Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.61 MB, 88 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
TP. Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 01 năm 2024
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>BỘ MÔN: ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG</b>
<b>BẢN NHẬN XÉT KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP1. Họ và tên sinh viên: Nguyễn Võ Phước Trí.</b>
Lớp: DV20B.
Ngành: Kỹ thuật điện tử - viễn thông - Chuyên ngành: Điện tử viễn thơng.
Đơn vị thực tập: CƠNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT VIỄN THÔNG COMAS CORP.
Địa chỉ: Số 43/6 đường Cộng Hịa, Phường 4, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh. Cán bộ hướng dẫn: Nguyễn Quốc Thắng.
Thời gian thực tập: Từ ngày 10/07/2023 đến ngày 14/01/2024.
<b>2. Tên đề tài: Tổng quan về thiết bị viễn thông và hệ thống phụ trợ trong trạm BTS3. Nhận xét của cơ quan, đơn vị thực tập:</b>
TP. Hồ Chí Minh, ngày.… tháng …. năm 2024
<b>Người đánh giáXác nhận của đơn vị thực tập</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>BỘ MÔN: ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG</b>
<b>BẢN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪNTHỰC TẬP TỐT NGHIỆP</b>
<b>1. Họ và tên sinh viên: Nguyễn Võ Phước Trí.</b>
MSSV: 2051040179 - Lớp: DV20B. Ngành: Kỹ thuật điện tử - viễn thông. Chuyên ngành: Điện tử viễn thông.
Giảng viên hướng dẫn: THS. Nguyễn Thanh Tùng.
<b>2. Tên đề tài: Tổng quan về thiết bị viễn thông và hệ thống phụ trợ trong trạm BTS3. Nhận xét của giảng viên hướng dẫn:</b>
TP. Hồ Chí Minh, ngày.… tháng…. năm 2024
<b>GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN</b>
(ký tên và ghi rõ họ tên)
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b><small>LỜI MỞ ĐẦU... 1</small></b>
<b><small>CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT VIỄN THÔNGCOMAS CORP...3</small></b>
<small>1.1 Khái Quát Chung Về Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Lắp Đặt Viễn Thông Comas Corp...3</small>
<small>1.1.1. Xây dựng hạ tầng viễn thông: ... 4</small>
<small>1.1.2. Lắp đặt viễn thông trọn gói (Turnkey):...5</small>
<small>1.1.3. Dịch vụ bảo dưỡng, khai thác, vận hành – ứng cứu:...6</small>
<small>1.2. Các Gói Dịch Vụ Của Cơng Ty: ... 6</small>
<small>1.2.1. Xây dựng hạ tầng:... 7</small>
<small>1.2.2. Triển khai trọn gói:...7</small>
<small>1.2.3. Thiết kế tối ưu:... 7</small>
<small>1.2.4. Bảo dưỡng – Vận hành:...7</small>
<small>1.2.5. Dịch vụ IN-BUILDING:... 7</small>
<small>1.4. Tuyển Dụng Xã Hội Của Công Ty...8</small>
<small>1.5. Môi Trường Làm Việc Của Công Ty...9</small>
<b><small>CHƯƠNG 2: CÁC NGUYÊN TẮC LẮP ĐẶT ĐẶT VÀ VẬN HÀNH TRẠM BTS...13</small></b>
<small>2.1 Trạm BTS...13</small>
<small>2.2. Cấu Tạo Cơ Bản Của Trạm BTS...14</small>
<small>2.3 Các Thế Hệ Trạm BTS (Base Transceiver Station)... 16</small>
<small>2.3. Các Yêu Cầu Trong Lắp Đặt Trạm BTS...19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b><small>THỐNG MÁY PHÁT ĐIỆN TRONG TRẠM BTS...33</small></b>
<small>3.1. Mở Đầu:...33</small>
<small>3.2. Tổng Quan Hệ thống nguồn của trạm BTS...34</small>
<small>3.2.1. Hệ thống cấp nguồn có điện lưới quốc gia...34</small>
<small>3.2.2. Hệ thống cấp nguồn khơng có điện lưới điện quốc gia (năng lượng mặt trời)... 36</small>
<small>3.2.3. Hệ thống nguồn điện trạm viễn thông thực tế...37</small>
<small>3.5 Một Số Lỗi Phát Sinh Trong Quá Trình Kiểm Tra Quản Lý Thiết bị...52</small>
<b><small>CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN QUANG VÀ HỆ THỐNG3GWCDMA, 4G LTE... 55</small></b>
<small>4.1. Tổng Quan...55</small>
<small>4.2. Cap Quang...55</small>
<small>4.2.3. Dây Nhảy Quang...57</small>
<small>4.2.4. Các Loại Dây Nhảy Quang... 58</small>
<small>4.3. Tổng Quan Hạ Tầng Truyền Dẫn Trong Mạng Mobifone...60</small>
<small>4.3.1. Hộp Phối Quang ODF... 60</small>
<small>4.3.1. Mơ Hình Chung Của Hệ Thống Thông Tin Quang...61</small>
<small>4.4. Tổng Quan Hệ Thống 3G WCDMA Và 4G LTE... 63</small>
<small>4.4.1 Tổng Quan Hệ Thống 3G WCDMA và 4G LTE... 63</small>
<small>4.4.2 Tổng Quang Hệ Thống 3G WCDMA... 65</small>
<small>4.4.3 Tổng Quan Hệ Thống 4G LTE...69</small>
<small>4.5. Tổng Quan Hệ Thống 3G WCDMA Và 4G LTE Nokia Mobifone...73</small>
<small>4.5.1. Tổng quan về thiết bị Nokia AirScale System Module...73</small>
<small>4.5.2 Các thiết bị khác...76</small>
<small>4.5.3. Mơ hình mơ phỏng hệ thống 3G, 4G Nokia Mobifone...77</small>
<small>4.5.4. Quy trình lắp đặt hệ thống 3G, 4G Nokia Mobifone...77</small>
<b><small>TỔNG KẾT...81</small></b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Với tốc độ hiện đại hóa hệ thống viễn thơng của thế giới ngày càng nhanh như giai đoạn hiện nay, việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới vào công việc là sự địi hỏi mang tính sống cịn của mỗi quốc gia, trong đó nước ta khơng nằm ngồi quỹ đạo chung đó. Sự ứng dụng và phát triển cơng nghệ viễn thông tại nước ta đã đáp ứng kịp những xu thế chung của khu vực và đáp ứng đủ nhu cầu ứng dụng của doanh nghiệp và cá nhân người sử dụng.
Với thực trạng phát triển nhanh chóng của ngành Điện tử viễn thơng nói chung và đặc biệt là thơng tin di động nói riêng, đã tạo ra nhiều cơ hội cho các ngành nghề về viễn thông, thông tin di động phát triển, nhằm đáp ứng cho nhu cầu ngày càng tăng của người sử dụng, đặc biệt trong q trình truyền phát tín hiệu, đây cũng chính là điều quan trọng để nghiên cứu tại các trường đại học cũng như các trung tâm giảng dạy về chuyên ngành Điện tử viễn thông, nhằm đáp ứng nhu cầu đó, em đã làm bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này để nhằm tổng hợp và rút ra những kiến thức thực tế mà bản thân mình đã học được trong quá trình thực tập tốt nghiệp. Đặt biệt là kiến thức về “Tổng Quan Về Thiết Bị Viễn Thông Và Hệ Thống Phụ Trợ Trong Trạm BTS”.
