Tải bản đầy đủ (.pdf) (71 trang)

Chuyên đề tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới của công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (24.61 MB, 71 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DÂN

VIEN NGAN HANG - TAI CHÍNH

Dé tai

NANG CAO HIEU QUA HOAT DONG

MOI GIOI TAI CONG TY CO PHAN

CHUNG KHOAN VNDIRECT

Sinh viên thực hiện : PHAN THỊ HIEN

Khoa : NGÂN HANG- TÀI CHÍNH

Lớp : THI TRƯỜNG CHUNG KHỐN

<small>Khóa : 58</small>

Hệ : CHÍNH QUY

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS NGUYÊN THỊ MINH HUỆ

<small>Hà Nội, tháng 6 năm 2020</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<small>MỤC LỤC</small>

<small>DANH MUC TU VIET v00 ....d...ƠỎ 6LOT NĨI DAU 0.0... esccsssesseessscssssssnneeeeeeesssssnneeeceesssssnneeseeessssnnmesecesssssumeeeeeesssunnessecesessunneseeeeesssnneneess 7CHUONG 1: NHUNG VAN DE LY LUẬN CƠ BAN VE HIỆU QUA HOAT ĐỘNG MOI GIỚICUA CONG TY CHUNG KHỐN...---25522++ HH 8</small>

<small>1.1. Tống quan về cơng ty chứng khốn...---2¿+¿++z+E+++EEEtEEESEkEEEkEErkkrrrkrrrkrerkres 8</small>

<small>1.1.1. Khai niệm, phân loại cơng ty chứng khốn ... ---- «55 Series 8</small>

<small>1.1.1.1. Khái niệm cơng ty chứng khốn ... .-- --- ¿5 2 S112 331222 E1 Eekrrkrerre 8</small>

<small>1.1.1.2. Phân loại cơng ty chứng khốn... - --- - - 55 SE St SS SE HH HH He, 81.1.2. Chức năng, vai trị của cơng ty chứng khốn... --- «5s sssrtsteerersrrerrrrree 101.1.2.1. Chức năng của cơng ty chứng khốn ...---- -- + + + + SxSsxéEserrsrrrerekrrrkrree 10</small>

<small>1.1.2.2. Vai trò của cơng ty chứng khốn... - -- 5 ¿+1 SE ng ghe 10</small>

<small>1.1.3. Các nghiệp vụ cơ bản của CTTCTC... . -- 5 + vn ng HH rrey 12</small>

<small>1.2. Hoat động mơi giới của cơng ty chứng khốn ... - -- 5 5+ S*vxeEseerreerseres 13</small>

<small>V2.0. an... 131.2.2. Phân loại hoạt động môi giớii... - -- (+ 3 x1 HT Tnhh Hà HH nghe 14</small>

<small>1.2.3. Đặc điểm, quy trình của hoạt động mơi giới chứng khốn ...---- 151.2.3.1. Đặc điểm của hoạt động môi giới... ¿22-55 2s cv EEEExErkrerkrrrkrerrrerrrerrie 15</small>

<small>1.2.3.2. l)0)009) 1.277... ....43.... 161.2.4. Vai trị của hoạt động mơi giớii...-- - - + 111v SH TH ng HH HH nghe 17</small>

<small>1.2.4.1. Đối với nhà đầu tư...-...---- 22+ ch HH HH HH re 171.2.4.2. Đối với cơng ty chứng khốn: ...----5- 2s S2c22SEk E21 E212 2E1 21111111 crrrrei 181.2.4.3. Đối với thị trường: ...--.---5¿2S2 S2 x2 x2 x2 2111111211111... 11.1. ctrrrree 19</small>

<small>1.3. Hiệu quả hoạt động môi giới của công ty chứng khoán...-- - 5 se ssxserseeersrerrs 19</small>

<small>1.3.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động mơi giới của CTCK...-..---2-c©-sz5cs+ 19</small>

<small>1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động môi giới của cơng ty chứng khoan... 20</small>

<small>1.3.2.1. Chỉ tiêu định tính:... . - ¿+ tt HH4 HH HH TH 201.3.2.2. Các chỉ tiêu định lượng... --- + kh TH HT HT HH như 21</small>

<small>1.3.3. Các nhân tố ánh hướng tới hiệu quả hoạt động mơi giới cúa cơng ty chứng khốn... 231.3.3.1. Nhân tố chủ quan...--- -- + 52s x2 SEE2YEEEEC2E19711211711211711 1121111111111. 231.3.3.2. Các nhân tố khách quam...--- 2 2 £+SE+EE+EE+EESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEETEErrkrrrrik 24CHUONG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUA HOAT DONG MOI GIỚI CUA CƠNG TY CĨ</small>

<small>PHAN CHUNG KHỐN VNDIRECT... - - 52t E2 2E 2.2121.111. re 26</small>

<small>2.1. Khai quát về công ty cỗ phần chứng khốn VNDIRECT ...----:----5c--- 262.1.1. Giới thiệu về cơng ty chứng khoán VNDIRECT...----¿527++ecxxecrxrerxrerrrees 26</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<small>2.1.2. Quá trình hình thành và phát triễn...-- 2-2 2 SSSE‡EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEErErkkrrrrrkrree 262.1.3. Sản phẩm ...---- G5651 S1 SE SE kE E111 211211 211111211 1111111111111 11111111 re. 27</small>

<small>2.1.4. Co’ cu t6 ChUrc Cla CONG ty nnẽ...,ÔỎ 32</small>

<small>2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của VNDIRECT ...c.cccsscsssesssessssssessssssecssecssssseesseeses 32</small>

<small>2.1.5.1. Tình hình doanh thu- chỉ phi- lợi nhuận của VND... ..--- cài 32</small>

<small>2.1.5.2. Cơ cấu vốn của VNDIRECTT...---- 222cc tt re 37</small>

<small>2.1.5.3. Các chỉ tiêu tài chính của VND...- SH HH HH HH HH HH TH gi, 38</small>

<small>2.2. Thực trạng hiệu qua hoạt động môi giới của cơng ty cỗ phần chứng khốn VNDIRECT 392.2.1. Thực trạng hoạt động môi giới của công ty cố phần chứng khốn VNDIRECT... 39</small>

<small>2.2.1.2. Mơi trường hoạt động mơi giới của VNDILRECTT... -- 5 5 S5 S Set sereirrersrsee 39</small>

<small>2.2.1.2. Cách thức tổ chức NVMG của VNDIRECT...2-- 5c55+22+t2cxxecxeerrxrerrrerrres 442.2.1.3. Kết quá hoạt động môi giới của VNDIRECT...--22- 5 55c2c<vcxvrxcrreerxrrrrerxee 45</small>

<small>2.2.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động môi giới của công ty VNDIRECTT... ...- 49</small>

<small>2.2.2.1. Số TK mỡ mới bình quân NVMG ...-- 2-5252 2E‡E<SEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErEErkrrrrkrree 49</small>

<small>2.2.2.2. Doanh thu bình quân một nhân viên môi giới ...- ---- 5555 55+ £+£sersvesereeses 502.2.2.3. Lợi nhuận bình qn trên một nhân viên mơi giới ... --- --- 5 «=+x++<++x+s+2 52</small>

<small>2.2.2.4. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu hoạt động môi giới ...---5-- 522.2.2.5. Tỷ trọng doanh thu hoạt động môi giới so với tong doanh thu...--- 532.3. Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động mơi giới của cơng ty cố phần chứng khốn</small>

<small>\44091:32 x ễrdidddi't..ÍssẼ›ẽẼ.. 54</small>

<small>2.3.1. Kết quả đạt được...----¿ 25c 2s x2 2212711021127 211. T11 111... C1. eerree 542.3.2. Ham CWE nh... ...d...Ô 562.3.3. Nguyên nhân của hạn ChE... ceccccscssesssessssssecssessscssessucssecsssssscsseesecssesseceseesusssecsssesecsseeses 58</small>

<small>2.3.3.1. Nguyên nhân chủ qua1n...- - --- -- 2< + E1 1911911 E1 1 1191 nh TH HH ng tren</small>

<small>2.3.3.2. Nguyên nhân khách quan</small>

<small>CHƯƠNG 3: GIẢI PHAP NÂNG CAO HIỆU QUA HOAT ĐỘNG MOI GIỚI TẠI CƠNG TY</small>

<small>VNDIRECT 0... 5Ư... 60</small>

<small>3.1. Định hướng hoạt động môi giới của công ty cỗ phần VNDIRECT giai đoạn sắp tới ... 603.1.1. Định hướng phát triển của TTCK Việt Nam...-- 2-5 52222+vcvxvcvvrerxrerrrees 60</small>

<small>3.1.2. Định hướng của VNDILRECTT,... - 5 (1 1t vn TH HH nhi 63</small>

<small>3.1.3. Định hướng về hoạt động môi giới của VNDIRECTT...---2- 5c ©5<ccxccreerxee 633.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động mơi giới của cơng ty cỗ phần chứng khốn</small>

<small>VNDIRECT ... 43... 64</small>

<small>3.3. Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới của công ty VNDIRECT... 673.3.1. Kiến nghị với Chính phủ va Bộ tài Chinh...ccccccsccsssssssessseesseesseesssecssecsseesseeseeessees 673.3.2. Kiến nghị với Uy ban chứng khoán nhà nước...---+2++++cxxe+zxeerxeerxeeee 68I$e600/0020057...ắ... 69</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

DANH MỤC BANG, HÌNH ANH

Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức cơng ty VNDIRECT

Hình 2.2. Tình hình doanh thu- chi phí- lợi nhuận của VND từ 2017 đến 2019 Hình 2.3. Doanh thu, lợi nhuận sau thuế của VND từ 2017 đến 2019

Hình 2.4. Cơ cau doanh thu theo hoạt động kinh doanh của VND

<small>Hình 2.5. Doanh thu phân theo hoạt động kinh doanh của VND từ năm 2017- 2019</small>

Hình 2.6. Cơ cau chi phí theo hoạt động kinh doanh của VND

<small>Hình 2.7. Chi phí phân theo hoạt động kinh doanh của VND</small>

Hình 2.8. Cơ cau vốn của VND từ 2017-2019

Hình 2.9. Khả năng sinh lợi của VND từ 2017 đến 2019

Hình 2.10. GDP và lạm phát của Việt Nam từ 2017 đến 2019

<small>Hình 2.17. Doanh thu, lợi nhuận từ HDMG của VND từ 2017- 2019</small>

Hình 2.18. Số lượng tài khoản tại VND từ 2017-2019 Hình 2.19. Số TK mở mới bình quân NVMG tại VND

Hình 2.20. Số TK mở mới bình quân NVMG năm 2019 tại SSI, MBS

<small>Hình 2.21. Doanh thu bình quân trên một NVMG tại VND</small>

<small>Hình 2.22. Doanh thu bình quân trên một NVMG năm 2019 tại SSI, MBS</small>

<small>Hình 2.23. Lợi nhuận bình quân trên một NVMG tại VND</small>

<small>Hình 2.24. Lợi nhuận bình quân trên một NVMG năm 2019 của SSI, MBS</small>

Hình 2.25. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu HĐMG tại VND

<small>Hình 2.26. Tỷ suất lợi nhuận trên DT HDMG năm 2019 tại SSI, MBS</small>

Hình 2.27. Ty trọng doanh thu HDMG trên tong DT tai VND

<small>Hình 2.28. Ty trọng doanh thu HĐMG trên tổng DT năm 2019 tại SSI, MBS</small>

<small>Hình 2.29. Tổng tài sản, vốn điều lệ của 4 cơng ty chứng khốn hàng đầu năm 2019Hình 2.30. Giá trị giao dịch của khách hàng tại VND qua các năm</small>

<small>Hình 2.31. Doanh thu, lợi nhuận HDMG của VND</small>

Bảng 2.1. Tình hình doanh thu- chi phí- lợi nhuận của VND từ 2017 đến 2019

Bảng 2.2. Cơ cấu doanh thu phân theo hoạt động kinh doanh của VND từ 2017 đến

Bảng 2.3. Cơ cau chi phi theo hoạt động kinh doanh của VND từ 2017 đến 2019

Bảng 2.4. Cơ cau vốn của VND từ 2017 đến 2019

Bảng 2.5. Một số chỉ tiêu sinh lợi của VND từ 2017 đến 2019

<small>Bảng 2.6. Số lượng nhân viên môi giới VND từ 2017 đến 2019</small>

Bảng 2.7. Thị phần môi giới của VND trên các sàn từ 2017 đến 2019

<small>Bảng 2.8. Thị phần của 5 cơng ty chứng khốn dẫn đầu năm 2019</small>

Bảng 2.9. Kết quả hoạt động môi giới của VND 2017-2019

<small>Bảng 2.10. Giá trị giao dịch của khách hàng tại VND 2017-2019</small>

<small>Bảng 2.11. Tổng số tài khoản, tài khoản active tại VND từ 2017 đến 2019</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

Bảng 2.12. Số lượng tài khoản mở mới bình quân NVMG của VND từ 2017-2019 Bảng 2.13. Số tài khoản mở mới bình quân NVMG của SSI, MBS năm 2019

<small>Bảng 2.14. Doanh thu bình quân trên một NVMG của VND từ 2017-2019Bang 2.15. Doanh thu bình quân trên một NVMG cua SSI, MBS năm 2019Bảng 2.16. Lợi nhuận bình quân trên một NVMG của VND</small>

<small>Bảng 2.17. Lợi nhuận bình quân trên một NVMG cua SSI, MBS năm 2019</small>

Bảng 2.18. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu hoạt động môi giới của VND

Bảng 2.19. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu hoạt động môi giới của SSI, MBS năm

Bảng 2.23. Số lượng tk mở mới, tk active mới của VND từ 2017-2019

<small>Bảng 2.24. Hiệu quả HĐMG của VND từ 2017- 2019</small>

<small>Bảng 2.25. Trình độ đội ngũ nhân viên mơi giới của VND năm 2019</small>

<small>Bảng 2.26. Phí giao dịch/ hợp đồng tương lai của một số công ty năm 2019</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

DANH MỤC TỪ VIET TAT

<small>TTCK: thị trường chứng khốnCTCK: cơng ty chứng khốn</small>

<small>NVMG: nhân viên mơi giới</small>

<small>BCTN: báo cáo thường niên</small>

<small>MGCK: mơi giới chứng khốn</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

LỜI NÓI ĐẦU

Trải qua 20 năm phát triển, TTCK Việt Nam đang dần hoàn chỉnh và dần khăng định là một kênh đầu tư quan trọng và hiệu quả, giúp cho việc huy động vốn trở nên

<small>dễ dàng hơn, góp phần thúc đây doanh nghiệp nhà nước hoạt động tốt hơn thơng qua</small>

<small>việc cơ phần hóa. “Khơng chỉ vậy, khả năng nâng hang thị trường trong năm tới sẽ</small>

<small>khiến cho dòng tiền lớn chảy vào thị trường, hỗ trợ tốt cho sự tăng trưởng của thị</small>

<small>trường chứng khoán Việt Nam. Trong đó, hoạt động mơi giới là một trong những hoạt</small>

động đặc trưng và cơ bản của thị trường chứng khốn, và ngày càng khang định vai

<small>trị của mình trong sự phát triển chung của toàn thị trường. Hoạt động mơi giới củacơng ty chứng khốn khơng chỉ có chức năng là trung gian dẫn vốn mà còn tư vấn,đưa ra cho khách hàng những chiến lược kinh doanh hiệu quả và giúp họ tìm kiếm lợinhuận.</small>

Thời điểm hiện nay, Việt Nam có khoảng hơn 70 cơng ty chứng khốn, giảm hơn

<small>so với trước kia nhưng sự cạnh tranh lại ngày càng mạnh mẽ. Hoạt động môi giới của</small>

các công ty hiện nay còn gặp nhiều thách thức khi cạnh tranh tăng cao với việc các

cơng ty nước ngồi với nguồn vốn lớn gia nhập thị trường, cuộc đua giảm phí dịch vụ

hay trong việc thu hút nhân tài đang tạo những khó khăn khơng nhỏ đối với cơng ty

<small>chứng khốn nói chung, hoạt động mơi giới của cơng ty nói riêng.</small>

<small>Sau hơn 14 năm ra đời và phát triển, VNDIRECT ngày nay là một trong nhữngCTCK đứng đầu Việt Nam, đi tiên phong trong lĩnh vực công nghệ và có tiềm lực tài</small>

<small>chính lớn mạnh. Sau những nỗ lực khơng biết mệt mỏi, VNDIRECT đã khăng địnhđược uy tín của mình, chiếm được lịng tin của các nhà đầu tư. Tuy vậy, VND cũng</small>

đang gặp phải những thách thức đến từ cạnh tranh của những công ty khác trong việc

<small>thu hút khách hàng và chiếm lĩnh thị trường. Vì vây, việc đưa ra giải pháp giúp VND</small>

<small>có thé tiếp tục gia tăng thị phan, nâng cao uy tín là việc rất cần thiết và quan trọng.</small>

<small>Chính vì những lí do đó, em xin chọn dé tài “ Nâng cao hiệu quả hoạt động môi</small>

giới của công ty cỗ phần chứng khoán VNDIRECT” nhằm giúp VND đạt được

<small>những mục tiêu của mình.</small>

Trên cơ sở đó, luận văn của em gồm 3 phần:

Chương 1: Những van đề lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động môi giới của

Em xin gửi lời biết ơn chân thành nhất tới PGS.TS Nguyễn Thị Minh Huệ, ban

giám đốc cũng như các anh chị nhân viên mơi giới CTCP chứng khốn VNDIRECT,

đã giúp đỡ em rất nhiệt tình trong thời gian thực tập tại cơng ty và hoàn thành chuyên

đề tốt nghiệp này.

