Tải bản đầy đủ (.doc) (25 trang)

Đồ Án Tháp hấp thụ xử lý khí.DOC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (189.95 KB, 25 trang )

Đồ án môn học
phần 1:

Mở đầu
Nền công nghiệp phát triển đã làm cho vấn đề ô nhiễm môi trờng ngày càng trở nên
nghiêm trọng hơn.
Các chất gây ô nhiễm đợc phát sinh từ rất nhiều nguồn khác nhau, đặc biệt từ các
nguồn ô nhiễm công nghiệp. Hoạt động công nghiệp đã thải ra môi trờng nhiều dạng chất ô
nhiễm mà một trong số đó là ô nhiễm không khí. Chất gây ô nhiễm không khí mà chúng ta xét
là SO
2
.
Sunfu đioxit (SO
2
) sinh ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu hoá thạch, sự phân huỷ
và đốt cháy các hợp chất hữu cơ, các hoạt động của núi lửa hoặc từ các xí nghiệp hóa chất, nhà
máy luyện kim, nhà máy vật liệu xây dựng
Khí SO
2
là loại khí tơng đối nặng nên thờng ở gần mặt đất ngang tầm sinh hoạt của con
ngời. Khí SO
2
không màu có mùi hăng cay khi nồng độ trong khí quyển là 1 ppm, dễ hoà tan
trong nớcTrong các chất ô nhiễm không khí thờng gặp thì SO
2
là chất gây tác hại đã từng
xảy ra ở nhiều nơi nhất trên thế giới
Khí SO2 gây tổn thơng lớp mô trên cùng của bộ máy hô hấp, gây bệnh khí thũng và
suy tim. Đối với thực vật, khí SO2 thâm nhập vào các mô của cây và kết hợp với nớc tạo thành
axit sunfurơ H
2


SO
3
gây tổn thơng màng tế bào và làm suy giảm khả năng quang hợp. Ngoài ra
khí SO2 còn là tác nhân gây han gỉ mạnh đối với kim loại, gây tác hại mạnh đối với giấy và
gia thuộc, làm cho độ bền , độ dai của chúng bị giảm sútChính vì vậy mà trớc khi thải ra môi
trờng dòng khí thải cần phải đợc xử lý để làm giảm nồng độ khí thải tới giới hạn cho phép để
không gây hại cho ngời động vật và thực vật. Một trong những phớng pháp để xử lý là phơng
pháp hấp thụ. Hấp thụ là quá trình dùng một chất lỏng để hút một hoặc nhiều cấu tử trong khí.
Trong đồ án môn học nàythiết bị hấp thụ đợc chọn là loại tháp đệm để tách riêng hỗn
hợp khí SO2- không khí, sử dụng dung môi là H
2
O với số liệu nh sau:
Lu lợng khí thải vào tháp (m
3
/h): 10000 (ở 1atm, 30
o
C )
Nồng độ khí thải vào tháp (% thể tích): 3.5
Nồng độ cuối của dung môi (% trọng lợng ): 0.28
Hiệu suất hấp thụ (%): 78
Tháp làm việc ở điều kiện áp suất 5atm và nhiệt độ 30
0
C.
Tháp đệm đợc sử dụng rộng rãi trong kỹ nghệ hoá học.Trong tháp đệm, chất lỏng chảy
từ trên xuống theo bề mặt đệm và khí đi từ dới lên phân tán đều trong chất lỏng.Giới hạn làm
việc của tháp đệm tơng đối rộng nhng khó làm ớt đều đệm.Tuỳ theo vận tốc khí mà tháp có
thể làm việc ở các chế độ khác nhau.
Nguyên tắc làm việc của tháp hấp thụ
Chất lỏng từ bể chứa 1 nhờ bơm 2 bơm thẳng lên tháp 4. Trong tháp chất lỏng đợc tới
từ trên xuống đều trên bề mặt đệm nhờ thiết bị phân phối chất lỏng 3. Dòng khí cần xử lý đợc

hút vào máy nén 5,tại đây áp suất của dòng khí đợc nâng lên tới áp suất làm việc. Sau đó dòng
khí đợc đẩy vào tháp. dòng khí đi từ dới lên tiếp xúc với chất lỏng chảy từ trên xuống trên bề
mặt đệm. Khí sau khi xử lý đi ra khỏi tháp qua cửa 6, chất lỏng sau hấp thụ ra khỏi tháp theo
cửa 7 xuống bể chứa hoặc mơng dẫn 8.
Sơ đồ nh hình vẽ 1
Nguyễn Thị Yến Liên
1
§å ¸n m«n häc
NguyÔn ThÞ YÕn Liªn
2
Đồ án môn học
Phần II: Tính toán thiết kế hệ thống tháp hấp thụ
I. Cân bằng vật liệu của quá trình hấp thụ:
Nồng độ của SO
2
trong khí thải là 3,5% thể tích.
y
đ
= 0,035 (Kmol SO
2
/ Kmol hỗn hợp)
Y
đ
=
d
d
y
y
1
=

