Tải bản đầy đủ (.docx) (42 trang)

Tiểu luận quản trị chất lượng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.01 MB, 42 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>SttHọ và tên sinh viênMã sinh viênMức độ đóng góp (%)Ký tên</b>

<b>2. THƠNG TIN SINH VIÊN- TÊN NHĨM</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>2. THƠNG TIN SINH VIÊN- TÊN NHĨM</b>

<i>(Cho điểm vào ơ trống, thang điểm 10/10)</i>

<b>TTTiêu chí đánh giá<sup>Điểm tối</sup><sub>đa</sub><sup>Điểm CB</sup><sub>chấm 1</sub><sup>Điểm CB</sup><sub>chấm 2</sub><sub>thống nhất</sub><sup>Điểm</sup></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

những người đã giúp hoàn thành bài viết này. Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô………. tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ ra các ý tưởng và kiến thức ở trên lớp.

Dù chúng em cố gắng hết sức để viết bài tốt nhất có thể. Nhưng nó có thể sẽ có nhiều nhược điểm. Chúng em mong nhận được phản hồi từ bạn Giáo viên có nhiều kinh nghiệm hơn và hoàn thành các bài tập sau này.

Xin chân thành cảm ơn!

<b>MỤC LỤC</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>DANH MỤC BẢNG BIỂUDANH MỤC SƠ ĐỒA/ Phần mở đầu</b>

1.Lời nói đầu

2.Tính cấp thiết của đề tài 3.Mục tiêu nghiên cứu 4.Đối tượng nghiên cứu 5.Phạm vi nghiên cứu

6.Phương pháp nghiên cứu & nguồn dữ liệu 7.Ý nghĩa của đề tài

<b>B/ Phần nội dung</b>

<b>CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT </b>

1.1 Khái niệm về chất lượng

1.2 Khái niệm về quản trị chất lượng

1.3 Một số đặc điểm sản phẩm về nước giải khát 1.3.1 Khái niệm về sản phẩm nước giải khát 1.3.2 Phân loại các loại nước giải khát

1.4 Một số khái niệm về các lỗi trong quá trình sản xuất nước giải khát 1.4.1 Lỗi bên ngoài

1.4.2 Nắp bị rỉ sét 1.4.3 Đóng váng 1.4.4 Màu nhạt 1.4.5 Có cặn

1.5 Các phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm 1.5.1 Phiếu kiểm tra

1.5.2 Biểu đồ Pareto 1.5.3 Biểu đồ nhân quả

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>GIẢI KHÁT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC GIẢI KHÁTCHƯƠNG DƯƠNG.</b>

2.1 Giới thiệu về Công ty CP nước giải khát Chương Dương 2.1.1 Lịch sử phát triển và hình thành

2.2 Giới thiệu một số về sản phẩm nước giải khát của cơng ty 2.3 Quy trình sản xuất nước giải khát của công ty

2.4 Áp dụng các cơng cụ thống kê để kiểm sốt chất lượng sản phẩm nước ngọt 2.4.1 Phiếu kiểm tra

2.4.2 Biểu đồ Pareto 2.4.3 Biểu đồ nhân quả

2.4.3.1 Lỗi bên ngoài

2.5.2 Nhược điểm - Nguyên nhân

<b>CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CÁC LỖI KHUYẾT CỦA SẢN PHẨMNƯỚC GIẢI KHÁT TẠI CÔNG TY CP NƯỚC GIẢI KHÁT</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>DANH MỤC BẢNG BIỂU</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>DANH MỤC SƠ ĐỒ</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>A/ Phần mở đầu1.Lời nói đầu</b>

Trong ngành cơng nghiệp nước giải khát, việc quản lý chất lượng sản phẩm là một yếu tố quan trọng để đảm bảo sự tin tưởng và hài lịng của khách hàng. Trong bối cảnh đó, chúng tôi lựa chọn đề tài "Quản lý chất lượng nước giải khát tại Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương (HOSE)" nhằm tìm hiểu và đánh giá hiệu quả của quy trình quản lý chất lượng sản phẩm nước giải khát tại công ty.

Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương (HOSE) là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và phân phối nước giải khát tại Việt Nam. Với mục tiêu mang đến những sản phẩm chất lượng cao và an tồn cho người tiêu dùng, cơng ty đã đầu tư mạnh mẽ vào hệ thống kiểm soát chất lượng và tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế.

Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức và khó khăn trong việc quản lý chất lượng nước giải khát tại công ty. Một hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả không chỉ đảm bảo chất lượng sản phẩm mà còn giúp tăng cường sự tin cậy từ phía khách hàng và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của cơng ty.

Vì vậy, nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc đánh giá quy trình quản lý chất lượng nước giải khát tại Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương (HOSE), từ từ quá trình sản xuất cho đến q trình kiểm sốt chất lượng sản phẩm cuối cùng. Chúng tôi hy vọng rằng kết quả của nghiên cứu này sẽ cung cấp thông tin quý giá và đề xuất những cải tiến để nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng nước giải khát tại cơng ty.

<b>2.Tính cấp thiết của đề tài</b>

Nước giải khát là một sản phẩm được sử dụng rộng rãi và thường xuyên. Nếu chất lượng nước khơng được kiểm sốt tốt, có thể gây ra các vấn đề sức khỏe như ngộ độc, nhiễm khuẩn, ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng. Chất lượng sản phẩm là yếu tố then chốt để doanh nghiệp xây dựng và duy trì

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

uy tín, thương hiệu trên thị trường. Nếu chất lượng nước giải khát khơng đạt chuẩn, có thể gây thiệt hại lớn về danh tiếng, mất khách hàng và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Việt Nam có các quy định nghiêm ngặt về chất lượng an toàn thực phẩm, đặc biệt là đối với các sản phẩm uống. Doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định này để tránh bị xử phạt, đình chỉ hoạt động. Khi chất lượng nước giải khát được đảm bảo, doanh nghiệp sẽ giữ được khách hàng hiện tại và thu hút thêm khách hàng mới, từ đó nâng cao doanh thu và lợi nhuận. Quản lý tốt chất lượng nước giải khát khơng chỉ đem lại lợi ích ngắn hạn mà cịn góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong dài hạn.

<b>3. Mục tiêu nghiên cứu3.1 Mục tiêu chung</b>

Nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý chất lượng nước giải khát đảm bảo an toàn vệ sinh, đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và nhu cầu của người tiêu dùng tại Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương.

<b>3.2 Mục tiêu cụ thể </b>

Tìm hiểu được cơng tác quản tri chất lượng sản phẩm ghế gỗ tại Công ty CP nước giải khát Chương Dương

Đánh giá các lỗi sản phẩm và đưa ra nguyên nhân dẫn đến các lỗi. Đưa ra giải pháp nhằm hạn chế các lỗi của sản phẩm nước giải khát

<b>4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu* Đối tượng nghiên cưu</b>

Cơng tác quản lí chất lượng sản phẩm nước giải khát taị Công ty CP nước giải khát Chương Dương

<b>* Phạm vi nghiên cứu</b>

Thời gian nghiên cứu: Qúy IV 2023

Không gian: Công ty CP nước giải khát Chương Dương

<b>5 .Phương pháp nghiên cứu & nguồn dữ liệu</b>

Kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng: sử dụng công cụ quản lý chất lượng phân tích số liệu qua bảng kiểm tra, biểu đồ Pareto,

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

biểu đồ tương quan, biểu đồ cột từ đó đưa ra các nguyên nhân gây ra lỗi trong biểu đồ xương cá.

<b>6 .Ý nghĩa của đề tài</b>

* Về mặt lý luận:

Đóng góp vào việc bổ sung, hoàn thiện cơ sở lý luận về quản lý chất lượng nước giải khát, đảm bảo an toàn thực phẩm trong ngành sản xuất đồ uống.

*Về mặt thực tiễn:

Giúp Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương nâng cao năng lực quản lý chất lượng nước giải khát, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh, nâng cao uy tín và sức cạnh tranh trên thị trường. Đề xuất giải pháp cụ thể giúp Cơng ty cải tiến quy trình, kiểm sốt tốt các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

<b>7. Kết cấu của đề tài </b>

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục thì bài tiểu luận được chia thành 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Chương 2: Thực trạng chất lượng sản phẩm ghế gỗ của công ty CP nước giải khát Chương Dương

Chương 3: Giải pháp các lỗi khuyết của sản phẩm ghế gỗ tại công ty CP nước giải khát Chương Dương

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>B/ Phần nội dung</b>

<b>CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT1.1 Khái niệm về chất lượng</b>

Trong nền kinh tế, nhiều học giả và tổ chức đưa ra những quan điểm về quản trị chất lượng khác nhau như:

Theo J.M.Juran (1999) “Chất lượng là sự phù hợp với mục đích hoặc sự sử dụng”.