Được sự phân công của khoa Điện – Điện tử viễn thông trường Đại học Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh và sự đồng ý của cơng ty Cổ phần Xây dựng và Lắp đặt Viễn thông Comas Corp, em đã được thực tập tại đây trong vịng 10 tuần. Với sự chỉ bảo tận tình của các anh trong cơng ty trong q trình thực tập em đã tự rút ra cho mình những kinh nghiệm thực tế trong môi trường làm việc này, nắm được sơ lược về hoạt động cũng như cách vận hành và cách lắp đặt các thiết bị tại trạm phát sóng. Và hơn nữa, đó là cách xử lý khi gặp các sự cố trong quá trình vận hành các thiết bị tại trạm phát sóng. Điều quan trọng hơn hết đó là em đã ren luyện được ý thức về tác phong, đạo đức và tính kỹ luật của mình, điều đó rất có ích cho bản thân em trong khoảng thời gian sau này. Với bài báo cáo này, em xin được chia làm 5 chưng như sau:
Chương 1: Giới thiệu về công ty Cổ phần Xây dựng và Lắp đặt Viễn thông Comas Corp. Ở chương này, em xin giới thiệu khái quát về công ty, các dịch vụ, các đối tác, chương trình tuyển dụng và môi trường làm việc của công ty.
Chương 2: Các nguyên tắc lắp đặt đặt trạm và vận hành trạm BTS.
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Chương 3: Hệ thống nguồn AC, DC, hệ thống nguồn backup DC và hệ thống máy phát điện trong trạm BTS
Chương 4: Hệ thống truyền dẫn quang và hệ thống 3G WCDMA, 4G LTE. Chương 5 Kết luận.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy ThS. Nguyễn Thanh Tùng – người đã giới thiệu em đến thực tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT VIỄN THƠNG COMAS CORP và là người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập.
Em đặc biệt gửi lời cảm ơn đến Anh Thắng và một số Anh làm việc ở Củ Chi và Hóc Mơn– Các Anh đã trực tiếp chỉ dạy cũng như hướng dẫn đi thực hiện tại các cơng trình thực tế, qua đó giúp em có được những kiến thức vơ cùng quý báu để một phần có thể chuẩn bị cho công việc sau khi ra trường.
Cuối cùng, em xin kính chúc q thầy cơ và tồn thể các anh chị trong CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT VIỄN THÔNG COMAS CORP dồi dào sức khỏe và đạt được nhiều thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống!
TP. Hồ Chí Minh, ngày ... tháng … năm 2024 Nguyễn Võ Phước Trí
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶTVIỄN THÔNG COMAS CORP</b>
1.1 Khái Quát Chung Về Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Lắp Đặt Viễn Thông Comas Corp.
Công ty Cổ Phần Xây Dựng Và Lắp Đặt Viễn Thông Comas Corp là Công ty Cổ phần hoạt động theo Luật Doanh nghiệp được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0102035139 lần đầu ngày 25/09/2006 và đăng ký thay đổi lần 15 ngày 10/03/2020. COMAS là một trong những công ty hàng đầu Việt Nam về xây dựng hạ tầng viễn thông và đã triển khai xây dựng hàng nghìn trạm phát sóng di động cho nhiều nhà khai thác như: VMS, Vietnamobile, Gtel, Vinaphone, Mobifone, Viettel…
- Cơng ty COMAS có tên tiếng Anh là CONSTRUCTION AND MACHINERY INSTALLATION FOR TELECOMMUNICATION CORPORATION và có tên giao dịch đó là COMAS CORP.
- Chủ tịch Hội đồng Quản trị của COMAS là ông Nguyễn Du và tổng giám đốc là ơng Nguyễn Dỗn Bình.
- Cơng ty có số lượng Cán bộ cơng nhân viên trên 200 người - Có vốn điều lệ là 150 tỷ VNĐ.
Về địa chỉ liên hệ:
- COMAS có địa chỉ trụ sở chính ở Tầng 13, tịa nhà Vinaconex 9, đường Phạm Hùng, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội
- Và có văn phịng tại TP. Hồ Chí Minh ở số 43/6 đường Cộng Hòa, phường 4, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (+84) 24 3776 4347. Fax: (+84) 24 3835 3301. Thế mạnh chuyên ngành của COMAS bao gồm:
- Cung cấp các thiết bị viễn thông.
- Đầu tư, cho thuê cơ sở hạ tầng viễn thông. - Xây dựng và lắp đặt viễn thông.
- Hỗ trợ vận hành khai thác và ứng cứu thông tin di động.
- Tư vấn thiết kế, cung cấp thiết bị và thi cơng xây lắp hệ thống phịng cháy chữa cháy.
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><i>Hình 1. Logo của cơng ty Cổ phần Xây dựng và Lắp đặt Viễn thông Comas Corp</i>
Các công ty trực thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng và Lắp đặt Viễn thông (COMAS) bao gồm:
1. Công ty TNHH Xây dựng Hạ tầng Kỹ thuật (COMAS-C).
2. Công ty cổ phần đầu tư phát triển viễn thơng Sài Gịn (COMAS-S). 3. Công ty TNHH khai thác viễn thông (COMAS-I).
4. Công ty TNHH Phát triển dịch vụ Viễn thông Thế hệ mới (NEWCOM). 5. Văn phịng Miền Trung.
6. Cơng ty Cổ phần quảng cáo truyền thông Alanta.
7. Công ty Cổ phần Lazita. 8. Cơng ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5. 9. Công ty Cổ phần Đầu tư Thiết bị Cơ điện Toàn cầu.
Về lĩnh vực hoạt động, COMAS là một trong những công ty hàng đầu Việt Nam về xây dựng hạ tầng viễn thông cho các đối tác (Mobifone, Viettel, Vinaphone, Vietnamobile, VNPT,… . Vậy nên, cơng ty có các lĩnh vực hoạt động như sau:
1.1.1. Xây dựng hạ tầng viễn thông:
Comas là một trong những công ty hàng đầu Việt Nam về xây dựng hạ tầng viễn thông cho các đối tác (VMS, Vietnamobile, Gtel, VNPT, EVNtelecom….).
- Sản xuất và lắp dựng các chủng loại trụ tháp anten có chiều cao 80m trở lại.
- Khảo sát, thiết kế, lập dự tốn và thi cơng các đài, trạm viễn thông cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông ở khắp các tỉnh thành.
- Khảo sát, thi công hệ thống tiếp đất, chống sét cho các cơng trình viễn thơng. - Cung cấp các dịch vụ giám sát thi cơng xây dựng các cơng trình viễn thông và anten. Cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật thi công xây dựng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><i>Hình 2. Xây dựng hạ tầng viễn thơng</i>
1.1.2. Lắp đặt viễn thơng trọn gói (Turnkey):
Trong lĩnh vực viễn thơng, COMAS là một trong số ít các đơn vị có đủ khả năng và kinh nghiệm triển khai những dự án trọn gói (turnkey) lớn về dịch vụ viễn thơng, bao gồm:
● Dịch vụ logistic, các thủ tục về xuất nhập khẩu. ● Dịch vụ kho bãi và vận chuyển đến site.
● Dịch vụ khảo sát, thiết kế lắp đặt thiết bị. ● Dịch vụ cải tạo cơ sở hạ tầng.
● Cung cấp các vật tư, phụ trợ cho trạm thu phát sóng. ● Lắp đặt, hịa mạng các tuyến truyền dẫn và BTS 2G, 3G. ● Dịch vụ nghiệm thu, đưa vào sử dụng.
● Dịch vụ thiết kế, đo kiểm và tối ưu các trạm BTS 2G & 3G.
Hiện nay, COMAS đang vươn tới vị trí hàng đầu trong các công ty cung cấp dịch vụ lắp đặt các hệ thống thiết bị viễn thông. Thực hiện các dự án với các hãng nước ngoài với đội ngũ kỹ thuật giỏi và lành nghề ln làm hài lịng các đối tác.
