Tải bản đầy đủ (.pdf) (60 trang)

Đồ án tháp chưng đĩa chóp đac

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (9.06 MB, 60 trang )

MỤC LỤC KN KO KN KR BR wD

Phân mở đầu C N
Vẽ và thuyết mỉnh dây chuyền sản xuất
wD
I. Thuyết minh dây chuyền sản xuất k K
H. Sơ đồ dây chuyền
Tính tốn thiết bị chính NYOP R
I. Số liệu ban đầu
I. Tính cân bằng vật liệu NYONSN

III. Tính đường kính tháp WH P2 t2N N

IV. Số đĩa thực tế và chiều cao tháp C O
V. Tinh tro luc của tháp
Tinh can bang nhiét luong Y F
I. Can bang nhiét luong của thiết bị đun nóng hỗn hợp đầu
II. Cân bằng nhiệt lượng của tháp W H R F
II. Cân bằng nhiệt lượng của thiết bị ngưng tụ
IV. Cân bằng nhiệt lượng của thiết bị làm lạnh W O NHN
Tính tốn cơ khí
I. Tính các chi tiết của chóp W H N Y
II. Tinh chiều dày của thân tháp
II. Tính đáy và nắp thiết bị W O W O
IV. Chọn mặt bích để nối thân với đáy, nắp
V, Tính và chọn ta1 treo, bệ đỡ W O ANA
VI. Tính đường kính ống
O o
Tính thiết bị phụ W O

W O O O



B P
N Y

L K n N

I. Tính thiết bị đun sơi. 45

II. Tính thùng cao vi 50

III. Tinh va chon bom 56

Kết luận 59

Tài liệu tham khảo 60

PHẦN MỞ ĐẦU

Trong công nghiệp, việc phán tách các cấu tử hỗn hợp ban đầu là rất cần
thiết nhằm mục đích hồn thiện, khai thác, chế biến.
Có rất nhiều phương pháp phân tách các cấu tử trong công nghiệp, trong đó có
phương pháp chưng luyện là một trong những phương pháp hay được sử dụng.
Chưng là phương pháp tách các cấu tử từ hỗn hợp ban đầu dựa vào độ bay hơi
khác nhau của chúng trong hỗn hợp. Hỗn hợp này có thể là chất lỏng hay chất
khí, thường khi chưng một hỗn hợp có bao nhiêu cấu tử ta sẽ thu được bấy
nhiêu sản phẩm. Với hỗn hợp có 2 cấu tử ta sẽ thu được 2 sản phẩm là sản phẩm
đỉnh gồm phần lớn là cấu tử dễ bay hơi và sản phẩm đáy chứa phần lớn là cấu
tử khó bay hơi.
Trong thực tế có thể gặp rất nhiều kiểu chưng khác nhau : chưng bằng hơi
nước trực tiếp, chưng đơn giản, chưng luyện...

Chưng luyện là phương pháp chưng phổ biến nhất dùng để tách hỗn hợp các
cấu tử dễ bay hơi có tính chất hịa tan hoàn toàn hoặc một phần vào nhau.
Chung luyện là một phương thức sản xuất dang được ứng dụng rộng rãi trong
thực tế và đem lại hiệu quả kinh tế cao. Do đó việc nghiên cứu thiết bị và qui
trình cơng nghệ là một cơng việc có ý nghĩa rất quan trọng.
Do thời gian có hạn và để đi sâu vào nội dung chính, đồ án chỉ thực hiện giải
quyết việc tính tốn kĩ thuật và thiết kế tháp chưng luyện, chưa đi sâu tính tốn
hết các thiết bị phụ.
Nội dung đồ án bao gồm các phần sau :

e Sơ đồ nguyên ly day chuyền sản xuất

e_ Tính tốn cân bằng vật liệu của tháp

e Xác định đường kính và chiều cao tháp
e Tính trở lực
e_ Tính cân bằng nhiệt lượng
e Tính tốn cơ khí

e Tính và chọn các thiết bị phụ.

‹» VẼ VÀ THUYET MINH DAY CHUYỀN SẢN XUẤT

L Thuyết mỉnh dây chuyền sản xuất.

