Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.74 MB, 33 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">
<b>CISA:</b> Hiệp hội Thép Trung Quốc Eurofer: Hiệp hội thép châu Âu
<b>HRC:</b> Thép cuộn cán nóng
<b>SHFE: </b>Sở giao dịch Hàng hóa Thượng Hải
<b>VCCI:</b> Liên đồn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
<b>VSA:</b> Hiệp hội Thép Việt Nam
<b>Worldsteel:</b> Hiệp hội Thép Thế giới
<b>Tóm tắt ………...….………... 03</b>
<b>Phần I: Thị trường thép thế giới ………..……...………...……...…… 04</b>
1. Sản lượng, tiêu thụ thép thế giới ...……. 04
2. Diễn biến giá ………...……...…...…...….. 06
3. Giá nguyên liệu thép ...………...…...…....……. 08
4. Dự báo ...………...…...…....……. 08
<b>Phần II: Thị trường thép Trung Quốc …..……..………...…...……. 12</b>
1. Sản lượng ...…….…...……. 12
2. Xuất nhập khẩu, tồn kho …………...…..…...…...…... 13
3. Diễn biến giá ...……….……...…...………. 14
<b>Phần III: Thị trường thép Việt Nam ……...………...…...…...…… 16</b>
1. Sản xuất và tiêu thụ thép Việt Nam ...…...…….. 16
2. Diễn biến giá nguyên liệu …... 18
3. Giá thép xây dựng trong nước ... 19
4. Tình hình nhập khẩu của Việt Nam ... 20
5. Dự báo ...………... 21
<b>Phần III: Chính sách/ vụ việc phịng vệ thương mại ... 23</b>
1. Chính sách/ vụ việc phịng vệ thương mại của Việt Nam ……...……...23
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">Theo số liệu của Hiệp hội Thép Thế giới (Worldsteel), sản lượng thép thô thế giới của 71 quốc gia đạt 148,8 triệu tấn trong tháng 2/2024, tăng 3,7% so với cùng kỳ năm trước. Sản xuất thép thô ở nhiều khu vực tăng trưởng hai chữ số như: EU (ngoài EU 27) tăng 32,5%; Nam Mỹ (10,5%)…
Cường quốc sản xuất, xuất khẩu thép Trung Quốc trong tháng 2 đưa ra sản lượng 81,2 triệu tấn, tăng 3,5% so với cùng kỳ năm 2023. Dự kiến việc khởi công xây dựng nhà mới, động lực thúc đẩy nhu cầu thép lớn ở Trung Quốc, sẽ tiếp tục giảm đáng kể trong năm 2024 do doanh số bán nhà kém.
Tại thị trường Trung Quốc, triển vọng tiêu thụ thép trong năm 2024 đang ở trạng thái “khơng chắc chắn”, thậm chí nhu cầu thép có thể giảm nếu khơng có các biện pháp hỗ trơ bổ sung của Chính phủ.
Trong tháng 2, sản xuất thép thành phẩm đạt 2,15 triệu tấn, giảm 15% so với tháng 1 và giảm 8% so với tháng 2/2023. Bán hàng thép thành phẩm đạt 1,85 triệu tấn, giảm 24% so với tháng trước và 11% so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, xuất khẩu đạt 520.191 tấn, tăng 40%.
Tính chung 2 tháng đầu năm 2024, sản xuất thép thành phẩm đạt 4,7 triệu tấn, giảm 10% so với cùng kỳ năm 2023. Tiêu thụ đạt 4,28 triệu tấn, tăng 11% so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, xuất khẩu đạt 1,5 triệu tấn, tăng 54% so với cùng kỳ năm 2023. Lợi nhuận ngành thép được dự báo sẽ khả quan từ mức nền thấp của năm 2023, với kỳ vọng giá nguyên liệu hạ nhiệt và giao dịch trong biên độ hẹp. Hơn nữa, các cơng ty duy trì chính sách hàng tồn kho thận trọng thì lợi nhuận các cơng ty thép dự kiến ghi nhận mức tăng trưởng hai chữ số so với mức thấp trong năm 2023.
