Tải bản đầy đủ (.pdf) (54 trang)

tiểu luận nghiên cứu phát triển sản phẩm mới từcông ty cổ phần tập đoàn kido

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.4 MB, 54 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỰC HÀNH FPT FOLYTECHNICCẦN THƠ</b>

<b>---- ----</b>

<b>NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI TỪCÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐỒN KIDO</b>

<b>ASSIGNMENT: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH</b>

<b>Ngành: QTDN – MARKETING & SALES</b>

<i>Cần Thơ, tháng 03..năm 2022</i>

Trang 1

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>FPT POLYTECHNICMARKETING & SALES</b>

<b>ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN</b>

<b>MỤC LỤCCHƯƠNG 1 LẬP KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU, THU THẬP DỮ LIỆU...4</b>

<b>1. THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP...4</b>

<b>1.1 Tên doanh nghiệp...4</b>

<b>CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU...14</b>

<b>CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CƠNG TY...22</b>

<b>1. Lập bảng thống kê doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty trong 5 năm (2017 – 2021)...22</b>

<b>2. Phân tích mức độ tăng giảm tuyệt đối và biến động tỷ lệ % của doanh thu, chi phí, lợi nhuận của năm gần nhất so với 5 năm trước...23</b>

<b>3. Sự tương quan giữa doanh thu và chi phí của cơng ty 264. Dự báo doanh thu, chi phí và lợi nhuận của năm 2022 và 2023...27</b>

<b>CHƯƠNG 4 THẨM ĐỊNH, LỰA CHỌN DỰ ÁN...29</b>

<b>4.1 Thẩm định dự án...29</b>

<b>4.2 Lựa chọn dự án...32</b>

<b>PHỤ LỤC...34</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>FPT POLYTECHNICMARKETING & SALES</b>

<b>CHƯƠNG 1</b>

<b> LẬP KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU, THU THẬP DỮ LIỆU</b>

<b>1. THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP1.1 Tên doanh nghiệp</b>

- Tên doanh nghiệp: Cơng ty Cổ phần tập đồn KIDO- Tên tiếng Anh: KIDO GROUP CORPORATION

- Tên viết tắt: KIDO GROUP

- Trụ sở chính: 141 Nguyễn Du, Phường Bến Thành, Quận 1,Tp.HCM

- Điện thoại: (84-8) 3827 0838 Fax: (84-8) 3827 0839- Email:

- Website: www.kinhdo.vn- Logo:

<b>1.2 Lịch sử hình thành và phát triển</b>

 1993

dựng và Chế biến thực phẩm Kinh Đô, được thành lập năm1993 theo Quyết định số 216 GP-UB ngày 27/02/1993 của Chủtịch UBND Tp. Hồ Chí Minh và Giấy phép Kinh doanh số 048307do Trọng tài Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 02/03/1993.

nhỏ diện tích khoảng 100m2 tại Quận 6, Thành phố Hồ ChíMinh, với 70 công nhân và vốn đầu tư 1,4 tỷ đồng, chuyên sảnxuất và kinh doanh bánh snack – một sản phẩm mới đối vớingười tiêu dùng trong nước

 1994

Trang 3

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>FPT POLYTECHNICMARKETING & SALES</b>

snack, Công ty tăng vốn điều lệ lên 14 tỷ đồng và nhập dâychuyền sản xuất snack trị giá 750.000 USD từ Nhật. Thànhcông của bánh snack Kinh Đô đã trở thành bước đệm quantrọng cho sự phát triển không ngừng của Cơng ty Kinh Đơ saunày

 1996

13, Phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức và đầu tư dâychuyền sản xuất bánh cookies với công nghệ và thiết bị hiệnđại của Đan Mạch trị giá 5 triệu USD. Lúc này, số lượng côngnhân của Công ty đã lên tới 500 người.

