệ thống trạm bơm Nam Tiền Hải

.................................................................................................................................128
Bảng 2.15: Thống kê số lần đóng và mở cống từ năm 2002 đến 2005 ...................129
Bảng 2.16: Tính thời gian thủ cống phụ vận hành cống trong 1 năm .....................130
Bảng 2.17: Tổng số CBCNV tính đến ngày 1/6/2008 ............................................131
Bảng 2.18: Số lượng, loại hình tổ chức hợp tác xã ...................................................66
Bảng 2.19: Tình hình thu chi của Công ty ................................................................67
Bảng 2.20: Đánh giá hiệu quả hoạt động của mơ hình quản lý Nam Thái Bình ....132
Bảng 2.21: Hiện trạng tuyến kênh tưới chính và kênh chính Đơng ........................133
Bảng 2.22: Hiện trạng tuyến kênh tưới chính Tây ..................................................134
Bảng 2.23: Cơng trình trên kênh chính và kênh chính Đông ..................................134
Bảng 2.24: Các thông số kỹ thuật cống lấy nước trên kênh chính và kênh chính
Đơng ........................................................................................................................135
Bảng 2.25: Thơng số kỹ thuật cống lấy nước đầu kênh cấp II thuộc kênh chính Tây
.................................................................................................................................137
Bảng 2.26 : Các trạm bơm nội đồng do HTX quản lý thuộc lưu vực kênh tưới
chính và kênh chính Đơng.......................................................................................138
Bảng 2.27 : Các trạm bơm trong lưu vực kênh chính Tây do HTX quản lý..........141

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước


1

MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của đề tài
- Vùng đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) là một trong 2 vùng trọng điểm sản
xuất lương thực của cả nước. Ở đó, vai trị của các hệ thống cơng trình thuỷ lợi đối
với việc tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp cực kỳ rõ nét.

- Diện tích đất nơng nghiệp ngày càng bị thu hẹp nhường chỗ cho sự phát
triển đô thị và các khu công nghiệp tạo áp lực lớn cho các cơng trình thủy lợi. Việc
tiêu thốt nước khơng những cho nơng nghiệp mà cịn cho cả đơ thị, các khu công
nghiệp. Các ngành dùng nước nhiều hơn và yêu cầu cả về số lượng lẫn chất lượng.
- Trong khi đó, hệ thống thủy lợi nói chung và hệ thống tưới tiêu nói riêng
được xây dựng từ đã lâu, chưa được đồng bộ và phần lớn xuống cấp, không đáp ứng
nhu cầu hiện tại cũng như tương lai. Trang thiết bị phục vụ cơng tác quản lý cịn thơ
sơ, lạc hậu dẫn đến chất lượng phục vụ thấp. Cơ chế chính sách quản lý khai thác
cịn nhiều bất cập. Vấn đề tài chính trong dịch vụ nước đang gặp nhiều biến động.
- Về các hệ thống tưới tiêu các công trình thuỷ lợi trong khu vực chủ yếu bao
gồm các trạm bơm và các cống lấy nước dọc theo trục sơng chính. Quy mơ các hệ
thống thuỷ lợi trong vùng đồng bằng sông Hồng rất đa dạng.
- Phần lớn các hệ thống thuỷ lợi đều được xây dựng vào những năm 1960 và
1970, trải qua một thời gian đưa vào vận hành khai thác tương đối lâu nên đa số đã
bị hư hỏng và xuống cấp và cần được nâng cấp hiện đại hố một cách có hệ thống.
Theo đánh giá hiện nay hiệu quả sử dụng nước chỉ đạt khoảng 60%. Mặc dù vậy,
hiệu quả khai thác của các hệ thống thuỷ lợi vùng đồng bằng sông Hồng vẫn được
đánh giá là cao hơn so với các hệ thống cơng trình thuỷ lợi ở các vùng khác trong cả
nước.
- Trong giai đoạn vừa qua, hàng chục cơng trình và hệ thống cơng trình thuỷ
lợi đã được triển khai xây dựng hoặc cải tạo lại bằng nguồn vốn của ADB, WB.
Theo báo cáo “Đánh giá hiệu ích các dự án ADB2 vùng đồng bằng sông Hồng” và
số liệu thu thập được ở địa phương thì năng lực của các hệ thống cơng trình mới
được đầu tư xây dựng đã được cải thiện đáng kể. Bên cạnh đó, do có nhiều nguyên
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước


