Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.4 MB, 42 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO</b>
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCMKHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO</b>
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu:...7
<b>1.5. Kết cấu của đề tài...7</b>
<b>CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT...7</b>
<b>2.1. Định nghĩa...7</b>
2.1.1. Mối quan tâm về môi trường...7
2.1.2. Thái độ đến những sản phẩm chăm sóc da đến từ thiên
<b>2.2. Tổng quan các nghiên cứu trước...9</b>
<b>2.3. Giả thuyết nghiên cứu và Mơ hình nghiên cứu...14</b>
<b>CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU...18</b>
<b>3.1. Quy trình nghiên cứu...18</b>
<b>3.2. Thang đo...18</b>
<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO...25</b>
<b>PHỤ LỤC...27</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>DANH MỤC BẢNG</b>
Bảng 2.1. Tổng quan các nghiên cứu trước Bảng 3.1. Bảng thang đo kế thừa
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>DANH MỤC HÌNH</b>
Hình 2.1. Mơ hình nghiên cứu của bài báo “Effect of environmental concern, attitude, subjective norms, perceived behavioral control and availability on purchase of green skincare products with intention to purchase as a mediation variable”
Hình 2.2. Mơ hình nghiên cứu của bài báo “Exploring purchase intention of green skincare products using the theory of planned behavior: Testing the moderating effects of country of origin and price sensitivity”
Hình 2.3. Mơ hình nghiên cứu của bài báo “Determinants of green product buyingdecision among young consumers in Malaysia”
Hình 2.4. Mơ hình nghiên cứu của bài báo “The investigation of consumers’ behavior intention in using green skincare products: a pro-environmental behavior model approach”
Hình 2.5. Mơ hình của chủ đề đang thực hiện nghiên cứu Hình 3.1. Mơ hình biểu diễn quy trình nghiên cứu
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><b>CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU1.1. Lý do chọn đề tài: </b>
Chăm sóc sắc đẹp ln là một nhu cầu thiết yếu của con người từ xưa đến nay, kể từ đó ngành cơng nghiệp mỹ phẩm ra đời để đáp ứng nhu cầu này của khách hàng. Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp mỹ phẩm phát triển rất nhanh chóng và năng động. Theo Nguyễn Kim Thoa và cộng sự (2020), Việt Nam đang là thị trường mỹ phẩm phát triển nhanh nhất Đông Nam Á, đạt quy mô 2,35 tỷ USD vào năm 2018 và dự kiến trong 10 năm tới tốc độ tăng trưởng của thị trường này sẽ đạt 15-20%/năm. Nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm chăm sóc da này càng tăng vì ai cũng muốn mình thật xinh đẹp và gọn gàng trong mắt người khác. Thế nên các sản phẩm chăm sóc da là "người đồng hành" vơ cùng đắc lực trong việc giữ vững sắc đẹp của mỗi chúng ta.
Thế nhưng, ngày nay các sản phẩm chăm sóc da vẫn đang làm đúng vai trị của nó nhưng nguồn gốc của chúng thì khơng được rõ ràng. Điều này gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cũng như ảnh hưởng đến môi trường sống. Chính vì điều đấy, các sản phẩm chăm sóc da đến từ thiên nhiên đang nổi lên nhưng là "cánh chim đầu đàn" trong nền công nghiệp sắc đẹp. Vậy việc tiêu dùng thân thiện với môi trường được gọi là “chủ nghĩa tiêu dùng xanh” đang là việc làm cấp thiết ngày nay. Theo Kim và Chung (2011) cũng cho thấy xu hướng tiêu dùng những sản phẩm hữu cơ trong chăm sóc da và tóc. Nghiên cứu của Rybowska (2014) thể hiện khách hàng tỏ ra thích thú với những loại mỹ phẩm mới, đặc biệt là mỹ phẩm sinh thái. Bên cạnh đó, rất nhiều cơng trình trong và ngồi nước đã nhắc đến tình trạng bị ngộ độc hoặc làn da bị hủy hoại do các mỹ phẩm vô cơ với nồng độ hóa học vượt mức cho phép,
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">cảnh báo tác hại của mỹ phẩm tổng hợp từ hóa chất (Holst & Iversen, 2011; Borowska & Brzoska, 2015; Csorba & Boglea, 2011).Thế nên ta thấy ngày càng nhiều người sử dụng các sản phẩm này hơn, nó khơng chỉ bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng mà cịn thân thiện với mơi trường.