 1997 - 1998

công nghiệp trị giá 1,2 triệu USD với công suất 25 tấnbánh/ngày. Cuối năm 1998, Công ty đưa dây chuyền sản xuấtkẹo chocolate vào khai thác với tổng đầu tư là 800.000 USD

 1999

trung tâm thương mại Savico – Kinh Đô tại Quận 1, đánh dấumột bước phát triển mới của Kinh Đơ sang các lĩnh vực kinhdoanh khác ngồi bánh kẹo. Cũng trong năm 1999, Công tykhai trương hệ thống bakery đầu tiên, mở đầu cho một chuỗihệ thống của hàng bánh kẹo Kinh Đô từ Bắc vào Nam sau này

 2000

tích nhà xưởng lên hơn 40.000 m2. Tiếp tục chiến lược đa dạnghóa sản phẩm, Cơng ty đầu tư một dây chuyền sản xuất bánhcrackers từ châu Âu trị giá trên 2 triệu USD, đây là một trongsố các dây chuyền sản xuất bánh crackers lớn nhất khu vực

 2001

chuyền sản xuất kẹo mềm công suất 2 tấn/giờ trị giá 2 triệuUSD. Cũng trong năm 2001, Công ty cũng nâng công suất sảnxuất các sản phẩm crackers lên 50 tấn/ngày bằng việc đầu tưmới dây chuyền sản xuất bánh mặn crackers trị giá 3 triệuUSD. Ngày 5/1/2001, Công ty nhận Giấy chứng nhận hệ thốngquản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn ISO 9002 do tổ chứcBVQI cấp

<b>Too long to read on your phone?</b>

Save to read later on your computerSave to a Studylist

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>FPT POLYTECHNICMARKETING & SALES</b>

mạnh sang BẢN CÁO BẠCH các nước Mỹ, Pháp, Canada, Đức,Đài Loan, Singapore, Nhật Bản, Lào, Camphuchia, Thái Lan,..

 2002

kinh doanh ngày càng lớn, tháng 9 năm 2002, Công ty Cổ phầnKinh Đô được thành lập với chức năng sản xuất kinh doanhbánh kẹo để tiêu thụ ở các tỉnh miền Nam, miền Trung và xuấtkhẩu. Công ty Cổ phần Kinh Đơ có vốn điều lệ là 150 tỷ đồng,trong đó vốn góp của Cơng ty TNHH Xây dựng và Chế biếnThực phẩm Kinh Đơ là 50 tỷ đồng. Trước đó, vào năm 2001,Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Kinh Đô Miền Bắc tạiHưng Yên cũng đã được thành lập để sản xuất bánh kẹo cungứng cho thị trường các tỉnh phía Bắc

- Cũng trong năm 2002, nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinhdoanh, nhanh chóng hội nhập với các nước khu vực và thế giới,hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002 đượcthay thế bằng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn9001:2000

 2003

trị giá 1 triệu USD và tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng

công chúng 11.000.000 cổ phiếu, tăng vốn lên 469,99 tỷ đồng;

 2008

đông hiện hữu và 1.682.450 cổ phiếu cho CBCNV, tăng vốn lên812,28 tỷ đồng;

Trang 5

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>FPT POLYTECHNICMARKETING & SALES</b>

hiện hữu, tăng vốn lên 1.012 tỷ đồng

 12/2010

Chế biến thực phẩm Kinh Đô Miền Bắc và CTCP Ki Do nhằmthực hiện phương án sáp nhập 2 công ty này vào Kinh Đô.

Glico (một công ty chuyên về bánh kẹo và thực phẩm tại NhậtBản) với mục đích khai thác tối đa hiệu quả đầu tư kênh phânphối của KDC

 2013

CTCP Vinabico để sáp nhập Vinabico vào KD

 2016

thực vật Việt Nam và mua lại 65% cổ phần của CTCP Dầu thựcvật Tường An

 2017

Dầu thực vật Việt Nam và đầu tư sở hữu 50% vốn điều lệ củaCông ty TNHH Chế biến thực phẩm Dabaco

 2018

Golden Hope Nhà Bè

 2019

02 ngành chính là ngành dầu ăn và ngành kem thông qua việcsở hữu các công ty con như: Tổng Công ty Công nghiệp Dầuthực vật Việt Nam, CTCP Dầu thực vật Tường An, Công ty TNHHKido Nhà Bè và CTCP Thực phẩm đông lạnh KIDO. Theo đó,KDC đang đứng thứ 2 thị phần ngành dầu ăn và đứng đầutrong ngành kem

phẩm cốt lõi có biên lợi nhuận cao và các sản phẩm ở phânkhúc cao cấp nhằm mục đích duy trì vị thế và nâng cao thịphần của Công ty trong ngành.

