Tải bản đầy đủ (.doc) (17 trang)

HÀNG HOÁ ĐANG LƯU THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG ppt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (178.81 KB, 17 trang )

HÀNG HOÁ ĐANG LƯU THÔNG
TRÊN THỊ TRƯỜNG, CẦN XUẤT
TRÌNH NHỮNG LOẠI HOÁ ĐƠN,
CHỨNG TỪ NÀO?
Bài viết của Công ty CP Vận tải Trường An – cập nhật các văn bản, công văn, thông tư
mới nhất
l/ Đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường thì thực hiện hoá đơn, chứng
từ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BTC-BTM-BCA ngày
28/2/2007 của liên Bộ Tài chính-Thương mại-Công an hướng dẫn chế độ hoá đơn, chứng
từ đối với hàng nhập khẩu lưu thông trên thị trường.
2/ Trường hợp cơ sở kinh doanh lưu thông hàng hoá sản xuất trong nước trên thị
trường thì phải sử dụng hoá đơn, chứng từ theo quy định tại Thông tư số 32/2007/TT-
BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và Thông tư số
120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số
89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 quy định về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn.
3/ Việc xử lý vi phạm đối với hàng hoá sản xuất trong nước vận chuyển trên đường
không có hoá đơn, chúng từ hợp pháp thực hiện theo quy định tại Thông tư 61/2007/TT-
BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về
thuế.
Theo Công văn của Tổng cục Thuế số 1935/TCT-CS ngày 21/5/2008 về việc Hoá đơn,
chứng từ đối
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH - Số: 12/2007/TTLT-BTC-BTM-BCA
Liên tịch
Bộ Tài chính - Bộ Thương mại - Bộ Công an
Số: 12/2007/TTLT-BTC-BTM-BCA
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2007
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn chế độ hoá đơn, chứng từ
đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông


trên thị trường
- Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng; Luật thuế tiêu thụ đặc biệt; Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp; Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Hải quan; Luật Thương mại;
- Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 2 tháng
7 năm 2002 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Căn cứ Nghị định số 100/2004/NĐ-CP ngày 25 tháng 2 năm 2004 của Chính phủ quy
định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế;
- Căn cứ Nghị định số 138/2004/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy
định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan;
- Căn cứ Nghị định số 175/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ quy
định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại.
Nhằm khuyến khích và thúc đẩy mở rộng lưu thông hàng hoá theo pháp luật; góp phần
đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, liên Bộ Tài chính, Bộ Thương Mại, Bộ
Công an hướng dẫn chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên
thị trường như sau:
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
MỤC LỤC:
I/ NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
II/ HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
III/ XỬ LÝ VI PHẠM
IV/ THẨM QUYỀN XỬ LÝ VI PHẠM
V/ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
VI/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
I/ NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân trực tiếp nhập khẩu hàng hoá hoặc kinh doanh hàng hoá nhập khẩu (gọi
chung là cơ sở kinh doanh hàng hoá nhập khẩu) là đối tượng phải thực hiện chế độ hoá
đơn, chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường theo quy định của
pháp luật có liên quan và hướng dẫn của Thông tư này.

Hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường bao gồm: hàng hoá nhập khẩu đang trên
đường vận chuyển, đang bày bán, để tại kho, bến, bãi, tại cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc
tại địa điểm khác (gọi chung là hàng hoá nhập khẩu).
2. Các trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này
- Hàng hoá nhập khẩu đang chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan theo quy
định của Luật Hải quan, trừ trường hợp là hàng nhập lậu.
- Hàng hoá nhập khẩu là tài sản của tổ chức, cơ quan hành chính sự nghiệp; đồ dùng của
cá nhân.
3. Hoá đơn, chứng từ hợp pháp là các loại giấy tờ phải có theo quy định của pháp luật để
chứng minh tính hợp pháp của hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường. Hoá đơn,
chứng từ hợp pháp đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thể tại Mục II Thông tư
này.
4. Cơ sở kinh doanh hàng hoá nhập khẩu có trách nhiệm quản lý, sử dụng, lưu giữ các
hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
5. Thời hạn cơ sở kinh doanh hàng hoá nhập khẩu phải xuất trình hoá đơn, chứng từ khi
cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hoá đơn, chứng từ của hàng hoá nhập khẩu.
a) Đối với hàng hoá nhập khẩu trong các trường hợp dưới đây cơ sở kinh doanh hàng hoá
nhập khẩu hoặc người vận chuyển hàng hoá phải xuất trình đầy đủ hoá đơn, chứng từ
chứng minh tính hợp pháp của lô hàng ngay tại thời điểm kiểm tra, nếu không xuất trình
được bị xử lý vi phạm theo quy định tại Mục III Thông tư này:
- Hàng hoá nhập khẩu đang được vận chuyển bằng các phương tiện giao thông, để tại
kho, bến, bãi hoặc tại địa điểm khác chưa đăng ký tham gia hoạt động sản xuất kinh
doanh của cơ sở với cơ quan thuế;
- Hàng hoá nhập khẩu thuộc Danh mục hàng nhập khẩu có điều kiện; các mặt hàng phải
dán tem hàng nhập khẩu theo quy định.
b) Đối với hàng hoá nhập khẩu đang bày bán, để tại kho, bến, bãi của cơ sở sản xuất, kinh
doanh và các trường hợp không quy định tại điểm a khoản 5 Mục I nêu trên thì cơ sở kinh
doanh hàng hoá nhập khẩu phải xuất trình đầy đủ hoá đơn, chứng từ chứng minh tính hợp
pháp của lô hàng trong thời hạn tối đa không quá 24 giờ, kể từ thời điểm kiểm tra. Quá
thời hạn nêu trên, cơ sở kinh doanh hàng hoá nhập khẩu không xuất trình đầy đủ hoá đơn,