Hỗn hợp đầu từ thùng chứa 1 được bơm 2 bơm liên tục lên thing cao vị 3. Mức chất
lỗng cao nhất ở thùng cao vị được khống chế nhờ ống chảy tràn. Từ thùng cao vi,
hỗn hợp đầu (được điều chỉnh nhờ van và lưu lượng kế) qua thiết bị đun nóng dung
dịch 4. Tại đây dung dịch được gia nhiệt bằng hơi nước bão hòa đến nhiệt độ sơi.
Sau đó, dung dịch được đưa vào tháp chưng luyện qua đĩa tiếp liệu.

Tháp chưng luyện gồm hai phần : Phần từ đĩa tiếp liệu trở lên là đoạn luyện, còn từ
đĩa tiếp liệu trở xuống là đoạn chưng.
Như vậy ở trong tháp, pha lỏng đi từ trên xuống tiếp xúc với pha hơi đi từ dưới lên.
Hơi bốc từ đĩa dưới lên qua các lỗ đĩa và tiếp xúc với pha lỏng của đĩa trên, nhưng
tụ một phần, vì thế nồng độ cấu tử dễ bay hơi trong pha lỏng tăng dần trong chiều
cao tháp. Vì nồng độ cấu tử dễ bay hơi trong lỏng tăng nên nồng độ của nó trong
hơi do lỏng bốc lên cũng tăng. Cấu tử dễ bay hơi có nhiệt độ sơi thấp hơn cấu tử
khó bay hơi nên khi nồng độ của nó tăng thì nhiệt độ sơi của dung dịch giảm. Tóm
lại, theo chiều cao tháp nồng độ cấu tử dễ bay hơi ( trong cả pha lỏng và pha hơi)
tăng dần, cịn nồng độ cấu tử khó bay hơi giảm dần, và nhiệt độ sôi của hỗn hợp
cũng giảm dần. Cuối cùng, ở đỉnh tháp ta sẽ thu được hỗn hợp hơi có thành phần
hầu hết là cấu tử dễ bay hơi. Còn ở đáy tháp ta sẽ thu được hỗn hợp lỏng có thành
phần cấu tử khó bay hơi chiếm tỉ lệ lớn. Đễ duy trì pha lỏng trong các đĩa trong
đoạn luyện, ta bổ sung bằng dòng hồi lưu được ngưng tụ từ hơi đỉnh tháp. Hơi đỉnh
tháp được ngưng tụ nhờ thiết bị ngưng tụ hoàn toàn 6, dung dich long thu duoc sau
khi ngưng tụ một phần được dẫn hồi lưu trở lại đĩa luyện trên cùng, phần còn lại
được đưa qua thiết bị làm lạnh 7 để đi vào bể chứa sản phẩm đỉnh 8. Chất lỏng ở
đáy tháp được tháo ra ở đáy tháp, sau đó một phần được đun sơi bằng thiết bị gia

nhiệt đáy tháp 9 và hồi lưu về đĩa đáy tháp, phần chất lỏng còn lại đưa vào bể chứa

sản phẩm đáy 10. Nước ngưng của các thiết bị gia nhiệt được tháo qua thiết bị tháo
nước ngưng 11.
Như vậy, thiết bị làm việc liên tục.

II. S dõy chuyn :

â @đ ©

Chi thich :


1. Thùng chứa hỗn hợp đầu 2. Bơm

3. Thùng cao vị 4. Thiết bị gia nhiệt hỗn hợp đầu

5. Thấp chưng luyện 6. Thiết bị ngưng tụ hồi lưu

7. Thiết bị làm lạnh sản phẩm đỉnh 8. Thùng chứa sản phẩm đỉnh

9, Thiết bị gia nhiệt đáy tháp 10. Thùng chứa sản phẩm đáy

11. Thiết bị tháo nước ngưng

+» TÍNH TỐN THIẾT BỊ CHÍNH

I. Số liệu ban đầu

Lượng hỗn hợp đâu: F = 3,1 kg/s = 11160 kg/h

Nồng độ phần khối lượng clorofom trong hỗn hợp đầu:
ap = 28% khối lượng.

Nồng độ phần khối lượng clorofom trong sản phẩm đáy:
aw = 2% khối lượng.

Nồng độ phần khối lượng clorofom trong sản phẩm đỉnh:
an = 97% khối lượng.

