Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.29 MB, 103 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>LỜI CAM ĐOAN</small>
“Tên tôi là : Nguyễn Ngọc Hân.
<small>Toi xin cam đoan quyển luận văn được chính tơi thực hiện đưới sự hướng</small>
dẫn của PGS.TS, Vũ Đức Toàn và PGS.TS. Trần Liên Hà với dé ti nghiên cứu tong luận văn “Đánh giá thực trạng ð nhiễm của trang trại chăn nudi lợn tập trung tại xã Yên Giang, huyện Yên Định, tính Thanh Hóa và đề xuất giải pháp
<small>giảm thiểu"</small>
<small>Đây là đề ti nghiên cứu mới, không trùng lặp với các đề tải luận văn nào</small>
tước đây, do đó khơng có sự sao chép của bất ki luận văn nào. Nội dung của luận
<small>văn được thể hiện theo đúng quy định, các nguồn tả liệu, tự liệu nghiên cứu và sử.</small>
<small>dụng trong luận văn đều được trích dẫn nguồn.</small>
<small>xây ra vẫn dé gì với nơi dung luận văn nảy, tơi xin chịu hoàn toàn trách.nhiệm theo quy định./</small>
NGƯỜI VIET CAM DOAN
<small>Nguyễn Ngọc Hân</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>LỜI CẮM ON</small>
Để có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài những cố gắng của bản
<small>thân, tơi cịn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các thay cô, bạn bè và các cá nhân,tập thể trên địa bản nghiên cứu.</small>
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới POS TS. Vũ Đức Toàn và PGS.TS. Trin Liên Hà đã trực tiếp hướng đẫn tôi xây dựng luận văn, luôn giảng giải, chỉ dẫn, góp ý một cách tận tình
Tơi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy, các cô thuộc Khoa Môi Trường trường Đại học Thủy Lợi, các thầy cô lả những người đã truyền thụ cho tối những kiến thúc, ÿ tường trong suốt quá tình tơi được học tập tại trưởng,
<small>tạo mọi điều kiện tốt nhất để tơi có thể hồn thành luận van tốt nghiệp này</small>
<small>Vi những kinh nghiệm và kién thức của bản thân cịn hạn chế, luận văn được.hồn thành trong thời gian có hạn nên khơng tránh khỏi những thiểu sốt. Tơi mong</small>
sẽ nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô dé luận văn tốt nghiệp này.
<small>được hoàn thiện hơn nữa</small>
<small>Hà Nội, ngày thang — năm 2015</small>
<small>Nguyễn Ngọc Hân</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>MỞ DAU 1</small>
1. Tính cấp thiết ca để tải 1
<small>2. Mục dich của luận van, 2</small>
3. Đối tượng và phạm vĩ nghiền cứu 2
<small>4. Nội dụng và các phương pháp nghiên cứu ?</small>
<small>4.1. Nội dung nghiên cứu. 2</small>
<small>4.2. Phương pháp nghiên cứu 25. Nội dung luận văn và dự kiến kết quả đạt được. 35.1. Nội dung luận văn 3</small>
<small>5.2. Du kiến kết quả đạt được. 3</small>
CHONG 1. TONG QUAN VE DOI TƯỢNG NGHIÊN COU. 5
<small>1.1. Tổng quan ngành chan nuôi của Việt Nam 5</small>
<small>1.1.1. Tình hình chăn ni lợn tại Việt Nam. 3</small>
<small>1.1.2. Thực trạng 6 nhiễm mỗi trường ti các trang tai chin môi Tom ở Việt Nam6</small>
<small>1.2. Cơ sở lý thuyết về các giải pháp xử lý chất thải chăn nuôi lợn trên thé giới vàViệt Nam 8</small>
241. Xử lý chất thi ein 8
<small>1.22, Xứ lý mùi 101.2.2.1. Sự phát inh mài. 10</small>
<small>1.2.22 Ned gây mù lôi 101.2.2.3. Cúc giải pháp giảm thiu và xứ lý mùi hồi "1.23. Xử lý nước tii la</small>
1.2.3.1. Xứ lÿ nước thải chân nuổi lợn trên thé giới B
<small>1.2.3.2. Mi nước thải chan mỗi lem tại Việt Nam 15</small>
1.3. Tổng quan về xã Yên Giang, huyện n Định, tinh Thanh Hóa và tinh hình sản xuất của trang trại chăn muôi lợn tập trung 2
<small>1.3.1, Tổng quan về xã Yên Giang, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Ha...23</small>
13.1.1. Điễu Hiện te nhiên 23
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>1.3.1.2. Điều kiện kính 16 xã hội 25</small>
<small>1.3.2. Tình hình sản xuất tại trang trai chăn nuôi lợn tập trung. 26</small>
<small>13.2.1. Vitri trang tra 26</small>
<small>1.3.2.2, Mỗi tương quan của vị trí trang trai với các đổi tượng xung quanh 27</small>
1.3.23. Tình hình sản xuất của trang trai 7 CHUONG 2. ĐÁNH GIA THỰC TRANG MỖI TRUONG CUA TRANG TRẠI CHAN NUÔI LON TẬP TRUNG. 3
2.1. Tình hình xử lý chất thai và quản lý bảo vệ môi trường tại trang trai chăn
<small>2.1.2, Tinh hình quan lý, bảo vệ mơi trường. 37</small>
<small>2.2. Đánh giả thực trang mỗi trường tai trang tai chăn muôi lợn tập trung... 382.2.1, Thực trạng môi trường nước. 38</small>
2.2.11. Bid ta khảo sit, din gi chat lương nước thải 38 2.2.1.2. Điều tra khảo sắt, din giá chit lượng nước ma “ 2.2.1.3, Điều tra Khảo sắt, dink giá chat lượng nước ngẫm +
<small>3.22. Thực trạng môi trường khơng khí 49</small>
<small>2.2.2.1. Điều tra, khảo sát chat lượng mơi trường khơng khí. 49</small>
<small>2.2.2.2. Đánh giả thực trạng mơi trường khơng thí. so</small>
2.23. Thực trang 6 nhiễm chit thai rắn 33
<small>2.3, Những vẫn đỀ mỗi trường còn tổn ta của trang tri s4</small>
2.3.1. Ý thức bảo vệ môi trường, quân Ij môi trường 55 2.3.2. Xử lý chất thai, 55
<small>2.3.21. Phin thải 352.3.2.2. Nước thải 55</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">'CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT MỘT SO GIẢI PHÁP GIẢM THIÊU Ô NHIEM TAL ‘TRANG TRẠI CHAN NUÔI LON TẬP TRUNG
3.1.Cơ sở đề xuất giải pháp
<small>3.1.1. Chính sách pháp luật</small>
<small>3.1.2. Can cứ thực trạng môi trường tại trang trại chăn nuôi lợn tập trung,</small>