2


nhân khác nhau, hiệu quả của các cơng trình thuỷ lợi mang lại cũng chưa được như
mong đợi và cũng chưa tương xứng với mức đầu tư
Đứng trước yêu cầu phát triển bền vững nông nghiệp để bảo đảm an ninh
lương thực trước sự gia tăng dân số và biến đổi khí hậu, cần phải nâng cấp hiện đại
hóa các hệ thống tưới tiêu đồng bằng sơng Hồng nói riêng và cả nước nói chung.
Vì vậy việc triển khai đề tài “Đánh giá hiện trạng và xác định nhu cầu
hiện đại hóa tưới tiêu vùng đồng bằng sơng Hồng” là rất cần thiết và cấp bách.
II. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá được hiện trạng các công trình và cơng tác quản lý của hệ thống
tưới tiêu vùng ĐBSH.
- Xác định được nhu cầu hiện đại hóa hệ thống thủy lợi vùng ĐBSH và mục
tiêu, nội dung nâng cấp hiện đại hóa hệ thống thủy lợi vùng ĐBSH.
III. Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:
* Các phương pháp sau đây sẽ được áp dụng trong nghiên cứu:
- Phân tích, tổng hợp và kế thừa tài liệu: Tổng hợp và phân tích các tài liệu
về khu vực nghiên cứu, tài liệu của các đề tài, dự án có liên quan, kế thừa các kết
quả nghiên cứu đã có, đặc biệt là kết quả nghiên cứu của thế giới cũng như kết quả
các đề tài, dự án đã triển khai trong khu vực nghiên cứu.
- Điều tra, khảo sát thực địa: điều tra thu thập số liệu và thông tin tổng thể,
lựa chọn điểm để khảo sát chi tiết.
- Phương pháp điều tra, đánh giá nhanh (RRA): có sự tham gia của cộng
đồng được sử dụng để điều tra đánh giá thực trạng và nhu cầu hiện đại hóa hệ thống
tưới tiêu và các giải pháp tưới tiêu, khả năng sử dụng thiết bị, thực trạng quản lý
tưới tiêu và hiện trạng đầu tư.
- Hội thảo, lấy ý kiến chuyên gia: áp dụng trong xây dựng kế hoạch triển khai
nghiên cứu, trong đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp, trong đánh giá kết quả và
hoàn thiện giải pháp.
* Các kỹ thuật, công cụ sau đây sẽ được áp dụng trong nghiên cứu:
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật


Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước


3

- Điều tra nơng thơn có sự tham gia của dân - PRA;
- Phân tích khung logic - LFA;
- Phân tích các trường hợp nghiên cứu điển hình.
- Đo xác định các yếu tố kỹ thuật của các cơng trình.
- Sử dụng phần mềm chuyên dụng để xử lý các số liệu.

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước


4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Hệ thống thủy lợi vùng đồng bằng sông Hồng
1.1.1. Giới thiệu về đồng bằng sông Hồng
- Đồng bằng sơng Hồng (ĐBSH) được hình thành và phát triển trong vùng
hạ lưu của hệ thống sông Hồng và sơng Thái Bình bao gồm 10 tỉnh và thành phố:
Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Thái
Bình, Hà Nam, Ninh Bình với diện tích tự nhiên là 16.644 km2 . Về vị trí địa giới
hành chính ĐBSH có tọa độ địa lý từ 20o đến 20o30” vĩ độ Bắc, 105o đến 107o30”
kinh độ Đơng. Phía Đơng giáp biển Đơng, phía Tây và phía Bắc giáp các tỉnh Trung
du miền núi phía Bắc, phía Nam giáp tỉnh Thanh Hóa.


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước


5

- ĐBSH có đường bờ biển kéo dài 130 km từ trung tâm mỏ than và cảng
Thành phố Hạ Long ở phía Bắc, đến điểm cực Nam của tỉnh Ninh Bình ở phía Nam.
Đây là vùng dân sinh kinh tế tập trung và có truyền thống lịch sử phát triển từ lâu
đời, có Thủ đơ và nhiều thành phố và khu công nghiệp lớn, dân cư đông đúc.
- Vùng ĐBSH có địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Tây Bắc
xuống Đông Nam, độ cao so với mặt nước biển từ 0,4÷9m. Trong đó 58,4% diện
tích có độ cao trung bình dưới 2m so với mực nước biển.
- ĐBSH nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Một năm có 2 mùa rõ
rệt:
+ Mùa khơ từ tháng XI năm trước đến tháng IV năm sau, khơng khí lạnh và
khơ, nhiệt độ trung bình dưới 20oC, lượng mưa nhỏ chỉ chiếm (8÷11)% tổng lượng
mưa cả năm.
+ Mùa mưa từ tháng V đến tháng X, thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều, nhiệt độ
trung bình 20oC, lượng mưa của năm chủ yếu tập trung vào mùa này và chiếm
(89÷92)%. Đây cũng là mùa thường xảy ra bão và mưa to trên diện rộng.
- Lượng mưa bình qn ở ĐBSH từ 1500÷1800 mm được đánh giá vào loại
dồi dào. Tuy nhiên lượng mưa phân bố không đều theo không gian và thời gian.
Lượng mưa tập trung nhiều nhất ở Vĩnh Phúc và ít nhất ở tỉnh Hưng Yên, Hải
Dương và Bắc Ninh, các tỉnh cịn lại có lượng mưa trung bình.
- Dân số: Tính đến thời điểm 31/12/2008, Vùng ĐBSH có số dân là 19,655
triệu người, vùng ĐBSH có mật độ dân số cao nhất trong cả nước, 934 người/km2
(gấp 3,57 lần so với trung bình cả nước và 1,57 so với vùng có mật độ trung bình
dân số đứng thứ 2 – Đơng Nam Bộ).

