Tải bản đầy đủ (.pdf) (17 trang)

Nhập môn truyền thông lý thuyết truyền thông – lý thuyết mạng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.3 MB, 17 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG</b>

<b>KHOA QUAN HỆ CÔNG CHÚNG – TRUYỀN THÔNG</b>

<b>NHẬP MÔN TRUYỀN THÔNG</b>

<b>LÝ THUYẾT TRUYỀN THÔNG – LÝ THUYẾT MẠNG</b>

Giảng viên hướng dẫn: Thầy Lê Viết Thọ Nhóm sinh viên thực hiện: Bóng Hồng Duy Nhất 9. Nguyễn Thị Minh Thúy_ 2373201081473 10. Huỳnh Ngọc Anh Thơ_ 2373201081452

Lớp: 231_71INMC30273_03

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>LỜI MỞ ĐẦU</b>

Ngày nay, xã hội loài người khơng ngừng có những bước đột phá mạnh mẽ về nhiều mặt ( kinh tế, văn hoá, khoa học kĩ thuật ). Mức sống của người dân không ngừng được nâng cao. Nhu cầu thông tin giải trí ngày một nhiều của con người địi hỏi vai trị lớn hơn nữa của truyền thơng trong việc cung cấp thơng tin, và truyền thơng cũng đưa lồi người sang một chương mới, nền văn minh mới: văn minh thơng tin. Truyền thơng trong bối cảnh đó cuộc đấu tranh công tác tư tưởng ngày càng phức tạp, và kinh tế thị trường ngày càng phát triển. Các thế lực chính trị, kinh tế càng ý thức rõ hơn trong việc nắm giữ, sử dụng và chi phối các phương tiện truyền thơng. Có thể nói truyền thơng ngày càng có vai trị to lớn trong xã hội, ảnh hưởng nhiều mặt tới đời sống của con người. Đây là vấn đề khá hay và hết sức phong phú với nguồn tài liệu tham khảo khá phổ biến vì thế chúng em đã chọn nó làm đề tài cho bài tiểu luận của mình. · Nội dung đề tài nghiên cứu: Lý tuyết truyền thông- Lý thuyết mạng. Ở đây chúng em muốn đề cập tới vấn đề truyền thông trong các lĩnh vực của cuộc sống mà quan trọng là việc sử dụng nắm giữ, và chi phối lý thuyết mạng truyền thơng. Lý do và mục đích nghiên cứu: Truyền thông là chủ đề hết sức phong phú với nguồn tài liệu tham khảo khá phổ biến. Rất mong nhận được sự chia sẻ và đóng góp ý kiến của mọi người. · Phương pháp nghiên cứu: Bài tiểu luận này chúng em thực hiện chủ yếu bằng cách ứng dụng kiến thức đã được học kết hợp với nghiên cứu sách báo và truy cập internet để tìm kiếm thơng tin cho bài tiểu luận của mình. Ngồi ra có thể nói tới sự hướng dẫn về cách làm một bài tiểu luận của bạn bè và thầy cô. Vậy thực chất lý thuyết mạng truyền thơng là gì? Và có vai trò như thế nào đối với đời sống và xã hội ? Chúng ta hãy tìm hiểu rõ hơn về lý thuyết mạng.

<b>LỜI CẢM ƠN</b>

Lời đầu tiên, chúng em xin trân trọng cảm ơn giảng viên Thầy Lê Viết Thọ - người đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn em trong q trình hồn thành bài tiểu luận này. Mặc dù đã rất nỗ lực, song do bản thân còn nhiều hạn chế về kiến thức nên khó tránh khỏi có những thiếu sót trong bài làm. Chúng em kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy để hiểu rõ hơn nữa nội dung về đề tài: Lý thuyết truyền thông- Lý thuyết mạng.

Chúng em xin trân trọng cảm ơn!

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>ĐÁNH GIÁ LÀM VIỆC NHĨM</b>

<b>Nhóm: Bóng Hồng Duy Nhất</b>

Nhóm trưởng: Hồng Gia Hân

<b>STTHọ tênMSSV<sup>Công việc</sup>Đánh giá</b>

1 Hồng Gia Hân 2373201080384

Thuyết trình, sốt nội dung, viết tiểu luận

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>LÝ THUYẾT MẠNGI. TÓM TẮT:</b>

Mạng lưới xã hội là một cấu trúc xã hội hình thành bởi những cá nhân hay những tổ chức được gắn kết bởi sự phụ thuộc lẫn nhau. Mạng lưới xã hội được áp dụng để tìm hiểu quá trình tương tác giữa cá nhân, nhóm trong các mạng lưới với mối liên hệ mạnh yếu khác nhau dẫn đến sự chuyển biến thông tin thành tin đồn. Bài viết bàn luận, gợi mở những hướng tiếp cận lý thuyết mạng lưới xã hội để tìm hiểu về cơ chế hình thành và lan tỏa tin đồn trong đời sống xã hội.

