Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.75 MB, 85 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ TƯPHÁP. TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUAT HÀ NỘI
DƯƠNG DANH THÀNH
LUAN VAN THAC SiLUAT HOC
HÀ NỘI - 2020
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ TƯPHÁP. TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
DƯƠNG DANH THÀNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Miso 838 0103
HÀ NỘI - 2020
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">LỜI CAM DOAN
<small>Tơi xin cam đoan đây lả cơng trình nghiên cứu khoa học độc lập củatiếng tôi</small>
<small>Các kết quả nêu trong luân văn chưa được công bỏ trong bắt kỳ cơngtrình nao khác. Cac số liêu trong luận văn la trung thực, có nguồn géc rổ rằng,</small>
được trích dẫn đúng theo quy định.
<small>"Tơi xin chịu trach nhiệm vẻ tỉnh chính ác và trung thực của luôn văn này.</small>
TÁC GIÁ LUẬN VĂN
<small>Duong Danh Thanh</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>MỤC LỤC</small>
<small>“Chương 1: MỘT SỐ VAN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH CUA LUATHON NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NĂM 2014 VỀ XỬ LÝ CÁCTRƯỜNG HỢP VIPHAM DIU CAM KET HON</small>
Khai niêm kết hôn, cảm kết hin va xử lý vi pham điều câm kết hôn.
<small>Khái lược các quy định của pháp luật Việt Nam về xử lý cáctrường hợp vi phạm điêu cẩm kết hơn</small>
Quy đính về các trường hợp cắm kết hơn theo Luật Hôn nhân và
<small>gia nh năm 2014 và các biện pháp xử lý</small>
<small>“Chương 2: THỰC TIẾN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG."HỢP VI PHAM DIU CAM KẾT HON TÀI TĨNH HỊA BÌNH'VÀ MỜI SỐ KIẾN NGHI HỒN THIEN PHÁP LUT, NÂNG'CAOHIEU QUA DIU CHỈNH CỦA PHÁP LUAT VỀ KET HON</small>
<small>'VIPHAMĐIỀU CÁM.</small>
Anh hưởng của các điều kiện tự nhiên, kinh tế, x hội, phong tục,
<small>‘ap quán đối với các trường hợp kết hôn vi pham điểu cắm tại tĩnhHa Bình.</small>
Thực trạng kết hơn vi pham điều cắm va thực tiễn áp dung pháp 1uật để xử lý tại tinh Hịa Bình.
<small>‘Mt số kiển nghị hồn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thựcthiện pháp luật về cảm kết hôn và xử lý việc kết hôn trái pháp luật</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">Số liệu giải quyết các vụ án xin ly hơn tir năm 2015 đến.
<small>năm 2019 của Tịa án nhân dân hai cập tinh Hòa Binh.</small>
<small>4</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">Ơng cha ta khi xưa có câu: "Tau tra, lay vợ, làm nhà, xong ba việc dy
<small>kết hôn, tién tới hôn nhân, là một việc trong dai trong cuôc đời mỗi con</small>
người. Thực vậy, mỗi người khi sinh ra déu có cả cha va mẹ, có một gia đinh.
<small>Réi khi họ lớn lên, cing với quá trinh học tập, lâm việc, rèn luyện, ho mongmuốn tìm được một người bạn đi phù hợp để xay dưng gia đình, sinh con để</small>
cái. Đó là một mong muốn hết sức chỉnh dang Két hơn, xây đựng gia đính là
<small>một hiến tương gắn liên với đời sơng. Trong khi đó, cuộc sống ln xoay van,</small>
luôn vận động va phát triển Cùng với sự phát triển của đời sống kinh tế- xã hội, việc kết hôn, tạo lập hôn nhân cũng thay đổi theo cả chiều hướng tích cực
<small>va tiêu cực</small>
"Những mơi tình dep, rồi sau đó là những cuộc hơn nhân hạnh phúc và viên mãn xuất hiện qua những câu chuyện, qua báo dai vả truyền thơng. ‘Nhung song song với đó, van ton tại những cuộc hôn nhân bat hạnh, không. ‘mong muỗn. Những cuộc hơn nhân khơng hạnh phúc đó xuất phát từ nhiễu ngun nhân. Có những cuộc hơn nhân mả hai người đến với nhau khơng vì
<small>tình cảm hay mong muôn được gắn kết mà vi một lợi ích vat chất. Có nhữngcuộc hơn nhân ma người trong cuộc khơng có quyển được tự do lựa chọn,khơng có quyên kết hôn với người ma ho mong muôn Lai có những cuộc hơn</small>
nhân ma người trong cuốc là những người có cùng huyết thơng hoặc có quan 'hệ thân thích. Để hạn chế, khắc phục, ngăn chặn những hiện tượng tiêu cực
<small>như trên xảy ra, cùng với mục tiêu say dựng các gia định Việt Nam hạnh.</small>
phúc, âm no, bên vững, với khẩu hiệu gia đính la tế bảo của xế hội, gia đình
<small>tốt tạo ra xã hội tốt, Nhà nước đã ban hành Luật Hôn nhân và gia đính, quy</small>
định khung pháp lý vé diéu kiến kết hơn, các trường hợp cắm kết hôn, hậu
<small>quả pháp lý của hành vi kết hôn trai pháp luật.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><small>Qua thời gian, Quốc hôi đến nay đã ban hành 4 văn bản Luật Hơn.nhân và gia đính, bao gồm Luật Hơn nhân va gia đình năm 1959, Luật Hơn.nhân va gia định năm 1986, Luật Hôn nhân và gia đính năm 2000 và LuậtHơn nhân và gia đính năm 2014. Luật Hơn nhân và gia đính năm 2014 có</small>
hiệu lực thi hảnh tử ngày 01/01/2015, đã tao ra một khn khổ pháp lý khá chỉ tiết, đẩy đủ, hồn chỉnh, tồn dién vé các trường hop cắm kết hơn và hậu
<small>quả pháp lý của hành vi kết hôn trái pháp luật. Song, cuộc sống luôn đất ra</small>
những vẫn đẻ mới vả Luật Hơn nhân và gia đình năm 2014 vẫn cịn những lễ rỗng cần được khơa lắp liên quan dén các trường hop câm kết hôn.
Củng với kết hôn, cắm kết hôn và kết hôn trải phap luật luôn là để tat
<small>được quan tâm từ xưa đến nay. Ngay tử thời phong kién, van dé kết hôn đã bịhan chế trong một số trường hop. Đến nay, khi Luật Hơn nhân va gia đính được.‘ban hành, pháp luật đã quy định cụ thể những trường hợp cắm kết hôn. Tùythuộc vào từng thời kỹ, các quy định vẻ cắm kết hôn được sửa đổi cho phùhop với điễu kiện kinh té- xã hội tương ứng với từng giai đoạn. Kết hơn, tiềnđến hơn nhân, tao lập gia đính là quyền cơ bản của con người. Tuy nhiên, việckết hôn giữa người nam vả người nữ phải phủ hợp với văn hóa, thuần phong,</small>
kết hơn theo Luật Hơn nhân và gia đình năm 2014 - Thực tién tại tinh Hòa
<small>Binh làm dé tai luận văn thạc sĩ tốt nghiệp, theo định hướng ứng dung.</small>
Van dé cắm kết hôn và kết hôn trái pháp luật là van dé được một số tác gid quan tim tim hiển, Tại Việt Nam để có một số luận văn thạc af luật học nghiên cứu về vấn để nay. Ngồi ra, cịn có một số bai viết mang tinh
<small>chất nghiên cứu vấn dé kết hôn trai pháp luật được đăng tai trên các tạp chí uy</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>tín như Tạp chi Luật học, Tạp chí Nha nước và pháp luật, Tạp chi Tòa án</small>
nhân dân, Tạp chí Kiểm sát, Tạp chí Dân chủ và pháp luật, Tạp chi Nghiên cứu lâp pháp.
<small>Các luận án, luận văn viết vé để tài cém kết hôn trai pháp luật gồm có</small>
Luận án tiến sĩ luật học của Bit Thị Mừng (2015), "Chế đinh Rết hôn trong. pháp luật Việt Nam - Những vẫn để 1 luận và te tiễn" Trường Đại học
Luật Hà Nội, Luân văn thạc s{ luật hoc của Nguyễn Huyển Trang (2012) *Một số vấn để lý luân và thực tiễn về lắt hôn trái pháp luật trong tinh hình
<small>xã lội hiện nay", Khoa Luật - Bai học Quốc gia Hà Nội, Luận văn thạc sĩ của</small>
Bui Minh Hồng (2001), "Madang nguyên tắc cơ ban cũa Luật Hon nhiên và gia
<small>“đình Việt Nam năm 2000", Trường Đại học Luật Ha Nội... Các luận án, luân.văn thạc sĩ luật học đã trình bay những vấn để lý luận chung về kết hôn, cảm.kết hôn theo quy định của Luật Hơn nhân và gia đính năm 2000 và 2014, từđồ đề zuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật vẻ vẫn để nay.</small>
<small>Một sổ bai viết trên các tap chí chuyên ngành pháp luật liên quan đến.</small>
để tải như bai viết "Mét số vấn dé vé cẩm kết hôn giữa những người cing giới
<small>tinh" cia tác giả Bùi Thị Mừng, đăng trên Tap chí Luật học, số 01/2013; bai</small>
viết "Vài ý Miễn về việc cắm kết hôn giiữa những người cùng luyết thẳng" của
<small>TS Ngô Thi Hưởng, đăng trên Tap chi Luật học, số 05/1996; Bai viết “oàn</small>
thiện các điều ign két hén trong pháp luật Việt Nam", Tap chí Toa an nhân.
<small>dân, số 24/2013, số 01/2014.</small>
Các tác phẩm đã khai thác nhiêu khía cạnh khác nhau của dé tải cắm. kết hôn theo từng thời ki va tình hình kính tế - xã hội của thời kỹ đó. Tử đó út ra các nhân xét vẻ các quy định của pháp luật về câm kết hôn ở thới kỉ sau n có sự tiếp thu, kế thừa va phát triển pháp luật thời ki trước. Với tình hình kinh té- xã hội có nhiều thay đổi, Luật Hơn nhân va gia đính năm 2000 đã bộc. 1ô những lỗ hing và hạn chế. Vi vay, Quốc hội đã ban hành Luật Hơn nhân và gia đình năm 2014 để sửa déi những quy định khơng cịn phủ hợp. Với những. thay đơi đó, tác giả muốn tim hiểu về các trưởng hop bị cảm kết hôn để có thé
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">thấy 16 được tinh hình áp dung pháp luật tử thực tiễn tinh Hịa Bình, cũng nur Ja những thiểu sot trong quá trình thực hiện, từ đó đóng góp ý kiến để hồn
<small>thiện hơn các trưởng hợp cém kết hơn nói riêng và Luật Hơn nhân và gia định</small>
nói chung, Vi vay, dé tài "Áp dung pháp luật xử I} các trường hợp cẩm kết
<small>Tôn theo luật Hôn nhân và gia định năm 2014- thực tiễn tại tĩnh Hịa Bình"có tinh mới, đáp ting với tình hình nghiên cứu dé tai</small>
<small>3. Nhiệm vụ và mục đích nghiên cứu.</small>
<small>Mục đích của việc nghiên cửu để tài lả nghiên cửu một cách có hệthống các van dé lý luân cũng như các quy định pháp lý về van để cầm kết</small>
hơn, đánh giả, nhìn nhân thực trang va xu hướng phát triển của các quy định trong Luật Hơn nhân va gia đính năm 2014, từ đó để ra các gidi pháp nhằm ngăn chặn tình trang các trường hợp kết hơn trái pháp luật xảy ra và giải quyết
<small>tại địa bản tỉnh Hòa Binh</small>
<small>đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn cân thực hiện các nhiệm</small>
<small>vụ sau</small>
- Tim hiểu một số vẫn để lý luân về khái niệm cắm kết hôn, điều kiện
<small>kết hôn Đánh giá đúng ý ngiĩa của vấn để kết hôn và các diéu kiện kết hơn</small>
‘hop pháp.