3.13. Để xuất giải pháp
<small>3.2. Giải pháp kỹ thuật</small>
4.2.1.1. Chế phẩm sink hoe SagiBio
4.2.1.2. Khả năng xử lý phân th của chế phẩm SagiBio
3.3.1. Giám sát chất lượng mỗi trường định kỳ.
3.3.2. Tập huấn, nâng cao năng lực quản lý bảo vệ môi trường.
<small>4.3.21. ĐI với trang tai</small>
<small>3.3.2.2. Đổi với cúc cơ quan quản lý</small>
3.33, Nâng cao ý hức bảo vệ môi trường của người sin xuất
<small>3.34, Các gii pháp khác</small>
<small>4.34.1. Mơ hình VACB</small>
3.34.2. Kiém sốt dịch bệnh la truyền KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><small>Khu vực mau dich tự do ASEAN</small>
<small>Bộng nghiệp và phát triển nông thôn</small>
Nhu cầu oxy sinh học
<small>Bộ tải nguyên môi trường</small>
Nhu cầu oxy hóa học Cả phần
<small>“Tốc độ tang trưởng kinh</small>
<small>Khoa học công nghệ</small>
<small>Quy chuẫn Việt Nam</small>
<small>BE lọc sinh học theo mê</small>
“Chất ấn lơ lừng ‘Tong chất rắn lơ lửng
<small>Bê xử ý sinh học đồng chảy ngược</small>
<small>Ủy ban nhân din</small>
Mơ hình Vườn ~ Ao ~ Chung ~ Biogas
<small>Vi nh vật</small>
<small>Tả chức y thé giới</small>
<small>“Tổ chúc thương mại thé giới</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>DANH MỤC BANG</small>
<small>Bảng 1.1, Danh mục mây móc, tht i tr dụng ”</small>
Bảng 1.2. Định mức và khối lượng thức ăn cho dn lợn 30
<small>Bảng 1.3. Định mức nước cấp cho lợn uống. 2</small>
<small>Bảng 2.1. Thành phần hỏa học của phân lợn 70 ~ 100kg BBảng 2.2. Vị t lấy mẫu nước thải 39</small>
<small>Bang 2.3, Kết qua phân tích nước thải sau Biogas 39</small>
Bảng 24. Kết quả phân tích nước thả tại hd chứa số Ï 39
<small>Bảng 2.5. Kết quả phân tích nước thi 40Bảng 2.6. Vị t lấy mẫu nước mặt 44Bảng 2.7. Kết quả phân tích nước mặt 45Bảng 2.8. Kết quả phân tích nước mặt 45Bảng 2.9. Kết quả phân tích nước ngim 49</small>
Bang 2.10. Vj trí lay mẫu khơng khí. 31 Bảng 2.11. Kết quả phân tích chất lượng khơng khi. 32
<small>Bảng 2.12. Kết qua chit lượng khơng khí 32</small>
<small>Bảng 2.13. Lượng phân thai phát sinh trong ngày từ q trình chăn ni lợn... 53</small>
<small>Bảng 3.1. Kết quá phân ích chất lượng mẫu phân lợn trước khi xử lý 39</small>
<small>Bảng 3.2, Kết quả kiểm tra nhiệt độ đồng Gi, nồng độ NH; và HS trong quổ trình ùxử lý phân lợn 60</small>
Bang 3.3. Biến động mat độ VSV gây bệnh trong quá trình ủ “ Bảng 3.4, Kết quả đánh giá chất lượng của mẫu phân lợn trước và sau 5 tuần xử lý
<small>bằng chế phẩm vi sinh ua nhiệt SagiBio “</small>
Bing 3.5. So sinh sơ đỗ dây chuy <small>xử lý nước thải 72Bảng 3.6. Chương trình giám sát mơi trường định kỳ của trang trại 4</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>DANH MỤC HÌNH</small>
Hình 1.1. Ơ nhiễm môi trường từ hoạt động của các trang trại chăn ni lợn, <small>8</small>
Hình 1.2. Mơ hình ù xử lý chit thải rắn (phân gia súc) dang được áp dụng rộng rãi
<small>Hình 2.4, Quy trình thu gom và xử lý chất thải chân ni</small>
Hình 2.5, Hệ thống quạt, hút mỗi trong chuồng ni
<small>Hình 2.6. Vi wiấy mẫu nước thải</small>
Hình 2.7. Đồ thị biểu diễn kết quả phân. <small>h BOD. của nướ</small>
<small>Hình 2.8. Đồ thị biểu điễn kết qua phn tich COD của nước thải</small>
Hình 2.9, Dé thị biểu diễn kết quả phân ích TSS của nước thi. Hình 2.10, Đồ thị biểu diễn kết quả phân ích tổng N của nước thải
<small>Hình 2.11, Đồ thị biểu diễn kết quả phân ích tổng P của nước thảiHình 2.12. Vị tr lấy mẫu nước mặt</small>
Hình 2.13. Đồ thị biễu diễn kết qua phân tích BODs của nước mặt Hinh 2.14. Đồ thị biểu diễn kết quả phân tích COD của nước mặt Hình 2.15. Đồ thị bigu diễn kết quả phân tích Coliform của nước mặt
<small>Mình 2.16, Đồ thị biểu diễn kết quả phân tích TSS của nước mậtHình 2.17. Vĩ tr lấy mẫu khơng khí</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>Hình 2.18, Các vin đề môi trường con ồn tại của trang tri 55</small>
<small>Hình 3.1. Các giải pháp giảm thiểu 6 nh 1 cải thiện mơi trường cho trang tri... 58</small>
Hình 3.2. Sơ đồ đây chuyén xử lý số 1 6
<small>Hình 3.3. Bãi lọc trồng cây dịng chảy ngằm. 66</small>
Hình 34. Sơ đồ dây chuyển xử lý số 2 or
<small>Hình 3.5. Chu tre và nguyên lý vận hành của hệ théng xử lý nước thatch hợp tt</small>
<small>kiệm năng lượng. 68</small>
<small>Hình 3,6. Phân bổ các vũng trong hỗ sinh học ty nghỉ 10Hình 37. Vị tr giám sắt mơi trường định kỳ 76Hình 3.8. Mơ hình VACB. 79</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>MỞ DAU</small>
1. Tính cấp thiết cin đề tài
“Trong những năm gin đây, bên cạnh việc thúc diy phát triển kinh ế xã hội.
<small>vấn để môi trường ngày cảng được chỗ trong. Việc phát triển bén vũng kinh tế đi</small>
đồi với bảo vệ, củi tiện mỗi trường được nhắc inh vực, ngành
<small>nghề, trong đó vấn đề môi trường tại các trang trại chăn nuôi cũng là một vẫn đề rất</small>
<small>“được quan tâm hiện nay,</small>
<small>Chăn nuối là một bộ phận quan trọng trong nên nông nghiệp Việt Nam. Khi</small>
dat nước đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thì tỷ trọng giá trị chăn mơi có xu hưởng ting lên trong tổng giá tị sin phẩm nông nghiệp, đặc biệt là tỷ
<small>trọng gi tỉ sản phẩm tị lợn. Với sự trợ giúp của công nghệ hiện đi, năng suất</small>
chăn nuôi được ting lên, thời gian nuôi được rút ngắn li, do đ lợi nhuận được tăng
<small>Trang trai chân nuôi lợn tập trung tại thơn 4 xã n Giang, huyện n Dinh,</small>
<small>tinh Thanh Hóa, day là dự á xây dựng trang trại chăn nuôi lợn chất lượng cao theo</small>
<small>mơ hình sản xuất cơng nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu v chất lượng nguồn thực</small>
phim phục vụ trong nước và xuất khẩu, đồng thời góp phần phát trí <small>ngành chin</small>
mơi, Xóa đối giảm nghèo và đồng gớp vào tin tỉnh cơng nghiệp hóa ~ hiện đại
<small>hóa, xây dựng nơng thơn mới của địa phương. Tuy nhiên, sau một thời gian hoạt</small>
động, với việc tang số lượng chăn ni, thì trang tai chăn ni lợn tập trung đã gây
<small>ra những ảnh hưởng lớn tối mỗi trường xung quanh. Nguyên nhân của những ảnh</small>
hưởng này là từ lượng chất thải hàng ngày toi trang tri, chất thải rắn từ phân lợn,
<small>khí thải và mồi hơi thối từ phân, nước tu, nước thả từviệc vệ sinh chuồng tại</small>
trong những nguồn thải đó, nước thải chăn nui chính là vẫn đề đáng ngại nhất. Vi
<small>vậy cần thiết phải có những giải pháp hợp lý để giảm thiểu tối đa 6 nhiễm môi</small>
<small>trường tại khu vực trang trại này.</small>
ĐỀ tải “Đánh giá thực trạng ð nhiễm của trung trại chăn muôi lợn tập trang tại xã Yên Giang, luyện Yên Dinh, tính Thanh Hóa và đề xuất giải pháp im thiễn” nhằm mục ích đính giá thực trạng 6 nhiễm môi trường tei trang ti
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>chăn nuôi lợn thịtgi tập trung, trên cơ sở đó đề xuất biện pháp hợp lý để góp,</small>
phần bảo vệ mơi trường
<small>2. Mye đích của luận văn</small>
<small>~ Đánh giá được thực trang 6 nhiễm môi trường tại trang trai chăn nuôi lợn</small>
<small>tập trung tại xã Yên Giang, huyện Yên Định, nh Thanh Hóa</small>
<small>- Đề xuất được một số giải pháp giảm thiêu 6 nhiễm môi trường phủ hợp cho</small>
<small>trang trại chăn nuôi lợn tập trung.</small>
<small>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứuĐã tượng</small>
Mơi trưởng nước, khơng khí, chất thải rắn của trang trại chăn nuối lợn tập
<small>trung quy mô 1500 con/lứa tại xã Yên Giang, huyện Yên Định, tinh Thanh Hóa vả</small>
các tác động của chất
<small>Phạm vi nghiên cứu</small>
<small>thải chăn nuôi tại trang trại tới môi trường.</small>
<small>‘Trang trại chăn nuôi lợn tập trung tại xã Yên Giang, huyện Yên Định, tinh</small>
<small>“Thanh Hóa</small>
<small>4. Nội dung và các phương pháp nghiên cứu</small>
<small>4.1, Nội dung nghiên cứu</small>
<small>~ Khái quát ảnh hinh chăn nuôi trên thể giới, cũng như tại Việt Nam.</small>
<small>~ Khai quát vé điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Yên Giang, huyện n.</small>
Dinh, tinh Thanh Hóa. Các thơng tn vỀ trang tr chân mudi lợn tập trung.
