Tải bản đầy đủ (.pdf) (51 trang)

Triển khai công nghệ trong kinh doanh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.58 MB, 51 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

ĐẠI H C QU C GIA TP.HCM Ọ Ố

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT </b>

BÀI BÁO CÁO CU I K<b>ỐỲ </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>LỜI MỞ ĐẦU </b>

Ứng dụng công nghệ tiên tiến là một yếu tố không thể thiếu trong kinh doanh hiện đại. Nó giúp các doanh nghiệp cải tiến các quy trình sản xuất, quản lý, tiếp thị và phục vụ khách hàng một cách hiệu quả, sáng tạo. Công nghệ cũng tạo ra nhiều cơ hội mới cho kinh doanh, như mở rộng thị trường, tăng cường cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu của xã hội. Tuy nhiên, cũng đặt ra nhiều thách thức, như đòi hỏi đầu tư cao, cập nhật liên tục và đối mặt với rủi ro an ninh.

Đồ án cuối kỳ này của nhóm sẽ nghiên cứu một cơng nghệ cụ thể đang được ứng dụng trong kinh doanh, đó là Cơng nghệ RPA (Robotic Process Automation), cơng nghệ phần mềm giúp tự động hóa các quy trình lặp đi lặp lại và tốn nhiều lao động. RPA đang trở thành xu hướng công nghệ phát triển hàng đầu trên thế giới, với tốc độ tăng trưởng cao và quy mô thị trường lớn. Một trong những doanh nghiệp tiên phong trong việc áp dụng cơng nghệ RPA là Amazon, tập đồn bán lẻ trực tuyến lớn nhất thế giới. Amazon dùng RPA để tăng hiệu quả, giảm chi phí và cải thiện trải nghiệm khách hàng trong nhiều hoạt động kinh doanh của mình. Đồ án này sẽ phân tích những ứng dụng thiết thực của RPA tại Amazon, những lợi ích và thách thức mà công nghệ này mang lại, cũng như những hướng phát triển tiềm năng của RPA trong tương lai.

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

M C L C <b>ỤỤ</b>

I. Tổng quan về công nghệ:... 1

I.1 Các khái niệm: ... 1

I.2 Đặc trưng: ... 2

a) Cách thức hoạt động của RPA: ... 2

b) Phân loại RPA: ... 4

c) So sánh, phân biệt RPA: ... 4

d) Lợi ích của RPA trong kinh doanh: ... 7

e) Những bất lợi của RPA: ... 9

I.3 Xu hướng/Ứng dụng hiện nay trong kinh doanh: ... 10

I.4 Những thách thức và tác động đến các khía cạnh khác của hoạt động kinh doanh: ... 12

II. Triển khai công nghệ vào doanh nghiệp ... 13

II.1 Tổng quan tóm tắt về doanh nghiệp. ... 13

II.2 Phân tích SWOT, Phân tích thị trường và nghiên cứu đối thủ cạnh tranh. ... 17

1. Mô hình SWOT của Amazon. ... 17

2. Phân tích thị trường. ... 20

II.3 Cách tổ chức sử dụng công nghệ ... 26

1. Ứng dụng và chức năng: ... 26

2. Phản hồi của người tiêu dùng: ... 29

3. Quản trị / Năng suất ... 30

4. Đào tạo, đăng ký và pháp lý ... 32

III. Đánh giá thực hiện công nghệ ... 35

III.1 Kết quả chung... 35

III.2 Những thuận lợi và khó khăn ... 37

III.3 Đề xuất các cải tiến ... 39

Danh m c tham kh o ụ ả ... 42

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>I. Tổng quan về công nghệ: I.1 Các khái niệm: Về RPA: </b>

RPA -Robotic Process Automation (Tự động hóa Quy trình bằng Robot): là cơng nghệ tự động hóa quy trình kinh doanh dựa trên các rơ bốt phần mềm (bot) hoặc trí tuệ -nhân tạo (Artificial Intelligence - AI). RPA có khả năng bắt bước các hoạt động của con người, thông qua việc thu thập dữ liệu công nghệ sẽ mô phỏng các thao tác lặp đi lặp lại và thay thế con người xử lý các tác vụ kỹ thuật số.

<b>Các khái niệm chính để định nghĩa RPA: </b>

Preconfigured software (Phần mềm được cấu hình sẵn): có chức năng tích hợp sẵn mà khơng cần mã hóa để kích hoạt nhưng có thể được tùy chỉnh ở một mức độ nào đó. Ví dụ điển hình là Microsoft Excel, chúng ta khơng viết chương trình bảng tính mỗi khi tạo bảng tính mới nhưng có thể tùy chỉnh bằng cách sử dụng các tính năng hiện có hoặc điều chỉnh các giá trị mặc định để phù hợp hơn với nhu cầu sử dụng của mình.

Business logic (Logic trong kinh doanh): là các quy tắc hoặc thuật toán tùy chỉnh xử lý việc trao đổi thông tin giữa cơ sở dữ liệu và giao diện người dùng. Logic kinh doanh về cơ bản là một phần của chương trình máy tính chứa thơng tin (dưới dạng các quy tắc nghiệp vụ) xác định hoặc ràng buộc cách thức hoạt động của một doanh nghiệp. Predefined activity choreography (Hoạt động được xác định trước): Thuật ngữ này bao gồm một chuỗi các bước được thực hiện để hoàn thành các hành động trên các hệ thống và ứng dụng. Hoạt động này có thể bao gồm các nhiệm vụ đơn giản như cập nhật báo cáo hoặc các nhiệm vụ phức tạp hơn.

Autonomous execution (Thực hiện tự động): là việc hoàn thành nhiệm vụ được thực hiện bởi (các) bot phần mềm một cách độc lập. Khi các quy tắc được xác định trước, các quy trình sẽ được thực hiện tự động.

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

One or more unrelated software systems (Một hoặc nhiều hệ thống phần mềm khơng liên quan): Cơng cụ tự động hóa quy trình bằng rô bốt sử dụng các ứng dụng -tương tự như cách con người làm, nên chúng có thể -tương tác với mọi thứ mà con người có thể làm. Ví dụ: SAP, Internet Explorer, Outlook, Oracle,…

Human exception management (Sự quản lí ngoại lệ từ con người): Đôi khi con người tham gia vào các quy trình được tự động hóa bằng các cơng cụ RPA và được giao nhiệm vụ giải quyết các sự kiện khơng thể đốn trước hoặc thực hiện các hành động mang tính nhận thức. Điều này có thể bao gồm nhiều hành động, từ một yêu cầu nhỏ về dữ liệu đầu vào cho đến việc một người tham gia xử lý tồn bộ quy trình.

<b>I.2 Đặc trưng: </b>

<b>a) Cách thức hoạt động của RPA: </b>

Có hai bước cần thiết để tự động hóa quy trình bằng robot (RPA) hoạt động: Bước 1: Bạn cần xác định các quy tắc về những hành động mà bot nên thực hiện và khi nào bot nên thực hiện chúng.

Bước 2: Phần mềm RPA sau đó khởi tạo bot để nó có thể thực thi nhiệm vụ. Môi trường RPA thường bao gồm ba thành phần phần mềm:

- Robot phần mềm hoặc chỉ là bot RPA: đây được gọi là lực lượng lao động kỹ thuật số trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ.

- Một nhà thiết kế studio hoặc nhà thiết kế bot: Một nền tảng để phát triển, xác định cấu hình và tự động hóa quy trình kinh doanh.

