Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.66 MB, 98 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
LỜI CAM KET "én tôi là: Nguyễn Thanh Tùng.
<small>Học viên lớp: 20C11</small>
<small>Tôi xin cam đoan diy là cơng tình nghiên cứu của riêng tơi. Những nội</small>
<small>dung và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được ai công.</small>
bố trong bắt kỹ cơng tình khoa học nào
<small>Tác giả</small>
<small>"Nguyễn Thanh Tang</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>MỤC LỤC</small>
<small>MỤC LỤC</small>
DANH MỤC BANG BIEU
<small>DANH MỤC HINH VE,</small>
MỞ DAU
<small>CHƯƠNG I: TONG QUAN,</small>
1.1 Mục dich, tằm quan trọng, các vấn đỀ cơ bản của tính tốn dao động của 1.2 Lý thuyết tắm và lý thuyết nền (mơ hình nén),
12.1 Ly tuoết lắm 1.22 Ly thoết nên
1.2.3 Lý thuyết tắm trên nền
<small>1.3 Bài toán dao động</small>
<small>1.3.1 Khái niệm và phân loại bài toán dao động1.32 Các bài toán dao động</small>
1.3.3. Phương pháp phần tứ hữu hạn.
CHƯƠNG II: TÍNH TỐN DAO ĐỘNG CUA TÁM TREN NEN BANG. PHƯƠNG PHAP PHAN TỬ HỮU HAN,
2.1 Phương pháp phân từ hữu han tong tính tốn kết cầu
<small>theo mơ hình ương thíchchịu tải trọng động</small>
2.2 Tính kết cấu tắm trên nén chịu tác dụng của tải trọng động. 2.3 Phần mềm Sap 2000 ~ tinh kết cu theo phương pháp PTHH
2.3.1 Xác định tin số dao động riêng bằng Sap 2000.
2.3.2 Trình ự phân tích kết cầu chịu tải trọng động bằng Sap2000 3.5 Tính tốn dao động của tắm trên nền bằng phần mem sap2000
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">CHƯƠNG II: UNG DỤNG NGHIÊN CỨU ANH HUGNG CUA DAO ĐỘNG DEN CÔNG TRINH TRAM BOM DONG KY VA TRAM BOM LANG VÕ 38 3.1 Giới thiệu cơng tình trạm bơm Đồng ky và trạm bơm làng Võ... 58
<small>4.1.1 Giới thiệu tram bơm Đằng ky và làng Võ 38</small>
3.1.2 Đặc điền dia chit tỉnh Bắc Ninh 58 3.1.3 Đặc điễn kế cầu trạm bơm làng Võ và Tram bơm Đồng By... 60
<small>3.2 Mơ hình bóa bài tốn vàcác số liệu dẫu vào 613.2.1 Mơ hình bài tốn 615.2.2 Các điễu hiện biên của baton “3.3 Tính tốn dao động của trạm bơm Làng Võ và tram bơm Đẳng Ky....62</small>
<small>3.3.1 Tính tốn dao động cho hai trạm bơm... _— 62</small>
<small>3.3.2 Tẩn số dao động tự do ø3.3.3 Dao động cưỡng bức của tắm dưới tác dụng của lực kích thích .... 69.</small>
3.4 Phân tích ảnh hướng cũ các yếu tổ đến sự làm việc của kết cấu...'2
<small>34.1 Phân tích sự ảnh hường của hệ số nền đến tin số dao động riêng</small>
3.5 Tổng hợp các kết quả tính tốn. phân tích mỗi liên hệ giữa các thông số ảnh hưởng đến tần số dao động riêng của tắm. 87 KET LUẬN. 89
<small>TÀI LIỆU THAM KHAO 9Ị</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">DANH MỤC BANG BIEU
Bảng 1.2: Giá tì của các hằng số din hồi của nền tạo bởi các vật liệu khác
<small>Bảng 3.1; Bang chu kỳ và tin số dao động riêng của trạm bơm Làng Võ.</small>
Bảng 3.2: Kết qui chủ kỳ va tin số dao động ~ THẠ
<small>Bang 3.3: Kết quả chu kỳ và tần số dao động - TH4.</small>
Bảng 34: Kết qui cha kỹ và tin số dao động - TH Bảng 35: Kết qui chu kỳ và tin số dao động ~ TH Bảng 3.6: Kết quả chu kỳ và tần số dao động - TH7
<small>Bảng 37: Kết qui chu kỳ và tin số dao động — TH</small>
Bảng 38: Kết quả chủ kỳ v động ~ TH9 Bảng 3.9: Kết quả chu kỳ và tn số dao động - THỊ0.
<small>Bảng 3.10: Kết quả chu kỹ và tin số dao động ~ THIL</small>
Bảng 3.11: Kết quả chủ ky và tin số dao động = THỊ2
<small>Bang 3.12: Kết quả chu kỳ và tần số dao động - THỊ3.</small>
Bảng 3.13: Kết quả chu kỳ và tin số dao động - TH14 Bảng 3.14: Kết quả chủ kỹ và tin số dao động ~ THIS Bang 3.15: Kết quả chu kỳ và tần số dao động - TH16. Bảng 3.16: Kết quả chủ kỹ và tin số dao động = THỊ?
<small>tần số di</small>
<small>Băng 3.17: Kết quả cha kỹ và tin số dao động ~ THIS</small>
Bảng 3.18: Kết quả chủ ky và tin số dao động ~ THIS.
<small>Bảng 3.19: Kết quả chu kỹ và tin số dao động - TH20Bảng 3.20: Kết quả chu kỹ và tin số dao động ~ THÔI</small>
<small>dao động - TH22.</small>
<small>Bảng 322: Kết quả chu kỹ và tin số dao động - TH23</small>
Bảng 3.23: Kết quả chủ kỹ và tin số dao động ~ TH24 Bảng 3.24: Kết quả chủ kỳ và tan số dao động - TH25
<small>Bảng 325: Kết quả chu kỹ và tin số dao động - TH26</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">Hình 1.7: Mơ hình tính độ võng của tắm chữ nhật chịu tải trọng ngang. Hình 1.8: Mơ hình tinh của tắm chữ nhật chịu tải cách đều nhau.