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>FPT POLYTECHNICMARKETING & SALES</b>

 2020

- Tiếp tục được vinh danh Thương hiệu quốc gia 12 năm liêntiếp. Top 10 cơng ty thực phẩm uy tín do VNR bình chọn. Và làTop 50 thương hiệu dẫn đầu do tạp chí Forbes bình chọn. Q 3năm 2020 đánh dấu sự trở lại của Tập đoàn KIDO trên thị trườngsnacking (gồm cả bánh kẹo và thực phẩm ăn vặt). Tháng 12năm 2020, KIDO phát hành 23.088.000 cổ phiếu để hoán đổi cổphiếu của Công ty Cổ phần Thực phẩm Đông lạnh KIDO nhằmthực hiện phương án sáp nhập công ty này vào Tập đồn.

<b>1.3 Sơ đồ tổ chức</b>

Hình 1.1.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của KIDO Group

<b>1.4 Văn hóa doanh nghiệp</b>

Nam và Đông Nam Á thông qua việc mang thêm nhiềuhương vị đến cho khách hàng bằng những sản phẩm antoàn, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo

<b>1.5 Lĩnh vực hoạt động, sản phẩm chủ yếu</b>

<b> Lĩnh vực hoạt động</b>

Trang 7

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>FPT POLYTECHNICMARKETING & SALES</b>

- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thực phẩm và nướcuống như kem ăn, sữa và các sản phẩm từ sữa, các loại đồ uốngkhơng cồn, nước khống.

- Sản xuất kinh doanh và xuất khẩu các sản phẩm chế biến từdầu, mỡ động thực vật, từ các hạt có dầu, thạch dừa

- Sản xuất, kinh doanh các loại bao bì đóng gói

- Xuất khẩu nhiên liệu phục vụ sản xuất chế biến ngành dầuthực vật

- Kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản

<b> Sản phẩm chủ yếu</b>

 Dầu ăn:

- Hiện nay, Công ty đã đầu tư và là công ty mẹ của CTCP Dầuthực vật Tường An, Tổng Công ty Dầu thực vật Việt Nam –CTCP (Vocarimex) và Công ty TNHH Kido Nhà Bè. Một số sản

phẩm dầu ăn của các cơng ty con như sau:Hình 1.1.2: Một số loại dầu ăn thuộc KIDO

- Với việc đầu tư và sở hữu 3 cơng ty dầu ăn, Tập đồn KIDO hiệnđứng vị trí số 2 tồn ngành tại Việt Nam với thị phần khoảng30%. Chiến lược của KIDO là cao cấp hóa và đa dạng hóa sảnphẩm, đẩy mạnh những sản phẩm cốt lõi có biên lợi nhuận caothay vì đẩy mạnh sản lượng, đồng thời đẩy mạnh nghiên cứuvà mang đến cho người tiêu dùng những sản phẩm có giá trị vàdinh dưỡng cao. Việc chú trọng và đẩy mạnh các sản phẩm cốtlõi, các sản phẩm ở phân khúc cao cấp, chủ động cải tiến chấtlượng, mẫu mã, bao bì,... đã giúp KDC duy trì vị thế, nâng caothị phần trong thị trường dầu ăn.