Theo khảo sát của Asia plus (2020) với đối tượng là các bạn trẻ trong độ tuổi từ 18-23, các sản phẩm chăm sóc da được dùng thường xuyên hơn khoảng 60% và chi tiêu cho mỹ phẩm tăng 10% trong nhóm những người sử dụng mỹ phẩm thường xuyên. Xu hướng sử dụng sản phẩm chăm sóc da của giới trẻ ngày càng tăng nhanh nhưng liệu các sản phẩm đó có đảm bảo chất lượng và thân thiện với mơi trường khơng. Cỏ rất ít ý kiến, nghiên cứu nào nêu rõ vấn đề này.
Vậy nghiên cứu này được đề ra để hiểu rõ về ý định hành vi mua các sản phẩm chăm sóc da đến từ thiên nhiên của sinh viên trong trường đại học Sư phạm Kỹ thuật.
<b>1.2. Mục tiêu nghiên cứu: </b>
Nghiên cứu mức độ, tìm hiểu và xác định các yếu tố cá nhân tác động của ý định mua sản phẩm chăm sóc da đến từ thiên nhiên của sinh viên trong trường đại học sư phạm kỹ thuật TPHCM thông qua các nguồn thông tin: giáo dục, phương tiện truyền thông và giao tiếp giữa các cá nhân. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động, từ đó đề xuất một số giải pháp giúp hiểu được nhu cầu sử dụng các sản phẩm chăm sốc da đến từ thiên nhiên để có cái nhìn tổng quan nhất về vấn đề này trong mơi trường đại học.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>1.3. Phạm vi nghiên cứu</b>
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu này tập trung vào mối quan tâm về môi trường của sinh viên, cũng như thái độ đối với các sản phẩm chăm sóc từ thiên nhiên. Bên cạnh đó cịn là định mức chủ quan, Cảm nhận kiểm sốt hành vi, Sự sẵn có của các sản phẩm chăm sóc da đến từ thiên nhiên, ý định mua các sản phẩm chăm sóc da đến từ thiên nhiên dẫn đến kết quả mua các sản phẩm chăm sóc da xanh.
- Đối tượng khảo sát: Sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM, Nghiên cứu này không tập trung tập trung vào đối tượng cụ thể là nam hay nữ, đã sử dụng sản phẩm chăm sóc da, nằm trong độ tuổi từ 18-23. Trong thời gian 1 năm.
<b>1.4. Phương pháp nghiên cứu </b>
1.4.1 Thu thập dữ liệu:
Nhóm sẽ tiến hành thực hiện cuộc khảo sát dựa trên kỹ thuật phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi online trên Google Form, trên các trang diễn đàn của trường, fanpage đồn hội điều này giúp thu thập thơng tin một cách nhanh chóng, ít tốn kém chi phí, cơng sức và tránh được sự e ngại cho người được phỏng vấn,…
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu này sử dụng đồng thời cả hai phương pháp:
Định tính: Nghiên cứu định tính được tiến hành trong giai đoạn đầu nhằm xác định mơ hình, các yếu tố, và các biến số đo lường cho phù hợp với môi trường đại học bằng cách khảo sát trực tiếp 100 sinh viên trong trường từ đó phát triển thang đo và xây dựng
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">các giả thuyết phù hợp, tổng hợp kết quả nghiên cứu và đưa ra hàm ý.
Định lượng: Khảo sát định lượng sẽ được thực hiện ở giai đoạn 2 sau khi đã thu thập được dữ liệu nghiên cứu từ việc khảo sát 100 sinh viên trong trường từ đó đánh giá chất lượng thang đo sự phù hợp của mơ hình và kiểm định giả thiết mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc trong mơ hình nghiên cứu. Và phương pháp định lượng là cách tiếp cận chính của nghiên cứu này.
<b>1.5. Kết cấu của đề tài</b>
Chương 1: tổng quan về nghiên cứu/giới thiệu đề tài. Chương 2: cơ sở lý thuyết và mơ hình nghiên cứu. Chương 3: thiết kế nghiên cứu.