Hình 2.1. Sơ đồ giải bài oán kết cấu theo phương pháp PTHH
<small>Hinh 2.2 Định nghĩa tai trọng.</small>
<small>Hình 2.3 Dinh nghĩa hàm lực kích thíchinh 24 Định nghĩa tải trong lực kích thích</small>
<small>Hình 3.1: Cắt ngang tổ máy trạm bơm làng Võ</small>
Hình 3.2: Mặt bằng tram bơm làng Võ
Hinh 33: Cắt ngang tổ mấy trạm bơm Đồng Ky Hình 3.4: Mặt bằng trạm bơm Đồng Ky
Hình 3.5: Mơ hình hóa tắm trong Sap2000
<small>Hình 3.6: Bảng thuộc tinh vật liệuHình 37: Bảng thuộc tính mặt cắtHình 3.8: Bảng định nghĩa ti trong.</small>
<small>"Hình 3.9: Bảng định nghĩa hàm tải trong động,"Hình 3.10: Bảng định nghĩa tải trong động</small>
Hình 3.11: Bảng gán liên kết cho đối tượng
<small>Hình 3.12: Bảng gần giá trị tải trọng động.</small>
<small>Hình 3.13 Dang dao động thứ nhất của sàn trạm bơm làng Võ.</small>
<small>Hình 3.14 Dạng dao động thứ hai của sàn trạm bơm làng Võ,</small>
<small>Hình 3.15 Dạng dao động thứ ba của sàn trạm bơm làng Vo.Hình 3.16 Dạng dao động thứ tư của sàn trạm bơm làng Võ.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Hình 3.17: Mơ men uốn MIL của tắm móng trạm bơm làng Võ T0 Hình 3.18: Mơ men tốn MII của tắm móng tram bơm làng Đồng Ky. khi
<small>chưa xử lý nên T0</small>
Hình 3.19: Mơ men uốn MII của sàn trạm bơm làng Đẳng Ky. khi đã xử lý
Hình 3.20: Đồ thi thể hiện quan hệ giữa hệ số nỀn và cin số dao động riêng 73
<small>Hình 3.21: Đỗ thị thể hiện quan hệ giữa hệ chiều dài một cạnh hình vng của</small>
tắm và tin số dao động riêng T6 Hình 3.22: Đồ thị thể hiện quan hệ giữa hệ chiều dày của tắm và tần số dao.
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">MỞ ĐÀU 1. Tính cấp thiết của để tài
<small>Bài tốn dao động cơng trình rit hay gặp trong xây dựng và đã được.</small>
nghiên cứu qua rt nhiễu công trình khoa học về mặt lý thuyết cũng như bằng
<small>thực nghiệm. Dae biệt việc nghiên cứu càng trở nên quan trọng dao động</small>
<small>cơng trình ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của cơng trình, tuổi thọ của cơng.</small>
<small>trình, sức khỏe của người làm việc và sử dụng của cơng trình đó,</small>
<small>‘Voi những cơng trình thủy lợi kể đến tải trong dao động như trạm bơm,</small>
tuabin nhà máy phát điện, dao động sóng nước lên b mặt của cổng, tác dung của gi, động dit... Tinh chất tải tong động nói chung và tai trong dao động nổi riêng tác dung lên CTLT thường rất lớn và liên tục trong thời gian dai gây ta những bắt lợi cho cơng trình như làm tăng nội lực, ứng suất, biển dang rit
<small>lớn và gây hiện tượng mỗi làm giảm tuổi tho. Để hạn chế ảnh hưởng của dao.</small>
động đến cơng trình có rất nhiều phương phá
bị chống rung, thay đối độ cứng các liên kết, xử lý điều chỉnh thiết bị động
0... Tuy nhiên độ dn định của nền ảnh hưởng đến sự làm việc của cơng tình
<small>, ví dụ như: lắp thêm các thị</small>
dt trên nó. Thực tẾ đã xy ra rất nhiều các hư hỏng; sụt lở các cơng tình thủy lợi mà nguyên nhân chủ yếu là do kết cẩu nén móng yếu... Vì vậy <small>ác cơng,</small>
trình xây dựng trên các nén đất yếu cần phải xử lý để đảm bảo hệ số nền dủ
<small>lớn để giữ cho nó làm việc bình thường đưới tác dụng của tai trọng động.</small>
Xitất phát từ thực tế đồ luận văn tiễn hành di sâu nghiên cửu, tính tốn đao động của tắm trên nền trong cơng trình thủy lợi, trong đó nghiên cứu tính tốn với các hệ số nen khác nhan. Từ đó áp dụng vị
<small>các — cơng tình thủy lợicủa nước ta</small>
Hiện nay có nhiều phương pháp tính tốn dao động của tắm trên nén, trong đồ có xét sự làm việc đồng thời giữa đất nén và hệ kết cấu cơng tình bằng phương pháp phần tử hữu hạn với việc sử dụng kết hợp cùng một số phần mềm chuyên dụng như SAP2000, Plaxis: Geo slope... cho ta kết quả
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>chính xác với các bit toán phúc tạp với nhiễu dang dao động phức tạp, Qua</small>
<small>những kiến thức đã học trong chương tình đào tạo cao học, tác giả dưa ra</small>
hướng nghiên cứu trong luận văn: kết hợp giữa môn học động lực học công trình: mơn học phương pháp số và dia kỹ thuật xử lý nền móng để có được cái nhìn tổng quát bài toán dao động của tim trên nén dan hỏi. Ap dụng kết «qui nghiên cứu cho cơng tinh tram bơm Đẳng Ky và Làng Võ để lam sáng tỏ
<small>thêm các luận cứ mà luận văn đưa ra.</small>
2. Mục đích của Đề tài
<small>Nghiên cứu sự làm việc của cơng tình khi chịu tải trọng động. Ảnhhưởng eta dao động đến tả trọng tác dụng lên công tinh. Sự thay đổi nội lực</small>
ứng suất, biến dang của kết cấu khi chịu tải trong dao động. Nghiên cứu ảnh
<small>hưởng của hệ số nền đến khả năng chiu lực của cơng tình khi chịu tải trong</small>
động, Nghiên cứu bài toán dao động bằng phương pháp sổ.
<small>3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:</small>
<small>- Ấp dụng kiến thức đã học trong chương trình đào tạo cao học để giải</small>
“quyết các bài toần trong thực tế
- Vận dung kiến thức động lực học cơng tinh nghiên cứu cée bài tốn
<small>dao động.</small>
<small>- Két hợp với môn học phương pháp số đưa ra công cụ giải quyết bàitoán dao động.</small>
~ Từ kiến thức địa kỹ thuật đánh giá trạng thái, tính chất của nền đất khi
<small>chịu tải rong động</small>
4, Kết quả dự kiến đạt được:
+ Giới thiệu được tổng quan vé bài toán dao động của tắm trên nễn ~ Tính tốn dao động của tắm bằng phương pháp phần tử hữu hạn.
<small>- Sử dụng được phẫn mém SAP2000 để</small> th dao động của tắm trên nin, = Tính tốn dao động cho cơng trình cụ thé là trạm bơm Bing Ky và
<small>tram bơm Làng Vo.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>- Từ kết quả tính tốn đưa ra các nhận xét, lưu ý trong việc tính tốn</small>
<small>cơng trình khi chịu tải trọng dao động.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>CHUONG I: TONG QUAN</small>
<small>1-1 Mục dich, tim quan trọng, các vin đề cơ bản của tính toần dao động</small>
của tắm trên
Bài tốn dao động cơng tinh rit hay gặp trong xây đựng và đã được nghiên cứu qua rất nhiều cơng trình khoa học về mặt lý thuyết cũng như bằng.