chứng từ hoặc hoá đơn, chứng từ không hợp pháp sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định tại
Mục III Thông tư này.
II/ HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
1. Quy định về hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá do tổ chức, cá nhân trực tiếp nhập
khẩu vận chuyển vào nội địa
1.1. Hàng hoá do tổ chức, cá nhân (không phân biệt là tổ chức, cá nhân kinh doanh hay
không kinh doanh) trực tiếp nhập khẩu khi vận chuyển vào nội địa phải có các hoá đơn,
chứng từ theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể như sau:
a) Các chứng từ vận chuyển theo quy định tại Điều 17, Điều 18 Nghị định số
154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hoá nhập
khẩu chuyển cửa khẩu, hàng hoá chuyển cảng đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
b) Bản chính tờ khai hải quan có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan đối với hàng
hoá nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan.
c) Văn bản cho phép của cơ quan hải quan và bản sao tờ khai hải quan do cơ quan hải
quan cấp đối với hàng hoá chưa hoàn thành thủ tục hải quan (hàng hoá được đưa về bảo
quản, hoặc chuyển địa điểm làm thủ tục hải quan).
d) Lệnh điều động của cơ sở kinh doanh hàng hoá nhập khẩu kèm theo tờ khai hải quan
(bản chính hoặc bản photocopy có xác nhận sao y bản chính của cơ sở kinh doanh hàng
nhập khẩu), lệnh điều động phải ghi rõ chủng loại, số lượng hàng hoá vận chuyển của tờ
khai hải quan hàng hoá nhập khẩu số , ngày , tháng , năm , nơi vận chuyển đi và nơi
đến, phương tiện vận tải, biển số phương tiện vận tải đối với hàng hoá nhập khẩu đã hoàn
thành thủ tục hải quan nếu phải chia lô hàng hoá nhập khẩu để chuyên chở làm nhiều lần
từ nơi làm thủ tục hải quan vào nội địa.
1.2. Người cư trú trong khu vực biên giới mang hàng hóa qua lại biên giới để trao đổi,
mua bán theo mức quy định thì không phải khai hải quan. Nếu vượt mức quy định thì
phải khai hải quan và thực hiện các quy định của pháp luật về thuế, chính sách quản lý
hàng hóa nhập khẩu, khi vận chuyển hàng hoá vào nội địa phải có bản chính tờ khai hải
quan có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan và chứng từ nộp thuế.
1.3. Tờ khai hải quan được cơ quan hải quan xác nhận đối với hàng hoá nhập khẩu là quà

biếu, quà tặng. Tờ khai này chỉ có giá trị cho người nhận quà biếu, quà tặng hoặc người
được uỷ quyền làm thủ tục hải quan vận chuyển từ cửa khẩu vào nội địa.
1.4. Tờ khai hàng hoá nhập khẩu được cơ quan hải quan xác nhận và chứng từ nộp thuế
đối với hàng hoá nhập khẩu là hành lý của người nhập cảnh vào Việt Nam vượt quá tiêu
chuẩn được miễn thuế. Tờ khai này và chứng từ nộp thuế chỉ có giá trị cho người nhập
cảnh vận chuyển hàng hoá nhập khẩu từ cửa khẩu vào nội địa.
1.5. Đối với hàng hoá nhập khẩu là mặt hàng nhà nước quy định phải dán tem thì ngoài
các chứng từ áp dụng đối với từng trường hợp cụ thể nêu tại điểm 1.1, điểm 1.2, điểm
1.3, điểm 1.4 khoản 1 Mục II nêu trên, các hàng hoá này phải có tem dán vào hàng hoá
theo đúng quy định.
1.6. Đối với hàng hoá nhập khẩu có điều kiện, ngoài các hoá đơn, chứng từ quy định đối
với hàng nhập khẩu nêu trên còn phải kèm theo các giấy tờ theo quy định của cơ quan
chuyên ngành. Trường hợp các giấy tờ theo quy định của cơ quan chuyên ngành đã nộp
cho cơ quan Hải quan bản gốc thì phải có bản photocopy có xác nhận sao y bản chính của
cơ sở kinh doanh hàng hoá nhập khẩu kèm theo hàng hoá.
2. Quy định về hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trong thị
trường nội địa.
a) Hàng hoá nhập khẩu mua của tổ chức, cá nhân trực tiếp nhập khẩu hoặc của cơ sở kinh
doanh hàng hoá nhập khẩu trong nội địa phải có hoá đơn, chứng từ của cơ sở bán hàng
theo hướng dẫn tại Mục IV, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của
Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 quy
định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật thuế giá trị gia tăng.
Đối với hàng hoá nhập khẩu quy định phải dán tem thì ngoài các hoá đơn, chứng từ quy
định đối với hàng hoá nhập khẩu nêu trên, hàng hoá nhập khẩu này còn phải có tem dán
vào hàng hoá theo đúng quy định.
Trường hợp cơ sở kinh doanh điều chuyển hàng hoá nhập khẩu cho các cơ sở hạch toán
phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu, ở ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nơi cơ sở kinh doanh đóng trụ sở để bán hoặc điều chuyển giữa các chi
nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất trả hàng từ đơn vị phụ thuộc về cơ sở kinh doanh

phải có một trong hai loại hoá đơn, chứng từ sau:
- Hoá đơn giá trị gia tăng;
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ.
b) Hàng hoá nhập khẩu mua của cơ quan có chức năng bán hàng tịch thu phải có hoá đơn
bán hàng tịch thu ghi rõ số lượng, chủng loại, giá trị từng loại hàng hoá hoặc kèm theo
bảng kê chi tiết hàng hoá có đóng dấu của cơ quan có chức năng bán hàng tịch thu.
c) Hàng hoá nhập khẩu mua của cơ quan dự trữ quốc gia phải có hoá đơn bán hàng dự trữ
quốc gia của cơ quan dự trữ quốc gia.
d) Hàng hoá nhập khẩu mua gom của người không kinh doanh phải lập bảng kê theo mẫu
số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ
Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
III/ XỬ LÝ VI PHẠM
Tổ chức, cá nhân kinh doanh mua, bán, vận chuyển hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên
thị trường vi phạm các quy định về hoá đơn, chứng từ tại Mục II Thông tư này nếu chưa
đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:
1. Các loại hàng hoá nhập khẩu vi phạm một trong các trường hợp sau đây thì bị xử phạt
theo Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại:
- Hàng hoá cấm kinh doanh; hàng hoá cấm nhập khẩu; hàng hoá tạm ngừng nhập khẩu;
- Hàng hoá do tổ chức, cá nhân kinh doanh trực tiếp nhập khẩu vi phạm quy định về hoá
đơn, chứng từ tại khoản 1 Mục II Thông tư này;
- Hàng hoá nhập khẩu quy định phải dán tem nhưng không có tem dán vào hàng hoá theo
đúng quy định hoặc có tem nhưng là tem giả, tem đã qua sử dụng.
- Hàng hoá nhập khẩu có điều kiện nêu tại điểm 1.6 khoản 1 Mục II Thông tư này nếu
không có giấy tờ của cơ quan chuyên ngành cấp kèm theo hàng hoá;
- Hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng phải xuất trình hoá đơn, chứng từ ngay tại thời
điểm kiểm tra theo quy định tại điểm a khoản 5 Mục I Thông tư này nếu không xuất trình
được đầy đủ hoá đơn, chứng từ ngay tại thời điểm kiểm tra.
2. Hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường không có hoặc có nhưng không đủ hoá