035,01
035,0

= 0,03627 (Kmol SO
2
/ Kmol khí trơ)
Hiệu suất: =
d
cd
Y
YY
Suy ra Y
c
= Y
d
(1-) = 0,03727(1-0,78)
= 0,007979 (Kmol SO
2
/ Kmol khí trơ)
Suy ra y
c
=
c
c
Y
Y
+1
= 0,007916 (Kmol SO
2
/ Kmol hỗn hợp)

Điều kiện làm việc: t
o
= 30
0C
, p = 5atm
áp dụng phơng trình khí lý tởng để tính dòng khí thải ở điều kiện làm việc
P
1
V
1
=P
2
V
2
trong đó: P
1
, V
1
là áp suất và thể tích khí thải ở điều kiện đầu vào
P
2
, V
2
là áp suất và thể tích khí thải ở điều kiện làm việc
Suy ra V
2
=
2
11
P

VP
=
5
100001ì
= 2000 (m
3
/h)
Ta có: PV=G
y
RT
trong đó: G
y
: số Kmol khí
R: hằng số khí lý tởng có giá trị R= 8314(KJ/ Kmol
0
K)
T: nhiệt độ làm việc
Suy ra G
y
=
3038314
200010013.15
5
x
xxx
RT
PV
=
= 42,121 (Kmol/ h)
*Phơng trình cân bằng:

Y=
Xm
mX
)1(1 +
[II-140]
m=
P
He
trong đó: P: áp suất làm việc (atm)
He: hằng số Henry tra ở nhiệt độ làm việc
tra bảng ta có:
He = 3640mmHg
M =
7605
36400
ì
= 9,5789
Phơng trình đờng cân bằng: Y =
X
X
5789,81
5789,9

Suy ra X
cb
=
Y
Y
5789,85789,9 +


Nguyễn Thị Yến Liên
3
Đồ án môn học
Thay Y
đ
= 0,03627 tacó X
cbc
=
d
d
Y
Y
5789,85789,9 +
=
03627,05789,85789,9
03627,0
ì+

= 0,003667 (Kmol SO
2
/ Kmol dung môi)
Cho X một số giá trị nằm trong khoảng [ X
đ
; X
c
] ta có bảng giá trị cho đờng cân
bằng:
X 0 0.
0001
0.

0002
0.
0003
0.
0004
0
.0005
0.
0006
Y
cb
0 0.
000959
0.
001919
0.
002881
0.
003845
0
.00481
0.
005777
X 0.
0007
0.
0008
0.
0009
0.

001
0.
002
0
.003
0.
003056
Y
cb
0.
00675
0.
007716
0.
008688
0.
009662
0.
01959
0
.0295
0.
030061
*Tính lợng dung môi tối thiểu: G
Xmin
= G
trơ
dcbc
cd
XX

YY



[II-141]
G
trơ
= G
Y
d
Y+1
1
[II-141]
= 402,121
03627,01
1
+
= 388,046 (Kmol/h)
G
Xmin
= 388,0466
003667,0
007979,003627,0
= 2993,7896
(Kmol/h)
*Lợng dung môi thích hợp:
G
X
= G
Xmin

,
thờng chọn = 1,2
suy ra G
X
= 1,2 x 2993,7896 = 3592,5475 (Kmol/h)
= 64665,855 (Kg/h)
Cân bằng vật liệu cho toàn tháp:
G
trơ
(Y
đ
-Y
c
) = G
X
(X
c
-X
đ
)
X
c
=
)(
cd
x
tr
YY
G
G


=
)007979,003627,0(
5475,3592
0466,388

= 0,003056 (Kmol SO
2
/ Kmol dung môi)
suy ra x
c
=
c
c
X
X
+1
= 0,003047 (Kmol/ Kmol hỗn hợp)
Cân bằng vật liệu cho phần thể tích thiết bị giới hạn bởi một tiết diện bất kỳ của tháp
với phần trên của tháp:
Nguyễn Thị Yến Liên
4
Đồ án môn học
G
trơ
(Y-Y
c
) = G
x
(X- X

đ
)
Suy ra phơng trình đờng làm việc:
Y =
c
YX
Gtr
Gx
+
=
007979,0
0466,388
5475,3592
+X
= 9,258X + 0,007979
Cho X một vài giá trị trong khoảng [X
đ
; X
c
] ta có bảng giá trị sau:
X 0 0.
0001
0.
0002
0.
0003
0.
0004
0.
0005

0.
0006
Y
lv
0.
007979
0.
00891
0.
00983
0.
01076
0.
01168
0.
01261
0.
01353
X 0.
0007
0.
0008
0.
0009
0.
001
0.
002
0.
003

0.
003056
Y
lv
0.
01446
0.
01539
0.
01631
0.
01724
0.
0265
0.
03575
0.
03627
II. Xác định đờng kính tháp:
D =
tb
tb
V

ìì 3600
4
[II-181]
trong đó: V
tb
: lợng khí trung bình đi trong tháp (m

3
/h)

tb
: tốc độ khí trung bình đi trong tháp (m/s)
1.Tính V
tb:
V
tb
=
2
cd
VV +
V
đ
= 2000 (m
3
/h)
V
c
= V
trơ
(1+Y
c
) [II-183]
V
trơ
=
P
TRG

tr
ì
=
5
10.013,15
30383140466,388
ì
ìì
= 1929,999 (m
3
/ h)
V
c
= 1929,999(1+ 0,007979) = 1945,3985 (m
3
/h)
V
tb
=
2
3985,19452000 +
= 1972,6993 (m
3
/h)
2. Tính
tb
:
Y= 1,2
ì
e