Theo Philip B. Crosby (1989) “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”. Như vậy, tóm lại chất lượng là những tính chất của sản phẩm phù hợp với mục đích sử dụng và làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

<b>1.2 Khái niệm về quản trị chất lượng</b>

Theo A.Robertson (1990) “Quản lý chất lượng là ứng dụng các phương pháp, thủ tục và kiến thức khoa học kỹ thuật bảo đảm cho các sản phẩm sẽ hoặc đang sản xuất phù hợp với thiết kế, với yêu cầu trong hợp đồng bằng con đường hiệu quả nhất”.

Theo Philip B.Crosby (1989) “Quản lý chất lượng là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tơn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động”.

Như vậy, quản lý chất lượng là xây dựng, duy trì bảo đảm chất lượng của sản phẩm phù hợp với thiết kế

<b>1.3 Một số đặc điểm sản phẩm về nước giải khát 1.3.1 Khái niệm về sản phẩm nước giải khát</b>

Nước giải khát là một loại sản phẩm thực phẩm dạng lỏng, được chế biến từ nước làm thành phần cơ bản, kết hợp với các thành phần khác như đường, phụ gia thực phẩm, hương liệu, vitamin, khống chất hoặc các thành phần có nguồn gốc tự nhiên. Sản phẩm nước giải khát có thể có hoặc khơng có ga, được sản xuất với mục đích chính là để giải khát, đáp ứng nhu cầu uống nước của con người.

<b>1.3.2 Phân loại các loại nước giải khát</b>

Theo tiêu chuẩn sản phẩm nội bộ tại công ty CP Chương Dương: “Nước giải khát chia thành 2 loại nước: Nước có gaz và nước khơng gaz. Nước có gaz

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Saxi là sản phẩm truyền thống của Chương Dương và là sản phẩm mang hương vị độc đáo của Việt Nam, được khách hàng rất ưa chuộng, ngồi ra cịn hương cam, dâu, bạc hà,….Nước giải khát không gaz Nha Đam Chương Dương được làm từ nha đam nguyên chất với từng miếng nha đam tươi, không dùng phẩm màu và chất bảo quản, không gaz giúp bổ sung vitamin C và nước đóng chai tinh khiết.

<b>1.4 Một số khái niệm về các lỗi trong quá trình sản xuất nước giải khát1.4.1 Lỗi bên ngoài: </b>

<b> Các lỗi này có thể bao gồm vết trầy xước, vết nứt, biến dạng hoặc hỏng</b>

hóc khác. Lỗi bên ngồi có thể là kết quả của các vấn đề trong quá trình sản xuất, vận chuyển hoặc lưu trữ..

Hình 1.1: Lỗi bên ngồi

Nguồn: Đóng váng: </b>

Đóng váng là một loại lỗi mà sản phẩm nước giải khát không được đóng gói hồn chỉnh hoặc khơng kín đáo.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>Hình 1.2: Trà thảo mộc Dr Thanh lại bị phản ánh bị đóng váng</b>

<b>Nguồn: </b>

<b>1.4.3 Màu nhạt: </b>

Lỗi màu nhạt là khi màu sắc của sản phẩm nước giải khát không đạt yêu cầu hoặc không tươi sáng như mong đợi. Điều này có thể là do sự mất màu do quá trình sản xuất, lưu trữ hoặc vận chuyển khơng đúng cách. Màu nhạt có thể ảnh hưởng đến sự hấp dẫn và chất lượng của sản phẩm.

<b>Hình 1.3: Phân biệt nước ngọt màu nhạt, giả thật</b>

<b>Nguồn: class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<b>1.4.4 Có cặn: </b>

Có cặn là một lỗi phổ biến trong nước giải khát, đặc biệt là trong nước giải khát có chứa các thành phần có thể tạo cặn như canxi hoặc các chất có chứa trong nước nguồn. Cặn có thể gây ra vấn đề về vị trí và chất lượng sản phẩm.

<b>Hình 1.4: Trà thảo mộc Dr Thanh bị có cặn</b>

Nguồn: Các phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm1.5.1 Phiếu kiểm tra </b>

Theo Ngô Phúc Hạnh (2010) “Phiếu kiểm tra là một biểu mẫu được thiết kế để ghi nhận dữ liệu thu thập được về kết quả của các hoạt động hoặc quá trình lặp đi lặp lại. Từ các dữ liệu trong phiêu kiểm tra có thể biết xu hướng vận động của các yêu tố (sai hỏng) hoặc các nguyên nhân gây ra vấn đề, làm cơ sở để phân tích và nhận biết các sai hỏng, đồng thời giúp cho việc vẽ các biểu đồ thích hợp”

<b>Mục đích sử dụng: Phiếu kiểm tra được sử dụng để kiểm tra và đánh</b>

giá các yếu tố, cơng việc hoặc quy trình trong một dự án, quy trình làm việc, sản phẩm hoặc hoạt động nào đó. Nó giúp đảm bảo rằng tất cả các yếu tố quan trọng đã được kiểm tra và hoàn thành đúng cách.