Khi các đối tác cần những tư vấn giải pháp và đề xuất thiết kế để mạng truyền dẫn hoạt động hữu hiệu nhất, COMAS sẽ là công ty đối tác tin cậy nhất. COMAS sẵn sàng hỗ
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">trợ và hợp tác cùng các đơn vị trong việc thi cơng, lên cấu hình và triển khai dự án. COMAS có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động, đã thực hiện nhiều dự án lớn nhỏ trong lĩnh vực cung cấp giải pháp thiết kế và cung cấp thiết bị truyền dẫn viba và truyền dẫn quang.
1.1.3. Dịch vụ bảo dưỡng, khai thác, vận hành – ứng cứu:
Là một đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực viễn thông, COMAS đã được các mạng viễn thông (như VMS, Vinaphone,…) tin tưởng giao thực hiện bảo trì bảo dưỡng định kỳ các thiết bị viba, anten GSM cũng như các thiết bị liên quan khác; bảo trì bảo dưỡng các thiết bị truyền dẫn quang SDH của các hãng Siemens, Nortel, Fujitsu, Alcatel-Lucent…
Hiện nay, công ty COMAS có hơn 90 đội bảo dưỡng và lắp đặt thường xun có mặt trên tuyến thực hiện cơng tác lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, ứng cứu đột xuất với các trang thiết bị và máy đo tiên tiến nhất từ các hãng như Anritsu, Marconi, HP, Acterna …
Với trụ sở chính tại TP. Hà Nội và hai chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, COMAS sẵn sàng đáp ứng nhanh các yêu cầu ứng cứu thông tin của các đơn vị có nhu cầu trong thời gian nhanh nhất. Đặc biệt, với thiết bị dự phịng ln sẵn có, hệ thống thơng tin do COMAS đảm nhiệm luôn được các khách hàng yên tâm về chất lượng và độ ổn định.
<i>Hình 3: Dịch vụ bảo dưỡng, ứng cứu, vận hành – khai thác</i>
Cơng ty có các dịch vụ như sau:
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">1.2.1. Xây dựng hạ tầng<b>:</b>
Comas là một trong những công ty hàng đầu Việt Nam về xây dựng hạ tầng viễn thông, đã triển khai xây dựng hàng nghìn trạm phát sóng di động cho nhiều nhà khai thác như: VMS, Vietnamobile, Gtel, Vinaphone,…
1.2.2. Triển khai trọn gói:
Với đội ngũ nhân lực hùng hậu có ít nhất 6 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực triển khai dự án viễn thơng, COMAS có đủ khả năng triển khai một mạng viễn thông tại bất cứ một địa bàn nào trên cả nước.
1.2.3. Thiết kế tối ưu:
COMAS đã và đang thực hiện các dự án thiết kế, tối ưu mạng di động dưới hình thức liên doanh, liên kết hoặc thuê chuyên gia RNP/RNO chuyên nghiệp giàu kinh nghiệm từ các cơng ty nước ngồi để thực hiện các dự án của COMAS.
COMAS có hơn 120 đội bảo dưỡng và lắp đặt thường xuyên có mặt trên tuyến thực hiện cơng tác lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, ứng cứu đột xuất với các trang thiết bị và máy đo tiên tiến nhất từ các hãng như Anritsu, Marconi, HP, Acterna…
Với nhiều năm kinh nghiệm và nguồn lực chất lượng cao, máy móc trang thiết bị hiện đại, cũng như mối quan hệ tốt với cả chủ tòa nhà và nhà mạng, COMAS đã thực hiện nhiều dự án phủ sóng cho các tịa nhà cao tầng ở Hà Nội, Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh.
COMAS là một trong những công ty hàng đầu Việt Nam về xây dựng hạ tầng viễn thông cho các đối tác (Mobifone, Viettel, Vinaphone, Vietnamobile, VNPT,…). Dưới đây là hình ảnh một số đối tác của công ty:
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">1.4. Tuyển Dụng Xã Hội Của Công Ty
Về cơ hội nghề nghiệp ở COMAS: Đối với sinh viên mới ra trường, chưa có kinh nghiệm thì COMAS ln tạo cơ hội đặc biệt dành cho các bạn sinh viên theo học các lĩnh vực về Điện tử viễn thông, Xây dựng và các ngành liên quan.
Với quy mô hơn 500 Cán bộ công nhân viên hiện đang thực hiện hàng chục dự án lớn nhỏ trên khắp cả nước, COMAS đang có nhu cầu tuyển dụng nhiều vị trí liên quan đến lĩnh vực Điện tử viễn thông và Xây dựng. Các bạn sinh viên chỉ cần tạo CV rồi gửi về và chuẩn bị ngay tinh thần để đón chào một cơ hội mới. Ở COMAS, cơng ty khơng quan trọng sinh viên tốt nghiệp trường gì, sinh viên tốt nghiệp loại gì mà cơng ty chỉ đánh giá năng lực của sinh viên và tinh thần trách nhiệm với công việc.
Do nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh, bên cạnh tuyển dụng nhân sự có chất lượng cao thì COMAS cũng thường xuyên và liên tục tuyển dụng nhân sự lao động phổ thông như kỹ thuật viên lắp đặt viễn thơng có thu nhập từ 6-9 triệu đồng/tháng, với yêu cầu vô cùng đơn giản: Giới tính nam, có bằng Phổ thơng trung học trở lên, sức khoẻ tốt, khơng sợ độ cao.
Ngồi hai lĩnh vực trên, vận chuyển cũng là một trong những định hướng phát triển của COMAS. Chính vì vậy, ứng viên cũng có thể ứng tuyển vào vị trí lái xe con và lái xe tải của công ty.
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">Ứng viên có thể thường xuyên theo dõi và cập nhật tin tức tuyển dụng của COMAS theo 3 cách sau: - Truy cập vào website: Comas.vn/tuyển dụng.
- Tìm và ấn nút “thích” để theo dõi fanpage chính thức của COMAS trên Facebook theo tên: Tuyển dụng COMAS.
- Liên hệ trực tiếp đến hotline tuyển dụng của COMAS: 098.123.6219
Ngồi ra, COMAS cịn tạo cơ hội cho ứng viên được tham gia các khóa đào tạo nâng cao năng lực chun mơn nghiệp vụ để có thể thăng tiến.
Thơng tin liên hệ bộ phận tuyển dụng của COMAS như sau: Phịng Hành chính Nhân sự – Cơng ty Cổ phần Xây dựng và Lắp đặt Viễn thông (COMAS) thông báo các vị trí tuyển dụng. Hồ sơ ứng tuyển vui lòng gửi về địa chỉ: hoặc nộp trực tiếp tại:
Trụ sở chính tại Miền Bắc: Phịng Hành chính Nhân sự – Công ty Cổ phần Xây dựng và Lắp đặt Viễn thơng. Địa chỉ: Tầng 13, tịa nhà Vinaconex 9, Đường Phạm Hùng-Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm-Thành phố Hà Nội, ĐT: 4-37 764 347/ Fax:
Chi nhánh Miền Nam: Phịng Hành chính Nhân sự – Công ty CP Đầu Tư Phát Triển Viễn Thông Sài Gòn. Địa chỉ: Số 43/6 đường Cộng Hòa, Phường 4, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh, ĐT: 84-2-86 297 0143/ Fax: 84-2-86 297 0142.
Văn phòng Miền Trung: 17 Trần Lê, Phường Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng. Hotline tuyển dụng: 0981.236.219.