<small>Do sự hạn chế về chuyên môn, kinh nghiệm và thời gian nghiên cứu, chuyên đề tốtnghiệp của em chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đónggóp, nhận xét từ phía thầy cơ dé chun dé của em được hoàn thiện hơn.</small>

<small>Em xin chân thành cám on!</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

CHƯƠNG 1: NHUNG VAN ĐÈ LÝ LUẬN CƠ BẢN VE HIỆU QUA HOAT DONG MOI GIỚI CUA CƠNG TY CHUNG KHỐN

1.1. Tổng quan về cơng ty chứng khốn

<small>1.1.1. Khái niệm, phân loại cơng ty chứng khốn1.1.1.1. Khái niệm cơng ty chứng khốn</small>

<small>TTCK là một bộ phận quan trọng của thị trường tài chính, góp phần vào sự pháttriển chung của một nền kinh tế. Không chỉ vậy, thị trường chứng khốn cịn đượcmọi người ví như phong vũ biểu của nền kinh tế. Những diễn biến của thị trườngchứng khốn có thê giúp có những dự đốn tuyệt vời cho tình hình hoạt động kinhdoanh sắp tới của một công ty hay nền kinh tế của một quốc gia thời gian sắp tới. Thị</small>

<small>trường chứng khoán là nơi tiến hành các giao dịch với một loại tài sản đặc biệt, đó làtài sản tài chính, đây là loại tài sản thanh khoản cao, nhưng việc mua bán không được</small>

<small>thực hiện một cách trực tiếp giữa hai bên mua bán, mà theo phải theo nguyên tắc trung</small>

gian, tức là phải qua môi giới. Việc thông qua một tô chức trung gian như vậy giúp

<small>quản lý các loại chứng khốn, tránh vấn đề bất cân xứng về thơng tin ở trên thị trường,</small>

<small>tăng sự minh bạch, an toàn của thị trường, tạo môi trường lành mạnh hơn cho các nhà</small>

đầu tư. Như vậy, cơng ty chứng khốn là một định chế tài chính trung gian thực hiện

<small>các nghiệp vụ trên thị trường chứng khốn.</small>

<small>1.1.1.2. Phân loại cơng ty chứng khốn</small>

e Phan theo loại hình tổ chức

<small>Phân theo loại hình tổ chức thì gồm có 3 loại hình cơng ty chứng khốn</small>

<small>- - Cơng ty hợp danh</small>

+ Phải có trên hai chủ sở hữu, đồng thời, đây là loại hình cơng ty có tư cách pháp

<small>+ Những thành viên hợp danh hay là những thành viên tham gia quản lý công ty,</small>

<small>phải chịu trách nhiệm vô hạn về các nghĩa vụ của công ty băng tất cả tài sản của mình.Ngồi thành viên hợp danh, cịn có thành viên góp vôn. Đây là những người chỉ phải</small>

chịu trách nhiệm giới hạn ở trong phần vốn góp vào cơng ty đối với những khoản nợ

<small>của doanh nghiệp. Thành viên góp vốn do đó khơng có quyền tham gia quản lý cáchoạt động kinh doanh của cơng ty.</small>

<small>+ Đây là loại hình công ty không được phép phát hành bất kỳ loại chứng khốn</small>

<small>nao, do đó, việc gia tăng ngn von cho hoạt động kinh doanh chỉ đến từ sự đóng góp</small>

<small>của các thành viên hợp danh và góp vốn của cơng ty chứng khốn.</small>

<small>- _ Cơng ty trách nhiệm hữu han</small>

+ Ở loại hình cơng ty này, thì thành viên cơng ty chỉ phải có trách nhiệm hữu hạn

đối với các nghĩa vụ cũng như là với các khoản nợ của doanh nghiệp, tương ứng với

phần vốn mà thành viên đó đã cam kết góp.

<small>+ Loại hình cơng ty này khơng được tăng thêm vốn bằng việc tiến hành phát hành</small>

<small>các cô phiếu, tuy nhiên, so với công ty hợp danh thì việc huy động vốn dễ dàng hơn,</small>

<small>do cơng ty trách nhiệm hữu hạn được quyền phát hành trái phiếu.</small>

- Cơng ty cé phan

<small>+ Loại hình cơng ty này có tư cách pháp nhân, chu sở hữu doanh nghiệp chính là</small>

<small>người năm giữ cỗ phiếu- các cổ đông. Cổ đông có quyền tham gia vào các hoạt động</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

của cơng ty. Các cổ dong có thé rút vốn hay chuyền nhượng quyền sở hữu một cách

<small>dễ dàng. Vì vậy, các cơ đơng chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các nghĩa vụ tàichính của cơng ty.</small>

+ Có sự tách biệt giữa việc sở hữu doanh nghiệp và việc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp. Thông thường, thông qua các kỳ đại hội cô đông, các cô đông sẽ

<small>tiến hành chon ra những cá nhân mà họ tin tưởng vào hội đồng quản trị công ty.</small>

<small>Những người trong hội đồng này sẽ chọn ra cá nhân nắm giữ các chức vụ trong doanh</small>

<small>nghiệp như giám đốc, phó giám đốc, cũng như các mục tiêu tiếp theo của cơng ty.</small>

+ Cơng ty cơ phần có quyền phát hành cả cổ phiếu lẫn trái phiếu để huy động vốn,

<small>do đó có khả năng huy động được một lượng vôn lớn cho hoạt động sản xuất kinh</small>

<small>doanh. Đây cũng là ưu điểm rất lớn của loại hình cơng ty này.</small>

<small>Thực tế hiện nay, các cơng ty chứng khốn thường là công ty cô phần hoặc công tytrách nhiệm hữu hạn, do các loại hình này có ưu điểm hơn so với công ty hợp danh.</small>

<small>e Phan loại theo mơ hình</small>

<small>Theo cách phân loại này thì mơ hình cơng ty được phân thành mơ hình cơng tychun doanh và mơ hình cơng ty đa năng</small>

<small>- — Mơ hình cơng ty chun doanh chứng khốn</small>

<small>Các ngân hàng thì khơng được phép kinh doanh ở trên thị trường chứng khoán, mà</small>

<small>các cơng ty chứng khốn sẽ là một cơng ty hồn tồn độc lập, chun mơn hóa trong</small>

<small>lĩnh vực chứng khốn.</small>

Mơ hình này vì thế có ưu điểm là các rủi ro xảy ra với hệ thống ngân hàng sẽ giảm thiểu. Ngồi ra, do cơng ty chứng khốn là các cơng ty hồn tồn độc lập nên mức độ chun mơn hóa về lĩnh vực chứng khốn cũng cao hơn ngân hàng, bởi ngân hàng hoạt động chính của họ là nhận tiền gửi và cho vay. Như vậy mô hình này sẽ giúp thị trường chứng khốn tăng trưởng tốt hơn. Thực tế, các CTCK ở các nước như Mỹ, Thái Lan, Hàn Quốc,... thường áp dụng mơ hình này.

<small>- — Mơ hình cơng ty da năng</small>

<small>Mơ hình cơng ty chứng khốn đa năng có nghĩa là cơng ty chứng khoán được tổ</small>

chức dưới dạng một tổ hợp các dịch vụ tài chính, tổ hợp này gồm kinh doanh chứng

<small>khoán, kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ tài chính. Theo mơ hình này, ngân hàng</small>

thương mại vừa là tổ chức kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tiền tệ và vừa hoạt động kinh doanh chứng khốn. Có thể phân mơ hình này thành hai hình thức cơng ty như

+ Loại hình cơng ty da năng một phan: cịn được gọi là mơ hình ngân hang kiểu Anh. Ngân hàng khơng được trực tiếp kinh doanh chứng khốn mà phải thành lập ra

<small>một cơng ty con được hạch tốn độc lập, hoạt động tách rời với hoạt động kinh doanh</small>

tiền tệ của ngân hàng.

+ Loại hình cơng ty da năng hồn tồn: cịn gọi là mơ hình ngân hàng kiểu Đức.

Các ngân hàng thương mại được phép trực tiếp kinh doanh chứng khoán, kinh doanh

bảo hiểm và kinh doanh tiền tệ cũng như các dịch vụ tài chính khác.

Ưu điểm của mơ hình này là do hoạt động trên nhiều lĩnh vực nên sẽ giúp ngân hàng đa dạng hóa trong đầu tư, từ đó giảm được những rủi ro xảy đến đối với ngân hàng, nhất là khi có những biến cơ lớn diễn ra trên thị trường. Ngân hang sẽ tận dụng được những ưu thế của mình trong việc cấp tín dụng hay tài trợ các dự án, bởi vì ngân

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

hàng với quy mô vốn lớn, một mạng lưới khách hàng rộng lớn, sẽ hiểu rõ được mối

<small>quan tâm của khách hàng.</small>

<small>Tuy vậy, chính vì hoạt động trên nhiều lĩnh vực nên chắc chắn chuyên môn khôngthể sâu bằng các CTCK chuyên doanh. Việc cho vay từ trước đến nay vốn di thường</small>

<small>được chú trọng nhiều hơn nên việc thực hiện các nghiệp vụ của thị trường chứng</small>

<small>khoán của ngân hàng nhiều khi không được chú trọng, như vậy sẽ làm cho TTCK pháttrién chậm hơn.</small>

<small>Ngồi ra, do khó tách biệt được các hoạt động khác của ngân hàng và hoạt độngkinh doanh chứng khoán, nên nhiều khi gap những trường hợp ngân hàng gây lũngloạn thị trường, gây sự mat an tồn trong cả hệ thống tài chính, nhất là khi hệ thống</small>

<small>luật pháp lỏng léo, không lành mạnh. Không chỉ vậy, do khơng có sự tách biệt rõ ràng</small>

<small>giữa các ngn vốn, ngân hàng có thé sử dụng tiền gửi của người dân để đem đi đầu</small>

tư, nếu như gặp phải thị trường xấu, cùng với việc dân chung rút tiền 6 ạt chắc chắn sẽ

<small>gây mất thanh khoản, ảnh hưởng đến sự hoạt động tiếp tục của ngân hàng. Vì những</small>

hạn chế đó, trong thời gian gần đây, mơ hình này đang ít được áp dụng hơn, các nước có xu hướng chuyền sang mơ hình chun doanh.

<small>1.1.2. Chức nang, vai trị của cơng ty chứng khốn</small>

<small>1.1.2.1. Chức năng của cơng ty chứng khốn</small>

- Cơng ty chung khốn là trung gian kết noi những chủ thể đang can vốn và những

<small>người dang có tiễn nhàn roi. Thơng qua phát hành và việc tiến hành bảo lãnh phát</small>

<small>hành, công ty chứng khoán sẽ giúp đơn vị cần vốn phát hành chứng khốn ra cơng</small>

chúng, giúp cho việc mua bán giữa tổ chức này và người có nhu cầu cho vay vốn trở

<small>nên dễ dàng.</small>

- Cung cấp cơ chế giá cả cho giao dịch. Trên thị trường thứ cấp, người mua bán

<small>chứng khốn phải thơng qua một trung gian- cơng ty chứng khốn để thực hiện lệnh,</small>

do đó giá cả được quyết định thông qua việc khớp lệnh tập trung. Như vậy, cơng ty

<small>chứng khốn cũng góp phan trong việc tạo lập những giá cho hàng hóa trên thị trường.</small>

<small>- Tạo ra tính thanh khoản cho chứng khốn. Việc mua bán tài sản tài chính khơng</small>

được diễn ra trực tiếp mà phải qua CTCK, vì vậy, nhà đầu tư có thể dễ dàng chuyền từ chứng khoán sang tiên mặt hoặc ngược lại, tốn ít chi phí và thời gian hơn.

<small>- Góp phan điêu tiết và bình ơn thị trường. Cơng ty chứng khốn với vai trị là nhàđầu tư trên thị trường, nên khi tiến hành mua bán, công ty chứng khốn vừa giúp cơngty kiếm lợi nhuận, vừa góp phần ổn định mức giá cả trên thị trường, giúp cho thị</small>

<small>trường phát triển 6n định.</small>

<small>1.1.2.2. Vai trị của cơng ty chứng khốn</small>

Vai trị của cơng ty chứng khốn trên thị trường là khơng thê phủ nhận. Cơng ty

<small>chứng khốn vừa là trung gian dẫn vốn giữa người phát hành cần vốn với nhà đầu tư,</small>

vừa là tổ chức đầu tư trực tiếp trên thị trường, góp phần giúp thị trường tránh những

<small>biến cố lớn. Do vậy, với những chủ thé khác nhau thì vai trị của CTCK cũng khácnhau.</small>

<small>- Với các tổ chức phát hành: Do nguyên tắc trung gian của thị trường chứng</small>

<small>khốn, việc phải thơng qua trung gian tài chính khi tơ chức muốn huy động vốn thông</small>

<small>qua thị trường là điều bắt buộc. Như vậy, việc thực hiện hoạt động bảo lãnh phát hành</small>

của CTCK đã giúp các doanh nghiệp, tổ chức phát hành chứng khoán huy động vốn

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

dé phuc vu san xuat kinh doanh. Cơng ty chứng khốn đã giúp ln chuyên vốn từ

<small>những người có nhu cầu cho vay vốn với những tổ chức cần huy động vốn để kinh</small>

<small>doanh trên thị trường, giúp giảm chi phi và thời gian.</small>

<small>Ngoài ra, cơng ty chứng khốn có chun mơn sâu, với những nhân viên được đàotạo bài bản, sẽ thực hiện tốt chức năng trung gian dẫn vốn cũng như tư vấn, đưa rakhuyến nghị cho cả các đơn vị phát hành cũng như nhà đầu tư.</small>

- Đối với nhà đầu tư:

<small>Cơng ty chứng khốn với việc thực hiện các hoạt động như mơi mơi giới chứng</small>

khốn, tư vấn đầu tư, quản lý danh mục, cơng ty chứng khốn có vai trị làm giảm chỉ

phí và thời gian giao dịch, do đó nâng cao hiệu quả các khoản đầu tư.