<small>thực nghiệm. Đặc biệt việc nghiên cứu càng trở nên quan trọng dao độngcơng trình ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của cơng trình, tuổi thọ của cơng</small>
<small>in đó,</small>
<small>trình, sức khỏe của người lâm việc va sử dụng của cơng tì</small>
'Với những cơng tinh thủy lợi kể đến tải trong dao động như trạm bơm, tuabin nhà máy phát điện, dao động sóng nước lên bé mặt của cổng, tác dung của gi. động đất... Tinh chất tải trong động nói chung và tải trọng dao động nói riêng tác dụng lên CTLT thường rit lớn và liên tục trong thời gian đài gay xa những bắt lợi cho cơng tình như làm tăng nội lực, ứng suất, biển dạng rất lớn và gây hiện tượng môi làm giảm tuổi thọ, Dé hạn chế ảnh hướng của dao động đến cơng trình có rit nhiều phương pháp, ví dụ như: lắp thêm các thiết bị chống mung, thay dỗi độ cứng các lên kế, xử lý diễn chỉnh t <small>ết bị dong.cơ... Tuy nhiên độ én định của của cơng trình</small>
đặt trên nó. Thực tế đã xây ra rie nhiều các hư hỏng; sụt lở các cơng trình thủy
<small>in ảnh hưởng</small>
lợi mà nguyễn nhân chủ yếu là do kết cấu nền móng yếu... Vì vậy
trình xây dựng tiên các nên dắt yếu cần phải xử lý dễ đảm bảo hệ số nén đủ
<small>lớn để giữ cho nó làm việc bình thường dưới tác dụng của tải trọng động.</small>
Bài toán dao động của tắm trên nền là một vấn để phức tạp, liên quan.
<small>ải trọng, hình dạng kích thước vật thé, và tính</small>
it nhiều nghiên cứu về lý thuyết cũng như ến nay đã
thực nghiệm vẻ vấn đ này, Các nghiên cứu lý thuyếttập trung giải quyết các
<small>an hồi. Các bài oán dao</small>
bài toán tổng quát v2 lý thuyết tắm và tắm trên nền
<small>động của tim thường dựa trên lõi giải của bài toán tĩnh bổ sung thêm hàm</small>
<small>thời gian. Các nghiên cứu thực nghiệm di sâu nghiên cứu các bài toán cụ thể,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">trong những tường hop cụ thể về tinh chất tả trọng diễu kiện nén và hình
<small>dạng của tắm. Do đó rit khó có thể khái quát thành một quy luật, li giải tổngqt</small>
<small>Trong lĩnh vực cơng tình thủy lợi nói riêng mặc dù các bồi toán dao</small>
<small>động của tắm trên nên rat hay gặp trên thực tế. Nhưng các nghiên cứu về van</small>
<small>đề này vn còn tt, Các tiêu chun guy phạm phn lớn đều chưa dể cập đến</small>
vấn dé này. Những điều đò đòi hỏi phải cần nhiễu thêm các nghiên cứu về dao
<small>dong của tắm trên nền trong các công trình thủy lợi tại thời điểm hiện nay.</small>
1.2 Lý thuyết tắm và lý thuyết nền (mơ hình nền)
<small>1.2.1 Lý thuyết tắm [3]</small>
Tắm là vật thé có một chiều nhỏ hơn rit nhiều so với 2 chiều cịn lại.
<small>Mặt trung bình là mặt phẳng cách đều hai đáy. Bé day h là chiều cao hìnhlăng trụ</small>
<small>Hình 1.1: MơC6 thể phân ra các loi bài toán tắm sau+ Phân loại theo ải trọng tác động;</small>
Bài toán phẳng của lý thuyết din hồi khi các tải trọng nằm trong mặt
<small>phẳng trung bình, gồm bài toán ứng suất phẳng (tim tường, đĩa mỏng) và bài</small>
toán biến dang phẳng (tường chin, vỏ him, <small>ing day...)</small>
<small>Bài tốn uốn tắm khi tai trong có phương vng góc mặt trung bình. Thicdụ bài tốn các bản sàn, vách thân và đáy tiu,</small>
<small>Bà</small> toán gồm cả hai loại tải trọng trên: trong phạm vi tuyến tinh (bid
<small>dạng bổ) có thể sử dụng nguyên lý cộng tác dung tích riêng hai bài tod,</small>
trong bồi toán phi tuyển (biển dạng lớn) phải xét đồng thời
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">+ Phân loại theo chiều dày tắm:
<small>ba phương là cùng cấp)</small>
rit nhiễu so với ứng suất theo hai phương cịn lại và có thé bỏ qua trong tính tốn (bỏ qua các ứng suất o sơ với đu, oh). Tuỷ thuộc tính chất làm việc
<small>hiacia tim khi chịu tải trong ngang và tải trong trong mặt trung bình, có</small>
tắm mơng ra làm các loại khác nhau
<small>Tắm mỏng cứng: khi chịu tác động của ti trọng ngang mặt trung bình</small>
của tắm chi chịu uốn, thay đổi độ cong, không chịu kéo hoặc nén. Biến dang của tắm là
Tắm mềm: khi chịu tải trọng ngangmặt trung bình khơng chỉ thay đổi độ. song, chịu uốn, mà còn cả biển dang màng. Biến dạng của tắm la lớn
<small>Tắm myệt đối mồm, màng mỏng: tắm khơng có khả năng chịu tổn, chỉ</small>
tn tại các ứng lực kéo,
<small>4+ Phân loại the lĩnh vực nghiên cứu</small>
<small>‘Tinh học (tinh toán ứng suất biển dạng khi chịu ti trong không kể lực</small>
quán tính của các khối lượng vật chất)
Động lực (phản ứng của tắm khi chịu ác ti trong có kế lực quán tính
<small>của các khổi lượng vật chất. dao động tự do)</small>
(On định (khả năng bảo toàn trang thái phẳng khi chịu các lực nằm rong
<small>mặt phẳng trung bình)</small>
4. Các giả thiết của lý tuyết tắm mông, biến dang bề
Chuyển vị và bién dang của tắm là bé. Bỏ qua chuyển vị u, v của mặt trung bình (khơng có biến dạng trong mặt trung bình).
<small>Pháp tuyến thẳng và vng góc mặt trung bình (thuyết Kirchoff),</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Ứng suất pháp ơ theo phương vng góc mặt trung bình là rắt nhỏ so với các ứng suất khác nên có thé bỏ qua trong tính tốn
Những giả thiết này trong Lý thuyết tắm hoàn toàn tương tr với những giả thiết trong lý thuyết tốn thanh của môn Sức bền vật liệu như là giả thiết tiết điện phẳng Bernoulli, gi thiết tho doc không tác dụng tương hỗ
<small>b.. Phương trình Sophie- Germain</small>
<small>Thay ứng lực (L2) vào phương trình cân bằng (L1) ta nhận đượcphương trình mang tên Sophie-Germain, là phương.</small>
kết hợp với. (1.3), ta nhận được hệ hai phương trình vi phân
<small>cấp hai, gọi là phương trình Marcus</small> Š giả bà toán tim cứng
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">Cp của phương tình vi phân giảm nhưng số phương trình lại nhiễu hơn.