<small>- Phân tích những quy định của pháp luật vẻ các trường hợp cắm kết</small>
hôn, làm rõ một số biện pháp để ngăn ngừa tình trạng kết hơn trai pháp luật,
<small>cũng như xử lý các trường hop kết hén trái pháp luật biện nay.</small>
- Tim hiểu việc ap dung thực tiễn pháp luật tại tinh Hoa Bình, tim ra bat
<small>cập trong quả trình áp dụng pháp luật, từ đó dé ra mốt số biển pháp nhằm góp.phan hồn thiện hơn các quy định của pháp luật vé các trường hop cấm kết hôn.</small>
Đổi tượng nghiên cứu của dé tải: Các vấn để lý luận vẻ cảm kết hôn
<small>và kết hôn trải pháp luật, các quy định của Luật Hơn nhân và gia đính năm.2014, pháp luật hơn nhân và gia đình của Việt Nam qua các thời kỹ về van để</small>
nay, tình trạng kết hơn trái pháp luật trong những năm gin đây tại tỉnh Hòa
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Binh va thực trạng pháp luật diéu chỉnh cũng như các thiết chế đảm bão thực
<small>thi việc áp dụng pháp luật trong việc xử lý kết hồn trái pháp luật</small>
<small>Pham vi nghiên cửu dé tai: Luân văn phân tích các quy định cụ thể vécác trường hợp cam kết hôn, đẳng thời vận dụng so sinh Luật Hôn nhân và</small>
gia đình năm 2014 với các văn bản pháp luật khác để lam phong phú thêm dé
<small>tải nghiên cửu.</small>
<small>Phương pháp luận: Để tai được thực hiện trên cơ sỡ phương pháp luậnduy vật biên chứng và duy vat lich sử của chủ ngiĩa Mac - Lénin, tư tưởng,</small>
Hỗ Chí Minh; các quan điểm của Dang vả Nha nước về pháp luật liên quan
<small>dén hơn nhân va gia đính.</small>
<small>Phương pháp nghiên cửu: Luân văn sử dụng nhiễu phương phápnghiên cứu như.</small>
- Phương pháp phân tích, tổng hợp được sử dung xuyên suốt cả ba chương để làm sing tô các van để pháp luật, đánh giá thực trang và nêu lên những giải pháp kiến nghị để nhằm hoàn thiên pháp luật liên quan đến van dé
<small>kết hôn trai pháp luật.</small>
<small>- Phương pháp thông kê được áp dung vào Chương 2 nhằm đánh gia</small>
chi tiết vé thực trang pháp luật liên quan đền kết hơn ở tỉnh Hịa Bình. Ln văn cịn sử dụng phương pháp so sánh để đối chiêu các quy định pháp luật vé
<small>thực trạng kết hơn, từ đó chỉ ra những điểm hạn chế của thực trang</small>
hiện nay để nit ra được những hạn chế, yếu kém ma pháp luật con vướng mắc. Ngoai ra luận văn còn ké thừa các cơng trình nghiên cứu của tập thé và
<small>các cá nhân liên quan đến để tải</small>
<small>Với mục tiêu là đồng góp ý kiến dé tạo ra mơi trường pháp lý minhbạch, hồn chỉnh cho việc kết hơn, ngăn ngừa các trường hợp kết hôn trái</small>
pháp luật. Luận văn mong muén đóng góp thêm các kiến nghị để hoản thiện
<small>fin văn.</small>
<small>pháp luật hơn nhân và gia đình nói riêng và hệ thơng pháp luật nói chung.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>Ngoài phân mỡ đâu, kết luân và danh muc tải liệu tham khảo, nốidung của luân văn có kết cầu hai chương:</small>
<small>Chương 2: Thực tiễn áp dụng pháp luật xử lý các trường hợp vi pham.</small>
điển câm kết hơn tai tinh Hịa Bình và một số kiến nghị hoàn thiên pháp luật,
<small>nâng cao hiệu quả điều chỉnh của pháp luật vẻ kết hôn vi pham điều cảm.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>Chương 1</small>
<small>Theo Từ didn tiếng Việt, "két hôn là sự kết hợp hai người khác giới đểlập gia đình, sinh đã con cái, thực hiện chức năng sinh học và các chức năng</small>
khác cũa gia định". Trong thực tiến khoa học Luật Hôn nhân va gia định ở
<small>Việt Nam va nước ngoái, nhiễu khái niệm vẻ hôn nhân đã được các nhả làm</small>
luật, các nha nghiên cửu luật học đưa ra, chẳng hạn:
Ở các nước theo hệ thống pháp luật Anh- Mỹ (Common Law), phố ‘bién một khái niêm cổ điển mang quan niệm truyền thông về hôn nhân của Cơ Đốc giao, do Lord Penzance đưa ra trong phán quyết về vụ an Hyde v. Hyde (1866): "Hôn nhân ia sự liền Rết tự nguyên suốt đời gitta một người đàn ông. và một người đần bà, mà khơng vì mm đích nào Khác", Ngoài khái niêm trên, hiện nay, một số luật gia ở châu Âu va Mỹ quan niệm: “H6n nhiên ia sưliên két pháp I} giữa một người nam và một người nữtvới tecách là
Ở Việt Nam, các giáo trình dân luật đưới chế độ cũ chưa đưa ra khái xiệm cụ thé về hôn nhân ma phan nhiều mới đưa ra khái niệm "giá thú": "giá.
<small>tú (hay hôn thi) là sự phốt hop cũa một người đần ông và một người đàn ba</small>
<small>LPM Bromley. Feu aw. 2/1sđđi London Baer. 1976.0152 Leorard & Blas. Berkely aul lav Dienonay. Cali Nolo 1990,53. Dictnay ofan - Turd edition Peer Colins ptblshing, 2000</small>
<small>4 Ngan Qaang Quin. Daviute Quyền 15S vin ot gio dc. Vin học Cin xấthăn 1068, 238</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">nam trước mặt viên hộ lại và phát sinh ra những nghĩa vụ tương hỗ cho hat bên về phương điện đồng cue trung thành và tương tro’. Theo một số luật gia. thuộc chế đô cũ, khái niệm "gia thú" có thể hiểu theo hai nghĩa: theo nghĩa thứ nhất, giá thú là hành vi phổi hợp vợ chẳng (kết hơn). Theo nghĩa thứ hai,
<small>giá thú là tình trạng của hai người đã chính thức lấy nhau lam vợ chẳng và</small>
thời gian hai người ăn ở với nhau. Điểu 3 Sắc luật 15/64 ngày 23/7/1964,
<small>Điều 99 Bộ Dân luật ngày 20/12/1972 của chính quyển chế độ cũ quy đính:</small>
"Khơng ai được phép tải liên nếu gid thi trước cluaa đoan tiêu". Như vay,
<small>phải chăng các khát niệm "giá thú" được nêu trên đã bao hàm cả khái niêm vềhôn nhân?</small>
Theo cỗ luật vả tục lệ Việt Nam, việc sinh con dé cái, đặc biết là con trai để nổi dõi tông đường va thờ phụng tổ tiên la mục đích chủ yếu của hơn.
<small>nhân Do đó, trong Bộ luật Hồng Đức và Bộ luật Gia Long déu quy địnhngười chẳng có quyển bd vợ nêu người vợ khơng có khả năng sinh con (vơ</small>
‘i, Trên quan niềm đó, Luật Hơn nhân và gia đình năm 1959 quy định cắm.
<small>người bi bat lực hồn toản về sinh lý kết hơn. Nhưng tục 1é và quan niệm về</small>
hôn nhân ở Việt Nam đã dân thay đổi, việc sinh con khơng cịn được coi lả
<small>mục dich của hôn nhân, niên những quy định trên trong cỗ luật va Luật Hôn</small>
nhân vả gia đính năm 1959 khơng cịn được quy định trong các đạo luật về
<small>"hơn nhân va gia đình sau nảy,</small>
Qun kết hơn ở Việt Nam đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định ngay trong tuyên ngôn độc lập ngày 02/9/1945 như sau: "Tắt cá mọi người đều sinh ra cơ quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền khơng ai có thé xâm phan được, trong những quyền ấy, có quyền được sống quyền được tự do và. ‘mat câu lạnh phúc". Nam nữ sắc lâp quan hệ vợ chẳng nhằm tha mãn nhu
<small>cầu tình cảm chính là một trong những mục tiêu của mưu cầu hạnh phúc. Quanhệ hôn nhân được Nhà nước công nhận trên cơ sử pháp lý là đăng ký kết hôn5. Vi Văn Mẫn và Là Bit Chin, Đanh ừ và ti hậu Dân lệ và Bố hệt T sich Đụ học Si gin. 1968,</small>
<small>106</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>Theo Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014, nam nữ sắc lập</small>
quan hệ hơn nhân la nhằm để xây dựng gia đính âm no, bình đẳng, tiền bơ,
<small>hạnh phúc, bên vững, Néu việc kết hôn chỉ nhằm hưởng lợi về tai sản hoặccác lợi ich khác thì quan hệ hơn nhân đó không được pháp luật thừa nhận,</small>
đồng thời, néu vợ chẳng chung sống nhưng không thé zây dựng được gia định. no 4m, bình đẳng, tiền bộ, hạnh phúc, bén vững thi việc tồn tại quan hệ hơn
<small>nhân đó đã khơng đạt được mục đích của hơn nhân. Trong trường hợp đó, Tịấn có thể giải quyết cho vợ chồng ly hơn nêu có u cầu.</small>
Theo khoản 6 Điểu 3 Luật Hôn nhân và gia đỉnh năm 2014, *két "ôn là việc nam và nit xác lập quan hệ vợ chéng với nhau theo quy dinh của mật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn". Như vậy, kết hôn là sự
<small>kiên pháp lý lêm phát sinh quan hệ hôn nhân. Khi kết hồn, các bên nam nữ:</small>
phải tuân thủ day đũ các điều kiện kết hôn được Luật Hơn nhân va gia đình quy định va phải đăng ký kết hôn tại cơ quan đăng ký kết hơn có thẩm qun
<small>thì việc kết hơn đó mới được công nhận là hop pháp và giữa các bên nam nữ.</small>
mới phát sinh quan hệ vơ chồng trước pháp luật.