Kí hiệu A = CHC]: = clorofom > My, = 119,5


B = CCl, = cacbon tetraclorua > Mz = 154

a

Từ công thức : x= a Ma
l-a
——_
+ ——

My, Ms,

> xp = 0,334 ; xp = 0,945 ; xw = 0,026

II. Tinh can bằng vật liệu lượng)
1. Phương trình cân bằng vật liệu cho tịan tháp.
Cân bằng vật chất (tính theo kg/h và nồng độ phần khối

HN + P.ap 3 an nen
F.a-p = W.aw W = 7971,43(kg /h)

2. Phương trình đường làm việc của đoạn luyện và đoạn chưng.

Đoạn luyện:

= R x + Xp ( Il — 144
R+1 R+1

Trong đó R là chỉ số hồi lưu

R= = Với G, la lượng lỏng hồi lưu


Đoạn chưng:

y= R+f f-1
X—-_ ,Äyw
R+1 R+1

Voi f=F/P

3. Tính chỉ số hồi lưu thích hợp:

BANG SO LIEU CAN BANG (II-147)

x | 0 10 | 20 | 30 | 40 | 50 | 60 | 70 |; 80 | 90 | 100

y| O | 13,5 | 26,5 | 395 | 52 | 63,5 | 72,5 | 81 | 88 | 95 | 100

76,8 | 74,7 | 72,6 | 70,6 | 68,6 | 66,9 | 65,3 | 63,9 | 62 | 61,5 | 60,8

Từ bảng số liệu trên ta dung được các đồ thị y- x, t - x, t - y như hình vẽ.

e Xác định chỉ số hồi lưu thích hợp :
Đường làm việc của đoạn luyện đi qua điểm x = y = xp= 94,5

Đường làm việc của đoạn chưng đi qua điểm x = y = xw = 2,6

Giao điểm của hai đường là điểm có hồnh độ x = xạ = 33,4

Từ đồ thị xác định Bma„ ta có:


Borax = 16,08

Xs — Bmax

Ria =p 4877

max

Chọn một s6 gi4 triB €(0;B max )

Xp-B_ 94,5-B
Xác định R = B .

Và xác định số đĩa lý thuyết N qua các đồ thị trên hình vẽ.
Ta có bảng như sau :

B N R N(R+1)

Binax = 16,08 œ 4,871 œ

B, =13 34 6,27 247,146

B, =12 30 6,875 236,957

B; =11 27 7,6 231,957

B, =10 25 8,45 236,25

B; =9 23 9,5 241,5


Be =7 21 12,5 283,5

B,=5 18 17,9 340,2

Chon Ry, sao cho (R+1)N min
Từ bảng trên, dựng đồ thị biểu điễn mối quan hệ giữa (R+1)N với R

Rạa sẽ ưng với điểm cực tiểu của đồ thi.

Từ đồ thị xác định Rạ, > Rm = 7,6; Nip = 27.

* Phuong trình làm việc của đoạn chưng, luyện.

Với giá trị R = Rạ vừa tìm được ta xác định được đường nồng độ làm việc của đoạn

luyện và đoạn chưng.

Đoạn luyện : y = R+f x + Xp Dy = 0,884x + 0,11
+] R+1

Đoạn chưng : y = R+f xử 1-f X WwW:
R+1 R+1

f=ŠP ŠW_2894->y=1,231x- 0/006 (2)

Xp —Xw
Từ đó dựng được đồ thị như hình vẽ.

IIL Tính đường kính tháp :
Ta có cơng thức sau:


D=0,0188. /—®— (I-18)

(Py®y )p

Trong đó

#¿p là lượng hơi trung bình trong tháp (kg/h).

(P,,,)» 1a tốc độ hơi trung bình đi trong tháp (kg/m).