- Người điều phối q trình: Phịng điều khiển để quản lý bot, lên lịch, giám sát quy trình và tích hợp.

Các thành phần này có thể khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu kinh doanh. Trên thực tế, chỉ có hai thành phần bắt buộc tối thiểu: studio, nơi nhà phát triển tạo các kịch bản

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

tự động hóa và bot thực thi các kịch bản có sẵn theo u cầu. Thơng thường, sự kết hợp này là đủ cho các công ty nhỏ hơn. Ngược lại, các doanh nghiệp lớn yêu cầu kiến trúc ba tầng hoàn chỉnh để xử lý nhiều quy trình tích hợp và tự động hóa phức tạp. Bot:

Bot là một cơng cụ làm việc của RPA. Bot RPA điển hình sẽ tự động hóa các tác vụ lặp đi lặp lại, dựa trên quy tắc, chẳng hạn như điền biểu mẫu, lập hóa đơn hoặc truyền dữ liệu giữa các hệ thống. Khi trí tuệ nhân tạo tiến bộ, các nhiệm vụ mà bot có thể thực hiện ngày càng phức tạp hơn và có thể bao gồm nhận dạng ký tự quang học (OCR) và xử lý ngôn ngữ tự nhiên.

Để tạo bot, cần biết cách làm việc với các biến, điều kiện và vòng lặp - đây là những cấu trúc phổ biến cho ngơn ngữ máy tính.

- Biến là các trường trong dữ liệu có thể được thao tác. Ví dụ: đây có thể là tên, số, tệp, giá trị có hoặc không, v.v.

- Các điều kiện giúp nhà phát triển bot RPA tạo ra các kịch bản phân nhánh. Cơ bản nhất là các điều kiện if/else và if/then.

- Vòng lặp là lệnh để bot lặp lại các hành động cụ thể cho đến khi đáp ứng được các điều kiện mong muốn.

Studio:

Studio là nơi bạn thực sự tạo và định cấu hình bot. Khả năng và giao diện của các studio khác nhau tùy theo nhà cung cấp. Có các cơng cụ RPA địi hỏi khả năng, trình độ của người dùng. Tuy nhiên, cũng có những trình soạn thảo khá trực quan với giao diện người dùng kéo và thả trực quan không yêu cầu kỹ năng lập trình nâng cao.

Khi tạo bot, chúng sẽ được làm nhiều việc khác nhau. Các hoạt động là nền tảng cho quy trình cơng việc RPA; chúng cho phép bot thực hiện tất cả các loại hành động bạn cần để tự động hóa các quy trình trong công ty của bạn. Như: Đọc hoặc cài đặt trạng thái hộp kiểm, nhập dữ liệu, đọc viết và cập nhật bảng tính,…

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

-Đây là bộ não của RPA. Nó kết hợp tất cả các cơng cụ được sử dụng để tự động hóa quy trình bằng robot dưới một mái nhà và phục vụ cho việc quản lý và kiểm soát tổng thể. Ngồi việc chạy bot, người điều phối có thể: Cung cấp quản lý tập trung các dự án, lưu trữ cài đặt kịch bản tự động hóa, lên lịch khởi chạy bot,…

<b>b) Phân loại RPA: </b>

- Attended robot (Robot có giám sát): là những robot khơng tự động hóa hồn tồn, chúng cần có sự giám sát của con người để hoạt động. Chúng cần được kích hoạt, chỉ định một nhiệm vụ cụ thể sau đó chúng sẽ thực hiện. Robot giám sát được sử dụng chủ yếu trong các quy trình tại văn phịng, nơi chúng tương tác với người quản lí giống như làm việc với một trợ lý nhận được hướng dẫn cụ thể và hành động theo chúng. Vì robot được giám sát cần tương tác với một người cụ thể nên chúng không được sử dụng cho cơng việc có khối lượng lớn trong cơng ty mà mang tính chuyên dụng.

- Unattended robot (Robot khơng có giám sát): cịn gọi là Robot độc lập, là những robot hoạt động mà khơng có sự can thiệp của con người, việc sử dụng chúng là hồn tồn tự động. Unattended robot được tích hợp vào quy trình để thực hiện các hành động lặp đi lặp lại với số lần và thời gian theo các mẫu cụ thể. Nhiệm vụ của robot được giám sát sẽ bắt đầu tự động và công việc được thực hiện liên tục 24 giờ một ngày, bảy ngày một tuần, 365 ngày một năm.

- Hybrid robot (Robot linh hoạt): là sự kết hợp giữa Attended robot và Unattended robot, được hiểu là sự kết hợp song song giữa cơng cụ tự động hóa và lực lượng lao động làm việc trong một quy trình lặp đi lặp lại, nên Hybrid robot mang hết ưu điểm của hai loại robot trên. Dẫu vậy. trên thực tế vẫn rất khó để tích hợp robot linh hoạt vào quy trình kinh doanh của doanh nghiệp.

<b>c) So sánh, phân biệt RPA: </b>

- RPA với tự động hóa truyền thống:

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

Mức độ phụ thuộc vào Back-end

Không phụ thuộc vào database hay Back-end.

Phụ thuộc vào database hay Back-end.

Mức độ phụ thuộc vào trang web

Tích hợp được vào hầu hết các trang web, các trang web sử dụng unstructured data (image videos, audio, và text và PD documents). Tuy nhiên, vẫn cần kết hợp với AI (hybrid bot).

Chỉ tích hợp được với một trang web có quyền truy cập.

Thao tác bot Có thể tự động hóa các nhiệm vụ lặp đi lặp lại, dựa trên quy tắc, bắt chước hành động của con người để hồn thành các task.

Khơng bao gồm khả năng bắt chước hành động của con người, chỉ thực hiện các thao

Khá tốn kém ở giai đoạn đầu (licenses), nhưng tiết kiệm nhiều thời gian, tiền bạc và effort về lâu dài.

Ít tốn kém hơn ở giai đoạn đầu, tuy nhiên đòi hỏi nhiều thời gian, công sức và lực lượng lao động hơn.

(Maintenance)

Với RPA, người dùng có thể dễ dàng cập nhật các process do tính đơn giản của nó.

Buộc người dùng thay đổi code. Do đó, bảo trì và cập nhật công nghệ này có thể khó khăn hơn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Thích hợp với những mơ hình/ trang web nào

Thích hợp với những giao diện (Front-end) không thay đổi thường xuyên. Bot sẽ làm việc ở level UI và tương tác với hệ

Cần mua giấy phép mỗi tháng, hoặc theo năm.

Không cần thiết.

- RPA với AI, Machine Learning:

Định nghĩa RPA là một chương trình robot có thể bắt chước các hành động của con người.

AI là sự mơ phỏng trí thơng minh của con người trong máy móc được lập trình để suy nghĩ như con người và

Dựa trên dữ liệu (Data-driven).

Dữ liệu Dữ liệu cần phải được cấu trúc (structured data). Do RPA được thiết kế dựa trên quy trình nên team ph

Ngược lại, AI và Machine Learning sử dụng free time data, không dựa trên một quy trình nào hết. AI và Machine Learning có thể dự đoán bước tiếp theo của quy trình và tự đưa

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

triển cần phải dự đoán trước được input và output. Đôi khi chỉ cần data khác đi là

Bot AI thông minh, tự học được, tự phát hiện gian lận và lỗi.

Tích hợp RPA tích hợp Machine Learning vào q trình được.

AI và Machine Learning có thể khơng cần tích hợp RPA vào.