Thị trường chứng khoán là dạng thị trường đặc biệt, giá chứng khoán biến động liên tục, chịu ảnh hưởng lớn bởi các thông tin, rủi ro xảy ra với tài sản là rất cao, việc

<small>có một trung gian có chun mơn cao như cơng ty chứng khốn sẽ giúp cho chi phí,</small>

thời gian, cơng sức khi tìm hiéu thơng tin trước khi quyết định đầu tư của nhà đầu tư

<small>được rút ngăn. Như vậy, sự hiện diện của công ty chứng khoán sẽ giúp cho giúp cácnhà dau tư tiễn hành mua bán chứng khoán hiệu quả hơn.</small>

- Voi thị trường chứng khốn thì vai trị của CTCK được thé hiện ở hai khía cạnh: + Hoạt động của cơng ty chứng khốn góp phan tạo lập giá cả, điều tiết thị trường

Cung cầu thị trường quyết định giá cả, nhưng do phải qua trung gian mua bán nên

giá các loại chứng khoán sẽ phải được thực hiện trên hệ thống khớp lệnh. Ngồi ra,

<small>các cơng ty chứng khốn là thành viên của thị trường, vậy nên cơng ty cũng góp phần</small>

<small>tạo lập giá cả thơng qua hình thức đấu giá. Đối với thị trường cap 1, cơng ty chứng</small>

<small>khốn cùng những tô chức phát hành sẽ là người đưa ra mức giá đầu tiên.</small>

<small>Ngồi ra, cơng ty chứng khốn cũng tiến hành đầu tư như những nhà đầu tư bình</small>

<small>thường khác, thông qua việc tiễn hành tự doanh. Hoạt động tự doanh của CTCK nhằm</small>

<small>giúp kiếm thêm lợi nhuận cho chính mình. Tuy nhiên, tùy vào tình hình của thị</small>

trường, cũng như vào nguồn vốn của công ty, công ty chứng khốn sẽ tiến hành mua

<small>bán nhằm mục đích bình 6n giá chứng khốn, bảo vệ lợi ích của chính mình và nhà</small>

<small>đầu tư, từ đó giúp thị trường phát trién 6n định hơn, giúp thị trường không bị giảm q</small>

<small>+ Giúp làm tăng tính thanh khoản của chứng khốn</small>

Nhờ việc thực hiện hoạt động bảo lãnh phát hành trên thị trường cấp một, cơng ty chứng khốn khơng chỉ giúp tổ chức phát hành có một lượng vốn lớn mà thơng qua

<small>đó, cịn giúp tăng tính thanh khoản của chứng khoán. Bởi lẽ, những chứng khoán được</small>

phát hành ra đó sẽ được tiến hành mua bán trên thị trường thứ câp. Điều này làm giảm

<small>rủi ro, tạo tâm lý yên tâm cho nhà đầu tư. Còn đối với thị trường cấp hai, cơng ty</small>

<small>chứng khốn là trung gian thực hiện các giao dịch mua bán, từ đó giúp cho việc</small>

chuyên chứng khoán thành tiền mặt hay ngược lại sẽ trở nên dễ dàng hơn, khơng tốn

<small>nhiều chỉ phí hay thời gian.</small>

<small>- Với các cơ quan quản lý thị trường:</small>

<small>Với vai trò là đơn vị thực hiện bảo lãnh phát hành, vừa là trung gian cho hoạt động</small>

mua bán trên thị trường thứ cấp, nên với cơ quan quản lý thị trường, cơng ty chứng

<small>khốn sẽ giúp cung câp thơng tin về thị trường chứng khoán. Điều này được thực hiệndựa theo nguyên tắc nghề nghiệp của CTCK khi tô chức này phải công khai trong mọi</small>

<small>hoạt động, đồng thời việc cung cấp thông tin cũng là điều bắt buộc phải thực hiện theo</small>

<small>quy định của luật pháp. Những thông tin mà cơng ty chứng khốn có thể cung cấp như</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

thông tin về các giao dịch mua bán trên thị trường, về tổ chức phát hành, về các nhà

đầu tư,... Những thông tin thu được từ cơng ty chứng khốn giúp cho việc quản lý thị

trường tốt hơn, xử lý kịp thời các hành động xâu gây lũng loạn thị trường, tác động

<small>không tốt tới sự phát triển lành mạnh của thị trường.</small>

<small>1.1.3. Các nghiệp vụ cơ bản của CTCK</small>

<small>- Mơi giới chứng khốn</small>

<small>Mơi giới chứng khoán là hoạt động mà CTCK sẽ là trung gian đại diện cho khách</small>

hàng, đưa các lệnh mua bán lên Sở giao dịch chứng khoán hoặc thị trường OTC, dé

hưởng hoa hồng. Tuy nhiên, nhà đầu tư mới là người chịu hồn tồn trách nhiệm về

các lệnh của mình khi đầu tư, cơng ty chứng khốn chỉ đặt lệnh hộ mà thơi. Tính trên

tong doanh thu của CTCK, thơng thường HDMG sẽ chiếm khoảng 30 đến 40%, mang

lại một phần lớn thu nhập, cho thấy đây là một hoạt động được cơng ty chứng khốn tập trung phát triển. Do có mâu thuẫn về lợi ích, nên các CTCK cần đặt lợi ích của khách hàng lên trên hết, tuân thủ nguyên tắc minh bạch, công khai, tuyệt đối không đưa những lời khuyến nghị gây bắt lợi cho khách hàng.

<small>- Tự doanh chứng khốn</small>

<small>Đây là hoạt động mà cơng ty chứng khoán sẽ tiến hành mua bán chứng khoán trên</small>

thị trường bằng chính số vốn của mình, nhằm kiếm lợi nhuận trên thị trường và vì thế phải chịu trách nhiệm về khoản đầu tư của mình. CTCK lúc này chính là một nhà đầu tư trên thị trường, việc đặt lệnh cũng tiến hành thông qua trung tâm giao dịch chứng khốn. Ngồi ra, hoạt động tự doanh của các cơng ty chứng khốn cũng được thé hiện trên thị trường OTC, khi CTCK sẽ là market maker, có một số lượng nhất định các

<small>chứng khốn, trở thành nhà tạo lập thị trường và trao đổi chứng khoán với các kháchhàng nhằm hưởng một khoản tiền đã bao gồm phí giao dịch và chênh lệch giá. Việc</small>

<small>mua bán chứng khoán với các nhà đầu tư khác như vậy sẽ giúp cơng ty có thêm một</small>

<small>khoản lợi nhuận. Cơng ty chứng khốn vừa là người mơi giới, vừa là nhà đầu tư trên</small>

<small>thị trường, điều này có thể dẫn đến những xung đột lợi ích giữa cơng ty chứng khốn</small>

<small>và khách hàng, cơng ty có thé ưu tiên đặt lệnh của bản thân trước hoặc gây tác động</small>

xâu tới khách hàng dé hưởng lợi, ảnh hưởng tới quyền lợi của khách hàng. Vì vậy, pháp luật các nước đều quy định phải có sự tách biệt giữa hai nghiệp vụ là môi giới và

tự doanh để bảo vệ lợi ích cho khách hàng.

Hoạt động tự doanh có nghĩa là cơng ty sẽ tự dùng vốn của mình đầu tư hưởng lợi và tự chịu trách nhiệm, vì vậy cơng ty chứng khốn phải có nguồn vốn rất lớn và đội ngũ nhân viên có trình độ chun mơn cao, kinh nghiệm nhiều năm.

<small>- Bảo lãnh phát hành chứng khoán</small>

<small>Với hoạt động này, cơng ty chứng khốn sẽ giúp hồn thiện thủ tục trước khi chào</small>

bán chứng khốn, tơ chức việc phân phối chứng khốn và giúp bình 6n giá chứng khoán trên thị trường trong khoảng thời gian đầu sau phát hành. Trên thị trường, tổ chức phát hành có thể là cơng ty chứng khốn nhưng cũng có thê là các định chế khác

như ngân hàng đầu tư. Thu nhập của cơng ty chứng khốn trong nghiệp vụ này chính

<small>là phí bảo lãnh, phí này có thể linh hoạt tùy từng cơng ty chứng khốn. Ngồi ra, cơng</small>

<small>ty có thé trở thành dai lý phát hành, khi nhận được sự ủy thác dé bán chứng khoán chocác đối tượng có nhu câu. Dai lý phát hành chỉ bao gơm việc phan phối chứng khốntới các nhà đầu tư. Thơng thường, sẽ có các phương thức bảo lãnh khác nhau: bảo lãnh</small>

với cam kết chắc chắn thì cơng ty chứng khốn sẽ cam kết mua lại tồn bộ chứng

khốn dù có phân phối hết hay khơng; bảo lãnh với cố gắng cao nhất thì cơng ty

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

chứng khốn nếu khơng phân phối hết thì sẽ trả lại phần cịn lại đó cho tổ chức phát

<small>hành; bảo lãnh theo phương thức tât cả hoặc khơng thì sẽ hủy tồn bộ đợt phát hànhnêu khơng phân phơi hết.</small>

- Tư vấn đầu tư chứng khốn

La việc mà cơng ty chứng khoán sẽ đưa ra những tư van, khuyến nghị liên quan tới

việc đầu tư, phát hành, giải pháp tài chính cho các khách hàng. Các đối tượng khách

<small>hàng ở đây có thê là các tổ chức, doanh nghiệp, các nha đầu tư cần tư van tô chức các</small>

đợt phát hành, tư van về đầu tư chứng khoán,... Đây là hoạt động khơng những địi

<small>hỏi kiến thức, chun mơn tốt dé đưa ra những tư van cho khách hàng mà cịn phải có</small>

sự trung thực, ln đặt lợi ích của khách hàng lên trên hết.

<small>- Các hoạt động phụ trợ</small>

<small>+ Lưu ký chứng khốn: Là việc cơng ty chứng khốn sẽ nhận lưu giữ chứng khoán</small>

hộ cho nhà đầu tư, chứng khoán của nhà đầu tư sẽ được lưu trên tài khoản lưu ký của

+ Quản lý thu nhập của khách hang (quản lý cổ tức): Khách hàng sẽ được nhận cơ

<small>tức từ cơng ty mình đầu tư qua cơng ty chứng khốn, cơng ty chứng khốn sẽ nhận cơ</small>

<small>tức hộ khách hàng từ phía cơng ty chi trả cơ tức.</small>

+ Tín dụng: Là các sản phẩm cho vay, nhà đầu tư sẽ tăng sức mua khi họ không đủ

<small>vốn, hỗ trợ thêm các nhu cầu của khách hàng như dịch vụ margin khách hàng sẽ kýquỹ một phan, còn lại được công ty cho vay dé mua thêm các chứng khoán; cầm cố</small>

<small>chứng khoán là việc dùng chứng khoán làm tài sản đảm bảo cho khoản vay; repo</small>

<small>chứng khoán là việc dùng chứng khoán làm tài sản đảm bảo với cam kết mua lại tại</small>

một thời điểm nhất định trong tương lai,...

<small>1.2. Hoat động môi giới của công ty chứng khoán</small>

<small>1.2.1. Khái niệm</small>

<small>Thị trường chứng khoán là sự phát triển bậc cao của nền kinh tế thị trường, mà tại</small>

đó người ta mua bán, trao đổi với nhau những hàng hóa rất đặc biệt, đó là chứng khốn hay các tài sản tài chính. Tài sản này doi hỏi người tham gia trên thị trường cần

<small>phải có khả năng phân tích, nhận định dự đốn tình hình và đưa ra những đánh giá về</small>

<small>xu hướng phát trién của loại hàng hóa đó. Theo đó, nhà đầu tư sẽ phải ra quyết định</small>

mua bán đối với loại hàng hóa này và cần phải tìm kiếm đối tác đối ứng giao dịch trên

<small>thị trường. Day la cơng việc địi hỏi tốn kém rat nhiều thời gian, công sức và cả tiềnbạc cho môi người tham gia. Không phải nhà đầu tư nào khi tham gia thị trường cũngđược trang bị đầy đủ kiến thức, kinh nghiệm đề có thê đưa ra các quyết định giao dịch</small>

<small>một cách hiệu quả. Từ sự phức tạp đó, hình thành nên nghiệp vụ mơi giới tại các cơng</small>

ty chứng khốn dé hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện giao dịch trên thị trường.

Có thể định nghĩa mơi giới chứng khốn là việc CTCK làm trung gian thực hiện

<small>mua, bán chung khoán chỉ khách hàng. Theo đó, đây là nghiệp vu tại CTCK và nhà</small>

mơi giới tại công ty trong sự tương quan chặt chẽ với nhau và cùng chung một đối tác là khách hàng- nhà đầu tư trên TTCK để tác động vào sự vận hành, phát triển của thị

<small>trường chứng khốn.</small>

<small>Nghiệp vụ mơi giới là một trong những nghiệp vụ kinh doanh quan trọng của cơngty CK, góp phần tạo nguồn doanh thu quan trọng trong tổng thể doanh thu chính củacơng ty. Thông qua nghiệp vụ môi giới tại CTCK, CTCK đại diện cho khách hàng của</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

mình để giao dịch tại các SGDCK hay ngay cả trên thị trường phi tập trung OTC, nhưng chính khách hàng mới là người chịu trách nhiệm toàn bộ đối với các quyết định đầu tư của mình. Nhà đầu tư khi giao dịch phải trả cho cơng ty chứng khốn một

<small>khoản phí, gọi là phí giao dịch. Như vậy, mơi giới chứng khoán là hoạt động trung</small>

gian hoặc đại diện mua, bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng. Với chức năng trung gian kết nỗi người bán và người mua, cung cấp những thông tin cần

<small>thiết cho nhà đầu tư, nghiệp vụ môi giới đã mang lại khoản phí khơng nhỏ cho CTCK.</small>

<small>Dé thực hiện được cơng việc này, nhà mơi giới cần phải tích lũy kiến thức, khơngngừng nâng cao trình độ nhằm có đủ khả năng thu thập, xử lý thơng tin, phân tíchthơng tin, đánh giá phân tích doanh nghiệp cũng như năm bắt nhu cầu của khách hàng.</small>

<small>Bên cạnh đó, dé tạo được hình ảnh nhà mơi giới chun nghiệp trên TTCK thì nhà</small>

mơi giới ngồi kiến thức trình độ cịn phải có đạo đức nghé nghiệp cao trong việc xử

<small>lý các phát sinh, xung đột có liên quan giữa CTCK, khách hàng và chính nhà mơi giới</small>

đối với đối với các khuyến nghị cho khách hàng.

<small>1.2.2. Phân loại hoạt động mơi giới</small>

Có thé phân hoạt động môi giới thành các loại sau: Môi giới quầy

Đây là môi giới mới vào nghề, chuyên môn cịn hạn chế, nhiệm vụ của mơi giới

qy là giao dịch với các nhà đầu tư tại quầy. Công việc chính của họ là tư vấn cho

<small>khách hàng khi họ tới mở tài khoản, nhận lệnh của khách hàng hay giải quyết các vấnđề của khách hàng tại quay giao dịch.</small>

<small>Nhà môi giới quay thực hiện các nghiệp vu bài bản, đúng quy trình và nỗ lực tốt</small>

nhất đáp ứng các giao dịch cho khách hàng tại quầy. Các chỉ tiêu của nhà môi giới

<small>quây tập trung vào việc hỗ trợ và giúp khách hàng giao dịch thuận lợi nhất tại quầy và</small>

<small>qua điện thoại. Đối với nhà môi giới quay, các CTCK không yêu cau hay áp doanh số</small>

bán hàng cho họ, mà yêu cầu họ thực hiện đầy đủ các quy trình nghiệp vụ đối với

<small>khách hàng giao dich tại quay.</small>

Có thê coi đây là bước khởi đầu cho việc năm bắt quy trình và xử lý các giao dịch

<small>với khách hàng. Nhà mơi giới có cơ hội dé tiếp cận và giao dịch với khách hàng, nhằm</small>

tích lũy kiến thức, kinh nghiệm trong việc phát triển bản thân có khả năng tiến lên mơi

<small>giới tư van dau tư.</small>

Môi giới tư vấn đầu tư

Trước khi trở thành nhà môi giới tư van đầu tư, nhà môi giới đã tích lũy đầy đủ kiến thức, kinh nghiệm và nghiêm túc thực hiện đạo đức nghề nghiệp trong kinh

<small>doanh chứng khốn. Nhà mơi giới tư van đầu tư chịu trách nhiệm trực ti¢p với doanhsố CTCK phân bỏ, cũng như được hưởng các quyền lợi gia tăng khi tạo ra doanh sốgia tăng cho cơng ty chứng khốn. Tùy từng CTCK có hình thức thỏa thuận phù hop</small>

<small>với định hướng kinh doanh của CTCK, trong đó nhà mơi giới hưởng lương thưởng</small>

xứng đáng với kết quả chăm sóc khách hàng của mình.

