Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.46 MB, 122 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ
---BÁO CÁO CUỐI KỲ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUYẾT ĐỊNH MUA HÀNG TRỰC TUYẾN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH DỊCH COVID – 19
Mơn học : Phân tích dữ liệu
Giảng viên hướng dẫn : Trương Thị Hịa Lớp : DANA230606_21_2_07
Nhóm thực hiện : Nhóm 3 1. Lưu Nữ Anh Thư 20136154 2. Lê Thị Thúy Kiều 20136017
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">2.2.2. Giả thuyết nghiên cứu
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">4.3. Phân tích nhân tố (EFA)
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">4.5.4. Luôn luôn mua hàng trực tuyến
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">Hình 2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quyết định mua hàng của người tiêu
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Bảng 4.4: Mơ tả mức độ quan tâm đến các trang thương mại điện tử theo niên khóa ... 35
Bảng 4.5 : Mơ tả mức độ quan tâm các trang TMĐT mua hàng
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">không mong muốn”...
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Bảng 4.21 : Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Bảng 4.36: Thang đo điều chỉnh biến “Nhận thức kiểm sốt hành
thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã đưa mơn học Phân tích dữ liệu vào chương trình giảng
dạy. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên bộ môn – GVC. Tiến Sĩ
Trương Thị Hòa đã dạy dỗ và tâm huyết truyền đạt những kiến thức quý giá cho chúng
em trong suốt thời gian học tập vừa qua.
Xin cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM vì đã tạo
điều kiện về cơ sở vật chất với hệ thống thư viện hiện đại, đa dạng các loại sách, tài liệu
thuận lợi cho việc tìm kiếm, nghiên cứu thông tin.
Xin cảm ơn giảng viên bộ môn - Cô Trương Thị Hịa đã giảng dạy tận tình, chi tiết
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">để em có đủ kiến thức và vận dụng vào bài tiểu luận này. Nhưng do còn ít kinh nghiệm
trong thực tiễn cơng tác, nhận thức cịn hạn chế và khuôn khổ của tiểu luận, chúng em
không tham vọng giải quyết thấu đáo mọi vấn. Có thể tiểu luận khơng tránh khỏi những
thiếu sót trong q trình nghiên cứu và trình bày. Rất kính mong sự đóng góp ý kiến của
cơ để đề tài được hồn chỉnh hơn. Chúng em xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ
của cô đã giúp đỡ chúng em trong quá trình nghiên cứu và thực hiện tiểu luận này.
Lời cuối cùng, chúng em xin kính chúc cơ nhiều sức khỏe, thành
chóng. Trong những năm qua, Internet đã trở thành một phương tiện phổ biến cho giao
tiếp, dịch vụ và thương mại tồn cầu. Mặt khác, Internet cũng có
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">của mọi người. Người tiêu dùng có thể tận dụng sự tiện lợi của nó để phá bỏ mọi trở ngại,
khơng cịn bị giới hạn về thời gian và địa điểm, họ có thể mua sản phẩm, dịch vụ mọi lúc,
mọi nơi.
Dịch bệnh Covid-19 đã làm thay đổi thói quen và hành vi mua sắm của người tiêu
dùng TP. Hồ Chí Minh. Do tính chất lây nhiễm cao của virus corona và tính tiện lợi từ
việc giao - đặt hàng online cho nên trong thời gian qua dịch vụ mua sắm trực tuyến đã gia
tăng mạnh. Đó là lý do em chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh
ảnh hưởng đến quyết định mua sắm trực tuyến của sinh viên trong địa điểm trường Đại
học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, trên cơ sở đó đưa
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Mục tiêu chung của bài tiểu luận là xác định các nhân tố ảnh 1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Nhận thức về tính hữu ích có tác động đến quyết định mua hàng trực tuyến của sinh
viên khơng?
- Chuẩn mực chủ quan có ảnh hưởng như thế nào đến quyết định mua hàng của sinh
- Nhận thức về kiểm soát hành vi đã tác động đến hành vi mua hàng của sinh viên như
thế nào?