Tương tác với con người

RPA có quy trình sẵn, nhưng vẫn cần giám sát của con người do chưa tự đưa ra được quyết định.

AI và Machine Learning cần data và thuật toán để hiểu tính năng, hiểu cách thức làm việc nên không cần con đơn giản nên thời gian phát triển nhanh thì 1-2 tháng, cao cấp hơn thì 3-4 tháng.

Phát triển AI và Machine Learning yêu cầu độ khó phức tạp nên thời gian phát triển có thể kéo dài từ 4 5 năm -hoặc hơn.

<b>d) Lợi ích của RPA trong kinh doanh: </b>

-Tiết kiệm thời gian: Nhiệm vụ hành chính lặp đi lặp lại là một phần phổ biến của nhiều quy trình kinh doanh. RPA cho phép doanh nghiệp của bạn tự động hóa và thực hiện các tác vụ lặp đi lặp lại với tốc độ nhanh chóng như robot. Ngồi ra, cơng ty và nhân viên của bạn được hưởng lợi từ RPA bằng cách có thể dành nhiều thời gian hơn cho các nhiệm vụ nhạy cảm và phức tạp.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

-Tăng ROI (chỉ số hiệu quả đầu tư): Các công cụ RPA hiệu quả hơn trong việc quản lý các nhiệm vụ lặp đi lặp lại so với con người và chúng giúp doanh nghiệp của bạn cải thiện năng suất làm việc. Đó là lý do tại sao một trong những lợi ích lớn nhất của RPA là tác động tích cực đến ROI. Với tự động hóa quy trình bằng robot, doanh nghiệp của bạn có thể cải thiện một số quy trình và thu thập lượng dữ liệu định tính và định lượng đáng kể theo thời gian, giúp thông báo và quản lý chi phí hiệu quả hơn.

-Loại bỏ lỗi của con người: Trên thực tế, cho dù một người có kỹ năng tốt đến đâu trong vai trò của họ thì lỗi của con người và sự mệt mỏi ln là những yếu tố cần được xem xét. Với RPA, các bot tự động không bao giờ cảm thấy mệt mỏi nên các nhiệm vụ luôn được thực hiện một cách chính xác như dự kiến.

-Nâng cao an ninh: An ninh mạng cực kỳ quan trọng đối với doanh nghiệp của bạn và các giải pháp RPA giúp bảo vệ chống lại các mối đe dọa bảo mật. RPA nâng cao tính bảo mật bằng cách giảm số lượng tương tác của con người với dữ liệu và thông tin nhạy cảm, giúp ngăn ngừa rò rỉ và vi phạm dữ liệu tốn kém. Các cơng cụ RPA giúp đảm bảo an tồn cho doanh nghiệp của bạn, cho dù là bảo vệ khỏi sự truy cập của người dùng trái phép hay thực hiện đăng xuất tài khoản do kích hoạt.

-Tăng cường tuân thủ: Tuân thủ rất quan trọng đối với độ tin cậy và tính bền vững của doanh nghiệp của bạn và các giải pháp RPA tuân thủ các quy tắc và hướng dẫn đã đặt ra với độ chính xác và nhất qn cao. Thơng thường, hầu hết các tổ chức đều tuân theo các quy định khác nhau của ngành và chính phủ, đồng thời các tổ chức này thu được lợi ích từ RPA nhờ sự tuân thủ tự động và nhất qn. Ngồi ra, RPA có thể được kiểm tra từ một địa điểm duy nhất, thay vì thực hiện nhiều cuộc kiểm tra ứng dụng— giúp giảm rủi ro tn thủ. Tự động hóa quy trình bằng robot có thể được áp dụng cho quy trình làm việc và nội dung gửi theo hợp đồng, cập nhật biểu mẫu cũng như các thông báo và cảnh báo liên quan đến tuân thủ.

-Mở rộng quy mô: Khi công ty của bạn áp dụng công cụ RPA cho nhiều hoạt động kinh doanh hơn, tự động hóa các quy trình và nhiệm vụ sẽ mở rộng trong tồn tổ chức của bạn. Tính năng tự động hóa quy trình bằng rơ bốt cũng cho phép doanh nghiệp của -bạn mở rộng quy mô để đáp ứng nhu cầu tăng theo mùa và đặt ra các mục tiêu với độ

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

tin cậy cao hơn, cho dù là xử lý đơn đặt hàng, hóa đơn, quản lý hàng tồn kho hay các hình thức sản xuất và dịch vụ khác.

-Sự hài lịng của nhân viên: Khi các quy trình tẻ nhạt được tự động hóa, nhân viên được rảnh tay để tập trung vào các nhu cầu quan trọng hơn của doanh nghiệp bạn. Vì RPA giảm các nhiệm vụ lặp đi lặp lại thường do con người thực hiện nên sự hài lòng của nhân viên sẽ tăng lên. Sau đó, nhân viên có thể áp dụng các kỹ năng của mình vào các nhiệm vụ đòi hỏi tư duy chiến lược, như lập kế hoạch kinh doanh, quan hệ công chúng và động não.

<b>e) Những bất lợi của RPA: </b>

- Hao mòn lao động: Mặc dù các bot RPA không phải lúc nào cũng thay thế được nhân viên nhưng đó vẫn là một khả năng. Hơn nữa, vì các doanh nghiệp có thể thêm bot để xử lý khối lượng công việc ngày càng tăng nên họ sẽ không cần phải thuê thêm nhân sự, những người lẽ ra sẽ xử lý khối lượng công việc ngày càng tăng đó.

- Cơng nghệ “lộn xộn”: Khi thêm nhiều bot hơn để thực hiện nhiều nhiệm vụ hơn, có nguy cơ tạo ra một nhóm khó sử dụng, khiến việc quản lý và bảo trì trở nên khó khăn hơn và tốn kém hơn.

-Thêm độ phức tạp: Tương tự, RPA có thể tạo ra nhiều lớp phần mềm khi nó khơng được ghi chép, quản lý và quản lý một cách hiệu quả. RPA giúp doanh nghiệp dễ dàng đối phó với việc thay đổi quy trình kinh doanh và điều đó giúp họ dễ dàng thực hiện từng phần thay vì cập nhật phần mềm một cách có hệ thống. Vấn đề ở đây là nếu có sự cố xảy ra, nó sẽ gây khó khăn để khắc phục sự cố và tìm hiểu xem điều gì đã xảy ra.

- Phóng đại vấn đề: Theo các chuyên gia, những doanh nghiệp không xem xét trước và nếu cần, tái cấu trúc và tối ưu hóa các quy trình trước khi tự động hóa chúng sẽ có nguy cơ tự động hóa các quy trình có vấn đề. Điều này có nghĩa là khuếch đại sự thiếu hiệu quả và bất kỳ điều gì khác sai sót trong quy trình ngay từ đầu. Nó cũng làm tăng thêm chi phí, có thể làm giảm bất kỳ ROI dự kiến nào và gây ra những rủi ro mới.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

-Chuyển đổi bị cản trở: RPA là một dịch vụ cung cấp theo từng điểm mang tính chiến thuật hơn là một cơng cụ nằm trong chiến lược tổng thể sẽ nhận được nhiều lợi ích hạn chế hơn. Các nhà lãnh đạo doanh nghiệp muốn RPA hỗ trợ các mục tiêu số hóa của họ phải có kế hoạch chiến lược để ưu tiên các dự án tự động hóa và hiểu cách các dự án đó phù hợp với tầm nhìn chiến lược tổng thể của họ.