Qua đây có thể thay, để việc kết hơn được coi là hợp pháp thì hai bên phải được luật pháp thừa nhận Mọi hình thức kết hơn mà khơng tn theo quy đính của pháp luật đêu khơng được cơng nhân hợp pháp. Tir đây có thể tiểu: kết hơn là sự Mện pháp If do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo điều kién, trình tự tint tục inật định, nhằm công nhận các bên kết hơn ià
người. Khơng ai có quyền tước đoạt quyển kết hôn, mưu cầu hanh phúc của
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">một người khác. Song dé bao về trật tự xã hôi, gia tri dao đức, thuần phong, mỹ tục, một số trường hợp kết hôn sẽ bị cắm. Nếu một cả nhân có hành vi kết
<small>"hơn vi pham các trường hop bị câm kết hơn thi hành vi kết hơn đó được coi là</small>
‘két hôn trải pháp luật. Bởi 1é, việc kết hơn, ngồi lợi ich vo chẳng, cịn có lợi
<small>ích của 2 hội, Nha nước, thông qua các chức năng x8 hội của gia đính.</small>
<small>"ủy thuộc vào từng giai đoan lich sử mả những quy đính của pháp luất</small>
vẻ cm kết hơn có sự khác biệt. Trong thời kỳ phong kiến khi pháp luật chỉ
<small>thể hiện ý chi của giai cấp thông tri, ho để ra những quy định điểu chỉnhnhững quan hé vẻ hơn nhân, gia đính ma theo họ la phù hop. Những quy định.</small>
đó mắc nhiên trở thành những nguyên tắc chung của toàn zã hội. Ở thời kỳ
<small>đó, hơn nhân trai pháp luật được quan niệm la những cuộc hôn nhân không</small>
tuân thũ các điều kiện kết hôn như. không "môn đăng hé đổi", những quan hệ
<small>hôn nhân không được sự đồng ý của cha me, ho hảng... Những quy đính naythể hiên.16 trong Bộ luật Hồng Đức và Bộ luật Gia Long</small>
<small>Pháp luật của các quốc gia trên thé giới déu quy định về các trường,</small>
hop cầm không được kết hôn. Quy định cắm kết hôn xuất phát từ quan điểm.
<small>của Nha nước, của phong tục, tập quán, dao đức zã hội. Nha nước cấm một số</small>
trường hợp kết hôn nhằm dim bảo sự lảnh manh của giống néi, đảm bảo trật ‘aE kỹ Diững 3ä 3 HEÍ tiển di 38 nis Vi Vey eke Guy dính che Kê hấu.
<small>trong một số trường hợp déu xuất phat từ mong muốn bao vệ quyển va lợi ichhợp pháp của con người và x hội</small>
1.1.3. Khái niệm xử lý vi phạm điêu cẩm kết hơn
<small>đăm bao tính nghiêm minh cia pháp luật, moi vi pham pháp luậtđều bị phát hiện và xử ly kip thời, theo đó, người có hảnh vi vi phạm pháp.luật sẽ bị xử lý bằng một chế tải pháp lý. Vay xử lý vi phạm pháp luật la gi?Theo Từ điển Luật hoc của Viện Khoa học Pháp lý (Bô Tw pháp) xuất bảnnăm 2006</small>
*Xữ lý vi pham pháp luật. Xem xét, quyết định áp dụng các hình thức trách nhiệm pháp lí đối với các cả nhân, tổ chức vi phạm pháp luật. Việc xử lý.
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>vĩ pham pháp luật, phải dua vào các yếu tổ cầu thành hảnh vi vi phạm pháp</small>
luật. Mỗi hành vi vi phạm pháp luật bao gém bún yếu tổ câu thành là chủ thé, khách thé, mặt chủ quan va mặt khách quan.
Chủ thé vi phạm pháp luật có thé 1a cả nhân hoặc tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp li. Nếu chủ thể 1a cá nhân thi phải đạt độ tuổi ma pháp luật
<small>quy định có năng lực chịu trách nhiệm pháp Ii va phai có trạng thái thén kinhtình thường, tức là không mắc bệnh tâm thin vả các căn bệnh khác ma khôngđiều chỉnh được hành vi của mình.</small>
Khach thé vi phạm pháp luật là những quan hé xã hội được pháp luật
<small>bảo vệ nhưng bi hành vi vi phạm pháp luật zâm hai tới</small>
Mặt chủ quan của hảnh vi vi phạm bao gồm lỗi, động cơ, mục dich
<small>của hãnh vi vi pham.</small>
Mất khách quan của hành vi vi phạm pháp luất la những biểu hiện bên
<small>ngo&i của vi pham pháp luật. Mặt khách quan bao gồm hành vi trái pháp luật,sự thiết hai cho xã hội, mỗi quan hệ nhân qua. Việc xử lí vi phạm pháp luật</small>
phải được tiến hảnh trong môi trường bao đảm tuân thủ các nguyên tắc cơ bản. mà trước hết la nguyên tắc pháp chế, bao dam zử lí đúng người, đúng pháp
<small>luật, công bằng, nhân đạo, không làm nhục con người, tơn trọng các quyển</small>
<small>Theo khoản 1, 3 Điển 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014</small>
<small>"1. Xữ lý việc kết hơn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quyđịnh tại Luật nay va pháp luật về tổ tụng dân sự, 3, Quyết định của Tòa án vềviệc hủy kết hôn trải pháp luật hoặc công nhận quan hệ hôn nhân phải được</small>
gửi cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào số hộ tịch, hai ‘bén kết hôn trải pháp luật, cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định
<small>cia pháp luật về tổ tung dân sự”</small>
‘Nhu vậy, chúng ta có thể hiểu khái niém xử li vi phạm điều cam kết hôn như sau: Xi iƒ vi phạm điều cẩm kết hôn là hoạt động của cơ quan nhà:
<small>6, Vin Khoa học ip ý 2006), Tid Luột học, Neb đến Bính ho, Hà Nội, . 975</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">nước có thâm quyền trong việc áp dung pháp luật hôn nhân và gia đình để dua ra chỗ tài pháp I xử If vi pham điều cắm kết hôn nhằm báo vệ quyén va
<small>lot ich hop pháp của Nhà nước và cũa công dân trong lĩnh vực lôn nhu vàgia đinh</small>
1.2.1. Giai đoạn phong kiên
Hệ thông pháp luật trong thời phong kiến để cao nghĩ lễ tôn giáo để điều chỉnh trật tự 24 hội. Tuy nhiên, luật pháp trong thời phong kién hấu hết déu thể hiện y chí của giai cấp cảm quyền trong giai đoạn đó. Trong giai đoạn.
<small>phong kiến, Nho giáo có một vi tri vô cùng quan trong trong x hội. Nho giáo</small>
ảnh hưởng đến hau hết tat cA các lĩnh vực đời sống, đặc biệt nó được thể hiện.
<small>tất rõ trong các quy định về hơn nhân va gia đình. Chính vì điển nay ma Nhogiáo đã ảnh hưởng lớn đến nhân thức của các nha soạn luật thời bay giờ. Tư</small>
tưởng đức trì kết hợp với pháp trị được thể hiên rổ trong Bồ luật Hang Đức và Gia Long Các bô luật phong kiến có những quy định nghiêm khắc vẻ các
<small>trường hop câm kết hôn.</small>
Bộ Luật Hồng Đức là B 6 luật tiêu biểu nhất của triều đại Hậu Lé Đây
<small>được coi là thành tru to lớn trong lịch sử lập pháp Viết Nam Bộ luật nay quy.</small>
định tới 58 Diéu vẻ lĩnh vực hôn nhân va gia đỉnh Điều 317 Bộ luật Hong
<small>Đức quy đính các trường hợp cắm kết hơn khi có tang cha, me hoặc tangchẳng Điều 318 quy định cắm.</small>
Quy định nay để cao chữ "hiếu" của con cái đối với ông bả, cha me vả chit “tiết" của vo đối với ching Điểu 324 nghiém cầm không được kết hôn khi
<small>ông, bả, cha, me đang bị giam cảm; cảm anh lẫy vợ goa của em, em lẫy vo</small>
hôn khi ông bả, cha me đang bị giam cảm.
goa của anh, trị lấy vợ góa của thay, nhằm dé cao tôn ti, trật tự, kỷ cương.
<small>trong gia định cũng như trong xã hội. Điểu 334 nghiêm cảm quan trấn gitbiển ai kết hôn với con tủ trưởng dia phương, quy định nay nhằm ngăn ngừa</small>
sự cầu kết tao phân của quan trần giữ biên ai với tù trưởng địa phương, Trong
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">Bộ luật Hing Đức, Điều 323 quy định việc cấm các quan lại và con chau các quan kết hôn với dan bả, con gai lam nghề hát xướng, nếu đã kết hôn thì đều 'phải ly di. Điều nay cho thấy rõ trong Bộ luật Hong Đức phân biệt rat sâu sắc
<small>đổi với người "xưởng ca vơ loải". Người đàn ba góa thường giữ tiết hạnh,khơng tai giá.</small>
<small>Trong khí đó, Hồng Việt Luật lệ hay còn được goi là Bộ luật Gia</small>
Long là Bộ luật chính thơng và quan trong trong thời đâu của nha Nguyễn do
<small>vua Gia Long ban hành năm 1815. Bộ luật Gia Long phân biệt rổ các giai cấpxã hội trong các quy định vẻ kết hôn. Điều 103 và Điều 183 nghiêm cấm quanlại cưới phụ nữ bộ dân làm thê thiếp, với mục đích nhằm ngăn ngừa dân lợi</small>
dung hôn nhân để chỉ phối quan lại. Sự phân biệt đẳng cấp rat khắt khe được. thể hiện ở Điều 107: "Cấm nô tỳ
Long được thể
ly dân te do". Điều tiên bô của Bộ luật Gia én ở Điêu 93 và 94: "Cấm lừa đổi trong hôn nhân". Hai điêu.
<small>Tuật này để cao sự chung thủy trong tinh yêu.</small>
Co thé thấy, trong thời kỷ phong kiến, pháp luật có những điều khoản.