* Tình hình sản xuất nơng nghiệp:
- ĐBSH là vùng châu thổ được phù sa bồi đắp, địa hình tương đối bằng
phẳng, đất đai màu mỡ, khí hậu đa dạng rất thích hợp cho sản xuất nơng nghiệp,
thêm vào đó là cơ sở hạ tầng phát triển, trình độ dân trí cao nên ngành nơng nghiệp
có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế vùng và đối với cả nước. ĐBSH có
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước


6

diện tích đất nơng nghiệp khoảng 760.300 ha chiếm khoảng 51,2% diện tích tự
nhiên; đất nơng nghiệp được sử dụng tới 84% để trồng cây hàng năm, trong đó chủ
yếu đất trồng lúa, còn lại là đất chuyên màu và cây cơng nghiệp được phân bố ở hai
dạng địa hình là màu bãi ven sông và các chân ruộng cao như gị, đồi. Diện tích đất
nơng nghiệp có xu hướng thu hẹp dần, đất lúa sẽ chuyển sang trồng màu, cây công
nghiệp ngắn ngày và chuyển sang sử dụng mục đích khác xây dựng các khu cơng
nghiệp đơ thị.
- Thành tựu nổi bật nhất của ngành nông nghiệp vùng ĐBSH trong những
năm qua tập trung chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật ni theo hướng phát triển sản
xuất hàng hóa, nâng cao chất lượng, năng suất, sản lượng cây trồng, nên diện tích
đất trồng trọt được sử dụng rất có hiệu quả. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, thủy sản đã
có sự chuyển dịch tích cực: tỷ trọng chăn ni, thủy sản tăng, tỷ trọng trồng trọt
giảm dần trong khi giá trị tuyệt đối không ngừng tăng qua các năm. Giá trị thu nhập
trên một đơn vị diện tích tăng do được cấp, thoát nước chủ động và đầu tư cao về
giống, vật tư kỹ thuật.
- Giá trị sản xuất ngành nơng nghiệp bình qn trong 4 năm tăng 3,9% tuy
chưa đạt mục tiêu đề ra (4,5%) nhưng đó cũng là những bước tiến đáng kể. Sự phát
triển ổn định của nông nghiệp đã tạo điều kiện quan trọng để phát triển kinh tế, ổn

định xã hội và nâng cao đời sống nhân dân; đồng thời tạo ra thị trường tiêu thụ sản
phẩm công nghiệp và dịch vụ, nhất là trong điều kiện xuất khẩu giai đoạn này đang
gặp khó khăn do thị trường bị thu hẹp, giá cả xuất khẩu xuống thấp.
- So với tất cả các vùng trong nước, ĐBSH có lợi thế vượt trội về hệ thống
cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Đó là hệ thống các cơng trình thuỷ lợi khá hồn chỉnh; hệ
thống giao thơng, bến cảng tiện lợi; hệ thống thông tin hiện đại; hệ thống các trạm
trại kỹ thuật phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và các trường đại học, viện nghiên
cứu rất tập trung. Đó là lợi thế mà các vùng khác trong thời gian ngắn không thể
theo kịp.

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước


7

- Tuy nhiên, khó khăn nhất hiện nay mà ĐBSH gặp phải là sự biến mất dần
đất nông nghiệp trong đó thành phố Hà Nội và Hải Phịng là hai địa phương có diện
tích đất nơng nghiệp bị mất nhiều nhất.
- Giá trị sản xuất nông nghiệp một số năm của các tỉnh vùng ĐBSH được
thể hiện trong Bảng 1.3: Giá trị sản xuất nơng nghiệp tính theo giá năm 1994 của
các tỉnh vùng ĐBSH.
1.1.2. Sự phát triển của hệ thống thủy lợi đồng bằng sông Hồng
Hệ thống thủy lợi tưới tiêu ở ĐBSH được xây dựng qua nhiều thời kỳ phát
triển như sau :
- Giai đoạn trước năm 1945: Cả nước có 12 hệ thống công trình thủ y nông
loại lớn và khoảng 600 km kênh chính tạo nguồn . Các hệ thống thủy nông có tổng
năng lực tưới và tạo nguồn cấp nước cho 1,4 triệu ha, trong đó Bắc Bộ 0,09 triệu ha,
Trung bộ 0,06 triệu ha, Nam Bộ 1,25 triệu ha. Một số hệ thống thủy nông lớn ở Bắc