<b>CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1. Định nghĩa</b>
2.1.1. Mối quan tâm về môi trường
Mối quan tâm về môi trường được định nghĩa là nhận thức hành vi của con người ảnh hưởng đến môi trường. Đó một niềm tin cá nhân tồn diện rằng hành vi tập thể của con người có hậu quả lên môi trường (Al Mamun và cộng sự, 2020). Từ khái niệm trên có thể hiểu mối quan tâm về môi trường là những ảnh hưởng về tinh thần của con người đối với môi trường cũng như đối với những vấn đề mà môi trường sống của họ đang đối mặt.
2.1.2. Thái độ đến những sản phẩm chăm sóc da đến từ thiên nhiên
Theo Ajen (1991), sự đánh giá về mức độ thuận lợi hoặc không thuận lợi của một cá nhân được hiểu là thái độ. cách này thể hiện sự hài lịng hoặc khơng hài lòng khi đưa ra những nhận định về các sản phẩm mà họ muốn mua. từ định nghĩa thái độ của
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">một người đến những sản phẩm chăm sốc da từ thiên nhiên cũng là sự đánh giá của người đó đối với các sản phẩm này.
2.1.3. Tiêu chuẩn chủ quan
Tiêu chuẩn chủ quan là những định kiến xã hội áp đặt vào một cá nhân để cá nhân đó thực hiện hoặc không thực hiện một hành vi (Jacki và cộng sự, 2018). Ví dụ như khi mua những mặc hàng chăm sốc da thì người mua thường hỏi những người thân, bạn bè, người đã sử dụng để đưa ra quyết định mua hàng. 2.1.4. Kiểm soát hành vi nhận thức
Theo Ajzen (1991). Kiểm soát hành vi nhận thức được hiểu như là “mức độ dễ dàng hoặc khó khăn được nhận thấy khi thực hiện hành vi và nó được giả định là phản ánh kinh nghiệm trong quá khứ cũng như những trở ngại và trở ngại được dự đoán trước”. Hay còn được hiểu là “nhận thức về năng lực lựa chọn hành vi mục tiêu” (Al Mamun và cộng sự, 2020).
2.1.5. Sự có sẵn của sản phẩm chăm sốc da đến từ thiên nhiên
Sự có sẵn của sản phẩm được hiểu là sự diện diện của sản phẩm đó đã có từ trước giúp dễ mua, dễ so sánh với các sản phẩm khác cũng như đổi trả nếu thấy thôing phù hợp (Al Mamun và cộng sự, 2020). Người tiêu dùng sẽ cảm thấy tin tưởng hơn vì sản phẩm ln có sẵn cho họ.
2.1.6. Ý định mua các sản phẩm chăm sóc da đến từ thiên nhiên
Cơ sở pháp lý có thể làm giảm những tác động tới môi trường liên quan đến hoạt động sản xuất xanh của doanh nghiệp, tuy nhiên chưa giải quyết được các tác động liên quan đến ý định, việc lựa chọn, sử dụng và thải loại sản phẩm của người tiêu dùng (Fuchs và Loreck, 2005). Vì thế xu hướng hiện nay là lựa chọn và sử dụng các sản phẩm chăm sóc da từ thiên nhiên để bảo vệ sức khỏe cũng như môi trường.
<b>2.2. Tổng quan các nghiên cứu trước</b>
Bảng 2.1. Tổng quan các nghiên cứu trước STT TÊN BÀI
BÁO <sup>Thông </sup>chung <sup>tin</sup> <sup>Mục tiêu NC</sup> <sup>PPNC</sup> <sup>Kết quả</sup>NC <sup>Mơ hình NC</sup> 1 Effect Of - Tác giả: : kiểm tra ảnh Định Kết quả Hình 2.1
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Hình 2.1
Hình 2.2
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">Hình 2.3
Hình 2.4
<b>2.3. Giả thuyết nghiên cứu và Mơ hình nghiên cứu</b>
2.3.1. Giả thuyết nghiên cứu:
Người tiêu dùng xanh là người tiêu dùng có ý thức môi trường và họ sẽ cân nhắc những hậu quả về môi trường trong tiêu dùng cá nhân của mình (Webster, 1975). Sản phẩm xanh cịn gọi là sản phẩm bền vững với mơi trường, là sản phẩm làm giảm
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">tác động đến môi trường (Cooper, 2000). Vậy mối quan hệ giữa người tiêu dùng xanh và sản phẩm xanh là mối quan hệ tương quan, hỗ trợ lẫn nhau để mang đến một thế giới sạch hơn và xanh hơn. Dựa trên cơ sở đấy đưa ra lý thuyết:
H1: Mối quan tâm về mơi trường có ảnh hưởng tích cực đáng kể đến ý định mua các sản phẩm chăm sóc da xanh của người tiêu dùng.