đơn, chứng từ hoặc có hoá đơn, chứng từ nhưng qua điều tra, xác minh của cơ quan chức
năng xác định là hoá đơn, chứng từ không hợp pháp (hoá đơn giả, hoá đơn lập khống,
hoá đơn mua, bán bất hợp pháp, hoá đơn đã qua sử dụng) là hàng hoá nhập lậu, các
trường hợp vi phạm này sẽ bị xử phạt theo Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại.
3. Hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường không có hoặc có nhưng không đủ hoá
đơn, chứng từ theo quy định tại khoản 2 Mục II Thông tư này và không thuộc các trường
hợp phải xử lý tịch thu hàng hoá thì bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
theo Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế đồng
thời bị xử lý truy thu thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế thu nhập
doanh nghiệp theo quy định của các Luật thuế.
Giá tính thuế làm căn cứ truy thu thuế được xác định dựa trên giá thị trường của hàng hoá
cùng loại tại thời điểm kiểm tra.
4. Hàng hoá nhập khẩu đang chịu sự kiểm tra, giám sát của Hải quan nếu cơ quan chức
năng phát hiện là nhập lậu thì phải lập biên bản, xác định rõ hành vi vi phạm và chuyển
cho cơ quan Hải quan xử lý theo quy định của Luật Hải quan. Đối với trường hợp phát
hiện hàng nhập lậu xảy ra ngoài địa bàn hoạt động của hải quan thì cơ quan chức năng xử
lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền để xử lý.
IV/ THẨM QUYỀN XỬ LÝ VI PHẠM
1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về hoá đơn,
chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường thực hiện theo Pháp lệnh
Xử lý vi phạm hành chính và các Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực thương mại, lĩnh vực thuế hoặc lĩnh vực hải quan.
Cơ quan kiểm tra hàng hoá có trách nhiệm xử lý vi phạm theo pháp luật có liên quan.
Trường hợp vượt thẩm quyền hoặc không thuộc thẩm quyền của mình phải chuyển hồ sơ
lên cơ quan cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền để xử lý. Khi chuyển hồ sơ phải thực
hiện đúng thủ tục và chuyển đầy đủ tang vật, phương tiện bị tạm giữ hoặc tịch thu (nếu
có); đồng thời, thông báo cho tổ chức, cá nhân vi phạm biết. Cơ quan cấp trên hoặc cơ
quan có thẩm quyền xử lý sau khi ra quyết định xử lý vụ vi phạm đó phải thông báo kết
quả xử lý cho đối tượng vi phạm và cơ quan chuyển hồ sơ biết.

2. Thời hạn xử lý vi phạm
2.1. Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của Pháp
lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp vụ vi phạm không thuộc thẩm quyền của cơ
quan kiểm tra, thì chậm nhất không quá ba ngày làm việc phải chuyển hồ sơ cho cơ quan
có thẩm quyền để xử lý.
2.2. Đối với các trường hợp vi phạm có dấu hiệu tội phạm thì cơ quan có thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố
tụng hình sự có thẩm quyền.
3. Hàng hoá nhập khẩu bị tạm giữ hoặc tịch thu đang trong thời gian chờ xử lý, phải được
quản lý và bảo quản theo quy định của pháp luật. Hàng hoá nhập khẩu bị tịch thu phải
được tổ chức bán đấu giá hoặc tiêu huỷ theo quy định của pháp luật.
4. Các cơ quan chức năng khi thu tiền phạt phải sử dụng chứng từ theo quy định của Bộ
Tài chính.
5. Tiền phạt và tiền bán hàng tịch thu phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo chế độ hiện
hành.
V/ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Cơ sở kinh doanh hàng hoá nhập khẩu có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính về
quyết định xử lý vi phạm hành chính. Cá nhân, tổ chức có quyền tố cáo hành vi trái pháp
luật của người có thẩm quyền xử lý. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết khiếu nại
hoặc vụ án hành chính thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại tố cáo và Pháp lệnh
thủ tục giải quyết các vụ án hành chính.
Trong khi chờ giải quyết khiếu nại tố cáo hoặc chờ quyết định của Toà án, cơ sở kinh
doanh vẫn phải thực hiện theo đúng quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
VI/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường, cơ quan công an, cơ quan hải quan và các
đơn vị có thẩm quyền khi kiểm tra, xử lý vi phạm đối với cơ sở kinh doanh hàng hoá
nhập khẩu lưu thông trên thị trường phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật có
liên quan và Thông tư này.
2. Khi kiểm tra hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường, cơ quan,
đơn vị kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra, ghi rõ nội dung kiểm tra, các sai phạm phát