<small>Đảnh giá thực trạng môi trường tại địa điểm nghiền cứu.</small>
- ĐỀ xuất gii hấp xữ lý chất thải chin nuôi, cúc giái pháp quản lý nhằm
<small>nâng cao hiệu quả quản lý môi trường, xử lý chất thai ti trang trại nghiên cửa,4.2. Phương pháp nghiên cứu</small>
<small>4.2.1, Phương pháp thu thập, ting họp số liệu</small>
“Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Yên Giang,
<small>huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa</small>
<small>Tha thập thơng tin, số liệu về tỉnh hình sản xuất, các thông tin chất lượng</small>
<small>môi trường tại trang trại nghiên cứu.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">‘Thu thập các kết quả đánh giá mơi trường nước thải, nước mặt, khơng khí tại
<small>trang trại nghiên cứu.</small>
<small>4.2.2. Phương pháp điều tra khảo sắt thực dia:</small>
<small>Điều tra, Khảo sắt thực địa tại trang trại chăn nuôi lợn tập trung tại xã Yên</small>
<small>Yên Binh, tinh Thanh Hóa để</small>
<small>Giang, huyện im biểu ỉnh hình quản lý mồi trường,</small>
<small>xử lý chất thải tại rang tri, lựa chọn các vịt lấy mẫu phủ hợp,</small>
Điều tra đánh giá những vin để cịn tổn tại về mơi trường tại dia điểm
<small>nghiên cứu</small>
<small>42.3. Phương pháp ké thừa:</small>
cứu đã có về
<small>- KẾ thừa từ các nghĩ cử lý chất thi, xử lý mỗi, xử lý nước</small>
<small>thải trong chan nuôi để làm cơ sở lý thuyết</small>
= Kế thừa một số nghiên cứu đã cổ trước đây để làm co sở đề xuất giải pháp
<small>xử lý chấthải chin muôi ở chương 3</small>
<small>-Vihàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam</small>
<small>+ Dây chuyển xử lý nước thải ti trang tai lon Hoàng Liễn, huyện Vũ Thư,</small>
<small>tính Thái Bình</small>
<small>+BẺhop 5 chức năng điều chỉnh được, sin phẩm sử hữu trí tuệ của GSNguyễn Văn Cách.</small>
<small>5, Nội dung luận văn và dự kiến kết quả đạt được</small>
<small>5.1. Nội dung luận văn</small>
<small>Ngoài phần mở đầu và kết luận, các nội dung chính của luận văn được trìnhbảy trong 3 chương:</small>
<small>“Chương 1. Tổng quan về đối tượng nghiên cứu</small>
<small>“Chương 2. Đánh giá thực trạng môi trường của trang tai chân nuôi lợn tập</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>- Đánh giá được thực rạng ô nhiễm môi trường của trang trại chăn môi lợntập trùng tại xã Yên Giang, huyện Yên Dinh, tỉnh Thanh Hóa.</small>
= Đề xuất được các giải phip kỹ thuật, quan lý phù hợp với trang tại để giảm
<small>thiểu ô nhiễm môi trường.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">CHUONG 1. TONG QUAN VE DOL TƯỢNG NGHIÊN CUU 1.1. Tổng quan ngành c
<small>1.1. Tình hình chăn ni lợn tại</small>
<small>Tại Việt Nam, ngành chăn ni lợn đã có từ rất lâu đời và chăn ni lợnđồng vai trị rit quan trong trong hệ thing sin xuất nông nghiệp cũng như ngànhchăn môi ở Việt Nam. Việc iêu thu thit lợn trong các bữa ăn hing ngày của người</small>
<small>Việt Nam rit phổ biển, lượng thịt lợn chiếm 74,2% (năm 2013) trong tổng sản.</small>
<small>lượng thịt hoi các loại. Giá tị sản xuất của ngành chan nuôi nim 2010 là 135.137,1</small>
<small>tỷ đồng; năm 2011 là 199.171,8 tỷ đồng; năm 2012 là 200.849,8 tỷ đồng; năm 2013</small>
<small>là 196.955,1 tỷ đồng [11].</small>
‘Theo thời gian, việc chin muôi lợn ti nước ta cũng có rit nhiễu thay đổi để
nền kinh tế, chuyển đổi cơ cầu cây trồng vật nuôi phủ hợp với môi trường sinh thái
<small>va nông nghiệp sản xuất hàng hóa để tham gia thị trường khu vực (AFTA) va tổ</small>
chúc Thương mại thể giới (WTO), Từ đó, các mơ hình chăn mơi lợn được hình
<small>thành và phát triển ở các tỉnh miễn Nam và các tỉnh phía Bắc, hình thức chăn nuôi</small>
<small>lợn theo trang trại và doanh nghiệp tư nhân hình thành và phát tiển mạnh. Ngồi ra,cịn có nhiều doanh nghiệp và cơng ty chăn nudi lợn có vẫn dầu tư 100% của nước</small>
<small>ngồi. Với hình thức chăn nuôi công nghiệp tập trung này, ngành chăn nuôi lợn</small>
<small>nước la sẽ phát tiển nhanh chóng, tuy nhiền hình thức chăn nuôi nông hộ vẫn</small>
chiếm ty lệ lớn, (65-70% về đầu con và 55-60% về sản lượng).
“Theo kết quả điều trả sơ bộ ti thời điểm 1/4/2014 của Tổng cục Thống kẻ,
<small>cả nước có 26,39 triệu con lợn, tăng nhẹ (0.3%) so với cùng kỳ. Hiện ti chăn muilợn khả thuận lợi do giá lợn hơi tăng và dịch lợn tai xanh khơng xảy ra đã kích thíchngười chan ni dầu tư tái đàn. Sản lượng thị lợn hơi xuất chuồng 6 thắng đầu năm</small>
<small>2014 ước tính đạt 1963,3 nghìn tin, tăng 1,65% so với cùng kỳ năm trước {10}</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>1.1.2. Thực trang 6 nhiễm môi trường tại các trang trai chân nuôi lợn ở Việt Nam</small>
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi lợn phát triển với tốc độ rất nhanh nhưng chủ yÊu là te phát và chưa dip ứng được các tiêu chuỗn kỹ thuật về
<small>chuồng tại và kỹ thuật chăn ni. Do đó năng suit chăn nuôi thấp và gây 6 nhiễm</small>
mỗi trường một cách trim trong. O nhiễm mỗi trường không những ảnh hưởng đến sức khỏe vật nuôi, năng suất chan ni mã cịn ảnh hưởng rt lớn đến sức khỏe con
<small>người và môi trường sống xung quanh.</small>
CChit thải chăn nuôi tác động đến môi trường và sức Khỏe con người tên
<small>nhiều khía cạnh: gây ơ nhiễm nguồn nước mặt, nước ngằm, mơi trường khí, mơi</small>
trường dit và các sản phim nơng nghiệp. Đây chính là ngun nhân gây ra nhiều
<small>căn bệnh về hơ hip, tiêu hố, do tong chất thải chứa nhiều V$V gây bệnh, trứnggiới (WHO) đã cảnh bio n</small>
<small>xử lý chất thải chăn nuôi một cách thỏa đáng sẽ ảnh hưởng rit lớn đến sức khỏe congiun. Tổ chức y không cổ biện php thu gom và</small>
người, vật nuôi va gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Dic biệt là các virus biến thể từ các dịch bệnh như lờ mồm long móng, dich bệnh ti xanh lợn cổ thể lấy lan
<small>nhanh chóng và có thé cướp di sinh mạng của rắt nhiều người</small>
chăn muôi, nguồn chất thải chăn mudi lợn thải ra mỗi
<small>trường hàng năm lên tới 24,96 triệu tin, tuy nhiên, việc quản lý và xử lý chất thải</small>
<small>chăn nuôi lại chưa được quan tâm đúng mức. Hiện mới khoảng 70% hộ chăn nicó chuồng trai, tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại chăn ni hợp vệ sinh cũng chỉ</small>
chiếm khoảng 10%; hộ có cơng trình khí sinh học (him biogas) chỉ đạt 8,7% khoảng 23% số hộ chăn nuôi không xử lý chất thải vật ni. Tuy nhiên, tỷ lệ hộ có
<small>‘eam kết bảo vệ mơi trường chỉ chiếm 0,6% [2]</small>
VỀ phía các trang trai chăn nuôi tập trung. mặc dũ phần lớn <small>thông</small>
xử lý chit thải nhưng hiệu quả xử lý chưa tiệt đ, số trang tr chăn mỗi có hệ thống xử lý chất thai bằng biogas khoảng 67%; số trang trại có đánh giá tác động.
<small>mơi trường chiếm chưa đầy 14% - 37,2% hộ chăn nuôi thâm canh và 36,2% chăn</small>
<small>nuôi thời vụ khơng có biện pháp xử lý chất thai, Tình trạng trên đã gây ra ơ nhiễm.</small>
nghiêm trong mơi trường đất, nước, khơng khi ở nơng thơn, Ước tính, hiện có ới
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">80% các bệnh nhiễm trừng ở nơng thơn có liên quan tới nguồn nước bi nhiễm vi sinh vật như giun sán, tả, bệnh ngoài da, mắt.
Nguyên nhân chủ yến do hầu hét người chin nuôi chưa cổ biện pháp xử lý
<small>chất thải lỏng tong chăn nuôi, vit xác gia súc bừa bãi và hệ thống thoát nước đơn</small>
giản làm cho tỉnh trang 6 nhiễm mỗi trường trong chăn mui vẫn chưa được khắc
<small>phục tiệt để và có chiều hướng gia tăng. Nhiễu năm qua, chất thải vật nuôi trong</small>
nông hộ được xử lý bằng 3 biện pháp chú yếu là: thải trực tiếp ra kênh mương, ao,
<small>hồ: được làm phân bón cho cây trồng: và được xử lý bằng cơng nghệ khí sinh học</small>
(biogas). Ngồi ra, cịn có một số phương pháp khác như xử lý chất thái bằng sinh. vit thy sinh (cây muỗi nước, ảo lục bình..., xử lý bằng hồ sinh học nhưng chưa
<small>.được nhân rộng. Nước thải chảy tự do ra môi trường xung quanh gây mùi hô thôi</small>
<small>nông nặc, đặc biệt là vào những ngày oi bức, nồng độ khí8 và NH; cao hơn mức</small>
cho phép khoảng 30-40 lin [1]. Tổng số VSV và bảo tử nắm cũng cao hơn mức cho
BOD, COD... và trống giun sin cao hom rt nhi lẫn so với tiêu chuẳn cho phép.
<small>Ơ nhiễm mơi trường khu vực trại chăn nuôi do sự phân huỷ các chất hữu cơ.</small>
<small>có mặt trong phân và nước thải của lợn. Sau khi chất thải ra khỏi cơ thể của lợn thì</small>
<small>các chất khí đã lập tức bay lên, khí thải chăn ni bao gồm hỗn hợp nhiều loại khí</small>
<small>Nii, Trong i khícơng với sự có mặt của vi khuẩn trong phân và nước thải xảy ra qua trình khử các,trong đó có trên 40 loại gây mùi, chủ yếu là H;§</small>
jon sunphát (SO,*) thành sunphua (S”). Trong điều kiện bình thường thi HS là
<small>một trong những nguyên nhân gây ra các vin dề về mau và mùi. Nông độ S” tại hồ</small>
<small>thu nước thải chăn ni lợn có thể lên đến 330 mg/l cao hơn rất nhiều so với quy</small>
chuẩn (theo QCVN 40:201 1/BTNMT cột B néng độ sunfua là 0,5mg/1).