1.5. Môi Trường Làm Việc Của Công Ty
Với đội ngũ hơn 500 lao động tinh nhuệ là cán bộ quản lý, cán bộ văn phòng và các cán bộ kỹ thuật, cơng nhân lành nghề, có tâm huyết trải rộng trên khắp cả nước từ Bắc chí Nam, COMAS luôn đáp ứng được yêu cầu khắt khe nhất của các nhà mạng về hạ tầng viễn thông trên tất cả các mặt như chất lượng, tiến độ và khối lượng công việc.
Với đội ngũ nhân lực hùng hậu có 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực triển khai dự án viễn thơng, COMAS có đủ khả năng triển khai một mạng viễn thông tại bất cứ một địa bàn nào trên cả nước, chỉ cần có thiết bị, COMAS sẽ triển khai toàn bộ từ thiết kế, quy hoạch mạng lưới, khảo sát, lắp đặt, cài đặt tích hợp thiết bị, vận hành chạy thử, kiểm tra các thơng số, tối ưu hố chất lượng mạng lưới. Vì vậy, COMAS có một mơi trường làm
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">việc vô cùng năng động và sáng tạo. Về chế độ đãi ngộ (dành cho Cán bộ công nhân viên làm việc tồn thời gian cố định):
<small>•</small>Thời gian làm việc từ thứ Hai đến hết thứ Sáu (nghỉ thứ Bảy và Chủ nhật). • Mơi trường làm việc năng động, nhiều cơ hội thăng tiến và chuyên nghiệp. • Có mức thu nhập cạnh tranh (trả theo năng lực).
• Có cơ hội tham gia các hoạt động đào tạo nâng cao trình độ trong và ngồi nước. • Được đóng BHXH, BHYT, BHTN… theo quy định của Nhà nước.
• Thưởng các ngày lễ, tết trong năm.
• Các quyền lợi khác dành cho bản thân và gia đình: Du lịch/nghỉ mát/du xuân hàng năm, tham gia các hoạt động vui chơi giải trí…
Ở COMAS, Cộng tác viên hay nhân viên hay là quản lý cấp bộ phận hay quản lý cấp Cơng ty thì đều thường xun được tham gia các khóa đào tạo chun mơn hoặc học thêm về các kỹ năng khác. Cơ hội tăng lương thường xuyên và thăng tiến luôn rộng mở với tất cả mọi người.
Cơng ty khơng chỉ là nơi làm việc mà cịn là gia đình thứ hai của nhân viên cơng ty. Không chỉ là một môi trường làm việc chuyên nghiệp và hết sức thân thiện, COMAS ln là gia đình thứ 2 của mọi người. Ở đây các Cán bộ công nhân viên của công ty không chỉ là người làm kế hoạch cơng việc mà cịn là người tạo nên các kế hoạch, phương án nghỉ ngơi cho chính mình và các đồng nghiệp vào các dịp: Khai xuân, Du xuân, 08/03, Nghỉ mát, Sinh nhật Công ty, 20/10, Noel, Tết Dương lịch,….
Một điều mà toàn thể Cán bộ cơng nhân viên vơ cùng háo hức hàng năm đó là dịp nghỉ mát. Khơng chỉ tri ân tồn thể Cán bộ cơng nhân viên mà COMAS cịn tri ân cả gia đình của Cán bộ cơng nhân viên, bởi COMAS hiểu rằng họ là những hậu phương vô cùng vững chắc, góp phần khơng nhỏ làm nên thành cơng của COMAS.
COMAS cam kết tạo ra những cơ hội để tất cả cán bộ nhân viên trong Cơng ty có thể phát huy tốt nhất khả năng và kinh nghiệm chuyên môn để cống hiến cho Công ty, cho xã hội, và được hưởng các quyền lợi xứng đáng với cơng sức của mình.
Về chế độ phúc lợi, COMAS ln chào đón tất cả các ứng viên tâm huyết tìm kiếm một môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động. Cơng ty khơng ngừng cải thiện
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">chính sách phúc lợi của mình để ghi nhận những đóng góp của nhân viên, giúp nhân viên cảm nhận được sự hỗ trợ và chào đón trong mơi trường làm việc lý tưởng.
1. Phụ cấp ngoài lương:
Ngoài mức lương cạnh tranh, nhân viên COMAS đều được nhận các khoản (có giá trị bằng tiền hoặc quà tương đương) vào các dịp đặc biệt sau đây:
– Tết dương lịch.
– Ngày Quốc khánh 2/9. – Ngày Quốc tế lao động 1/5. – Tết Nguyên đán.
– Ngày sinh nhật nhân viên. – Nhân viên khi kết hôn.
– Người thân (cha, mẹ ruột, cha, mẹ vợ/chồng, vợ, chồng và con cái) của nhân viên khi qua đời.
– Nhân viên khi ốm đau (nằm viện từ 1 ngày trở lên), sinh nở và tai nạn lao động. – Nhân viên Nữ vào ngày Quốc tế Phụ Nữ 8/3 và ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10. Ngồi ra, các nhân viên cịn được hỗ trợ chi phí gửi xe và các khoản phụ cấp khác như cơng tác phí, chi phí đi lại…
2. Tăng lương:
– Thời gian tăng lương: Hàng năm Công ty sẽ xem xét việc tăng lương. Đặc biệt với những cán bộ nhân viên mới, việc xét tăng lương không cần chờ theo định kỳ, không quy định số bậc lương tăng khi có thành tích đặc biệt xuất sắc.
– Mức tăng lương: Tuỳ thuộc vào đánh giá năng lực của nhân viên. 3. Khen thưởng:
Mức khen thưởng tuỳ thuộc vào hiệu quả sản xuất, kinh doanh và kết quả đóng góp của người lao động, với các hình thức khen thưởng như sau:
– Thưởng Tết âm lịch.
– Chương trình khen thưởng cho nhân viên/quản lý xuất sắc cấp bộ phận, cấp Công ty.
– Thưởng bán hàng và sản xuất vượt kế hoạch. – Các thưởng khác (Khi cơng ty có lợi nhuận).
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">4. Chăm sóc y tế và bảo hiểm:
Cán bộ cơng nhân viên được đóng đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động theo quy định của Nhà nước.
Đặc biệt, nhân viên cơng ty sẽ có cơ hội tham gia vào các hoạt động xã hội đa dạng và các sự kiện thể thao, đó là cách tốt nhất để giao lưu kết bạn và chia sẻ những khoảnh khắc tuyệt vời với gia đình thứ 2 của mình như: Chương trình Giao lưu bóng đá, Giao lưu tennis, Hội làng COMAS, các hoạt động thiện nguyện, Hội thi “Thiên thần Nhí COMAS”,…
Bất kỳ các trường hợp đặc biệt khó khăn nào cần sự trợ giúp cả về vật chất lẫn tinh thần đều nhận được sự chung tay ủng hộ từ “Quỹ tấm lòng người COMAS”.
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><b>CHƯƠNG 2: CÁC NGUYÊN TẮC LẮP ĐẶT ĐẶT VÀ VẬN HÀNH TRẠM BTS.</b>
2.1 Trạm BTS
<i>Hình 3.1: Vị trí trạm BTS trang mạng lưới</i>
<b>BSC: Base Station Controller là một thành phần trong mạng di động quan trọng có</b>
thể kiểm sốt một hoặc nhiều trạm thu phát (BTS), còn được gọi là các trạm gốc hoặc những trang di động.
<b>BTS: Base Transceiver Station là trạm thu phát gốc, được dùng trong hệ thống</b>
mạng viễn thơng. Các trạm BTS tạo nên vùng phủ sóng trong hệ thống tế bào mạng, vị trí của chúng quyết định dung lượng và vùng phủ của mạng.