hiện qua kiểm tra (nếu có); đối với hàng hoá vận chuyển trên đường, khi kiểm tra phải
xác nhận vào hoá đơn, chứng từ về ngày, giờ, địa điểm kiểm tra, ký và ghi rõ họ tên, chức
vụ người kiểm tra.
3. Các cơ quan nhà nước, đoàn thể, các cơ sở kinh doanh và công dân có trách nhiệm
phối hợp với các cơ quan chức năng và các lực lượng kiểm tra trong việc kiểm tra và xử
lý các hành vi vi phạm về nhập khẩu hàng hoá và kinh doanh hàng hoá nhập khẩu.
4. Các lực lượng kiểm tra phải tuân thủ các quy định về công tác kiểm tra, kiểm soát hàng
hoá lưu thông trên thị trường.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Thông
tư liên tịch số 94/2003/TTLT-BTC-BTM-BCA ngày 8/10/2003 của Liên Bộ Tài chính –
Bộ Thương mại – Bộ Công an hướng dẫn chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu
thông trên thị trường, Thông tư liên tịch số 10/1998/TTLT-BTM-BTC-BCA-TCHQ ngày
22/7/1998 của liên Bộ Thương mại, Bộ Tài chính, Bộ Công an, Tổng cục Hải quan hướng
dẫn việc kiểm tra, kiểm soát và xử lý mặt hàng vải và gạch men ốp lát các loại nhập khẩu
lưu thông trên thị trường, thay thế Thông tư số 22/1999/TT-BTM ngày 28/6/1999 của Bộ
Thương mại về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm về việc kiểm tra, kiểm soát và xử lý
mặt hàng vải các loại nhập khẩu lưu thông trên thị trường, thay thế Quyết định số
106/2003/QĐ-BTM ngày 27/01/2003 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc kiểm tra,
kiểm soát đối với mặt hàng gốm sứ các loại sản xuất từ nước ngoài lưu thông trên thị
trường.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ
Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Công an để xem xét hướng dẫn sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp./.
KT/ Bộ trưởng Bộ Thương mại
Thứ trưởng
Đã ký: Phan Thế Ruệ
KT/ Bộ trưởng Bộ Tài chính
Thứ trưởng
Đã ký: Trương Chí Trung

KT/ Bộ trưởng bộ Công an
Thứ trưởng
Đã ký:Lê Thế Tiệm
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
- - - - - - - - - - - - - - -
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH - Số: 94/2003/TTLT/BTC-BTM-BCA
Liên tịch
Bộ Tài chính - Bộ Thương mại - Bộ Công an
Số: 94/2003/TTLT/BTC-BTM-BCA
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2003
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn chế độ sử dụng hoá đơn,
chứng từ đối với hàng hoá lưu thông
trên thị trường.
- Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu hiện hành;
- Căn cứ Luật Thương mại hiện hành;
- Căn cứ Luật Hải Quan ngày 29 tháng 6 năm 2001;
- Căn cứ Pháp lệnh kế toán thống kê ngày 20 tháng 5 năm 1998;
- Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 2 tháng 7 năm 2002;
- Căn cứ Chỉ thị số 853/1997/CT-TTg ngày 11/10/1997 của Thủ tướng Chính phủ về đấu
tranh chống buôn lậu và gian lận thương mại trong tình hình mới và ý kiến chỉ đạo của
Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 62/TB-VPCP ngày 10/7/2001; Công văn số
4151/VPCP-VI ngày 19/10/2001; Công văn số 2080/VPCP-VI ngày 22/4/2002; Công
văn số 602/VPCP-VI ngày 13/2/1003 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến của
Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi Thông tư về hoá đơn, chứng từ hàng hoá lưu thông
trên thị trường.
Liên Bộ: Tài chính - Thương Mại - Công An hướng dẫn chế độ hoá đơn, chứng từ đối với

hàng hoá lưu thông trên thị trường như sau:
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
MỤC LỤC:
I/ NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
II/ HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI TỪNG TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
a/ Đối với hàng hoá sản xuất trong nước
b/ Đối với hàng hoá nhập khẩu
III/ XỬ LÝ VI PHẠM
a/ Đối với hàng hoá sản xuất trong nước
b/ Đối với hàng hoá nhập khẩu
c/ Giải quyết khiếu nại
IV/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
I/ NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1/ Hàng hoá không phân biệt là hàng hoá sản xuất trong nước, hay hàng hoá nhập khẩu
của các tổ chức và cá nhân sản xuất kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh), đang
trên đường vận chuyển, đang bày bán, đã bán hay đang trong kho (gọi chung là lưu thông
trên thị trường) đều phải có hoá đơn, chứng từ kèm theo chứng minh nguồn gốc hàng hoá
là hợp pháp ngay tại thời điểm kiểm tra.
Các trường hợp không thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này:
a/ Tài sản của các tổ chức không phải là cơ sở kinh doanh như cơ quan hành chính sự
nghiệp, đoàn thể khi điều động giữa các cơ sở, đơn vị trực thuộc. Để phân biệt với hàng
hoá của các cơ sở kinh doanh, tài sản của các tổ chức không kinh doanh khi điều động
vận chuyển trên đường phải có quyết định điều động và phiếu xuất kho của tổ chức đó.
Nếu là tài sản mua về để sử dụng thì phải có hoá đơn hợp pháp.
b/ Tài sản của các cá nhân mua vận chuyển về hoặc di chuyển đến nơi cư trú mới.
c/ Hàng hoá là nông, lâm, thuỷ, hải sản do người nông dân, ngư dân trực tiếp sản xuất,
khai thác, đánh bắt vận chuyển đi bán.
2/ Hoá đơn, chứng từ quy định trong Thông tư này bao gồm: chứng từ nhập khẩu [tờ khai
Hải quan, chứng từ nộp thuế (nếu có)]; hoá đơn giá trị gia tăng; hoá đơn bán hàng; hoá