<b> I.3 Xu hướng/Ứng dụng hiện nay trong kinh doanh: </b>

Ngày nay, RPA càng được các doanh nghiệp sử dụng ở nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau bởi lợi ích rất lớn mà nó mang lại trong việc tối ưu hóa quy trình sản xuất. Nhìn chung, RPA được ứng dụng ở một số hoạt động kinh doanh nổi bật sau:

- Ứng dụng trong sản xuất: RPA được sử dụng để tự động hóa vơ số tác vụ thủ công chậm chạp trong công việc. Trước đây, các nhân viên sẽ dành cả ngày để điền vào các thủ tục giấy tờ để quản lý hàng tồn kho, tạo các hóa đơn xuất nhập hàng. Giờ đây, RPA có thể quản lý hóa đơn, giấy tờ một cách tự động. Các nhân viên, nhà quản lý có thể nhận được báo cáo hàng tồn kho theo thời gian thực và biết mình có những sản phẩm nào trong tay.

Ví dụ: Ví dụ, Amazon đã sử dụng AWS Step Functions và Amazon Textract để xây dựng một bot RPA để tự động hóa quy trình xử lý hóa đơn. Bot này có thể xử lý các hóa đơn được quét ở định dạng PDF hoặc hình ảnh và tự động trích xuất thơng tin thanh tốn từ các hóa đơn này. Kết hợp với các dịch vụ khác của AWS, bot RPA này giúp Amazon tiết kiệm thời gian và chi phí cho các quy trình kinh doanh của mình.

- Ứng dụng trong dịch vụ khách hàng: Dịch vụ khách hàng là một phần thiết yếu của bất kì doanh nghiệp nào. Nếu dịch vụ khách hàng khơng được tối ưu sẽ ảnh hưởng rất lớn đến q trình kinh doanh của cơng ty. Khi đó, RPA đã được sử dụng để xử lý và phản hồi những thắc mắc, yêu cầu dịch vụ đến từ khách hàng một cách nhanh chóng. Điều này tăng tốc độ phục vụ khách hàng và giảm bớt những lỗi thủ công do con người.

Ngày nay, khách hàng dễ dàng thấy các chatbot được hỗ trợ bởi RPA khi truy cập vào một trang web dịch vụ nào đó. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, những câu hỏi của họ

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

sẽ nhanh chóng được phản hồi trong thời gian thực bởi các chatbot, thay vì phải đợi nhân viên trực tiếp giải đáp như trước.

- Ứng dụng trong quản lý nhân sự: Human Resource (HR) vốn phải xử lý nhiều nhiệm vụ rất tốn thời gian, với RPA các nhà quản lý nhân sự có thể tự động hóa các cơng việc như tìm kiếm nguồn cung ứng và danh sách ứng viên, theo dõi danh sách nhân viên, quản lý bảng lương, theo dõi chấm cơng và phân tích dữ liệu nhân viên. Ví dụ: Khi doanh nghiệp bắt đầu đợt tuyển dụng lớn, thật khó khăn cho bộ phận nhân sự khi phải đối mặt với các nhiệm vụ và thủ tục giấy tờ mất nhiều thời gian. Nhờ có RPA, họ có thể tự động hóa nhiệm vụ gửi email chào mừng, nhập thông tin tuyển dụng mới và thêm thành viên vào danh sách quản lý nhân sự. Hay tại Walmart đã sử dụng hơn 500 bot để tự động hóa các nhiệm vụ như trả lời câu hỏi của nhân viên hoặc giúp họ lấy thơng tin hữu ích từ các tài liệu kiểm tốn. RPA giúp bộ phận HR tiết kiệm thời gian để giúp nhân viên bắt kịp các chiến lược của công ty.

- Ứng dụng trong lĩnh vực ngân hàng: Những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của RPA trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng được tính theo cấp số nhân. Các ngân hàng đã và đang đầu tư vào RPA để cải thiện các giao dịch tài chính. Từ xử lý khoản vay đến tạo báo cáo, RPA đang tự động hóa các cơng việc thường lệ. Ngồi ra, RPA cịn sử dụng trong việc đóng/ mở tài khoản. Q trình dài này thường yêu cầu nhiều bước, giấy tờ rườm rà và mất thời gian. Công việc này sẽ được tối ưu hơn cả bằng việc dùng RPA. Ví dụ: TPBank đã sử dụng akaBot của FPT Software để tự động hóa các quy trình kinh doanh như xử lý hồ sơ vay vốn, xử lý hồ sơ khách hàng,…. Kết quả là TPBank đã đạt được hoạt động liên tục 24/7, giảm tỷ lệ lỗi xuống 98%, và tự động hóa 30% các quy trình hiện tại.

Trên đây là những xu hướng, ứng dụng tiêu biểu của RPA trong kinh doanh, ngoài ra cịn vơ số những ứng dụng tuyệt vời mà cơng nghệ này mang lại trên các lĩnh vực, mảng hoạt động khác. Trong tương lai, RPA hứa hẹn sẽ có nhiều cải tiến và hiệu quả nó mang lại chắc chắn sẽ còn sâu rộng hơn thế nữa.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<b>I.4 Những thách thức và tác động đến các khía cạnh khác của hoạt động kinh </b>

doanh:

+ Phải xác định và thiết kế quy trình: Một trong những thách thức chính khi triển khai RPA là xác định và thiết kế các quy trình có thể được tự động hóa. Điều này địi hỏi sự hiểu biết thấu đáo về quy trình làm việc và hệ thống của tổ chức, cũng như kiến thức về các công cụ và khả năng của RPA.

+ Chất lượng và tính sẵn có của dữ liệu: RPA dựa vào dữ liệu chính xác và nhất quán để tự động hóa các tác vụ. Nếu dữ liệu không đầy đủ hoặc không nhất quán, hệ thống RPA có thể khơng hoạt động bình thường hoặc tạo ra kết quả khơng chính xác.

+ Tích hợp với các hệ thống cũ: RPA cần tương tác với các hệ thống cũ, có thể có giao diện lỗi thời hoặc yêu cầu tích hợp phức tạp. Việc đảm bảo rằng hệ thống RPA có thể tương tác với các hệ thống cũ có thể là một thách thức đáng kể.

+ Thay đổi cách quản lí: Việc triển khai RPA có thể u cầu thay đổi các quy trình hiện có, điều này có thể khiến nhân viên khó thích nghi. Điều quan trọng là phải có kế hoạch quản lý thay đổi để giúp nhân viên hiểu và áp dụng các quy trình mới.

+ Bảo mật và tuân thủ: RPA liên quan đến việc xử lý và lưu trữ dữ liệu nhạy cảm, điều này có thể gây lo ngại về bảo mật và tuân thủ. Việc đảm bảo hệ thống RPA an toàn và tuân thủ các quy định liên quan là một thách thức quan trọng.

+ Khả năng mở rộng và bảo trì: Khi hệ thống RPA trở nên phức tạp hơn và xử lý khối lượng quy trình lớn hơn, chúng có thể trở nên khó bảo trì và mở rộng quy mơ hơn. Đảm bảo rằng hệ thống RPA có khả năng mở rộng và dễ bảo trì là một thách thức quan trọng cần xem xét.