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">"Hình 1.1. O nhiễm mãi trường từ hoạt động của cúc trung trai chấn musi fom \Vige kiểm sốt chit thải chăn ni là một nội dung cắp bách cần được các
các nhà sản xuất và cộng đồng dân cư bắt buộc quan tâm để: hạn chế 6
<small>nhiễm môi trường. bảo vệ sức khỏe của con người, cỉnh quan khu dân cư cũng như</small>
cấp quan I
<small>khơng kìm ham sự phát triển của ngảnh.</small>
1.2. Cơ sở ý thuyết về các giái pháp xử lý chất thai chăn nuôi lợn trên thể giới
<small>và Việt Nam.</small>
1.24. Xã lý chất thải rắn
Phân lợn là những thành phần thức an mà cơ thể không thể hip thụ được và ‘bj đảo thai ra bên ngoài, mỗi ngày cơ thể lợn thải ra một lượng chất rắn bằng tương dung từ 6- 8 % trọng lượng cơ thé của vật nuôi. Trong thành phần của phân lợn bao gồm các chat xơ, tinh bột, protein dư thừa, các men tiêu hoá, các axit amin, các chất khoảng. Ngồi ra trong phân cịn có chứa nhiễu loại vi khuẩn virul, trimg ky sinh tring. Vi khuẩn thuộc họ Enterobacterracea chiếm da số với các giống điển
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>hình như Escherichia, Salmonella, Shigella, Proteus, Klebsiella, Trong 1 kg phân</small>
<small>số chứa từ 2000 -5000 trứng giun sắn, Vi vậy, ở các nước phát iển như Nhật Bản,</small>
Hồng Kông... trước khi sử dụng phân gia súc để bón cho cây trồng đều phải qua
<small>giai đoạn ủ để phân hủy các thành phần hữu cơ khó phân hủy thành các chất dB hip</small>
<small>thy đối với cây trồng, khử mùi hôi và tiêu dit vi sinh vật gây bệnh để tránh lây lan"bệnh tật vào môi trường [13]</small>
<small>"Hình 1.2. Mơ hình xử lý chat thải rin (phân gia súc) dang được áp dung rộng rãi</small>
tại Hồng Kông [12]
Hiện nay ở Việt nam công tác quản lý chất thai chăn ni lợn dang gặp nhiều. khó khăn. vige sử dụng phân lợn để bón cho cây tring trong nông nghiệp vẫn côn bị
<small>hạn chế do phân lợn không giống phân gia súc khác, phân lợn ớt và hôi thổi, phân</small>
lợn (phân nóng) nêu sử dung trực tiếp khơng qua đ ban cho cây trồng sẽ làm cho cây bị chết hoặc làm giảm năng suất cây trồng ( Siu riêng mắt mồi, nhăn không
Sử dụng chế phẩm vi sinh vật để xử lý mỗi trường chăn nuôi gia súc: Hiện nay ở nước ta cũng đã có một s6 nghiên cứu sử dụng chế phẩm vi sinh vật EM.
<small>(Effective microorganism), chế phẩm BIO-F, Compost ~ maker [12] đã mang lại</small>
<small>một số kết quả tốnhư nếu sử dụng chế phim EM có tác dụng ngăn chặn mùi hoi</small>
trong chuồng tri, làm giảm quin thể các vi sinh vật gây bệnh, út ngắn được thời gian phân hủy so với phương pháp ủ truyễn thống
<small>Việc nghiên cứu sử dụng chế phẩm vi sinh để xử lý chất thải chăn nuôi ở</small>
Việt Nam cũng đã được 1 số địa phương quan tâm và đầu tư kinh phí: vi dụ Sở
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>KHICN Ha Tây năm 2008 đã</small>
<small>đã thực hiện đề tài: Xử lý môi trường phân thải của các trang trại chăn nuôi tập</small>
ip kinh phi cho Công ty cổ phần công nghệ sinh học trung tại Hà Tây để sin xuất phân bin hữu cơ vỉ sinh do cấp kinh phí, hoặc Sở
<small>KHCN Vĩnh Phúc năm 2007-2008 cắp kinh phí cho Viện Cơng nghệ mơi trường,</small>
Viện KHI&CN Việt Nam thực hiện để tải: Ứng dụng chế phẩm vỉ sinh vật xử lý phế
<small>thải nông nghiệp thành phân bin hãu cơ - vỉ sinh, làm sạch môi trường nông thôn.</small>
Nghiên cứu sử dụng chế phẩm Openamix - LSC để ủ xử lý chất thải chăn nuôi của. “Trần Thanh Nhã cũng da rt ngắn được thôi gian phân hủy và chất lượng phân bón sé hon,
CCác kết quả thu được đều cho thấy tác dụng của các ch phẩm vi sinh vật
<small>trong quả trình ư xử lý chất thải, tăng cường hiệu quả phân huỷ, khử mùi hồi, nâng</small>
cao chất lượng của phân bón thu được tạo được nguồn phân bỏn an tồn chất lượng
<small>cao cho nơng nghiệp. Tuy nhiên các nghiên cứu trên mới chỉ là bước đầu chưa thật</small>
<small>sự đưa ra được một qui trình cơng nghệ thực sự hiệu quả và có thẻ triển khai nhân.</small>
<small>rộng [22].</small>
<small>122.lý mùi</small>
<small>122.1. Sy phát sink mùi</small>
Mùi hồi và các loại khí được phát ra từ tắt cả các trại chăn ni lợn. Mũi hơi và các khí nay là sản phẩm phụ của quá trình các vi sinh vật phân hủy phân lợn và.
<small>sắc chit hữu cơ khác</small>
C6 khoảng 100 hợp chất gây mùi được xác định trong mẫu không kh từ các sản phẩm động vit. Tuy nhiên, khoảng 1/3 lượng metan cỏ nguồn gốc từ công
<small>nghiệp, 1/3 tử tự nhiền và I3 từ nông nghiệp - chủ yếu tr động vật và các kho lưu</small>
<small>(VOCs), và H;§ [16].</small>
1.2.2.2. Nguồn gây mùi hồi
<small>Sự phát tan mùi hôi từ các cơ sở chăn ni lợn có thể bắt nguồn từ các nguồnchính sau: chuồng ni, kho chứa phân và q trình rải phân lên diện tích canh tie.Tin sut xuất hiện các mùi ôi cũng thay đổi theo các nguồn khác nhau</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">“Các tả liệu nghiên cứu v sự thoát kh từ phân lợn cho thấy các khí này chủ
đây là thành phần chính, tuy nhiên nó khơng phải là chất khí số mùi nặng nhất
<small>Nơng độ trung bình của NH hiểm khi vượt qué 66ppm, trong khi "ngường” mùi</small>
<small>của nó là 47ppm, Trimetyl amin và hydro sulphit là các hợp chit có ngưỡng mỗi</small>
thấp nhất Lin lượt là 0.0031 và 0.00047 ppm)
Tốc độ phát tán mùi có sự khác nhau rất lớn khơng phụ thuộc vào loại chuồng muôi, ting chứa. Các bio cáo cho thấy tốc độ phát tin mii nằm trong khoảng 0,1 đến 62 OU/s.m? nền chuồng. Khí amoniae là thành phần khí chính với nồng độ thay đổi từ 10 đến 71 ppm, Nơng độ H;S trong khơng khí ti trang tr (te
<small>0,03 đến 0/ppm) tuy thấp nhưng vẫn vượt quá ngưỡng mùi của nó.</small>
<small>1.2.2.3. Các giải pháp giảm thiết và xứ lý mài hồi</small>
Một nguồn gây mùi hơi khác thốt ra từ các trang tr nuôi lợn là từ các kho chứa chất thải. Các phương pháp thông thường được sử dụng để giảm thiểu sự phát
<small>thải mồi là: phương pháp che phủ, phương pháp thơng gió và phương pháp phụ gia</small>
<small>Sie dung phụ gia: Các kết quà nghiền cứu cho thấy với chế độ ân uỗng hop</small>
lý có thé giảm được mũi từ hoạt động chăn nudi lợn. Các chế độ ăn cho lợn nhằm
<small>tận đụng một cách hiệu quả hơn lượng protein có thé làm giảm sự bãi tiết ure và axit</small>
uric, Nhiễ loại hóa chất và chế phẩm vi sinh khi được bổ sung vào phân lợn để
<small>kiểm soát mùi. Các kết quả nghiên cứu được đưa ra tập trung vào việc bổ sung hailoại trên cho thấy có sự khác biệt lớn.</small>
<small>Việc kiểm soat mùi hơi của các kho chứa phân bởi các tác nhân hóa học và</small>
<small>sinh học dang là một chủ đề gây rất nhiều tranh cãi. Những nghỉcứu gần đây ở</small>
châu Âu, sử đụng các phụ gia sinh hóa cho thấy rằng các sản phẩm này khơng
<small>thườ</small> 9g xun có hiệu quả đối với iệc kiểm sốt mùi hơi của các kho chứa. Độ mùi
<small>"hương php che phố: là một phương pháp hiệu quả dé giảm thiêu mùi hôixuất phat ừ các kho chứa phân. Có nhiễu loi ật liêu để thực hiện phương pháp</small>
này, Tt cả các loại che phủ đều Kim giảm lượng mùi hôi (nhưng thom 50% trong
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">mùa hè) và giảm lượng amoniae, Các nghiên cứu khác cũng cho thấy rằng lượng
<small>mùi được giảm đi đáng kể khi sử dụng các loại che phủ như tắm hợp kim nhẹ hoặc.</small>
<small>vải bạt © 6034) và mái cổ định làm bằng gỗ hoặc bê tang 95)</small>
<small>Thơng gió tự nhiên: Sử dụng phương tiện thơng gió cho các kho chứa làmột phương pháp hữu hiệu khác nhằm kiểm sốt mỗi hơi tr các kho chứa phâniy là một phương pháp hết sức hiệu quả trong diễu kiện kho chứa hồn tồn</small>
<small>thống khí và có các máy thơng gió cơ học,</small>
Sit dụng q tình thơng gió te nhiên như ở cach hiều khí khơng thích hợp đối với các trang trại chăn nuôi lợn do yêu cầu về điện tích lớn, tuy nhiên một bé
yếm khí với kích thước thích hợp có thể làm giảm lượng mai trong những.