đơn bán tài sản thanh lý; hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ, hải sản; hoá đơn bán tài
sản tịch thu sung công quỹ; hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia; phiếu xuất kho kiêm vận
chuyển nội bộ; phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý; các biên lai thu thuế, biên lai thu tiền
và các loại chứng từ khác như tem, vé in sẵn giá thanh toán (gọi chung là hoá đơn) phải
là bản chính do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế, Tổng cục Hải quan, Cục Quản lý công sản,
Cục dự trữ quốc gia) phát hành hoặc được cơ quan thuế chấp thuận bằng văn bản cho
doanh nghiệp tự in. Các chứng từ khác như lệnh điều động, lệnh xuất kho nếu là bản
sao (hoặc photocopy) phải có dấu xác nhận sao y bản chính của cơ sở kinh doanh hoặc
của tổ chức không kinh doanh.
3/ Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm quản lý, sử dụng, lưu giữ các hoá đơn, chứng từ quy
định tại Thông tư này theo quy định của pháp luật; phải xuất trình đầy đủ, kịp thời khi cơ
quan có thẩm quyền kiểm tra yêu cầu.
4/ Hộ kinh doanh buôn chuyến mua hàng hoá để bán phải có hoá đơn của người bán xuất
cho hoặc hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ, hải sản và phải nộp thuế trước khi vận
chuyển hàng ra khỏi địa phương nơi mua hàng. Khi vận chuyển hàng hoá phải có hoá
đơn của người bán hoặc hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ, hải sản và biên lai thuế
giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp trên khâu lưu thông kèm theo, trừ những
hàng hoá được miễn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp trên khâu lưu thông
theo quy định riêng của Chính phủ hoặc của Bộ Tài chính.
II/ HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI TỪNG TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
A/ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ SẢN XUẤT TRONG NƯỚC
1/ Hàng hoá xuất kho để bán, đưa đi trao đổi, biếu, tặng hoặc tiêu dùng nội bộ phải lập
hoá đơn giá trị gia tăng hoặc hoá đơn bán hàng đúng với số lượng và giá trị của số hàng
đã xuất bán, đưa đi trao đổi, biếu tặng hoặc tiêu dùng nội bộ để giao cho khách hàng hoặc
làm chứng từ hạch toán của đơn vị.
2/ Hàng hoá xuất giao cho đại lý bán đúng giá do cơ sở sản xuất kinh doanh quy định
hưởng hoa hồng có thể sử dụng một trong hai cách lập hoá đơn, chứng từ như sau:
a/ Sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng hoặc hoá đơn bán hàng.
b/ Sử dụng phiếu xuất hàng gửi bán đại lý kèm theo lệnh điều động nội bộ.
3/ Hàng hoá điều động nội bộ từ cơ sở kinh doanh đến các chi nhánh, cửa hàng hạch toán

phụ thuộc và ngược lại hoặc điều động giữa các chi nhánh, cửa hàng hạch toán phụ thuộc
với nhau, xuất hàng từ đơn vị hạch toán phụ thuộc về cơ sở kinh doanh có thể sử dụng
một trong hai cách lập hoá đơn, chứng từ như sau:
a/ Sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng hoặc hoá đơn bán hàng.
b/ Sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ.
Nếu hàng hoá điều động từ cơ sở kinh doanh là đơn vị cấp trên đến các chi nhánh hạch
toán độc lập hoặc điều động hàng hoá giữa các chi nhánh hạch toán độc lập phải lập một
trong các loại hoá đơn: hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn tự in
theo chế độ quy định.
4/ Hàng hoá của cơ sở kinh doanh cố định đưa đi bán lưu động hoặc dự hội chợ triển lãm
phải có lệnh điều động nội bộ và phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ giao cho người
vận chuyển. Khi bán hàng phải lập hoá đơn theo đúng quy định để giao cho người mua
hàng.
5/ Cơ sở kinh doanh xuất nguyên liệu đưa đi gia công phải có phiếu xuất kho ghi rõ xuất
hàng đưa gia công kèm theo hợp đồng gia công. Cơ sở nhận gia công đưa sản phẩm gia
công trả lại cho cơ sở thuê gia công phải có phiếu xuất kho ghi rõ xuất sản phẩm gia công
trả lại cho đơn vị thuê gia công kèm theo hợp đồng gia công.
6/ Cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hoá (kể cả cơ sở gia công hàng hoá xuất khẩu) khi
xuất khẩu sử dụng một trong các loại hoá đơn: hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng
hoặc hoá đơn tự in theo chế độ quy định làm chứng từ lưu thông trên đường. Đối với một
số trường hợp cụ thể được sử dụng hoá đơn chứng từ để vận chuyển hàng hoá xuất khẩu
như sau:
a/ Hàng hoá trên đường vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu tại
cơ quan Hải quan, nếu chưa có căn cứ để lập hoá đơn thì cơ sở kinh doanh sử dụng Phiếu
xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ làm chứng từ lưu
thông hàng hoá trên thị trường. Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hoá xuất khẩu, cơ sở
kinh doanh lập hoá đơn cho hàng hoá xuất khẩu.
b/ Trường hợp uỷ thác xuất khẩu hàng hoá (kể cả trường hợp uỷ thác xuất khẩu hàng hoá
gia công cho các cơ sở khác), khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận uỷ thác, cơ sở uỷ thác
xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội

bộ. Khi hàng đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan Hải quan thì cơ sở uỷ thác xuất
khẩu xuất hoá đơn giao cho cơ sở nhận uỷ thác.
7/ Các sản phẩm là hàng hoá mà người bán không thuộc đối tượng phải lập hoá đơn bán
hàng bao gồm:
a/ Sản phẩm nông, lâm, thuỷ, hải sản chưa qua chế biến do nông dân, ngư dân tự sản
xuất, khai thác trực tiếp bán ra.
Cơ sở mua sản phẩm nông, lâm, thủy, hải sản do người nông dân, ngư dân sản xuất, khai
thác phải lập hoá đơn thu mua hàng nông sản, lâm sản, thuỷ, hải sản theo theo mẫu số
06/TMH-3LL ban hành kèm theo Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của
Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của
Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn. Trường hợp cơ sở kinh doanh
đặt trạm thu mua những hàng hoá kể trên thì phải đăng ký với cơ quan thuế nơi đặt trạm
thu mua. Khi vận chuyển hàng hoá đã thu mua phải có lệnh điều động nội bộ của cơ sở
kinh doanh kèm theo phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
b/ Đối với đồ dùng của cá nhân do người sử dụng trực tiếp bán ra, cơ sở kinh doanh mua
lại để bán hoặc nhận hàng ký gửi bán phải lập bảng kê mua hàng, nhận hàng ký gửi bán.
Bảng kê do cơ sở kinh doanh lập và tự chịu trách nhiệm (theo mẫu đính kèm). Khi bán
hàng, cơ sở kinh doanh phải lập một trong các loại hoá đơn: hoá đơn giá trị gia tăng , hoá
đơn bán hàng hoặc hoá đơn tự in theo chế độ quy định giao cho người mua.
8/ Đối với hàng hoá do không đúng quy cách, chất lượng phải xuất trả lại bên bán thì sử
dụng một trong các loại hoá đơn: hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng hoặc hoá
đơn tự in theo chế độ quy định như sau:
a/ Khi xuất trả lại cho bên bán, bên mua phải lập hoá đơn, trên hoá đơn phải ghi rõ hàng
hoá trả lại cho người bán do không đúng quy cách, chất lượng kèm theo bản photocopy
liên 2 của hoá đơn đã mua (đóng dấu sao y bản chính).
b/ Trường hợp bên mua hàng không phải là cơ sở kinh doanh, không có hoá đơn thì khi
trả lại hàng, bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc thoả thuận bằng văn bản ghi rõ
loại hàng hoá, số lượng, giá trị hàng trả lại theo hoá đơn đã lập khi bán hàng (số, ký hiệu,
ngày tháng của hoá đơn), lý do trả lại hàng kèm theo hoá đơn gửi trả cho bên bán để làm
căn cứ điều chỉnh kê khai thuế giá trị gia tăng của bên bán.