<small>4. Phương pháp sai phân (PPSP)</small>
<small>PPSP là một phương pháp số, gần đúng để giải phương tình vi phânNội dung là thay đạo him bằng tỷ lượng hữu han, do đó, thay việc giải</small>
<small>th đại số, thay việc im ấn</small>
<small>phương trình vi phân bằng việc giải các phương t</small>
số dưới dang hàm giải tích bằng việc tìm giá trị an số tại một số hữu hạn các
Giả thử cho him fizzy) xác định trong miễn S. Phủ mién S bằng một
<small>mạng lưới chữ nhật cạnh 4,, 4, như trên hình vẽ (2-12). 4, 4, gọi là bước sai</small>
phân, chúng có thé đều nhau hoặc thay đổi. Dao hàm của f tại điểm Ø được thay bằng các tỷ số hai lượng hữu hạn
<small>af] Ah và cết Sa</small>
"Từ số AF gọi la sai phân cắp n, mẫu số 41, 4, là các bước sai phân
<small>Phương pháp sai phân trong bài toán phăng gọi là phương pháp lưới</small>
Hình 1.2: Sơ đồ mạng lưới si phân
Phương tình Sophie Germain đối với độ võng w đúng trên toàn bề mặt 8
<small>nên cũng đúng tại các nút lưới, chẳng hạn tại điểm “O" sẽ có V'%</small>
Phương tình viết dưới dạng sai phân khi lấy 4, = A= 4 sẽlà
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Viết phương trình tương tự cho tt cả m nút nằm bên trong tắm, ta nhận được hệ m phương trinh dai số tuyển tính chứa m ấn số w tại các nút, một số giá trị của w tại những nút nằm tên chu vi tắm và tại những nút nằm ngoài
<small>cách chu vi một bước sai phân. Những trị số trên và ngoài chu vi được xácđịnh theo các điều kiện biên.</small>
<small>.. Phương pháp biến phan</small>
Phiết <small>hàm là một đại lượng mà giá tr] của nó phụ thuộc vào một hoặc</small>
nhiều hầm số cud một hoặc nhỉ độc tp.
CCác hàm được gọi là các đối số hoặc đối số suy rộng, mién xác định của
<small>phiém hàm là miễn xác định của các đối số. Phiém hàm thường được biểu.diễn đưới dạng ích phân xác định</small>
Phiém hàm một đối số y(x) của một biển số độc lập x
‘Thi dụ: chiều dai đường cong tirA đến B (18) TNBDDH của thanh chịu uốn as Phiếm hàm nhiều đối số yx, 19) của nhiều biển độc lập x
Bài toán biển phân là bài in im cực tị của phiém hàm. Chẳng hạn bài A,B nim
<small>toá</small> im đường ngắn nhất nối hai di mặt phẳng trong phí hàm (1.8): bài tốn đường tắc địa xác định đường ngắn nhắt nổi hai <small>ém A,</small>
nằm trên mat cho bởi phương tình of y, £ <small>0 trong hệ toa độ Descartes;</small>
bài toán đường đoán thời của I, Bemouilli: Tìm đường nối hai diém A, B
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">không nằm trên một đường thing dig sao cho điểm vật chất trượt theo
<small>đường này từ A tới sẽ mắt thi gian ngắn nhất.# Phương pháp trực tgp giải bài toán bién phân</small>
Nội dung của các phương pháp trực tiếp là thay thể vige giải các phương
<small>trình vi phân Euler của bài tốn biển phân, ta sẽ tìm cách thiết lập trực tiếp</small>
sắc điều kiện cực tj của phiểm hàm khảo sát
<small>hàm dừng</small>
<small>+Phương pháp Ritz-Timoshenko.</small>
Giả thứ cần i cục tr của pgm hàm (01
<small>Chon nghiệm đưới dang:</small>
<small>voo= Zane aantam thời chưa xác doh, (la những hm sr chọn</small>
Với: a; là các hà
miễn là thoả mãn ién xác định.ác điều kiện biên của bài toán (nằm trong
<small>của phiểm hàm). Các hàm y(x)goi là hàm cơ sở, hay hàm toa độ Thay (1.11)</small>
vào biểu thức của phiém hàm, sau khi tích phân ta nhận dược giá tị phiếm hàm / phụ thuộc vào các hằng số a, hoặc đại lượng / à một him của các số a;, Điều kiện cực trị của J được biểu diễn bởi hệ các phương trình đại số.
<small>x " 12)</small>
Giải hệ phương trình, ta cố các tị số ay thay chứng trở lại quan hệ
(1.11), ta tìm được nghiệm y(x) của bài toán biến phân.
<small>Phương pháp Bouvnov-Galerkin</small>
Đây là một phương pháp để giải các phương tình vi phân. Cơ sở của phương pháp là vị
<small>'Các hàm trực giao: Hai hàm số u(x), v(x) là trực giao trong khoảng [a,b] nếu.</small>
<small>sử dụng khái niệm về hàm trực giao.</small>
lá»ea-o
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">s- Nguyên lý biến phân trong bài toán dan hồi
Trong Cơ học, nói chung, và tong Lý thuyết đàn hi, nói riêng, năng lượng của hệ là những phiém hàm của các đối số nội he, chuyển vi và biển đạn. Nguyên lý biển phân của lý thuyết din hồi là những điều kiện cực tr
<small>của những phiém hàm năng lượng này.</small>
<small>“Trong nguyên lý tổng quát thi trường ứng suất, biến dạng, chuyển vị</small>
thực là trường làm phiểm hàm năng lượng toàn phần (NLTP) đạt giá tị cực
<small>Biểu thức NLTP của cả vật thể bằng tích phân trên tồn bộ thé tích vật</small>
<small>thể của năng lượng toàn phần riêng (NLTP trong một don vị thể tích). NLTP</small>
xiên là phiém hàm của nhiều đối số suy rộng: ứng suất, chuyển vi biển dang của các biển số độc lập là các toạ độ x, y, Z
<small>Nguyên lý biến phân riêng của bài toán đàn hồi chỉ khảo sắt những năng</small>
lượng là phiém hàm của một sé các dối số (hoặc là các ứng suất hoặc là các chuyển vị, biến dạng). Phương trình Euler Ostrogradski của bài tốn biến
<small>phân sẽ cho ta tồn bộ (khi dùng nguyên lý tổng quit) hoặc một phần (khi</small>
ết dan hồi.
<small>dùng nguyên lý riêng) các phương trình cơ bản của lý thư)+ Nguyên lý chuyển vi khả di Lagrange</small>
<small>Chuyên vị thực phát sinh trong vật thé là những hàm dừng của phiém</small>
hàm thé năng toàn phần (TNTP)
<small>E=U-A a3)</small>
<small>trong đó</small>
U thé năng biến dang đàn hồi của vật thé
<small>A cơng của ngoại lực</small>
Trong bài tốn tắm, khi tải trọng là lục phân bố vng góc mặt trung
<small>bình thì cơng ngoại lực</small>
“Thể năng biển dạng din hồi của ti
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>AE ays aw, 22, 4E ow atw</small><sub>"`. `... +o aw</sub>
Nghiệm của phương trình phải nằm trong miễn xác định của phiém hàm, nghĩa là phải thoả mãn tất cả các điều kiện biên của tắm. Trong các thí dụ cđưới đây ta sử dụng phương pháp trực tiếp dé giải bài toán.