<b>VD: về hướng đi khi DDT1 gửi tin nhắn đến DDT2 (Cùng một nhà mạng):</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><i>Hình 2.2: Hứng truyền giữa các trạm với nhau</i>
2.2. Cấu Tạo Cơ Bản Của Trạm BTS
<i>Hình 2.3: Cấu tạo của trạm BTS</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">+ Các thiết bị Indoor:
Tủ nguồn AC
Bao gồm các tủ như: Tủ nguồn DB1, tủ phân phối điện DB2. Nhận diện từ điện lưới hoặc điện lưới từ máy phát điện để cấp nguồn xoay chiều cho: đen, công tắc, máy điều hịa, tử nguồn DC.
Tủ nguồn DC
Có các loại tủ như: Tủ ZTE, tủ Emerson, tủ delta,… . Nhận điện áp từ tủ nguồn AC sau đó biến thành nguồn DC(-48V) để cấp nguồn cho các thiết bị viễn thơng khác.
Tủ thiết bị BTS/Node <sup>Tủ BTS có nhiều loại khác nhau để ứng với mỗi cấu</sup><sub>hình khác nhau cho mỗi nhà mạng</sub> Điều hòa nhiệt độ <sup>Dùng để điều hịa nhiệt độ khi khí hậu biến đổi hoặc</sup><sub>dùng để giảm nhiệt độ có các tủ.</sub>
Bảng 2.1: các thiết bị Indoor + Các thiết bị Outdoor:
Anten <sup>Có nhiệm vụ truyền và nhận tín hiệu, gửi và nhận các</sup><sub>tín hiệu từ các phần tử mạng.</sub>
Hệ thống tiếp đất và cắt sét
Có nhiệm vụ cân bằng điện thế, đồng thời phân tán năng lượng quá áp và dòng xuống mặt đất. Đấy cũng chính là cơ chế bảo vệ an tồn cho con người trong hệ thống điện, điện tử, viễn thông khi hiện tượng sấm sét xảy ra. Bảng 2.2: Các thiết bị Outdoor.
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">2.3 Các Thế Hệ Trạm BTS (Base Transceiver Station)
<b>NodeB, eNodeB, gNodeB và ng-eNB là các nút mạng là thành phần của mạng truy</b>
cập vô tuyến di động. Khi bạn nhìn thấy kiến trúc của mạng di động 3G/4G, bạn có thể đã bắt gặp các thuật ngữ NodeB và eNodeB. Mạng di động đã phát triển từ 2G lên 3G, 4G và 5G trong vài thập kỉ qua, và do đó, kiến trúc mạng cũng thay đổi. Bây giờ chúng ta có thêm hai thuật ngữ mới được gọi là gNodeB và ng-eNB, nhưng trước tiên hãy bắt đầu với một số khái niệm.
<b>NodeB, eNodeB và gNodeB là các thành phần mạng vô tuyến cần thiết cho các</b>
mạng di động 3G UMTS, 4G LTE và 5G NR. NodeB là trạm gốc vô tuyến cho mạng UMTS (Hệ thống Tồn cầu cho Truyền thơng Di động), eNodeB (hay eNB) là nút mạng vô tuyến cho mạng LTE (Tiến hoá dài hạn) và gNodeB (hay gNB) là nút mạng vô tuyến cho 5G NR. Các nút này được lắp đặt tại các điểm của các nhà vận hành di động và có thể được xem như các cột ăng ten cao, còn được gọi là tháp di động
- Khi mạng 2G GSM (Hệ thống Toàn cầu cho Truyền thông Di động), bắt đầu vào đầu những năm 1990, kết nối khơng dây đã được kích hoạt bởi các trạm gốc vơ tuyến cịn được gọi là Trạm thu phát gốc hoặc BTS. Từ 'transceiver' hàm ý rằng trạm gốc có khả năng truyền cũng như nhận. Khi mạng 3G UMTS ra đời, các trạm gốc 3G được gán một thuật ngữ mới là "Node B". Node B, đơi khi cịn được viết là NodeB, sử dụng WCDMA (Đa truy nhập phân chia mã băng rộng) cho giao diện air để kết nối điện thoại di động với mạng di động. Nó là một phần của Mạng truy cập vô tuyến 3G UMTS hoặc UTRAN (Mạng truy cập vô tuyến mặt đất UMTS). Nếu một nhà khai thác di động muốn phủ sóng
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">mạng 3G trên tồn quốc thì cần phải triển khai một số lượng lớn các Node B trên khắp cả nước.
- Các NodeB được điều khiển bởi một thực thể khác trong mạng vô tuyến 3G được gọi là Bộ điều khiển mạng vô tuyến hoặc RNC. Tương đương 2G của RNC trong mạng GSM là Bộ điều khiển Trạm gốc hoặc BSC. Khi màn hình điện thoại di động của bạn hiển thị biểu tượng 3G hoặc H hoặc H + bên cạnh thanh tín hiệu, bạn đang được cung cấp bởi NodeB. Như thể hiện trong sơ đồ mạng bên dưới, NodeB và RNC đại diện cho mạng truy cập vơ tuyến 3G UMTS. Sau đó, RNC kết nối thông qua liên kết backhaul tới SGSN (Nút hỗ trợ GPRS đang phục vụ) để thiết lập kết nối giữa mạng truy cập vô tuyến 3G và lõi di động 3G.
<i>Hình 2.4: Kiến trúc mạng UMTS</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><b>b. eNodeB(eNB)</b>
- Các trạm gốc trong mạng 4G LTE được gọi là Node B cải tiến hoặc eNodeB. Trong sơ đồ kiến trúc mạng, eNodeB thường còn được viết tắt là eNB. eNodeB là một phần thiết yếu của mạng vô tuyến 4G LTE và có khả năng thực hiện các chức năng điều khiển mạng ngoài việc tạo vùng phủ sóng mạng di động. Nếu bạn nhìn vào sơ đồ mạng ở trên, bạn có thể nhận thấy rằng mạng vơ tuyến 4G khơng có một thực thể điều khiển mạng riêng biệt. Điều này khác với mạng GSM và UMTS có BSC và RNC tương ứng cho các nhiệm vụ điều khiển mạng. Có nghĩa là đối với LTE, eNodeB có thể thực hiện các chức năng truy cập vơ tuyến tương đương với những gì Node B và RNC thực hiện cùng nhau trong 3G UMTS.
- Phù hợp với tiêu chuẩn LTE, eNodeB sử dụng các công nghệ truy cập vô tuyến riêng biệt cho uplink và downlink. Giao tiếp giữa eNodeB và điện thoại di động sử dụng Đa truy cập phân chia theo tần số trực giao (OFDMA) cho downlink và Đa truy cập phân chia theo tần số sóng mang đơn (SC-FDMA) cho uplink.
- eNodeB cũng có trí tuệ và khả năng thực hiện các chức năng điều khiển mạng vô tuyến. Và nhờ vậy, nó đại diện cho mạng truy cập vơ tuyến 4G LTE E-UTRAN (Mạng truy cập Vô tuyến Mặt đất UMTS cải tiến). Sau đó, nó kết nối với mạng lõi 4G LTE, Lõi Gói Cải tiến (EPC).