Bộ được xây dựng vào thời kỳ này có Liễn Sơn , Thác Huống, Cầu Sơn, Liên Mạc,
Đập Đáy...
- Giai đoạn từ 1945 đến 1975: Nhiều hệ thống thủy nông lớn được xây
dựng và đi vào vận hành như hệ thốn g thủy nông Bắc Hưng Hải (1959); hệ thống 6
trạm bơm lớn ở Bắc Nam Hà ; hồ chứa lớn Thác Bà , Cấm Sơn, Đại Lải ...Từ 19721975 là thời kỳ hoàn chỉnh thủy nông .
- Giai đoạn từ 1976 đến 1985: Mở rộng hệ thống tưới tiêu , chú trọng tiêu
úng vụ mùa (các hệ thống tiêu Bắc Nam Hà, sông Đáy...), cấp nước tưới vụ ba.
- Giai đoạn 1986-2000: Bổ sung mở rộng một số công trình lớn để tăng
năng lực tiêu úng ở ĐBSH : cớng Lân 2 (Thái Bình), Cở Tiểu, Đa Đợ (Hải Phịng),
Vân Đình , Khai Thái , Q́ (Hà Nội ), Tân Chi , Kênh Vàng , Kim Đơi (Bắc Ninh ),
n Lệnh, Nhân Hịa (Hà Nam), Đò Neo (Hải Dương); Vĩnh Trị 2 (Nam Định; Đại
Định, Thanh Điềm (Vĩnh Phúc)...Kiên cố hóa hệ thống kênh mương , phần nội đồng
do dân tự làm với hỗ trợ từ tín dụng ưu đãi.

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước


8

- Các hệ thống thuỷ nông vùng ĐBSH đảm bảo tưới cho 1,12 triệu ha đất
canh tác, trong đó diện tích tưới bằng động lực khoảng 500.000 ha (chiếm 44,6%),
đảm bảo tiêu chuẩn theo thiết kế khoảng 1.264.443 ha trong đó bơm điện 586.652
ha, tự chảy 677.791 ha. Trong đó khi diện tích cần tiêu khoảng 1.228.438 ha bao
gồm cả khu dân cư và cơ sở hạ tầng).
- Thống kê các hệ thống thủy lợi và các hệ thống thủy lợi lớn vùng ĐBSH
được thống kê trong Bảng 1.4 và Bảng 1.5
- Cịn thiếu nhiều các cơng trình tiêu úng kể cả cơng trình đầu mối và hệ
thống kênh trục tiêu ở khu vực mặt ruộng vì đầu tư vào các cơng trình tiêu cần

nguồn vốn lớn và hiệu quả thấp hơn các cơng trình tưới.
- Các cơng trình phục vụ tiêu nước được xây dựng đã lâu, thiết kế với
mức đảm bảo thấp, thời gian tiêu nước kéo dài (trước đây thiết kế từ 1,8 ÷ 4,6
l/s/ha, nay tính tốn lại u cầu phải là 6 ÷ 7 l/s/ha). Hiện nay do yêu cầu ngày
càng cao của chuyển dịch cơ cấu cây trồng và thời vụ nên mức thiết kế thấp
khơng cịn thích hợp.
- Chuyển đổi cơ cấu trong sản xuất nông nghiệp, hệ thống kênh tiêu nội
đồng bị lấn chiếm, thu hẹp, đất đai các khu trũng, ao hồ nơi điều tiết nước đều đã
tận dụng nuôi trồng thuỷ sản hoặc cấy lúa, làm cho khu vực mặt ruộng ở nhiều
nơi bị tắc nghẽn, gây úng cục bộ, khơng tiêu tự chảy được nhanh chóng.
- Thống kê các diện tích tiêu và các biện pháp cơng trình vùng ĐBSH
được thể hiện trong Bảng 1.6: Diện tích được tiêu bằng các biện pháp cơng trình
vùng ĐBSH.
- Tổng hợp các trạm bơm làm nhiệm vụ tiêu và các trạm bơm tiêu trực
tiếp ra sơng chính được thể hiện trong Bảng 1.7 và Bảng 1.8
- Vùng ĐBSH có 2.841 cống dưới đê sơng, đê biển các loại (trong đó

cống đê sơng Nhuệ 127 cái và đê Bắc Hưng Hải 427 cái) làm nhiệm vụ tưới tiêu,
đến nay đảm bảo tiêu 585.548 ha.