+ Chi phí và ROI: Việc triển khai RPA có thể yêu cầu đầu tư ban đầu đáng kể về phần mềm, phần cứng và nhân sự. Việc đảm bảo rằng chi phí thực hiện được chứng minh bằng lợi tức đầu tư dự kiến có thể là một thách thức đối với các tổ chức.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<b>II. Triển khai cơng nghệ vào doanh nghiệp II.1 Tổng quan tóm tắt về doanh nghiệp. </b>

Amazon được vinh danh là sàn thương mại điện tử thành công nhất thế giới. Theo trang companiesmarketcap.com, trang web chuyên thống kê về vốn hóa thị trường (khái niệm chỉ tổng giá trị thị trường doanh nghiệp của công ty) các công ty trên tồn cầu, lượng vốn hóa thị trường của Amazon vào năm 2020 đạt đỉnh là 1.634 triệu triệu USD. Ngoài ra, các báo cáo cho biết rằng doanh thu ròng của Amazon năm 2020 đạt 390 tỷ USD, lợi nhuận ròng đạt 21.3 tỷ USD. Những con số biết nói ấy đã đưa Jeff Bezos lên vị trí người giàu nhất thế giới năm 2020 của tạp chí Forbes. Và để đạt được kết quả ấy, cả Jeff Bezos và toàn thể Amazon đã trải qua một quá trình phấn đấu rất dài. 1. Lịch sử thành lập Amazon - Hành trình hình thành nên công ty đa nền tảng và thương mại điện tử lớn nhất thế giới.

Nếu khơng có sự tìm hiểu về lịch sử hình thành của Amazon thì không mấy ai biết được khởi đầu của đế chế tỷ đô này được bắt nguồn từ một nền tảng bán sách, được dựng nên ở trong gara xe với số vốn 300.000 USD. Câu chuyện trên nghe giống như một trị đùa, nhưng đó là sự thật.

Vào năm 1994, Jeff Bezos, nhà sáng lập của công ty quyết định nghỉ việc ở quỹ đầu cơ D. E. Shaw & Co. và thành lập cơng ty Amazon ở trong gara nhà mình từ số vốn 300.000 USD được ông vay mượn từ bố mẹ. Ban đầu, Amazon là nền tảng trực tuyến bán sách và có khách hàng từ hầu hết khắp các tiểu bang ở Hoa Kỳ, nhưng Jeff không có ý định chỉ dừng chân ở lĩnh vực kinh doanh sách trực tuyến này. Ông muốn đầu tư các mảng khác. Vì vậy, sau bốn năm thành lập công ty, Amazon quyết định lấn sân sang lĩnh vực phân phối nhạc và video, đồng thời thu mua các công ty nhỏ hơn ở trong nước và thế giới, từ đó lan tỏa ảnh hưởng ra quốc tế.

Năm 2000, Amazon cho ra mắt Amazon marketplace, nơi cho phép người dùng được mua bán qua lại các mặt hàng như sách cũ, DVD cũ,... Hai năm kế tiếp, Amazon thành lập Amazon Web Services, cung cấp mơ hình lưu lượng truy cập, lượt truy cập,... cho các nhà tiếp thị và phát triển. Chính những nỗ lực cũng như đổi mới sáng tạo đã giúp cho Amazon lần đầu đạt doanh thu 400 triệu USD vào năm 2003.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Vào năm 2005 , Amazon tung ra một cú hích thị trường: Amazon Prime giúp cho tập đồn có chỗ đứng vững chắc trong thị trường bán lẻ và thương mại điện tử.

Amazon đã thực hiện vụ mua bán lịch sử vào năm 2015 khi mua lại chuỗi siêu thị Whole Foods, làm tăng sự hiện diện của tập đoàn trong thị trường bán lẻ truyền thống. Ngồi những lĩnh vực trên, Amazon cịn tham gia vào những mảng khác như âm nhạc, phim ảnh, xuất bản, hàng điện tử,... Những mảng này đều có sự đóng góp vào việc đưa Amazon trở thành một trong những tập đoàn lớn nhất thế giới.

2. Tầm nhìn, sứ mệnh hoạt động.

Để có được những thành tựu khổng lồ như ngày hôm nay, Amazon cần phải có người lãnh đạo mang tầm nhìn và sứ mệnh để từng bước đưa tập đồn có thành tựu như ngày nay.

- Tầm nhìn của Amazon:

Khi bước vào mục About us (về chúng tôi) trên trang Amazon.com, ta sẽ thấy được một đoạn giới thiệu về tầm nhìn và sứ mệnh. Tầm nhìn của Amazon chính là: “to be Earth’s most customer-centric company, Earth’s best employer, and Earth’s safest place to work.”

Tạm dịch: “ rở thành công ty tập trung vào khách hàng nhất Trái đất, ông chủ tuyệt T nhất Trái đất và là môi trường làm việc an tồn nhất Trái đất”

- Tầm nhìn được Amazon cam kết thể hiện qua ba phần:

<b>Trở thành công ty tập trung vào khách hàng nhất: Tương tự như câu “Khách </b>

hàng là thượng đế”, đoạn trích đầu của tầm nhìn thể hiện lịng ưu tiên khách hàng trước nhất của tập đoàn. Ngoài ý nghĩa cung cấp cho khách hàng những trải nghiệm thoải mái, đáng nhớ và đáng quay lại nhất, đây còn thể hiện ý chí mong muốn vươn xa ra tầm thế giới của tập đoàn bán lẻ lớn nhất thế giới này.

<b>Trở thành ông chủ tốt nhất: Mỗi thành viên của cơng ty đều tạo nên thành cơng </b>

chung của tồn bộ Amazon, nắm được tinh thần ấy, Amazon đã biến nó thành một phần trong tầm nhìn. Tập đồn cam kết cung cấp mơi trường lành mạnh tích cực, công bằng, cơ hội phát triển như nhau cho nhân viên với mong muốn thu hút những nhân tài mới làm rực rỡ thêm sự thành thành công về sau.

<b>Trở thành nơi làm việc an toàn nhất: An toàn là nhu cầu cơ bản của mỗi người. </b>

Trong tháp nhu cầu Maslow, an toàn là nhu cầu thứ hai được coi trọng sau nhu cầu sinh

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

lí. Hiểu được điều đó, Amazon đã đưa an tồn vào sứ mệnh của mình. Tập đồn cam kết xây dựng nên cơng ty có mơi trường làm việc an tồn, khơng bạo lực, khơng quấy rối và không phân biệt đối xử với mong muốn nhân viên của họ được làm việc trong mơi trường an tồn và thoải mái, giúp tập đồn chinh phục thêm những bậc thang mới cao hơn.

- Sứ mệnh của Amazon:

Tiếp nối tầm nhìn chính là sứ mệnh và sứ mệnh của Amazon là:

“Customer obsession rather than competitor focus, passion for invention, commitment to operational excellence, and long-term thinking.”

Tạm dịch: “tập trung vào khách hàng hơn đối thủ, có niềm say mê phát minh, cam kết vận hành xuất sắc và suy nghĩ dài hạn.”

Từng phần trong sứ mệnh của Amazon đã thể hiện rất rõ tâm huyết của cả ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên bộ máy.

<b>Tập trung vào khách hàng hơn đối thủ: Tinh thần “khách hàng là Thượng đế” đã </b>

từ tầm nhìn hóa thành sứ mệnh thành hành động. Có thể nói rằng, sự thành cơng của mỗi cơng ty cũng có góp phần lớn cơng sức bởi thái độ chăm sóc khách hàng. Một sản phẩm tốt đến đâu nhưng nếu thiếu sự đón nhận của khách hàng thì cũng chẳng có lợi ích gì đối với doanh nghiệp. Amazon hiểu được và nhìn thấy được tầm nhìn do việc tập trung vào khách hàng mang lại nên đã đưa nó trở thành tầm nhìn và cụ thể hóa thành sứ mệnh.