<b>c. gNodeB và ng-eNB</b>
- Mạng 5G sử dụng một công nghệ được gọi là New Radio hoặc NR cho giao diện air. Có hai cách mà mạng 5G có thể được triển khai; chế độ độc lập và chế độ không độc lập. Chế độ độc lập (SA) là nơi mạng 5G tự hoạt động hồn tồn mà khơng cần bất kỳ mạng kế thừa nào, tức là không phụ thuộc vào mạng 4G LTE. Chế độ không độc lập (NSA) là chế độ phổ biến hơn, đặc biệt là đối với việc áp dụng sớm 5G khi các nhà khai thác di động thêm 5G NR vào cơ sở hạ tầng 4G LTE hiện có của họ. Trong cả hai trường hợp, 5G sử dụng mạng vô tuyến chuyên dụng cho giao diện air. Mạng vô tuyến cho 5G NR được gọi là Mạng Truy cập Vô tuyến Thế hệ Tiếp theo hoặc NG-RAN.
- Vì việc triển khai NSA tận dụng EPC hiện có cho các chức năng mạng lõi, nó yêu cầu cả mạng vô tuyến LTE và NR phải kết nối với cùng một EPC. Mạng 4G LTE có thể hoạt động giống như cách chúng hiện nay bằng cách cho phép eNB giao tiếp với EPC
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">cho mặt phẳng điều khiển cũng như mặt phẳng người dùng. Nói cách khác, tất cả các chức năng mạng vơ tuyến, cũng như các chức năng của người dùng (ví dụ: dữ liệu di động, QoS, v.v.), đều diễn ra thông qua eNB. Nút mạng vô tuyến 5G gNB hoạt động hơi khác một chút và chỉ được sử dụng cho các chức năng thuộc cấp người dùng. Mặt phẳng điều khiển cho 5G vẫn do eNB quản lý như một phần của khái niệm được gọi là kết nối kép.
- Khi mạng 5G Core được sử dụng thay vì EPC, kết nối cho bất kỳ thiết bị 5G nào cũng sử dụng nút gNB cho cả mặt phẳng điều khiển và người dùng. Mặt khác, mọi thiết bị 4G LTE đều sử dụng eNodeB ‘thế hệ tiếp theo’ thay vì eNodeB thơng thường để có thể giao tiếp với mạng 5G Core. eNodeB thế hệ tiếp theo được viết tắt là ng-eNB.
2.3. Các Yêu Cầu Trong Lắp Đặt Trạm BTS 2.3.1 Hệ thống tiếp đất, cắt sét.
<b>a. Ngồi phịng thiết bị</b>
<b>+ Đối với các trạm dựng cột đứng hoặc cột có đây co.</b>
Dây thốt sét từ kim thu sét phải được nối trực tiếp thẳng xuống bãi đất, phải kiểm tra thật kỹ tiếp xúc giữa kim thu sét và dây thoát sét. Đảm bảo rằng dây thoát sét không bị đi ngược lên và phải được cố định vào thân cột (mỗi 2m một lần). Ngồi ra, cịn phải đảm bảo tách biệt dây thoát sét với phiđơ, cáp RF (nên bố trí đi dây thốt sét đối diện với thang cáp đi phiđơ, cáp RF).
Để đảm bảo an toàn cho hệ thống, phi đơ phải được tiếp đất 3 điểm:
+ Điểm thứ nhất: tại vị trí cách điểm nối giữa dây nhảy và phiđơ trên cột khoảng 0,3m đến 0,6m
+ Điểm thứ hai: tại vị trí trước khi phiđơ uốn cong ở chân cột cách chỗ uốn cong khoảng 0,3m
+ Điểm thứ ba: tại vị trí trước lỗ cáp nhập trạm, nếu lỗ cáp nhập trạm và bảng đất ngồi phịng thiết bị gần nhau thì khơng cần phải dùng thanh đất mà nối trực tiếp dây tiếp đất cho phiđơ vào bảng đất này
Lưu ý: Lắp vị trí thanh đất và điểm làm tiếp đất cho phiđơ thật linh động sao cho dây tiếp đất cho phiđơ phải đi thẳng xuống, hạn chế tối đa bị uốn cong
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">Cả ba thanh đồng tiếp đất, chống sét cho phiđơ nên phải nối vào bảng đồng tiếp đất trước lỗ cáp nhập trạm và được nối xuống cọc đất như sau:
+ Nếu chiều cao của cột anten < khoảng cách từ chân cột đến lỗ cáp nhập trạm thì dùng dây đồng trần nối trực tiếp xuống cọc đất (Đây là trường hợp hệ thống đất 3 dây)
+ Nếu chiều cao của cột anten > khoảng cách từ chân cột đến lỗ cáp nhập trạm thì sẽ nối chung vào dây đất trong nhà ở mức sàn (Đây là trường hợp hệ thống đất 2 dây)
Lưu ý: Phải làm thêm tiếp đất cho vỏ phiđơ khi chiều dài phiđơ lớn hơn > 20m
<b>+ Đối với trạm dùng loại cột cóc (pole):</b>
- Dây thốt sét của từng cột phải đi thẳng và nối với nhau tại 1 điểm dưới sàn sân thượng rồi nối thẳng trực tiếp xuống bãi đất, sao cho khi có sét đánh ở bất kỳ cột nào thì sét cũng được thốt xuống đất nhanh nhất.
- Phiđơ phải được làm tiếp đất tại ít nhất 2 điểm:
+ Điểm thứ nhất: tại vị trí cách điểm nối giữa dây nhảy và phiđơ khoảng 30-60 cm. + Điểm thứ hai: tại vị trí trước lỗ cáp nhập trạm.
<b>b. Trong phòng thiết bị:</b>
- Dùng một dây đất nối từ bảng đất chung trong phòng thiết bị đi trực tiếp xuống cọc đất và cách li với phần chống sét bên ngồi phịng thiết bị.
- Tủ điện AC và ổn áp nối đất bằng một đường riêng. Tủ cắt lọc sét phải dùng một dây riêng, tách biệt với các dây khác.
- Vị trí bảng đất chung cho phịng thiết bị có thể đặt ở dưới lỗ cáp nhập trạm, hoặc dưới chân tường tùy theo điều kiện của từng trạm.
<b>Chú ý:</b>
<b>- Trong trường hợp cáp đi trên cột < 3m thì ta có thể dùng một thanh đồng tiếp đất</b>
cho phiđơ đặt ở đoạn giữa thân cột.
- Dây chống sét trực tiếp phải nối chắc chắn, tiếp xúc tốt với kim thu sét. Dây thoát sét luôn luôn phải theo nguyên tắc nối thẳng từ trên xuống để đảm bảo thoát sét xuống đất nhanh nhất.
- Tất cả phần tiếp đất chống sét bên ngoài phòng thiết bị phải đảm bảo được nối đất cách ly với phần nối đất trong phòng máy.
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><i>Hình 2.5: Hệ thống chống nối đất và cắt sét của trạm BTS</i>
2.3.2. Hệ thống nguồn điện cung cấp<b>.a. hệ thống nguồn AC:</b>
màu dây theo quy định, kích cỡ dây theo thiết kế,
+ Tiết diện dây nguồn từ aptomat điện lực vào aptomat tổng: 2x16mm2 (dùng cáp CADIVI).
+ Tiết diện dây nguồn từ aptomat 63A trong tủ điện chính cung cấp cho tủ REC: 5x6mm2.
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">+ Tiết diện dây nguồn dùng cho máy điều hòa và điện sinh hoạt (đen néon, ổ cắm,...): 2x2.5mm2.