<small>thời tiết bình thưởng.</small>
<small>Mii hoi thốt ra từ các khu chuồng cũng là một mỗi quan tâm lớn của cáctrang trại chăn nuôi lợn, tuy nhiên trên thực tẺ có rt ít thơng tin và cơng nghệ có</small>
liên quan đến việc làm giảm mùi hơi thốt ra bằng cách sử dụng các hệ thống thông. siỏ bằng quạt, bằng lực diy nỗi hoặc bằng súc gi (rong cúc tr nhỏ thông giỏ tự
<small>Xie lý mài bằng phương pháp lọc sinh học:</small>
<small>Lạc sinh học cũng có thể được sử dụng để hấp thụ các khí và mùi hơi từkhơng</small>
<small>mùi được biến đổi sang CO; và H;O, amoniac được oxy hóa thành NO,” hoặc NO;</small>
<small>tuy nhiên chúng phải được bảo trì một cách định kỳ. Các hợp chất có</small>
<small>sunphua bị oxy hóa thành sunphat SO</small>
Nghiên cửu cho thấy lọ sinh học có thể loi bị 90% các khí gây mũi trong chuồng nuôi. Hiệu suất loại bo amoniae của hệ thống thay đổi từ 94 đến 100% Hiệu suất loại bỏ amoniac của hệ thống thay đổi từ 94 đến 100%, Đối với HaS
<small>người ta không thể tim thấy sự xuất hiện của nổ ti cửa ra của may lọc</small>
ir mài bằng héa chắt
“Tại Nhật Bản, nước 6 xy hóa diện phân (EOW) lin đầu tiện được phát triển
<small>ứng dụng để lâm tác nhân diệt vi rt, vĩ khuẩn và nắm là vào năm 1992.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">Cée nghiên cứu mới nhất v8 NEW- Neutral Electrolyzed Water cho thấy
<small>dung địch này có tính oxy hóa mạnh, thân thiện với mơi trường, an tồn cho người.</small>
sử dụng [17]. NEW cịn được dũng để cho vio nước uống với lượng thích hợp để
<small>phòng bệnh cho lợn, phun sương để khử trùng khơng khí, làm sạch dụng cụ, khử.trùng bé mặt (sản, tường). Dung dich SOS côn được đảng trong y té để điều vếtthường</small>
Sự tăng hoat tinh của các hoà chất cho phép với nông độ tô thiểu mà vẫn giữ
<small>nguyên hoặc tăng cường hi</small> quả, đồng thoi im giảm hoặc loại trữ hồn tồn sự ăn
<small>mịn hay huỷ hoại các dụng cụ được xử lý và làm giảm đáng kể khả năng gây hại</small>
đối với con người. Việc sử dụng dung dich SOS để khử trừng. tiền tệ trừng và tiệt
<small>trùng trong y tế được phổ biển ở nước Nga vào năm 2001 [3] hoàn toàn phản ánh.<i xu hướng nồi rên</small>
<small>1.2.3. Xứ lý nước thải</small>
1.2.3.1. Xi lý nước thải chân mui lợn trên thểgiái
Việc xử lý chất thai chan nuôi lợn đã được nghiên cứu triển khai ở các nước
<small>phát triển từ cách đây vải chục năm. Các công nghệ ap dụng cho xử lý nước thải</small>
trên thé giới chủ yêu là các phương pháp sinh học. Ở các nước phát triển, quy mô
<small>trang tri hing trim hecta, trong trang trại ngồi chăn mơi lợn quy mơ lớn (tên</small>
10,000 con lợn), phân lợn và chất thải lợn chủ yếu lâm phân vi sinh và năng lượng
<small>Biogas cho máy phit điện, nước thải chin nuôi được sử dụng cho các mục dichnông nghiệp.</small>
<small>‘Tai các nước phit triển việc ứng dung phương pháp sinh học trong xử lýnước thải chan nuôi đã được nghiên cứu, ứng dụng và cải tiền rong nhiễu năm qua</small>
‘Tai Hà Lan, nước thải chin nuôi được xử lý bằng công nghệ SBR: đây là bể
<small>ii đoạnphản ứng làm việc theo mè dạng cơng trình xử lý bùn hoạt tính nhưng</small>
sục khí và lắng diễn ra trong cùng một bể. Hệ thông SBR lả hệ thông dùng đẻ xử lý.
<small>nước thải sinh học chữa hợp chất hữu cơ và nto cao. Hệ thống hoạt động liên tục</small>
bao gồm quá trình bơm nước thải phản ứng — lắng — hút nước ra, trong đó q. trình phản ứng hay cơn gọi là q trình tạo hạt (bùn hạt hiểu khí) quả tỉnh này phụ
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">thuộc vào khả năng cấp khí, đặc điểm của chit nén trong nước thải đầu vào. Hệ thống SBR Li một hệ thống xử lý có hiệu quả cao do trong q trình sử dụng Ít năng lượng, đ kiểm sốt cúc sự cố xảy ra, xử lý với lưu lượng thấp. ít tổn điện tích rit
<small>phù hợp với các trạm xử lý có cơng suất nhỏ, ngồi ra cơng nghệ SBR có thể xử lý.</small>
hàm lượng chất 6 nhiễm có nồng độ thấp hơn
Tại Tay Ban Nha, mước thải chin muối được xử lý bằng quy tỉnh VALPUREN (được cấp bằng sing chế Tây Ban Nha số P9900761), Đây là quy trình xử lý kết hợp phân hủy ki kh tạo hơi nước và làm khô bin bằng nhiệt năng Auge cp bởi hỗn hợp khí sinh học và khí tự nhiên.
Trang trại lớn quy mô. Co sở chăn nuối
<small>cong nghiệp quy mô nhỏ lẽ</small>
<small>1g nuôi "Nuôi thả,</small>
<small>pov} én sin chuồng hi</small>
<small>"Bê chứa, hồ chứa nướctại, hệ thông xữ lý yêm,</small>
"Hình 1.3. Mé hình quản lý chất thải rắn chân mudi trén thé giới [8]
<small>“Tại Thái Lan, cơng trình xử lý nước thải sau Biogas là UASB. Đây là cơng</small>
<small>trình xử lý sinh học ki khí ngược ding. Nước thải được đưa vào từ dui lên [6]</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>1.2.3.2. Xứ lý nước thải chăn nuối lợn tại Việt Nam</small>
Thành phần của nước thai chăn nuơi lợn hau hết là các chất hữu cơ, vơ cơ, vi sinh vật tồn tai ở dang hồ ta, phân tan nhỏ hay cĩ kích thước lớn hom, Đặc trumg 6
<small>nhiễm của loại nước thải này là chất hữu cơ, Nitơ, Phospho và vi sinh gây bệnh.</small>
Tus theo quy mơ sản xuất, qiy đắt dùng cho xử lý, điều kiện kính tế, mục dich sử dụng chất thải, nước thi từ chăn nuơi, yêu cầu của nguồn tiếp nhận mã cĩ thé áp
<small>dụng các biện pháp xử lý thích hợp.</small>
4) Xứ lý nước thải chân mơi lợn bằng phương pháp cơ học
<small>Mục dich là tách chất rắn, cặn, phân ra khỏi hỗn hợp nước thải bằng cách thu</small>
som, phân riêng. Cĩ thể ding song chắn ric, bé lắng sơ bộ để loại bỏ cặn thơ,
<small>ling tao điều kiện thuận lợi và giảm khối tích của các cơng trình xử lý tiếp theo</small>
<small>Ngồi a o6 thể ding phương pháp ly tâm hoặc lọc. Hàm lượng cặn lơ lửng rong</small>
nước thải chăn nuơi khá cao (khoảng vải ngân mg/l) và dễ lắng nên cĩ thể lắng so
<small>bộ trước rồi mới đưa sang các cơng trình xử lý phía sau.</small>
Sau kh tích, nước thải được đưa vào các cơng trình xử lý phía sau, cơn chit
<small>rắn tích được cĩ thể dem dit đ làm phân bĩn</small>
Ð) Xứ lý nước thải chân mơi lợn bằng phương pháp hộ
<small>"Nước thai chăn nuơi chứa nhiễu chất hữu cơ, v6 cơ dưới dạng các hạt cĩ kích.</small>
thước nhỏ, khĩ lắng, khĩ cĩ thể tách ra được bằng các phương pháp cơ học vì tốn
<small>nhiều thời gian vả hiệu quả khơng cao. Nhưng cĩ thể áp dụng phương pháp keo tu</small>
48 loại bổ chúng. Các chất keo tụ thường sử dụng là phèn nhơm, phẻn sắt, phèn
<small>ùn... kết hợp với sử dung polymer try keo tụ để ting hiệu quả quả trình keo tụ“Theo nghiên cứu tại trại chăn nuơi lợn 2/9: phương pháp keo tụ cĩ thể táchduge 80-90% him lượng cặn lơ lửng cĩ trong nước thai chăn nuơi lợn [5]</small>
Phương pháp này loại bỏ được hầu hết các chit bin cĩ trong nước thải chăn
<small>nuơi. Tuy nhiên chỉ phí xử lý cao nên áp dụng phương pháp này để xử lý nước thải</small>
chăn nud là khơng hiệu quả về mặt kính tế.