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước


9

- Thống kê các cống tiêu và diện tích tiêu của các tỉnh vùng ĐBSH được
thể hiện trong Bảng 1.9
- Hệ thống kênh tiêu của các tỉnh Đồng bằng sông Hồng: tổng chiều dài

kênh tiêu từ kênh chính đến kênh cấp 2 khoảng 25.733,4 km; chưa kể hàng chục
nghìn km kênh nội đồng và bờ vùng bờ bao cũng như hàng vạn cơng trình trên kênh
làm nhiệm vụ tiêu úng.
1.1.3. Công tác quản lý, khai thác, cơ cấu tổ chức và chính sách
Bộ Nơng nghiệp
& PTNT

Tổng cục thủy lợi

Gồm 6 hình
thức tổ chức

UBND tỉnh
Sở Nơng nghiệp
& PTNT

UBND huyện
Phịng
Gồm 13 hình
thức tổ chức

UBND xã

Cán bộ phụ trách
thủy lợi

Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống tổ chức QLKT CTTL từ Trung ương đến địa phương
- Bộ máy quản lý Nhà nước về quản lý khai thác cơng trình thủy lợi từ
Trung ương đến địa phương đã không ngừng tăng cường, củng cố và phát triển qua
các thời kỳ, thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý Nhà nước trong chỉ đạo xây dựng và

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước


10

thực hiện chiến lược, quy hoạch kế hoạch, chính sách về quản lý khai thác cơng
trình thủy lợi…v.v. Các cơng trình hệ thống vận hành an tồn, phịng chống và hạn
chế các rủi ro do thiên tai lũ lụt và hạn hán, phục vụ tốt sản xuất nông nghiệp, dân
sinh kinh tế xã hội trước mọi diễn biến phức tạp của thời tiết khí hậu.
- Tuy vậy, bộ máy quản lý Nhà nước về quản lý khai thác cơng trình thủy
lợi vẫn tồn tại những bất cập, năng lực quản lý Nhà nước chưa tương xứng với yêu
cầu, việc tham gia của cộng đồng dân cư thực hiện Luật và Pháp lệnh còn hạn chế.
Trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý thiếu, lạc hậu.
- Sự phối hợp gữa các ngành dùng nước với cơ quan quản lý tài nguyên
nước là Sở NN – PTNT chưa chặt chẽ, các Ngành khi lập dự án phát triển thường
theo ý chủ quan, ít liên hệ với Sở trong việc giải quyết nguồn nước hoặc phòng
tránh thiên tai lũ bão.
- Vấn đề điều hành, quản lý các hệ thống tưới tiêu hết sức khó khăn, chưa
có được một quy trình quản lý vận hành chặt chẽ.
- Hệ thống điện cung cấp cho các trạm bơm còn chưa được quan tâm nhiều
làm ảnh hưởng đến khả năng phục vụ của các công trình thủy lợi.
- Các cơng ty thủy nơng hoạt động cơng ích, thu khơng đủ bù chi dẫn đến
vấn đề quản lý, tu sửa kênh mương, bảo dưỡng hàng năm khơng tốt làm cho cơng
trình xuống cấp nhanh.
- Việc phân cấp quản lý và chính sách về thu thủy lợi phí cũng như đầu tư
cho thủy lợi cịn nhiều bất cập.
- Vấn đề quản lý cơng trình cịn nhiều chống chéo và mang nặng tính địa
phương.

- Nhận thức của cộng đồng trong việc bảo vệ cơng trình thủy lợi chưa cao,
chưa gắn được trách nhiệm của người dân với quyền lợi của họ.