+ Màu dây theo quy định: • màu đen: dây trung tính (N) • màu đỏ: dây pha (L)
• màu vàng/xanh: dây đất (PE)
- Cực âm (-) của một tổ ắc quy nối vào cầu chì,
- Cực dương (+) nối trực tiếp vào thanh đồng trong tủ nguồn, - Điện áp ra tủ nguồn DC: (48 - 56) V, bình thường là 54 V,
- Kiểm tra điện áp của các bộ accu: 48 - 55V, bình thường là 54 V khi khơng có tải; 48 V khi có tải,
- Kiểm tra điện áp giữa cực dương (0V) với dây đất (PE) ≈ 0V, - Tiết diện dây từ tủ nguồn DC cung cấp cho tủ BTS: > 16 mm2. 2.3.3. Nhà Trạm<b>.</b>
- Phòng máy phải được trang bị khóa chắc chắn để đảm bảo an toàn về thiết bị, - Phải đảm bảo phịng máy được bịt kín,
- Lỗ cáp nhập trạm phải được bịt kín bằng keo silicon đảm bảo khơng bị nước thấm vào
- Hệ thống điều hòa phải hoạt động tốt trước khi bật thiết bị chạy.
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">2.4. Các Nguyên Tắc Lắp Đặt Trạm BTS 2.4.1 Bố trí trong phịng thiết bị<b>.</b>
<i>Hình 2.6: sơ đồ bố trí thiết bị trong phòng máy mẫu</i>
Trong phòng thiết bị, BTS là thiết bị quan trọng nhất. Nguyên tắc bố trí thiết bị trong phịng máy, tính theo thứ tự ưu tiên và từ lỗ cáp nhập trạm, như sau: vị trí đầu tiên dành cho BTS, vị trí thứ hai dùng để dự phòng cho BTS khi cần thêm rack BTS, vị trí thứ ba dành cho rack chứa thiết bị truyền dẫn và DDF, tiếp theo là vị trí của rack nguồn, khoảng trống 60cm dành cho bảo dưỡng và sửa chữa tủ nguồn Tủ ZTE, tủ Emerson, tủ delta,…, các vị trí khác là tủ cắt lọc sét, phần tủ điện AC ... (xem hình 2.6).
*Lưu ý: Tủ BTS cách lỗ cáp nhập trạm (theo hình chiếu bằng) khoảng 40 đến 60 cm, nên để khoảng cách này là 65 cm và bố trí rack truyền dẫn 19 inch vào vị trí này khi cần tiết kiệm diện tích sử dụng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">+ Dàn lạnh thiết bị điều hịa khơng được gắn ngay phía trên bất kỳ thiết bị hoạt động nào trong trạm để tránh nhỏ nước vào thiết bị.
2.4.2. Nguyên Tắc đấu nối hệ thống nguồn AC.
Sơ đồ đấu nối logic hệ thống AC trong trạm BTS:
<i>Hình 2.7: Sơ đồ đấu nối logic hệ thống điện AC</i>
Một số điều cần lưu ý:
- Dây nối đất cho tủ cắt lọc sét, tủ AC phải đi riêng, cách ly với nhau.
- Tất cả các mối nối, đầu cord phải chắc chắn, dây điện và dây AC đi trong tủ AC phải gọn gàng và có thể mở rộng sau này.
- Dây đỏ: Dây pha (nóng), dây đen/ trắng: dây trung tính.
- Đối với các aptomat (CB): Quy định ngõ vào, ngõ ra đúng quy định của nhà sản xuất.
- Dùng ống gen (máng cáp):
+ 60x40: cho điện AC vào trước cắt lọc sét. + 100x60: cho hệ thống điện trong trạm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">- Khoảng cách giữa ông gen cho điện AC trước cắt lọc sét (60x40) với hệ thống ống gen (100x60) tối thiểu là 300mm.
2.4.3. Nguyên tắc đi dây và cố định cáp phiđơ
- Cáp phải được bố trí/rải ngăn nắp thẳng đều trên máng cáp,
- Tại những vị trí uốn cong, bán kính cong của dây feeder khơng được nhỏ q giới hạn cho phép (xem hình 2.8). Vì nếu bán kính cong nhỏ quá sẽ gây ra suy hao vượt mức cho phép và dây feeder có khả năng bị gãy
<i>Hình 2.8: hình ảnh bán kính cơng nhỏ nhất của Phiđơ</i>
- Dây feeder không được cố định quá chặt vào cầu cáp vì sẽ làm cho feeder bị móp.
<i>Hình 2.9: Cố định phiđơ quá chặt bị bóp méo</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">- Dây feeder phải được cố định vào cầu cáp bằng kẹp cáp, dây đi thẳng, chắc chắn.
<i>Hình 2.10: Cố định phiđơ trên cầu cáp</i>
- Nên kẹp 2 sợi feeder của một sector đi chồng lên nhau để tiện cho việc mở rộng sau này, chú ý không được kẹp chung 2 sợi cáp phiđơ của 2 sector khác nhau!
- Trước khi chạy dây feeder vào lỗ cáp nhập trạm phải có đoạn uốn cong võng xuống, nhằm tránh nước bám theo feeder chảy vào trạm qua lỗ cáp nhập trạm.
2.4.4 Nguyên Tắc đấu nối các luồng PCM Trong trạm BTS
- Xác định chính xác luồng từ thiết bị truyền dẫn đến trạm cần tích hợp.
- Đấu đơi thu của BTS (luồng đi từ DF tới rack truyền dẫn) vào đôi phát của luồng đến từ thiết bị truyền dẫn trên DDF và ngược lại (xác định đầu phát thu bằng cách sử dụng đen LED: LED sẽ sáng khi đấu vào đôi phát, tắt khi đấu vào đôi thu).
- Phiến trên làm phiến phát (TX), phiến dưới làm phiến thu (RX).
- Trên mỗi phiến thì phần trên (hàng trên) được đấu cố định, phần dưới (hàng dưới) được dùng để đấu nhảy.
- Đấu nối giữa BTS - DDF, hay IDU - DDF theo cách đấu thẳng (TX đấu vào TX, RX đấu vào RX).
- Đấu nối giữa DDF (truyền dẫn quang hay viba) → BTS dùng cách đấu chéo (TX đấu vào RX, RX đấu vào TX). - TX (A_bis1) = vị trí 10 (phiến 1, bên trên), RX = vị trí 10 (phiến 2, bên dưới).
- TX (A_bis2) = vị trí 09 (phiến 1, bên trên), RX = vị trí 09 (phiến 2, bên dưới).
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">- Kiểm tra độ bền chặt, thẩm mỹ.
- Ghi lại hồ sơ, dán nhãn cho các vị trí luồng. 2.4.5 Nguyên tắc đấu nối cáp cảnh báo trong trạm BTS
- BTS của Alcatel hỗ trợ 16 cảnh báo ngoài
- Khi đấu cảnh báo nguồn DC vào DDF chung trong hộp DDF, cần phải xác định chính xác cặp dây cảnh báo bằng cách dùng VOM (chế độ đo điện trở):
+Chọn màu dây chính (nâu, trắng, vàng), nối từng sợi vào một que đo.
+Dùng đầu dây của que đo còn lại dò những sợi xanh nhạt, nếu điện trở bằng 0 thì đó là sợi xanh nhạt tương ứng.
- Các cảnh báo chưa dùng thì nên đấu loop nhằm tránh gây ra cảnh báo giả trên OMC_R.
- Sau khi đấu nối xong phải kiểm tra bằng phần mềm ngay tại trạm và kiểm tra trên OMC_R.
<i>Hình 2.11: hộp cảnh báo và cáp cảnh báo</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><i>Hình 2.12: Quy định vị trí cáp cảnh báo, A_bis trên phiến DDF</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><i>Hình 2.13: Các cảnh báo, quy định màu dây cảnh cáo và vị trí trên phiến DDF chung</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">2.5. Vận Hành Và Bảo Dưỡng Trạm BTS 2.5.1. Vận hành nhà trạm BTS.
- Thường xuyên chest in nhà trạm. - Kiểm tra thiết bị xử lý suy hao.