<b>II. MỞ ĐẦU:</b>

Lý thuyết mạng là một phần của lý thuyết đồ thị . Nó định nghĩa mạng là đồ thị trong đó các nút hoặc cạnh có thuộc tính. Lý thuyết mạng phân tích các mạng này qua các mối quan hệ đối xứng hoặc bất đối xứng giữa các thành phần (rời rạc) của chúng.

<b>III.BỐI CẢNH LÝ THUYẾT:</b>

Theo Caulkins, Sundt chính là người đầu tiên đặt nền móng nghiên cứu mạng lưới xã hội khi thực hiện cuộc khảo sát tổ chức xã hội của những người nông dân trong cộng đồng năm 1856 (nghiên cứu nhấn mạnh đến mối quan hệ giữa các gia đình thơng qua những dịp đặc biệt như đám cưới, đám tang…). Từ đây, các nhà nhân học, xã hội học và các nhà khoa học xã hội khác như Barnes, Wolf và George Simmel, Jacos Moreno… tiếp tục nghiên cứu đi sâu tìm hiểu về mạng lưới xã hội. John A. Barnes, nhà xã hội học thuộc trường phái Manchester lần đầu tiên sử dụng phân tích bằng thuyết mạng lưới xã hội công bố trên tạp chí Quan hệ con người. G.Simmel tập trung khắc hoạ hình thức mạng tương tác xã hội, Jacos Moreno thì phát triển kĩ thuật trắc nghiệm xã hội nhằm xây dựng các đồ thức xã hội để tiến hành nghiên cứu định lượng về các kiểu mạng lưới xã hội và vai trò giữa các chủ thể trong sự thống nhất và hội nhập xã hội Những tư tưởng tiên phong tiếp tục xuất hiện trong triết học xã hội của Georg Simmel đầu thế kỷ XX, tư tưởng tâm lý xã hội của Moreno đầu những năm 1930, nhân học cấu trúc chức năng của Radcliffe Brown. Nghiên cứu mạng lưới hoàn chỉnh dựa vào lý thuyết về biểu đồ hay ma trận để phân tích các dữ liệu về mối quan hệ nhằm làm rõ các đặc tính cấu trúc mạng lưới. Đặc điểm về mặt cấu trúc của một mạng lưới xã hội dựa trên các yếu tố: đặc điểm của mối quan hệ (loại tương tác) định hướng, không định hướng; đối xứng, phi đối xứng; trực tiếp, gián tiếp; tính đồng nhất trong sự tương đồng về đặc điểm giữa các nhân tố về các mối quan hệ, sức mạnh của các quan hệ, tần suất tương tác… và đặc điểm của cấu trúc: kiểu quan hệ, mật độ của các mạng lưới, khoảng cách giữa các thành viên trong mạng lưới, các dạng thức tập trung, những lỗ hổng cấu trúc.

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>IV. MÔ TẢ NGẮN GỌN:</b>

<b> Như Michael Gines Munsayac giải thích trong bài báo của mình “ Lý thuyết truyền thông tổ</b>

chức theo truyền thông điều khiển học” , lý thuyết mạng cho phép chúng ta quan sát các cụm mối quan hệ giao tiếp được tạo ra bởi các đối tượng giao tiếp mạng. Các cụm này liên kết với nhau để tạo thành mạng lưới tổ chức. Munsayac phân biệt giữa mạng lưới chính thức, được tạo ra bởi những người trong một tổ chức được yêu cầu giao tiếp với nhau trong khả năng chuyên nghiệp và các mạng lưới mới nổi , những mạng được xây dựng bằng giao tiếp khơng chính thức hơn, chẳng hạn như trò chuyện xung quanh máy làm mát nước hoặc gửi gmail

Theo Munsayac, những tiến bộ trong giao tiếp trực tuyến đã tăng khả năng liên kết với những người khác và phát triển mạng lưới của chúng tơi