<small>Dé thực hiện được vai trị là nhà mơi giới tư van đầu tư, nhà môi giới phải đủ khả</small>

<small>năng và kiến thức dé phân loại, xây dựng danh mục chứng khoán tư vân cho kháchhàng. Đồng thời họ cịn phải tìm kiếm và tư vấn đầu tư các danh mục phù hợp chotừng loại khách hàng họ đang có.</small>

Nhà mơi giới tư vấn đầu tư phải chịu rất nhiều trách nhiệm với CTCK về việc chăm

<small>sóc khách hàng, do vậy thành quả họ có được dựa rất nhiều vào doanh số kiếm được</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

cho CTCK từ việc chăm sóc và tư vấn danh mục cho khách hàng. Các trải nghiệm

<small>kinh doanh với khách hàng chính là bệ đỡ quan trọng đê nhà môi giới ngày một hồnthiện và có cho đứng trên thị trường, với vai trị nhà mơi giới chun nghiệp, có uy tín</small>

Mơi giới ủy thác đầu tư

Tùy từng điều kiện thị trường, nghiệp vụ ủy thác đầu tư mới được thực hiện. Ủy

<small>thác đầu tư là việc nhà đầu tư ủy thác cho một đầu mối đầu tư, dé hưởng thành quả ănchia theo một tỷ lệ nhất định với đầu mối đó. Vì lẽ đó, bình thường các cơ quan quản</small>

lý chỉ cho phép cơng ty chứng khốn thực hiện nghiệp vụ ủy thác này, bằng chuyên môn và trách nhiệm của CTCK để thực hiện các nghĩa vụ với nhà đầu tư, tránh xảy ra

<small>các xung đột lợi ích phát sinh từ nghiệp vụ ủy thác đầu tư. Như vậy, sẽ giúp đảm bảođược quyên lợi của nhà đầu tư.</small>

Khi được sự cho phép của thị trường thì cơng ty chứng khoán sẽ là đầu mối trực

tiếp ký hợp đồng ủy thác đầu tư với khách hàng của mình. CTCK sẽ giao cho bộ phận

nghiệp vụ phụ trách trực tiếp việc ủy thác đầu tư này. Bộ phận này thông thường độc

lập với khôi giao dịch tự doanh của công ty, đồng thời có kinh nghiệm, trình độ, kiến

<small>thức chun sâu về thị trường tương tự khối tự doanh. Thông thường, đây chính là bộ</small>

<small>phận được hình thành dựa trên khối môi giới tư vấn đầu tư, để thực hiện nghiệp vụ ủythác đầu tư.</small>

Khi làm môi giới ủy thác đầu tư, nhà môi giới chịu trách nhiệm trước CTCK về

doanh số giao dịch ủy thác cho khách hàng. Còn CTCK sẽ chịu trách nhiệm nghĩa vụ

và quyền lợi với khách hàng để hưởng phí ủy thác. Nhà mơi giới đóng vai trị như một trader trên thị trường dé thực hiện các giao dịch có liên quan, theo thời hạn và yêu cầu

<small>tỷ suất sinh lời, tỷ lệ xử lý rủi ro và tỷ lệ chia sé tồn thất,.. dé xây dựng và tô chức giao</small>

<small>dịch cho khách hàng.</small>

<small>Nghiệp vụ này rât phức tạp và có tính nhạy cảm cao. Do vậy, điều kiện dé trở thành</small>

<small>nhà môi giới ủy thác cũng được đưa ra rất khắt khe, áp lực nghề nghiệp cao nhưng</small>

cũng có mức thu nhập tương xứng với công sức bỏ ra đề thực hiện công việc. Nhà môi giới luôn phan đấu trở thành môi giới ủy thác đầu tu, đây là mơi có chất lượng và uy tín nhất trên thị trường.

1.2.3. Đặc điểm, quy trình của hoạt động mơi giới chứng khốn

1.2.3.1. Đặc điểm của hoạt động môi giới

<small>Môi giới là một hoạt động vơ cùng quan trọng, đóng góp tỷ trọng doanh thu lớntrong hoạt động kinh doanh của CTCK. Bên cạnh đó, mơi giới cũng chính là hoạt</small>

<small>động giúp cơng ty chứng khốn thu hút khách hàng và xây dựng hình ảnh rất tốt choCTCK. Có thé thấy, nghiêp vụ mơi giới tại CTCK có một số đặc điểm đặc thù, khácbiệt so với các hoạt động tài chính khác.</small>

<small>Có sự xung đột lợi ích giữa CTCK, khách hàng và chính nhà mơi giới. CTCK đóngvai trị là trung gian giao dịch giữa người mua và bán chứng khoán, năm được thơngtin về giao dịch chứng khốn. Trong khi đó đối với nghiệp vụ tự doanh của CTCK thì</small>

<small>CTCK chính là 1 nhà đầu tư trên TTCK, do vậy tồn tại mâu thuẫn trong việc tìm kiếm</small>

lợi nhuận giữa nhà đầu tư và CTCK. Dé bảo đảm hài hịa và cơng bằng việc này, các

nhà quản lý luôn yêu cầu cụ thể cho các CTCK khi thành lập kinh doanh phải tuân thủ

<small>các quy định như: phải tách biệt hoàn toàn nghiệp vụ tự doanh và mơi giới. Theo đó</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

sự tách bạch thể hiện về về cả nhân sự tham gia, quy trình nghiệp vụ có liên quan, đặc biệt hơn là tách bạch nguồn tiền giao dịch của khách hàng của nghiệp vụ môi giới và

nguồn tiền giao dịch của nghiệp vụ tự doanh.

Nhà môi giới phải luôn đặt đạo đức nghề nghiệp lên trên hết. Họ không những là

<small>người trung gian giao dịch mua bán chứng khốn cho khách hàng mà cịn là nhà tư</small>

<small>vân, giải thích đúng đắn các đặc điểm, tình hình, xu hướng biến động giá của từng loại</small>

<small>chứng khoán trên từng thị trường, đưa ra các lời khuyên có giá trị cho nhà đầu tư</small>

<small>trong việc ra quyết định giao dịch. Giữa nhà mơi giới va nhà đầu tư, lịng tin là nên</small>

<small>tang cho những lời tư van. Luật cũng cho phép chính nhà mơi giới được kinh doanh</small>

chứng khốn, như là một nhà đầu tư, do vậy dễ hình thành xung đột lợi ích mà ở đó

u cầu bắt buộc trong đạo đức nghề nghiệp là phải đặt lợi ích khách hàng lên trên.

<small>Môi giới là mảng nghiệp vụ kinh doanh nên nhà môi giới luôn chịu áp lực về chỉ tiêutrong kinh doanh, vì vậy cần phải đề cao đạo đứcc nghề nghiệp trong việc đưa ra tư</small>

<small>van cho khách hàng, khơng vì áp lực doanh số dé đưa ra khuyến nghị bat lợi cho</small>

<small>khách hàng. Như vậy, nhà mơi giới ln phải đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu,</small>

nghĩa là cung cấp thông tin cho khách hàng một cách trung thực, chính xác và kịp thời

<small>nhất, đảm bảo ưu tiên lệnh của khách hàng.</small>

<small>Nghiệp vụ môi giới chi đóng vai trị là. cầu nối giữa các nhà đầu tư, là cầu nối nhà</small>

<small>đầu tư với TTCK, giúp NDT có thêm nguồn tham khảo dé đưa ra quyết định cho mình</small>

nhưng khơng chịu trách nhiệm đối với kết quả đầu tư của khách hàng.

<small>1.2.3.2. Quy trình</small>

<small>Mở Nhận Thực hiện Xác Thanh Thanh</small>

<small>tài lệnh của lệnh cho nhận tốn bù tốn và</small>

khoản MI kính án tá Play giao » giao nhận

<small>cho hang hang qua dich chứng</small>

<small>khách khốn</small>

<small>Quy trình nghiệp vụ môi giới diễn ra như sau:</small>

<small>Bước 1: Mở tài khoản cho khách hàng.</small>

Trước hết, để có thể tiến hành mua bán trên thị trường, nhà đầu tư cần phải mở một

tài khoản giao dịch chứng khốn tại cơng ty chứng khoán. Mọi giao dịch của nhà đầu

tư sẽ được thể hiện trên tài khoản.

<small>Bước 2: Nhận lệnh của khách hàng.</small>

Có rất nhiều cách dé nha đầu tư cơ thé đặt lệnh, có thể đến trực tiếp phịng giao

<small>dịch hoặc đặt trực tuyến, qua việc gọi điện thoại hay gửi fax. Nhân viên giao dịch khinhận được yêu cầu mua bán của khách hang sẽ tiến hành nhập lệnh vào hệ thống củacông ty và hệ thống của Sở giao dịch. Ngồi ra, khi nhập lệnh nhân viên cơng ty phải</small>

cần thận kiểm tra sự chính xác của lệnh như tên chứng khoán, mức giá, khối lượng

đặt, tên của khách hàng, số tài khoản dé tránh xảy ra sai sót như đặt nhầm giá, nhằm khối lượng,... Khơng chỉ vậy, nhân viên đặt lệnh còn phải kiểm tra liệu khách hàng có đặt mua quá số dư trên tài khoản hay không hoặc bán vượt quá số lượng chứng khốn

<small>hiện có.</small>

<small>Bước 3: Thực hiện lệnh cho khách hàng.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<small>Trên thị trường tập trung, những lệnh của khách được coi là hợp lệ và nhập thành</small>

<small>công vào hệ thơng nội bộ tại cơng ty thì sẽ được NVMG thực hiện lệnh vào hệ thống</small>

<small>của thị trường. Lệnh mua bán của khách hàng sẽ được chuyên tới Sở giao dịch chứng</small>

<small>khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán. Tại đây, việc khớp lệnh sẽ được diễn ra</small>

<small>dé hình thành nên mức giá tốt nhất trên thị trường tùy theo phương thức khớp lệnh.</small>

<small>Cịn đối với những chứng khốn trên thị trường OTC, hoặc là công ty sẽ tiễn hành</small>

mua bán trực tiếp với khách hàng, hoặc là công ty sẽ tìm đến người có giá có lợi nhất

<small>rồi báo lại cho khách hàng sau khi đã cộng chi phí giao dịch. Sau đó, cơng ty sẽ tiến</small>

hành trao đổi quyền sở hữu của hai bên.

Bước 4: Xác nhận kết quả.

<small>Sau khi giao dịch được thực hiện, đại diện của công ty tại Sở giao dịch sẽ nhận</small>

<small>được báo cáo về giao dịch có được thực hiện hay khơng. Sau đó, cơng ty sẽ gửi thơngbáo tới khách hàng ghi rõ giá, khối lượng, ngày thanh toán chứng khoán hoặc tiền.</small>

<small>Bước 5: Thanh toán bù trừ giao dịch.</small>

Các lệnh mua bán chứng khoán được tiễn hành thanh toán bù trừ. Tiền mua bán

chứng khoán sẽ được thanh toán bù trừ thông qua hệ thống tài khoản của công ty

<small>chứng khốn tại ngân hàng được chỉ định thanh tốn. Cịn trung tâm lưu ký chứng</small>

khốn thì sẽ thực hiện đối chiếu bù trừ về chứng khốn thơng qua hệ thống lưu ký tài

<small>khoản chứng khoán.</small>

<small>Buwéc 6: Thanh toán và giao nhận chứng khoán.</small>

Khi đến hạn thanh toán, tiền sẽ được cơng ty chứng khốn chuyền về cho nhà đầu

<small>tư thơng qua tài khoản của công ty mở tại ngân hàng chí định thanh tốn và trung tâmlưu ký sẽ chuyển chứng khốn về tài khoản của khách hàng.</small>

<small>1.2.4. Vai trị của hoạt động môi giới</small>

1.2.4.1. Đối với nhà đầu tư

- Góp phan làm giảm chi phí giao dịch

<small>Trên thị trường bình thường, người mua và người bán phải gặp nhau dé có thể tiến</small>

hành các giao dich mua bán, xác định giá cả cho hàng hóa. Dé làm được cơng việc này thì những người tham gia giao dịch sẽ phải tốn một khoản phí nhất định tùy theo tình

<small>hình thực tế. Cịn với việc giao dịch chứng khốn, hàng hóa là đặc thù và người mua</small>

<small>và người bán khó có thể gặp gỡ trực tiếp nhau, nên việc thâm định chất lượng cũng</small>

<small>như tham khảo giá cả hàng hóa là khơng dễ dàng nếu khơng có mơi giới trung gian là</small>

<small>các cơng ty chứng khốn. Các cơng ty chứng khốn cũng phải chi những khoản vơ</small>

cùng lớn dé xây dựng va vận hành hệ thống giao dịch, đầu tư cho cơ sở vật chất, đào tạo kỹ năng cho nhân viên. Tuy nhiên, khi tính trên từng nhà đầu tư thì chi phí bỏ ra

<small>của mơi nhà đầu tư là rất it. Ngoài ra, nhà đầu tư cũng nhận được các nhân viên môigiới tư vấn, cung cấp thêm nhiều thơng tin trong q trình giao dịch. Vì vậy, hoạtđộng mơi giới đã giúp giảm được các chỉ phí phát sinh trong q trình giao dịch.</small>

<small>- Cung cấp thơng tin và tư van cho khách hàng</small>

<small>Nhiệm vụ quan trọng nhất trong hoạt động mơi giới chính là việc phải chăm sóc và</small>

<small>đưa ra những tư vấn tốt nhất khách hàng. Việc thu thập và xử lý thông tin, cũng như</small>

đưa ra các khuyến nghị đầu tư đòi hỏi những khoản đầu tư không lồ cho hệ thống thiết

bị và nhân lực mà chỉ có cơng ty mới đủ khả năng tài chính dé trang trải. Ngn thơng

<small>tin trên thị trường chứng khốn là vơ cùng nhiều, vì vậy, với ngn lực của cơng tychứng khốn và các mối quan hệ với các đối tác của mình, cơng ty chứng khoán sẽ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

tiếp cận và thu thập được thông tin nhiều hơn rất nhiều so với các nhà đầu tư trên thị trường. Thông qua nhân viên môi giới, khách hàng sẽ biết được rất nhiều thông tin, cũng nhận được những sự tư vấn khuyến nghị mua bán để giúp việc đầu tu hiệu quả

<small>Dù môi giới chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán là hai nghiệp vụ tách rời</small>

<small>nhau và chúng được cấp chứng chỉ hành nghề riêng biệt, nhưng trong hoạt động mơigiới chứng khốn hàm lượng tư vấn đầu tư là khá cao. Người đầu tư trông đợi ở nhàmôi giới của mình thực hiện các cơng việc sau: Cho họ biết khi nào mua chứng khoán;</small>

<small>Cho họ biết khi nào bán chứng khốn; Cho họ biết những gì đang diễn ra trên thị</small>

<small>trường. Dé giúp khách hàng đưa ra những quyết định, nhà môi giới phải tiến hành</small>

xem xét các u tố như: chỉ số tài chính, tình hình chung về ngành, cổ phiếu... . Có thê

nói những khuyến nghị của nhà mơi giới là lợi ích vơ cùng đáng giá đối với khách

<small>hàng. Từ vô số các biéu đồ, báo cáo tài chính và dữ liệu nghiên cứu, nhà môi giới phải</small>

<small>quyết định những khoản đầu tư nào là phù hợp nhất cho từng khách hàng của mình.</small>

<small>Nhà mơi giới là người có khả năng biến các thơng tin thành các khuyên nghị dau tư</small>

đúng đắn cụ thể cho từng mục tiêu đầu tư riêng lẻ của mỗi khách hàng của mình.