<small>Mục lục</small>
<small>Viết tắt,giải nghĩa</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">Theo số liệu của Hiệp hội Thép Thế giới (Worldsteel), sản lượng thép thô thế giới của 71 quốc gia đạt 148,8 triệu tấn trong tháng 2/2024, tăng 3,7% so với cùng kỳ năm trước
<i><b>(Biểu đồ 1).</b></i>
Trong tháng 2/2024, sản xuất thép thô ở nhiều khu vực tăng trưởng hai chữ số như: EU (ngoài EU 27) tăng 32,5%; Nam Mỹ (10,5%)… Ở chiều ngược lại, khu vực Bắc Mỹ và EU (27) lại có xu hướng giảm nhẹ, lần lượt giảm 1,3%
<i><b>và 3,3% (Bảng 1).</b></i>
Cường quốc sản xuất, xuất khẩu thép Trung Quốc trong tháng 2 đưa ra sản lượng 81,2 triệu tấn, tăng 3,5% so với cùng kỳ năm 2023.
Trong tháng 2/2024, sản xuất thép thô ở Thổ Nhĩ Kỳ tăng trưởng tốt nhất với 46,6%, tương ứng 3,1 triệu tấn. Ở chiều ngược lại, sản xuất thép ở Brazil giảm 7,2%, xuống còn 2,5 triệu
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>Bảng 1: Sản xuất thép thô từ 71 quốc gia, chia theo khu vực</b>
<b>Bảng 2: Sản lượng thép thơ 10 quốc gia có sản lượng thép thô lớn nhất thế giới trong tháng 2/2024</b>
<small>Đơn vị: triệu tấn. Nguồn: Worldsteel.</small>
<small>Đơn vị: triệu tấn. Nguồn: Worldsteel.</small>
<small>Mục lục</small>
<small>Viết tắt,giải nghĩa</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>Thép HRC</b>
Tại Mỹ, giá HRC Mỹ được giao dịch ở mức 794 USD/tấn vào ngày 20/3/2024, đi ngang so với cùng kỳ năm 2023, song vẫn thấp hơn 33% so với mức đỉnh vào hồi tháng 4/2023. Giá mặt hàng này đang có xu hướng đi xuống từ đầu
<i><b>năm 2024 đến nay (Biểu đồ 2).</b></i>
Tại Trung Quốc, giá thép cuộn cán nóng gần đây vẫn tương đối ổn định, dao động 550-580 USD/tấn. Chính sách và sản lượng thép của Trung Quốc có thể tác động đến giá trong nước và xuất khẩu, tuy nhiên trong ngắn hạn
<i><b>sẽ chưa có nhiều sự thay đổi (Biểu đồ 3).</b></i>
<b>Biểu đồ 2: Diễn biến giá thép HRC hợp đồng tương lai tại Mỹ từ tháng 1/2023 đến tháng 3/2024</b>
<b>Biểu đồ 3: Diễn biến giá thép HRC hợp đồng tương lai tại Trung Quốc từ tháng 1/2023 đến tháng 3/2024</b>
<small>Đơn vị: USD/tấn. Nguồn: Investing.com.</small>
<small>Đơn vị: USD/tấn. Nguồn: Investing.com.</small>
<small>Mục lục</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Ở châu Âu, người mua HRC không muốn đặt số lượng lớn và chờ giá giảm. Giá HRC Tây Bắc Âu ở mức 725 EUR/tấn (782 USD/tấn) xuất xưởng Ruhr vào ngày 16/2, giảm 5 EUR/ tấn so với phiên trước. Những người tham gia thị trường dự kiến giá sẽ sớm giảm xuống 700 EUR/tấn xuất xưởng ở châu Âu.
Tại châu Á, thị trường HRC trầm lắng do hầu hết những người tham gia thị trường ở Trung Quốc đều nghỉ Tết Nguyên đán kết thúc vào ngày 17/2.
Theo một thương nhân Hàn Quốc, nhu cầu ở Đông Nam Á vẫn yếu với chênh lệch mua bán rộng, khiến một số nhà máy tập trung xuất khẩu sang châu Âu và Mỹ.