<b>V. MƠ HÌNH LÝ THUYẾT:</b>

Lý thuyết mạng được xây dựng bằng 1 tập hợp các đối tượng được kết nối bằng 1 liên kết nào đó. Đối tượng đó có thể là sản phẩm, con người, thành phần,… Các đối tượng được gọi là các nút và được liên kết với nhau gọi là các cạnh. Một số mơ hình của lý thuyết mạng:

- Mạng lưới bạn bè:

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

- Mạng lưới hợp tác khoa học:

- Mạng lưới tương tác di truyền:

- Mạng lưới tương tác protein:

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

- Mạng lưới giao thông:

<b>VI. ỨNG DỤNG:</b>

- Trong mạng giao thơng, lý thuyết mạng có thể được sử dụng để mơ hình hóa và đánh giá các mạng giao thơng đường bộ. nó cũng được áp dụng vào việc giải quyết các bài toán tối ưu trên mạng giao thơng. Trong mạng máy tính, lý thuyết mạng có thể được sử dụng để mơ hình hóa và tối ưu hóa các hệ thống mạng. Nó cũng có thể được áp dụng vào việc nghiên cứu các mơ hình mạng và các vấn đề liên quan đến mạng máy tính. Ngồi ra, lý thuyết mạng cịn có ứng dụng trong các lĩnh vực khác như mạng xã hội, mạng viễn thông và hệ thống xử lý thông tin. VD:

+Mạng xã hội giữa các cá nhân: tình bạn, tìm kiếm lời khuyên, kết nối lãng mạn, quen biết +Các mối quan hệ hợp đồng “chính thức” giữa các tổ chức: liên minh chiến lược, hợp đồng người mua nhà cung cấp, liên doanh,…

+ Các mối quan hệ liên tổ chức “khơng chính thức” chảy qua con người: mối quan hệ giữa các giám đốc, sự di chuyển của nhân viên, mạng xã hội vượt qua ranh giới tổ chức

+Các liên kết, thành viên chia sẻ gợi ý kết nối: hiệp hội thương mại, thành viên ủy ban, đồng tác giả,…

Lý thuyết mạng cho phép chúng ta quan sát mối quan hệ giao tiếp được tạo bởi các đối tượng giao tiếp trong mạng. Có 2 loại là mạng lưới chính thức- được tạo ra bởi những người có cùng chuyên môn và khả năng giao tiếp trức tiếp với nhau và mạng lưới mới nổi- là loại giao tiếp khơng chính thức

Lý thuyết mạng là một lĩnh vực quan trọng trong khoa học máy tính và cơng nghệ thơng tin. Nó tập trung vào nghiên cứu và phân tích cách các thành phần trong mạng kết nối với nhau và tương tác với nhau. Dưới đây là một số ứng dụng thực tế của lý thuyết mạng:

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

1. Mạng xã hội: Lý thuyết mạng có thể được áp dụng để phân tích mạng xã hội, nhằm tìm hiểu và phân tích các mối quan hệ giữa các thành viên trong một mạng xã hội như: Facebook, Twitter, và LinkedIn. Nó có thể giúp xác định mối quan hệ giữa các người dùng và phân tích các hoạt động và tương tác trên mạng xã hội và có thể tìm ra các mẫu ở cấp độ cá nhân hay cấp độ nhóm.

2. Internet: Lý thuyết mạng đóng vai trị quan trọng trong việc phân tích và nghiên cứu cấu trúc và hoạt động của Internet. Nó có thể giúp phân tích tốc độ truyền dữ liệu, tối ưu hóa mạng và phát hiện và phịng ngừa các cuộc tấn công mạng.

3. Hệ thống thông tin: Lý thuyết mạng có thể được áp dụng trong phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, bao gồm việc xác định hệ thống giao thông, mạng điện, mạng nước và hệ thống tài chính. Nó có thể giúp tối ưu hóa hoạt động của hệ thống, nâng cao hiệu suất và đáng tin cậy. 4. Kinh tế mạng: Lý thuyết mạng có liên quan đến nghiên cứu các mơ hình kinh tế trong mạng lưới, bao gồm việc phân tích và dự đốn các mơ hình hành vi và tương tác giữa các cá nhân và tổ chức trong một mạng lưới kinh tế và cũng được sử dụng để phát hiện các hoạt động gian lận trong các mạng lưới. Nó có thể giúp phân tích các mơ hình hành vi và tương tác giữa các cá nhân và tổ chức trong một mạng lưới kinh tế.