 Hàng lạnh:

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>FPT POLYTECHNICMARKETING & SALES</b>

- KDC là công ty mẹ, sở hữu 65% vốn điều lệ của CTCP Thựcphẩm Đông lạnh Kido (Kido Foods) - doanh nghiệp dẫn đầungành kem trong nước với thị phần hơn 41% (theo Euromonitor2019). Hằng năm, KIDO Foods không ngừng củng cố, gia tăngthị phần ngành lạnh và tiếp tục thâm nhập vào các thị trườngmới, ngành mới nhằm phục vụ lượng khách hàng rộng lớn BẢNCÁO BẠCH hơn, đa dạng hơn. Thị phần của KIDO Foods tronglĩnh vực kem liên tục tăng trưởng và hiện đang dẫn dầu thịtrường khẳng định mức độ yêu thích của người tiêu dùng đốivới các sản phẩm của Công ty. Đây cũng là nền tảng vững chắcđể KIDO Foods tiếp tục đẩy mạnh tăng trưởng trong ngànhhàng kem và mở rộng danh mục sản phẩm sang các ngànhhàng mới ở lĩnh vực thực phẩm đông lạnh trong tương lai. Hiện

nay, danh mục kem KIDO Foods với 2 nhãn hàng chính là:Merino và Celano, trong đó có hơn 60 sản phẩm đa dạng vềchủng loại và hình thức.

Hình 1.1.3: Một số loại kem thuộc KIDO

<b>2. LẬP KẾ HOẠCH ĐIỀU TRA KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG</b>

 Đối tượng khảo sát

 Sinh viên trong thành phố Cần Thơ Tổng mẫu: 50

+ Xác định kích thước mẫu bằng cơng thức: n=m*5+ : Số lượng mẫu cần khảo sát

+ m: Số lượng câu hỏi trong khảo sát Phạm vi khảo sát

 Phạm vi không gian: trên địa bàn thành phố Cần Thơ.Trang 9

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>FPT POLYTECHNICMARKETING & SALES</b>

 Phạm vi thời gian: thời gian điều tra Từ 10/3 – 17/3: năm 2022

Phương pháp điều tra: lấy mẫu phân tầng (lựa chọn đốitượng là sinh viên Cần Thơ)

Phương pháp thu thập dữ liệu: sơ cấp (điều tra phỏng vấnlấy mẫu khảo sát bằng bảng hỏi)

<b>3. THIẾT KẾ PHIẾU KHẢO SÁT ĐIỀU TRA</b>

<b>PHIẾU KHẢO SÁT</b>

Xin chào các bạn!

Chúng tôi là sinh viên đến từ Trường Cao Đẳng FPT Polytechnic.

Chúng tôi đang thực hiện khảo sát về “ Phân tích thị trường và thực trạng củakhách hàng tiêu dùng với dầu ăn Tường An từ đó để làm cơ sở cho việc pháttriển sản phẩm mới ”. Rất mong nhận được sự giúp đỡ và cung cấp các thôngtin từ các bạn bằng cách trả lời các câu hỏi bên dưới. Thông qua việc trả lời cáccâu hỏi của các bạn cũng góp phần giúp cho cuộc nghiên cứu này được thànhcông hơn.

Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của các bạn.

<b>A. Thông tin người khảo sát </b>

Họ và tên: ...SĐT: ...

<b>B. Nội dung khảo sát</b>

Câu 1: Bạn có biết tới sản phẩm Tường An khơng ?

1. Có

2. Khơng

Câu 2: Bạn từng sử dụng loại dầu ăn nào của Tường An ?

1. Dầu Đậu Nành

2. Dầu Vạn Thọ

3. Dầu CookingOil

4. Dầu Olita

Câu 3: Thương hiệu dầu ăn mà bạn thường sử dụng ?

1. Tường An

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>FPT POLYTECHNICMARKETING & SALES</b>

2. Simly

3. Neptune

4. Khác: …..

Câu 4: Nếu có loại dầu ăn mới của Tường An, bạn sẽ sử dụng loại nào ?

1. Dầu Bơ

2. Dầu gạo

3. Dầu Hạt Điều

4. Dầu Dừa

Câu 5: Khi sử dụng dầu ăn, bạn quan tâm đến những yếu tố nàonhất?

1. Giá

2. Chất lượng

3. Bao bì

4. Khuyến mại

Câu 6: Bạn thường mua chai dầu ăn cỡ nào?

1. 250ml

2. 500ml

3. 1 lít

4. 2 lít

Câu 7: Trung bình 1 tháng bạn sử dụng khoảng bao nhiêu dầu ăn?