<b>Sản phẩm thép dài</b>
Tại Thổ Nhĩ Kỳ, thị trường xuất khẩu thép cây thiếu hoạt động đáng kể trong khi giá nhập khẩu phế liệu vào Thổ Nhĩ Kỳ giữ ổn định. Giá thép cây xuất khẩu của Thổ Nhĩ Kỳ ở mức 610 USD/tấn FOB vào ngày 9/2, không đổi so với phiên trước.
Giá thép thanh Đông Nam Mỹ ở mức 845-865 USD/tấn xuất xưởng vào ngày16/2, giảm từ mức 865-875 USD/tấn của tuần trước đó, trong khi giá thép Trung Tây Mỹ ở mức 840-850 USD/tấn xuất xưởng, giảm 855-865 USD/ tấn trong tuần trước.
Ở châu Á, thị trường thép cây vận chuyển bằng đường biển ổn định do nhu cầu hạ nguồn hạn chế và mức tồn kho dồi dào.
Giá thép thanh loại 500 BS4449 16-32 mm ở mức 568 USD/tấn CFR Đông Nam Á, và thép cây loại BS500B đường kính 16-40 mm xuất khẩu của Trung Quốc ở mức 566 USD/tấn FOB, ngày 16/2.
Mức có thể giao dịch được cho là trong khoảng 565-570 USD/tấn CFR Singapore, trong khi một số người tham gia thị trường được cho là đang giữ tâm lý chờ đợi đối với thị trường giao ngay và thị trường tương lai của Trung Quốc để quay lại theo dõi bất kỳ sự gia tăng nào trong hoạt động và biến động giá.
<b>Thép tấm</b>
Thị trường thép tấm của Mỹ suy yếu hơn trong bối cảnh báo cáo từ các nguồn thị trường về hoạt động đặt hàng mờ nhạt. Thép tấm Mỹ ở mức 1.320 USD/tấn vào ngày 14/2, giảm 40 USD so với đánh giá trước đó.
Tương tự, ở châu Âu, thị trường thép tấm suy yếu do hoạt động mua hạn chế. Tại Nam Âu, giá thép tấm nặng trong nước giảm 20 EUR/ tấn so với tuần trước ở mức 750 EUR/tấn xuất xưởng Italy vào ngày 16/2. Nguồn tin cho biết nhu cầu kém là nguyên nhân chính khiến giá giảm.
Tại châu Á, thị trường thép tấm ổn định trong nửa đầu tháng 2 do Trung Quốc nghỉ Tết Nguyên đán. Platts đánh giá thép tấm dày 12-20 mm SS400 ở mức 573 USD/tấn FOB Trung Quốc vào ngày 14 tháng 2, không thay đổi trong tuần.
Platts đánh giá cùng loại vật liệu dày 12-25 mm ở mức 586 USD/tấn CFR Hàn Quốc, cũng không thay đổi so với cùng kỳ. Một nguồn tin cho biết, hoạt động thị trường đường biển ở các khu vực khác cũng chậm lại do Trung Quốc vắng mặt và nghỉ Tết Nguyên đán.
<small>Mục lục</small>
<small>Viết tắt,giải nghĩa</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>a. Dự báo của Fitch Ratings</b>
Trong báo cáo vào giữa tháng 12/2023, Fitch Ratings dự báo nhu cầu thép toàn cầu năm 2024 sẽ tăng 20-30 triệu tấn so với năm 2023. Trong đó, Đơng Nam Á và Thổ Nhĩ Kỳ được đánh giá là các khu vực sôi động hơn cả, thúc đẩy tăng trưởng tiêu thụ tồn ngành. Cịn, tăng trưởng ở Mỹ, EU, Brazil ở mức vừa phải, trong khi đó tiêu thụ thép của Trung Quốc được dự báo sẽ giảm nhẹ.
Trung Quốc, nước sản xuất và tiêu thụ thép lớn nhất thế giới, đang chuyển từ lĩnh vực bất động sản (vốn đang gặp khó khăn) sang sản xuất năng lượng tái tạo.
Điều này có nghĩa là lượng thép sản xuất ở Trung Quốc sẽ giảm nhẹ, xuống dưới 1 tỷ tấn. Tuy nhiên, việc tối ưu hóa sản phẩm và giá nguyên liệu thô thấp sẽ giúp các nhà sản xuất thép đạt được mức giá trung bình và tỷ suất lợi nhuận cao hơn.