<small>Khơng chỉ đưa ra những lời khun về cách thức phân bồ tài sản dé đáp ứng những</small>

<small>mục tiêu tài chính của khách hàng, tuỳ từng lúc, người mơi giới có thê trở thành người</small>

bạn tin cậy, nhà tâm lý lang nghe những tâm sy của khách hàng.

<small>- Cung cấp những sản phẩm, dịch vụ trên thị trường, đáp ứng được những nhu</small>

<small>câu của khách hàng</small>

Khi thị trường phát triển, hàng hoá sẽ phong phú và đa dạng hơn, có những tính chất riêng biệt, nhà đầu tư sẽ rất khó chọn được các sản phẩm phù hợp với mình. Cơng

<small>ty chứng khốn sẽ tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, kết hợp với các xu hướng phát</small>

triển và các nghiên cứu dé đưa ra các loại sản phẩm mới đáp ứng linh hoạt và thu hút

<small>khách hàng giao dịch tại cơng ty. Ngồi việc đề xuất cho khách hàng những chứng</small>

<small>khoán và dịch vụ đơn thuần, nhà mơi giới cịn giới thiệu cho khách hàng những trái</small>

<small>phiếu, cô phiêu mới phát hành, chứng chỉ quỹ đầu tư, những công cụ đầu tư khác và</small>

<small>quan trọng hơn đề xuất kết hợp các loại chứng khoán trong danh mục đầu tư để giảm</small>

<small>thiểu rủi ro, tối đa hoá lợi nhuận cho khách hàng. Như vậy, nhà môi giới với việc năm</small>

<small>rõ và hiểu sâu sắc về sản phâm dịch vụ nên sẽ đáp ứng được tối đa nhu cầu của từng</small>

<small>khách hàng.</small>

<small>1.2.4.2. Đối với cơng ty chứng khốn:</small>

CTCK nao cũng có một số lượng nhân viên mơi giới đơng đảo. Ở thị trường Mỹ,

<small>những tập đồn cỡ lớn có thể có tới 13.000 NVMG, những cơng ty nhỏ cũng có khơng</small>

dưới 1000 nhân viên. Hoạt động của các nhân viên môi giới mang lại nguồn thu nhập

<small>lớn cho các cơng ty chứng khốn, đặc biệt là các cơng ty môi giới. Các kết quả khảo</small>

sát cho thấy, ở những thị trường phát triển 20% trong tông số những nhà môi giới tạo

<small>ra tới 80% nguồn thu từ hoa hồng cho ngành. Nguồn thu bao gơm hoa hồng, cáckhoản tín dụng bán hàng, các khoản chênh lệch giá mua bán, các khoản chi phí cho</small>

những dịch vụ hoặc sản phâm đặc biệt, các khoản thu do nỗ lực bán hàng của họ.

<small>Chính đội ngũ nhân viên này góp phần tăng tính cạnh tranh của cơng ty với sự lao</small>

<small>động nghiêm túc dé nâng cao kiến thức và dé phục vụ khách hàng. Vai trị của nhà</small>

<small>mơi giới đối với bản thân cơng ty chứng khốn rât quan trọng. Nhà mơi giới làm việctrong cơng ty tạo nên uy tín, hình ảnh tốt của công ty nếu họ được nhiều khách hàng</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

tín nhiệm và uỷ thác tài sản của mình. Từ đó góp phần đem lại thành công cho công

1.2.4.3. Đối với thị trường:

- Phát triển dịch vụ và sản phẩm trên thị trường

<small>Nhà môi giới chứng khốn khi thực hiện vai trị làm trung gian giữa người bán</small>

(người phát hành) và người mua (người đầu tư) có thể nắm bắt được nhu cầu của khách hàng và phản ánh với người cung cấp sản phẩm dịch vụ. Có thé nói hoạt động

<small>mơi giới là một trong những nguôn cung câp ý tưởng thiết kế sản phẩm, đa dạng hố</small>

sản phẩm, dịch vụ, nhờ đó đa dạng hoá khách hàng thu hút ngày càng nhiều nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội cho đầu tư phát triển. Trong những thị trường mới nổi, hàng

<small>hoá và dịch vụ cịn ít về số lượng và kém về chất lượng, nêu được tổ chức phát triểntốt, mơi giới chứng khốn sẽ góp phan cải thiện mơi trường này.</small>

<small>- Cải thiện mơi trường kinh doanh</small>

+ Góp phan hình thành nên văn hố dau tư

Trong những nền kinh tế mà mơi giới dau tư cịn thơ sơ thì người dân chưa có thói quen sử dụng số tiền nhàn rỗi của mình đề đầu tư vào các tài sản tài chính để kiếm lời trong khi đó thì nguồn vốn cần cho tăng trưởng kinh tế lại thiếu tram trong. Dé thu hút

<small>công chúng đầu tư, nhà môi giới tiếp cận với khách hàng tiềm năng và đáp ứng nhu</small>

câu của họ bang các tài sản chính phù hợp, cung cấp cho họ những kiến thức, thông

<small>tin cập nhật đề thuyết phục khách hàng mở tài khoản. Khi đó người có tiền nhàn rỗi sẽ</small>

thấy được lợi ích từ sản phẩm đem lại, họ sẽ đầu tư.

Hoạt động mơi giới chứng khốn góp phan hình thành thói quen đầu tư của cơng

<small>chúng vào các loại tài sản tài chính, hình thành các thói quen và kỹ năng dùng các</small>

dịch vụ đầu tư, như dịch vụ mơi giới chứng khốn; tn thủ pháp luật, tăng nhận thức

về đầu tư.

+ Tăng chất lượng và hiệu qua dich vụ nhờ cạnh tranh:

Đề thành công trong nghề mơi giới chứng khốn, điều quan trọng là nhà mơi giới chứng khốn phải thu hút được ngày càng nhiều khách hàng tìm đến, giữ chân khách hàng đã có và khơng ngừng gia tăng khối lượng tài sản mà khách hàng uỷ thác cho mình. Từ đó có sự cạnh tranh giữa các nhà môi giới khiến họ không ngừng trau dồi nghiệp vụ, nâng cao đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng hành nghề, nghiêm chỉnh chấp hành quy định của pháp luật và công ty. Quá trình này đã nâng cao được chất lượng và

<small>hiệu quả của hoạt động mơi giới chứng khốn xét trên tồn cục. Đồng thời cũng do áp</small>

<small>lực cạnh tranh nên các công ty không ngừng đưa ra các sản phẩm dịch vụ tốt nhất chokhách hàng.</small>

<small>1.3. Hiệu quả hoạt động môi giới của cơng ty chứng khốn</small>

<small>1.3.1. Khái niệm về hiệu qua hoạt động mơi giới cha CTCK</small>

<small>Xét trên góc độ kinh tế, hiệu quả được hiệu là mối tương quan so sánh giữa kết quả</small>

đạt được theo mục tiêu đã được xác định (yếu tố đầu ra) với chi phí bỏ ra dé đạt được

kết quả đó (yếu tố đầu vào). Từ khái niệm hiệu quả kinh tế ta có thê đưa ra khái niệm

<small>hiệu quả hoạt động môi giới chứng khốn là mơi tương quan so sánh giữa các yếu tố</small>

<small>đầu vào là nguôn lực của công ty chứng khoán (nguồn vốn kinh doanh, nguồn nhân</small>

lực, cơ sở vật chất,. ..) VỚI kết quả hoạt động môi giới của công ty như doanh thu, lợi

<small>nhuận từ hoạt động môi giới. Trong đó, doanh thu mơi giới có được từ phí mơi giới,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<small>chi phí mơi giới là phí giao dịch phải trả sở giao dịch, lương nhân viên môi giới...</small>

Hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán được sử dụng làm tiêu chuẩn dé đánh giá xem cơng ty chứng khốn sử dụng các nguồn lực của mình có hợp lý khơng.

* Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới cua công ty chứng khốn

<small>Nghiệp vụ mơi giới là một trong những nghiệp vụ kinh doanh quan trọng của cơngty chứng khốn, góp phan tạo nguồn doanh thu quan trọng trong tổng thể doanh thu</small>

<small>chính của cơng ty.</small>

<small>Nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới sẽ giúp cho công ty giữ chân được các kháchhàng cũ, gia tăng thêm khách hàng mới giao dịch tại công ty, phát triển thêm các sảnphẩm dich vụ hỗ trợ, quan lý tốt chi phí và từ đó, giúp làm tăng lợi nhuận của cơng ty.Sự gia tăng lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh và tăng uy tín của cơng ty ln là</small>

điều các cơng ty chứng khốn hướng đến, giúp cơng ty tồn tai và phát triên. Đặc biệt

<small>trong tình hình thị trường hiện nay, số lượng cơng ty chứng khốn giảm hơn so với</small>

<small>thời gian trước nhưng sự cạnh tranh lại cảng gia tăng, cuộc đua giảm phí hay thu hút</small>

nhân sự đang diễn ra mạnh mẽ, với mong muốn chiếm được thị phần lớn trên thị

<small>trường. Để lợi nhuận không bị sụt giảm, thậm chí là dừng hoạt động thì cơng ty phải</small>

<small>không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới.</small>

<small>1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động môi giới của cơng ty chứngkhốn</small>

<small>1.3.2.1. Chỉ tiêu định tính</small>

<small>Hoạt động môi giới được coi là hiệu quả khi công ty giữ chân được khách hàng cũ</small>

<small>và thu hút được ngày càng nhiều khách hàng mới, đồng thời lợi nhuận của công ty</small>

<small>cũng gia tăng. Hiện nay, sô lượng công ty chứng khốn tuy khơng nhiều như trước kianhưng khách hang lại có thé mở tài khoản và giao dịch tại nhiều cơng ty chứng khốn</small>

khác nhau, vì vậy, việc khách hàng gan bó với một cơng ty nào đó cho thấy cơng ty đó

đã làm tốt trong việc giữ chân khách hàng.

Có thé đánh giá mức độ hiệu quả hoạt động môi giới của công ty qua những câu hỏi

<small>khảo sát khách hàng với các tiêu chí như:</small>

* Mức độ hài lịng của khách hàng về nhân viên tại cơng ty: Nhân viên cơng ty

<small>nói chung hay nhân viên mơi giới nói riêng chính là bộ mặt của cơng ty, là người trực</small>

<small>tiếp gặp gỡ, tư vấn với khách hàng. Vì vậy, nhân viên có thái độ, phong cách làm việc</small>

<small>chuyên nghiệp, có thể năm bắt được nhu cầu của khách hàng cũng như có chun mơn</small>

tốt sẽ khiến khách hàng cảm thấy được tôn trọng, được hỗ trợ nhiệt tình, do đó họ sẽ

<small>tiếp tục sử dụng dịch vụ của công ty. Khách hàng là phương thức marketing tốt nhất,một khách hàng hài lịng, họ sẽ chính là người giới thiệu công ty tới mọi người xungquanh, mà công ty khơng cần phải bỏ chi phí ra để thu hút thêm khách hàng mới. Đểđánh giá sự hài lòng của khách hàng về nhân viên cơng ty, có thé dựa trên các chỉ tiêu</small>

<small>- Nhân viên có thái độ thân thiện, lịch sự</small>

- Nhân viên có trang phục điện mạo lịch sự bắt mắt - Nhân viên hiểu được nhu cầu của khách hàng

- Nhân viên có kiến thức chun mơn tot

- Nhân viên có tư van mang lại hiệu quả tot

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

* Kha năng cung cấp cũng như chất lượng sản phẩm dich vu: Về tiện ích của

dịch vụ, dịch vụ đa dạng, dễ tiếp cận, đảm bảo sự an toàn tuyệt đối về những thơng tin

giao dịch, tài khoản của khách hàng. Có thé gồm các chỉ tiêu sau: - Thường xuyên có các sản phẩm dịch vụ mới

<small>- Nhiéu dich vụ hỗ trợ như ứng trước tiền bán, cam cô chứng khoản, vay margin, .- Cap nhật liên tục các ban tin, những bai phân tích về thị trường, về cơ phiếu</small>

<small>- Hỗ trợ nạp tiễn, rút tiền tại nhiều ngân hàng- Thủ tục mở tài khoản dé dàng, nhanh chóng</small>

- Chi phí giao dịch thấp

<small>- Lãi suất margin thấp</small>

* Mức độ hài lịng về cơ sở vật chất của cơng ty: Một cơng ty có mạnh lưới rộng lớn, có hệ thống giao dịch hiện đại chắc chắn sẽ nhận được sự tin tưởng từ các nhà

đầu tư. Có thể kháo sát các chỉ tiêu sau:

<small>- Cơng ty có nhiễu chỉ nhánh, có mạng lưới rộng lớn</small>

- Hệ thống giao dịch tot, xử lý lệnh nhanh, ít gap truc trặc

<small>- Cơng ty có phịng giao dịch rộng rãi, thiết kế đẹp</small>

* Uy tín, danh tiếng của cơng ty: Những cơng ty có uy tín, tiềm lực tài chính lớn

<small>mạnh thường được những nhà đầu tư tin tưởng. Sự tin tưởng của khách hàng ngày</small>

càng tăng cũng chính là thành cơng của cơng ty trong hoạt động mơi giới. Có thé khảo

<small>sát dựa trên các chỉ tiêu sau:</small>

- Cơng ty có danh tiếng, thương hiệu tot

Từ đó, dựa vào tất cả các chỉ tiêu trên, hiệu quả hoạt động môi giới của công ty sẽ

được đánh giá thành 5 mức độ: RẤt cao, cao, trung bình, thấp, Tất thấp.

<small>1.3.2.2. Các chỉ tiêu định lượng</small>

<small>- SỐ tài khoản mở mới bình quân một nhân viên môi giới</small>

<small>Số lượng TK mở mới trong năm</small>

<small>Số ] TK mở mới trê ột NVMG = CN0 ương 28 mo mới ren mẹ Sơ lượng NVMG bình qn trong năm</small><sub> TK</sub>

Số tài khoản mở mới bình quân một nhân viên môi giới là số lượng tài khoản tăng lên trong năm hay số lượng khách hàng mới mở tài khoản tại VNDIRECT trong năm. Chỉ tiêu này cho thấy khả năng mở rộng quy mô khách hàng của công ty, cũng cho thấy khả năng thu hút nhà đầu tư. Số tài khoản mở mới càng cao càng cho thấy công ty đã phan nào tạo được niềm tin, sức hút đối với khách hàng với những sản pham, dịch vụ mà công ty cung cấp, cho thấy được uy tín của cơng ty.