* Xét đoạn luyện : ø„, = a kmol/h.

gq = hoi ra khoi dia trên cùng.

g, = hoi di vao dia dưới cùng của đoạn luyện.
Từ hệ phương trình cân bằng vật liệu va cân bằng nhiệt lượng :

g,=G, +P
21-Y¥1 =Gy.xX,+Py (*)
61-1 = Sala
X, = X- = 0,334

G, = lượng lỏng vào đĩa 1 của đoạn luyện.
T¡, fạ = ẩn nhiệt hóa hơi của hỗn hợp đi vào đĩa đoạn luyện và đi ra khỏi tháp,
J/kmol
Tị =Ta.yị + (Í - YI) Tp ¡Tạ =f a.ÿy¡ +(l-ÿ1)Tp

Ya = Yp = Xp = 0,945 v6i xp = 33,4 % tra dé thit-x >t, = 69°


Tra bảng [I— 254] có : rạ = 58,13. 4,1868. 10°. 119,5 =29008,75. 10° (J/Kmol)
r, = 47,23 . 4,1868 . 10°. 154 = 30452,35 . 10° (J/Kmol)

1, = 30452,35 . 10° — 1368,6. 10°y,
Kp = 94,5 % > t, = 61,18" C
Tra [I— 254] > 1, = 29509,03 . 10° (J/Kmol) ; r , = 31000,4 .10° (J/Kmoll).
> rg = 27886,03 . 10° (J/Kmol).
Min = Ma - yp + Mg. (1 — yp) = 121,4 (Kg/Kmol)

27421,7

sa = GA +P=P(R + 1) = 27421,7 (Kg/h) = 1214 —= 225,85 ( (Kmol//hh)).

p _ 3188,57 = 26,265 (Kmol/h)
121,4

Thay vào hệ (*) > G, = 184,46 (Kmol/h) ; g, = 210,275 (Kmol/h) ; y, = 0,41;

yy =a 5 11 _ 0.6775 ; Mi, =Ma-y& +(1—y&)Mz =130,63(Kg/Kmol)

gh — 84781 _9193 (Kmol/h) = 28516,53 (Kg/h)

Dum = [Yø.M¡ +(—yg¡).M ].273 (kg/m?)
vib 22,4T
Y th = 0,6775 — ty, = 66,14°C

> Py =4,7(Kg/m*) > xi = Xp T XỊ = 0,6395

> ty, = 64,75°C


1 _ a tbl + l-a tb1

p xtb p xtbl p xtb2

ab —“pT Se = 0,605

Tra [I-9] > Pcuci, = 1403,64(kg/m°) + pt, =1442,4(kg/m?)
Pcci, = 1506,075(kg/m”

Vận tốc đi trong tháp :

(Py.@y);, =0,065.0iøi-LB-Є¡p.Ð y (kg/m”) [H— 184]

h : khoảng cách giữa các đĩa (m), chọn theo D

p[ø]: Hệ số phụ thuộc ơ (sức căng bề mặt)

"1..=.`
Ohh 1 2

—_¬L _ L
a; =a , azy =l-ay,

10

ty, = 64,75°C tra [I - 300]
> 6, =21,06.10° (N/m)

6 =21,73.10°(N/M)


Với > Onn =21,32.10 ”(N/m)= 21,32(dyn /cm) > 20(dyn /cm)

—> 0[G] = Ì

— (py.®„) =0,0651../h.1442,4.4.7 = 0,065./6779,28h

+» Dt “00188, 28516,53
0,065../6779,28h

Dựa vào bảng [II — 184], chon mét số giá trị h như sau :

h,m 0,25 0,3 + 0,35 0,35 ~ 0,45 0,45+0,6
1,67+1,56
D,m 1,94 1,8+1,78 1,78+1,67

V6i h = 0,45 m, D, = 1,67 m. Tra [II — 184] chon D; = 1,8 m

Vận tốc hơi là : œ, 5? ‘Py wy =0,662(m/s)

e Xét đoạn chưng :

Bipc =,_ðđnTổ: (kg/h)

Trong đó Ha =g, va Tạ =T

ce
=> gf, == 5 Š! (kg/h)

Hệ phương trình cân bằng vật liệu và cân bằng nhiệt lượng cho đoạn chưng :


G, = g1 + Ww
Gx, = 21 y + W.x,,

810, =Sntn = 814

y„ =0,0351

11

(Tra đường cân bang véi x,, = 0,026)

Gì = lượng lỏng đi vào đĩa 1 đoạn chưng, kmol

ø¡ = lượng hơi đi vào đĩa 1 đoạn chưng, kmol.