<small>tất khất khe vẻ kết hơn và câm kết hơn. Hau hết các diéu luật chíu ảnh hưởng,tất nhiễu cũa Nho giáo. Các điều luật ở hai Bộ luật nói trên phân biệt giai cấptất rổ, hạn chế quyển tư do cá nhân, đặc biết, người phụ nữ trong giai đoạn.</small>
nảy rat thiệt thỏi. Hai Bộ luật nay déu thể hiện ý chí của giai cấp cảm quyền,
<small>vi vay hết thay lợi ich đều phục vụ cho vua chúa va quan lại. Bên cạnh đó, haiBộ luật nay chíu anh hưởng tư tưỡng Nho giáo phong kién, nhắn manh vai trocủa chẳng đối với vơ, của cha, me đôi với con; dé cao giá tri đạo đức luân lý,</small>
thuần phong, mỹ tục, truyền thống đạo hiểu, tôn trong quyền gia trưởng của
<small>gia dink Việt Nam.</small>
<small>12.2. Giai đoạn trước nănm 1945</small>
<small>Đây là thời ky đất nước ta bi thực dân Pháp đô hô. Thực dân Pháp áp</small>
dụng chính sách “chia để trị", chia Việt Nam thành ba miễn Bắc kỷ, Trung kỹ vả Nam kỷ, tương ứng với mỗi miễn là một bộ luật ding điều chỉnh các quan hệ xã hội. B6 Dân luật Bắc Ky năm 1931 áp dung tại miễn Bắc. B6 Dân luật
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">Trùng Kỷ năm 1936 áp dụng tại miễn Trung, Tập Dân luật giãn yếu Nam Ky
<small>năm 1883 áp dụng tại miễn Nam.</small>
<small>Ca ba bộ Dân luật déu chịu sự chỉ phối sâu sắc của Bộ luật Dân sựPháp năm 1804; các Bộ luật Dân sự này déu thừa nhận chế đô da thé và hôn.nhân phụ thuộc cha me, để cao tư tưởng trọng nam khinh nữ, coi trọng va bão</small>
vệ quyển gia trưởng của người đàn ông trong gia đính va zã hội, người phụ:
<small>nữ bị phụ thuộc.</small>
Về cắm kết hôn, Điều 74 Bộ dân luật Bắc Ky đã quy định các trường ‘hop cam kết hôn như sau: “Anh, chi em đồng pin, đồng mẫu hay cùng thé, hoặc lắp lẫn nham hoặc lẫy anh, chi, em nuôi; chi đâu, em đâu với em chồng, anh chẳng, chủ bác, cậu với cháu gái; cô di với chấn trai; bác gái, thim với chẩn chồng: anh, em với chủ em con cini, con bắc, con câu, con cô, con di cá hai bên nội. ngoại; anh em chị em chin ch, châu bác, chấu cô về bên nơi". Quy đính nay khơng chấp nhân quan hệ kết hơn giữa những người thân thích trong gia đính, dim bảo duy trì én định nội giống, đăm bảo tơn ty trật tự trong gia đính
<small>Tuy nhiên, trong thời kỳ Pháp thuộc, pháp luật công nhân chế đồ đa</small>
thê Điền 80 Bồ Dân luật Bắc kỳ năm 1931 quy dink: "Ciuea lắp vợ chính thi cắm khơng được lấp vo thie’. Điều này đăm bao trat tư thê thiếp trong hôn nhân Đông thời, pháp luật thời kỳ nay cầm kết hôn trong thời ky để tang cha mẹ, ông ba, vợ hoặc chồng, "Nếu người chồng chết trước thi người vo phat Sau 27 tháng mới duoc tái giá. rừng người vợ chất trước thì người chong sa 12 tháng mới được tái thú * (Điều 84). Đây là thời gian để tang, nếu kết
<small>hôn, người nào vi phạm thi coi là việc kết hôn trai pháp luật, sẽ bi Toa án xửtiêu hôn (hủy kết hôn)</small>
<small>Trong khi đó, Điều 74 Bơ Dân luật Trung Ky quy định như sau:</small>
"Pham những người thân timộc hay phối ngẫu của người thân thuộc. về trực hộ, bắt cử là tôn mộc hay tí thude, hoặc do chánh đáng thân sanh hoặc do biệt tình hoặc do nghĩa đưỡng mà thàmh ra thân thuộc đều cẩm không được lẫy nhau.
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Cam người chồng không được lấp con riêng của người vợ do lay chẳng trước mà sinh ra (con ghẽ got minh là đương ghê) người vo gba không, được idy con riêng của người chồng do idy vợ trước mà sinh ra (con ghé got
<small>mình là đi ghê)</small>
Va bàng- hệ thời nhiững hạng người san này đều không được dy nhan:
<small>1. Anh em chi em cùng cha khác me, càng me Khắc cha, hay cùng mộtcha mẹ, heyy là anh era chị em môi,</small>
<small>2. Chị dâucùng em chẳng, em đâu cùng anh chẳng,</small>
<small>3. Bác, chủ, cậu cìng chẩu gái và vợ góa cũa chân trai, cơ di cingchâu trai,</small>
<small>4 Bác gái, thim, mo cìng cháu chẳng,</small>
<small>5. Anh em chi em con nhà chi nhà bác, nhà câu, nhà cơ, nhà đi vàchâu ngoại nhà chí nhà bác,</small>
<small>6. Anh em ho và chị on họ đông- tông, trừ những người phái hệ khác</small>
thời không kể;
<small>7. Châu trai cùng vợ góa của ơng chi, ơng bác, ơng câu minh: hay làơng chi, ơng bác, ơng câu cìng vợ gba cháu trai minh"</small>
<small>Có thể khẳng định, pháp luật thời kỳ Pháp thuộc là công cụ pháp lý</small>
của nhả nước nửa thuộc địa phong kiến, nhằm mục đích bảo vệ cho giai cấp
<small>quan lại và địa chi.</small>
1.2.3. Giai đoạn tie năm 1945 dén năm 1975
<small>Cách mang tháng Tam năm 1945 là mốc son rực rổ, mỡ ra một kỹ</small>
nguyên mới của dân tộc Việt Nam. Cùng với sự thay đổi tích cực về mọi mất, hệ thống pháp luật Việt Nam cũng có những khỏi sắc. Bản Hiển pháp đâu tiên
<small>của nước Việt Nam dân chủ cơng hịa ra đời năm 1946 đã có tư tưởng rắt tiếnbộ "nam nữ bình quyển". Sắc lệnh số 97/SL ngày 22/5/1950 và Sắc lệnh số</small>
159/SL ngày 17/11/1950 cũng ghi nhận quyền bình đẳng nam nữ vẻ mọi mắt Trên cơ s Hiển pháp năm 1946, Luật Hôn nhân va gia đỉnh năm 1959 ra đời với bén nguyên tắc cơ ban, trong đó có nguyên tắc hôn nhân tự do, tiền bộ,
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>một vợ một chẳng, Hiển pháp lả văn bản pháp luật có hiệu lực pháp lý cao</small>
nhất, thể hiện qun tự do, bình đẳng nam nữ va xóa bé đi những định liền,
<small>quy định lạc hậu của thời phong kiến.</small>
Để dam bio nguyên tắc tư do, bình đẳng, một vợ một chẳng, Luật ‘Hon nhân và gia đính năm 1959 quy định các trường hợp cắm kết hôn nhằm. xây dựng gia đính hạnh phúc, dân chủ vả tiên bơ. Cụ thể là
<small>- Cấm người đang có vợ, có chẳng kết hôn với người khác (Điều 5),- Cam kết hơn giữa những người cũng dịng máu vẻ trực hệ, giữa cha‘me nuôi va con nuôi (Điều 9);</small>
- Cam kết hôn giữa anh chị em ruột, anh chi em cùng cha khác me
<small>hoặc cùng mẹ khác cha. Đôi với những người có ho trung phạm vi năm đời</small>
hoặc có quan hệ thích thuộc vé trực hệ, thi việc kết hơn sẽ giải quyết theo
<small>phong tục tập quan (Điển 9),</small>
- Câm kết hơn đổi với người bi bat lực hỗn ton vé sinh lý, mắc một trong các bênh hồi, hoa liu, loan óc ma chưa chữa khối (Điều 10).
<small>Rõ ràng, những quy định về cắm kết hôn trong Luật Hôn nhân va gia</small>
đính 1959 chính là nên móng cho những quy định về cém kết hôn trong các
<small>văn ban Luật Hôn nhân và gia định sau này,</small>
12.4. Giai đoạn từ năm 1975 đến nay
<small>Ngày 30/4/1975, nước ta được độc lập hoàn tản. Trên cơ sỡ kể thừa</small>
và phát triển Luật Hơn nhân va gia đính năm 1959, Luật Hơn nhân va gia đính. năm 1986 đã khắc phục duoc một số han chế khơng cịn phù hap của luật cũ, đẳng thời bỗ sung những quy được mới hoàn chinh và chất chế hơn.
Điều 4 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986 quy định. cấm tảo hơn,
<small>cưỡng ép kết hôn, cân trở hôn nhân tự nguyên, tiền bô. Điều 7 quy định cắm.kết hôn trong những trường hợp sau đây.</small>
<small>- Người đang có vo, có chẳng,</small>
- Người mắc bệnh tâm thân khơng có khả năng nhận thức hành vi cia minh; người dang mắc bệnh hoa liễu,
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>- Giữa những người có cùng dịng máu về trực hệ, giữa anh, chi, emcũng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng me khác cha, giữa những người kháccó họ trong pham vi ba đời,</small>
<small>- Giữa cha, me nuôi với con nuối.</small>
<small>Tuy nhiên, sau thời gian dài áp dụng, Luật Hơn nhân va gia đính năm</small>
1986 đã bộc 16 mốt sơ han chế nhất định, đơi hdi can có văn ban luật mới sửa đổi, bd sung và hoàn thiện hơn. Ngày 09/6/2000, Quốc hội đã chính thức.
<small>thơng qua Luật Hơn nhân và gia định năm 2000, có hiệu lực thi hảnh từ ngày01/01/2001. Trong đó, các trường hợp cảm kết hôn được quy định trong Điển 10Luật Hôn nhân và gia đính năm 2000.</small>
<small>Tiền bộ hơn hai dao luật trước, quy định vẻ cắm kết hôn trong Luất</small>
Hôn nhân và gia đính năm 2000 đã gop phan bao vé nên tăng đạo đức, sự trong sáng, lảnh mạnh trong quan hệ gia đinh, thể hiện bản sắc văn hóa đặc
<small>trưng của dén tộc Việt Nam.</small>
<small>Sau hơn 10 năm từ khi ban hành Luật Hơn nhân vả gia đính năm</small>
2000, tình hình kinh tế- xã hội đã có nhiêu sự thay đổi. Để phù hợp với tinh hình hiến tại, Luật Hơn nhân và gia đính năm 2014 được ban hành để cải cách, sửa đỗi những điểm không còn phủ hợp với thời điểm hiện nay của Luật Hơn nhân và gia đình năm 2000. Điểm đặc biệt của Luật Hơn nhân và gia
<small>dink năm 2014 chính 1a pháp luất, thay vì cảm kết hơn giữa những người cinggiới tinh, Luật quy định không công nhân quan hệ hôn nhân của họ (khoăn 2</small>
Điền 8). Đây là một điểm chứng tỏ tâm nhìn mỡ rơng hơn, phủ hợp với tình tình hiện nay và phù hợp với xu hướng thé giới, dam bảo quyền bình đẳng
<small>của mọi người dân trong x hội</small>
‘Nhu vay, có thé thay trong từng thời kỳ phát triển kanh tế, xã hội, Nha nước ta đã ban hành các văn bản pháp luật về hơn nhân và gia đính nói chung và chế định cam kết hơn nói riêng nhằm điều chỉnh van để kết hơn và hướng, tới mục đích xây dựng gia đính dân chủ, tiến bộ, bình đẳng, banh phúc
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>và gia đình năm 2014 và các biện pháp xử lý</small>
<small>Các trường hop cẩm kết hôn được quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật</small>
Hôn nhân va gia dinh năm 2014, bao gém: (i) Người đang có vo, có chồng ma
<small>kết hơn (ii) Kết hơn giữa những người có cùng dịng máu trực hệ, có ho trongpham vi ba đời; (ii) Kết hôn giữa cha, me nuôi với con nuôi, giữa những</small>
người đã từng la cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chẳng với con dâu, mẹ vợ với
<small>con rễ, cha đượng với con riêng của vo, mẹ kể với con riêng của chẳng,</small>
1.3.1. Người dang có vợ, có chong mà kết hơn
<small>Hơn nhân là méi quan hệ bên vững và lâu dai dựa trên tỉnh cảm nam nữ.</small>
Để dim bio cho gia đình được hạnh phúc, sự thủy chung của hai bên trong quan ‘hé hồn nhân Ja võ cùng quan trong Nếu như thời kỳ phong kiển trước kia, vai
<small>trò của người phụ nữ trong x4 hội không được dé cao thi Luật Hơn nhân va gia</small>
ảnh mới đã để cao sự bình đẳng và chung thủy trong hôn nhân, giúp người phụ nữ thốt khơi quan niệm cỗ hủ của zã hội phong kiến. "Trai năm thê, bay thiếp"
<small>'Nhằm công nhân sự bình đẳng va chung thủy trong hơn nhân, Điều 36</small>
Hiển pháp năm 2013 quy định: "Hén nhdn theo nguyên tắc tự nguyện. tiễn bô, một vợ một chẳng, vợ chéng bình đẳng, tơn trong lẫn nhan". Trên ngun tắc Hiển định, kế thừa và phát triển Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986 và Luật
<small>Hơn nhân và gia đính năm 2000, Diéu 5 Ludt Hơn nhân va gia đính năm 2014</small>
quy dinh câm người đang có vơ, có ching ma kết hôn hoặc chung sống như
<small>vợ, chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chẳng ma kết hơn hoặcchung sơng như vợ, chồng với người đang có chồng, có vơ. Người đang cóvợ, có chẳng được hiểu là người đang có quan hệ hơn nhân trước pháp luật</small>
(người kết hôn theo đúng quy định của Luật Hôn nhân va gia dink, tuân thủ các điểu kiện kết hôn, đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyển va
<small>được cơng nhận bằng Giầy Chứng nhận kết hôn),</small>
Hướng dẫn chi tiết điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hơn nhân va gia đình.