Theo Hồng Thị Bảo Thoa (2017), nhận thức hiệu quả tiêu dùng xanh được giải thích rằng khi người tiêu dùng có nhận thức rằng hành vi tiêu dùng của mình có hiệu quả đối với bản thân và xã hội, họ sẽ thực hiện hành vi tiêu dùng nếu đã có ý định như vậy được định hình. Vì Mối quan tâm về môi trường đang là vấn đề đang được quan tâm nhất hiện nay, thế nên khơng ít người đang có nhu cầu vừa phải bảo vệ mơi trường vừa chăm sóc tốt cho sức khỏe của mình. Chính vì lẽ đó ngày càng nhiều tác động tích cực của người tiêu dùng đối với các sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên. Vì vậy, giả thiết sau đây được đề xuất:
H2: Thái độ đối với các sản phẩm chăm sóc da đến từ thiên nhiên có tác động tích cực đáng kể đến ý định để mua các sản phẩm chăm sóc da đến từ thiên nhiên của người tiêu dùng.
Tính chủ quan được thể hiện qua niềm tin và nhận thức về sức khỏe của người tiêu dùng. Sự tin tưởng vào tính trung thực, trách nhiệm của nhà sản xuất, các thông tin trên bao bì, nhãn hiệu mặt hàng, sự đảm bảo chất lượng mặt hàng TPAT (Janssen và Hamm, 2011). Và theo Hessami và Yousefi (2013), kiến thức tiêu dùng xanh được hiểu là sự hiểu biết của một người về các yếu tố liên quan đến sản phẩm xanh (bao bì, mẫu mã, đặc tính lý hóa,
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">kênh phân phối…). Người tiêu dùng có kiến thức về sản phẩm họ sẽ phân biệt được sản phẩm xanh so với sản phẩm truyền thống. Khi đó, nhận biết về sản phẩm xanh có tác động tích cực đến ý định tiêu dùng xanh của người dùng. Giả thiết được rút ra như sau: H3: Các định mức chủ quan có ảnh hưởng tích cực đáng kể đến ý
định mua các sản phẩm chăm sốc da đến từ thiên nhiên của người tiêu dùng
Nhận thức về sự tàn phá tài nguyên thiên nhiên đã được nâng lên vấn đề bảo vệ môi trường, do đó có tạo ra tiêu dùng thân thiện với môi trường được gọi là “xanh chủ nghĩa tiêu dùng ”(Moisander, 2007). Từ quan điểm trên ta có giả thuyết:
H4: Kiểm sốt hành vi nhận thức có tác động tích cực đáng kể đến ý định mua các sản phẩm chăm sóc da đến từ thiên nhiên của người tiêu dùng.
Khi các sản phẩm xanh đã trở nên phổ biến và có sẵn trong thị trường, nhiều người tiêu dùng đã tìm kiếm các sản phẩm xanh hơn (Nimse và cộng sự, 2007). Sự sẵn có của các sản phẩm chăm sóc da xanh có thể nâng cao ý định tham gia sử dụng các sản phẩm đó của một người (Dhanwani và cộng sự, 2020). Do đó ta được giả thuyết :
H5: Sự sẵn có của các sản phẩm chăm sóc da đến từ thiên nhiên có tác động tích cực đáng kể đến ý định mua các sản phẩm chăm sóc da đến từ thiên nhiên của người tiêu dùng.
Nhiều phụ nữ trẻ người tiêu dùng quan tâm đến việc mua các sản phẩm chăm sóc da được làm từ các thành phần tự nhiên hoặc thường được gọi là các sản phẩm chăm sóc da xanh, vì họ muốn
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">bảo vệ làn da của mình và tránh các tác động xấu đến Mơi trường. Do đó ta được giả thuyết :
H6: Ý định mua các sản phẩm chăm sóc da đến từ thiên nhiên có tác động tích cực đáng kể đến việc mua các sản phẩm chăm sóc da đến từ thiên nhiên của người tiêu dùng.