- Nhận thức về tính rủi ro đã tác động như thế nào tới quyết định
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài tập trung sử dụng các phương pháp phân tích định lượng, thu thập dữ liệu sơ
cấp bằng cách khảo sát sử dụng bảng câu hỏi. Phương pháp thu thập và nghiên cứu định lượng
Điều tra bằng bảng câu hỏi thông qua phỏng vấn thông qua mạng Internet và phát
phiếu câu hỏi trực tiếp để thu thập thông tin từ khách hàng đang mua hàng trực tuyến
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">thông qua các sàn thương mại điện tử như Lazada, Shopee, .., hay các trang mạng xã hội
như Facebook, Instagram,... Mẫu được chọn theo phương pháp phi xác suất, thuận tiện
với kích thước mẫu dự kiến là 300 mẫu. Bảng câu hỏi được gửi khảo sát tại các diễn đàn
chuyên về công nghệ, mạng xã hội và gửi trực tiếp cho bạn bè, đồng nghiệp. Bảng hỏi
được thiết kế “n” nội dung (đo lường) với “n” biến quan sát, dưới dạng câu hỏi đóng, với
các thang đo cụ thể (thang đo 5 mức độ). Kết quả thu nhận được
1.6. Bố cục bài nghiên cứu
Bố cục bài nghiên cứu gồm 5 chương: Chương 1: Giới thiệu tổng quan đề tài Chương 2: Tổng quan lý thuyết Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận, giải pháp, kiến nghị
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">loại bỏ hàng hóa, dịch vụ, ý tưởng và trải nghiệm để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn
của họ”. David L. Loudon & Albert J. Della Bitta (1993) cho rằng, hành vi người tiêu
dùng được định nghĩa là quá trình ra quyết định và hành động thực tế của các cá nhân khi
đánh giá, mua sắm, sử dụng hoặc loại bỏ những hàng hoá và dịch
sản phẩm và dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của họ.
Lý thuyết hành động hợp lý (TRA): Theo Fishbein và Ajzen (1975), ý định hành
vi là yếu tố quyết định hành vi của khách hàng. Do đó, thay vì tập trung nghiên cứu hành
vi người tiêu dùng, TRA lại tập trung nghiên cứu ý định hành vi. Theo TRA, ý định hành
vi chịu sự tác động của hai yếu tố là thái độ của cá nhân và chuẩn mực chủ quan - nhận
thức của cá nhân về áp lực của các chuẩn mực của xã hội đến hành vi của họ. Thái độ của
cá nhân được đo lường bằng niềm tin của khách hàng đối với các thuộc tính của sản
phẩm. Trong khi đó, chuẩn mực chủ quan lại chịu sự tác động của nhóm tham khảo. Đây
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">được xem là một trong những lý thuyết tiên phong, nền tảng quan trọng nhất trong nghiên
cứu tâm lý xã hội học nói chung và hành vi người tiêu dùng nói
hàng. Trong đó, ý định sử dụng một cơng nghệ mới chịu sự tác động bởi thái độ của cá
nhân trong việc sử dụng các cơng nghệ đó. Theo TAM, có hai yếu
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">0< KMO < 1
là điều kiện đủ để được chấp nhận phân tích nhân tố, tương ứng với giá trị cao hơn
càng phù hợp để phân tích. Trong kiểm định Barlett, mức ý nghĩa P-value > 0.05
có thể chấp nhận được (các biến được đo lường có đủ mối quan hệ với nhau để
biện minh cho các yếu tố).
+ Dựa vào kết quả bảng Total Variance Explained, xét giá trị Egenvalue > 1 của
các nhân tố, nhân tố có eigenvalue > 1 sẽ được trích ra và giữ lại để phân tích. Gía
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">trị tổng phương sai giải thích > 0.05 sẽ được chấp nhận và nếu > 0.06 thì càng tốt
+ Dựa vào kết quả bảng ma trận xoay, chúng ta sẽ nhận thấy được các biến được
sắp xếp vào các nhân tố với hệ số tải nhân tố cụ thể. Căn cứ vào
cùng 1 nhân tố và đặt tên cho nhóm nhân tố mới.
Sau đó, phân tích hồi quy và phân tích tương quan để thấy được mối quan hệ giữa
các yếu tố ảnh hưởng và mức tác động của các thành phần này
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">việc mua hàng trực tuyến. 34
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1. Kết quả thống kê sơ bộ
Quá trình khảo sát được bắt đầu từ ngày 26/03/2022 cho đến hết ngày 14/04/2022. Sau
khi kết thúc thời gian thu thập dữ liệu, có tất cả 301 mẫu khảo sát được thực hiện. Tuy
nhiên sau quá trình sàng lọc và loại bỏ những câu trả lời không
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
*Nhận xét: Trong 297 mẫu được khảo sát với bảng khảo sát hợp lệ được đưa vào xử lý,
có 32,3% tức 96 mẫu thuộc sinh viên Nam; 66,7% tức 198 mẫu thuộc sinh viên Nữ và
1% tức 3 mẫu thuộc giới tính khác.