Với x„ tương ứng t, = 76,26° C;

2

T1 =TYạự .+ (l - Yw).Tp

Tra [I— 254] ở 76,260 C
—> r, = 28725,57.10°(J/kmol)

1, = 30055,63.10°(J/kmol)

Phân tử lượng trung bình của hỗn hợp ở đáy :

My =x„.M¿ +(1—x„)Mpg =153,1(kg/ kmol)


xW= 7971,43 =52,067(kmol/h).

Thay vào hệ : >4 g, = 209,903(kmol /h)
G¡ =261,97(kmol/h)
x, =0,0332

Lượng hơi trung bình đi trong đoạn chưng là:

2°, a= +8 = 210,214(kmol /h)

Nồng độ hơi trung bình trong đoạn chung là :

v% = nity = 0,2225

Mit =Yp-Ma +(1—-yy,)-Mzg =146,3(kg/Kmol)
> gi, = 210,314.146,3 = 30768,94(kg /h)

Khối lượng riêng trung bình :

- Pha hơi : Đytb = [Ytmœ.M 1 + 1—yye).M›].2]2 73 ys _ 0,2225 _> t eb — 73,28°C

> pvp =5,15(kg/m?)

12

- Pha long : - a 14 l-a 1

Pxtb Pxtb1 P xtb2

a, = apt aw _ 0,15;


xo =HẠNG 0,1836 —>t°„ = 730C

Tra [I— 9] > py = 1390,85(kg/m”); ps = 1487,1 (kg/m”)
—> p$» =1471,82(kg/m”)

Van t6c khi : (py .@y )fp = 0,065.0 ;6}-)/B-Pxt-Pyi» (kg /m7s)

Par 1-41 với teltb —73t0ra C[L—:300]

Ông Ơi Đ2

> Ocyc,, =20.10° (N/m); ocuc, = an /m)

— 6}, = 20,49 (lyn/cm) > 20 > g[o] =

> (py.@ y ib = 0,065.1.) h.1471,82.5,1 = 0,065. 7579,873h

Đường kính đoạn chưng là: D”=0,0188. oe 30768,94

7579,88773h

Dua vao bang 6 [II — 184] , lay một số giá trị của h, lập được bảng sau :

h,m 0,25 0,3 +0,35 0,35 +0,45 0,45 +0,6

D, m 1,96 1,87+1,8 1,8+1,69 1,69+1,57

Với h =0,45 m > D° = 1,69 m. ~ _ 0,01887.y§, = 0,652 (m/s)
Tw [II — 184] qui chuẩn D° = 1,8 m.

Chọn D = 1,5 m. @,= D2 0°
Py
Van toc khi di trong doan chung la:

IV. Số đĩa thực tế và chiều cao tháp.
1. Độ nhớt :

13

- Với pha hơi : Mụn _ m,-M, 4 mp.Mp
Hnh
HẠ HB

Trong đó M, u là khối lượng mol và độ nhớt;

m : phân thể tích.
Coi là khí lý tưởng : mạ =y;mp =Í— Vụ

- Đoạn luyện :

tyạn = 66,14”C, tra bả ng [1 - 116]
HA =tcnos = 114.878.10”(N.s/m)
Hạ =111,9024.1077(N.s/m”)

Thay s6 > py, = 113,7.1077(N.s/m7)

- Doan chung : tỷnh = 73,280C, tra bả ng [I- 116]

uạ =117,02.1077(N.s/m”)
uạ =113,616.1077(N.s/m”)


> Wan =114,2.10°7(N.s/m”)

- Với pha lông lgtụn =XA lgHA + Xg lgg
- Doan luyén : tre = 64,75°C.

Tra [I-91] >, =0,375.10°(Ns/m7); ug = 0,562.10°(Ns/m7)
> wt, = 4,339+ (.Ns1/m07)

- Doan chung : tụ =73°C

Tra [I— 91] wcge, =0,351.10 ”(Ns/m”); hea,„ =0,5133.10 ”(Ns/m”)

> us, = 4,787.10 *(Ns/m7)

2. Hệ số khuyếch tán của khí vào long :

Dy = pP(sv„t + VD —4 cay )1,5 (MMga MyMs (M/s THe

M, ; Mz: Khéi lượng mol của khí A và B.