9/ Trường hợp mua tài sản thanh lý, nhượng bán của các cơ quan hành chính sự nghiệp
phải có hoá đơn bán tài sản thanh lý.
Trường hợp mua hàng hoá là tài sản bị tịch thu phải có hoá đơn bán tài sản tịch thu sung
công quỹ Nhà nước.
Trường hợp mua hàng hoá là tài sản dự trữ quốc gia phải có hoá đơn bán hàng dự trữ
quốc gia.
10/ Cơ sở kinh doanh bán lẻ hàng hoá cho người tiêu dùng có giá trị thấp dưới mức quy
định không phải lập hoá đơn nhưng phải lập bản kê bán lẻ hàng hoá theo từng lần bán,
theo từng loại hàng và cuối ngày phải lập bản kê để làm căn cứ xác định doanh thu.
11/ Cơ sở kinh doanh mua, nhận hàng hoá phải có trách nhiệm yêu cầu bên giao hàng hoá
xuất hoá đơn, chứng từ hợp lệ giao cho mình, kể cả đối với trường hợp mua hàng hoá có
giá trị thấp dưới mức quy định phải lập hoá đơn. Trường hợp mua của các đối tượng
không phải là cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm 7 nêu trên, phải lập bảng kê.
B/ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU
1/ Cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hoá, kể cả nhập khẩu từ các khu chế xuất, Khu kinh
tế cửa khẩu, Khu vực khuyến khích phát triển kinh tế thương mại, theo các Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ phải làm thủ tục nhập khẩu với cơ quan Hải quan theo quy
định về hàng hoá nhập khẩu, khi vận chuyển vào nội địa phải có các chứng từ sau:
1.1/ Hàng nhập khẩu của cơ sở kinh doanh nhập khẩu chưa hoàn thành thủ tục Hải quan
vận chuyển từ cửa khẩu về địa điểm làm thủ tục Hải quan ngoài cửa khẩu để kiểm tra
thực tế hàng hoá phải có chứng từ vận chuyển như quy định tại Quyết định số
53/2003/QĐ-BTC ngày 16/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về thủ
tục Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu.
1.2/ Hàng hoá nhập khẩu của cơ sở kinh doanh nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục Hải quan
vận chuyển vào nội địa phải có:
a/ Tờ khai Hải quan đã có xác nhận hoàn thành thủ tục Hải quan (bản chính) kèm theo
giấy thông báo thuế hoặc biên lai thu thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ
đặc biệt (nếu có).
b/ Nếu hàng nhập khẩu có số lượng lớn phải chuyên chở làm nhiều lần thì phải có lệnh
điều động của doanh nghiệp kèm theo tờ khai Hải quan (bản chính hoặc bản photocopy

có xác nhận sao y bản chính của doanh nghiệp). Lệnh điều động phải ghi rõ chủng loại,
số lượng hàng hoá vận chuyển, nơi vận chuyển đến.
2/ Hàng hoá nhập khẩu là quà biếu, tặng phải có tờ khai nhập khẩu phi mậu dịch đã được
cơ quan Hải quan kiểm tra và xác nhận, kèm theo biên lai thu thuế nhập khẩu, thuế giá trị
gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Trường hợp được miễn thuế phải có xác nhận
hàng miễn thuế của cơ quan Hải quan. Tờ khai nhập khẩu phi mậu dịch này chỉ có giá trị
cho người nhận quà biếu, tặng vận chuyển từ cửa khẩu vào nội địa.
3/ Hành lý của người nhập cảnh vào Việt Nam vượt quá tiêu chuẩn hành lý được miễn
thuế phải có tờ khai hàng nhập khẩu được cơ quan Hải quan kiểm tra và xác nhận, biên
lai thu thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Tờ khai nhập
khẩu phi mậu dịch này chỉ có giá trị cho người nhập cảnh vận chuyển hàng hoá từ cửa
khẩu vào nội địa.
4/ Nếu hàng hoá nhập khẩu là mặt hàng nhà nước quy định phải dán tem thì phải có tem
dán theo đúng quy định. Những lô hàng nhập khẩu theo quy định của nhà nước phải dán
tem, trong trường hợp cần di lý đến địa điểm khác cửa khẩu nhập khẩu để dán tem thì
thực hiện chế độ như đối với lô hàng nhập khẩu chuyển cửa khẩu quy định tại Quyết định
số 53/2003/QĐ-BTC ngày 16/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về
thủ tục Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu.
5/ Cơ sở kinh doanh nhập khẩu uỷ thác khi trả hàng cho bên uỷ thác phải xuất một trong
các loại hoá đơn: hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn tự in theo chế
độ quy định kèm theo.
6/ Hàng hoá đã nhập khẩu do cơ sở kinh doanh trực tiếp nhập khẩu bán ra hoặc cơ sở
kinh doanh khác mua lại để kinh doanh phải thực hiện chế độ hoá đơn, chứng từ như
hàng hoá sản xuất trong nước quy định tại mục A nêu trên.
7/ Đối với hàng hoá nhập khẩu mua của cơ quan bán hàng tịch thu, người mua hàng tịch
thu phải có hoá đơn bán hàng tịch thu, bảng kê chi tiết hàng tịch thu và quyết định bán
hàng tịch thu (nếu có) do cơ quan bán hàng tịch thu giao cho. Người mua hàng tịch thu
phải báo cho cơ quan bán hàng tịch thu biết địa điểm nơi vận chuyển hàng đến, cơ quan
bán hàng tịch thu ghi nơi đến và thời hạn vận chuyển hàng vào hoá đơn bán hàng tịch
thu. Tuỳ theo quãng đường, thời gian vận chuyển, cơ quan bán hàng tịch thu ấn định thời