<small>năm 2014, Thơng tư liên tich số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTPquy định "người đăng có vợ hoặc có chẳng" được hiển như sau (khoăn 4 Điền 2)</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>- Người đã kết hôn với người khác theo đúng quy đính của pháp luậtvẻ hơn nhân va gia đính nhưng chưa ly hơn hoặc khơng có sự kiện vợ (chồng)của họ chết hoặc vợ (chẳng) của họ không bi tuyên bổ la đã chết.</small>
- Người sác lập quan hệ vợ chồng với người khác trước ngày 03/01/1987 mà chưa đăng ký kết hôn va chưa ly hồn hoặc không cỏ sự kiện vợ (chẳng) của họ chết hoặc vợ (chồng) của họ không bị tuyên bé la đã chết
~ Người đã kết hôn với người khác vi pham diéu kiên kết hôn theo quy
<small>định của Luét hơn nhân và gia đính nhưng đã được Téa án cổng nhận quan hệ"hôn nhân bằng bản án, quyết định của Tịa án đã có hiệu lực pháp luật va chưaly hơn hoặc khơng có sự kiện vợ (chồng) của họ chết hoặc vợ (chẳng) của họkhông bị tuyên bổ là đã chết</small>
Luật Hơn nhân vả gia đính năm 2014 ra đời để khắc phục những tổn. lổng cia Luật Hơn nhân và gia đính năm 2000, nhưng quy định về nguyên tắc một vợ, một chồng vẫn được giữ nguyên. Điễu nay không chỉ tăng
<small>cường trật tư xã hội, ngăn chăn tê nan 2 hội, mà còn để cao tính thủy chung</small>
của dân tộc ta từ xưa đền nay. Điễu luật này không những phủ hợp với zu thể
<small>xã hội mà còn phủ hợp với tư tưỡng đạo lý, thuần phong mỹ tục tốt dep từngân đối nay của dân tộc. Chế độ hôn nhân một vợ, một chẳng góp phén làm.cho gia đình được êm 4m, hịa hợp với nhau. Gia đình cỏ tốt dep thì xã hội</small>
mới tốt đẹp và ngày cảng phát triển.
<small>Qua nhiều Luật Hôn nhân và gia đính, ngun tắc trên vẫn ln được</small>
giữ vững. Pháp luật quy định cấm người dang có vợ, có chồng kết hơn nhằm đâm bao ngun tắc hơn nhân một vợ một chồng. Nguyên tắc nảy thể hiện. quyển bình đẳng giữa nam va nữ, giữa vợ vả chồng,
13.2 Két hon giữa nhữơg người có cùng đồng máu trực hệ, có ho
<small>trong pham vi ba đời</small>
<small>Theo khoăn 17 va 18 Điều 3 Luật Hơn nhân va gia đình năm 2014,</small>
“Nhiing người cing dòng má về trực hệ là những người có quan lệ Imyễt thơng. trong đó, người này sinh ra người kia ké tiếp nhan", "Những người có ho trong
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">phạm vi ba đời là nhiững người cùng một gốc sinh ra gdm cha mẹ là đời thứ. nhất, anh, chi, em càng cha me, cũng cha khác me, cimg me khác cha là đồi
<small>thứ hai, anh, chi, em con chú, cơn bắc, con cô, con câu, con ai là đôi tht ba"Xét về lĩnh vực y học, việc cảm kết hôn giữa những người có cing</small>
dong máu trực hệ la có căn cứ ré rang. Dựa trên kết quả nghiên cứu, các nha khoa học đã chỉ rổ việc kết hôn gin gửi về huyết thống, cũng dong máu về trực hệ trực hệ hoặc có họ trong pham vi ba đời sẽ để lai nhiễu đi chứng cho
<small>thé hệ sau. Những đứa con sinh ra từ các cặp cha me như vậy thưởng sẽ bị</small>
mắc các bệnh về nhiễm sắc thể, tỷ lệ tử vong cao, điều nảy lam suy giảm giống nòi, ảnh hưởng đến chất lượng dân số. Trong cơ thể mỗi người có
<small>khoảng 500- 600 nghìn gene, trong số đó tổn tai cả những gene lặn bệnh lý,</small>
chưa có điều kiện bôc lô gây tác hại. Gene lăn bênh lý tổn tai dai dng trong dong họ từ thé hệ nảy qua thé hệ khác. Nếu cuộc hôn nhân được tiến hành với
<small>người khác dịng ho thì nguy cơ bénh bộc phát thường không cao. Trai lai,việc kết hôn cận huyết chính là diéu kiện thuận lợi cho những gene lăn bệnhlý tương đồng gặp gỡ nhau, sinh ra những đứa con bệnh tật hoặc di dạng ditruyền. Do đó ma những cấp vợ chẳng khưe manh kết hơn trong phạm vi ba</small>
đời có thể sinh con di dạng hoặc mang bệnh tất di truyền như bệnh tan máu. ‘bam sinh, da vay cả, bach tạng, mi mau.
‘et về yêu tô phong tục, tập quán va những quy định về chuẩn mực. đạo đức, chuẩn mực văn hóa theo xã hội Việt Nam, thì việc cắm những người.
<small>có quan hệ huyết thơng kết hơn với nhau cịn có tác dụng làm lành manh các</small>
mơi quan hệ trong gia đình, phủ hợp với dao đức vả truyền thống từ xưa đến
<small>nay của dén tộc Việt Nam.</small>
at vé mặt xã hội, đối với xã hội, hôn nhân cân huyết thống ảnh hưởng,
<small>nghiêm trọng đến chất lượng dân sổ, gây suy giảm gidng nịi. Nêu pháp luậtkhơng có quy đính cảm kết hơn giữa những người có họ trong phạm vì ba đời</small>
thì thé hệ tré tương lai có nguy cơ mắc các bệnh về di tật cao hơn, chat lượng. dân số đi xuống. Đặc biết là 6 các ving dân tộc thiểu số, ving sâu vùng za ít
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>được tiếp cân các thông tin thi ngudn nhân lực ở các vùng nảy sé ngày cảngkhan hiểm, đứng trước nguy cơ suy thoải giống nôi.</small>
<small>Bên canh những nguyên nhân nêu trên, việc trẻ sinh ra từ cuộc hôn</small>
để xây dựng các cơ sở khám chữa bệnh, bỏ thời gian, chỉ phí để diéu trí, chăm sóc cho trẻ em bị các bệnh di truyén, bệnh tật quả thực la một gánh năng rất
<small>lớn đôi với xã hội.</small>
<small>So với Luật Hơn nhân và gia đính năm 1959, Luật Hơn nhân và gia</small>
định năm 2014 có sự thay đổi. Luật Hơn nhân và gia đình năm 1959 cẩm kết
<small>iơn giữa cha me với con, ông ba với cháu, anh chi em ruột với nhau. Những,người khác có ho trong phạm vi 5 đời hoặc có quan hệ thích thuộc vé trực hệ,thì việc kết hơn giữa ho sẽ giãi quyết theo phong tục, tập quán (Điễu 9 Luậthôn nhân gia định năm 1959). Như vậy, Luật Hôn nhân va gia đính năm 1959tơn trọng phong tục, tập quan trong việc kết hồn giữa những người khác (trừnhững người có cùng dòng máu vé trực hệ va anh chỉ em ruột) có ho trongpham vi 5 đời và giữa những người có quan hệ thích thuộc vẻ trực hệ. Tuy</small>
nhiên, với việc nghiên cửu khoa học ngày cảng hiện đại, việc quy định cấm.
<small>kết hôn trong phạm vi ba đời đã được xem xét và dựa vào nghiên cứu khoa</small>
học của nên y học hiện đại thi đời thứ tư trở đã mà kết hôn với nhau thi không ảnh hướng đến sự phát triển của con cái. Việc quy định cắm những người có quan hệ huyết thơng gan kết hôn với nhau nhằm đảm bảo cho con cái sinh ra khưe mạnh, nơi giống phát triển tốt, dém bao lợi ích gia đính và 2 hội.
‘Nhu vậy, có thé thay hệ luy ma việc kết hôn trong pham vi ba đời dem
<small>dén là rất năng nề, không chi anh hưởng dén cá nhân, gia đính ma cịn cả toanxã hội. Do đó, việc pháp luật cảm kết hơn trong phạm vi ba đời là rất cần</small>
thiết, nhằm đảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân nói riêng va xã hội nói chung. Mỗi cơng dân can phải tn thủ đúng theo quy định của Luật Hôn nhân. ‘va gia định để có thé có được một cuộc hơn nhân trọn vẹn, hạnh phúc nhất.
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>13.3. Kết hôn giữa cha, me nuôi với con nuéi; giữa nhing người đã</small>
từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chong với con đâu, mẹ vợ với con rễ, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chong
<small>Người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chẳng với con đâu,me vợ với con rễ, cha đượng với con riêng của vợ, me kế với con riêng của</small>
chẳng được hiểu là những người đã từng có mỗi quan hệ thân thích, gắn bó
<small>với nhau. Khoản 19 Điểu 3 Luật Hôn nhân và gia đính năm 2014 quy định“người thân thích là người có quan hệnhân, ni ducing. người có cingđồng máu vỗ trực hệ và người có ho trong pham vi ba đồi"</small>
Trường hợp người đã từng lả cha, mẹ nuôi với con ni có thể hiểu lá
<small>quan hé ni con giữa cha mẹ nuối với con nuôi đã kết thúc, Trường hợp đổi</small>
với người đã từng là cha chẳng với con dâu, mẹ vợ với con rễ được hiểu là cuộc hôn nhân của con họ đã kết thúc, Cũng giống như những người đã từng
<small>14 bồ đương với con riêng ola vợ, me kế với con riêng aia chẳng được hiểu làhôn nhân của họ đã cham dit, Tuy người đã từng có quan hệ bố chẳng với</small>
con đâu, mẹ vợ với con ré khơng có cùng dịng máu huyết thống nên nêu kết
<small>hơn thì sẽ khơng ảnh hưởng đến sức khỏe của thể hệ sau. Nhưng việc kết hôn.</small>
của đối tương trên sẽ làm thay đổi thứ bậc trong quan hệ gia đính trong gia
<small>đính, tạo sư ngương ngùng, khó gin gũi giữa các thành viên trong gia đính, từđó ảnh hưởng đến đao đức trong xã hội; thuần phong, mỹ tục của dân tộc.</small>
Tỷ lệ ly hôn trong sã hội ngày cảng gia tăng, tuy nhiên tỷ lệ tát kết hôn cũng tăng. Vi vậy pháp luật cầm kết hôn trong một số trường hợp lả rất
<small>cần thiết. Việc cha đương, me kế sống chung đưới mét ngôi nha dẫn dân naysinh tỉnh cảm với con riêng của vợ, của chẳng, tuy ít nhưng khơng phải làkhơng có. Khi đó sẽ xây ra trường hop gia đính bắt hịa, xích mich xung đt</small>
điển ra liên miên, ảnh hưởng tram trọng đến đạo đức xã hội. Gia đình phải phat triển tốt thi xã hội mới có thé phát triển tốt.