<b>Niềm say mê phát minh: Nhà sá</b>ng lập của tập đoàn Amazon Jeff Bezos là một - doanh nhân mang trong mình sự sáng tạo và mong muốn được thử những thứ mới luôn sục sơi trong tâm trí ơng. Và đây là lẽ hiển nhiên khi Amazon yêu cầu ở trong sứ mệnh tinh thần sáng tạo, phát minh những thứ mới. Những sản phẩm như I-click, Amazon Prime,... là sản phẩm của quá trình sáng tạo và phát minh không ngừng nghỉ của cả nhà điều hành và toàn bộ nhân viên của Amazon, thể hiện được sứ mệnh cao cả mà công ty luôn muốn hướng đến.

<b>Cam kết thể hiện xuất sắc: Cam kết này khơng chỉ từ tồn nhân viên Amazon mà </b>

cịn từ cả nhà sáng lập và cả tập đoàn. Khi mỗi thành viên làm việc hết một trăm phần trăm sức lực của họ, cả tập đoàn sẽ thực hiện xuất sắc những mục tiêu đã đặt ra

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<b>Suy nghĩ dài hạn: Doanh nhân luôn là những người nhìn xa. Họ khơng quan tâm </b>

đến những gì phải bỏ ra trước mắt mà sẽ ln nghĩ đến những kết quả họ đạt được trong tương lai. Với suy nghĩ đó, Jeff Bezos đã ln u cầu Amazon thử nghiệm những điều mới, bất chấp tình hình tài chính hồi mới cách năm thành lập tập đồn gần chục năm nằm trong tình trạng thiếu hụt. Nhưng nhờ thế mà Amazon đã đạt được những thành cơng mà có thể coi như những cú hích chấn động như doanh thu đạt 700 triệu USD vào năm 2003 sau khi suýt phá sản do chi tiêu mạnh tay vào việc mua lại các công ty khác hay việc từ một công ty lỗ liên tục trong giai đoạn mới thành lập trở thành cơng tập đồn đa nền tảng có sức ảnh hưởng toàn cầu. Tất cả là nhờ lối suy nghĩ dài hạn đã được viết ra ở trong phần sứ mệnh.

3. Hoạt động.

Bắt nguồn từ một sàn thương mại điện tử, hiện tại Amazon có mặt trong hầu hết các lĩnh vực từ điện toán, âm nhạc, giải trí,...

<b>Thương mại điện tử: đây là lĩnh vực khởi đầu của cả một đế chế hùng mạnh. </b>

Amazon ban đầu bán sách bằng Amazon Book, sau đó tập đồn thành lập Amazon Marketplace, nơi thực hiện hàng tỷ giao dịch giữa người bán và người mua trên không chỉ nước Mĩ mà cịn là tồn thế giới. Thương mại điện tử là lĩnh vực mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Amazon, bên cạnh điện toán đám mây hay những lĩnh vực khác

<b>Dịch vụ điện toán đám mây: trong lĩnh vực này, Amazon đã thành lập Amazon </b>

Web Services (AWS), chuyên thực hiện các dịch vụ điện toán đám mây theo yêu cầu của khách hàng. Cơng ty chun về điện tốn đám mây, Iot, lưu trữ, phân tích thơng tin,... AWS hiện tại là đối tác của hàng trăm nghìn cơng ty thuộc 190 quốc gia trên toàn thế giới.

<b>Dịch vụ âm nhạc, video và giải trí: hai dịch vụ trên được cung cấp chủ yếu qua </b>

nền tảng Twitch.tv nền tảng chuyên về game và IMDB kho chứa những video đa - - dạng. Cả hai đều là công ty con được Amazon mua lại vào thời kỳ đầu, khi mà Amazon đang từng bước xâm lấn những lĩnh vực và thị trường mới.

Amazon Prime: được ra đời vào những năm 2005, Amazon Prime cung cấp cho thành viên những khoản ưu đãi lớn về dịch vụ vận chuyển, các món hời về giá cả, dịch vụ hay hàng tấn video có sẵn trên nền tảng. Prime chính là chìa khóa của việc Amazon thành cơng trụ vững trên thị trường nhà bán lẻ sau khi ra mắt. Ngoài ra, vào năm 2019,

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

phía Amazon quyết định nâng cấp, cải tiến Prime, đưa thời gian vận chuyển từ 2 ngày xuống còn 1 ngày. Sự nâng cấp cải tiến này đã nâng số thành viên và cả doanh thu trong năm 2019 lên một con số cao hơn.

<b>Quảng cáo: Quảng cáo là một lĩnh vực ít ai nhận ra và để ý đến của Amazon, cho </b>

dù lợi nhuận của nó đem lại chiếm tỉ trọng cao trong phần doanh thu khác, Amazon chủ yếu kiếm được phí quảng cáo từ bên thứ ba sử dụng trang web để quảng cáo cho mặt hàng của mình.

<b>Cửa hàng trực tiếp: Qua thương vụ mua lại chuỗi siêu thị Whole Foods cũng như </b>

thành lập Amazon Fresh vào năm 2020, tập đồn tỷ đơ chính thức tham gia vào lĩnh vực phân phối trực tiếp sản phẩm, tăng thêm độ phủ sóng ở Hoa Kỳ.

<b>Các lĩnh vực khác: Ngồi những lĩnh vực chủ chốt đã được liệt kê ở trên, Amazon </b>

cịn có mặt ở các thị trường khác như game (Amazon Game Studios. Amazon Digital Game Store), Amazon Fire (điện thoại, tablet), Amazon Ticket (chuyên bán vé),... đóng góp vào lợi nhuận hàng năm của cơng ty.

4. Tình hình hiện tại của Amazon.

Amazon hiện đang chiếm giữ vị trí trang thương mại điện tử thành công nhất thế giới với 310 triệu người dùng hoạt động và 200 triệu người đăng ký làm thành viên của Prime. Ngồi ra, tập đồn cịn nắm những thành tích khác như có mặt ở 185 quốc gia và số lượng nhân viên là 798 nghìn người tính đến năm 2019.

Theo thống kê từ trang Interbrand, trong năm 2023, Amazon hiện tại đang xếp thứ 3 toàn cầu với tổng giá trị là 276,929 triệu USD, sau Apple và Microsoft. Hiện lĩnh vực đang mang lại nhiều giá trị nhất cho tập đồn khơng chỉ hiện tại mà cịn là tương lai là điện toán đám mây (Amazon Web Service), thương mại điện tử (Amazon Marketplace). Công ty được dự đoán sẽ tiếp tục tăng trưởng trong năm 2024, đặc biệt là về mảng điện toán đám mây, khi tạp chí Forbes (2023, được phiên dịch bởi tờ BSSC) cho rằng năm 2024 ngành điện toán đám mây sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh.

II.2 Phân tích <b>SWOT, Phân tích thị trường</b> và <b>nghiên cứu đối thủ cạnh tranh. 1. Mơ hình SWOT của Amazon. </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

Với bề dày lịch sử khá dài, Amazon hiện sở hữu cho mình nhiều thế mạnh so với các đối thủ cạnh tranh.

<b>Đầu tiên, không thể không nhắc đến vị trí của tập đồn trên tồn thế giới. Trang </b>

Interbrand đã thống kê vào năm 2023, Amazon là tập đoàn xếp thứ ba toàn cầu, chỉ sau Apple và Microsoft.