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước


11

- Chưa có được một biện pháp chế tài cụ thể để thực hiện các luật và các
văn bản dưới luật.
- Chưa có hệ thống lưu trữ tài liệu dùng cho quản lý vận hành cũng như
chưa có chính sách thu hút đầu tư hợp lý.
- Tình trạng vi phạm pháp lệnh khai thác và bảo vệ cơng trình thủy lợi tràn
lan, tình trạng lấn chiếm lịng dẫn, kênh mương, hành lang bảo vệ diễn ra hàng
ngày, nhiều vật cản gây nhiều khó khăn và tốn kém cho cơng tác giải tỏa.
- Nhận thức về HĐH các HTTL của hầu hết các cấp còn chưa phù hợp,
nặng về cải tạo, sửa chữa mới cơng trình coi nhẹ các khâu quản lý, điều hành, cải
tiến thể chế, tổ chức…
- Trình độ tổ chức và năng lực cán bộ của các công ty khai thác CTTL cịn
hạn chế, ít tiếp cận với phương thức tiến tiến, ít và khơng biết sử dụng các thiết bị
mới dẫn đến chỉ quản lý hệ thống theo kiểu cũ, lạc hậu nên hiệu quả không cao.
1.2. Hiện đại hóa hệ thống tưới vùng châu Á
1.2.1. Sự phát triển của hệ thống tưới vùng châu Á
- Theo số liệu của Uỷ ban tưới tiêu quốc tế, đến năm 2002 toàn thế giới đã
tưới được 276,719 triệu ha trong số 1.510 triệu ha đất canh tác, chiếm tỷ lệ 18,32%.
Trong đó châu á đạt tỷ lệ tưới nước cao nhất: 33,6% rồi đến châu Mỹ: 10,6%, châu
Âu: 9,2%, châu Phi 6,9%, châu Đại dương 4,8%. Diện tích tưới tăng nhanh, năm
1950 diện tích được tưới trên thế giới mới chỉ đạt gần 50 triệu ha, như vậy trong

vòng 50 năm diện tích tưới trên thế giới đã tăng lên 5,5 lần. Diện tích tưới trên thế
giới qua các năm thể hiện ở Hình 1.2.

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước


Diện tích tưới (triệu ha)

12

300

252,4

273,3

275,2

275,9

276,7

1999

2000

2001


2002

200
100

50

0
1950

1992

Năm

Hỡnh 1.2: Phỏt trin din tớch tưới trên thế giới qua các năm
- Theo đánh giá của FAO, trong giai đoạn 1992-2002 tốc độ phát triển tưới
trên tồn Thế giới là 1%, trong đó châu á có tốc độ phát triển tưới mạnh nhất 1,3%.
Các nước có tốc độ phát triển tưới nhanh là Trung Quốc, ấn Độ, Bangladesh,
Myamar…
- Tỷ lệ đất được tưới so với đất nông nghiệp cũng tăng đáng kể, đặc biệt là
khu vực châu á - Thái Bình Dương. Năm 1992 tỷ lệ đất được tưới so với đất nông
nghiệp khu vực châu á - Thái Bình Dương là 28,7% đến năm 2002 tăng lên là
31,2%. Những nước có tỷ lệ tăng mạnh là Bangladesh 15,7%; Myamar 7,9%; Thái
Lan 4,1%...
- Việc tưới nước đã góp phần tăng nhanh sản xuất lương thực đặc biệt là lúa
gạo trong 4 thập kỷ qua. Số liệu đánh giá của tổ chức vào năm 1980 cho thấy sản
xuất nông nghiệp ở các nước Châu á trong thập kỷ này tăng 50% trong khi tốc độ
tăng dân số là 20%.
- Trong thập kỷ 90 mặc dù tốc độ tăng trưởng về tưới nước đã giảm nhiều
nhưng thành quả của việc tưới nước cùng các biện pháp nông nghiệp vẫn góp phần

đưa sản xuất nơng nghiệp có tốc độ cao hơn tốc độ tăng dân số, cụ thể là:
+ Từ năm 1981 - 1991: Tại Châu á tốc độ tăng trưởng về sản xuất lương
thực là 1,45%. Trong khi tốc độ tăng dân số là 1,2%.
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước


13

+ Hầu hết các nước ở Châu á trừ CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật
Bản do đất canh tác ít, dân đơng, các nước cịn lại đều có tốc độ tăng trưởng về sản
xuất lương thực cao hơn tốc độ gia tăng dân số. Đây là thành quả của việc tưới nước
và các biện pháp nơng nghiệp đã góp phần tạo ra.
+ Dân số của châu Á đã tăng gần gấp đơi giữa 1960 và 1990 thêm hơn 2,9
nghìn triệu người. Chiếm gần 55 % tổng số trên thế giới. Theo các nước như Trung
Quốc trích dẫn trong một số tạp chí , dự đoán dân số của Châu Á sẽ tăng lên đến 4,2
nghìn triệu người vào năm 2025. Viện Nghiên cứu Chính sách lương thực quốc tế
ước tính rằng do sự gia tăng dân số và thay đổi nhu cầu lương thực trên thế giới sản
xuất lương thực phải được tăng gấp đôi vào năm 2020.
+ Chống lại hiện tượng này, hiện nay xu hướng trong sản xuất lương thực là
đáng quan tâm. Ngũ cốc là những loại thức ăn ở khu vực Châu Á và đảm bảo an
ninh lương thực chủ yếu phụ thuộc vào mức độ sản xuất của nó. Trong những thập
niên của những năm 1980 sản xuất nơng nghiệp bình qn của các nước châu Á
tăng 50%. Trong thời gian cùng kỳ dân số tăng 20% nên sản xuất nơng nghiệp của
khu vực góp phần đáng kể trong một cách để những phúc lợi phát triển trong khu
vực (Hình 1.3 và Hình 1.4). Từ năm 1990, tỷ lệ tăng trưởng sản xuất ngũ cốc đã đi
xuống. Hiện nay hàng năm đạt tốc độ tăng trưởng tổng số sản xuất ngũ cốc chỉ là
0,9% (Theo tài liệu FAO, 1995).
+ Tăng cường sản xuất lương thực có thể thúc đẩy vi ệc sử dụng nâng cao