1. 100ml

2. 250ml

3. 500ml

4. 1 lít

Câu 8: Bạn nghĩ 1 chai dầu ăn 1 lít nên có giá khoảng bao nhiêu?

1. 30.000đ đến 50.000đ

Trang 11

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>FPT POLYTECHNICMARKETING & SALES</b>

2. 50.000đ đến 70.000đ

3. 70.000 đến 90.000đ

Câu 9: Bạn thường mua dầu ăn ở đâu ?

1. Tạp hóa

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>FPT POLYTECHNICMARKETING & SALES</b>

<b>CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH DỮ LIỆUKết quả điều tra khảo sát từ 50 người:ST</b>

<b>1</b> Bạn có biết tới sảnphẩm Tường An

khơng ?

<b>2</b> Bạn từng sử dụngloại dầu ăn nàocủa Tường An ?

Dầu Đậu Nành 30(61,22%)Dầu Vạn Thọ 3(6,12%)Dầu CookingOil 14(28,57%)

loại nào ?

Dầu gạo 21(42,86%)Dầu Hạt Điều 13(25%)

Dầu Dừa 6(12,24%)

Khi sử dụng dầuăn, bạn quan tâmđến những yếu tố

Trang 13

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>FPT POLYTECHNICMARKETING & SALES</b>

Bạn nghĩ 1 chaidầu ăn 1 lít nên có

giá khoảng baonhiêu?

Bao bì

Hài lịng: 29Tạm được: 20Khơng hài lịng: 0Chất lượng

Hài lịng: 34Tạm được: 14Khơng hài lịng: 1Giá cả

Hài lịng: 25Tạm được: 24Khơng hài lịng: 0 Câu 6: Bạn thường mua chai dầu ăn cỡ nào?

i sửdụng

gbình

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<b>FPT POLYTECHNICMARKETING & SALES</b>

 Giá trị trung bình: 0.91

Kết luận: Mốt, trung vị và giá trị trung bình đều khoảng 1 lít.Đồng thời có 40,8% người tiêu dùng lựa chọn 1 lít. Vì vậy khira dầu ăn mới nên lựa chọn kích thước chai 1 lít

 Độ lệch trung bình: 0.43 Phương sai: 0.31 Độ lệch chuẩn: 0.55

Kết luận: cả ba giá trị dao động từ 0.3 đến 0.6, giá trị daođộng khá nhỏ. Mức độ phận tán nhỏ. Vì vậy lựa chọn loạichai 1 lít sẽ ít gặp rủi ro

 Câu 7: Trung bình 1 tháng bạn sử dụng khoảng bao nhiêu dầu ăn?

Sốngười sửdụng

(x-) f(x-) (x – )<small>2</small> f(x – )<small>2</small>

Trang 15

<b>Kích cỡ chai(lít)</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<b>FPT POLYTECHNICMARKETING & SALES</b>

0.5836

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<b>FPT POLYTECHNICMARKETING & SALES</b>

 Mốt: 500ml (24) Trung vị: 0.5

 Giá trị trung bình: 0.58

 Kết luận: mốt, trung vị và giá trị trung bình đều khoảng 500mlcùng với tần số người tiêu dùng lựa chọn 500ml chiếm tỷ lệcao nhất là 49%. Vì vậy khi mua chai dầu ăn 1 lít người tiêudùng có thể tiết kiệm được 1 khoảng chi phí

 Độ lệch trung bình: 0.24 Độ lệch chuẩn: 0.28 Phương sai: 0.08

 Kết luận: cả ba giá trị dao động từ 0.08 đến 0.3, giá trị daođộng khá nhỏ. Vì vậy rủi ro khi lựa chọn dầu ăn 1 lít là thấp

Câu 8: Bạn nghĩ 1 chai dầu ăn 1 lít nên có giá khoảng bao nhiêu?