<small>- Doanh thu hoạt động mơi giới bình qn một nhân viên mơi giới</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>Doanh thu HĐMG trong năm</small>

<small>Số lượng NVMG bình quân trong năm</small>

Đây là một chỉ tiêu quan trọng đề đánh giá hiệu quả hoạt động môi giới tại công ty. Doanh thu môi giới chỉ tiêu định lượng không thé thiếu trong q trình đánh giá hiệu

<small>quả hoạt động mơi giới. Doanh thu môi giới là khoản thu của CTCK từ phí mơi giới.</small>

Phi mơi giới bằng giá trị chứng khốn giao dịch nhân với biểu phí mơi giới. Phí mơi giới mà các NDT phải trả nhiều hay ít phụ thuộc vào sự thành công của các giao dịch

<small>mà các nhà mơi giới đóng vai trị quan trọng trong việc thực hiện. Doanh thu này càng</small>

lớn, càng tăng trưởng đều đặn tức là chất lượng của hoạt động môi giới cảng được nâng cao. Doanh thu môi giới cho thấy lượng giao dịch của các tài khoản được mở tại cơng ty, có thé cơng ty có số lượng tài khoản được mở khơng nhiều nhưng đó là tai

<small>khoản của các khách hàng lớn hoặc giao dịch một cách thường xuyên, liên tục kéo</small>

<small>theo doanh thu đem lại cho cơng ty cũng cao.</small>

<small>Chỉ tiêu này cho biết trung bình mỗi một nhân viên môi giới tạo ra bao nhiêu đồng</small>

<small>doanh thu môi giới trong năm. Chỉ tiêu càng cao càng cho thấy hiệu quả lao động của</small>

<small>nhân viên môi giới càng cao, nhân viên làm tốt trong việc chăm sóc khách hàng, cũng</small>

<small>cho thấy chất lượng của dịch vụ cơng ty đang cung cấp.Doanh thu HĐMG bình qn một NVMG =</small>

<small>- Lợi nhuận HDMG bình quân một NVMG</small>

. R . ˆ ˆ Lợi nhuận HĐMG trong năm

<small>Lợi nhuận HĐMG bình quan một NVMG =</small>

<small>Số lượng NVMG bình quân trong năm</small>

<small>Lợi nhuận môi giới là phần chênh lệch giữa doanh thu mơi giới và chi phí mơi giới</small>

<small>mà cơng ty bỏ ra. Lợi nhuận chính là mục đích cuối cùng mà các côngty theo đuổi, là</small>

<small>thước đo hiệu quả hoạt động của cơng ty, lợi nhuận càng cao thì hiệu quả hoạt động</small>

của công ty càng tốt. Dé tối đa hóa lợi nhuận cơng ty chứng khốn cần phài tối đa hóa

<small>doanh thu và phải tối thiêu hóa chi phí.</small>

Chỉ tiêu này cho biết trung bình một NVMG tạo ra bao nhiêu lợi nhuận môi giới

trong năm. Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hiệu quả lao động của nhân viên môi giới

<small>càng cao.</small>

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu HĐMG

<small>Lợi nhuận HDMG trong nămDoanh thu HĐMG trong năm</small>

Chỉ tiêu này cho biết cứ trong một đồng doanh thu hoạt động môi giới mà công ty

thực hiện trong kỳ sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

<small>Chỉ tiêu này càng cao cũng cho thấy công ty đã quản lý tốt chi phí hoạt động mơi</small>

<small>giới. Nếu CTCK tiêt kiệm được chi phí hoạt động thì sẽ tạo điều kiện giảm phí giaodịch cho khách hàng, gia tăng lợi nhuận. Tuy nhiên, việc tiết kiệm chi phí khơng cónghĩa là làm cho chi phí hoạt động năm sau giảm di so với năm trước. Quản lý chi phi</small>

hiệu quả là cần làm sao điều chỉnh được tỷ lệ tăng trưởng chi phí ở mức hợp lý, tăng

<small>trưởng chi phí phải làm cho doanh thu, lợi nhuận cũng tăng trưởng theo với một tỷ lệ</small>

cao hơn tốc độ tăng trưởng chỉ phí.

Đây cũng là chỉ tiêu quan trọng dé đánh giá hiệu quả hoạt động môi giới của một

<small>công ty.</small>

<small>Tỷ suất lợi nhuận trên DT HĐMG = x 100(%)</small>

- Tỷ trọng doanh thu HĐMG trên tong doanh thu

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

Tỷ trọng doanh thu HĐMG trên tổng doanh thu = PMG trong nam 1000

<small>ý trọng doanh thu rên tổng doanh thu = Tổng DT trong năm (%)</small>

<small>Chỉ tiêu này cho biết quy mơ đóng góp của doanh thu hoạt động môi giới vào tổng</small>

<small>doanh thu, chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh thu. Chỉ tiêu này càng cao</small>

càng cho thấy hoạt động môi giới là hoạt động chủ yếu mang lại doanh thu cho doanh

<small>nghiệp, cũng cho thấy doanh nghiệp chú trọng vào phát triển hoạt động môi giới.</small>

1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động môi giới của công ty chứng

1.3.3.1. Nhân tố chủ quan

- Yếu tố con người

Đối với hoạt động môi giới của cơng ty chứng khốn, vai trị của nhân tố con người

<small>là vô cùng quan trọng. Con người ở đây là tất cả nhân sự trong cơng ty, trong đó quan</small>

trọng nhất là nhân viên môi giới. Thực tế, những người môi giới giỏi, nhận được sự tin

<small>tưởng của khách hàng có thể mang lại nguồn doanh thu vơ cùng lớn cho cơng ty</small>

<small>chứng khốn, đây cũng là điều giữ chân khách hàng giao dịch tại công ty. Nhân viên</small>

môi giới chính là bộ mặt của cơng ty, một đội ngũ nhân viên tư vấn chuyên nghiệp sẽ giúp nâng cao uy tín của cơng ty. Hiện nay, sự cạnh tranh giữa các công ty là rất khốc

<small>liệt, những nhà môi giới kém sẽ bị đào thải, vì vậy, nhà mơi giới phải thường xuyên</small>

trau đồi chuyên môn, kiến thức, kỹ năng giao tiếp, trở thành người bạn đồng hành của khách hàng. Các cơng ty chứng khốn muốn thu hút khách hàng tới giao dịch thường

<small>xuyên thì phải thường xuyên dao tạo, nâng cao năng lực, kỹ năng chăm sóc khách</small>

<small>hàng của nhân viên. Công ty cũng như nhân viên mơi giới phải gây dựng được lịng</small>

tin của khách hàng, cho khách hàng thấy lợi ích của họ ln được đặt lên hàng đầu,

luôn quan tâm tới nhu cầu của khách hàng.

<small>- Quy trình nghiệp vụ mơi giới</small>

<small>Quy trình nghiệp vụ môi giới phải được xây dựng một cách chuyên nghiệp. Việc</small>

tìm kiếm khách hàng phải xác định rõ được khách hàng mục tiêu, gu đầu tư của khách hàng, mục đích tham gia thị trường của khách hàng; về việc chăm sóc khách hàng phải hiểu rõ được tính cách của khách hàng, nhu cầu của khách hàng là gì, vấn đề mà

khách hàng gặp phải để có những sự tư vấn phù hợp. Một quy trình nghiệp vụ môi giới được xây dựng tốt sẽ giúp nâng cao hiệu quả tìm kiếm và giữ chân khách hàng,

<small>giúp nhân viên làm việc có hiệu quả hơn.</small>

- Điều kiện về uy tín và tiềm lực tài chính của CTCK

<small>Uy tín của cơng ty có sức ảnh hưởng tương đối lớn đến sự lựa chọn của khách hàngkhi có nhu cầu đầu tư chứng khốn. Một cơng ty có uy tín trên thị trường sẽ đượckhách hang tin tưởng hơn, khách hang sẽ an tâm hơn khi nhận được sự tư vấn từ đội</small>

ngũ nhân viên môi giới của công ty. Về tiềm lực tài chính, cơng ty có nguồn vốn lớn

<small>mạnh sẽ tiễn hành đầu tư nhiều hơn vào cơ sở vật chat, tăng cường đảo tạo chuyênmôn cho nhân viên, có đủ điều kiện dé nghiên cứu, phát triển thêm các sản phẩm mới</small>

cũng như mở rộng mạng lưới,... Tiềm lực tài chính lớn mạnh sẽ giúp hoạt động môi giới của công ty phát triển hơn.

- Cơ sở vật chất và trình độ cơng nghệ

Mạng lưới, hệ thơng giao dịch, sự phát triển các tiện ích mới hỗ trợ giao dịch,... có

<small>ý nghĩa rất lớn trong hoạt động mơi giới của cơng ty chứng khốn. Cơng ty có hệ</small>

thống giao dịch tốt, không gặp trục trac, bảng giá dễ nhìn, mạng lưới rộng lớn,... sẽ

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<small>giúp tiếp cận khách hàng tốt hơn, nhanh hơn, khách hàng sẽ cảm thấy hài lịng hơn, vàgắn bó với công ty lâu dài. Như vậy, sẽ giúp cho hoạt động môi giới phát triển ổnđịnh.</small>

- Sự phát triển các nghiệp vụ phụ trợ và các nghiệp vụ khác

<small>Khi giao dịch chứng khốn, nhà đầu tư sẽ có thêm nhiều nhu cầu khác nhau, họ</small>

muốn có các sản phẩm dịch vụ dé có thể hỗ trợ họ trong q trình đầu tư. Các sản phẩm tín dụng như margin, ứng trước tiền bán, repo chứng khoán, cho vay cầm cố

<small>chứng khốn,.. được triển khai sẽ giúp ích rất nhiều cho khách hàng, khách hàng có</small>

thé tăng vịng quay vốn, có thêm sức mua dé dau tư. Vì lẽ đó, cơng ty chứng khốn

nào có các dịch vụ đa dạng sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn. Ngoài ra, nhà đầu tư

<small>khi tham gia giao dịch cũng rất cần có thêm những thơng tin tham khảo. Những bản</small>

tin được cập nhật hàng ngày, những khuyến nghị mua bán cô phiếu được phân tích chi

<small>tiết,.. được gửi hàng ngày cho khách hàng sẽ khiến khách hàng cảm thấy hài lòng hơn.</small>

Ngồi ra, cơng ty nào có một trung tâm nghiên cứu cung cấp thơng tin chính xác cho nhân viên môi giới, giúp tư vấn hiệu quả hơn cho khách hàng thì cũng giúp nâng cao hiệu quả mơi giới, bởi khách hàng thấy tư vấn hiệu quả thì họ sẽ là đại sứ quảng cáo hình ảnh cho cơng ty, từ đó cơng ty sẽ có thêm nhiều khách hàng hơn.

- Mơ hình tổ chức của CTCK

<small>Cơng ty được phân thành các phòng ban riêng biệt, quy định rõ chức năng nhiệm</small>

vụ của từng phòng ban sẽ giúp cho hoạt động môi giới được phát triển một cách

<small>chuyên sâu hơn, từ đó hoạt động mơi giới cũng có hiệu quả hơn.</small>

1.3.3.2. Các nhân tố khách quan

- Sự phát triển kinh tế, chính trị, xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển

<small>của thị trường chứng khoán</small>

Kinh tế chính trị ơn định, tăng trưởng sẽ tạo điều kiện cho thị trường chứng khốn

<small>nói chung và hoạt động mơi giới nói riêng phát triển. Kinh tế, chính trị ơn định, doanh</small>

<small>nghiệp sẽ có đầu tư sản xuất thu được nhiêu lợi nhuận, nhiều việc làm được tạo ra, thunhập của dân chúng sẽ cao hơn, họ sẽ chi tiêu, tiết kiệm nhiều hơn và tìm kiếm các</small>

khoản đầu tư cũng tăng lên. Người dân cũng chú ý hơn vào kênh đầu tư chứng khoán bên cạnh việc gửi tiết kiệm, đầu tư vào vàng hay bất động sản. Sự ôn định kinh tế, xã hội làm giảm rủi ro cho các nhà đầu tư ngoại, là điều kiện thuận lợi tăng cường hút

vốn dau tư nước ngoài vào nền kinh tế cũng như vào thi trường chứng khoán. Một

<small>lượng tiền lớn dé vào thị trường giúp thanh khoản gia tăng, giúp cho hoạt động của thị</small>

trường, các công ty chứng khốn cũng như hoạt động mơi giới phát triển.

- Sự phát triển của TTCK

<small>TTCK là môi trường hoạt động của các CTCK. Sự phát triển của TTCK ở đây là sựgia tăng của cả phần cung và cầu chứng khoán, các thành viên tham gia thị trường và</small>

<small>các hoạt động khác. TTCK phát triển ở trình độ cao là tiền đề để MGCK có thể đảmnhận tốt các chức năng cung câp các dịch vụ hay các sản phẩm trên thị trường. Thị</small>

trường phát triển, tính thanh khoản cao, các sản phẩm phái sinh được ra đời, thu hút

<small>lượng lớn các nhà da tư, sẽ tạo điều kiện phát triển các nghiệp vụ của CTCK, trong đó</small>

<small>có mơi giới. Hơn nữa, với sự phát triển của hệ thống kiểm tốn kế tốn, hệ thống cơng</small>

bố thơng tin, hệ thống lưu ký góp phần làm tăng độ tin cậy của thị trường chứng

<small>khốn, đưa ra được các thơng tin cân thiết và tin cậy, giải quyết vấn đề thông tin</small>

<small>không cân xứng, sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức. Thị trường phát triển cũng</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

địi hỏi NVMG phải có khiến thức tốt, nhanh nhạy với tình hình thị trường, nhằm

<small>cung cấp những tư van khuyến nghị tốt nhất.- Môi trường pháp lý</small>

Các văn bản pháp luật có ảnh hưởng lớn đến các hoạt động của CTCK, trong đó có HĐMG, vốn thường xuyên có các xung đột về mặt lợi ích giữa các bên tham gia thị trường. Hệ thống pháp luật hoàn thiện, rõ ràng sẽ tạo điều kiện bảo vệ quyền lợi hợp

<small>pháp của nhà đầu tư cũng như CTCK. Việc kiểm tra, xử lý các hành vi nội gián, thao</small>

<small>túng thị trường sẽ giúp thị trường hoạt động một cách lành mạnh, công bằng, làm tăng</small>

<small>niêm tin của công chúng.</small>

<small>- Sự hiểu biết, kiến thức của công chúng về đầu tư chứng khốn</small>

Ở các nước có trình độ phát triển cao như Mỹ, Anh, Nhật,... tỉ lệ người dân đầu tư

trên thị trường chứng khốn cao, thị trường sơi động và hoạt động mơi giới cũng có

<small>điều tốt dé phát triển. Như vậy, người dân có sự hiểu biết về chứng khốn, có lịng tin</small>

<small>kiếm được lợi nhuận từ thị trường thì thị trường chứng khốn cũng như hoạt động mơi</small>

<small>giới sẽ càng phát trién.</small>

<small>- Sự cạnh tranh của các công ty chứng khoán khác</small>

<small>Sự cạnh tranh mạnh mẽ của các công ty trong ngành sẽ khiến các công ty phải liên</small>

<small>tục nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự, công nghệ, tăng các sản phẩm dịch vụ đáp</small>

<small>ứng nhu cầu khách hàng, là động lực giúp cho thị trường chứng khoán phát triển. Tuynhiên, sự cạnh tranh mạnh mẽ về phí, về thu hút nhân sự hiện nay cũng gây khó khănđối với cơng ty chứng khốn, có thể làm sụt giảm doanh thu, lợi nhuận hoạt động môi</small>

<small>giới của công ty.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

CHUONG 2: THỰC TRẠNG HIỆU Q HOAT DONG MOI GIỚI

CUA CƠNG TY CĨ PHAN CHUNG KHOAN VNDIRECT

2.1. Khai quát về công ty cỗ phần chứng khốn VNDIRECT 2.1.1. Giới thiệu về cơng ty chứng khốn VNDIRECT

Cơng ty chứng khốn VNDIRECT được thành lập theo giấy chứng nhận đăng kí

<small>doanh nghiệp sơ 0103014521 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày</small>

<small>07/11/2006 và giấy phép HDKD chứng khoán: Số 22/UBCK-GPHĐKD ngày</small>

<small>16/11/2006. Trải qua 14 năm hình thành và phát triển, cơng ty chứng khốn</small>

VNDIRECT ln lọt top 10 cơng ty chứng khốn có thị phần lớn nhất thị trường, là

<small>cơng ty chứng khốn dẫn đầu trong cơng nghệ và hiện nay là một trong 3 cơng ty cóvốn diéu lệ lớn nhất thị trường.</small>

<small>Cơng ty có các thơng tin cơ bản như sau:</small>

Tên cơng ty: CƠNG TY CO PHAN CHUNG KHOAN VNDIRECT

Tên viết tắt: VNDIRECT.

