Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (130.46 KB, 10 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Chương I: DẪN NHẬP TRUYỀN THÔNG... 3
CÂU HỎI... 3
BÀI TẬP... 4
chương II: TRUYỀN THÔNG & KHÁI NIỆM BẢN THÂN... 7
CÂU HỎI... 7
BÀI TẬP... 8
Cảm nhận về hình ảnh cơ thể, diện mạo bên ngồi... 8
Cảm nhận về năng lực trí tuệ ... 8
Quan niệm, ý nghĩ, thái độ ... 8
chương III: NHẬN THỨC VÀ TRUYỀN THƠNG ... 10
CÂU HỎI... 10
BÀI TẬP... 11
chương iv: TRUYỀN THƠNG DÙNG LỜI ... 13
CÂU HỎI... 13
BÀI TẬP... 14
chương v: TRUYỀN THƠNG KHƠNG DÙNG LỜI... 17
CÂU HỎI... 17
BÀI TẬP... 18
chương vi: LẮNG NGHE... 20
CÂU HỎI... 20
1. Hãy vẽ và giải thích hệ thống phân cấp nhu cầu con người của Maslow.
2. Với mỗi tầng nhu cầu trong hệ thống phân cấp nhu cầu của Maslow, hãy nêu ra
các ví dụ truyền thơng mà con người có thể thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu đó.
3. Hãy nêu ra những giá trị mà việc truyền thông giao tiếp có thể góp phần định hình
và phát triển.
4. Hãy nêu và phân tích định nghóa truyền thông giao tiếp (gọi tắt là truyền thông).
5. Giải thích khái niệm “khoảng cách truyền thơng” (gap communication). Hãy nêu ra
một ví dụ kinh nghiệm truyền thơng của chính bạn nhằm minh họa khái niệm này.
6. Vẽ và giải thích các mức trong phổ truyền thơng giao tiếp. Hãy cho biết mức nào
được xảy ra nhiều nhất trong những truyền thông giao tiếp xảy ra thường ngày.
7. Khi phân tích nghĩa được trao đổi trong một tiến trình truyền thơng, người ta nhận
thấy có hai mức, đó là những mức gì? Giải thích các mức này và nêu một ví dụ
truyền thơng để minh họa.
8. Vẽ mơ hình truyền thơng tuyến tính. Giải thích các thành phần trong một tiến trình
truyền thơng theo mơ hình này. Hãy cho biết các nhược điểm của mơ hình này.
9. Vẽ mơ hình truyền thơng tương tác. Giải thích các thành phần trong một tiến trình
truyền thơng theo mơ hình này. Hãy cho biết các nhược điểm của mơ hình này.
10.Vẽ mô hình truyền thông giao tác. Giải thích các thành phần trong một tiến trình
truyền thông theo mô hình này.
11.Dựa trên sự tổng hợp ba mơ hình truyền thơng bao gồm mơ hình tuyến tính, mơ
hình tương tác và mơ hình giao tác, hãy nêu ra tất cả những thành phần trong một
tiến trình truyền thơng.
-4-13. Hãy nêu ra và giải thích các nguyên tắc truyền thông giao tiếp.
14. Giải thích như thế nào là truyền thơng hiệu quả và thích hợp. Hãy nêu ra những ví
dụ nhằm cho thấy truyền thơng như thế là khơng hiệu quả và khơng thích hợp.
15. Giải thích thế nào là tiến hành truyền thơng trong quan điểm song đơi. Hãy nêu ra
những lợi ích của nguyên tắc này.
16. Giải thích tại sao ta cần nhận thức vấn đề đạo đức trong truyền thông. Hãy nêu ra
một ví dụ truyền thơng trong đời sống hằng ngày có ảnh hưởng đến vấn đề đạo
đức.
1. Giả sử bạn là trưởng nhóm của một nhóm, bạn cần hướng dẫn các thành viên của
nhóm mình thực hiện một cơng việc mới đối với họ. Theo bạn thì kết quả của việc
hướng dẫn này là gì? Hãy viết ra hai kết quả có thể xảy ra.
2. Hãy đưa ra những ví dụ cụ thể mà bạn trải qua khi truyền thông với người khác
nhằm minh họa các dạng truyền thông Tơi-Nó, Tơi-Anh/Chị/Bạn (khơng gắn bó)
và Tơi-Anh/Chị/Bạn (có gắn bó) trong phổ truyền thơng giao tiếp.
3. Hãy xem xét bốn ví dụ về truyền thông giao tiếp sau đây:
Ví dụ 1: Người quản lý tại một tiệm bánh gọi điện thoại về cơ sở sản xuất bánh
cách đó gần 50km trong nỗi thất vọng tràn trề. Sáng hơm đó cơ nhận được 50 chiếc
bánh từ cơ sở sản xuất bánh. Cô chắc rằng trong cuộc điện thoại đặt hàng hơm qua
cơ chỉ đặt hàng có 15 chiếc bánh mà thôi. Những chiếc bánh này được làm theo
đơn đặt hàng đặc biệt nên rất khó bán và dễ hỏng, và có thể sẽ phải hủy bỏ nếu
Ví dụ 2: Một cơng ty bảo hiểm gửi thư chào hàng một dịch vụ bảo hiểm mới tới
một số lượng lớn các khách hàng. Một số người trong danh sách những người nhận
đã chết và điều này làm đau lịng những người trong gia đình họ cũng như gây ra
một ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của cơng ty.
