Tải bản đầy đủ (.pdf) (15 trang)

luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu mối quan hệ của fdi và tăng trưởng kinh tế tỉnh bình định

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (428.33 KB, 15 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ



NGÔ THỊ THANH THÚY

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ CỦA FDI VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ 

NGÔ THỊ THANH THÚY

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ CỦA FDI VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH BÌNH ĐỊNH

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 62.31.01.05

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. Lê Bảo 2. TS. Nguyễn Hiệp

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận án “Nghiên cứu mối quan hệ của FDI và tăng trưởng kinh tế tỉnh Bình Định’’ là cơng trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của hai nhà khoa học, bao gồm: Tiến sĩ Lê Bảo, thuộc khoa Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng và Tiến Sĩ Nguyễn Hiệp, thuộc Ban Kế hoạch Tài chính, Trường Đại học Đà Nẵng.

Các thông tin, số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là do tôi tự tìm hiểu, phân tích, có trích dẫn một cách rõ ràng và chưa từng được ai khác công bố tại bất cứ công

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến hai hướng dẫn khoa học TS. Lê Bảo và TS. Nguyễn Hiệp. Những người đã tận tình hướng dẫn và góp ý cho tơi trong suốt q trình nghiên cứu và hồn thành luận án.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Q Thầy, Cơ khoa Kinh tế, Phịng Đào tạo, Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng đã tạo điều kiện và môi trường học tập thật tốt cho tơi trong suốt q trình học tập, nghiên cứu và hồn thành luận án.

Tơi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa và các Thầy, Cô đồng nghiệp Khoa Kinh Tế & Kế Toán, Trường Đại học Quy nhơn, nơi tôi đang công tác. Đã luôn ln tạo điều kiện cho tơi trong suốt q trình học tập và nghiên cứu.

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, đặc biệt là chồng và con gái bé bỏng đã luôn yêu thương, động viên và là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho tơi có thêm động lực để vượt qua mọi khó khăn, áp lực, tập trung nghiên cứu và hoàn thành luận án.

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

1. Tính cấp thiết của đề tài ... 1

2. Mục tiêu nghiên cứu ... 4

2.1. Mục tiêu tổng quát... 4

2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể ... 4

2.3. Câu hỏi nghiên cứu ... 4

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ... 5

3.1. Đối tượng nghiên cứu ... 5

3.2. Phạm vi nghiên cứu ... 5

4. Phương pháp nghiên cứu... 5

5. Những đóng góp mới của luận án ... 5

6. Kết cấu luận án ... 7

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ MỐI QUAN HỆ CỦA FDI VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ ... 9

1.1. Các nghiên cứu mối quan hệ của FDI và TTKT trên góc độ vốn đầu tư ... 9

1.1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ... 9

1.1.2. Nhận xét ... 17

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

1.3. Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của tác giả... 23

1.3.1. Khoảng trống nghiên cứu ... 23

1.3.2. Hướng nghiên cứu của tác giả ... 24

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MỐI QUAN HỆ CỦA FDI VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ ... 26