chất lượng đầu vào như giống , phân bón và th́c trừ sâu và bệnh dịch . Những tác
động của tất cả các yếu tố đầu vào phụ thuộc cơ bản rất nhiều vào tài nguyên , đất
đai và nước, được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp. Ở châu Á, có rất ít khả năng
bền vững của đất sản xuất nông nghiệp. Hơn nữa, đất sản xuất nông nghiệp liên tục
được chuyển đổi bởi việc quy hoạch xây dựng khu đô thị và phát triển công nghiệp .
Hiện nay có khoảng 43% đất ở châu Á bị ảnh hưởng bởi một số mức độ suy thoái.
+ Sự khan hiếm n ước sẽ có một vấn đề nghiêm trọng trong tương lai, đặc
biệt là nước sạch. Sự sẵn có của mỗi đơn vị tái tạo nước ngọt (PCA) sẽ giảm 50%
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước


14

trong 25 năm tiếp theo (Theo Shahrizaila Abdullah bin, 1994). Thơng tin về 9 nước
châu Á sẽ có một mức thấp PCA thì

Trung Quốc và Ấn Độ là một trong những

nước thấp nhất với PCA.
+ Điều này ngụ ý rằng có giới hạn trong phạm vi nguồn lực cho các nước
phát triển. Còn gì đáng b̀n hơn , khi các nhà đầu tư trong cơng trình thủy lợi đã
giảm đáng kể trong những năm 1990 cùng mức của thập kỷ trước đó . Trợ giúp tài
chính của các nhà tài trợ quốc tế có xu hướng chuyển từ cơng trình thủy lợi để phát
triển các lĩnh vực khác mang lại nhiều lợi ích hơn như công nghiệp, du lịch, .v.v...
- Từ những quan điểm trên , cần phải có nhiều hơn sự chú ý nhằm trả lại
hiện trạng vốn có của đất đai và tài nguyên nước

. Những thách thức là có thể sử


dụng chúng với những cách thức tốt nhất có thể . Để đạt được điều này, cơng trình
thủy lợi sẽ phát đóng vai trị lớn trong gia tăng sản lượng lương thực

, nhưng phải

được cải tiến để đạt được mục tiêu này.
- Tất cả các quốc gia trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương có một số
lượng lớn các hệ thống thuỷ lợi đang hoạt động. Một sự xem xét cẩn thận của các
hệ thống thủy lợi cần phải được đưa lên trước khi chọn một hệ thống cho hiện đại
hóa. Các thủ tục thảo luận để đánh giá hiệu suất trong sớm FAO : thủ tục đó sẽ cung
cấp một số thông tin phản hồi cho các lựa chọn của hệ thống. Chỉ có các hệ thống
đó sẽ trả lời để hiện đại hóa phải được lựa chọn (kết quả: vấn đề gì sẽ được hiện đại
hoá). Các hoạt động sẽ được lựa chọn sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như hệ thống có
thể được đáp ứng, tính ứng chuẩn của các đơn vị thụ hưởng và các kỹ thuật hiện có .
Các hoạt động được lựa chọn sẽ áp dụng được cho nhiều vị trí cụ thể.

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước


15

Hình 1.3: Sản x́t nơng nghiệp và sự gia tăng dân sớ của mợt sớ các q́c gia.

Hình 1.4: Xu hướng của mùa vụ sản xuất ngũ cốc trong các nước đang phát triển
của châu Á và Thái Bình Dương.