-5-người xem lớn. Sau 2 tháng quảng cáo, công ty nhận thấy rằng doanh số bán hàng
hầu như khơng tăng.
Ví dụ 4: Một nhà máy dệt dự kiến tiến hành một cuộc diễn tập phịng cháy chữa
cháy và sơ tán quy mơ nhưng chỉ thông báo đến các trưởng bộ phận. Danh sách các
nhân viên quan trọng của từng bộ phận - những người sẽ phải ở lại vị trí của mình
trong khi diễn tập vì các lý do an tồn và để tranh thất thoát sản phẩm - được gửi
đến các trưởng bộ phận. Vào ngày thực hiện việc diễn tập, tại một bộ phận trong
nhà máy, không có ai sơ tán ra khu vực an tồn. Trưởng bộ phận này, do chưa nhận
được danh sách, đã quyết định rằng cả 40 nhân viên trong bộ phận mình đều là
quan trọng và đó là lý do tại sao họ không đi sơ tán khi diễn tập. Điều này làm cho
cả cuộc diễn tập thất bại và kết quả là việc diễn tập phải thực hiện lại với khoản
chi phí đáng kể.
• Bạn hãy phân tích bốn ví dụ truyền thông giao tiếp không hiệu quả trên?
• Theo bạn, ngun nhân là do đâu? Bạn có thể đưa ra câu trả lời của bạn bằng
cách đánh dấu vào ơ thích hợp.
<b>Thông </b>
<b>điệp sai </b>
<b>Phương pháp </b>
<b>truyền thông sai </b>
<b>Gửi khơng </b>
<b>đúng đối </b>
<b>tượng </b>
<b>Không có </b>
<b>thông điệp </b>
Tiệm bánh
Công ty bảo hiểm
Công ty mỹ phẩm
Công ty may mặc
4. Theo quan điểm thực hành, các kỹ năng truyền thông giao tiếp cơ bản bao gồm nói
(truyền thơng dùng lời), viết (truyền thông dùng ngôn ngữ), ứng xử và nghe (truyền
thông không dùng lời và ngôn ngữ).
Tiếp thu bài giảng trên lớp
Báo cáo bài tập, đồ án cho GV
Cá nhân giải bài tập trên lớp
Làm bài tập nhóm trên lớp
Tiếp nhận ý kiến từ GV, bạn bè
Gặp gỡ bạn bè, GV, cán bộ phòng ban
Tạo lập quan hệ tốt với GV, bạn bè
Hướng dẫn công việc cho bạn bè
Duy trì kỷ luật trong lớp học, phịng
TN
1. Nêu định nghĩa khái niệm bản thân. Hãy nêu ví dụ cho thấy hành động của một
người có thể được định hướng bởi khái niệm bản thân của người đó.
2. Phân tích các dạng ảnh hưởng của truyền thông với các thành viên trong gia đình
đối với việc hình thành khái niệm bản thân. Hãy nêu các ví dụ truyền thơng minh
họa các dạng ảnh hưởng này.
3. Phân tích các dạng ảnh hưởng của truyền thông với các bạn cùng tuổi, cùng trang
lứa đối với việc hình thành khái niệm bản thân. Hãy nêu các ví dụ truyền thơng
minh họa các dạng ảnh hưởng này.
4. Bạn đánh giá thế nào về những ảnh hưởng của truyền thông với những người cùng
làm việc và học tập đại học với bạn đối với việc hình thành khái niệm bản thân
của chính bạn.
5. Theo bạn truyền thơng đại chúng (truyền hình, truyền thanh, báo chí, phim ảnh)
đóng vai trị quan trọng như thế nào trong đời sống hiện nay? Bạn đánh giá thế nào
6. Giải thích tính chất nhiều chiều của khái niệm bản thân.
7. Giải thích tính chất q trình của khái niệm bản thân. Hãy cho biết tại sao nói khái
niệm bản thân khơng cố định mà có thể thay đổi?
8. Trình bày mối quan hệ tác động qua lại giữa khái niệm bản thân và các quan niệm
xã hội.
1. Để ý thức hơn về chính mình và nhất là hiểu rõ về mình hơn, bạn hãy thử tự trả lời
các câu hỏi sau đây. Bạn có thể giữ riêng những câu trả lời cho chính mình và
không nhất thiết phải công bố chúng.
<b>Cảm nhận về hình ảnh cơ thể, diện mạo bên ngồi </b>
1- Tôi đẹp và hấp dẫn khi ...
2- ……… của tơi đẹp và hấp dẫn.
3- ..………. của tôi xấu xí.
4- Tôi xấu hổ về ……….. của tôi.
5- Tôi hãnh diện về ……… của tôi.
6- Tơi khơng hấp dẫn khi ...
7- Nếu tôi là diễn viên điện ảnh, tơi có thể đóng những vai mà …………. đóng.