2.1. Lý luận về mối quan hệ của FDI và TTKT ... 26

2.1.1. Một số khái niệm ... 26

2.1.2. Mối quan hệ của FDI và TTKT ... 27

2.2. Một số lý thuyết được sử dụng trong đề tài ... 29

2.3.6. Năng lực hấp thụ của DN trong nước ... 41

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU... 43

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

iii

3.1. Quy trình nghiên cứu ... 43

3.2. Khung phân tích ... 44

3.3. Mơ hình nghiên cứu ... 46

3.3.1. Mơ hình nghiên cứu đề xuất ... 46

3.3.2. Lựa chọn và tính tốn các biến đưa vào mơ hình ... 48

3.3.3. Giả thuyết nghiên cứu ... 53

3.4. Phương pháp thu thập dữ liệu ... 54

3.4.1. Thu thập dữ liệu thứ cấp ... 54

3.4.2. Thu thập dữ liệu sơ cấp ... 54

3.5. Phương pháp phân tích dữ liệu ... 57

3.5.1. Phân tích dữ liệu thứ cấp ... 57

3.5.2. Phân tích dữ liệu sơ cấp ... 60

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ... 62

4.2. Kết quả phân tích thống kê mơ tả ... 81

4.2.1. Thống kê mô tả mẫu khảo sát ... 81

4.2.2. Kết quả phân tích thống kê các yếu tố năng lực hấp thụ trong mối quan hệ của FDI và TTKT ... 82

4.2.3. Đánh giá về thực trạng năng lực hấp thụ FDI địa phương... 85

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

iv

4.3. Kết quả ước lượng hồi quy ... 91

4.3.1. Kiểm định nghiệm đơn vị ... 91

4.3.2. Kết quả ước lượng hồi quy về mối quan hệ của FDI và TTKT trên góc

5.2.1. Tăng cường thu hút và thúc đẩy giải ngân nguồn vốn FDI ... 111

5.2.2. Cải thiện năng lực hấp thụ nhằm phát huy lợi ích FDI ... 118

5.2.3. Tiếp tục đổi mới mơ hình TTKT, nâng cao năng lực cạnh tranh trong thu hút FDI ... 122

5.2.4. Thu hút FDI gắn mục tiêu bảo vệ môi trường ... 124

5.2.5. Thu hút FDI gắn với mục tiêu phát huy tính kết nối với khu vực kinh tế trong nước ... 125

5.3. Một số kiến nghị ... 128

KẾT LUẬN ... 130

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CƠNG BỐ ... 133

TÀI LIỆU THAM KHẢO ... 137

PHỤ LỤC ... 150

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ARDL : Autoregressive Distributed Lag (Phân phối trễ tự hồi quy)

CIEM : Central Institute for Economic Management (Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương)

DHMT : Duyên hải miền Trung

ECM : Error correction model (Mơ hình hiệu chỉnh sai số) FDI : Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài) FEM : Fixed Effect Model (Mơ hình tác động cố định)

g : Tốc độ tăng trưởng kinh tế

GDP : Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội) GPMB : Giải phóng mặt bằng

GRDP : Gross Regional Domestic Product (Tổng sản phẩm địa phương) GMM : Generality Method of Moments (Phương pháp Moment tổng quát) KH&CN : Khoa học và công nghệ

KKT : Khu kinh tế

KTTĐMT : Kinh tế trọng điểm miền Trung KTXH : Kinh tế xã hội

Mean : Giá trị trung bình NSLĐ : Năng suất lao động

OLS : Ordinary Least Square (Phương pháp bình phương bé nhất)

PMG : Pooled Mean Group (Mơ hình hiệu chỉnh sai số dựa trên ước lượng) TSLS : Two Step Least Square (Bình phương bé nhất 2 giai đoạn)

TTKT : Tăng trưởng kinh tế

REM : Random Effect Model (Mơ hình tác động ngẫu nhiên) Std. Deviation : Độ lệch chuẩn

VAR : Vector Auto Regression (Mơ hình hồi quy vector)

VCCI : Vietnam Chamber of Commerce and Industry (Phịng Cơng nghiệp và Thương mại Việt Nam)

XTĐT : Xúc tiến đầu tư

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Bảng 3.1 Mơ tả tóm tắt các biến trong mơ hình nghiên cứu ... 51

Bảng 4.1 Lượng vốn FDI đăng ký và thực hiện của Bình Định ... 64

Bảng 4.2 FDI tỉnh Bình Định phân theo đối tác ... 67

Bảng 4.3 Vốn FDI tỉnh Bình Định phân theo ngành ... 68

Bảng 4.4 Lao động của khu vực FDI giai đoạn 1997-2017 ... 69

Bảng 4.5 Đóng góp vào ngân sách của khu vực FDI giai đoạn 1997-2017 ... 70

Bảng 4.6 Giá trị gia tăng của khu vực FDI giai đoạn 1997-2017 ... 71

Bảng 4.7 Tính ổn định của tăng trưởng GDRP tỉnh Bình Định ... 76

Bảng 4.8 Đóng góp của các yếu tố sản xuất vào TTKT Bình Định... 77

Bảng 4.9 Thông tin mẫu khảo sát theo đối tượng khảo sát ... 82

Bảng 4.10 Kết quả khảo sát các yếu tố đóng vai trị năng lực hấp thụ FDI với TTKT 82 Bảng 4.11 Kết quả khảo sát mức độ quan trọng của các yếu tố năng lực hấp thụ ... 84