Khó khăn trong việc phát triển tưới tiêu
- Đối với các cơng trình xây dựng mới gặp rất nhiều khó khăn do việc quy

hoạch tổng thể còn nhỏ lẻ chắp vá mang tính chất ngắn hạn mặt khác quỹ đất giành
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước


16

cho nông nghiệp không ổn định ngày càng bị co hẹp dần. Nguồn vốn đầu tư lớn
trong khi sản lượng của nhiều chương trình thủy lợi trở lên đáng thất vọng

, khả

năng tài chính của các cơng trình thủy lợi , cơ sở hạ tầng là mối đe dọa sự phát triển
bền vững của nhiều chương trình.
- Đối với các hệ thống đã có thì đã xây dựng từ lâu, kinh phí giành cho duy
tu bảo dưỡng khơng đảm bảo nên cơng trình hiệu quả hoạt động thấp, bị xuống cấp,
hư hỏng như:


Sự x́ng cấp ở cả 2 cấp đợ chính là cấp hệ thống và tại các cấp nông trại;



Sự tắc nghẽn tại kênh chính, thứ cấp và các kênh rạch cấp 3;




Cỏ dại mọc trong hệ thống kênh;



Gia tăng trong việc sử dụng nguồn nước tạo ra sự úng ngập và khả năng bị

nhiễm mặn.


Gây khó khăn cho việc mở cống do lắng đọng và cỏ dại .
- Tài chính cơng khai của chương trình bảo dưỡng thường lệ thuộc vào giới

hạn ngân quỹ cho các hoạt động của chính phủ và trong khi doanh thu từ cung cấp
nước tưới tiêu cho nơng dân rất khó khăn để chứng minh được nguồn kinh phí.


Hiệu suất hiện có của các hệ thớng tưới
- Các ngun nhân chính của sự thất vọng về hiệ u suất của hệ thống thủy

lợi trong khu vực châu Á có thể được liệt kê như sau:


Theo sử dụng tiềm năng của các cơng trình thủy lợi hiện có,



Khơng đáp ứng hiệu quả quản lý của các cơng trình thủy lợi,




Hệ thống quản lý,



Khơng đầy đủ và bảo trì.
- Trong một số lớn các hệ thống thuỷ lợi , tiềm năng của các cơng trình thủy

lợi hiện có là khơng được sử dụng do các lý do như thái độ của nông dân, thiếu về
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước


17

phát triển nông nghiệp .v.v…Cán bộ quản lý không được tiếp cận với công nghệ
quản lý mới. Các hệ thống cơng trình thủy lợi quản lý trong một số trường hợp
khơng thể đến gần với người nơng dân và có thể được đáp ứng nhu cầu của họ. Yêu
cầu thoát nước của các cơ sở có thể khơng được thành lập và cũng có thể khơng đủ
ngân sách đã được quy định nên nhiều khi không sẵn sàng cho việc duy trì của hệ
thống.
- Ngồi các yếu tố kết cấu , sự không công bằng và sử dụng không hợp lý
khiến nguồn nước bị ảnh hưởng và toàn bộ quá trình phân phối nước của hệ thống.
- Hiệu suất của hệ thống thủy lợi, tuy nhiên, đã trở thành chủ đề của sự chỉ
trích. Sự tương đối lớn hơn các hệ thống đã phải nhận thêm những lời chỉ trích

,

trong khi xuất hiện những cái nhỏ hơn để có được thực hiện tốt hơn. Các thông cáo

số hiệu suất lớn trong hệ thống thủy lợi bao gồm các yếu tố như kinh tế

, không đủ

lợi nhuận từ các nhà đầu tư , ít sử dụng nước hiệu quả, các yếu tố xã hội, như không
để đạt được phân phối công bằng nước, và các yếu tố môi trường như đất mặn, ô
nghiễm nước ngầm của các nguồn lực, không công bằng trong y tế công cộng .
1.2.2. Khái niệm về hiện đại hóa hệ thống tưới
- Tổ chức Nơng lương Thế giới (FAO) định nghĩa về hiện đại hóa hệ thống
thủy lợi: “Hiện đại hoá các hệ thống thủy lợi là một quá trình nâng cấp về kỹ thuật
và quản lý (hoàn toàn trái ngược với cải tạo đơn thuần) cho các hệ thống thuỷ lợi với
mục tiêu là cải thiện việc sử dụng các nguồn nhân lực, nước, kinh tế và môi trường
cũng như dịch vụ phân phối nước tới người sử dụng nước”.
- Định nghĩa này cho thấy hiện đại hố khơng phải là một hạng mục đơn lẻ
mà là một quá trình liên quan tới việc nâng cấp và cải thiện cách sử dụng các nguồn
nước một cách hiệu quả hơn chứ không phải chỉ quay lại điều kiện ban đầu. Để hiện
đại hóa hệ thống thủy lợi cần cải thiện cả về mặt cơng trình (phần cứng) và công tác
quản lý vận hành (phần mềm) của hệ thống thủy lợi. Không nhất thiết phải đầu tư
vào các trang thiết bị và phần mềm tinh vi mà quan trọng là vấn đề kiến thức, những

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước


×