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">100,0 100,0
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát 35
* Nhận xét: Trong 297 mẫu được khảo sát với bảng khảo sát hợp lệ được đưa vào xử lý,
có 4,7% tức 14 sinh viên thuộc khóa K18; 15,5% tức 46 sinh viên
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">Tổng 297 100,0 100,0
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
*Nhận xét: Trong 297 mẫu được khảo sát với bảng khảo sát hợp lệ được đưa vào xử lý,
có 82,8% tức 246 sinh viên thuộc hệ đào tạo đại trà; 17,2% tức 51 sinh viên thuộc hệ đào
tạo chất lượng cao.
4.1.1.4. Mức độ quan tâm các trang thương mại điện tử theo niên khóa
Bảng 4.4: Mơ tả mức độ quan tâm đến các trang thương mại điện tử theo niên khóa
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">lệ được đưa vào xử lý,
ta có được dữ liệu các trang Thương mại điện tử được các bạn sinh viên trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh ( xét theo niên khóa)
1 sinh viên) thuộc các khóa khác.
- Amazon: 0,7% ( 2 sinh viên) thuộc khóa K18; 3,4% ( 10 sinh viên) thuộc khóa K19;
8.8% ( 26 sinh viên) thuộc khóa K20; 2.4% ( 7 sinh viên) thuộc khóa K21; và 0.3% ( 1
sinh viên) thuộc các khóa khác
- Tiki: 3.4% ( 10 sinh viên) thuộc khóa K18; 8.8% ( 26 sinh viên) thuộc khóa K19;
28.4% ( 84 sinh viên) thuộc khóa K20; 9.1% ( 27 sinh viên) thuộc khóa K21; và 0.3% ( 1
sinh viên) thuộc các khóa khác.
- Lazada: 3.0% ( 9 sinh viên) thuộc khóa K18; 10.5% (31 sinh viên) thuộc khóa K19;
39.5% ( 117 sinh viên) thuộc khóa K20; 9.5% ( 28 sinh viên) thuộc khóa K21; và 0.7% (
2 sinh viên) thuộc các khóa khác.
- Sendo: 1.0% ( 3 sinh viên) thuộc khóa K18; 6.4% ( 19 sinh viên) thuộc khóa K19; 8.1%
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">( 24 sinh viên) thuộc khóa K20; 2.0% ( 6 sinh viên) thuộc khóa K21 - Chotot: 0.7% ( 2 sinh viên) thuộc khóa K18; 1.0% ( 3 sinh viên) thuộc khóa K19; 5.4%
( 16 sinh viên) thuộc khóa K20; 0.3% ( 1 sinh viên) thuộc khóa K21 - Taobao: 2% ( 6 sinh viên) thuộc khóa K18; 5.1% ( 15 sinh viên) thuộc khóa K19;
12.5% ( 37 sinh viên) thuộc khóa K20; 3.4% ( 10 sinh viên) thuộc khóa K21; và 0.7% ( 2
sinh viên) thuộc các khóa khác.