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<b>FPT POLYTECHNICMARKETING & SALES</b>

 Mốt: 30.000 đến 50.000 (32) Trung vị: 40

 Giá trị trung bình: 48,16

Kết luận: Cả ba kết quả đều có giá trị khoảng 40.000 đồng. Vìvậy, chai dầu ăn 1 lít nên có giá khoảng 40.000 đồng

 Độ lệch trung bình: 21.32 Độ lệch chuẩn: 12.07 Phương sai: 145.61

Kết luận: Độ lệch chuẩn là 12.07, vì vậy độ phân tán của câutrả là rất cao. Vì vậy giá của chai dầu ăn 1 lít nên có sư điềuGiá

i sửdụng

fx Xtrun

gbình

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<b>FPT POLYTECHNICMARKETING & SALES</b>

Trang 19

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<b>FPT POLYTECHNICMARKETING & SALES</b>

CÔNG TY CỔ PHẦNTẬP ĐỒN KIDO

<b>CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc</b>

PHÒNG KINH DOANH

Cần Thơ, 20 tháng 3 năm 2022

<b>BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT</b>

Kính gửi: Ban Giám Đốc phòng Kinh Doanh

Thực hiện kế hoạch khảo sát của Nhóm 3 đã được Ban GiámĐốc phê duyệt tổ chức khảo sát một số người tiêu dùng tại địabàn TP Cần Thơ. Nay nhóm chúng tơi xin báo cáo kết quả khảosát như sau:

Thời gian: Từ ngày 10/3 đến ngày 17/3 năm 2022Địa điểm khảo sát: Địa bàn TP Cần Thơ

Phương tiện thiết bị dùng trong khảo sát: SmartphoneCác kết quả thu được:

 Qua kết quả thống kê, trung bình 1 tháng, người tiêu dùngsử dụng 500ml dầu ăn, công ty nên hoạch định kế hoạchvề việc sản xuất bao nhiêu sản phẩm, đáp ứng đủ nhu cầungười tiêu dùng

 Đối với độ hài lòng của người tiêu dùng về sản phẩm dầuăn Tường An hiện tại bao gồm mẫu mã bao bì, chất lượngvà giá cả thì họ cảm thấy hài lịng về bao bì, chất lượng thì

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<b>FPT POLYTECHNICMARKETING & SALES</b>

họ chỉ thấy khá hài lịng, cịn về giá thì ở mức tạm được làcao

<b> Kết luận: Kết quả khảo sát trên cho thấy rằng việc công ty</b>

nên cho ra mắt sản phẩm mới là dầu gạo với 43,8% người tiêudùng lựa chọn sẽ sử dụng nếu Tường An cho ra mắt sản phẩmmới. Việc lựa chọn kích thước, giá cả và mẫu mã bao bì cũngcần được cân nhắc hợp lí khi cơng ty quyết định ra mắt sảnphẩm mới.

<b>CHƯƠNG 3 </b>

<b>PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CƠNG TY</b>

<b>cơng ty trong 5 năm (2017 – 2021) </b>

 Doanh thu: (Đơn vị: đồng)

Năm <sup>Doanh thu</sup><sub>thuần</sub> <sup>Doanh thu</sup>hoạt độngtài chính

Phần lãitrongcơng tyliên kết

Thu nhập

khác <sup>Tổng doanh</sup>thu2017 <sup>7,016,325,236,</sup><sub>592</sub> <sup>641,179,572,</sup><sub>864</sub> <sup>148,223,754,</sup><sub>880</sub> <sup>21,707,536,</sup><sub>880</sub> <sup>7,827,436,101,</sup><sub>216</sub>2018 <sup>7,608,567,773,</sup><sub>092</sub> <sup>229,816,043,</sup><sub>097</sub> <sup>283,946,079,</sup><sub>387</sub> <sup>17,033,982,</sup><sub>254</sub> <sup>8,139,363,877,</sup><sub>830</sub>2019 <sup>7,209,947,173,</sup><sub>169</sub> <sup>135,649,029,</sup><sub>485</sub> <sup>239,873,038,</sup><sub>541</sub> <sup>38,024,601,</sup><sub>784</sub> <sup>7,623,493,842,</sup><sub>979</sub>2020 <sup>8,323,615,707,</sup><sub>733</sub> <small>80,969,902,9</small>