Có một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm chăm sóc da xanh của một người sản phẩm và mua các sản phẩm chăm sóc da xanh, bao gồm quan tâm đến mơi trường, thái độ, chủ quan chuẩn mực, kiểm soát hành vi nhận thức và tính sẵn sàng (Al Mamun và cộng sự, 2020). Do đó ta được giả thuyết : H7: Ý định mua các sản phẩm chăm sóc da đến từ thiên nhiên làm
trung gian các mối quan hệ của mối quan tâm đến môi trường, thái độ, chuẩn mực chủ quan, kiểm soát hành vi nhận thức và sự sẵn có khi mua các sản phẩm chăm sóc da đến từ thiên nhiên của người tiêu dùng
2.3.2. Mơ hình nghiên cứu:
Ảnh hưởng trung gian của ý định Tiêu chuẩn chủ quan
Mốối quan tâm vềề mối trường
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">Hình 2.5. Mơ hình của chủ đề đang thực hiện nghiên cứu
- Mơ tả mơ hình: Biến độc lập: H1, H2, H3, H4, H5 Biến phụ thuộc: H6
Biến trung gian: H7
<b>CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU3.1.Quy trình nghiên cứu</b>
Bước 1: Xác định đề tài nghiên cứu
Bước 2: Xác đ nh câu h i, gi thuyềốt, phị ỏ ả ương pháp nghiền c u.ứ
Bước 3: Xác định các thành phần cho thiết kế
Bước 4: Xây d ng đềề cự ương và l p kềố ho ch nghiền c uậ ạ ứ
Bước 5: Thu tập thông tin dữ liệu
Bước 6: Xử lý và phân tích dữ liệu
Bước 7: Giải thích kết quả và viết báo cáo nghiên cứu
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">Hình 3.1. Mơ hình biểu diễn quy trình nghiên cứu
Nguồn: Nhóm nghiên cứu đề xuất
<b>3.2.Thang đo</b>
Bảng 3.1. Bảng thang đo kế thừa
2) Tôi theo đổi các thành phần tự nhiên khi mua
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">ưu đãi hơn.
4) Tôi nghĩ rằng việc mua màu xanh lá cây hơn khi gia đình tơi các thành viên giới thiệu
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">màu xanh lá cây khi bạn bè của tôi giới màu xanh lá cây 2) Chuyển sang màu
xanh lục sẽ hoàn toàn
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">màu xanh lá cây trực
tiêu dùng thân thiện với môi trường
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">da màu xanh lá cây 2) Tôi đã chuyển sang da màu xanh lá cây hơn thông thường sản
tiêu dùng thân thiện với môi trường
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><b>TÀI LIỆU THAM KHẢO</b>
Ajzen, I. (1985). From intentions to actions: A theory of planned behavior. In Action control (pp. 11-39). Springer, Berlin, Heidelberg.
Ajzen, I. (1991). The theory of planned behavior. Organizational Behavior and Human Decision Processes, 50(2), 179- 211.
Al Mamun, A., Mohamad, M. R., Yaacob, M. R. B., & Mohiuddin, M. (2018). Intention and behavior towards green consumption among low-income households. Journal of environmental management, 227, 73-86.
Al Mamun, A., Nawi, N. C., Hayat, N., & Zainol, N. R. B. (2020). Predicting the purchase intention and behaviour towards green skincare products among Malaysian consumers. Sustainability 12, (24), 10663.
Cooper, T. (2000). Product development implications of sustainable consumption. The design journal 3, (2), 46-57.
Chin, J., Jiang, B. C., Mufidah, I., Persada, S. F., & Noer, B. A. (2018). The investigation of consumers’ behavior intention in using green skincare products: a pro-environmental behavior model approach. Sustainability 10, (11), 3922.
Dhanwani, N., Jainani, K., & Ojha, N. (2020). Green products a myth or worth: An Indian consumer perspective. Int. J. Psychosoc. Rehabil 24, , 18-22.
Fuchs, D. A., & Lorek, S. (2005). Sustainable consumption governance: A history of promises and failures. Journal of Consumer Policy 28, (3), 261-288.
Ghazali, E., Soon, P. C., Mutum, D. S., & Nguyen, B. (2017). Health and cosmetics: Investigating consumers’ values for buying organic personal care products. Journal of Retailing and Consumer Services, 39, 154-163.
</div>