Bảng 4.12 Đánh giá năng lực hấp thụ FDI địa phương ... 85

Bảng 4.13 Mức độ đánh giá về yếu tố vốn nhân lực (H) ... 86

Bảng 4.14 Mức độ đánh giá về chất lượng thể chế (PCI) ... 87

Bảng 4.15 Đánh giá về yếu tố cơ sở hạ tầng (FR) ... 89

Bảng 4.16 Mức độ đánh giá về năng lực hấp thụ DN trong nước (FI) ... 90

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

vii

Bảng 4.18 Kết quả ước lượng mơ hình ARDL ... 93

Bảng 4.19 Kết quả tác động ngắn hạn bằng mơ hình hiệu chỉnh sai số (ECM) dựa trên cách tiếp cận ARDL... 95

Bảng 4.20 Kết quả ước lượng các hệ số dài hạn ... 96

Bảng 4.21 Kết quả các kiểm định... 96

Bảng 4.22 Kết quả kiểm định nhân quả Granger ... 98

Bảng 4.23 Kết quả ước lượng mơ hình ngưỡng FDI ... 99

Bảng 4.24 Kết quả ước lượng hồi quy ban đầu mơ hình ARDL(1,1,0,1,0,1,0,1,1) ... 100

Bảng 4.25 Kết quả ước lượng hồi quy cuối cùng mơ hình ARDL (1,0,1,1,0,1,0) ... 102

Bảng 4.26 Kết quả ước lượng hồi quy mơ hình (1,1,0,1,0,1,1,0,1) ... 104

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

viii

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Mối quan hệ của FDI và TTKT ... 28

Hình 2. 2 Trạng thái dừng khi tỷ lệ tiết kiệm gia tăng ... 31

Hình 2. 3 Trạng thái dừng khi có tiến bộ cơng nghệ ... 32

Hình 2. 4 Quy trình hấp thụ FDI ... 36

Hình 2. 5 Mơ hình quang hợp và năng lực hấp thụ FDI ... 37

Hình 2. 6 Các yếu tố điều kiện trong mối quan hệ của FDI và TTKT ... 38

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu ... 43

Hình 3.2 Khung phân tích mối quan hệ của FDI và TTKT ... 45

Hình 3.3 Khung phân tích năng lực hấp thụ FDI với TTKT ... 48

Hình 3.4 Quá trình thu thập dữ liệu thứ cấp ... 59

Hình 4.1 FDI được cấp giấy phép tại Bình Định và một số địa phương (lũy kế các dự án còn hiệu lực đến 31/12/2019) ... 63

Hình 4.2 Tỷ lệ dự án phân theo hình thức FDI tại Bình Định ... 66

Hình 4.3 Mức vốn FDI bình quân một dự án theo ngành tại Bình Định ... 69

Hình 4.4 Quy mơ và tốc độ tăng trưởng GRDP tỉnh Bình Định... 75

Hình 4.5 Năng suất lao động xã hội tỉnh Bình Định 1997-2019 ... 78

Hình 4.6 Các thành phần vốn đầu tư so với GRDP của Bình Định ... 80

Hình 4.7 FDI và GRDP tỉnh Bình Định ... 80

Hình 4.8 Đường xu thế tuyến tính của FDI và GRDP ... 81

Hình 4.9 Tỷ lệ lao động qua đào tạo của Bình Định so với các tỉnh KTTĐMT ... 87

Hình 4.10 Chỉ số PCI Bình Định và các tỉnh vùng KTTĐMT ... 88

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Tại Việt Nam, hơn 30 năm thực hiện chính sách mở cửa và hội nhập, khu vực đầu tư nước ngoài (FDI) đã phát triển nhanh và ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng đối với nền kinh tế. Theo số liệu Tổng cục thống kê (2019), khu vực FDI đóng góp gần 24% tổng vốn đầu tư tồn xã hội (hơn 20% tổng sản phẩm trong nước). Đặc biệt, lần đầu tiên Bộ Chính trị đã ban hành một nghị quyết riêng về thu hút đầu tư nước ngoài. Điều này một lần nữa cho thấy, Việt Nam vẫn coi trọng, đánh giá cao và tiếp tục thu hút FDI cho mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội (KTXH). Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực thì khu vực này còn tồn tại một số hạn chế cần phải khắc phục. Trong đó, làm thế nào để nâng cao chất lượng và phát huy được lợi ích thật sự của FDI góp phần tăng trưởng kinh tế (TTKT) là một trong những vấn đề đặc biệt được quan tâm hiện nay.