<b>Sức nặng của hình ảnh thương hiệu. Amazon hiện đang có sàn thương mại điện </b>

tử lớn nhất thế giới. Cùng với những thành tựu đáng chú ý trong doanh thu và sự xuất hiện trong nhiều lĩnh vực, Amazon đã sở hữu hình ảnh thương hiệu giá hàng tỉ đơ.

<b>Tài chính vững mạnh, vòng quay tiền mặt khổng lồ. Việc đầu tư vào tập đồn </b>

và mua lại nhiều cơng ty trong các lĩnh vực khác đã tạo ra những khoản chi phí khổng lồ. Và tập đồn có sức ảnh hưởng tồn cầu này đã làm những gì để lo cho những chi phí ấy? Chúng ta đã biết Amazon cho phép các nhà bán hàng thuộc bên thứ ba có thể tham gia bán hay quảng cáo trên nền tảng thương mại điện tử này, và nhờ khoản phí thu được từ đó cũng như kết hợp việc lấy doanh thu từ khách hàng giúp Amazon trả trước những chi phí khổng lồ do cả hệ thống khổng lồ mang lại.

<b>Luôn tập trung vào khách hàng. Như những gì đã được viết trong tầm nhìn và sứ </b>

mệnh, Amazon ln tập trung vào khách hàng. Sự quan tâm ấy được thể hiện qua nhiều hành động, ví dụ như gói, Prime đưa ra những chính sách và lợi ích tương đương những gì người tiêu dùng chi trả, hay là việc cá nhân hóa nội dung cho phù hợp với người tiêu dùng. Đặc biệt, trong các cuộc họp, Amazon ln dành riêng một vị trí cho khách hàng. Đó là những động thái hướng tới khách hàng như những gì cơng ty đã cam kết.

<b>Sáng tạo, đổi mới và phát minh. </b>

Hệ thống phân phối và hậu cần khổng lồ. Amazon đã xây dựng trên khắp nước Mĩ chuỗi hệ thống kho hàng và dịch vụ giao hàng nhanh cấp tốc. Ngoài ra, việc ứng dụng công nghệ cao vào việc vận chuyển cũng giúp cho hiệu quả vận chuyển và phân phối được cải thiện và nâng cấp.

b) Weakness Điểm yếu.-

<b>Mơ hình dễ bị sao chép. Khơng phải tất cả thành viên tham gia vào thị trường kinh </b>

doanh đều mang trong mình tâm thế cạnh tranh lành mạnh. Có một tỷ lệ nhóm người sẵn sàng sao chép những mơ hình, cách thức kinh doanh khi thấy được kết quả của một mơ hình thành cơng nào đó. Bên cạnh đó, khi phân phối hàng hóa trên ngày càng trở

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

nên phổ biến và dễ tiếp cận, mơ hình của Amazon dễ dàng bị các đối thủ cạnh tranh sao chép và áp dụng.

<b>Chi phí nâng cấp và cải tiến hệ thống vận chuyển, hậu cần khổng lồ. Amazon </b>

nổi danh giữa hằng số nhà phân phối hàng hóa trên mạng một phần lớn nhờ vào tốc độ giao hàng nhanh chóng và chia theo nhiều cấp bậc. Để có được tốc độ giao hàng nhanh như vậy, Amazon phải chi ra một phần lớn tiền đầu tư vào hệ thống kho bãi và dịch vụ hậu cần. Điều đó khiến cho số tiền người tiêu dùng phải bỏ ra nhiều hơn. Và điều này tạo cơ hội cho đối thủ cạnh tranh từ phương Đông, Tik Tok, thu hút được một lượng khách hàng sẵn sàng bỏ thời gian chờ đợi để nhận lại hàng hóa với số tiền bỏ ra ít hơn.

<b>Tránh thuế. Hành động này của Amazon đã liên tục được tờ báo các nước nói đến, </b>

đặc biệt ở các nước Anh và Nhật. Đặc biệt hơn, cựu tổng thống Mĩ Donald Trump đã chỉ đích danh hành vi này của Amazon trên mạng xã hội khi nó gây ra những tổn thất về xã hội cho đất nước cờ hoa.

<b>Sản phẩm mới không phải lúc nào cũng được đón nhận. Ví dụ cho trường hợp </b>

này chính là điện thoại Fire Phone được ra mắt vào năm 2014. Đây được ví như là quả bom xịt của tập đồn tỷ đơ khi Amazon chủ động nhảy vào thị trường điện thoại thông minh đầy khắc nghiệt.

c) Opportunities - Cơ hội.

<b>Thị trường tiêu thụ rộng mở. Việc Amazon mở rộng thị trường ra khơng chỉ trong </b>

nội địa mà cịn ở tồn cầu giúp cho tập đồn có thể hướng tới những khu vực tiềm năng chưa được dành sự quan tâm hợp lý như Đông Nam Á hay các quốc gia đang dần hội nhập ra thế giới.

<b>Các ngành xu hướng của thế kỉ vẫn đang tiếp tục phát triển. Có thể nói tới trí </b>

tuệ nhân tạo, du hành vũ trụ,... vẫn đang trên đà phát triển, đối thủ cạnh tranh chưa nhiều. Đây chính là cơ hội để Amazon tiếp tục phát triển và nâng cấp những nền tảng đã đặt trong các lĩnh vực được nhắc ở trên.

<b>Xu hướng nhà thơng minh. Khoa học kĩ thuật càng phát triển thì ý tưởng về ngôi </b>

nhà thông minh càng được hiện thực hóa. Bằng cách liên tục nhắm vào những gì người tiêu dùng muốn trong ngơi nhà của mình, Amazon sẽ kiếm được lợi nhuận từ việc cung cấp cho người dùng những dịch vụ và tiện ích thơng minh. Đây chính là lĩnh vực tiềm

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<b>Dịch vụ cá nhân hóa trải nghiệm. Người tiêu dùng ln có nhu cầu lớn về những </b>

dịch vụ, tiện ích được sắp xếp cho phù hợp với bản thân. Nắm bắt được điều đó, Amazon đã áp dụng vào thương mại điện tử, cá nhân hóa những lựa chọn cho người dùng, và có thể sẽ áp dụng vào các lĩnh vực khác mà Amazon có tham gia vào.

<b>Dịch vụ vận chuyển bằng điện. Xu hướng hạn chế ơ nhiễm và xanh hóa đang lan </b>

tỏa khắp các ngành từ nông nghiệp, công nghiệp cho đến dịch vụ. Hưởng ứng theo làn sóng đó, Amazon quyết định sử dụng xe điện để phục vụ việc vận chuyển, vừa giảm thiểu được chi phí vận hành vừa có thể giúp mơi trường trong lành hơn.

d) Threats - Thách thức.

Cơ hội thật nhiều mà thách thức cũng thật nhiều. Dưới đây là một số thách thức Amazon gặp phải khi trong quá trình củng cố vị trí của bản thân.

Tranh cãi. Những tranh cãi trên nhiều vấn đề gây ra sự tổn thất đến hình ảnh của Amazon. Những tranh cãi xuất hiện từ những thông tin do nhân viên Amazon cung cấp về điều kiện làm việc: chất lượng nơi làm việc khơng tốt, khơng khí làm việc,... Ngồi ra, vụ bê bối năm 2010 đã khiến Amazon bị tẩy chay nghiêm trọng khi rao bán cuốn sách mang nội dung không phù hợp với chuẩn mực xã hội.