<small>©) Xi lý nước thải chăn nuơi lợn bằng phương pháp sinh học</small>
“Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học dựa trên hoạt động sống của vỉ
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">sinh vật 6 trong nước, chủ yếu a vĩ khuẩn đị dưỡng hoại sinh,
<small>Phương pháp xử lý sinh học có ưu điểm lớn so với các phương pháp xử lý</small>
khác ở chỗ chỉ phí thấp vi tinh én định cao, đặc biệt hiệu quả xử lý rit cao ở thời
<small>gian lưu ngắn đối với các loại nước thải chứa các chất hữu cơ để phân huỷ sinh hoeNước thải chấn nuôi được xác định là loi nước thải dễ phân huỷ sinh học vichứa chủ yéu là các hợp chất hữu cơ dễ phân huỷ như carbon hidrat (cellulose,</small>
hemicellulose, tinh bột, đường, dextin..), protit...Xử lý nước thải chăn nuôi bằng biện pháp sinh họ là phổ biển ở hầu h <small>các trại chăn nuôi công nghiệp nhờ tinhkhả th và tính kinh tế cao cũ nó</small>
* Phương pháp xử lý hiểu khí
<small>* Aerotank</small>
<small>Day là q tình xử lý hiểu khí lơ lừng. Vi sinh vật bám lên các hạt cặn có</small>
trong nước thải và phát triển sinh khối tạo thành các bơng bùn có host tinh phân huỷ chất hữu cơ nhiễm bản. Các bông bùn này được cấp khí cường bức để đảm bio lượng oxy cần thiết cho hoạt động phân huỷ và giữ cho bông bản ở trạng thái lơ
<small>lừng. Các bông bùn lớn dẫn lên do hấp phụ các hạt chất rắn lơ lửng nhỏ, tế bảo vi</small>
<small>sinh vật, nguyên sinh động vật và các chất độc, nhờ đó nước thải được lâm sạch.</small>
<small>Hình 1.4, Bé aerotank [19]</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">Xứ lý nước thải chăn nuôi bằng bể aerotank cổ ưu điểm là tiết kiệm được diện tích và hiệu quả xử lý cao, ơn định, nhưng chi phí đầu tư và vận hành khá lớn. so với các phương pháp hiểu khí khác như ao hồ thực vật, cánh đồng tưới, cảnh đồng lọc. Do đó tuỳ điều kiện kinh tế, qũy đất xử lý, yêu cầu xả thải của trại chăn.
<small>ni ma lựa chọn hình thức xử lý thích hợp.</small>
* Lạc sinh học hiểu khí
Sử dụng hệ vi sinh vật dính bám trên các giá thé để khống hố chất hữu cơ. khi tiếp xúc với nước thải, giống như lọc sinh học ki khí. Sở dĩ vỉ sinh vật có thể
<small>bám dịnh lên gi thể vì nhiều lồi có Khả năng tiết ra các polymer sinh học giống</small>
như chất déo dính vào giá thể, tạo thành màng. Mang này cứ dây lên và có khả năng,
<small>oxy hố các chất hữu a, hấp phụ các chất bin la lửng hoặc trừng giun sin</small>
<small>Sự phân loại mảng sinh học ki khí và ming sinh học hiểu khí chỉ mang tính</small>
<small>tương đối, vi trong quả trinh màng hiéu khí vẫn ln tn tại các chủng vi sinh vật ki</small>
khí ở lớp màng phía trong tuỳ thuộc vào điều kiện cắp khí
<small>* Ao hồ sinh học (hay ao hỗ én định nước thải)</small>
<small>Cơ sở. khoa học của phương pháp này là dựa vào khả năng tự làm sạch củanước, chủ</small>
<small>~ Ao hồ hiểu khí</small>
<small>là hệ vi sinh vật và các thủy sinh sống trong nước.</small>
<small>Li loại ao nông, sâu từ 0.3 ~ Im, đủ để ánh sing mặt trời chiếu rọi và oxy có</small>
thể khuych tin vào để tio phát tiễn. Tảo quang hợp cung cấp oxy cho vi sinh vật
<small>phân huỷ chất hữu cơ, ngược lạ vi sinh vật phân huỷ chất hữu cơ giải phóng CO,</small>
<small>làm nguồn C cho tio và các thực vật thủy sinh quang hợp. Thời gian lưu nước trong</small>
<small>hồ hiểu khí thường từ 3-15 ngày</small>
Ao hỗ i khí
<small>Li loại ao sâu, từ 2.8 — 4,8m, it hoặc Khơng có</small>
vật ki khí phân huỷ chất hit
<small>Nước thải lưu ở hỗ ki khí thường có mùi hồi thối do các khí HS, NHs sinh ra.</small>
kiện hiểu khí. Vi sinh. cơ thành các sản phẩm cuỗi cùng là CO;, CHụ, H;S.
<small>Ao hd kị khí thường dùng dé lắng và phân huỷ cặn ở vùng đáy. Có khả năng,</small>
<small>chịu được tai trọng cao. Thời gian lưu nược từ 20-50 ngày.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><small>Ao hồ tuỷ nghĩ</small>
<small>Sâu 12-</small>
phân huỷ các chất hữu cơ hod tan có đều trong nước và phân huỷ ki khí cặn lắng ở vũng đáy. Áo hồ tuỷ nghỉ có 3 ving: ving hiểu khí ở trên, ving tuy nghỉ ở giữa và
<small>vùng ki khí ở dưới Thời gian lưu nước trong hỗ này thường từ 5-30 ngày</small>
<small>“Trong các ao hd sinh học thường kết hợp nudi cá, thả thự vật thuỷ sinh như</small>
bẻo cái, bẻo tay, rau muống,
Ao hồ sinh học được dũng ph biến để xử lý nước thải chăn ni vĩ có nhiễu
<small>uuu điểm:</small>
- Đây là phương pháp kinh tế nhất, để thiết kế và xây dựng, đễ vận hành
<small>(không edn quan lý, theo doi chat chẽ như các cơng trình xử lý khác), khơng đồi hỏicung cấp năng lượng (sử dụng năng lượng mặt tri) phù hợp với di</small>
<small>và trình độ kĩ thuật của các trĩ chin ni trong công tác giảm thiễu các tác động</small>
<small>môi trường do trại gây ra</small>
“Các tri chăn nuối lợn hầu ht nằm ở ving nơng thơn, ving ven đồ thi, cổ
<small>diện tích đắt rộng, thích hop để xử lý bằng ao hỗ sinh học.</small>
<small>* Cánh đồng tụ</small>
Cảnh đồng tưới là những khu đất được quy hoạch cin thận để vừa xử lý cánh đồng lạc
<small>nước thải, vừa trồng cây nông nghiệp hoặc rau quả.</small>
“Cánh đồng lọc chỉ cổ chức năng xử lý nước thi
<small>Nguyên tắc xử lý: nước thải đi qua đất như đi qua lọc, cặn nước được giữ.</small>
lại trên mặt dit, nhờ có oxy trong các lỗ hồng và mao quản của lớp đắt mặt, các vi sinh vật hiểu khí hoạt động phân huỷ các chất hữu cơ 6 nhiễm. Căng sâu xuống. oxy độ sâu ở đó chỉ diễn cảng it và q trình oxy hố chất bản giảm dẫn. © ng
<small>ra qua trình khử nitrat, Các nhà nghiên cứu đã xác định được q trình oxy hố</small>
nước thải chi diễn ra ở lớp đất mặt đến độ sâu 1.5m.