hạn vận chuyển sao cho sát thực tế. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người mua
hàng tịch thu vẫn chưa vận chuyển được hàng hoá ra khỏi địa phương (tỉnh, thành phố)
nơi bán hàng tịch thu thì phải thông báo ngay với cơ quan bán hàng tịch thu để xem xét
thực tế, nếu có lý do chính đáng, cơ quan bán hàng tịch thu xác nhận và gia hạn thêm.
Trường hợp đã vận chuyển ra khỏi địa phương (tỉnh, thành phố) nơi bán hàng tịch thu,
nhưng vì lý do bất khả kháng nên thời hạn vận chuyển ghi trên hoá đơn bán hàng tịch thu
không đảm bảo được thì người vận chuyển phải đến cơ quan thuế hoặc cơ quan quản lý
thị trường gần nhất trình báo để được xác nhận và gia hạn thêm.
8/ Cơ sở kinh doanh đến các chợ biên giới thuộc các tỉnh biên giới mua hàng hoá phải có
hoá đơn của người bán giao cho. Khi vận chuyển hàng hoá đó vào nội địa, cơ sở kinh
doanh phải xuất trình toàn bộ hoá đơn kèm theo hàng hoá vận chuyển với trạm kiểm soát
gần nhất (tuỳ từng địa phương có thể là trạm kiểm soát của cơ quan Hải quan; cơ quan
Quản lý thị trường, cơ quan Thuế; hoặc trạm kiểm soát liên hợp) để trạm kiểm soát kiểm
tra, thu thuế (nếu có) và trạm trưởng xác nhận số lượng và chủng loại hàng hoá hợp pháp
đã được kiểm tra vào hoá đơn (ký tên và đóng dấu nếu có). Cán bộ tại trạm kiểm soát
phải kiểm tra hàng hoá, đối chiếu với hoá đơn nếu hợp lệ thì ghi rõ ngày, giờ đã kiểm tra
vào hoá đơn để trạm trưởng ký xác nhận. Nếu cơ sở kinh doanh không khai báo để được
kiểm tra, xác nhận thì hàng hoá vận chuyển vào nội địa tuy có hoá đơn, chứng từ vẫn bị
coi là hàng nhập lậu và bị xử lý theo quy định tại Mục B, Phần III Thông tư này.
9/ Đối với những trường hợp hàng hoá nhập khẩu khác khi vận chuyển trên đường từ cửa
khẩu vào nội địa nếu có quy định riêng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về chế độ hoá đơn, chứng từ kèm theo hàng hoá nhập khẩu thì phải thực hiện
theo đúng quy định riêng đó.
10/ Căn cứ vào tình hình buôn lậu và gian lận thương mại thực tế từng thời kỳ, Trưởng
ban chỉ đạo 127 Trung ương thống nhất với Bộ Tài chính được quy định bổ sung về hoá
đơn, chứng từ đối với một số mặt hàng nhập khẩu lưu thông trên thị trường.
III/ XỬ LÝ VI PHẠM
Cơ sở kinh doanh vi phạm chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thị
trường nếu chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử lý như sau:
A/ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ SẢN XUẤT TRONG NƯỚC

1/ Nếu xuất hàng không lập hoá đơn như quy định tại điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 9, Mục A,
Phần II Thông tư này thì bị xử lý truy thu thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu
có) và thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt từ 1 đến 5
lần thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định
của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và quy định của các luật
thuế.
2/ Hàng hoá là vật tư mua, nhận, còn tồn lại hoặc đã đưa vào sản xuất, tiêu thụ không có
đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp bị xử lý phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và
không được chấp nhận là căn cứ để tính chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế
thu nhập doanh nghiệp.
3/ Cơ sở kinh doanh buôn chuyến khi vận chuyển hàng đi bán (trừ những mặt hàng nhà
nước tạm thời cho miễn thuế trên khâu lưu thông) nếu không có biên lai nộp thuế giá trị
gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp khâu lưu thông, bị xử lý truy thu thuế giá trị gia
tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp khâu lưu thông và tuỳ theo mức độ vi phạm bị xử
phạt từ 1 đến 5 lần số thuế truy thu.
4/ Cơ sở kinh doanh vận chuyển nguyên vật liệu đưa gia công không có hợp đồng gia
công kèm theo bị xử lý thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp khâu lưu
thông.
B/ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU
1/ Hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường không có đủ hoá đơn, chứng từ hợp
pháp kèm theo như quy định tại Mục B, Phần II Thông tư này đều coi là hàng nhập lậu và
bị xử lý như sau:
a/ Cơ sở kinh doanh vi phạm bị xử lý truy thu thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu
nhập khẩu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và bị xử phạt từ 1 đến 5 lần số thuế gian
lận.
b/ Trường hợp phát hiện cơ sở kinh doanh quay vòng hoá đơn, chứng từ; sử dụng hoá
đơn, chứng từ giả mạo để hợp thức hoá hàng nhập lậu thì bị xử lý tịch thu số hàng hoá
đó.
c/ Cơ sở kinh doanh loại hàng hoá Nhà nước cấm nhập khẩu, cấm kinh doanh sẽ bị xử lý
tịch thu toàn bộ số hàng cấm nhập khẩu hoặc cấm kinh doanh.