14

D: hệ số khuyếch tán , m’/s.
P: áp suất, at.
vụ, vạ : thể tích mol của khí A và B, cm/mol ;

v= 3nVv; [L— 127].

n : số nguyên tử cùng loại.


v, : thể tích nguyên tử.

Vesos=1.14,8+1.3/7+3. 24,6 = 92,3 (cm?/mol)
Veo,=1.14/8+4. 24,6 = 113,2 (cmˆ/mol)

4 1,5
Đoạn luyện : Dy = 0,089.10 (273 + 66,14) Ị + Lo 3,74.10”” (mỸ /$)
1(92,3'/3 +113,21/3)2 \119,5 154

Doan chung :

pe = 0.043.107—4 (273 +734) 1,5 mm + _2 86105 (m2/3)
1(92,3'/3 +113,2!/3)? W1195 154

3.. Hệ số cấp khối
Với pha hơi : Tính cho 1 m làm việc của đĩa chóp :

D y Kmol
= ——(0,79Rey + 11000) —-———_[II - 164
Py 2241 “ ) m 2 § Kmol

Kmol

Rey@,ý=.hT. y

Hy

h : kích thước đài, chấp nhận = 1m.


Doan luyén: Rey = 0,662.1.4,7
7= 221465 ,52

113,710"

L 3/7410” _ Kmol
By = _¬ (0,79. 221562 ,52 + 11000) = 0,3106 C— KKmmooll )

mếs Kmol

Đoạn chưng : Rey = 2092 1 EDO = 329586 ,69

114,2.107

15

c_ 3,86.1077 (0,79 .329586 ,69 + 11000) = 0,4676 ( Kmol )
ï 224 m“s2_ Kmol
Kmol

Với pha lỏng: Kmol
3800.p, .D,
(SO _)
B, = PMA,.h Py?
2 Kmol
(I - 165) ms

Kmol

Pr, = Mx , chon h= 1m


px -D,

Khối lượng mol trung binh/pha long
M,, = X,- M, + (1 - X,,)-M,
D=D,,[1 + b (t - 20)] , m’/s (II - 134)

Tra bang [II - 134] duoc b= 0,017

D,, 20 =— 1.10~°. MN +l
Mia, 1 _/72Ms [II -~ 133]

AB, Up (v/2+v’3)

Msg: của CCL, & 20°C, cp

vạ,vạ: thể tích mol, cm”/mol

A, B: hệ số liên hợp

Tra 0 bang [II - 134] duoc A= 1, B=0,9A

Up = 0,97 cp

> Doo = 1,504.10" (m/s)

Doan luyén:

Dx = 1,504.10? [1 + 0,017 (64,75 - 20)]
= 2,648.10° (m/s)


16

Pr. = 4,339.10 -4 = 113,6

1442,4.2,648.107

M, =0,6395.119,5 + (1 — 0,6395).154 = 131,94 (kg/Kmol)

gl 3800.1442,4.2,648.10° 113,6° = 0,0207_Sme!_)
131,94.1 „n2, S Kmol

Kmol

Doan chung:

D,= 1,504.10°[1 + 0,017 (73 - 20)] = 2,859.10° (m?/s)

Pr = 4,787.10 —4 -11376
1471,82.2,859.10'

M,= 0,18375.119,5 + (1 — 0,18375).154 = 147,66

Thay số: = 0,0204( Kmol
Bo = 3800.1471,82.2,859.10 -9 113,769
2+ Kmol
147,66.1
m“s
Kmol


4. Hệ số chuyển khối

K =_ Ì (Kmol/m's
bố vật chất
_——--

By By
(Ay = 1)

m : hệ số phân

Đoạn luyện: Ky = l „_—,} _ 0207 (Kmol/m^s)
0,0666 + m;
03106 0,0207

Doan chung: Ky = 1m, } 0,0204 (Kmol /m^s)

0.4676 0,0204 00436+m,

5. Số đơn vị chuyển khối đối với mỗi đĩa trong pha hơi

Kyf

MytT = G

y

17

G, (kmol/s); Ky (Kmol/m?.‹s) ; f : tiết diện làm việc (m”)


f=F,, —(f,.n+mfy,),m”