<small>Hiệu quả làm sạch của cánh đồng lọc rất cao: hiệu quả xử ly BOD lớn hon90%, Coliform hơn 95%, nước thải sau xử lý khá trong.</small>
Với nguồn nước thải có chứa nhiều chất hữu cơ đễ phân huỷ sinh học như
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><small>nước thải chin nuôi, có thé sử dụng cánh đồng tưới để xử lý. Cây trồng hip thụ các,</small>
<small>chất hữu cơ sẽ đẩy</small>
chuyển oxy xuống ting dit sâu dưới mặt đất để oxy hoá các chit hữu cơ thấm nhanh tốc độ phân hủy. Bộ rễ của cây cịn có tác dụng vận
<small>* Phương pháp xử lý ki khí</small>
<small>(Qua tình xử lý ki khí thích hợp với các loi nước thải ơ nhiễm năng, cổ thể</small>
<small>hoạt động ở chế độ tải trọng cao, bên cạnh đó phương pháp xử lý ki khí có thể phân</small>
<small>hủy sinh học các hợp chất tổng hợp,</small>
<small>* Quá trình xử lý ki khí trong bể Biogas</small>
<small>Bay là phương pháp xử lý kj khí khá đơn giản, chỉ phí</small>
<small>thấy ở hu hết các trại chăn nuôi lợn công nghiệp vừa và lớn, kể cà quy mơ hộ gia</small>
đình. Nước thải từ hệ thống chuồng trại được dn trực ị in với tồi gian
<small>lưu nước trong bé khoảng 15-30 ngày, tin dụng hoạt động của các vỉ sinh vật kị khỉ</small>
<small>trong bể và trong lớp bùn đáy để khoáng hoá các chất hữu cơ. Thông thường, mực.</small>
nước trong bé được thiết kể chiếm 2/3 chiều cao bổ, cịn phần thé tích ứng với 1⁄3
<small>chiều cao ở phía trên bị khí CH,, CO; và các khi khác sinh ra do phân huỷ ki khícác kì</small>
<small>chiếm chỗ. Phía trên có đặt hệ thống thu khí để thụ sinh ra (biogas) tận</small>
<small>dụng làm khí đốt hoặc chạy máy phát điện. Dưới cùng la lớp bùn day tương đổi éncđịnh. Cin ở lớp bùn đáy được tháo ra định kì và có thé dem đi làm phân bón.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>1 pa iy 04)</small>
<small>Hình 1.6. Bé Biogas dang vom xây gach</small>
<small>‘Tuy thuộc vào thành phin, tinh chất nước thải chan nuôi, thời gian lưu nước,</small>
<small>tải trọng hữu cơ, nhiệt độ... mà thành phần biogas sinh ra có thể khác nhau. Trong,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">đó, CH, có ý nghĩa quan trong nhất trong vige tận dung nguồn năng lượng ti sinh này vi có nhiệt trị cao khoảng 9.000 keal/mỶ, Phan trim các chit khí trong biogas:
<small>CH, 55-65%</small>
<small>CO, : 35-45%</small>
<small>Nz: 03%HS: 0-1%</small>
<small>Hiệu qua xử lý tính theo COD của cơng trình dat từ 60 - 80,3%. Hiệu qua</small>
thu khí của cơng trình tương đối thấp dat tir 0,05 ~ 0,13 m`/m` bể [7].
Đối với nước thải chăn ni, cơng trình Biogas được coi là cơng trình xử lý
<small>cơ bản đẫu tiên đ làm giảm COD va SS trước khi đưa vào các công trình xử lý sinhhọc tiếp theo. Dé tăng hiệu quả lắng cặn, bé Biogas thường được chia ra làm nhiều</small>
<small>* Q tình kị khí UASB</small>
<small>Đây la cơng trình xử ly sinh học kj khí ngược dong. Nước thải được đưa từ.</small>
<small>dưới lên, xuyên qua lớp bùn ki khí lơ lừng ở dạng các bơng bùn mịn. Q tình</small>
khống hố các chất hữu cơ diễn ra khi nước thải tiếp xúc với các bơng bùn nay. Một phin khí sinh ra trong quả trình phân huỷ ki khí (CHy, CO; và một số khỉ
<small>khác) sẽ</small>
<small>inh với các bông bùn và kéo các bông bùn lên lơ lửng trong bé, tạo sự</small>
trộn đều giữa bùn và nước. Khi lên đến đinh bể, các bọt khí sẽ va chạm vào. các tắm chin hình nón, các bọt khí được giả phóng cũng với khí tự do và bin ẽ rơi xuống. Để tăng tiếp xúc giữa nước thải với các bông bùn, lượng khí tự do sau khi thốt ra khỏi bễ được tuần hồn ở li hộ thơng
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>được thực hiện ở viện CEFINA trên mơ hình ki khí UASB đối v</small>
thuỷ cho thấy tôi trong 2= 5 kg COD/mỄ ngày,
tải trong Š - 6 kg COD/mỶ ngày, thi h <small>1 quả khoảng 48% [8]</small>
<small>nước thải nguyênquả xử lý đạt 70 -72%; cịn ở</small>
<small>Khó khăn khi vận hành bể UASB là kiểm soát hiện tượng bùn nỗi, tức phải</small>
đảm bảo sự iếp xú tt giữa bùn và nước thải để duy tr hiệu quả xử ý của bd
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>1.3, Tổng quan về xã Yên Giang, huyện n Định, tỉnh Thanh Hóa và tình</small>
hình sản xuất của trang trại chăn nuôi lợn tập trung
<small>1.3: Tổng quan về xã Yên Giang, huyện Yên Định, tì1.3.1.1, Điều kign tự nhiên</small>
<small>3) Vii địa lý</small>
<small>h Thanh Hóa</small>
<small>Hình 1.8. Vị trí địa lý xã Yên Giang</small>
<small>Xa Yên Giang là một xã nằm ở phía Tay Bắc của huyện Yên Dinh. Xã n.</small>
Giang có diện tích 10,63 km,
<small>Xã n Giang có ranh giới tiếp giáp như sau:</small>
<small>- Phía Bắc giáp xã Yên Tâm, huyện Yên Định và xã Cao Thịnh, huyện Ngọc</small>
<small>~ Phía Đơng giáp xã n Phú, huyện n Định.</small>
<small>Phía Tây giáp xã Quảng Phú, huyện Thọ Xuân.</small>
<small>~ Phía Nam giáp xã Thọ Thắng, huyện Thọ Xuân.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">b) Điều kiệ khí tượng
Xã Yên Giang, huyện Yên Dịnh, tinh Thanh Hóa nằm trong vùng khí hậu. hit đối gió mis (nóng âm, mưa nhiễu), Đặc điểm v8 khi tượng như san
<small>+ Nhiệt độ khơng khí</small>
<small>Nén nhiệt độ của khu vực khả cao và nằm trong giới hạn của nhiệt độ khí</small>
<small>hậu nhiệt đới. Chế độ nhiệt được chia thành 02 mùa rõ rật</small>
<small>+ Mùa hè ảnh hưởng của giỏ mùa Phơn Tây Nam khơ nóng vi giống bảo. Ba</small>
thắng nóng nhất la tháng V ~ VI ~VII với nhiệt độ trung bình là 28,5°C; có thể đạt
<small>cực đại tới 41 —42!</small>
<small>+ Mila đông kéo dài từ tháng XII đến tháng III năm sau với nhiệt độ trung</small>
bình là 18,3°C; có thé đạt thấp nhất từ 4 ~ 5°.
<small>+ Độ im không</small>
<small>“Các tháng 1 ~ I Il cổ độ âm cao nhất do có mưa phần, cổ thể đạt từ $5</small>
90%; do ảnh hưởng của gió Phơn Tây Nam vào các tháng đầu hè và gió hanh vio các thing mia đông nên thời gian này cổ độ âm rt thắp khoảng 40 ~ 45%
<small>+ VỆ chế độ giớ</small>
<small>Hướng gió thịnh hành là Đông Nam vả Nam vao các mùa hè; Bắc và Đông.</small>
Bắc vào các thing mia Đông. Vio các thing VI - VII - VI cịn có gió Tây Nam nhưng chỉ xuất hiện trong khoảng thời gian ngắn theo từng năm.
<small>~ 22m</small>
Tốc độ gió trang bình từ là
<small>© Ve chế độ mưa:</small>
<small>Chế độ mưa trong khu vực phân thành 02 mùa rõ rệt là mùa mưa vả mùa.</small>
khô. Mùa mưa bit đầu từ tháng V và kết thúc vào thing IX hoặc thing X. Lượng mưa mùa mưa chiếm từ 70 ~ 90% lượng mưa cả năm. Mùa khô bắt đầu từ tháng X.
<small>hoặc thắng I và kết thúc vio thing IV năm sau, tháng cỗ lượng mưa ít nhất là thắng</small>
<small>1~ 11 HH, Lượng mưa phân bố khơng đều, trung bình năm là 1.764 mm; cường độ</small>
ngày mưa lớn nhất 191 mm
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>1.3.1.2 Điễu kiện nh tế xã hội [15]</small>
<small>a) Kinh tế</small>
“Tbe độ tang trưởng kinh t& (GDP) đạt 15,63% dat 102% so với kế hoạch, đạt so với cùng ky. GDP bình quân đầu người năm 2012 là 22.305.000đ, đạt
<small>106,56% so với KH, dat 118,49% so với cũng kỳ</small>
Ca cấu kinh tế: Nông ~ âm ~ thủy sin 47.515; Công nghiệp = xây dựng cơ
<small>bản 26,63%; Dịch vụ 25,80%.</small>
ng trọ: Tông diện tích gieo trồng dat S614 hai tập trung vào một số
<small>loại cây lương thực như: Lúa, ớt, ngô, sắn, đậu tương, ... Tơng sản lượng cây có hạt</small>
<small>dat 2.460 tấn,</small>
<small>- VỀ chan nub Tổng dan trâu, bò 669 con, tong đó: 486 tru, bd nai, Tổngdin lợn 10289 con. Tổng din gia cằm, thủy cằm 24.479 con, tong đó: gà 14.626son, thủy cằm 9 844 con</small>
Đến nay trên địa bàn xã khơng có dịch bệnh xảy ra trên đàn gia súc, gia cằm.