Từ đó, ta thấy Shopee là trang thương mại điện tử được sử dụng
4.1.1.5. Mức độ quan tâm các trang TMĐT mua hàng theo giới tính Bảng 4.5 : Mô tả mức độ quan tâm các trang TMĐT mua hàng
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">49 16.6% 1 0.3%
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
*Nhận xét: Trong 297 mẫu được khảo sát với bảng khảo sát hợp lệ được đưa vào xử lý,
ta có được dữ liệu các trang Thương mại điện tử được các bạn sinh viên trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh ( xét theo giới tính ) thường mua hàng:
- Shopee: có 19 sinh viên nam (chiếm 26,7%) ; 182 sinh viên nữ (chiếm 61,5%) và 3 sinh
viên thuộc giới tính khác ( chiếm 1%)
- Amazon: có 20 sinh viên thuộc giới tính nam ( chiếm 26,7%); 26 sinh viên nữ ( chiếm
-Tiki: 52 sinh viên nam ( chiếm 17,6%), 94 sinh viên nữ ( chiếm 31,8%) và 2 sinh viên
thuộc giới tính khác ( chiếm 0,7%)
-Lazada: 55 sinh viên nam ( chiếm 18,6%), 131 sinh viên nữ ( chiếm 44,3%) và 1 sinh
viên thuộc giới tính khác ( chiếm 0,3%)
-Sendo: 24 sinh viên nam ( chiếm 8,1%), 27 sinh viên nữ ( chiếm 9,1%) và 1 sinh viên
thuộc giới tính khác ( chiếm 0,3%)
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">-Chotot: 7 sinh viên nam ( chiếm 2,4%) và 15 sinh viên nữ ( chiếm
Qua đó ta thấy mức độ ưa chuộng các trang thương mại điện tử của các bạn sinh viên lần
lượt là Shopee, Lazada, Tiki, Taobao, Sendo, Amazon, Chotot. Và tỉ lệ mua hàng trực
tuyến của các bạn sinh viên nữ trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí
Minh cao hơn các bạn sinh viên nam. 4.1.2. Mô tả các biến định lượng
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
*Nhận xét: Trong 297 mẫu được khảo sát với bảng khảo sát hợp lệ được đưa vào xử lý,
-84 sinh viên chiếm 28,3% có thu nhập dưới 500000 đồng -50 sinh viên chiếm 16,8% có thu nhập từ 500000-999000
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">4,33 0,834 Giá trị N 297
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
*Nhận xét: “Các trang web cung cấp cho tôi đầy đủ thơng tin về mặt hàng” có mức đánh
giá thấp nhất là 1 (hồn tồn khơng đồng ý) và cao nhất là 5 (hồn tồn đồng ý), trung
bình mức độ đánh giá của sinh viên là 4,33 và độ lệch chuẩn là 0,834. Qua đó cho thấy,
mức độ hài lịng của sinh viên về yếu tố cung cấp thông tin các mặt hàng của các trang
web thương mại điện tử nằm ở mức khá cao.
4.1.2.3. Tôi lo ngại thông tin cá nhân bị tiết lộ cho các đối tác khác
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
*Nhận xét: “Tôi lo ngại thông tin cá nhân bị tiết lộ cho các đối tác
0,810. Qua đó cho thấy, mức độ lo ngại của sinh viên về thông tin cá nhân bị tiết lộ cho
các đối tác khác không mong muốn nằm ở mức khá cao. 40
4.1.2.4. Mức độ quan tâm đến tính rủi ro theo giới tính
Bảng 4.9: Mơ tả mức độ quan tâm đến tính rủi ro theo giới tính
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
*Nhận xét: Nhận thức về tính rủi ro theo giới tính được đánh giá
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">được khảo sát với bảng khảo sát hợp lệ được đưa vào xử lý, ta có:
- 6 sinh viên nam ( chiếm 2%) và 4 sinh viên nữ ( chiếm 1,3%) đánh giá thang đo tính
rủi ro theo giới tính là “Hồn tồn khơng đồng ý”
- 13 sinh viên nam ( chiếm 4,4%) và 13 sinh viên nữ ( chiếm 4,4%) đánh giá thang đo
tính rủi ro theo giới tính là “Khơng đồng ý”
- 30 sinh viên nam ( chiếm 10,1%) và 76 sinh viên nữ ( chiếm 25,6%) ; 1 sinh viên thuộc
giới tính khác đánh giá thang đo tính rủi ro theo giới tính là “Bình
</div><span class="text_page_counter">Trang 41</span><div class="page_container" data-page="41">tuyến hơn các bạn sinh viên nam. 4.1.2.5. Mức thu nhập theo niên khóa
Bảng 4.10: Mơ tả mức thu nhập theo niên khóa Niên khóa * Thu nhập Crosstabulation