<b>Quy định của chính phủ. Trên thế giới vẫn cịn những quốc gia dính vấn đề chính </b>

trị, khiến cho Amazon khơng thể hoặc khó có thể tiếp cận được thị trường ở các quốc gia ấy. Ngồi ra, quy định của chính phủ ở một số nước có thể cản sự phát triển của Amazon ở nơi đó.

<b>Nguy cơ mất an ninh mạng. Tỉ lệ tội phạm an ninh mạng trên toàn thế giới hiện </b>

đang tăng cao. Vì Amazon đa số hoạt động trên khơng gian mạng, vì vậy nguy cơ bị mất an tồn mạng rất cao. Đối phó với việc rò rỉ dữ liệu người dùng là một trong nhiều vấn đề Amazon cần phải đối phó để tránh mất niềm tin từ khách hàng cũng như tổn thất cho cơng ty.

<b>2. Phân tích thị trường. </b>

Amazon là tập đồn đa nền tảng, vì vậy thị trường của nó trải dài từ trên nhiều lĩnh vực, từ thương mại điện tử, điện toán đám mây,... Ở đây chúng tơi xin được phân tích lĩnh vực nổi bật nhất của Amazon, đó là thương mại điện tử.

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

Phân tích thị trường gồm nhiều vấn đề, về quy mô thị trường, động lực phát triển, xu hướng thị trường,... Tất cả đều hướng tới việc đánh giá tình hình và hướng phát triển trong tương lai của cơng ty. Vì vậy, nếu phân tích được thị trường thì ta có thể thấy được tương lai của doanh nghiệp.

Dưới đây là một số vấn đề chính trong việc phân tích thị trường kinh doanh.

<b>Đầu tiên, phân tích thị trường theo quy mô và tính cạnh tranh. Quy mơ thị </b>

trường của sàn thương mại Amazon khơng bó hẹp trong lãnh thổ Hoa Kỳ mà mở rộng ra toàn thế giới. Chính vì quy mơ tơ lớn như vậy mà số lượng đối thủ cạnh tranh của Amazon khơng bị giới hạn trong nước mà cịn ở các quốc gia khác. Trong phạm vi Hoa Kỳ, Amazon là đối thủ cạnh tranh của Walmart, Best Buy, Target,... Còn ở phạm vi thế giới, Shopify, Tik Tok Shop, Alibaba đang là những đối thủ nặng kí cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Các đối thủ đều mang trong mình tỷ trọng khách hàng lớn, đặc biệt là hai đối thủ đến từ Trung Quốc, nơi đơng dân nhất nhì thế giới. Tất cả đưa thương mại điện tử trở thành thị trường có tính cạnh tranh cao, và Amazon phải liên tục đưa ra những chiến lược mới để có thể giữ vững cho mình vị trí số một Hoa Kỳ và có ảnh hưởng lớn hơn đến thế giới.

<b>Nghiên cứu phân tích các xu hướng thị trường. Trên thế giới hiện đang có nhiều </b>

xu hướng trong thương mại điện tử, những gì Amazon cần làm là nắm bắt lấy xu hướng và biến thành cơ hội. Ví dụ,một trong nhiều xu hướng hiện tại đang là Buy now - Pay later (Mua trước Trả sau), nắm được điều đó, Amazon đã triển khai Amazon Monthly - Payments và đã thu được nhiều kết quả khả quan.

<b>Phân tích thị trường theo nhân khẩu học và phân đoạn. Đối tượng khách hàng </b>

Amazon hướng đến là khách hàng tiêu dùng, khách hàng người bán, khách hàng Developer (Lập trình viên/Nhà phát triển). Khi xác định được đối tượng khách hàng hướng đến, công ty sẽ đưa ra những chiến lược phù hợp với từng khách hàng. Tỷ như với khách hàng là người mua, Amazon sẽ tập trung vào việc đa dạng hóa sản phẩm để người tiêu dùng có thể tiếp cận với nhiều loại hàng hóa hơn. Hay nếu khách hàng là người bán, Amazon sẽ đưa ra những chiến lược giúp người bán có thể tiếp cận người mua nhiều và hiệu quả hơn.

<b>Phân tích thị trường về mặt lợi nhuận. Lợi nhuận Amazon thu được từ giao dịch </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

sự tiện lợi và những lợi ích được bao hàm trong gói Prime thì Amazon càng thu về nhiều lợi nhuận. Ngoài ra, việc tồn cầu hóa giúp Amazon khai phá được những thị trường mới hơn, nhiều tiềm năng hơn, vừa củng cố được độ ảnh hưởng, vừa thu được lợi nhuận.

<b>Cuối cùng, phân tích nguồn lực kinh doanh. Nguồn lực kinh doanh của Amazon </b>

đến từ sự liên tục cải tiến, sáng tạo, đổi mới trong hệ thống vận chuyển và hậu cần cũng như việc phát triển những cách tiếp cận người tiêu dùng mới và cũ. Chính nhờ đó mà sẽ thu hút một số lượng khách hàng mới đến với Amazon.

Tổng kết lại, Amazon có đủ những điểm vượt trội để tiếp tục đi lên và giữ vững vị trí trên bảng xếp hạng sàn thương mại điện tử toàn cầu. Tuy nhiên, đội ngũ phát triển và hội đồng giám đốc cần luôn đưa ra những hướng đi, những đột phá để có thể giữ vững vị thế của Amazon trước những đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước.

<b> 3. Đối thủ cạnh tranh của Amazon. </b>

Là công ty đa nền tảng đa lĩnh vực, như một lẽ tất yếu khi Amazon phải đối chọi với nhiều đối thủ ở từng mảng khác nhau. Năm lĩnh vực chính được Amazon chú tâm đầu tư để cạnh tranh với các đối thủ khác gồm: Cửa hàng bán lẻ, thương mại điện tử, dịch vụ phát sóng trực tiếp, dịch vụ web, trợ lý ảo AI.

a) Cửa hàng bán lẻ

Bao gồm các chuỗi cửa hàng phân phối sản phẩm trực tiếp được sở hữu bởi Amazon như Whole Foods hay Amazon Fresh.

Các công ty khác cũng tham gia vào thị trường, cạnh tranh trực tiếp với Amazon là Walmart, Target, Costco và Best Buy.

Đối thủ cạnh tranh nặng ký nhất trong mảng bán lẻ của Amazon chính là Walmart. Được thành lập năm 1962 bởi Sam Walton. Tập đoàn hiện đặt trụ sở chính ở Bentonville, Arkansas. Walmart được mệnh danh là đế chế bán lẻ lớn nhất thế giới với số lượng cửa hàng vào năm 2021 là 10.500 cửa hàng, lợi nhuận là 22.5 tỷ USD (2021). Hai cơng ty có hai hướng đi khác nhau, khi Amazon tập trung vào bán hàng online và thương mại điện tử với mơ hình C2C (customer to customer) thì Walmart tập trung vào việc xây dựng chuỗi các cửa hàng bán lẻ trực tiếp sản phẩm theo mô hình B2C (business to customer). Tuy vậy, vẫn khơng tránh khỏi việc hai bên tham gia vào tranh giành thị phần. Nếu ban đầu Walmart chỉ tập trung vào xây dựng cửa hàng thì giờ đây, với xu hướng sử dụng điện thoại thông minh và mua sắm trực tuyến, Walmart phải phát triển

</div>

×