Về bản chất của mối quan hệ của FDI và TTKT đã được phân tích trong nhiều nghiên cứu cả về mặt lý thuyết lẫn thực nghiệm. Một trong những nền tảng giải thích về mối quan hệ này có thể được kể đến là lý thuyết tăng trưởng nội sinh. Lý thuyết này cho rằng FDI đóng vai trị thiết yếu đối với TTKT thơng qua tích lũy vốn, đào tạo lao động và chuyển giao công nghệ. Ở chiều ngược lại, dựa trên phân tích lợi thế địa điểm của lý thuyết chiết trung, Dunning (2001) cho thấy rằng việc thu hút FDI phụ thuộc vào nhiều nhân tố và đặc điểm nơi tiếp nhận đầu tư. Trong đó, quy mơ thị trường, TTKT ở nước sở tại có ảnh hưởng đến thu hút nguồn vốn này. Ngồi ra, một số cơng trình cịn đề cập đến vấn đề năng lực hấp thụ trong mối quan hệ của FDI và TTKT. Nổi bật nhất là lý thuyết năng lực hấp thụ FDI của Nguyen, Duysters, Patterson, và Sander (2009) khi cho rằng để hưởng lợi ích cũng như đóng góp của nguồn vốn này đối với TTKT, thì nơi tiếp nhận đầu tư cần đảm bảo những điều kiện và khả năng hấp thụ nhất định. Bởi lẽ, lợi ích FDI đối với nước tiếp nhận đầu tư không đến một cách tự nhiên mà cần phải có mơi trường thích hợp. Chính sách thu hút đầu tư thơng qua ưu đãi như giảm hoặc miễn thuế chỉ là bước đầu, làm thế nào để tạo ra năng lực hấp thụ FDI, đẩy nhanh tốc độ giải ngân nguồn vốn mới thật sự là cần thiết đối với nền kinh tế.

Về mặt thực nghiệm, đã có nhiều nghiên cứu ở các phạm vi khác nhau nhằm tìm

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

2

nghiên cứu đưa ra bằng chứng thống kê về mối quan hệ một chiều. Cụ thể, FDI tác động tích cực đến TTKT (Asafu-Adjaye, 2000; Pegkas, 2015). Hay TTKT tác động tích cực đến FDI (Umeora, 2013; Hồ Thị Thanh Mai và Phạm Thị Thanh Thủy, 2015). Đồng thời, cũng có một số nghiên cứu chứng minh rằng khơng có mối quan hệ tác động của FDI đối với TTKT (Belloumi, 2014; Temiz và Gưkmen, 2014). Ngồi ra, có một vài nghiên cứu gần đây đã chứng minh mối quan hệ của FDI và TTKT là có điều kiện. Hay nói cách khác, tác động của FDI đến TTKT phụ thuộc vào một số điều kiện ở nơi tiếp nhận đầu tư (Fadhil và Almsafir, 2015).

Từ các kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, các bằng chứng về mối quan hệ của FDI và TTKT cho đến nay vẫn còn nhiều tranh luận và chưa thống nhất. Điều này thực sự gây khó khăn cho các nhà quản lý trong việc ra các quyết định chính sách thu hút FDI và thúc đẩy TTKT. Một trong những lý giải cho vấn đề chưa có sự thống nhất trong các kết quả nghiên cứu, Lipsey và Sjöholm (2005) cho rằng sự khác nhau ở các phạm vi nghiên cứu, mức độ thu hút, điều kiện phát triển của mỗi địa phương là nguồn gốc dẫn đến sự khác biệt trong các kết quả thực nghiệm. Bên cạnh đó, lợi ích FDI có phát huy được tác dụng góp phần TTKT hay khơng hồn tồn phụ thuộc vào năng lực hấp thụ ở địa phương tiếp nhận đầu tư (Nguyễn Khắc Quốc Bảo, 2014). Vì vậy, việc phân tích và đánh giá vai trị của FDI đối với TTKT cần phải tính tốn đến khả năng hấp thụ của địa phương cụ thể là hết sức quan trọng và cần thiết.