<b>Các bước thực hiện:</b>

Xác định mục tiêu kiểm tra: Xác định những gì bạn muốn kiểm tra và đánh giá. Đặt ra các tiêu chí hoặc yêu cầu cần kiểm tra.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

Tạo phiếu kiểm tra: Tạo một danh sách các mục cần kiểm tra. Mỗi mục phải cung cấp thông tin cần thiết để xác định liệu nó đáp ứng u cầu hay khơng

Thực hiện kiểm tra: Theo đúng danh sách kiểm tra, kiểm tra từng mục một. Đánh dấu hoặc ghi lại kết quả của mỗi mục.

Đánh giá kết quả: Xem xét kết quả kiểm tra để xác định liệu mục tiêu đã được đạt được hay chưa. Đánh giá hiệu quả và hiệu suất của quy trình hoặc sản phẩm.

<b>Hình 1.5: Hình ảnh minh họa Phiếu kiểm tra1.5.2 Biểu đồ Pareto</b>

Theo Tạ Thị Kiều An và cộng sự (2004) “Biểu đồ Pareto là một dạng biểu đồ hình cột được sắp xếp từ cao xuống thấp. Mỗi cột đại diện cho một cá thể ( một dạng trục trặc hoặc một nguyên nhân gây ra trục trặc,...), chiều cao của mỗi cột biểu thị mức đóng góp tương đối của mỗi cá thể vào kết quả chung. Mức đóng góp này có thể dựa trên số lần xảy ra, chi phí liên quan đến mỗi cá thể hoặc các phép đo khác về kết quả. Đường tần suất tích lũy được sử dụng để biểu thị sự đóng góp tích lũy của các cá thể”.

<b>Mục đích sử dụng: Biểu đồ Pareto được sử dụng để phân tích và hiểu</b>

rõ nguyên nhân gây ra vấn đề hoặc sự cố trong một quy trình hoặc tổ chức. Nó giúp xác định các yếu tố quan trọng nhất để tập trung vào và giải quyết.

<b>Các bước thực hiện:</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Xác định danh sách các yếu tố: Xác định danh sách các yếu tố hoặc nguyên nhân có thể gây ra vấn đề hoặc sự cố.

Thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu về tần suất hoặc mức độ ảnh hưởng của mỗi yếu tố trong danh sách.

Sắp xếp theo thứ tự giảm dần: Sắp xếp các yếu tố theo thứ tự giảm dần của tần suất hoặc mức độ ảnh hưởng.

Vẽ biểu đồ Pareto: Vẽ biểu đồ cột, trong đó các cột biểu thị tần suất hoặc mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố. Đồ thị được sắp xếp theo thứ tự giảm dần.

<b>Hình 1.6: Hình ảnh minh họa biểu đồ Pareto1.5.3 Biểu </b>

<b>Histogram</b>

Một biểu đồ cột sử dụng để biểu diễn phân phối tần suất của một tập dữ liệu liên tục. Thông qua biểu đồ này, chúng ta có thể dễ dàng nhận ra xu hướng phân phối, biên độ, độ tập trung của dữ liệu và sự phân tán của chúng.

<b>Mục đích sử dụng: Biểu histogram được sử dụng để biểu diễn phân</b>

phối tần suất của một tập dữ liệu. Nó giúp hiểu rõ hơn về phân bố dữ liệu và các khoảng giá trị khác nhau.

<b>Các bước thực hiện:</b>

Xác định dữ liệu: Xác định tập dữ liệu mà bạn muốn biểu diễn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

Xác định các khoảng giá trị: Chia dữ liệu thành các khoảng giá trị rời rạc. Số lượng và độ rộng của các khoảng phụ thuộc vào dữ liệu và mục tiêu biểu đồ.

Đếm tần suất: Đếm số lượng giá trị trong mỗi khoảng và xác định tần suất của từng khoảng.