<small>“Tuy nhiên, tỉnh hình chan mơi tại hộ gia đình đang giảm mạnh, xã đang diy mạnhviệc phát tiển chăn nuôi trang trại tổng hợp và trang trại tập trung. Hiện ti xã Yên</small>
Giang cô trên 73 hộ chăn mui theo hình thức gia tại đã đem lại hiệu qua kinh tế
<small>b) Xã hội</small>
~ Đã có những chuyển bi tích cực trong các lĩnh vực, đời sống vật chất tỉnh
<small>thần của nhân dân ngày cảng được nâng lên. Tổng số dân trên địa bản xã là 3.507</small>
người: lao động trong độ uổi chiếm 56% dân số,
<small>- Tiếp tục thực hiện chương tình xây dựng nơng thơn m</small>
<small>Giang đã đạt được 13/19 tỉ</small>
Hình thức sản xuất, Giáo dục, Y
<small>hiện nay xã nchí nơng thơn mới là: Điện, Chợ nơng thơn, Bưu điện,</small>
É, Văn hóa, Hệ thống chính trị, An ninh trite, Quy hoạch, Giao thông, Nhà ở dân cư, Thu nhập.
- Tổng kết 5 năm thực hiện ĐỀ án 375 và chỉ thị s6 10 của UBND tỉnh vé xây
<small>dưng “Khu din cư an toàn về an inh tit tụ", đn nay trên toàn xã đã tổ chức cắp</small>
<small>phát hơn 2.200 bộ tải liệu, kế về gần 40 khẩu hiệu, băng zôn; hàng trăm lượt tuyên</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">truyền trên hệ thống loa truyền thanh của xã. Đã hành lập được 8 tổ bảo vệ an ninh trật tự thôn, cũng cổ kiện toản 52 tổ an ninh xã hội khu phố, tự nguyện đóng góp. sẵn 300 triệu đồng để mở rộng đường liên thôn, liên xã góp phần xây dựng nơng
<small>thơn mới tích cực, xóa đối giảm nghèo,</small>
1.32. Tình hình sản xuất tại trang trại chăn ni lợn tập trung
<small>13.2.1. Vị trí tang tai</small>
<small>Hinh 1.9, Sơ đỒ vị trí trang trại</small>
<small>~ Trang trại chăn ni lợn tập trung quy mô 1.500 con/lứa được xây dựng tại‘én Giang, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa và đã bắt đầu di vào hoạtđộng trong quý II năm 2013.</small>
<small>thôn 4 xã</small>
~ Khu vực trang trại có ranh giới tiếp giáp như sau:
<small>+ Phía Đơng Nam giáp đường giao thơng nội đồng</small>
<small>+ Phía Đơng Bắc giáp.</small>
+ Phía Tay Nam giáp đường giao thơng nội đồng.
<small>+ Phía Tây Bắc giáp đắt nơng nghiệp xã Yên Giang.</small>
<small>it nông nghiệp xã Yên Giang.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>- Điện tích sử dụng cia trang trai là 28 ha</small>
1.3.2.2. Mỗi tương quan của vị trí trang trại với các đổi tượng xung quanh
Mỗi tương quan của vị tí trang tị tối các đối tượng xung quanh trong bán
<small>kính 2 km như sau</small>
3) Mỗi tương quan đối với các đối tượng tự nhiễn
Vi tr trang tri có mỗi tương quan với các đối tượng tự nhiên như sau: ~ Cách Sơng Câu Chay khoảng 500m về phía Nam.
<small>~ Cách tuyển đường 516B khoảng km về phía Đơng Bắc.</small>
<small>- Tp giáp với ranh giới của khu đất là hệ thống tuyển đường giao thông nội</small>
<small>đồng xã Yên Bái. Tuyển đường có nền dit, cắp phối, bề rộng mặt đường 2m, chiều</small>
<small>dải tuyến đường nổi te tinh 15168 tới vị tí dự án khoảng km.</small>
~ Trong phạm vi và xung quanh khu đắt thực hiện dự án có hệ thống mương
<small>tới của xã. Đây là tuyển mương xây bé tông, thành gach, di 220m. Hiện may, để</small>
<small>thực hiện dy án xây dựng trang trại UBND xã Yên Giang đã khảo sát và tổ chức thi</small>
công xây dựng chuyển mương tưới trong đắt ra ngoài, đảm bảo tưổi tiêu cho khu
b) Mỗi tương quan đối với cúc đối tượng kinh tế - xã hội
Vị tí trang tại có mỗi tương quan với các đối tượng kinh tế - xã hội như - Cách UBND xa Yên Giang khoảng 1.5 km về phía Đơng Bắc.
<small>~ Cich nghĩa trang xã khoảng 150m về phía Đơng Bắc,</small>
<small>- Cich khu din cự gin nhất (Thơn 7, xã n Giang) khoảng 500 m về phíaĐơng Nam.</small>
<small>= Cách chợ tập trung của xã khoảng 1,4 km.1.3.2.3. Tình hình sản xuất của trang tai</small>
<small>4) Quy trình chăn nuôi của trang trại</small>
<small>‘Trang tri chăn muôi lợn tp trung tại thôn 4 quy mô 1.500 con lứa hoạt động</small>
<small>với mơ hình chan mui theo hưởng dẫn của Cơng ty CP thức ăn chăn nudi CP Việt</small>
<small>Nam.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><small>Hình 1.10. Quy trình chin mới của trang trai</small>
“Thuyết minh quy tỉnh:
<small>Lom giống từ 5 ~7 kg do Công ty CP thức ăn chăn nuôi C.P Việt Nam cung</small>
sắp, được nhập về trang ti. Trước khi đưa vào chuồng nuôi lợn con được phun khử trùng bằng hóa chất OMNICIDE.
Lom con mới nhập về do khả năng điều it thân nhiệt chưa én định, không
<small>số khả năng chẳng rết và dễ bị mắt nhiệt nên được đưa vio chuồng Gm lợn (Quả</small>
<small>trình sưới ấm cho lợn con). Thời gian tim lợn khoảng 1 tháng, sau đó lợn được ni</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">Đình thường, Din lợn được ni rong điều kiện chuồng khép kin, nhiệt độ trong chuồng luôn ổn định từ 26 — 2 <small>đảm bảo cho lợn sinh trưởng và phát triển tốt</small>
<small>ngăn ngừa bệnh tật</small>
<small>Thức ăn cho lợn sử dung thức ăn tinh hỗn hợp dang viên, được công nhân kỳ</small>
<small>thuật cho ăn với khỏi lượng theo từng giai đoạn sinh trưởng. Trong ngày cho dinlợn ăn 02 lần, thường vào Bh va 16h hang ngày.</small>
Nước cấp cho lợn uỗng theo cơ chế tự động, từ bể nước dẫn vào các nim uống trên trởng. Tay theo từng giai đoạn sinh trưởng nim uống được đặt ở các vị
<small>trí thuận tiện.</small>
“Thời gian chăn ni của din lợn trong khoảng 20 tuần thi trọng lượng dat 90
<small>= 100 kg/con. Sau đó tiến hành cân và xuất lợn cho Cơng ty</small>
<small>CP Việt Nam.</small>
<small>thức ăn chăn ni</small>
<small>b) Máy móc, thiết bị phục vụ rang trại chăn nuôi lợn tập trưng</small>
Trang thiết bị chăn ni lợn được tối ưu hóa theo nhu cau sinh lý của lợn. Cụ.
<small>thể như sau</small>
<small>- Máng chứa thức ăn tự động với phéu kiểu côn đều và khay chứa thức ăn</small>
<small>được lim bằng hợp kim inox, ít bị ăn môn</small>
<small>Nữm tống được làm bằng hợp kim inox ít bị ăn mơn.</small>
~ Quạt thơng gió kiểu 3 cánh hợp kim nhôm, khung bao tôn mạ kẽm bên dep, thứ gid sơn tinh điện, chớp bằng nhôm diy Imm, động cơ 3 pha
<small>- Tắm tim mắt bằng giấy kích thước Rộng x Dai x Day = 600x1800x15 em,</small>
<small>cổ khung bằng inox, mỗi khung đãi 3m.</small>
Danh mục các máy móc, tht bị due thống ké trong bảng sau:
<small>Bảng 1.1. Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng [4]</small>
<small>TT "Tên thiết bị DVT | Sốượng1 | Quạt thơng gió 50cm. cái 082 | Quạt thơng gió 30cm. cái 04</small>
<small>3 | Mang an cái 40</small>
4 | Hệ ống làm mat Hệ thing 0
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><small>5 [Hệ thing nim wing nước sũ 168</small>
<small>6 May phi dign i a</small>
<small>7 Can mũ lợn oi or7] May bom nade mã 0</small>
©) Nguyễn, alin, vit liệu vi che ching Toa sin phẩm của wang tri * Con giống
“Trang tri chan mui lợn tập trung quy mô 1.500 conllửa sử dụng con giống đo công ty CP thức ăn chăn nuôi C.P Việt Nam cung cấp.
Quy mô đầu lợn 1.500 con lần nhập. Trọng lượng lợn con nhập về khoảng 5
<small>~ Tkgleon</small>
<small>* Nguyên liệu</small>
<small>- Thức ăn chăn môi</small>
<small>“Thức ăn chăn nuôi của trang trại được Công ty CP thức ăn chăn nuôi C.P</small>
<small>Việt Nam cung cấp. Thức ăn sử dung là loại thức ăn cám hỗn hợp dạng viên và</small>
dang bột. Lượng thức ăn cắp cho lợn theo từng giai đoạn sinh trưởng được thông kê
<small>trong bằng sau:</small>
Bảng 1.2, Định mức và khối lượng thức ăn cho đàn lợn [4]
Tuần | Tổngsổ | Dinh mite thie in nh tung | Khốilượngthứệm
<small>ni conllira bình (kg/con/ngày) (kgingày)</small>
</div>