Thế nhưng, các nghiên cứu tại Việt Nam hiện nay phần lớn là đánh giá mối quan hệ này trên góc độ vốn đầu tư. Trong khi đó, vai trị của các nhân tố hấp thụ trong mối quan hệ này chỉ được một vài nghiên cứu quan tâm trong thời gian gần đây ở phạm vi vùng và quốc gia, còn ở phạm vi địa phương thì rất hạn chế. Theo tổng quan nghiên cứu của tác giả, có nghiên cứu của Nguyễn Hồng Hà (2015); Hồ Thị Thanh Mai và Phạm Thị Thanh Thủy (2016) phân tích mối quan hệ của FDI và TTKT trong bối cảnh địa phương là Trà Vinh và Khánh Hòa. Tuy nhiên, cả hai nghiên cứu cũng chỉ mới dừng lại ở việc trả lời cho câu hỏi có hay khơng về mối quan hệ này mà chưa giải quyết được làm thế nào có thể phát huy vai trị yếu tố địa phương, nâng cao năng lực hấp thụ nguồn vốn đầu tư nước ngoài – một vấn đề cốt lõi quan trọng như đã đề cập. Riêng ở phạm vi tỉnh Bình Định, thì có nghiên cứu liên quan của Hà Thanh Việt (2009) sử dụng phương

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

3

ra về tác động của nguồn vốn này đối với TTKT địa phương là chưa rõ ràng. Xuất phát từ vấn đề này, việc tập trung nghiên cứu nhằm đưa ra bằng chứng khoa học một cách tổng thể và sâu sắc hơn về mối quan hệ của FDI và TTKT đầy đủ trên cả 2 góc độ (vốn đầu tư và năng lực hấp thụ) là cách tiếp cận mới trong điều kiện một địa phương cụ thể, trong đó có tỉnh Bình Định.

Bình Định là một trong 5 tỉnh thuộc vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung (KTTĐMT), có vị trí địa kinh tế thuận lợi và hội tụ nhiều yếu tố trong thu hút đầu tư. Cụ thể như: có bờ biển dài 134 km; có cảng Quy Nhơn (cảng đầu mối khu vực loại 1 của nhóm Cảng biển Nam Trung bộ); có khu kinh tế (KKT) Nhơn Hội, sân bay Phù Cát... Đồng thời, trong mục tiêu phát triển KTXH của tỉnh Bình Định, nguồn vốn FDI được xem là động lực tăng trưởng, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. Do đó, chính quyền địa phương đã có nhiều nỗ lực trong thu hút đầu tư thông qua cải thiện môi trường đầu tư để tăng cường thu hút nguồn vốn này. Tuy nhiên, so với các tỉnh vùng KTTĐMT, thu hút FDI nhằm góp phần vào TTKT địa phương chưa như mong đợi. Tính đến thời điểm 31/12/2019, Bình Định chỉ thu hút được 80 dự án với vốn đăng ký 756,9 triệu USD, chiếm 6,38% vốn đăng ký vùng KTTĐMT và 0,3% so với cả nước. Trong đó, tỷ lệ vốn thực hiện so với vốn đăng ký còn thấp. Cụ thể, theo Cục thống kê Bình Định (2019), vốn FDI giải ngân mới đạt gần 30,9% trong tổng lượng vốn đăng ký. Bên cạnh đó, giá trị gia tăng và đóng góp của khu vực FDI về việc làm, ngân sách của tỉnh còn thấp...Như vậy, vấn đề đặt ra là trong thời gian qua FDI có thực sự tác động đến TTKT của tỉnh và ngược lại hay khơng? Yếu tố nào đóng vai trị then chốt trong mối quan hệ này? Làm thế nào để nâng cao năng lực hấp thụ, phát huy lợi ích nguồn vốn FDI thúc TTKT địa phương? Để tìm ra câu trả lời cho những mối quan hệ nói trên thì việc tìm kiếm mơ hình phù hợp, nghiên cứu và kiểm định các giả thuyết về vấn đề này là hết sức khoa học và cần thiết. Vì vậy, đề tài ‘‘nghiên cứu mối quan hệ của FDI và TTKT tỉnh Bình Định’’được tác giả lựa chọn để thực hiện.

Nghiên cứu sẽ tiến hành phân tích về mối quan hệ tác động qua lại giữa FDI và TTKT trên cả hai góc độ vốn đầu tư và năng lực hấp thụ. Đặc biệt, luận án cũng tập trung xem xét vai trò của yếu tố địa phương trong mối quan hệ này. Kết quả nghiên cứu không chỉ đơn thuần là đưa ra bằng chứng góp phần bổ sung, củng cố lý thuyết và quan điểm của các nghiên cứu trước trong phạm vi một địa phương đặc thù, mà còn là cơ sở

</div>

×