5. Y tế và sinh học: Lý thuyết mạng có thể được sử dụng để nghiên cứu và hiểu sự tương tác giữa các thành phần trong các hệ thống sinh học, bao gồm các dữ liệu gen, mạng thức ăn và mạng giao tiếp trong cơ thể. Điều này có thể giúp tìm ra mối tương quan giữa các gen và các tế bào trong cơ thể, từ đó giúp tiên đốn và phát hiện ra các căn bệnh.

6. Tin tặc mạng: Lý thuyết mạng cũng có thể giúp phát hiện và phịng ngừa các cuộc tấn công mạng bằng cách phân tích và giám sát hành vi mạng. Điều này có thể giúp ngăn chặn những hành động không mong muốn như gián điệp, tấn công DDoS, hoặc những cuộc tấn công khác vào các hệ thống kỹ thuật số.

7. Định vị và định tuyến: Lý thuyết mạng cũng được áp dụng trong các hệ thống định vị và định tuyến như GPS và hệ thống thông tin địa lý. Nó giúp tối ưu hóa việc tìm đường đi và xác định vị trí.

8. Bảo mật mạng: Lý thuyết mạng cung cấp các phương pháp và kỹ thuật để bảo vệ mạng khỏi các cuộc tấn công và xâm nhập. Nó giúp phân tích và đánh giá các lỗ hổng bảo mật, xác định các hệ thống phân phối khóa và quản lý chứng chỉ.

Lý thuyết mạng có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau và có sự ảnh hưởng sâu rộng đối với sự phát triển và ứng dụng của công nghệ thơng tin và truyền thơng. Ngồi ra, lý thuyết mạng cịn có ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau bao gồm nghiên cứu xã hội học, ngôn ngữ học, kỹ thuật du lịch, ngành công nghiệp và quản lý mạng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>VII. VÍ DỤ CỤ THỂ:</b>

-Lý thuyết mạng có rất nhiều ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Dưới đây là một số ví dụ:

1. Kinh doanh và tiếp thị: Lý thuyết mạng có thể được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa các khách hàng, nhận ra những người ảnh hưởng và đề xuất các chiến lược tiếp thị để tăng doanh số.

2. Khoa học xã hội: Lý thuyết mạng được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa các thành viên của một nhóm, nhóm dân cư hoặc nhóm dân tộc. Nó cũng được sử dụng để nghiên cứu hành vi đàn ông và đàn bà trong các mối quan hệ tình cảm.

3. Y tế: Lý thuyết mạng có thể giúp phân tích các mối quan hệ giữa các yếu tố nguy cơ và bệnh tật, từ đó đề xuất các chiến lược phòng ngừa và điều trị.

4. Khoa học máy tính: Lý thuyết mạng được sử dụng để phát triển các thuật toán và phương pháp xử lý dữ liệu được sử dụng trong học máy và trí tuệ nhân tạo.

5. Kinh tế học: Lý thuyết mạng có thể được sử dụng để phân tích ngành kinh tế và đo lường sự ảnh hưởng của các chính sách kinh tế.

6. Khoa học địa lý: Lý thuyết mạng được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa các địa điểm và đề xuất các chiến lược phát triển vùng.

- Lý thuyết mạng là một lĩnh vực quan trọng trong khoa học máy tính và kỹ thuật truyền thơng. Nó có rất nhiều ứng dụng trong quản lý truyền thông, bao gồm:

1. Điều khiển mạng: Lý thuyết mạng cung cấp các công cụ và kỹ thuật để quản lý các mạng truyền thơng. Nó cho phép các chun gia quản lý mạng định hướng và tối ưu hóa tỷ lệ truyền thông trên mạng.

2. Tối ưu hệ thống truyền thông: Lý thuyết mạng được sử dụng để tối ưu hóa hệ thống truyền thơng với chi phí đầu tư thấp nhất và hiệu suất tốt nhất. Nó cũng giúp cải thiện tốc độ truyền thông và giảm thiểu tắc nghẽn trên mạng.

3. Phân tích dữ liệu mạng: Lý thuyết mạng được sử dụng để phân tích dữ liệu mạng như lưu lượng, thời gian truyền và độ trễ để nâng cao hiệu quả mạng truyền thông.

4. Bảo mật mạng: Lý thuyết mạng giúp cải thiện bảo mật mạng bằng cách phát hiện và ngăn chặn các tấn công mạng, như tấn công từ chối dịch vụ (DoS) và tấn công đánh cắp thông tin. 5. Điều chỉnh mạng: Lý thuyết mạng giúp cải thiện quá trình điều chỉnh mạng bằng cách tối ưu hóa thiết kế mạng và cải thiện quản lý hệ thống mạng.