1.2.2 Lý thuyết nên
Mơ hình nền là các mơ hình tính tốn biểu didn các quan hệ giữa độ lún
<small>của nn và các phan lục nền, thể hiện cơ chế làm việc (biển dạng) của nén</small>
<small>cđưới tác dụng của ngoại lực đưới dạng các phương trình tốn học.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>———— ne</small>
Hình 1.3: Mơ hình nên
<small>Để xây dựng nên các mơ hình nén, ching ta phải chấp nhận một giả</small>
thiết chung, đó là việc tính tốn nền móng phải dựa trên giả thiết nén biến dạng đàn hồi tuyển tính. Để điều này chấp nhận được chúng ta phải k
<small>đã đưa ra di</small>
chế áp lực nn mồng trong một mức nhỏ hơn Re (cơ học
<small>kiện Ru<R.).</small>
Có nhiều cách xây dựng quan hệ giữa độ lún S(x) và phản lực của nền
<small>p(x) khác nhau cho nên cũng có nhiều phương pháp khác nhau để tính tốn,</small>
tuy nhiên hiện nay về cơ bản cổ 3 nhóm mơ hình phổ biển
<small>= Mơ hình nén biến dang cục bộ (mơ hình nền Winkler)</small>
<small>~ _ Mơ hình nửa khơng gian biển dang tổng thể</small>
<small>= Mơ hình lớp không gian biển dạng tổng thể</small>
G đây chúng ta khơng di sâu phân tích các mơ hình mà chỉ giới th
<small>hình của Winklthuật. Mơ.</small>
này khơng liên kết với nhau). Cơ chế của mơ hình này được biểu diễn bằng
<small>quan hệ</small>
<small>một mơ hình dơn giản nhưng khá phù hợp với các bài</small>
tình này quan niệm nén là một hệ vơ số cá <small>lơ xo (các lị xo</small>
Hình 1.4: Mơ hình nền Winkler
HỆ số nén ky là một đặc trưng cơ học tắt quan trọng của nền, Với nỗi
loại nền khác nhau, hệ số nền ky phải được xác định chính xác bằng thực nghiệm hiện trường (khoan nền để lấy mẫu phân tích), hoặc có thể lấy gần <small>Nén từ vậ liệu xây dựng | Ba xiy 5000 + 6000Bê tông và be tông edt 8000 + 15000thép</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">‘Voi kết quả nghiên cứu thực nghiệm của Bowles, Tschebotarioff năm
<small>1949 và của Rowe đã xác dinh được giá t của hệ số nên tăng theo dộ sâu 2.</small>
<small>Z- Độ sâu hữu ích phía dưới đắt</small>
<small>n- Số mũ để đưa ra ks phù hợp nhít, với giới hạn trên</small>
<small>"Ngồi ra có thể kể thêm một số kiến nghị khác để xác định k, theo những</small>
én đổi theo chiều sâu.
<small>công thức sau:</small>
<small>trong đó:</small>
n ln luôn đương (không thé âm hoặc bằng không)
‘Theo giả thiết Winkler có th tính K, theo cơng thức gần đúng như sau:
<small>= K4: Hay ky =</small>
<small>ke= Me ay ko $e (123)</small>
<small>trong đồ:</small>
k= 48 - Hệ số an toàn, với đất rời k = 2; với đất đính k = 3.<sub>4</sub>
hu ti giới hạn của nền dit
<small>n= CN + §.Ny+057.B.N, 424)</small>
€ - lực dính của đất
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>3 - áp lực thẳng ding do trong lượng đất ở phía trên và phụ tải gây</small>
y- dũng trong của dt.
<small>B -bé rộng của tường cử.</small>
Nai Nụ Ny ~ hệ số sức chịu ải của nén, phụ thuộc vào góc nội ma
<small>sắt va góc ma sat trong giữa trường và đắt 6,</small>
<small>inch. Thay vào cơng thức (1.23) ta có:</small>
Khi sử dung mơ hình nén Winkler, th việc xác định ding din quy luật phân bé của hệ số nên theo chiễu sâu là vẫn d quan trọng nhất. Có thể xác
<small>định theo các cách sau</small>
(1) Biểu điễn giá tị và quy luật phân bổ của hệ số nỀn bằng một hàm náo đó. ở Liên xơ (cd), Pháp và một số nước (huờng chọn quy luật phân bổ tang
<small>tuyến tính theo chiều sâu.</small>
<small>nền lấy theo XNIP IL17.77 của Liên xơ, nó</small>
<small>c rút ra từ thực nghiệm, và có phạm vi biển dỗi rộng.</small>
<small>k- Hệ số tỷcủa hệ</small>
<small>du</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">Hình 1.5: Quy luật phân bồ hệ số nền.
Cling có thể đối với đắt rời thì dùng quy luật tăng tuyển tinh, đối với đắc
<small>dinh thì K, = const. Ngồi ra một số tác giả dé nghị giới hạn trên của ky là ấplực bị động.</small>
(2) Thiết lập mỗi quan hệ giữa hệ số nén với các đặc trưng cơ học của
<small>mô hình bán khơng gian biển dạng tuyển tính là E và</small>
<small>Việc xác định quy luật phân bổ hệ số nền theo các hướng trên tương dốikhó khan vì phạm vi biển đổi của nó khá rộng.</small>
<small>“Cơng thức k, của Bowles trên cơ sở phân tích những mơ hình thực.</small>
nghiệm là phù hợp hơn cả. Nó xét đến những tính chit cơ lý của các loại đắt cũng như khả năng chịu tả giới hạn của nên. Vì thể mà nó dang được sử dụng rộng ri trong tính tốn dim trên nén dàn
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">1.2.3 Lý thuyế tắm trên nền a. Các mơ hình nền
<small>“rong nhiều bài tốn, mơi trường ở mặt dưới tắm có thé là ign tục: Nền</small>
đất, nước hoặc vật th liên tục nào đó mà tim được đặt trên đó, ta gọi chung là nén, Nền có thé là đàn hồi, đàn dẻo.
<small>‘Ta giả thiết rằng chuyển vị theo phương thẳng góc với mat trung bình của nén</small>
sess) bằng độ võng wy) của tim: wy) = why)
“Trong tính tốn, nền được thay bằng mơ hình giả định, quy ước mang tinh chất đặc trưng của nền thực.