<small>Mã chứng khoán: VND</small>

Vốn điều lệ: 2.204.301.690.000 đồng

Trụ sở chính: Số 1 Nguyễn Thượng Hiền, phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng,

<small>Tp. Hà Nội, Việt Nam</small>

Số điện thoại: + (84 24) 3972 4568

Số fax: + (84 24) 3972 4600

<small>Website: www.vndirect.com.vn</small>

<small>Đại diện theo pháp luật: bà Phạm Minh Hương — Chức vu Chủ tịch Hội đồng quản</small>

trị kiêm Tông giám đốc; Vũ Nam Hương - Giám đốc; Tài chính Trần Vũ Thạch —

<small>Giám đốc điều hành vận hành.</small>

<small>Các hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp:</small>

<small>- __ Hoạt động môi giới</small>

- _ Hoạt động ngân hang dau tư

<small>- Hoạt động NV và KD tài chính</small>

<small>- Tu doanh chứng khốn.</small>

- Quan lý danh mục đầu tư.

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

Nam 2006, VNDIRECT được thành lập, theo Giây chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103014521 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 07/11/2006 và Giấy phép hoạt động số 22/UBCK-GPHĐKD do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà

<small>nước câp ngày 16/11/2006 với vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ đồng.</small>

<small>Năm 2007, Công ty tiễn hành tăng vốn điều lệ lên 300 tỷ đồng. Là doanh nghiệp</small>

<small>đầu tiên tại Việt Nam cung cấp giải pháp giao dịch chứng khoán trực tuyến toàn diện.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<small>Nam 2008, VNDIRECT đầu tư nền tảng công nghệ riêng, tự phát triển hệ thống</small>

<small>Core system và tạo tiền đề đầu tiên cho nên tảng số của VNDIRECT. Đây cũng là</small>

<small>năm cơng ty hạch tốn lỗ hoạt động vì các rủi ro của hoạt động tự doanh và công tythay đổi nền tảng hoạt động hướng tới tập trung vào mang dich vụ giao dịch và kháchhàng cá nhân.</small>

Năm 2009, VNDIRECT đi đầu trong việc tạo ra các sản phẩm đột phá mới trên thị

<small>trường, tiền đề đầu tiên cho các sản phẩm tương lai và quyền chọn, hoạt động cho vay</small>

<small>margin, và các công cụ tài chính hỗ trợ cho giao dịch.</small>

Nam 2010, Cơng ty tăng vốn điều lệ hai lần từ 300 lên 450 và lên 1.000 tỷ đồng

vào cuối năm.

Năm 2011, lần đầu tiên VNDIRECT dan đầu thị phần môi giới chứng khốn tại sàn

<small>giao dịch HNX. Cơng ty bắt đầu tập trung xây dựng nền móng đầu tiên cho hoạt độngMơi giới giao dịch chứng khoán cho khách hàng cá nhân.</small>

<small>Năm 2012, Công ty ra mắt công kết nối FIX Bloomberg, cung cấp thành công sản</small>

phẩm Direct Market Access cho khách hàng tổ chức. Công ty cũng ký kết hợp tác phát

<small>triển hoạt động phân tích dé cung cấp tới khách hàng t6 chức nước ngoài cùng với</small>

Nam 2014, VNDIRECT tăng vốn điều lệ lên gần 1.550 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu xấp xỉ 1.900 tỷ đồng và trở thành 1 trong 3 cơng ty chứng khốn có vốn lớn nhất trên

<small>sàn. Công ty tập trung vào hoạt động giao dịch môi giới và cho vay margin, xây dựng</small>

nên tang quản trị rủi ro của hoạt động này và giúp công ty mở rộng được thị trường

<small>thu hút khách hàng cá nhân giao dịch chứng khoán.</small>

<small>Nam 2015, VNDIRECT lọt TOP 10 cơng ty chứng khốn có thị phan giao dịch trái</small>

phiếu lớn nhất trên cả 2 sàn và được vinh danh là 1 trong 3 cơng ty chứng khốn thành

viên có dịch vụ mơi giới tốt nhất giai đoạn 2005 — 2015.

Năm 2016, VNDIRECT dẫn dau thị trường về số tài khoản cá nhân và tong tài sản ròng của khách hàng do VNDIRECT quản lý đạt xấp xi 26 nghìn tỷ đồng. Cơng ty cũng lọt TOP 15 cơng ty thành viên tiêu biểu giai đoạn 2015 — 2016, TOP 30 doanh nghiệp minh bạch nhất trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

Nam 2017, VNDIRECT nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng

<small>khoán phái sinh và cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái</small>

sinh của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và chuyên sàn giao dịch cô phiêu VND từ Sở

<small>giao dịch Chứng khoán Hà Nội sang niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khốn HOSE.</small>

VNDIRECT là cơng ty chứng khốn có hiệu quả hoạt động trên vốn tốt nhất trong các

<small>cơng ty chứng khốn.</small>

Nam 2018, VNDIRECT được UBCKNN cấp giấy chứng nhận đăng ký thay đổi tăng vốn lên 2.204,3 tỷ đồng, trở thành Cơng ty chứng khốn có vốn điều lệ lớn thứ 3 trên thị trường. Công ty tiếp tục chuyển dịch nền tảng hoạt động kinh doanh ngân hàng số, và kết nối với các thị trường khách hàng cá nhân trong khu vực thông qua hệ

<small>sinh thái mở Open API.</small>

Năm 2019, VNDIRECT dẫn đầu về Giá trị giao dịch cũng như Khối lượng giao dich của sản pham Chứng quyền trên thị trường. Là Công ty đạt thị phan môi giới cao nhất trên sàn UPCOM với 9.66%.

2.1.3. Sản phẩm

<small>* Khách hàng cá nhân</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

%% Dịch vụ tư vấn dau tư và quản lý tài sản DGO

Tiết kiệm Tích sản hưu trí: là gói dịch vụ được thiết kế dành cho các nhà đầu tư muốn thiết lập tài khoản tiết kiệm đầu tư tích sản hưu trí để bảo vệ sức khỏe tài chính sau ti nghỉ hưu. Khách hàng sẽ được đội ngũ chuyên gia đầu tư của VNDIRECT tư vấn thiết lập danh mục và đồng hành quản lý tài sản. Danh mục tài sản được phân bổ vào chứng chỉ quỹ trái phiếu và chứng chỉ quỹ cô phiếu của các công ty quản lý quỹ

hàng đầu Việt nam, giúp đảm bảo tỷ suất lợi nhuận ôn định và bền vững dai hạn.

<small>Số tiền đầu tư tối thiêu ban đầu: Linh hoạt.</small>

Số tiền tiết kiệm định kỳ hàng tháng: Linh hoạt.

<small>Dịch vụ Ủy thác đầu te DWEALTH DMA: là gói dịch vụ ủy thác đầu tư và quảnlý tài sản được thiết kế dành cho các nhà đầu tư cá nhân muốn xây dựng danh mụctích sản tăng trưởng dài hạn và được quản lý bởi đội ngũ chuyên gia đầu tư chuyênnghiệp theo bộ chiến lược đầu tư được thiết kế sẵn.</small>

Điều kiện đầu tư: Khách hàng có thé lựa chọn các chiến lược đầu tư danh mục theo

<small>các bộ tiêu chí khác nhau.</small>

Số tiền đầu tư tối thiểu 20.000.000 đồng

<small>Phí quản lý danh mục: 1,5%/nam.</small>

Thưởng hiệu quả: 20% nếu vượt 10%.

<small>s* Dịch vụ giao dich DA: Dành cho khách hàng tự doanh và khách hàng có kinh</small>

nghiệm đầu tư. Nền tảng DA thiết kế rất nhiều phương tiện cho phép khách hàng tra

cứu thông tin về Sức khỏe tài chính của tổ chức phát hành, các bộ lệnh ưu việt giúp

khách hàng có thê tự cài đặt hệ thống cảnh báo rủi ro thị trường, và bộ danh mục sản

<small>phẩm đầu tư đa dạng cho các nhu cầu đầu tư và giao dịch khác nhau. Dịch vụ gồm hai</small>

<small>gÓI sau:</small>

+ Tài khoản bảo mật giao dich DSA (DSecurity Account) được thiết kế dành cho

các nhà đầu tư độc lập muốn tự chủ động đầu tư và bảo mật thông tin tài khoản giao

<small>dịch. Khách hàng lựa chọn dịch vụ này được quyền truy cập toàn bộ nền tảng giao</small>

dịch trực tuyến và các phương tiện hỗ trợ giao dịch tool box đê lọc dữ liệu và tri thức

<small>đầu tư chứng khốn. Ngồi ra, vì tài khoản khơng cần nhu cau dịch vụ nên các thông</small>

<small>tin giao dịch và tài khoản của khách hàng được bảo mật tuyệt đối vì chúng được kếtnối thăng với cơng giao dịch ORS của VNDIRECT.</small>

<small>Phí giao dịch 0,15%/GTGD.</small>

<small>+ Tài khoản can hỗ trợ giao dich DCA (DCare Account) là tài khoản có chuyên</small>

<small>viên tư vấn và chăm sóc dịch vụ, giúp khách hàng kết nối và lựa chọn các dịch vụ và</small>

<small>sản phẩm đầu tu phù hợp theo điều kiện đầu tư của từng khách hang và điều kiện cơ</small>

<small>hội cũng như rủi ro của thị trường.Phí giao dịch 0,2%/GTGD.</small>

“* Dịch vụ mơi giới chứng khốn (Broker account) được thiết kế dành cho các

<small>khách hàng muốn tìm kiếm cơ hội đầu tư giao dịch chứng khốn, chưa có kinh</small>

nghiệm giao dịch và điều kiện về thời gian dé tự chủ động bám sát thi trường. Trong

<small>quá trình sử dụng dịch vụ khách hàng có quyền thay đổi chun gia dé tìm kiếm được</small>

một chuyên gia tư van phù hợp nhất.

Nhân viên môi giới sẽ cung cấp các dịch vụ sau:

<small>- Tư vấn chọn ra các mã cô phiếu mua bán và thời điểm giao dịch</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

- Hỗ trợ khách hàng quản tri rủi ro trong các điều kiện của thị trường

<small>- Hỗ trợ xử lý dịch vụ và thông tin tài khoản</small>

- Hỗ trợ tham van thông tin phân tích và đánh giá cơ hội đầu tư

<small>Phi bậc thang từ 0,15%/GTGD hoặc theo từng nhân viên môi giới.</small>

<small>s* Sản phẩm margin</small>

Là sản phâm hỗ trợ tài chính cho vay đầu tư chứng khoán với tài sản đảm bảo là cỗ

<small>phiếu trong danh mục cho phép giao dịch ký quỹ của UBCK.Thời gian hỗ trợ vốn: Từ T+ đến 180 ngày.</small>

<small>Lãi suất: 0.0370%/ngày.</small>

Hạn mức vay: cấp lần đầu 10 tỷ/ khách hàng. Khách hàng có thé tự cấp han mức

Ty lệ cho vay: lên đến 50%

Miễn lãi 10 ngày đầu, ngày thứ 11 trở đi lãi suất 0.0407%/ ngày, phù hợp với các

chiến lược giao dịch nhanh

Hệ thống miễn lãi tự động đảm bảo độ chính xác, khơng cần chờ tính tốn hồn lại phần chênh lệch.

<small>Kỳ hạn khoản vay: 90 ngày.</small>

Tỷ lệ cho vay theo mã: Tối đa 50%.

<small>D-RTT: Rút sức mua</small>

<small>D-RTT là sản phẩm hỗ trợ vốn, cho vay thế chấp sức mua dựa trên cầm có tài sản</small>

<small>chứng khoán của khách hàng (trái phiếu, cổ phiếu....) phục vụ đa dạng và linh hoạtnhu câu của khách hàng</small>

Dành cho tất cả khách hàng có sức mua tài khoản bang cô phiếu, trái phiếu

<small>Rút tiền sức mua từ cô phiếu tự động với hạn mức lên tới 200 triệu đồng/ngày</small>

DX là dịch vụ tư vấn thu xếp vốn từ nguồn thứ 3 không thuộc VNDIRECT, giúp khách hàng gia tăng sức mua chứng khoán theo nhu cầu margin tỷ lệ cao.

Khách hàng được hỗ trợ tư van thu xếp vốn giao dịch với Tỷ lệ Margin cao

Lãi suất: 0.0438%/ngày

<small>Kỳ hạn: 30 ngày</small>

s* Nền tảng giao dịch chuyên nghiệp

Protrade. Nền tảng giao dịch này phù hợp cho nhà đầu tư giao dịch nhiều năm, giúp đặt lệnh giao dịch mua bán cực kì nhanh chóng ngay trên biểu đơ; theo dõi đồ thi phái sinh và VN30 realtime cùng lúc; tối ưu trải nghiệm đặt lệnh, hỗ trợ sử dụng phím

tat; bộ lệnh điều kiện Phái sinh giúp giao dịch hiệu quả hơn (Lệnh Buy Stop/ Sell

<small>Stop, Trailing Stop, Lệnh chờ).</small>

DBOARD. Nén tang giao dịch tích hợp da tài sản, đa tiện ích dành cho mọi nhà đầu

tư với nhu cầu giao dịch cô phiếu, trái phiéu, chứng chi quỹ va các loại tài sản tài

<small>chính đa dạng; tích hợp các cơng cụ hỗ trợ bao gồm phân tích kỹ thuật, bộ lọc cổphiếu và các bộ lệnh điều kiện đem đến trải nghiệm phù hợp với phong cách đầu tưcủa từng khách hàng; cơng cụ phân tích, đo lường sức khoẻ cô phiếu minh bạch; theodõi chỉ số thị trường với bộ lọc phù hợp.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<small>iVND. Nền tảng hỗ trợ quản lý tài sản cá nhân ưu việt, giúp khách hàng chủ độngquản lý tài sản theo đúng mục tiêu tài chính đã thiết lập. Kịp thời cảnh báo những biến</small>

động về tài sản, thị trường, giúp hạn chế rủi ro trong quá trình đầu tư của khách hàng.

<small>Kết nối trực tuyến với đội ngũ Tư vấn và Quản lý tài khoản tại VNDIRECT để kịpthời hỗ trợ khách hàng.</small>

<small>Nền tảng giao dịch phái sinh do PROTRADE Trial. Nhà đầu tư có 40.000. 000đ</small>

<small>tiền ảo trong tài khoản để mua bán dựa trên dữ liệu thị trường thật. (Tài khoản gồm</small>

10.000.000 đồng tiền mặt tại VNDIRECT và 30. 000.000 đồng ký quỹ).

<small>Sản phẩm Stockbook với định vị là mạng kết nối cộng đồng đầu tư và thông tin tài</small>

<small>sản đầu tư đa kênh, giúp khách hàng trải nghiệm đầu tư ảo cũng như kết nối với hàngnghìn nhà đầu tư, các chuyên gia tư vấn khác.</small>

%* Nên tảng thông tin tư van

Cổ phiếu khuyến nghị: Khuyến nghị những mã cơ phiếu có khả năng tăng tốt nhất

<small>trong thời gian tới, điểm mua, điểm bán hợp lý.</small>

<small>Gói | tháng: 168.000 VND</small>

<small>Gói 3 tháng: 368.000 VND</small>

<small>Gói 12 tháng: 968.000 VNĐ</small>

DRESEARCH: VNDIRECT mang tới những báo cáo phân tích chun sâu nhất về kinh tế tài chính nói chung và các chứng khốn trên thị trường nói riêng để mang tới

<small>khuyến nghị đầu tư cho khách hàng, bao gồm: Nghiên cứu cô phiếu, báo cáo vĩ mô:</small>

<small>các biến động và xu hướng chuyền dịch của nền kinh tế, nghiên cứu ngành, chiến lược</small>

<small>thị trường.</small>

<small>“+ Nén tang sản phẩm đâu tw và ủy thác</small>

D-Bond: Trái phiếu VND phát hành hoặc bảo lãnh phát hành. VNDIRECT cung

<small>cấp 2 loại hình trái phiếu là DBond-Fix (kỳ hạn đầu tư và lãi suất thực hưởng củakhách hàng là số cố định được xác định ngay từ đầu) va DBond-Var (kỳ hạn linh hoạt</small>

<small>được bán lại bất kỳ lúc nào trong thời gian 12 tháng trở xuống và hưởng lãi theo thời</small>

gian nắm giữ thực tế).