</div><span class="text_page_counter">Trang 42</span><div class="page_container" data-page="42">Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
*Nhận xét: Trong 297 mẫu được khảo sát với bảng khảo sát hợp lệ được đưa vào xử lý,
</div><span class="text_page_counter">Trang 43</span><div class="page_container" data-page="43">ta thấy mức thu nhập có sự khác nhau ở sinh viên các khóa. Mức thu nhập của sinh viên
thường ở mức dưới 5000000 đồng ( chiếm 84 sinh viên), mức thu nhập trên 2000000
đồng có 79 sinh viên. Đây là mức thu nhập của đa số các sinh viên khóa K19 và khóa
Trang Web trực tuyến Tiết kiệm chi phí Tiết kiệm thời gian Sản phẩm đa dạng
Mua hàng tại địa điểm và thời gian bất kỳ
</div><span class="text_page_counter">Trang 45</span><div class="page_container" data-page="45">Lộ thơng tin cá nhân
Độ an tồn của việc thanh tốn Chênh giá
Sản phẩm khơng chất lượng Sự cơng nhận
Mua hàng trong thời buổi dịch bệnh Bạn bè, đồng nghiệp giới thiệu Phương tiện truyền thông
</div><span class="text_page_counter">Trang 46</span><div class="page_container" data-page="46">Đủ kiến thức
Hứng thú với việc mua sắm
Tham khảo việc mua hàng trực tuyến
</div><span class="text_page_counter">Trang 49</span><div class="page_container" data-page="49">*Nhận xét: Theo kết quả khảo sát, sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành
phố Hồ Chí Minh có những đánh giá khác nhau về các câu hỏi. Nhóm nhận thức tính hữu ích (Trang Web trực tuyến, Tiết kiệm chi phí, Tiết kiệm
thời gian, Sản phẩm đa dạng, Mua hàng tại địa điểm và thời gian
lượng cung cấp tính hữu ích khi mua hàng trực tuyến mang lại cho khách hàng không quá
mua hàng trực tuyến của sinh viên cũng rất cao. Mức độ cảm nhận của sinh viên ở nhóm
này chủ yếu trong khoảng từ 3 đến 5, chứng tỏ sinh viên có cảm giác thích thú, hài lịng
</div><span class="text_page_counter">Trang 50</span><div class="page_container" data-page="50">Chênh giá, Sản phẩm không chất lượng, Sự cơng nhận ): trung bình của nhóm này dao
động từ 4,07 đến 4,41 giá trị này cho thấy sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật
Thành phố Hồ Chí Minh khá lo sợ mức độ rủi ro khi mua hàng trực tuyến trên các trang
thương mại điện tử.
Nhóm ảnh hưởng xã hội (Mua hàng trong thời buổi dịch bệnh, Bạn
tuyến của sinh viên
Nhóm Quyết định mua hàng trực tuyến (Hứng thú với việc mua sắm, Tham khảo
việc mua hàng trực tuyến trong dịch covid 19, Luôn luôn mua hàng trực tuyến trong dịch
</div><span class="text_page_counter">Trang 51</span><div class="page_container" data-page="51">covid 19 ): trung bình nhóm này dao động từ 4,19 đến 4,3. Mức độ cảm nhận của sinh
viên ở nhóm này chủ yếu nằm trong khoảng từ 4 đến 5, chứng tỏ xu hướng chuyển sang
mua hàng trực tuyến trong bối cảnh dịch covid 19 của sinh viên trường Đại học Sư phạm
</div><span class="text_page_counter">Trang 52</span><div class="page_container" data-page="52">Thang đo “Nhận thức tính dễ sử dụng”: Cronbach’s Alpha = 0,832 Dễ dàng thuận tiện thao tác mua
</div><span class="text_page_counter">Trang 53</span><div class="page_container" data-page="53">Thang đo “Nhận thức rủi ro”: Cronbach’s Alpha = 0,830 Lộ thông tin cá nhân
16,93 7,221 0,684 0,781
</div><span class="text_page_counter">Trang 54</span><div class="page_container" data-page="54">Thang đo “Ảnh hưởng xã hội”: Cronbach’s Alpha = 0,783 Lời khuyên từ gia đình
</div><span class="text_page_counter">Trang 56</span><div class="page_container" data-page="56">nhận thức tính dễ sử
dụng, nhận thức rủi ro, ảnh hưởng xã hội, nhận thức kiểm sốt hành vi có hệ số
Cronbach's Alpha lần lượt là 0,831 ; 0,832 ; 0,830 ; 0,783 ; 0,828 đều lớn hơn 0,6 đạt yêu
cầu đề ra và các hệ số tương quan với biến tổng của các biến đo lường nhân tố này đều
đạt tiêu chuẩn cho phép lớn hơn 0.3. Do đó ta khơng cần phải loại đi biến nào, các biến
đo lường nhân tố này sẽ được chấp nhận và đưa vào phân tích
</div>