<small>~_ Nến Winkler: Nền đồn hỏi, phản lực hai chigu</small>
Phan lực nền phân bố trên diện tích đáy của tắm, có cường độ tỷ lệ với
<small>độ võng f(x,y) =iax.y), k được gọi là hệ số nên, có thứ ngun F/L?.</small>
<small>Mơ hình này đơn giản, đúng với môi trường nước. Nhược điểm là khơng kế</small>
<small>đến ảnh hưởng tương hỗ chung của tồn bộ nền (hình dung mơi trường nhưmột tập hợp vơ cùng n kết lò xo như nhau đặt riêng lẻ theo</small>
<small>phương thẳng dig khơng có liên hệ với nhau).</small>
~_ Nên bán khơng gian dan hồi
<small>Sử dụng nghiệm bai tốn Boussinessq khi coi nền là một bán khơng gian</small>
đàn hồi có. ng số din hii Ey 4 ta có quan hệ giữa lục và độ lún của mặt
<small>nin tại điểm có khoảng cách d tới điểm đặt lực</small>
<small>sa PB</small>
<small>_... (132)“Trên mặt giới hạn của bán khơng gian, nếu điểm dat lực có toa độ (xe;c) thì</small>
<small>khoảng cách từ điểm tính lún (x,y) tới điểm đặt lực là</small>
<small>Bale) Hye" (133)Độ lún tại điểm (x.y) do phan lực nền tại điểm (7,2) gây ra là</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>ta có hệ 2 phương tình vi tích phân đối với 2 dn số là độ võng và phản lực</small>
Mơ hình nền bán khơng gian din hồi có thể sử dụng khi nền đồng nhất có tính
<small>chất gân với vật thé đàn hoi, tuy nhiên với nền đất thì việc xác định đặc trưng.</small>
Ey su chi là hết sức gần đúng
<small>= Mơ hình nên hai hệ số</small>
<small>‘Theo môinh này. khi tinh phản lực nền ngời ta đã kể ảnh hưởng của</small>
ứng suất tiếp đến biển dạng, độ lún của nén, Phan lực nền được tính theo biểu
<small>Cy hệ số nền thứ nhất, có thử nguyên Lựe/ Chiều dài</small>
hệ số nễn thứ hai, có thứ ngun Lực . Chiều dài
<small>Phuong trình độ võng sẽ là: DV4w + Gy C,V8w= play) (138)</small>
. Tân chữa nhật liên tục trên nễn đần hồi
<small>Ta coi dim có dang mặt cắt hộp chữ nhật bị ép trên nên dan hội bởi lực P nhưtrên hình 1.5 là một ví dy về tắm tiên nỀn đàn hỗ tựa ở chủ vỉ chữ nhật. Tắm phíadưới của dim chịu phản lực dan hồi của nỀn và tựa vào thành thẳng đứng ngang quahộp. Vách này trên hình về được biểu diễn bằng nét dit. Khí nghiên cứu</small>
<small>chịu udn loi tương tự như thể, cũng như tên, ta gid thế cường độ phản lực của</small>
<small>ác tắm</small>
<small>nên đàn hồi tại một điểm nào đó tỷ lệ với độ võng øti điểm đó, ức là</small>
trong đó k là mơ đun nén,
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">Hình 1.6: Tắm chữ nhật trên nền đàn hỗi
<small>Theo giả thết này, phương trình, phương tinh vi phần đối với độ võng củatấm trên nên din hồi có dạng:</small>
<small>oto, ao 06g ke</small>
<small>` 139)</small>
<small>trong dé q là cường độ tải trọng ngang.</small>
<small>Ta bắt dẫu từ trường hợp được mơ tà tên hình 15. Nếu gọi øo là độ võng ởcanh tấm đưới, cồn œ là độ võng của tắm này so với mặt phẳng chứa các cạnh, thìccường độ phản lực nén tại một điểm nào đó được biểu thị bằng tích kí/2o+ «) và taviết phường tình (1.39) dưới dạn</small>
<small>+ 4aro= (a, —ø) (40)“Chọn trực tọa độ như hình vẽ, và giả sử cạnh tắm tựa tự do song song vớ trụcy, côn hai cạnh kia bị ngàm, ta có điều kiện biên</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><small>mac (143)</small>
<small>‘Chudi thử nhất ở về phải là nghiệm riêng của phương trình (1.40), đấy là độ.‘ong cũa một di tựa tự do nim trên nên dan hồi. Chuỗi thứ há là nghiệm của</small>
<small>2 = Vata ta, Dyn aul + ase, 147</small>
‘Va ấy nghiệm của phương tình (1-45) dưới dạng eta được bốn nghiệm của r
<small>Bốn nghiệm riêng độc lập tương ứng của phương trình (1.45) sẽ là:</small>
<small>cosy,y, cosy», eM siny.y, ế 29 s7. (149)</small>
<small>"ng thơi ta Ii có thể vit chúng dưới dạng saw</small>
<small>ch, yeosy„y, sh/l,vcosz„y, ch,ysin7„y, sh/1,ysiA„y, (1.50)</small>
<small>Do tính đối xứng nên ta có thể kết luận Yq trong trường hợp của ta sẽ là ham chincủa y. Bởi vậy, néu dùng nghiệm (1.50), ta được:</small>
<small>¥,, = A,chf,yc0sy„ y + B,shB, YSN ÿ„y g5)</small>
<small>Và độ võng của tắm là</small>
<small>+A„lf,yeos„ vi ByshB,ysing,y| (52)</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><small>Biểu thức này thỏa mãn diễu kiện biên (1.41), Dé thỏa man diễu kiện (1.42),</small>
còn phải chọn những hằng số Aw và Bu sao cho phương trình sau được nghiệm.
<small>. LG. l Bob sn Zab(And + Brahh a? 070? (4.7, + Bp Jn POP sin 7</small>
<small>Thay tr số An và Ba vào phương ình (1.52), ta được độ võng cần dim củatắm Cũng xuất phá từ phương tình (1.39) ta có thể gái được bài tốn về tâm chữnhật tựa tự do trên toàn bộ chu vỉ. Dùng lời giải Navié, độ võng của tắm sẽ được.biểu thị bằng chuỗi:</small>
<small>Lấy chuỗi tương tự</small>
<small>Biểu diễn sự phân bổ tải tong đãcho, còn chuỗi:</small>
p=ko=ŸŠ „ sin sin (1:56) Biểu thị phản lực của nền. Đưa chuỗi (1.54) vào về tri, và các chuối (1.55) và
<small>(1.56) vào về phải phương trình (1.39), ta út</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>Khi đã biết độ võng của thm dưới tác dụng của một lực tập trung, bằngphương tình ching chất ta có thể tính được độ võng do ải trong ngang có dang bitkỷ Chẳng han ta xét</small>
<small>Hình 1.7: Mơ hình tính độ võng của tim chữ nhật chịu tai trọng ngang“Trường hop tải tong phân bổ đễu, cướng độ q. Thay ch qd£d vào vị tí của P</small>
<small>trong biểu thức (1.59) rồi lẫy tích phân theo cân từ 0 đến b, ta được:</small>
<small>nM gy</small>
<small>Nếu k idm tới không, thi độ võng idm tới giải Navie dl cho đối với độ võng củatắm tựa tự đo chu ti trong phn bổ đều</small>
<small>Bay gi ta xét trường hợp nhu trên hình 1.6, Tắm có bỂ rộng nằm trên nén đàn hồi,chịu ti wong P đặt cách déu nhau rên trực x</small>
<small>Chọn trục tọa độ như hình vẽ và vì khơng có tải trọng ngang liên tục nên tadung phương tình (1.44). Xét nghiệm của phương trình này dưới dạn chuỗi:</small>
<small>trong đó, số hạng thứ nhất</small>
<small>PA fog AP</small>
<small>chịu lự Pía đặ tại điểm y=0, Các số hạng còn lại của chi phải thỏa mãn yêu cần«i xứng, Theo yêu clu này, tại những dim đặt tải wong, cũng như tại những điểm,ở giữa chúng, tếp tuyền với mặt võng x phải có độ dốc bằng không, nghĩa là tiếptuyển nằm ngang</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>Các nghiệm riêng (1.49) của các hầm Yq được lấy sao cho các nghiệm này tới</small>
tới không khi các giá trị y tiến tới vô cùng. Khi ấy
<small>Để thỏa mãn điều kiện đối xứng (80/2) uotrong biểu thức trên phải có:</small>