<b>Cảm nhận về năng lực trí tuệ </b>
1- Tơi học giỏi nhất về mơn ...
2- Tơi thường gặp khó khăn với mơn ...
3- Tơi có năng khiếu về ...
4- Tơi cảm thấy mình khơng có khiếu lắm đối với ...
5- Đối với mơn ……….. tơi cho rằng mình rất thông minh.
6- Đối với môn ……… tôi cảm thấy mình khơng thơng minh gì cả.
<b>Quan niệm, ý nghĩ, thái độ </b>
-9-12- Người u của tơi là ...
13- Người yêu của tôi phải là ...
14- Tôi hạnh phúc khi ...
15- Tôi cảm thấy bất hạnh khi ...
16- Tơi thích ...
17- Tơi ghét ...
18- Những điều quan trọng nhất trong cuộc sống là ...
2. Thông qua bài tập này, bạn sẽ thấy được những ảnh hưởng của sự truyền thơng với
gia đình đối với khái niệm bản thân.
• Trước tiên, bạn hãy nhớ lại những thơng điệp mang tính “xác định vai trị” mà
cha mẹ bạn đã chỉ dạy bạn nhằm cho bạn biết “chúng ta là ai”, “chúng ta phải
như thế nào?”, “bạn là ai”, “bạn phải như thế nào?”.
• Hãy viết lại những thơng điệp xác định vai trị này. Cố gắng sử dụng đúng
những ngôn từ mà ba mẹ bạn đã dùng khi chỉ dạy bạn trong quá khứ.
• Bạn xem xét lại từng thơng điệp một, và hãy cho biết những thông điệp nào
cho đến ngày hơm nay vẫn cịn có ý nghĩa đối với bạn? Bạn có bất đồng với
thơng điệp nào hay khơng?
• Cuối cùng, bạn hãy cho biết bạn sẽ thay đổi những thơng điệp nào mà chúng
khơng cịn thích hợp với cuộc sống hiện thời của bạn và mâu thuẫn với những
giá trị mà bạn đang có.
3. Bài tập này giúp bạn nhìn lại xem những so sánh xã hội của bản thân mình có thực
tế hay khơng.
• Trước tiên bạn viết sáu lần “tôi là …” (hay “tôi là người …”). Trong ba câu
đầu, bạn dùng những từ phản ảnh tích cực về bản thân mình. Chẳng hạn như
“tơi là người tốt bụng”, “tơi thơng minh”, “tơi có trách nhiệm”. Trong ba câu
sau, bạn dùng những từ phản ảnh tiêu cực về bản thân mình. Chẳng hạn như
“tơi là người ích kỷ”, “tơi khơng kiên nhẫn”, “tơi là người vụng về”.
• Sau đó, bên cạnh mỗi câu bạn viết tên hai người mà bạn dùng để đánh giá
chính bạn. Chẳng hạn đối với câu “tơi là người tốt bụng”, bạn hãy liệt kê tên
hai người mà bạn dùng để “đo lường” sự tốt bụng của mình.
• Cuối cùng, bạn nhìn lại tên những người đi kèm với các nhận xét về chính
mình, bạn xem có người nào so sánh với bạn là khơng thực tế khơng? Nếu có
bạn phải tìm người khác có thể so sánh thực tế hơn với bạn?
1. Hãy nêu định nghĩa về nhận thức của con người.
2. Giải thích tại sao nói nhận thức ở con người là một tiến trình chủ động.
3. Giải thích tại sao nói nhận thức là q trình chọn lọc.
4. Giải thích q trình tổ chức trong việc phát triển nhận thức ở người theo lý thuyết
các lược đồ cấu trúc nhận thức.
5. Giải thích tại sao nói nhận thức là q trình giải thích.
6. Giải thích các khía cạnh khác nhau của tính nguyên nhân liên quan đến q trình
giải thích của nhận thức. Hãy nêu các ví dụ minh họa các khía cạnh này.
7. Giải thích tính sai sót liên quan đến q trình giải thích của nhận thức. Hãy nêu các
ví dụ minh họa tính chất này.
8. Dựa vào định nghĩa về nhận thức, giải thích tại sao trong một tiến trình truyền
thơng các bên tham gia truyền thơng có thể có những quan niệm, cảm xúc và lý
giải khác nhau về cùng một vấn đề (hoặc con người, hiện tượng, biến cố).
9. Hãy nêu ra và giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức.
10. Hãy giải thích sự khác biệt giữa sự kiện, suy diễn và đánh giá. Nêu các ví dụ cho
thấy sự khác biệt giữa chúng. Cho biết cái nào trong ba cái trên (sự kiện, suy diễn,
đánh giá) thường gây ra những khoảng cách truyền thông? Giải thích tại sao?
11. Hãy giải thích tại sao mọi nhận thức đều cục bộ và chủ quan. Dựa trên sự giải
thích này, hãy cho biết ta nên truyền thông ra sao để hiệu quả.
12. Để việc truyền thông được hiệu quả, bạn hãy cho biết bạn sẽ đề phịng khuynh
hướng giải thích hướng về bản thân như thế nào?