Thị trường nhập khẩu phế liệu sắt vụn đóng container của Ấn Độ ổn định vào đầu tháng 2 trong bối cảnh ít nhu cầu mua.
Giá phế liệu vụn đóng container nhập khẩu ở mức 413 USD/tấn CFR Nhava Sheva vào ngày 9/2, không thay đổi so với tuần trước.
Tại Thổ Nhĩ Kỳ, thị trường phế liệu nhập khẩu đường biển suy yếu do tâm lý bên mua ngày càng giảm. Giá nhập khẩu phế liệu nóng chảy nặng cao cấp 1/2 (80:20) của Thổ Nhĩ Kỳ ở mức 412,50 USD/tấn CFR vào ngày 20 tháng 2, giảm 75 cent/tấn so với phiên trước.
Tại châu Á, giá phế liệu xuất khẩu H2 FOB của Nhật Bản tăng nhẹ trong bối cảnh kết thúc kỳ nghỉ Tết Nguyên đán và giá thép Tokyo tăng. Giá phế liệu H2 ở mức 52.000 Yên/tấn (345 USD/tấn) FOB Vịnh Tokyo vào ngày 14/2, tăng 200 Yên/tấn so với tuần trước.
<b>Than luyện kim Australia ổn định</b>
Thị trường FOB than luyện kim cao cấp châu Á ổn định trong bối cảnh nhu cầu của người dùng cuối ở Ấn Độ suy yếu.
Giá than luyện cốc cao cấp không đổi so với phiên trước ở mức 315 USD/tấn FOB Australia vào ngày 16/2. Giá CFR Trung Quốc giữ ở mức 320 USD/tấn.
Các nguồn tin thị trường cho biết, nhu cầu từ người dùng cuối Ấn Độ mờ nhạt mặc dù yêu cầu về hàng tồn kho chưa được đáp ứng.
<b>Thị trường quặng sắt châu Á tăng</b>
Giá quặng sắt đường biển tăng nhẹ vào giữa tháng 2 trong khi thị trường chờ đợi sự trở lại của những người tham gia từ Trung Quốc sau Tết Nguyên đán.
Chỉ số quặng sắt 62% Fe ở mức 130 USD/tấn khô CFR Bắc Trung Quốc vào ngày 16/2, tăng 50 cent/tấn khô so với phiên trước.
Nhiều kỳ vọng về hoạt động bổ sung hàng sau Tết Nguyên đán sẽ diễn ra trong những ngày tới.
<small>Mục lục</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Fitch Ratings cho rằng Ấn Độ là thị trường được kỳ vọng tăng trưởng mạnh 9% trong năm tài chính 2024-2025 (kết thúc vào tháng 3/2025), tương ứng khoảng 146 triệu tấn. Trước đó trong năm tài chính 2023-2024, ngành thép của nước này cũng đã có mức tăng trưởng ấn tượng 12%.
Hiện, năng lực sản xuất thép ở Ấn Độ đang đồng pha với nhu cầu, điều này giúp duy trì tỷ suất lợi nhuận cao cho các doanh nghiệp. Thực tế, nhập khẩu thép vào Ấn Độ đi lên, tuy nhiên Fitch Ratings cho rằng đây không phải là mối đe dọa với các nhà sản xuất trong nước. Bởi nếu giá và tỷ suất lợi nhuận của ngành thép trong nước giảm mạnh do nhập khẩu, Chính phủ sẽ đưa ra các biện pháp liên quan đến thuế quan như từng thực hiện vào năm 2016.
Fitch Ratings kỳ vọng nhu cầu thép của châu Âu sẽ phục hồi vào năm 2024 nhờ tiêu thụ ô tô và sản xuất công nghiệp, cơ sở hạ tầng cùng khởi sắc trong bối cảnh lạm phát và chi phí năng lượng khơng cịn q căng thẳng.