3,14 3,14
Với : Fu= 3,144 D’*,f, h =~— 4 .d?h,f?,ˆ.ch =~—Á.d c

d., d. : đường kính ống hơi và ống chảy chuyén, m;
n, m: số ống hơi và số ống chảy chuyền trên mỗi đĩa;

đc=——— 4G*, —m
360011.f,.W,.m

G.,: lưu lượng lỏng trung bình đi trong tháp, kg/h

f.: khối lượng riêng trung bình của lỏng, kg/m”

Wc: tốc độ chất lỏng trong ống chảy chuyền thường lấy 0,1 + 0,2m/s

Chọn đường kính ống hơi:

dị (mm) 50 75 100 125 150

n (ống) 129,6 57,6 32,4 20,7 14,4

Vậy ta chọn d, = 100mm = 0,1m => số ống hơi trên mỗi đĩa là n = 33 ống

Chon W, = 0,12 m/s, m = 1 6ng
° Đoạn luyện: Gy = P.R+G,

P = 3188,57 (kg/h), R = 7,6


G, = 184,46 (kmol/h)

Hỗn hợp có x¡= Xp = 0,334

—=__ M;=x.M,+(1-x).M, = 142,477 (kg/kmol)

=> G, = 26281,31 (kg/h)

18

=> py =1442,4(kg/m?)

> dử =0/227m
c

Chon = 0,23m

=> fL=2243 (m2)
Gÿ =gø =218,3(Kmol/h) = 0,0605(Kmol/$)

Thay số => mự = x L 0,0207 . 2,243 = 0,7674

0,0666+m; 0,0605 0,0666 +m;

° Đoạn chưng:

G°= G, +F+G,
* 2


Ta có G¡ =261,97(kmol/h) và xf =0,0332

=> M, =152,85(kg/Kmol) => GỆ =38741,/71(kg/h)

=> dỮ =0/2279m Chọn=0/28m =>ff=2,223(m2
c

Go =0,05842 => mo, = 2/763_
0,0436 + m;

Ai.Ci¡=Yep-y¡: . mm.

= SLE

X¡ —Xcbị

Cyi =e myTyTii ; A¡i.C, ; YB = Y chi —=B,.C;
BC; =o

yl

Từ đồ thị xác định dugc y;, Xep¡: Ycbị
Từ đó: => yp;
Lập bảng các giá trị, từ đó dựng đường cong phụ, xác định số đĩa thực tế của tháp.

19

0c

€b8ˆ96 | /680 cEL'E | 0/IET I9I€?0 c9 TE L'L6 Cˆb6 C98 Gˆb6


669ˆ£6 08/1 LLL€G | TIZOT 6y89“0 EL O's C'S6 ¢'06 L c8 06

I€8/c8 69% LOST | 67760 ELPVL‘0 16 89 C98 / T8 6'0L 08

CIGL | /L§E€ Có£c | 6680 8£r8§'0 %6 [8 O18 6 CL 709 OL

G/0§89 | ST8E cccc E86L'0 Lv68°0 G6 G9 CCL 09 cọc 09

CT'6S Ose’ 806 1 651790 01611 tL c9 G.co (ass 0% OS

EEssp | LOT'E 008'T LL8S‘0 I6£ếT 0 L'¢ 066 copy b©£ OV

ELE Ty | LTT 9LL'T CTLS‘0 7697 9% eve SEV c'0b 80E VEE

cLLE 08/1 86L'T C98c'0 | 00871 CC TE Góc EOE CLT 0E

8b IE | 6S€T y08“T 86860 | /Z/Z1 TT 8< 0c£ TOE 8°77 SC

88066 | 6l] OLL'T ITLS‘O | 8SIET 61 C'~ s2 0é 81 0é

0G8“8] byl“T cE8§ˆI OLO9‘O | ESET LT L% 006 6 LT Eel a

0/ÿ“c] c0 1 LSL'T 8c9c'0 | EEEE'l cel 8ˆ] Gel TT c08 0I

0€ oss‘0 LCL'T c9y€“0 | 89/ET 69°0 660 CCE 9°C 161 %%

"aX ‘yg ey uy +5 ‘Ul Py -"x | TA — PA %Á K 48v 'X



×