Lợi nhuận chắc chắn nhờ VNDIRECT cam kết mua lại trái phiếu.

Nhiều lựa chọn phong phú về kỳ hạn, loại trái phiêu khác nhau.

<small>Lãi suất cao lên đến 10,3%/năm.</small>

V-Bond: Trái phiếu doanh nghiệp có điều kiện tài chính lành mạnh, tài sản đảm bảo rủi ro và khả năng trả nợ an toàn; Lợi tức tối đa lên tới 1 1%/nam.

<small>Deash: Quỹ mở trái phiếu giành cho nhà dau tư có nhu cau tìm kiếm cơng cu quan</small>

lý tiền linh hoạt, chuyển dịch giữa tiền và tiết kiệm.

<small>VNDAF: Quỹ mở cô phiếu sản phẩm giành cho nhà đầu tư cá nhân tích sản đầu tư</small>

và một lựa chọn nữa cho cách tiếp cận cơ hội trên thị trường chứng khốn; một hình

<small>thức đầu tư vào danh mục các cơ phiếu thuộc nhóm cơ phiếu VN30 có vốn hóa lớn</small>

<small>nhất trên thị trường.</small>

Bảo hiểm: VND liên kết với Sun Life cung cấp các sản phẩm bảo hiểm đa dạng như bảo hiểm sức khỏe,..

* Khách hàng tổ chức

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<small>Dich vụ chứng khoán- dịch vu Careby Orders: Đội ngũ chuyên viên dealers co nhiềukinh nghiệm cung cấp dich vụ chứng khoán dé giao dịch cho các khách hàng tổ chức</small>

<small>và quỹ muốn đặt lệnh giao dịch qua dealer. Dịch vụ gồm:</small>

<small>- Giải pháp White Labeling: giúp các công ty chứng khốn và định chế tài chínhnước ngồi kết nối trực tiếp giúp khách hàng chủ động giao dịch trên thị trường chứngkhoán Việt Nam.</small>

- Giải pháp giao dịch Fix: VNDIRECT cung cấp kết nối giao dịch điện tử với nền

<small>tảng BBG và FIDESSA.</small>

Dịch vụ tạo lập thị trường: Cung cấp các sản phâm dịch vụ và giải pháp giao dịch,

lưu ký và thanh toán bù trừ trong lĩnh vực kinh doanh phái sinh cô phiếu, trái phiếu.

<small>Nền tảng cơng nghệ tiên tiến được tích hợp với các cơng ty chứng khoán lớn trên thé</small>

<small>giới cung cấp giải pháp giao dich chứng khoán phái sinh cho các nha dau tư tơ chứcvà cá nhân nước ngồi.</small>

Dịch vụ phân tích dau tư: Các sản phẩm báo cáo được thực hiện bởi các chuyên

<small>gia phân tích của VNDIRECT với mục đích cung cấp kiến thức, thông tin và đánh giá</small>

về kinh tế vĩ mơ, thị trường chứng khốn và doanh nghiệp niêm yết cho nhà đầu tư.

Ngôn ngữ: báo cáo được thực hiện 2 phiên bản tiếng Anh và tiếng Việt.

<small>Cung câp thơng tin sâu rộng ở góc độ kinh tế vĩ mơ, ngành giúp khách hàng có cái</small>

<small>nhìn tơng quan về thị trường/ngành trước khi ra quyết định đầu tư.</small>

<small>* Khách hàng doanh nghiệp</small>

<small>Dịch vụ quan hệ cỗ đông và nhà đầu tư (IR) là hoạt động quản lý có tính chiến</small>

lược, địi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa tài chính, truyền thơng, marketing và tn thủ các quy định của pháp luật về chứng khoán nhằm thúc đây các tương tác hai chiều

<small>giữa doanh nghiệp với cộng động tài chính, đảm bảo giá cơ phiếu phản ánh đúng giá</small>

<small>trị doanh nghiệp. Công ty VNDIRECT sẽ thực hiện các hoạt động sau:</small>

<small>- Tư vận xây dựng chiến lược IR và xây dựng câu chuyện truyén thông cô phiếu</small>

- Tư van soan thao ké hoach IR dinh ky.

<small>- Tu van soạn thao bộ tài liệu truyền thông IR (ban thông tin giới thiệu doanhnghiệp, ban tin IR, báo cáo IR định ky...)</small>

<small>- Tổ chức cuộc gặp gỡ, hội thảo, tiếp xúc, trao déi với Nhà Dau tư bao gồm ca nhađầu tư tô chức và nhà dau tư cá nhân.</small>

<small>- Tư vấn xây dựng Báo cáo thường niên.</small>

Dich vụ tư van thâu tóm và sáp nhập — M&A

- Mang đến giải pháp hiệu quả cho khách hàng trong các thương vụ mua bán, sáp nhập, chia tách, thoái vốn hay thâu tóm doanh nghiệp.

- Khi tư vấn cho bên mua, VNDIRECT cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng trong các thương vụ mua cô phan của doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm các công việc như chuẩn bị các báo cáo tiếp cận thị trường, xác định công ty mục tiêu, giới thiệu cơ

hội đầu tư, thắm định doanh nghiệp cùng chiến lược đàm phán và thực hiện giao dịch.

<small>- Khi tư vấn cho bên bán, VNDIRECT cung cấp dịch vụ tư vấn tìm kiếm khách</small>

hàng chiến lược trong các thương vụ bán cô phần của doanh nghiệp Việt Nam; tư vẫn

<small>tái cơ cấu tài chính, thẩm định doanh nghiệp, lập kế hoạch phát triển doanh nghiệp,xây dựng chiến lược giá và chiến lược thương lượng, hỗ trợ trong việc đàm phán và</small>

lựa chọn nhà đầu tư.

<small>Dịch vụ thị trường nợ — DCM</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

- Tư vấn thủ tục và phương án phát hành trái phiếu: hỗ trợ doanh nghiệp rà soát các

<small>hồ sơ, thủ tục pháp lý can thiết, tư vấn xây dựng cau trúc phương án phù hop, giúp</small>

<small>doanh nghiệp huy động vốn thành công.</small>

- Bảo lãnh phát hành trái phiếu.

2.1.4. Cơ cấu tổ chức của cơng ty

<small>-Hình 2.1. Sơ đơ tơ chức cơng ty VNDIRECT</small>

<small>ĐẠI HỘI ĐỒNG</small>

<small>CỔ ĐƠNG</small>

<small>TONG GIÁM ĐỐC</small>

<small>TÀI OHÍNH KẾ TOÁN QUAN TR RUIRO</small>

Nguồn: BCTC VNDIRECT năm 2019

2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của VNDIRECT

<small>2.1.5.1. Tình hình doanh thu chi phí lợi nhuận của VND </small>

<small>-Bảng 2.1. Tình hình doanh thu- chỉ phí- lợi nhuận của VND từ 2017 đên 2019</small>

<small>Năm Năm Năm Chênh lệch (%)</small>

<small>2017 2018 2019 2018 so với | 2019 so với</small>

<small>2017 2018</small>

Tổng doanh thu 1224 1634 1507 33,50 -7,78 Tổng chi phí 678 1196 1051 76,40 -12,14

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

Lợi nhuận sau thuế 481 373 | 383 -22,45 2,59

Nguồn: BCTN VNDIRECT

<small>Don vi: ty dong</small>

<small>Tinh hinh doanh thu- chi phi- loi</small>

<small>Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019</small>

<small>8 Tổng doanh thu | Tổng chi phí # Lợi nhuận sau thuế</small>

<small>Doanh thu, lợi nhuận sau thuế</small>

<small>Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019</small>

<small>=$= Tổng doanh thu ==@=Lợi nhuận sau thuế</small>

<small>Hình 2.2. Tình hình doanh thu- chi phí- Hình 2.3. Doanh thu, lợi nhuận sau</small>

<small>lợi nhuận của VND từ 2017 đên 2019 thuê của VND từ 2017 đên 2019</small>

Từ năm 2017-2019, do sự biến động của thị trường chung, tong doanh thu va tong

<small>chi phí của VNDIRECT có sự thay đổi tăng giảm đan xen. Điều này khiến cho lợi</small>

<small>nhuận sau thuế có sự biến động, đặc biệt là lợi nhuận sau thuế năm 2018 giảm 22,45%</small>

<small>so với 2017. Trong những năm gan đây, chi phí của doanh nghiệp có xu hướng giatăng do công ty mở rộng hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, sô liệu cho thấy doanhnghiệp dang dan cân đối và kiểm sốt chi phí một cách hiệu quả.</small>

Năm 2017, thị trường chứng khốn có tăng trưởng mạnh, cùng với sự đầu tư về công nghệ và nâng cao chất lượng của nhân viên, công ty ghi nhận doanh thu 1224 tỷ

đồng, đạt 130,83% so với kế hoạch sau điều chỉnh. Chi phí trong năm được cơng ty

quản lý tốt, ở mức 678 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế do đó đạt 481 tỷ đồng.

Năm 2018, tong doanh thu dat 1634 ty, tang 33,5% so với nam 2017. Dù thị trường

<small>trong năm có biến động tiêu cực nhưng tổng doanh thu của VNDIRECT van dat được</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

mức tăng trưởng tốt. Tổng doanh thu tăng trưởng 33,50% so với năm 2017, trong đó

doanh thu hoạt động đạt 1538 tỷ đồng, tăng trưởng 26,07% và doanh thu tài chính đạt

95 tỷ đồng. Tổng chi phí trong năm 2018 tăng cao từ 678 tỷ lên 1196 tỷ, tăng tới 76,4

<small>% so với 2017. Nguyên nhân là do ảnh hưởng tiêu cực của thị trường cùng việc mởrộng quy mơ vốn vay, khiến cho chi phí tài chính tăng mạnh, ngồi ra chi phí hoạtđộng của cơng ty cũng tăng hơn 130%. Lợi nhuận sau thuế năm 2018 giảm từ 481 tỷ</small>

xuống 373 tỷ do chi phí tăng mạnh 76%.

Năm 2019, tong doanh thu của công ty đạt 1507 tỷ đồng, giảm 7,78% so với năm

<small>2018. Doanh thu trong năm có sự sụt giảm là do diễn biến kém tích cực trên thị trường</small>

<small>chung, sự sụt giảm thanh khoản trên thị trường, sự suy giảm niềm tin của nhà đầu tư</small>

cũng như sự cạnh tranh gay gắt từ phía các cơng ty chứng khốn khác. Chi phí trong

năm cũng có sự giảm nhẹ so với năm 2018, ở mức 1051 tỷ đồng, giảm 12,14% so với 2018. Loi nhuận của cơng ty có sự cải thiện do chi phí đã được quản lý tốt hơn, ở mức 383 tỷ đồng, tăng 2,59% so với 2018.

Bảng 2.2. Cơ cấu doanh thu phân theo hoạt động kinh doanh của VND từ 2017

<small>đến 2019</small>

<small>Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Chênh lệch (%)Giá | Ty | Giá Ty | Giá | Ty 2018 | 2019</small>

<small>tri |trọng| trị | trong | trị | trọng | so với | so với</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

Cơ cau doanh thu theo hoạt động Doanh thu phân theo hoạt động

<small>kinh doanh kinh doanh từ năm 2017- 2019</small>

<small>Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm2017 Năm2018 Năm 2019</small>

<small>= DT hoạt động kinh doanh nguồn vốn =$=DT hoạt động dịch vụ chứng khốn</small>

<small>m DT hoạt động ngân hàng đầu tư —®— DT hoạt động tự doanh</small>

<small>DT hoạt động tự doanh DT hoạt động ngân hàng đầu tư</small>

<small>DT hoạt động dịch vụ chứng khốn ==@==DT hoạt động kinh doanh nguồn vốn</small>

Hình 2.4. Cơ cau doanh thu theo Hình 2.5. Doanh thu phân theo hoạt

<small>hoạt động kinh doanh của VND động kinh doanh của VND từ năm </small>

Từ năm 2017 đến 2019, hoạt động kinh doanh nguồn vốn vẫn luôn là hoạt động

<small>mang lại lợi nhuận lớn nhất cho VNDIRECT, luôn chiếm trên 40% tổng doanh thu,</small>

<small>cho thấy đây là hoạt động công ty đang chú trọng phát triển. Đây cũng là hoạt độngdoanh thu năm sau luôn cao hơn năm trước va tỷ trọng cũng ngày càng tăng. Trong</small>

<small>khi đó, hoạt động dịch vụ chứng khoán lại ghi nhận sự giảm mạnh vào năm 2019.</small>

<small>Hoạt động dịch vụ chứng khoán và kinh doanh nguồn vốn là hai hoạt động mang lại</small>

<small>doanh thu cao nhất cho VNDIRECT.</small>

Năm 2017, doanh thu hoạt động kinh doanh nguồn vốn đạt 529 tỷ đồng, chiếm tỷ

<small>trọng 43% tong doanh thu, tiếp sau đó là doanh thu hoạt động dịch vụ chứng khoán,</small>

<small>chiếm 29% và doanh thu hoạt động tự doanh với 25% tổng doanh thu.</small>

<small>Năm 2018, hoạt động mơi giới chứng khốn phái sinh tăng trưởng mạnh, cùng vớisự tăng trưởng tốt trong giá trị giao dịch của khách hàng, doanh thu hoạt động dịch vụ</small>

chứng khoán tăng mạnh nhất, đạt 534 tỷ đồng, tăng 51,27% so với 2017, tiếp theo đó

<small>là hoạt động kinh doanh nguồn vốn tăng 38,75%, từ 529 tỷ lên 734 tỷ đồng. Hoạt</small>

động kinh doanh nguồn vốn tăng chủ yếu do lãi từ khoản tiền gửi có kỳ hạn và doanh

<small>thu từ cho vay ký quỹ tăng trong năm. Doanh thu ngân hàng đầu tư giảm 26,67%, từ</small>

30 tỷ xuống còn 22 tỷ. Về cơ câu, tỷ trọng doanh thu hoạt động dịch vụ chứng khoán

<small>và kinh doanh nguồn vốn trên tổng doanh thu có sự tăng nhẹ, lên mức lần lượt là 33%và 45%, trong khi đó tỷ trọng doanh thu hoạt động tự doanh và ngân hàng đầu tư so</small>

với tơng doanh thu có sự giảm nhẹ.

Năm 2019, doanh thu các hoạt động đều chịu những ảnh hưởng không mấy tích cực

<small>của thị trường chung cũng như sự cạnh tranh mạnh mẽ của các công ty khác. Doanh</small>

<small>thu hoạt động dịch vụ chứng khoán giảm 34,65% so với 2018, xuống 349 tỷ đồng.</small>

<small>Doanh thu hoạt đông tự doanh giảm 13%. Trong khi đó, doanh thu hoạt động ngân</small>

hàng đầu tư tăng gân 121%, từ 22 tỷ đồng lên 49 tỷ đồng, do trong năm, VNDIRECT đã phát triển thêm đa dạng các gói sản phẩm phục vụ nhu cầu của khách hàng tổ chức.

<small>Doanh thu hoạt động kinh doanh nguồn vốn tăng 10,22% so với 2018. Về cơ cấu,</small>

</div>

×