Biên lợi nhuận của các doanh nghiệp năm 2024
cũng sẽ đi lên từ mức đáy 2023, khi áp lực chi phí giảm bớt và sản lượng tiêu thụ tăng lên. Đối với khu vực Bắc Mỹ, nhu cầu tiêu thụ thép có thể tăng nhẹ vào năm 2024, một số nguồn cung mới xuất hiện nhằm giảm áp lực nhập ròng, đáp ứng nhu cầu cầu tăng trưởng. Hiện, các nhà sản xuất thép của Mỹ tiếp tục theo đuổi các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm thép giá trị gia tăng cao, điều này giúp cải thiện lợi nhuận/tấn. Dù giá thép ở Mỹ sẽ giảm so với mức đỉnh của những năm trước, tuy nhiên Fitch Ratings cho rằng giá vẫn sẽ ở trên mức trung bình.
<b>b. Dự báo của Worldsteel</b>
Trong báo cáo triển vọng ngắn hạn, Worldsteel dự báo nhu cầu thép năm 2024 có thể tăng thêm 1,9%, lên 1,84 tỷ tấn.
Nhu cầu thép đang chịu tác động của lạm phát và lãi suất cao. Kể từ nửa cuối năm 2022, hoạt động của những ngành công nghiệp sử dụng thép đã hạ nhiệt do đầu tư và tiêu dùng suy yếu. Khó khăn tiếp tục kéo dài sang năm 2023 và đặc biệt ảnh hưởng đến EU và Mỹ.
<b>Biểu đồ 4: Triển vọng tăng trưởng tiêu thụ thép năm 2024</b>
<small>Đơn vị: % so với cùng kỳ. Nguồn: Fitch Ratings, Eurofer, NBS.</small>
<small>Mục lục</small>
<small>Viết tắt,giải nghĩa</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><b>Biểu đồ 5: Worldsteel dự báo tăng trưởng nhu cầu thép của một số quốc gia</b>
<small>Đơn vị: %. Nguồn: Wordsteel.</small>
Dựa trên độ trễ của chính sách thắt chặt tiền tệ, nhu cầu thép năm 2024 có thể phục hồi chậm ở các nền kinh tế tiên tiến. Còn, các nền kinh tế mới nổi được cho là sẽ tăng trưởng nhanh hơn, trong đó châu Á vẫn duy trì được khả năng phục hồi.
<b>Trung Quốc:</b> Triển vọng tiêu thụ thép của Trung Quốc năm 2024 đang ở trạng thái “không chắc chắn”, thậm chí nhu cầu thép có thể giảm nếu khơng có các biện pháp hỗ trơ bổ sung của Chính phủ.
Trường hợp, Chính phủ Trung Quốc đưa ra các biện pháp hỗ trợ nền kinh tế, nhu cầu thép trong năm 2024 của nước này có thể đi ngang so với năm 2023. Tuy nhiên cũng xuất hiện nguy cơ giá giảm trong năm 2023 và 2024 nếu các động lực trên yếu hơn dự kiến.
số ít các nhà sản xuất có thể duy trì đà tăng trưởng dương. Nhu cầu thép của Ấn Độ dự kiến tăng trưởng 8,6% vào năm 2023 và 7,7% vào năm 2024.
Trong bối cảnh lãi suất cao, nền kinh tế Ấn Độ vẫn ổn định, nhu cầu thép dự kiến sẽ tiếp tục đà tăng trưởng cao.
Trong đó, nhu cầu thép trong lĩnh vực xây dựng của Ấn Độ được thúc đẩy nhờ Chính phủ đầu tư cho cơ sở hạ tầng và sự phục hồi của đầu tư tư nhân. Ngoài ra, một động lực khác đến từ lĩnh vực sản xuất ô tô.
Tiêu thụ thép từ sản xuất gia dụng là lĩnh vực duy nhất hoạt động kém hiệu quả do lạm phát/ lãi suất cao, người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu. Tuy nhiên, ngành này được dự báo sẽ cải thiện vào năm 2024, đặc biệt trong mùa lễ hội và chương trình đầu tư liên kết sản xuất (PLI).
<b>EU:</b> Worldsteel cho rằng bước sang năm 2024, nhu cầu thép tại khu vực này được kỳ vọng sẽ tăng trưởng 5,8% so với năm 2023.