- Kiểm tra hệ thống điện AC, kiểm tra máy phát điện và hệ thống ATS 2.5.2. Bảo dưỡng bảo trì trạm BTS
Bảo dưỡng bảo trì trạm BTS là công việc vô cùng quan trọng và thiết yếu. Việc này thường được sắp xếp thời gian theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý. Đặc biệt với môi trường khí hậu khắc nghiệt như VIệt Nam. Thời tiết ảnh hưởng rất nhiều đến độ bền, chất lượng của các vật tư nhà trạm.
+ Bảo dưỡng bảo trì trạm BTS bao gồm ba phần chính:
- Bảo dưỡng bảo trì indoor (Trang thiết bị bên trong nhà trạm). - Bảo dưỡng bảo trì outdoor (Trang thiết bị bên ngồi nhà trạm). - Bảo dưỡng bảo trì các thiết bị phụ trợ.
Hình 2.14: các thiết bị bên trong và các thiết bị bên ngồi nhà trạm + Bảo dưỡng bảo trì trạm BTS phần Indoor (1 tháng/ 1 lần):
- Vệ sinh phòng máy, kiểm tra tường, trần nhà, cửa, lỗ phiđơ, hệ thống thốt nước trên trần nhà (nếu có).
- Vệ sinh công nghiệp các thiết bị tủ nguồn AC, DC, ổn áp, đảm bảo các điểm tiếp xúc chắc chắn.
- Kiểm tra tình trạng tiếp đất cho vỏ máy cho tất cả các thiết bị trong phòng máy (đảm bảo tốt các tiếp điểm giữa vỏ máy – dây tiếp đất – bản tiếp đất). - Kiểm tra hệ thống cảnh báo của các tủ nguồn DC.
- Vệ sinh công nghiệp các thiết bị có trong phịng máy.
- Kiểm tra các điểm tiếp đất (xiết ốc, bôi mỡ) chất lượng của từng bình accu. + Bảo dưỡng bảo trì trạm BTS phần Outdoor (6 tháng/ 1 lần):
- Cột anten, hệ thống anten, bộ gá anten…, cầu cáp, phiđơ, kiểm tra các khớp nối feeder. Kiểm tra độ chắc chắn feeder, độ uốn cong phải ≥25cm, xiết chặt các đầu connector. Bọc lại băng keo, cao sunon.
- Hệ thống tiếp đất, chống sét.
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">- Kiểm tra tình trạng cột anten tự đứng, nếu anten dây co kiểm độ căng của dây co. Các điểm nối dây co (bôi mỡ) đảm bảo chắc chắn, cầu cáp có bị gỉ hay không, tiến hành sơn chống gỉ.
- Kiểm tra đảm bảo điểm mút cao nhất của anten không vượt quá phạm vi an toàn 45 độ của kim chống sét.
chung của trạm.
- Kiểm tra tình trạng tiếp đất của cầu cáp với cột anten, kiểm tra các dây nhảy tại các điểm nối cầu cáp.
+ Bảo dưỡng bảo trì trạm BTS phần hệ thống phụ trợ:
- Vệ sinh tấm lọc không khí trong phịng máy, dàn lạnh, dàn nóng của điều hịa. bộ cảnh báo điều hồ, cảnh báo nhiệt độ.
- Đo điện áp và dòng khởi động, dòng làm việc.
- Kiểm tra các điểm đấu: đấu đất, đấu cáp AC, cắm chặt các jack cắm và làm
- Kiểm tra cơ khí: độ ồn, các tiếng động bất thường, độ chắc chắn của giá đỡ. Thiết bị cắt lọc sét nguồn, chất lượng hoạt động (%), tiếp điểm đấu nối thiết bị cắt lọc sét.
- Kiểm tra vệ sinh các thiết bị cảnh báo ngoài. (đột nhập, nhiệt độ, điều hoà, báo nhiệt, báo cháy, thiết bị cảnh báo trung tâm).
- Kiểm tra kẹp chì niêm phong các bình cứu hoả, trọng lượng C02 của các bình cứu hoả.
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><i>Hình 2.14: Một số thiết bị được dùng trong quá trình vận hành, kiểm tra và ứng cứu trạmBTS</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><b>CHƯƠNG III: HỆ THỐNG NGUỒN AC, DC, HỆ THỐNG NGUỒN BACKUP DCVÀ HỆ THỐNG MÁY PHÁT ĐIỆN TRONG TRẠM BTS</b>
3.1. Mở Đầu:
Nguồn điện (hay năng lượng điện) đóng vai trị hết sức quan trọng trong mọi ngành kinh tế cũng như trong đời sống con người, đặc biệt là trong lĩnh vực thông tin liên lạc, nguồn điện giữ vai trị càng quan trọng hơn, vì nếu mất nguồn điện thì sẽ mất thơng tin, sẽ ảnh hưởng đến mọi ngành kinh tế và an ninh quốc gia, vì vậy việc duy trì cấp nguồn điện liên tục cho các hệ thống thông tin là yêu cầu vô cùng quan trọng.
Hầu hết các thiết bị thông tin đều sử dụng năng lượng của dòng điện một chiều, nguồn điện này phải đảm bảo yêu cầu về độ ổn định, nếu phạm vi ổn định càng rộng, độ ổn định càng cao thì chất lượng thơng tin càng tốt, thiết bị làm việc càng đáng tin cậy và thời gian làm việc càng kéo dài.
Tổng quan cho hệ thống nguồn điện cho trạm viễn thông bao gồm:
- Hệ thống cung cấp nguồn điện xoay chiều (từ lưới điện, điện năng lượng) - Hệ thống cung cấp nguồn điện một chiều
- Hệ thống cắt lọc sét.
<i>Hình 3.1: Hệ thống nguồn ba pha của trạm AGG tự vẽ</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">3.2. Tổng Quan Hệ thống nguồn của trạm BTS
Tủ nguồn AC có chức năng chính là nhận điện từ điện lưới hoặc từ máy phát điện (trong trường hợp mất điện) cấp nguồn xoay chiều cho: đen và công tác, máy điều hòa, tủ nguồn DC...
Hệ thống điện AC bao gồm hai dạng như sau:
+ Hệ thống cấp nguồn có điện lưới điện quốc gia
+ Hệ thống cấp nguồn khơng có điện lưới điện quốc gia (năng lượng mặt trời) 3.2.1. Hệ thống cấp nguồn có điện lưới quốc gia
Đối với các hệ thống thông tin đặt ở nơi gần với đường dây điện lực thì phương án tối ưu là sử dụng lưới điện quốc gia làm nguồn cung cấp chính cho hệ thống thơng tin, đổng thời kết hợp với nguồn dự phòng là dùng tổ máy nổ phát điện và tổ ắc qui, sơ đồ hệ thống cung cấp điện như hình.
<small>1: Trạm biến áp 5: Thiết bị viễn thơng 2: Máy phát điện dự phịng 6: Ắc quy 3: Máy nắn ( RECTIFIER) 7:Thiết bị nghịch lưu 4: Hệ thống điều khiển 8: Hệ thống vi tính 9: Thiết bị dùng xoay chiều khác.</small>
<i>Hình 3.2: Sơ đồ tổng quan hệ thống nguồn của trạm</i>
Hệ thống này nhận năng lượng điện từ 2 nguồn. Nguồn điện chính là nguồn do lưới điện quốc gia cung cấp, nguồn dự phòng là nguồn do tổ máy nổ phát điện cung cấp và tổ ắc quy. Để điều khiển 2 nguồn này, người ta dùng tủ ATS, khi nguồn điện do lưới điện quốc gia cung cấp mất thì tủ ATS sẻ tự động chuyển sang nguồn điện từ máy phát, trong
</div>