d/ Trường hợp hàng hoá nhập khẩu không có hoá đơn, chứng từ hợp pháp, qua kiểm tra
phát hiện cơ sở kinh doanh đã bán thì tuỳ theo chủng loại, hàng hoá nhập khẩu đã bán để
áp dụng biện pháp xử lý truy thu thuế nhập khẩu và phạt từ 1 đến 5 lần thuế nhập khẩu
hoặc tịch thu toàn bộ số tiền tương ứng với số hàng hoá nhập khẩu không có hoá đơn,
chứng từ hợp pháp đã bán theo quy định trên.
2/ Cơ sở kinh doanh bán hàng nhập khẩu không xuất hoá đơn giao cho người mua hoặc
gian lận trong ghi chép hoá đơn, chứng từ thì ngoài việc truy thu thuế giá trị gia tăng và
thuế thu nhập doanh nghiệp còn bị xử lý phạt từ 1 đến 5 lần số thuế truy thu.
3/ Người mua hàng nhập khẩu về kinh doanh không có hoá đơn, chứng từ hợp pháp đều
coi là hàng nhập lậu và tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý như quy định tại điểm 1,
Mục B, Phần III nêu trên.
Đối với những hàng hoá nhập khẩu tuy có hoá đơn, chứng từ hợp lệ nhưng qua kiểm tra,
kiểm soát thấy có dấu hiệu nguồn gốc không hợp pháp, cơ quan kiểm tra được quyền truy
xét ngược đến cơ sở kinh doanh đã phát hành hoá đơn, chứng từ để làm rõ nguồn gốc của
hàng hoá:
- Nếu cơ sở kinh doanh phát hành hoá đơn bán hàng nhập khẩu không xuất trình được
hoá đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của số hàng đã bán thì bị xử phạt vi
phạm hành chính, truy thu thuế nhập khẩu và phạt từ 1 đến 5 lần số thuế nhập khẩu hoặc
tịch thu số tiền tương ứng với giá trị hàng hoá vi phạm đã tiêu thụ tại thời điểm vi phạm.
- Nếu qua xác minh mà không xác định được cơ sở kinh doanh đã xuất hoá đơn, hoặc xác
minh được cơ sở xuất hoá đơn nhưng xác định là xuất hoá đơn khống để người mua hàng
dùng hoá đơn đó hợp thức hoá hàng nhập lậu mua trôi nổi thì cơ sở kinh doanh (bên mua)
bị xử phạt vi phạm hành chính, truy thu thuế nhập khẩu và phạt từ 1 đến 5 lần số thuế
nhập khẩu hoặc tịch thu toàn bộ hàng hoá vi phạm.
4/ Cơ sở kinh doanh mua tài sản thanh lý là hàng hoá nhập khẩu hoặc tài sản được viện
trợ của các cơ quan hành chính sự nghiệp, hàng hoá nhập khẩu là tài sản dự trữ quốc gia
hoặc hàng hoá là tài sản bị tịch thu không đủ chứng từ hợp pháp như quy định tại điểm 9,
Mục A; điểm 7, Mục B, Phần II Thông tư này bị xử phạt theo quy định của pháp luật hiện
hành.
5/ Cơ sở kinh doanh có hành vi quay vòng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu thông

trên thị trường để hợp thức hóa hàng hoá nhập khẩu trốn thuế sẽ bị xử phạt vi phạm hành
chính và tịch thu hàng hoá. Nếu lợi dụng quay vòng hoá đơn, chứng từ để hợp thức hoá
hàng hoá nhập lậu với số lượng lớn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
C/ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Cơ sở kinh doanh có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính đối với các quyết
định xử lý hành chính không đúng với cơ sở mình. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải
quyết khiếu nại hoặc đơn kiện vụ án hành chính thực hiện theo quy định của Luật khiếu
nại tố cáo và pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính.
Trong khi chờ giải quyết khiếu nại hoặc chờ quyết định của Toà án hành chính, cơ sở
kinh doanh vẫn phải thực hiện đúng quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền.
IV/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1/ Thẩm quyền xử lý vi phạm về chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu thông
trên thị trường quy định tại Thông tư này được quy định như sau:
a/ Cơ sở kinh doanh hàng hoá sản xuất trong nước vi phạm các quy định của pháp luật
thuế và Thông tư này thì bị xử lý theo thẩm quyền pháp luật quy định về hoá đơn, chứng
từ; về thuế.
b/ Cơ sở kinh doanh hàng hoá nhập khẩu không có chứng từ chứng minh nguồn gốc nhập
khẩu hợp pháp sẽ bị xử lý như hàng nhập lậu. Cơ quan kiểm tra, phát hiện có quyền xử lý
hàng nhập lậu kể cả xử lý truy thu và xử phạt về thuế nhập khẩu.
c/ Đối với các trường hợp vi phạm đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì cơ
quan kiểm tra phát hiện phải lập hồ sơ chuyển giao cho các cơ quan chức năng để truy
cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Cơ quan pháp luật tiếp nhận hồ sơ và xử lý các hành vi vi phạm có trách nhiệm thông báo
kết quả xử lý cho cơ quan bàn giao hồ sơ biết.
Cơ quan pháp luật tiếp nhận hồ sơ và xử lý các hành vi vi phạm có trách nhiệm thông báo
kết quả xử lý cho cơ quan bàn giao hồ sơ biết.
3/ Tổ chức, cá nhân gây cản trở việc lưu thông hàng hoá, xử lý sai gây thiệt hại cho cơ sở
kinh doanh phải bồi thường thiệt hại cho đối tượng bị xử lý sai.
4/ Các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể, cơ sở kinh doanh và nhân dân có trách nhiệm
phối hợp và hỗ trợ các lực lượng kiểm tra thị trường trong việc kiểm tra và xử lý các hành

vi vi phạm. Các lực lượng kiểm tra thị trường phải tuân thủ các quy định về công tác
kiểm tra, kiểm soát hàng hoá lưu thông trên thị trường.
5/ Trách nhiệm của các cơ quan ban ngành đối với công tác kiểm soát hàng hoá lưu
thông: Việc tổ chức phối hợp và phân công trách nhiệm của các lực lượng chức năng
được thực hiện theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 07/1997/TTLT ngày
21/10/1997 của liên bộ Thương Mại - Nội vụ - Tài chính - Tổng cục Hải quan.
Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, thay
thế Thông tư số 73 TC/TCT ngày 20/10/1997, Thông số 17/1999/TT-BTC ngày
5/2/1999, Thông tư số 92/1997/TT-BTC ngày 25/12/1997, Thông tư số 140/1999/TT-
BTC ngày 2/12/1999 của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, chính quyền địa
phương và các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Liên Bộ (Bộ Tài chính, Bộ Thương
mại, Bộ Công an) để xem xét hướng dẫn sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
KT/ Bộ trưởng Bộ Thương mại
Thứ trưởng
Đã ký: Phan Thế Ruệ
KT/ Bộ trưởng Bộ Tài chính
Thứ trưởng
Đã ký: Trương Chí Trung
KT/ Bộ trưởng bộ Công an
Thứ trưởng
Đã ký:Lê Thế Tiệm

×