<small>Việc cắm kết hơn trong các trường hợp nói trên dim bảo trật tự trong</small>
xã hồi, xây dựng cuộc sống bên vững, tránh dị nghỉ của dư luân. Cac quy định.
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><small>nay nhằm điều chỉnh các quan hệ 22 hội theo đúng thuần phong, mỹ tục, giữgin tơn ti trat tự trong gia đình</small>
1.3.4. Các biện pháp xứ bj các trường hợp vi phạm quy định về cắm Xết hôn
<small>13.4.1 Các biện pháp wie theo pháp huật hơn nhân và gia đìnhTheo quy định của Luật Hơn nhân và gia đính năm 2014, việc nam nitkết hơn nhưng vi phạm những trường hợp bi cm kết hôn sẽ bi coi là kết hôn.‘rai pháp luật (khoăn 6 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đỉnh năm 2014). Để xửý việc kết hôn trái pháp luật, tổ chức, cả nhân có quyển u cầu hủy việc kết</small>
hơn trái pháp luật sé gửi đơn yêu cau tới Tòa án để Tòa án xem xét, ra quyết
<small>định hủy việc kết hơn trái pháp luật. Pháp luật Việt Nam đã có quy định các</small>
vấn dé vé chủ thể, thẩm quyên, trình ty, thủ tục giải quyết va hậu quả pháp lý
<small>liên quan đến việc xử lý hanh vi kết hôn trái pháp luật</small>
* Về chủ thé có quyền u cầu Tịa án hily việc kết hôn trái pháp luật
<small>Theo Điểu 10 Luật Hơn nhân và gia đỉnh năm 2014.</small>
<small>"1. Người bí cưỡng ép kết hôn, bi lừa dối kết hôn, theo quy định ciapháp luật về tổ tụng dân sự, có quyển tư mình yêu cẩu hoặc để nghị cá nhân,</small>
tổ chức quy định tại khoản 2 Diéu nay yêu cầu Tịa án hủy việc kết hơn trái pháp luật do việc kết hơn vi phạm quy đính tại điểm b khoăn 1 Điều 8 của
<small>Luật nay.</small>
3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật vẻ tổ tung dân sự, có quyền yêu câu Toa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi pham quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này.
<small>a) Vo, chẳng của người đang có vơ, có chẳng mà kết hôn với ngườikhác, cha, me, con, người giám hô hoặc người đại điên theo pháp luật kháccủa người kết hôn trái pháp luật,</small>
<small>b) Cơ quan quân lý nha nước về gia đính,©) Cơ quan quản ly nha nước về trẻ em,đ) Hội liên hiệp phụ nữ:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiên viếc kết hơn trai pháp luật thi có quyển để nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d
<small>khoản 2 Điều này yêu cầu Tịa an hủy việc kết hơn trái pháp luật"</small>
<small>Từ quy định tại Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đỉnh năm 2014, chúng</small>
ta có thể nit ra một số kết luên vé chủ thể có quyển yêu câu hủy việc kết hôn trái pháp luật, yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật để bao vệ quyên lợi cho ho.
"Những cá nhân, tổ chức khác, theo khoản 2 Điều 10 Luật Hơn nhân và
<small>gia nh năm 2014, có quyển yêu cầu hủy việc kết hôn trai pháp luật bao gồm:</small>
- Vợ, chẳng của người đang có vợ, có chồng ma kết hôn với người
<small>khác, cha, me, con, người giảm hô hoặc người đại diện theo pháp luật kháccủa người kết hôn trái pháp luật. Việc Luật Hôn nhân và gia đính năm 2014</small>
cho phép vợ hoặc ching của người đang có vợ, có chủng mã kết hơn với
<small>người khác được quyển yêu câu hủy việc kết hôn trái pháp luật là hết sứcchính đáng Bởi lẽ, khi hơn nhân của họ bị xâm pham, chính bản thân ho phảicó quyển, đồng thời là có trách nhiệm, bao vê, gìn giữ cuộc hơn nhân đó. Và</small>
để họ bao vệ cuộc hơn nhân của mình, ho có qun u cau tun hủy cuộc.
<small>hôn nhân tréi pháp luật giữa vợ hoặc chẳng của họ với người khác. Đối với</small>
nhóm chủ thể cịn lại, Luật Hơn nhân và gia đính năm 2014 tạo ra cơ chế để những người thảnh viên trong gia đình có thể bão vệ lẫn nhau trong trường, hợp người kết hôn trải pháp luật không thể tư yêu céu hủy việc kết hôn trái pháp luật để bao về quyền lợi của ban thân.
<small>- Cơ quan quản lý nha nước vé gia đình: Tại trung ương, theo Nghị</small>
định số 78/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiém vụ, quyền han và cơ cá tơ chức của Bơ Văn hóa, Thể thao vả Du lịch, Bồ Văn hóa, Thể thao và Du lich là cơ quan có thẩm quyên quản ly vẻ cơng tác gia đình với 05 nhiệm vu: (0 hướng dẫn, tổ chức thực hiện chiến lược phát triển gia đình Việt Nam, (ii) hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật vẻ cơng tác gia đính và phỏng, chồng bạo lực gia đình, (iii) tuyên truyền, giao duc dao đức, lối sống,
<small>cách ting xử trong gia định, (iv) xây dựng tiêu chỉ gia đính văn hóa; (v) xây</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">dựng cơ sở dữ liệu về gia đình va phịng, chồng bao lực gia đính, xây dựng va hướng dan nhân rộng mơ hình gia đính hạnh phúc, phat triển bên vững. Về cơ cấu tỗ chức, Vụ Gia đình là cơ quan trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
<small>lich, được phân cơng thực hiên chức năng quản lý nha nước vé gia đính.</small>
Tại dia phương, cụ thé la cấp tĩnh, theo Nghị định số 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành. phô trực thuộc trung ương, Sở Văn hóa, Thể thao va Du lịch la cơ quan chuyên. môn, tham mu, giúp việc cho Uy ban nhân dân tinh trong các van để quan lý nha nước về gia đình Đối với cấp huyên, theo Nghỉ định sô 37/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quân, thi xã, thành phổ thuộc tỉnh, Phòng Văn hóa va Thơng tin lả cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nha
<small>nước trong lĩnh vực gia đình.</small>
hư vay, có thé thay, Vụ Gia định, Sở Văn hóa, Thể thao va Du lich, Phong Văn hóa và Thơng tin là những cơ quan có thẩm quyển quan lý nhà nước về gia đính Do đỏ, ba cơ quan nay có quyển u cầu hủy việc kết hơn
<small>trải pháp luật, néu phát hiển hành vi vi pham.</small>
<small>- Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em Tại trung wong, theo Nghị định</small>
số 14/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vu, quyển han vả cơ cầu tổ
<small>chức của Bộ Lao đông- Thương binh và Xã hội, Bộ Lao động - Thương bìnhvà Xã hội có nhiệm vụ, quyển hạn trong việc quản lý nha nước về các vẫn để</small>
liên quan đến tré em. Về cơ cầu tổ chức, Cục Trẻ em là cơ quan trực thuộc Bộ.
<small>Lao động - Thương bình và Xã hội được phên công thực hiện chức năng quảnlý nha nước trong lĩnh vực tré em.</small>
<small>Tại dia phương, cụ thé la cấp tĩnh, theo Nghỉ định số 24/2014/NĐ-CP</small>
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dan tỉnh, thành.
<small>phố trực thuộc trùng ương, Sở Lao động - Thương binh và XA hồi la cơ quan</small>
chuyến môn, tham mưu, giúp việc cho Ủy ban nhân dân tinh trong các van dé
<small>quản lý nhả nước về trẻ em Đối với cấp huyến, theo Nghỉ định số</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">37/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chun mơn thuộc Ủy ban.
<small>nhân dân huyện, quận, thí xã, thành phố thuộc tỉnh, Phòng Lao đồng </small>
-Thương binh và Xã hội là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp
<small>huyện thực hiền chức năng quản lý nhả nước trong lĩnh vực bảo vé và chămSốc rể em.</small>
‘Nhu vay, có thể thay, Cục Trẻ em, Sở Lao động - Thương bình và Xã hội, Phịng Lao đơng- Thương bình va XA hội là những cơ quan có thấm
<small>quyền quên lý nha nước vé tré em Do đó, ba cơ quan này có qun u cầu"hủy việc kết hơn trái pháp luật nêu phát hiện hành vi vi phạm.</small>
- Hội liên hiệp phụ nữ: Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam là một tổ chức
<small>chính trị - xã hồi, đại diện cho quyền va lợi ich hợp pháp chính đáng của phụ</small>
nữ Việt Nam; phân đầu vì sự phát triển của phụ nữ và bình đẳng giới.
‘Voi nhiệm vụ vận động, hỗ trợ phụ nữ nâng cao năng lực, trình độ, cải thiện đời sống vật chất, tinh thân va zây đựng gia định hạnh phúc, tham mưu.
<small>đề xuất, tham gia xây dựng, phan biện xã hội va giảm sit việc thực hiệnđường lối, chủ trương cia Đăng, chính sách pháp luật của Nhà nước có liênquan đến quyển, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, gia đỉnh, trễ em và</small>
tình đẳng giới, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam phù hợp với vai trò là t8 chức có quyển u cầu hủy việc kết hơn trái pháp luật nêu phát hiện hành vi kết
<small>hôn vi phạm điêu cảm của luật. Việc trao quyển cho Hội Liên hiệp Phu nữ</small>
cũng làm nâng cao vị trí, vai trị của các tổ chức, đoàn thé, đặc biệt là các tố
<small>chức chính trị - xã hội trong việc tham gia xây dựng, thực hiện chỉnh sich.</small>
Vé cơ cấu tổ chức, Điều 10 Điều lê Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
<small>ghỉ nhân Hội Liên hiệp Phu nữ Việt Nam gồm 04 cấp: cấp Trung ương, cấptĩnh, cấp huyện va cấp cơ sỡ.</small>
<small>Từ việc phân chia về cơ cầu tổ chức, có thé khẳng định, Hội Liên hiệpPhu nữ Việt Nam ở cả bén cấp đều có quyển yêu cầu hủy việc kết hôn trái</small>
pháp luật nếu được dé nghị tử tổ chức, cá nhân khác hoặc tự Hội Liên hiệp
<small>Phu nữ yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp lut néu phát hiện hành vi kết hôn</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">vĩ phạm các trưởng hop câm kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia
<small>đĩnh năm 2014</small>
* Cơ quan có thẩm quyén xử I} các trường hop vi phạm đêu cam kết hôn.