Về cơ bản, lý thuyết mạng là một phần quan trọng của quản lý truyền thơng và đóng vai trị quan trọng trong việc tối ưu hóa mạng truyền thơng và nâng cao hiệu suất mạng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>VIII. CÁC LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN:</b>

Mạng lưới xã hội được hiểu là một cấu trúc xã hội hình thành bởi những cá nhân hay tổ chức. Trong đó, các cá nhân thường được gắn kết bởi sự phụ thuộc lẫn nhau thông qua những nút thắt như tình bạn, quan hệ họ hàng, sở thích, trao đổi tài chính, quan hệ tình dục, mối quan hệ về niềm tin, kiến thức và uy tín. Những điểm nút gắn kết cá nhân với xã hội chính là mối liên hệ xã hội của mỗi cá nhân. Trong đó, mạng lưới xã hội cũng có thể được dùng như nguồn vốn xã hội và giá trị mà cá nhân có được thơng qua nó. Mỗi người trong mạng lưới có liên hệ với ít nhất hai người khác nhưng khơng ai có liên hệ với tất cả những thành viên khác.

Quan điểm khác cho rằng, mạng lưới xã hội là một tập hợp các mối quan hệ giữa các thực thể xã hội. Các thực thể xã hội này không chỉ là các cá nhân mà cịn là các nhóm xã hội, các tổ chức, các thiết chế, các cơng ty xí nghiệp và cả các quốc gia. Các mối quan hệ giữa các thực thể xã hội cũng có thể mang nhiều nội dung khác nhau từ sự tương trợ, trao đổi thông tin cho đến việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ. Ở đây, mạng lưới được xem là phức hợp các mối quan hệ hoạt động giữa các thực thể xã hội trong cộng đồng nhằm trao đổi, tương tác hỗ trợ lẫn nhau. Trong bài viết “Lý thuyết và phương pháp tiếp cận mạng lưới xã hội trường hợp tìm kiếm việc làm của sinh viên”, Lê Ngọc Hùng đã nhấn mạnh mạng lưới xã hội dùng để chỉ phức thể các mối quan hệ xã hội do con người xây dựng, duy trì và phát triển trong đời sống thực với tư cách là thành viên xã hội. Bởi vậy, phân tích mạng lưới là nghiên cứu về cách cấu trúc xã hội của các mối quan hệ xung quanh một người, một nhóm hay tổ chức ảnh hưởng đến niềm tin hoặc hành vi. Tiếp cận mạng lưới trên thực tế được hình thành chủ yếu theo tính chất các mối quan hệ giữa các thuộc tính đơn vị. Trong khoa học xã hội, những đơn vị xã hội bao gồm các cá nhân, nhóm, tổ chức và xã hội. Rogers mô tả mạng lưới thông tin liên lạc bao gồm “cá nhân kết nối với nhau và mỗi người được liên kết bởi các luồng thông tin liên lạc theo khuôn mẫu”. Một mạng lưới thông tin liên lạc trong nghiên cứu phân tích cho thấy, các mối liên kết giữa các cá nhân được tạo ra bởi điểm nút cắt thông tin trong cơ cấu truyền thông giữa các cá nhân. Bên cạnh đó, khi xem xét mạng xã hội tin đồn thông qua các mối quan hệ xã hội về lý thuyết mạng lưới còn nhấn mạnh đến các điểm nút và quan hệ mạng lưới cá nhân. Những điểm nút chính là những thực thể cá nhân trong mạng lưới và các mối quan hệ giữa các thực thể xã hội. Điều này dẫn đến sự phức tạp trong cấu trúc dựa trên đồ thị và nhiều loại quan hệ giữa các điểm nút khác nhau.

Nghiên cứu ở một số lĩnh vực học thuật nhận thấy mạng lưới xã hội hoạt động trên nhiều cấp độ, từ mức độ gia đình đến cấp quốc gia và đóng vai trị quan trọng trong việc xác định các vấn đề được giải quyết như điều hành tổ chức hay mức độ cá nhân thành công trong việc đạt được mục tiêu. Theo cách đơn giản nhất, mạng xã hội là đồ thị tất cả các mối quan hệ liên đến tất cả các điểm nút được nghiên cứu. Nhờ vậy, mạng lưới cũng có thể được xem là giá trị mà một cá nhân đạt được. Ở cấp độ vi mô, nghiên cứu mạng lưới xã hội được thể hiện qua nghiên cứu cấu

</div>

×