Vẽ biểu histogram: Vẽ biểu đồ histogram với trục x là các khoảng giá trị và trục y là tần suất của từng khoảng. Các cột biểu thị tần suất của mỗi khoảng

<b>Hình 1.7: Hình ảnh minh họa biểu độ Histogram1.5.4 Biểu đồ nhân quả</b>

Theo Nguyễn Kim Định (2012) “Biểu đồ nhân quả còn được gọi là sơ đồ Ishikawa, là tên của người sáng tạo ra nó, Được sử dụng rộng rãi khơng chỉ để theo dõi tình hính sản xuất ,mà cịn được sử dụng nhiều trong việc phân tích tình hình hoạt động của tổ chức, dịch vụ, thương mại”.

<b>Mục đích sử dụng: Biểu đồ nhân quả được sử dụng để phân tích và tìm</b>

ra ngun nhân gây ra một vấn đề hoặc kết quả khơng mong muốn. Nó giúp tìm ra các nguyên nhân cơ bản và xác định các biện pháp khắc phục.

<b>Các bước thực hiện:</b>

Xác định vấn đề: Xác định vấn đề chính hoặc kết quả khơng mong muốn cần được giải quyết.

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

Vẽ biểu đồ: Vẽ một ngọn cái câu cá hoặc một hình tương tự trên giấy hoặc bảng đen. Ghi tên của vấn đề chính ở phía bên phải.

Xác định các nguyên nhân: Xác định các ngun nhân chính có thể gây ra vấn đề hoặc kết quả không mong muốn. Chia nhánh từ ngọn cái câu cá và ghi tên các nguyên nhân này trên các nhánh tương ứng.

Phân loại các nguyên nhân: Phân loại các nguyên nhân thành các nhóm hoặc danh mục có liên quan (ví dụ: ngun nhân liên quan đến nguồn nhân lực, nguyên nhân liên quan đến vật liệu, nguyên nhân liên quan đến quy trình, vv.).

Phân tích và đánh giá nguyên nhân: Tiến hành phân tích và đánh giá các nguyên nhân để xác định tầm quan trọng và ưu tiên của chúng.

Đề xuất biện pháp khắc phục: Dựa trên phân tích và đánh giá, đề xuất các biện pháp khắc phục để giải quyết vấn đề hoặc cải thiện kết quả.

<b>Hình 1.8: Hình minh họa biểu đồ nhân quả</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<b>CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM NƯỚCGIẢI KHÁT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC GIẢI KHÁTCHƯƠNG DƯƠNG.</b>

<b>2.1 Giới thiệu về Công ty CP nước giải khát Chương Dương2.1.1 Lịch sử phát triển và hình thành</b>

<b>Hình 2.1: Cơng ty CP nước giải khát Chương Dương</b>

Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương tiền thân là nhà máy USINE BELGIQUE, xây dựng năm 1952 thuộc tập đoàn BGI (Pháp quốc). Trước năm 1975, là nhà máy sản xuất nước giải khát lớn nhất miền Nam Việt Nam. Năm 1977 nhà máy được tiếp quản và trở thành nhà máy quốc doanh với tên gọi Nhà máy nước ngọt Chương Dương. Từ năm 1993 là công ty nước giải khát Chương Dương. Năm 2004, Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương theo Quyết định số 242/ 2003/ QĐ – BCN ngày 30 tháng 12 năm 2003 của Bộ Công nghiệp, và theo Giấy đăng ký kinh doanh số: 4103002362 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp. HCM cấp lần đầu ngày 02/06/2004, thay đổi lần 1 ngày 26/12/2005.

<b>Hình 2.2: Logo Công ty</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

- Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương đã được tổ chức TUV cấp chứng nhận ISO 9001: 2000 ngày 26/11/2003 và tổ chức Quacert cấp

- Vốn điều lệ: 85.000.000.000 đ (Tám mươi lăm tỷ đồng)

- Địa chỉ: 379 Bến Chương Dương p. Cầu Kho, Q.1, Tp. HCM - Điện thoại: (84 - 8) 8367518 – 8368747 - Fax: (84 - 8) 8367176 - Website: chuongduong.com.vn

<b>2.2 Giới thiệu một số về sản phẩm nước ngọt sáxị của công tyBảng 2.1: Một số sản phẩm nước ngọt sáxị của công ty</b>

Tên sản phẩm Mã sản phẩm

<i>Nguồn: Tài liệu công ty CP Nước giải khát Chương Dương</i>

<b>2.3 Quy trình sản xuất nước giải khát của công ty</b>

</div>

×