<small>Theo Biéu 11 Luật Hôn nhân và gia đỉnh năm 2014.</small>
<small>“1. Xữ lý việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quyđịnh tại Luật nay va pháp luật về tổ tụng dân sự</small>
3. Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc
<small>kết hôn trấi pháp luật mã cả hai bên kết hơn đã có đũ các điều kiến kết hôntheo quy định tai Điễu 8 của Luật nay và hai bên yêu cầu công nhận quan hệhôn nhân thì Tịa an cơng nhân quan hệ hơn nhên đó. Trong trường hợp này,</small>
quan hệ hơn nhân được xác lập tir thời điểm các bên di diéu kiện kết hôn theo
<small>quy định của Luật này"</small>
<small>‘Nhu vậy, theo quy định của Luật Hơn nhân va gia đính năm 2014, Tịaquyển giải quyết yêu câu hủy việc kết hồn trai pháp</small>
theo khoăn 1 Điều 11 Luật Hơn nhân và gia đính năm 2014, "nữ.
<small>việc Rết hơn trải pháp luật được Tịa án thực hiên theo quy đinh tại Luật</small>
này và pháp luật về 15 ning dân sự". Vay thì, trong hệ thống các cơ quan tư
<small>luật. Cu th</small>
pháp, xét xử, ma cu thé la hệ thơng Tịa án thi Toa an nao sẽ thu ly giải quyết
<small>yên cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật?</small>
<small>Theo Điều 29 B6 luật Tô tung dân sự năm 2015, yêu cầu hủy việc kếthôn trai pháp luật được coi là việc dân sự, thuộc vào nhóm những u cẩu vé</small>
hơn nhân và gia đính thuộc thẩm quyển giải quyết của Tòa án. Theo điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật Tổ tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân cá huyện là cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp
<small>thổ, Téa án nhân dân cấp huyền nơi đăng ký việc kết hơn trảipháp luật sẽ có thẩm quyên giải quyết yêu câu hủy việc kết hôn trái pháp luật</small>
(điểm g khoản 2 Điển 39 Bộ luật Tổ tung dân sự năm 2015). Tuy nhiên, nêu như người yêu cầu hủy việc kết hôn trai pháp luật co để nghị, Tòa án nhân.
<small>dân cấp huyện nơi cu trú của một trong hai bên đăng ký kết hôn trái pháp luật</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">sẽ là cơ quan thu lý giải quyết (điểm b khoản 2 Điều 40 Bộ luật Tổ tung dan
<small>sư năm 2015).</small>
* Cách thức xứ ý các trường hợp vĩ phạm điều cẩm kết hôn ~ Về trình tự tim tục hủy việc Rết hơn trái pháp Inat
Trinh tự, thủ tục hủy việc kết hôn trái pháp luật được thực hiện theo
<small>quy đính tai Điểu 3 Thông tư liên tịch số </small>
01/2006/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của luật hôn nhân và gia đình, cụ thể như sau:
+ Cơ quan, tổ chức, cả nhân quy định tại Điều 10 của Luật Hơn nhân. <small>và gia đình có quyền u céu Tịa án hủy việc kết hơn trải pháp luật. Kemtheo don yêu cẩu, người yêu câu phải nộp Giấy chứng nhên kết hôn đối với cá</small>
nhân quy định tại khoản 1 Điểu 10 cia Luật Hơn nhân và gia đình hoặc giầy
<small>tờ, tài liêu khác chứng minh đã đăng ky kết hôn, tải liêu, chứng cứ chứng,minh việc kết hôn vi pham điểu kiến kết hơn quy đính tại Điều 8 của LuậtHơn nhân và gia đình.</small>
<small>+ Tịa án thụ lý, gidi quyết yêu câu hủy việc kết hôn trấi pháp luật theoquy định tại khoản 6 Điểu 3 vả Điều 11 của Luật Hơn nhân và gia định khíviệc kết hơn đó đã được đăng ký tại đúng cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan</small>
có thẩm quyển đăng ky kết hôn được xc định theo quy định của pháp luật vé
<small>hộ tịch, pháp luật vé hôn nhân và gia đình.</small>
- Về hậu quả pháp if cũa việc Inhy ket hôn trái pháp Indt Điều 12 Luật Hôn nhân vả gia đình năm 2014 quy định:
<small>*1. Khi việc kết hơn trái pháp luật bi hủy thi hai bên kết hôn phảicham đứt quan hé như vợ chẳng.</small>
2. Quyền, nghĩa vu của cha, me, con được giải quyết theo quy định vẻ quyển, nghĩa vụ của cha, me, con khi ly hôn.
<small>3. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giãi quyết</small>
theo quy định tại Điều 16 của Luật nảy"
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>"Như vay, khi viếc kết hôn trái pháp luật bi hủy thi giữa người nam vangười nữ phải chấm dit quan hé như vợ chông. Giữa họ không tổn tai quyềnvà nghĩa vụ như giữa vợ va chẳng trong quan hệ hôn nhân.</small>
<small>Cha mẹ có quyển và nghĩa vụ trơng nom, chăm sóc, nuôi đướng, giáoduc con chưa thành niên, con đã thảnh niên mắt năng lực hành vi dân sư hoặc</small>
khơng có khả năng lao đồng và khơng có tai sản để tư ni mình. Hai bên thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, néu con đưới 36 thang tuổi thi người me sẽ lã người trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người me không đũ điều kiện để trực tiếp trơng nom, chăm sóc, ni dưỡng, giáo đục con hoặc cha me có tha.
<small>thuận khác (Điều 81).</small>
<small>Đối với cha, me không trực tiếp nuôi con sau khi bị hủy việc kết hôn‘wai pháp luật, cha, me không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tơn trong quyểncủa con được sơng chung với người trực tiếp mudi; có nghĩa vụ cấp đưỡng chocon, có quyên va ngiĩa vụ thăm nom con ma không ai được căn trở (Điễu 82).</small>
Trong trường hợp cha, me có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con ma phủ hợp với loi ich của con, hoặc người trực tiếp ni con khơng cịn.
<small>đủ điều kiên trực tiếp trơng nom, chăm sóc, nuối dưỡng, giảo duc con thi có</small>
thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. Nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải
<small>xem sét nguyên vọng của con (Điễu 81), Nêu xét thấy cả cha va mẹ đềukhông đủ điều kiện dé trực tiếp ni con thi Tịa an ra quyết định giao concho người giám hô theo quy định cia Bộ luật Dân sự</small>
Đổi với tai săn phát sinh kể từ khi hai bên chung sống cho đến trước
<small>khi có quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật của Tòa án, quan hệ tai sinsẽ được giải quyết theo quy đính tại Điển 16 Luật Hơn nhân va gia đính năm2014. Cụ thể, quan hệ tài sin được giải quyết theo thưa thuận giữa các bên,trường hợp khơng có théa thuận thi giãi quyết theo quy định của Bộ luật Dânsự và pháp luật có liên quan. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải dim baoquyển, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con, công việc nội tro vả cơng việc khác.</small>
có liên quan để duy tì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>13.4.2. Hiei theo pháp luật hành chính</small>
<small>Bên canh việc xử lý các trường hợp kết hơn trái pháp luật do vi phạm.</small>
các trường hợp cắm kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đỉnh
<small>năm 2014 và Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP,Chinh phủ cũng ban hanh các chế tai xử phạt vi phạm hành chính đối với cáchành vi vi phạm trong lình vực hơn nhân va gia đính.</small>
<small>Hiên nay, cơ sở pháp lý cho hoạt đơng xử phat vi phạm hành chính</small>
được quy định tại Nghị định số 110/2013/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi.
<small>Nghĩ định số 67/2015/NĐ-CP.</small>
<small>‘Vé cơ bản, các hình thức xử phạt đối với các hành vi kết hôn trái pháp luật,vĩ pham quy định của Nhà nước trong Iĩnh vực hơn nhân và gia đính bao gồm hai</small>
hình thức cénh cáo và phạt tiên. Cu thể, Điểu 47 Nghĩ định số 110/2013/NĐ-CP quy định hình thức xử phạt đối với hành vi tào hôn, tổ chức kết hôn:
"1. Cảnh cáo hoặc phat tiền từ 500 000 đồng đôn 1.000.000 đẳng. với hành vi tổ chức lấp vợ, idy chông cho người chưa đh tudt kết hôn.
2. Phat tiền từ 1.000 000 đông đắn 3.000 000 đồng đối với hành vi cố J chy trì quan lệ vo ching trải pháp luật với người chưa đủ tu
dit đã có quyết đinh của Tòa án nhân dân buộc chẳm đt quan hệ đó'
Đổi với các hành vi kết hơn trai pháp luật khác, Điều 48 Nghỉ định 110/2013/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi khoản 35 Điều 1 Nghị định số
<small>61/2015/NĐ-CP, quy định như sau:</small>
"1. Phat tiền từ 1.000.000 đồng dén 3.000.000 đẳng đốt với một trong
<small>các lành vi sài</small>
a) Dang có vợ hoặc dang có chồng mà kết hơn với người khác, chưat có vợ hoặc chưa có chơng mà kết hơn với người mà mình biết rỡ là đang có. chẳng hoặc dang có vợ;
b) Dang có vợ hoặc đang có chồng mà cinmg sống nine vợ chẳng vot
<small>người khác,</small>
¢) Chưa cơ vợ hoặc chưa có ching mà chung sống nine vơ chẳng với người mà mình biết rỡ là dang cơ chẳng hoặc đang có vo;
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">d) Kết hôn hoặc chung sống nine vo chéng giữa những người có ho
<small>rong phạm vi ba đồi,</small>
@ Kết hôn hoặc chung sống như: vợ chẳng giữa cha me mudi với con môi; e) Kết hôn hoặc clang sống niue vợ chẳng giữa người đã từng là cha, 1g với con dâu, mẹ vợ với con rễ, bỗ đượng với
<small>‘me nuôi với con nuôi,</small>
cơn riêng của vợ, mẹ kễ với con riêng của chẳng;
2. Phat tiền từ 10.000 000 đồng đốn 20.000.000 đồng đối với một
<small>trong các hành vi sau</small>
a) Lợi dung việc ly hôn đề trên tránh ngiữa vụ tài sẵn, vi phạm chinh sách, pháp luật về đân số hoặc đỗ đạt được muc đích khác mà không nhằm mục dich chấm ditt hôn nhân,
b) Kết hôn hoặc cinmg sống nine vợ chéng với người có cing đồng máu về trực hệ"
<small>Ngày 15/7/2020, Chính phủ ban hành Nghỉ định sé 82/2020/NĐ-CP.</small>
quy định xử phat vi phạm hành chính trong lĩnh vực bé trợ tư pháp, hành
<small>chính tư pháp, hơn nhân và gia đính, thi hảnh án dân sự, pha sản doanhnghiệp, hop tác xã. Nghị định số 82/2020/NĐ-CP, bắt đâu có hiệu lực từ ngày,01/9/2020, sẽ thay thể Nghỉ định số 110/2013/NĐ-CP vả Nghỉ định số61/2015/NĐ-CP.</small>
Tại Nghị định số 82/2020/NĐ-CP, hình thức zử phạt cảnh cáo bị sóa ‘0G, chỉ quy định hình thức xử phat tién vả bổ sung biện pháp khắc phục hậu. quả đối với các hành vi vi phạm quản lý nha nước vẻ hơn nhân va gia đính. Theo đỏ, đổi với hành vi tão hôn, tổ chức tảo hôn, Điểu 58 Nghị định số
<small>32/2020/NĐ-CP quy định như sau</small>
"1. Phat tiền từ 1.000 000 đông đến 3 000.000 đồng đốt với hành vi tổ cinức idy vợ, lay chồng cho người chua đủ tudt Rết hôn.