<small>Dé biểu hi hằng số A's theo ti tong P, ta xét lục cất Q7 tại mặt cắt vnggóc với tấm và chứa tye x. Do tinh đổi xứng, ta thÃy lực cắt này iến tới không tạicác điểm, trừ những điểm đặt te P, tại đó nó phải có hợp lực ~P/. Khi nghiên cứu,44 phin bổ của le cất tương tự ta có th biểu thị ực et này bằng chuỗi</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>“Tất nhị 8 của nó được.</small>dim đặt ải trong P sẽ có độ võng lớn nhất và giá
<small>Xác định bằng cách thay vào biểu thức (w) (1.70) và ta được;</small>
<small>“Trường hợp đặc biệt, chỉ duy nhất một lục tập tung P tác động lên tắm vơ hạn,</small>
<small>vo. Lúc này số</small>
<small>cũng có thé tìm ra độ võng từ cơng thức (1.71), nếu rong đó đặt</small>
<small>tối khơng và nếu ding ký hiệu (1.47) ta được:</small>
<small>Ứng suất lớn nhất xuắt hiện ở mặt dud của tắm, gi vị tí đặ tải trọng. Theo lýthuyết winh bay ở tên, tại đểm này, mơ men uốn có t số lớn vô cùng, cho nên ởđây cần trở lại dùng lý thuyết tắm dày.Trên cơ sở lý thuyết này, trong phần phântích đã được nêu trước đây, để ính ứng suất kéo lớn nhất ở mặt dưới của tắm</small>
<small>trong dé ¢ là bán kính đường trịn mà ta coi là tải trọng P phân bổ déu trên dáy, Khi$=0,1ađi đến trường hợp lực tp trang</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>Trường hợp tết điện đặt lực là hình vng u xu, cần thay e bằng 0,57</small>
<small>Trường hop các lve P cách đều nhau đặt trên cạnh của âm nữa vô hạn, ta cũng ấp‘dung được cách tính tốn này. Nếu khoảng cách a lớn, cơng thức cuỗ cũng tính nguất kéo lớn nhất, tại mặt cất dưới của tắm, ở it dS ải trong có dạng:</small>
<small>07 d7</small>
Hình 1.8: Mơ hình tính của tắm chữ nhật chịu tải cách déu nhau.
<small>trong đồ b được tính như trường hợp trước, cịn e là bán kính nửa dường tròn mà tacoi lực P phân bổ đều trên đó, Các cơng thức (1.76) và (1.77yấtthuận tiện khi thitkế đường bê tổng, hơn nữa ở trường hợp này hình trịn có bán kính c là diện tíchtiếp xúc của bánh xe với mặt dường</small>
<small>“Tắm chịu tốn nằm trên nén dan hồi là nửa vO hạn. Cho đến dy a vẫn giả thiếtđộ lún ti một điểm xác định trên nề tỷ lệvới áp lực của tắm lên nn tại điểm đó vànhư vậy, nó khơng phụ thuộc vào sự phân bổ lực ở những vị tí khác. Điễu nàyđúng với tấm nỗ trên bề mật chất lông, nhumg nếu là một vật iệu dinh kết tủ giảthiết này khá thơ thiển đối với nh bình chị lục thực Ế của adn, Nên dõi khi để dạtmức độ chính xác cao hơn ta đưa vào các gi thiết sau</small>
<small>~ Nền có tính chất của một vật đàn hồi nữa vô hạn.“Timm nằm trên nên không ma sắt</small>
<small>-Sự tiếp giáp giữa tắm và nén vẫn tồn tại ngay cả khi có áp lực tương hỗ mang.dấu âm</small>
<small>lắm, tuy nhiên,</small>
<small>trong thực , trọng lượng của ắm đã bi trừ đi nhiễu áp lực âm giữa tắm và nb,</small>
<small>Có thé đặc trưng tín hướng ) bằng mơđàn hi của nên ( nếu coi nền là didun Yang Ep và hệ số Poat xông v. Các giá t gin đúng bằng hằng số của các hing</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>số phụ thuộc vào bản chất vt liệu nén được tim thấy tử kết quả thực nghiệm độnglực học và được ghỉ trong bảng 63 cùng với hing số</small>
<small>(1.78)‘Ta cũng giới hạn phạm vi nghiên cứu trong trường hợp tắm lớ vơ hạn có trục<i xứng. Đưa vào toa độ cục r, 2, ta biéu thị phương tình của tắm bằng bệ thúc</small>
<small>Darolr)=a(e)~ ple) (179)“Trong đó q) là ải trong phân bổ đã cho, còn pi) là phản lục in.</small>
<small>Goi Kal r,ø,ø) là độ võng tại diễm(0) trên mặt nỄn, do tải rọng đơn vị theophương pháp tuyển đặt ở( 2,ø) cũng trên nên gây ra Dạng hàm * hàm ảnh hưởng”Ko chỉ phụ thuộc vào bản chit của him Betxen ta có thể chứng minh dược phương,trình (1.77)</small>
<small>Được thoa mãn bởi biểu thức</small>
<small>(1.80)6 đây Jy hàm Betten cấp Không. Thông số phụ thuộc vào đặc trưng của nềnđược biễu thị bằng tích phân</small>
Ko) = K.P Bapeong ast
<small>Dé vôi dang bat 1155 — 1,330 | 032-038 | 644-770</small>
(bj tơi trong khơng khí)
<small>Sa thạch "2 026 602</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>Can s à khoảng cách giữa các điểm (r0) và (2,0). Sau cùng</small>
0(2)=4(ø)1,(ap)pdp (182)
<small>Là thông số phụ thuộc vào cường độ q2) của tải trọng đổi xứng tạ r =p“Trường hợp đặc biệt, tải trọng P phân bổ đều trên đường cong bán kính ¢, ta có:</small>
<small>‘Con về sự phân bổ phản lực nền, tì ta rút hầm g(r) tong ứng từ phương trình</small>
<small>(1.79); vi số hạng đầu của hiệu</small>
a0) = f(a), ate (1.86)
<small>“Cũng được biểu thị như trước đây qua phép biến đội Fuarié— Betxen,Nên</small>
<small>T+ Da'kla)</small>
<small>Bay giờ, ta đừng lại x6t bản chất vậ lý của hai loi nén, Đi với tắm nỗi hàmảnh hưởng Ko(s) tai mọi điểm bằng không, chỉ rừ điểm,Tà điểm đặt lực đơn vị“heo phương tinh (L.81)u số Ku(z) trong trường hợp này phải Không dé, Từphương tình (1.80), dễ có được biểu thức: ø(z) = p(ry/k ứng với định nghĩa về môđun, ta cân lấy Ko(ø )> l/k. Sử dụng ký hiệu đã được dig trước đây I'=D/k, từphường tình (.80) ta được biểu thức</small>
flea (1.88)
<small>Teal</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><small>“Thỏa mãn phương tình vi phân của tắm nỗi</small>
<small>Đối với môi tường ding hướng nữa vô han, do kết quả của Buhinexcø,</small>
<small>Ki(s)=(I-vg) a, cịn từ phường tình (81) (a)</small>
<small>“Trị số này khác với 0,125PP/D là trị số mà Hee xơ đã thu được. Trực tiếp xác định.</small>
sự phân bố áp lực từ biễu thức tổng quát (1.87)
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>1.3 Bài toán dao động.</small>
<small>1.3.1 Khái niệm và phân loại bài toáu dao động.ái Khải niệm</small>
<small>CCác bài oán đầu tiên về dao động trong lĩnh vục kết cấu xuất biện từ</small>
<small>nửa thể kỷ 19, tuy nhiên thời kỹ đó các bài tốn tĩnh vẫn thu hút được sự quan</small>
tâm của các nhà nghiên cứu hơn so với bài toán động. Cho dén những năm 30 sỹ 20, mơn động lục học cơng trình mới được coi như một phn tiêng
<small>vực cơ kí</small>
đơn giản dẫu tiên về động lực học cơng trình là nghiên cứu cách tính dao động cho sơ dé kết cấu dim, tiếp đó là các loại kết cấu thanh phúc. tạp hơn như dần vòm khung, dim liê tụ. Trong thực ta thường phải giải cquyết các bài tốn về dao động cơng tình khi thiết kế xây dựng các cơng trình
<small>như nhà máy thủy điện, trạm bơm chịu tác dụng của tải trọng động (tua bin,</small>
<small>máy phát...</small>
Khi tính tốn một hệ ta phải tính trên sơ đồ tính tốn. Muỗn đưa sơ đỗ thực tế về sơ đồ tính tốn ta phải đơn giản hóa một số điều kiện trong mức độ gan đúng cho phép.