<small>10</small> <sup>171,986,454,</sup><small>088</small> <sup>13,202,965,</sup><small>907</small> <sup>8,589,775,030,</sup><small>638</small>2021 <sup>10,496,864,470</sup><sub>,758</sub> <small>159,919,428,</small>

<small>645</small> <sup>110,470,724,</sup><small>344</small> <sup>5,243,138,1</sup><small>41</small> <sup>10,772,497,761</sup><small>,888</small> Chi phí: (Đơn vị: đồng)

Giá vốn <sup>5,562,876,351</sup><sub>,228</sub> <sup>6,313,279,603</sup><sub>,143</sub> <sup>5,579,074,788</sup><sub>,205</sub> <sup>6,558,627,299</sup><sub>,300</sub> <sup>8,445,849,542,</sup><sub>191</sub>Chi phí

tài chính <sup>161,220,248,4</sup><small>39</small> <sup>178,621,755,0</sup><small>22</small> <sup>159,918,346,8</sup><small>37</small> <sup>143,874,132,2</sup><small>56</small> <sup>193,571,933,68</sup><small>3</small>Chi phí

<small>,516</small> <sup>1,051,106,839</sup><small>,891</small> <sup>1,119,319,900</sup><small>,688</small> <sup>1,044,233,676</sup><small>,490</small> <sup>1,196,590,673,</sup><small>681</small>Chi phí

quản lýdoanhnghiệp

<small>67</small> <sup>412,446,135,2</sup><small>49</small> <sup>469,104,132,6</sup><small>97</small> <sup>421,933,248,1</sup><small>11</small> <sup>242,722,786,53</sup><small>0</small>Chi phí <small>23,316,703,49</small>

<small>1</small> <sup>7,371,072,502 12,762,855,50</sup><small>1</small> <sup>5,029,321,337</sup> <sup>5,933,368,627</sup>Trang 21

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<b>FPT POLYTECHNICMARKETING & SALES</b>

khácTổng chi

phí <sup>7,266,797,491</sup><small>,341</small> <sup>7,962,825,405</sup><small>,807</small> <sup>7,340,180,023</sup><small>,928</small> <sup>8,173,697,677</sup><small>,494</small> <sup>10,084,668,304</sup><small>,712</small>

 Lợi nhuận: (Đơn vị: đồng)

Năm <sup>Tổng lợi nhuận (kế tốn trước</sup><sub>thuế)</sub>

<b>hân tích mức độ tăng giảm tuyệt đối và biến động tỷ lệ% của doanh thu, chi phí, lợi nhuận của năm gần nhất so với 5 năm trước</b>

 Mức độ tăng giảm tuyệt đối và biến động tỷ lệ % doanh thu:

Đơn vị: đồng (VNĐ)

Năm <sup>Doanh thu</sup><sub>(đồng)</sub> <sup>Chênh lệch so</sup>với năm 2017(đồng)

Tỉ lệ so vớinăm 2017

2017 <sup>7,827,436,101,</sup><sub>216</sub> <sup>7,266,797,491,3</sup><sub>41</sub> <sup>560,638,609,8</sup><sub>75</sub>2018 <sup>8,139,363,877,</sup><sub>830</sub> <sup>7,962,825,405,8</sup><sub>07</sub> <sup>176,538,472,0</sup><sub>23</sub>2019 <sup>7,623,493,842,</sup><sub>979</sub> <sup>7,340,180,023,9</sup><sub>28</sub> <sup>283,313,819,0</sup><sub>51</sub>2020 <sup>8,589,775,030,</sup><sub>638</sub> <sup>8,173,697,677,4</sup><sub>94</sub> <sup>416,077,353,1</sup><sub>44</sub>2021 <sup>10,772,497,761</sup><sub>,888</sub> <sup>10,084,668,304,</sup><sub>712</sub> <sup>687,829,457,1</sup><sub>76</sub>Tổng <sup>42,952,566,614</sup><sub>,551</sub> <sup>40,828,168,903,</sup><sub>282</sub> <sup>2,124,397,711</sup><sub>,269</sub>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<b>FPT POLYTECHNICMARKETING & SALES</b>