Trong năm 2024, nhu cầu thép của ngành sản xuất ô tô tại khu vực châu Âu được dự báo sẽ tiếp tục phục hồi, tuy nhiên chưa trở về mức đại dịch.
<small>Mục lục</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Động lực đầu tư cơ sở hạ tầng tại EU vẫn ổn định. Trong khi đó, xây dựng nhà ở lại bị ảnh hưởng bởi lãi suất cao, chi phí nguyên vật liệu và thiếu hụt lao động. Trong khối EU, nhu cầu thép của Đức đang khá yếu do sản xuất kém và khủng hoảng nhà ở.
Trong bối cảnh chính sách tiền tệ vẫn thắt chặt vào năm 2024, nhu cầu thực tế với mặt hàng thép sẽ chưa phục hồi. Tuy nhiên, tồn kho xuống mức thấp sẽ hỗ trợ nhu cầu thép tại EU tăng trưởng tích cực.
<b>Mỹ:</b> Năm 2024, nhu cầu thép tại khu vực này được kỳ vọng sẽ tăng trưởng 1,6% so với năm 2023. Dù kinh tế Mỹ đang dần hồi phục, các ngành tiêu thụ thép, đặc biệt là lĩnh vực xây dựng dân dụng trong năm 2023 và 2024 vẫn chịu áp lực lớn do lãi suất tăng vọt.
Ở chiều ngược lại, lĩnh vực xây dựng thương mại đang có sự phục hồi mạnh mẽ nhờ làn sóng reshoring (các tập đoàn đa quốc gia đưa hoạt động sản xuất trở về chính quốc). Ngồi ra, tăng trưởng trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng cũng được hỗ trợ bởi Luật cơ sở hạ tầng năm 2022 và Đạo luật giảm lạm phát (IRA).
Nhu cầu thép ở các ngành sản xuất cũng dự kiến chậm lại, duy chỉ có lĩnh vực ơ tô vẫn tiếp tục phục hồi sau đại dịch. Tuy nhiên, độ trễ của chính sách thắt chặt tiền tệ có thể mang đến rủi ro giá thép giảm trong năm 2024.
<b>Khối ASEAN (5):</b> Nhu cầu thép của khối ASEAN (5) (Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan, và Việt Nam) sẽ được thúc đẩy bởi nhu cầu trong nước và đầu tư cơ sở hạ tầng. Nhu cầu thép của ASEAN trong năm 2024 dự kiến tăng 5,2% so với năm 2023, tương ứng 79,2 triệu tấn.
<small>Mục lục</small>
<small>Viết tắt,giải nghĩa</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Theo dữ liệu từ Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc, sản lượng thép thô, gang và các sản phẩm thép của Trung Quốc trong hai tháng đầu năm lần lượt đạt 167,96 triệu tấn, 140,73 triệu tấn và 213,43 triệu tấn. Điều này thể hiện mức tăng so với cùng kỳ năm trước là 1,6% đối với thép thô, giảm 0,6% đối với gang và
<i><b>tăng 7,9% đối với thép (Bảng 3).</b></i>
Sản lượng trung bình hàng ngày trong giai đoạn này là 2,79 triệu tấn thép thô, 2,34 triệu tấn gang và 3,55 triệu tấn sản phẩm. So với
<i><b>28,7%, 19,5% và 1,6% (Biểu đồ 6).</b></i>
Vào tháng 1, tốc độ vận hành lò cao tại các nhà máy thép nội địa Trung Quốc đã chứng kiến sự phục hồi khiêm tốn so với mức thấp trước đó, sản lượng gang hàng ngày ước tính khoảng 2,15 triệu tấn trong tháng.
Trong tháng 2, tốc độ vận hành chung của lò cao tại các nhà máy thép nội địa Trung Quốc tiếp tục tăng, với khả năng sản lượng gang hàng ngày đạt khoảng 2,23 triệu tấn.