2. Phat tiền từ 3.000 000 đồng đến 5 000 000 đồng đổi với hành vi “hp trì quan hệ vợ chỗng trái pháp luật với người chua đi tuỗi Xết hơn mặc đi đã có bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tịa dn"
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>Trong khi đó, Điều 59 Nghĩ định số 82/2020/NĐ-CP quy định mức xử</small>
phạt đối với hảnh vi vi phạm quy định vé kết hôn va vi phạm chế đô hôn nhân
<small>"một vợ, một chồng nh sau:</small>
"1. Phat tiền từ 3.000 000 đồng dén 5 000 000 đông đối với một trong
<small>các lành vi sea</small>
4) Đang cơ vợ hoặc đang có chong mà kết hơn với người khác, chưa. có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hơn với người mà mình biết rỡ là đang có. chẳng hoặc dang có vợ;
b) Dang cơ vợ hoặc đang có chồng mà chung séng nine vợ chồng với.
<small>người Ride,</small>
©) Chua cơ vợ hoặc chưa có chơng mà chung sống nine vợ chẳng với. người mà mình biết rỡ là dang có chẳng hoặc đang có vo;
4) Kết hơn hoặc chung sống nine vợ chẳng giữa người aa từng là cha 1g với con dâu, me vợ với con rễ, bd đượng với. cơn riêng của vợ, mẹ ké với con riêng của chẳng:
<small>re nuôi với con nuôi,</small>
<small>3) Clin trở kat hôn, yêu sách cũa cãi trong két hôn hoặc căn trở ly hôn.</small>
2. Phat tiền từ 10.000 000 đồng dén 20.000 000 đông đổi với một
<small>rong các hành vi sau</small>
a) Kết hôn hoặc cinug sống nine vợ chéng giữa những người có cing
<small>đồng máu vé trực hệ hoặc giữa những người có ho trong pham vi ba đồi,</small>
b) Kết hôn hoặc clung sống như vợ chong giữa cha, me must với con nuôi, in hoặc lừa dối kết hôn;cưỡng ép jy hôn hoặc lừa 4) Lợi dung việc kết hôn đỗ xuất cảnh, nhập cảnh. cư tri, nhập quắc tích Việt Nam, quốc tịch nước ngồi, hướng chế độ vai đất của Nhà nước Hoặc đỗ dat được muc dich khác mà khơng nhằm vac đích xdy dueng gia đình,
8) Lot đụng việc ly hơn dé trén tránh ngÌữa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc đỗ đạt được mục đích khác mà không nhằm nmtc dich chấm ditt hôn nhân
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><small>3. Biên pháp iiBuse nộp lat</small>
<small>plac liên quả</small>
5 lợi bắt hợp pháp có được do thực hién hành vĩ vi phon uy đình tại các điễm d và a khoản 2 Điều này"
Đối chiến các quy định tại Nghĩ định số 82/2020/NĐ-CP sắp có hiệu,
<small>ực với các quy định tại hai văn bản hiện hành là Nghĩ định số 110/2013/NĐ-CPvà Nghị định số 67/2015/NĐ-CP, ta thấy rằng mức xử phat đã được nâng lênMức xử phat đối với hành vi tao hôn được nâng lên thành 1.000.000 tới3.000.000 đông Déi với các hành vi khác, mức xử phạt cũng được nâng lên</small>
thánh từ 3 000.000 đồng dén 5.000.000 đồng, Mức xử phạt được nâng lên thé hiên sự quyết tâm, tinh răn đe của Nhà nước đối với các hành wi vi pham pháp
<small>luật về hôn nhân va gia đỉnh.</small>
Ngồi ra, Nghị đính số 82/2020/NĐ-CP cịn bé sung thêm mức xử
<small>phat đối với các hành vi cản tré kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc</small>
cưỡng ép kết hôn, lừa dồi kết hôn. Đặc biết, Nghị định số 82/2020/NĐ-CP đã ‘kp thời quy định vé việc xử phạt déi với hành vi kết hôn giả tao nhằm trục lợi
<small>cá nhân chứ khơng vì mục đích xây dựng gia đính. Đối với hành vi này, ngườivĩ phạm phải chịu biển pháp khắc phục hâu quả là nộp lại số lợi bắt hợp phápdo thực hiện hành vi kết hơn gia tạo.</small>
<small>13.43. Hielf theo pháp luật hình swe</small>
<small>Cùng với các biên pháp xử phat vi phạm hành chính, Nhà nước cịnquy định trách nhiệm hình sự đơi với những cả nhân thực hiện hảnh vi kết hôntrải pháp luật, gây ra những hậu quả nghiêm trong, bi coi lả tội pham va phải‘i truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.</small>
Trước khi Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017)
<small>chính thức có hiệu lực, Bộ luật Hình sự năm 1999 quy định 05 tội danh liênquan đến lĩnh vực hơn nhân va gia đình, bao gồm: Tội cưỡng ¿p kết hôn hoặc</small>
căn trở hôn nhân tự nguyên, tiến bộ (Điều 146), Tội vi phạm chế độ một vợ, một chẳng (Biéu 147), Tội tổ chức tao hôn, tôi téo hôn (Điều 148), Tôi ding
<small>ký kết hôn trất pháp luật (Điền 149), Tôi loạn luân (Điễu 150),</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đỗi bỗ sung năm 2017) có hiệu lực tir
<small>ngày 01/01/2018, đã hủy bd tôi danh đăng ký két hôn trai pháp luật. Ngồi ra,</small>
'Bơ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi bo sung năm 2017) quy định các tôi danh.
<small>sau đây.</small>
Mbt, tôi vi pham chế 46 một vợ, một chẳng (Điều 182): "Người nào dang có vợ, có chồng mà kết hơn hoặc chung sống nine vợ chéng với người khác hoặc người chưa có vo, chưa có chẳng mà Xết hơn hoặc chung sống niue vo chẳng với người mà minh biết rỡ ia dang có chẳng, có vợ thuộc một trong
<small>các trường hop sam đập, thi bt phạt cảnh cáo, phat cải tao Riông giam gift</small>
đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng dén 01 năm:
4) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn; 3) Đã bi xử phạt vi pham hành chính về hành vi này mà cịn vi pham
<small>2. Pham tội thuộc một trong các trường hop san đây, thi bị phat tù te</small>
06 tháng đến 03 năm:
a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hat bên tự sát, b) Đã có quyết anh của Tịa án hủy việc kế!
“đứt việc chung sống nine vợ chẳng trái với ché độ một vo, một chẳng mà vẫn in hoặc buộc phải chấm
nhân và gia đính Việt Nam: Đổi với tôi danh nảy, lỗi của chủ thể là
<small>trực tiếp. Hanh vi vi pham chỉ cấu thành tội pham khi và chỉ khí:</small>
- Đã gây ra hậu quả ly hơn của bên đang có vớ, có chồng, Do có việc vĩ phạm chế độ mốt vợ, một chẳng mà quan hệ hơn nhân của bên đang có vợ,
<small>có chồng đã chấm dứt. Trong trường hợp cả hai bên đều đang có vợ, cóchẳng, luật chi đồi hỗi việc ly hơn của một bên.</small>
<small>- Người vi pham đã bi zit phạt vi pham hành chính vé hảnh vi vi phamchế độ hơn nhân một vợ, một chồng ma côn vi phạm.</small>
Hai, tội loạn luân (Điều 184): "Người nào giao cẵu với người mà biết rỡ người đö cùng đồng mám về trực hộ, là anh chi em cing cha me, anh chủ em cũng cha khác me hoặc civag me Rhác chat thi bị phat tì từ 01 năm đến 05 năm!”
<small>cơ ý</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">Đối với tối loạn luân, chủ thể pham tơi đồi hỏi phải có quan hệ gia
<small>đình với người thuận tinh giao cầu với mình Điêu luật không mô t thủ đoạn</small>
được sử đụng để giao câu nhưng có thể hiểu hanh vi giao cầu ở đây được thực.
<small>hiện có sự thuận tinh. Trường hợp giao cầu khơng có sự thuận tinh, hành vi cóthể cầu thành tơi thuộc nhóm các tội zâm pham danh dự, nhân phẩm va loạnluân là tinh tiét định khung hình phạt tăng năng</small>
Ngày nay, khi xã hội phát triển, cách nhìn nhân của con người về hơn
<small>nhân va gia đính đã đúng đắn hơn, hiện tượng vi phạm quy định cảm kết hôn.Đường16i xử lý cũng hết sức mềm déo, căn cử vào tình trang thực tế cia cuộc hơn.nhân mà có trưởng hợp xử hủy kết hơn trái pháp luật, có trường hợp khơnghủy kết hơn. Các quy đính xử phat mang tinh rn đe, giáo dục mọi cá nhân.</small>
<small>trong xã hội thực hiện đúng quy đính Luật Hơn nhân và gia dinh nói riêngcũng như tn thủ hệ thơng pháp luật nói chung,</small>
‘Nhu vậy, có thé thay, hành vi vi phạm Luật Hơn nhân va gia đình.
<small>nghiêm trong bi coi là tội phạm hình sự va phải chiu những chế tài xử phat</small>
nghiêm khắc. Qua các hình thức xử phat có thể nhận thấy 16 sự khác biệt về biện pháp xử lý đổi với các trường hợp cấm kết hơn. Nêu như hình thức xử phạt hành chính chủ yếu nhằm giáo dục cá nhân tổ chức vi phạm, nhận thức
<small>được sai lâm vả tự sửa chữa thì xử lý hình sự trong lĩnh vực hơn nhên va giađính nhằm mục đích trừng tr những hành vi vi pham, bến canh đó cịn nhằm.mục đích cơi tạo và giáo đục họ</small>
Mỗi thời kỷ phát triển, tùy thuộc vao điều kiện, hoan cảnh xã hội ma
<small>pháp luật hôn nhân va gia đỉnh nói riếng va hệ thơng pháp luật nói chung sé</small>
điểu chỉnh để phủ hợp với giai đoạn đó. Nha nước ta đang ngày cảng g
<small>hốn thiện và ban hành văn bản pháp luật hơn nhân gia đình và chế định cắm.kết hôn nhằm hướng tới xây dựng hạnh phúc gia đính dân chữ, tiễn bơ, bình</small>
đẳng và bên vững. Các trường hợp bi cắm kết hôn cũng ngày cảng phủ hợp với tình hình thực tế hiện nay, điều nay giúp Dang va Nha nước ngày cảng,
<small>được nhân dân tin tưởng, ủng hộ và đưa đất nước hội nhập sầu hơn với thê giới</small>
về độ tuổi phân lớn chỉ cịn tơn tại ở một số dân tộc mién núi, t
</div>