2018 <sup>8,139,363,877,</sup><sub>830</sub> <sup>311,927,776,6</sup><sub>14</sub> 3,992019 <sup>7,623,493,842,</sup><sub>979</sub> <sup>(203,942,258,</sup><sub>237)</sub> (2,61)2020 <sup>8,589,775,030,</sup><sub>638</sub> <sup>762,338,929,4</sup><sub>22</sub> 9,742021 <sup>10,772,497,761</sup><sub>,888</sub> <sup>2,945,061,660</sup><sub>,672</sub> 37,62

 Mức độ tăng giảm tuyệt đối và biến động tỷ lệ % chi phí:

Năm Chi phí (đồng) <sup>Chênh lệch so</sup>với năm 2017(đồng)

Tỉ lệ sovới năm2017 (%)

2018 <sup>7,962,825,405,80</sup><sub>7</sub> <sup>696.027.914.46</sup><sub>6</sub> 9,582019 <sup>7,340,180,023,92</sup><sub>8</sub> 73.382.532.587 1,012020 <sup>8,173,697,677,49</sup><sub>4</sub> <sup>906.900.186.15</sup><sub>3</sub> 12,482021 <sup>10,084,668,304,7</sup><sub>12</sub> <sup>2.817.870.813.3</sup><sub>71</sub> 38,78 Mức độ tăng giảm tuyệt đối và biến động tỷ lệ % lợi nhuận:

Trang 23

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<b>FPT POLYTECHNICMARKETING & SALES</b>

2021 <sup>687,829,457,17</sup><sub>6</sub> 127.190.847.301 22,69 Bảng tổng hợp chênh lệch %

Năm Doanh thu (%) Chi Phí (%) Lợi Nhuận (%)

+ Chi phí tăng 696 tỷ đồng so với năm trước do giá vốn vàchi phí tài chính tăng cao

 Năm 2019

+ Doanh thu giảm 204 tỷ so với năm 2017 do sự giảmmạnh của doanh thu hoạt động tài chính do một cơngty thành viên của KIDO là Tổng công ty Công nghiệpDầu thực vật Việt Nam – CTCP (VOC) tình hình hoạtđộng trong năm qua bị ảnh hưởng nhiều do giá dầunguyên vật liệu giảm liên tục trong nhiều tháng vì sựcạnh tranh khốc liệt tại phân khúc dầu phổ thông vàdầu xá

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<b>FPT POLYTECHNICMARKETING & SALES</b>

+ Chi phí tăng 73 tỷ đồng do công ty tiến hành kiểm sốtchặt chẽ chi phí, gia tăng hiệu quả hoạt động kinhdoanh và cải thiện việc thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận Năm 2020

+ Doanh thu tăng hơi mạnh 762 tỷ do sự tăng lên củadoanh thu thuần và phần lãi từ công ty liên kết. Doanhthu tăng trưởng mạnh chủ yếu nhờ mảng dầu ăn. TheoKDC, doanh thu thuần từ ngành dầu ăn chiếm 84,5%doanh thu thuần toàn Tập đoàn

+ Chi phí tăng 906 tỷ đồng nhờ vào giá vốn của công tytăng mạnh

Trang 25

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<b>3. Sự tương quan giữa doanh thu và chi phí của công ty</b>

Năm <sup>Doanh thu</sup>

(5Hệ số tương quan: r = (5* (5) - (1) * (2)) /

r = 0.99

<b> Kết luận: Hệ số tương quan r gần bằng 1, cho thấy giữa doanh thu và chi phí có sự tương </b>

thuận tồn phần, tức là khi doanh thu tăng thì chi phí sẽ tăng và ngược lại.

T

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<b>FPT POLYTECHNICMARKETING & SALES</b>

<b> Bảng tổng kết doanh thu, chvà lợi nhuận của công ty tro</b>

<b>4. Dự báo doanh thu, chi phnhuận của năm 2022 và 2</b>

<small>Doanh thuChi phíL i nhu nợậT đồồngỷ</small>

</div>

×