<small>Dao động của trạm bơm có thể chia ầm 2 loại là dao động tự do và đaođộng cưỡng bức</small>
= Dao động tư do là dao động không chịu tác dụng của ngoại lực biển đổi
<small>theo thời gian. Lực này gọi là lự kích thích.</small>
<small>Dao động cưỡng bức là dao động dưới tác dụng của lực kích thích</small>
<small>b, Phân loại dao động.</small>
Do tải trọng tác dụng có tính chất khác nhau đồng thời cấu tạo kết cầu cũng có nhiễu hình thúc khác nhau nên dao dng của cơng trình cũng có thể
<small>số nhiều dang khác nhau</small>
Tay theo cách quan nigm ta có thé phân loại dao động theo nhiều cách
<small>khác nhan như sau:</small>
+ Theo biểu dé dao động gồm
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><small>= Dao động rồi loạn,</small>
+ Theo tính chất của nguyên nhân gây ra dao động gồm:
<small>Dao động tự do (hay dao động riêng) là dao động sinh ra bởi lực kíchdong đột ngột hoặc bắt kỳ rồi bỏ tức thời</small>
<small>Dao động cưỡng bức là dao động sinh ra bởi các ngoại lực tác động theo</small>
<small>một quy luật nào đó khơng phụ thuộc vào chuyển động và tồn tai trong suốtqui trình dao động. Các lực tác động này có thé là lực thay đổi theo chu kỳ</small>
<small>hoặc khơng theo chu kỷ, có thé là lực thay đổi đột ngột</small>
<small>“Tự dao động hay còn gọi là dao động tự kích thích là loại dao động xuất</small>
hiện các lực tự do bản thân chuyển động gây ra và tit di khi ngừng chuyển
<small>Dao động ngẫu nhiên là loại dao động xuất hiện do các nguyên nhân bênngoài tác động có tính chất ngẫu nhiên.</small>
‘Theo sự tồn tại hay khơng tổn tại các lực cơn gồm:
Dao động có lực cản là dao động bị mit một số năng lượng do ảnh
<small>hưởng của cin của môi trường dao động, do ma sát của các liên kết , do ma</small>
<small>sắt nội bộ.</small>
“Theo bậc tự do của hệ gdm
Diao động ngang khi dao động này gây chuyển vị đọc theo trục của kết cầu
<small>‘Theo dạng của phương tình vi phân mơ ta dao động gồm:</small>
Dao động tuyển tinh khi phương trình vi phân mơ tả dao động là tuyến tính, đao động phi tuyến khi phương trình vi phân mơ tả dao động là phi
‘Theo khả năng thay đổi của các thông số của hệ gầm:
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><small>Cá</small> thông số à các dại lượng liên quan dén việc biểu diễn dao động của hệ, có thể có độ cứng. Nếu các thông số của hệ không dỗi trong quá tình chuyển động thì dao động được gọi là dao động khơng có thơng số. Nếu các
thơng số của hệ thay đổi theo thời gian với một quy luật nào đó thì dao động.
<small>.được gọi là dao động có thơng số.</small>
<small>Khái nigm và các phương pháp tinh dao động công trình</small>
<small>Trong dao động cơng trình có hai phương pháp tính cơ bản là phương</small>
<small>pháp tinh và phương pháp năng lượngPhương pháp tỉnh</small>
Phương pháp này dựa trên cơ sở nhưng nguyên tắc cân bằng tah lực trong đó bổ sung thêm các lực quán tính viết theo nguyên lý Ddalambe, Như vậy các phương trình cân bằng tinh học sẽ trở thành các phương trình cân bằng động Di với hệ phẳng, các phương tình cân bằng động có dạng
4; lần lượt là thành phin theo phương x và phương y của lực quán tính của khối lượng m khi chuyển động
<small>x là mơ men qn tính của khối lượng m đối với trục u;?s là</small>
khoảng cách từ phân tổ khối lượng dm đến trực w
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">Đối với bai tốn khơng gian, ta có thể thiết lập các diễu kiện cân bằng theo nguyên tắc tương tự như trên, nhưng khi đó có 6 phương tình cân bằng
<small>+ Phương pháp năng lượng</small>
<small>Phương pháp năng lượng được xây dựng trên cơ s4p dụng định luật</small>
<small>bảo toàn năng lượng; tổng thé năng và động năng của hệ trong quá tình dao</small>
<small>4. Bậc tự do của hệ dan hồi</small>
Bậc tự do của hệ din hai là số thông số độc lập cin thiết để xác định vị trí tắt cả các khối lượng trên hệ đó. Ta có thể xác định số bậc tự do bằng tổng các liên kết tối thiểu đặt thêm vào hệ tại vị tí các khối lượng để sao cho tắt sả các khối lượng đó tr thành bắt động.
<small>1.3.2 Cúc bài toán dao động</small>
<small>Cac các bài tốn dao động cơ bản sau:Phuong trình (1.99) là phương tình vi phan dao động tổng quát của hệ</small>
đàn hồi tuyển tính một bậc tự do chịu lực cân nhớt tuy <small>tính. Trong đó, C là</small>
hệ số cản có thứ nguyên là [ lực x thời gian/ chigu dài J; K là độ cứng của hệ,
<small>là giá trị lực đặt tĩnh tại khối lượng làm cho khối lượng dịch chuyển một</small>
lượng bằng đơn vị, v có thứ nguyên là [ Lực / chi
</div>