<b>Biểu đồ 6: Diễn biến sản lượng thép Trung Quốc</b>
<small>Đơn vị: triệu tấn. Nguồn: NBS.</small>
<b>Bảng 3: Sản lượng thép của Trung Quốc trong hai tháng đầu năm 2024</b>
<small>Đơn vị: triệu tấn. Nguồn: Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc.</small>
<small>Mục lục</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Các chuyến hàng và lượng quặng sắt toàn cầu đến Trung Quốc
<b>Brazil:</b> Brazil đã xuất khẩu 29,49 triệu tấn quặng sắt sang Trung Quốc trong tháng 1/2024, giảm 25% so với tháng trước trong khi tăng 20% so với cùng kỳ năm ngối, dữ liệu từ Bộ Cơng nghiệp, Ngoại thương và Dịch vụ Brazil. Ước tính trong tháng 2, xuất khẩu quặng sắt của đạt khoảng 24,72 triệu tấn.
<b>Australia:</b> Xuất khẩu quặng sắt trong tháng 1 là 69,39 triệu tấn, giảm 14,5% so với tháng trước và giảm 10,3% so với cùng kỳ. Tháng 2, khối lượng ước tính giảm về 62,51 triệu tấn.
Theo thống kê của Hiệp hội Sắt thép Trung Quốc (CISA), đầu tháng 3, sản lượng thép thô, gang và sản phẩm thép trung bình hàng ngày của các doanh nghiệp thép thành viên ghi nhận tương ứng là 2,05 triệu tấn, 1,84 triệu tấn và 1,93 triệu tấn. So với cùng kỳ năm ngối, trung bình hàng ngày giảm từ 4-5%.
Tuần trước (8-15/3), thị trường thép nội địa đã chứng kiến sự sụt giảm giá đáng kể, chủ yếu do nhu cầu hạ nguồn phục hồi chậm, kỳ vọng yếu của các thương gia và giá trên thị trường giao dịch hợp đồng tương lai giảm đáng kể. Theo chúng tôi, có một số yếu tố tác động như sau:
Thứ nhất, nhu cầu hạ nguồn không phục hồi như kỳ vọng. Khối lượng giao dịch của các loại thép chính tuy tăng so với kỳ trước nhưng vẫn thấp hơn cùng kỳ năm ngoái.
Thứ hai, giá nguyên liệu thô giảm dẫn đến sự thay đổi trong phân bổ chi phí, tạo ra phản ứng tiêu cực với giá thép.
Thứ ba, sự sụt giảm liên tục của giá thị trường giao dịch hợp đồng tương lai (hợp đồng phái sinh) đã tác động đáng kể đến thị trường giao ngay. Tuy nhiên, hiện tại cũng có những yếu tố tăng giá đang xuất hiện. Ngoài ra, hiện đang là mùa tiêu thụ cao điểm truyền thống, với tổng nhu cầu hạ nguồn có dấu hiệu phục hồi.
<b>Nhìn chung, dự kiến giá thép thị trường nội địa Trung có thể dần ổn định từ giữa </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Nhìn chung, giá thép quốc tế trong tháng 2 có xu hướng giảm và dự báo nhu cầu trên thị trường thép quốc tế sẽ tương đối yếu trong tháng 3. Tuy nhiên, giá thép xuất khẩu của
<b>Biểu đồ 7: Diễn biến xuất nhập khẩu thép Trung Quốc trong hai tháng đầu năm</b>
<small>Đơn vị: triệu tấn. Nguồn: NBS.</small>
Theo thống kê Hải quan Trung Quốc, xuất khẩu thép trong hai tháng đầu năm ước đạt 15,91 triệu tấn, tăng mạnh 3,91 triệu tấn hay 32,6% so
với cùng kỳ năm ngoái. Nhập khẩu thép lũy kế lên tới 1,13 triệu tấn, giảm 99.000 tấn hay 8,1%
<i><b>so với cùng kỳ (Biểu đồ 7, Bảng 4).</b></i>
<b>Bảng 4: Xuất nhập khẩu thép của Trung Quốc trong hai tháng đầu năm 2024</b>
<small>Đơn vị: triệu tấn. Nguồn: Hải quan Trung Quốc.</small>
Giá quặng sắt của Trung Quốc giảm mạnh vào tháng 2, phần lớn do nhu cầu yếu và lượng dự trữ quặng sắt ở cảng neo cao. Tại ngày 29/2, giá quặng sắt nhập khẩu (62% Fe) giảm 15,21 USD so với tháng trước, xuống còn 116,64
USD/tấn. Đối với các nhà máy thép, hầu hết <small>Mục lục</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><b>Biểu đồ 8: Diễn biến giá Hợp đồng kỳ hạn quặng sắt trên Sở CME năm 2024</b>
<b>Biểu đồ 9: Diễn biến giá Hợp đồng kỳ hạn thép thanh và HRC (FOB) Trung Quốc năm 2024</b>
<small>Đơn vị: USD/tấn. Nguồn: Investing.</small>
<small>Đơn vị: NDT/tấn. Nguồn: Investing.</small>
Dự báo, nguồn cung quặng sắt có thể giảm trong khi nhu cầu tăng dần trở lại trong tháng 3. Do đó, giá quặng sắt của Trung Quốc có thể dao động với mức tăng trong tháng 3 và triển vọng giá quặng sắt (62% Fe) có thể nằm trong khoảng 116-128 USD/tấn.
<b>Cập nhật tháng 3</b>
Tuần trước (8-15/3), giá thép xây dựng ở Trung Quốc tiếp tục giảm mạnh. Tại các khu vực chính, mức giảm như sau: Tại phía Đông Trung Quốc, giá giảm 110-200 NDT/tấn; tại miền Trung và miền Nam Trung Quốc, mức giảm đáng kể, dao động từ 140-250 NDT/tấn; tại
miền Bắc và Đông Bắc Trung Quốc mức giảm dao động từ 100-210 NDT/tấn; và tại các khu vực phía Tây, giá cả đều giảm, hầu hết các thị trường đều giảm 170-200 NDT/tấn.
Tương tự, giá thị trường thép cuộn cán nóng trong nước giảm mạnh, hầu hết các thị trường đều giảm trên 100 NDT/tấn. Tại các khu vực chính, mức giảm như sau: tại Đông Trung Quốc, giá giảm 120-170 NDT/tấn; tại miền Trung và miền Nam Trung Quốc, mức giảm đáng kể, dao động từ 150-180 NDT/tấn; tại miền Bắc và Đông Bắc Trung Quốc giá chung giảm 90-140 NDT/tấn; và ở các khu vực phía Tây, giá phổ biến giảm hơn 100 NDT/tấn.
<small>Mục lục</small>
<small>Viết tắt,giải nghĩa</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><b>a. Sản xuất và tiêu thụ thép thô</b>
Theo Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), trong tháng 2/2024, sản xuất thép thô đạt 1,64 triệu tấn, giảm 13% so với tháng trước và tăng 7% so với tháng 2/2023. Tiêu thụ thép thô đạt gần 1,81 triệu tấn, giảm 5% so với tháng trước nhưng tăng 10% so với cùng kỳ năm 2023. Xuất khẩu thép thô tháng 2 đạt 217.817 tấn, tăng 45% so với tháng 1 và tăng 28% so với
<i><b>tháng 2/2023 (Biểu đồ 10).</b></i>
Tính chung 2 tháng đầu năm 2024, sản xuất thép thô đạt 3,5 triệu tấn, tăng 20% so với cùng kỳ năm 2023. Tiêu thụ đạt 3,67 triệu tấn, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, xuất khẩu đạt 426.000 tấn, tăng 36% so với triệu tấn, giảm 24% so với tháng trước và 11% so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, xuất khẩu
<i><b>đạt 520.191 tấn, tăng 40% (Bảng 5).</b></i>
Tính chung 2 tháng đầu năm 2024, sản xuất thép thành phẩm đạt 4,7 triệu tấn, giảm 10% so với cùng kỳ năm 2023. Tiêu thụ đạt 4,28 triệu tấn, tăng 11% so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, xuất khẩu đạt 1,5 triệu tấn, tăng 54%
<i><b>so với cùng kỳ năm 2023 (Bảng 6).</b></i>
<b>Thép xây dựng:</b> Trong tháng 2, sản xuất thép xây dựng đạt 833.152 tấn, giảm 17% so với tháng trước và giảm 12% so với tháng 2/2023.
<b>Biểu đồ 10: Tình hình sản xuất thép thơ 2021-2024</b>
<small>Đơn vị: triệu tấn. Nguồn: VSA.</small>
<small>Mục lục</small>
</div>