-4X
[II-187]
Y=
16,0
3
2
)(
n
x
xtbd
ytbd
s
Vg
à
à


ìì
ìì
X =
8/14/1
)()(
xtb
ytb
y
x
G
G



ì
Nguyễn Thị Yến Liên
5
Đồ án môn học
trong đó:
G
x
, G
y
: lợng lỏng và lợng hơi trung bình (kg/s)

xtb
,
ytb
: khối lợng riêng trung bình pha lỏng và pha lỏng (kg/m
3
)
à
x
, à
y
: độ nhớt của pha lỏng theo t
0
trung bình và độ nhớt của nớc ở 20
0C
(Ns/m
2
)
g: gia tốc trọng trờng
V

đ
: Thể tích tự do của đệm (m
3
/ m
3
)

đ
: tiết diện tự do đệm (m
2
/m
3
)
* Tính
X
G
:
2
XcuoiXdau
X
GG
G
+
=
G
X đầu
= 64665,855 (Kg/h)
G
Xcuối
= G

X đầu
+ G
hấp thụ
G
hấp thụ
= G
trơ
(Y
đ
- Y
c
)
= 388,0466(0,03627-0,007979) =10,9782(Kmol
SO
2
/h)
= 702,6065 (Kg SO
2
/h)
G
X cuối
= 64665,855 + 702,6065 = 5368,4615 (Kg/h)
G
X cuối
=
2
4615,5368855,64665 +
= 65017,1583 (Kg/h)
*Tính
y

G

2
ycyd
y
GG
G
+
=
M
hỗn hợp đầu
= M
SO2
x Y
đ
+ M
kk
(1- Y
đ
)
= 64 x 0,035 + 29(1 - 0,035)
= 30,225 (Kg/Kmol hỗn hợp)
G
Yđầu
= 402,121 x M
hhđầu

= 402,121 x 30,225 = 12154,1072 (kg/h)
G
Xcuối

= G
Yđầu
- G
Yhấpthụ

= 12154,1072 702,605 = 11451,5007 (kg/h)

2
1072,121545007,11454 +
=
Y
G
= 11802,804 (kg/h)
* Tính
Yth
:
y
tb
=
2
cd
yy +
=
2
007916,0035,0 +
= 0,02146 (Kmol/Kmol hỗn hợp)

khí
=
1

273
4,22 ì
ì
ì
T
P
M
khi

SO2
=
303
5273
4,22
64 ì
ì
= 12,8713(kg/m
3
)
Nguyễn Thị Yến Liên
6
Đồ án môn học

kk
=
303
5273
4,22
29 ì
ì

= 5,8323 (kg/m
3
)

Yhh

=
SO2
x y
tb
+
kk
(1-y
tb
)
= 12,8713 x 0,02146 + 5,8323(1- 0,02146) = 5,9834
(kg/m
3
)
* Tính
Xtb
OH
tb
SO
tb
Xtb
aa
22
1
1



+=
trong đó: a
tb
: phần khối lợng trung bình của hỗn hợp
a
tb
=
2
cd
aa +
a
đ
=
)1(
2@
2
dOHdSO
dSO
xMxM
xM
ì+ì
ì
= 0 (do x
d
= 0)
a
c
=

)1(
22
2
cOHcSO
cSO
xMxM
xM
ì+ì
ì
=
)003047,01(18003047,064
003047,064

ì

=0,01075 (kg/kg hỗn hợp)
suy ra a
tb
=
2
01075,0
= 0,005375 (Kg/ Kg hỗn hợp)
tra bảng ta có: (H
2
O, 30
0C
) = 995,8 (kg/m
3
)
Nhiệt độ 20

0C
40
0
C
Khối lợng riêng
của SO
2
1383 13
27
nội suy (SO
2
lỏng, 30
0C
) = 1355 (kg/m
3
)

68,995
005375,01
1355
005375,01
+=
xtb

suy ra
Xtb
= 997,1012 (kg/m
3
)
*Tính à

X
:
lg
X
à
=
OHtbSOtb
xx
22
lg)1(lg
àà
+
[I-84]
tra à(SO
2
, 30
0C
) = 0,279.10
-3
(Ns/m
2
)
à(H
2
O

, 20
0C
) = 1,005.10
-3

(Ns/m
2
)
à(H
2
O, 30
0C
) = 0,8007.10
-3
(Ns/m
2
)
x
tb
=
2
cd
xx +
=
2
003047,0
= 0,001524 (Kmol/ Kmol hỗn hợp)
thay số vào ta có:
Nguyễn Thị Yến Liên
7
Đồ án môn học
lg
X
à
= 0,001524lg0,279.10

-3
+ (1-0,001524)lg0,8007.10
-3
suy ra à
X
= 0,7994.10
-3
(Ns/m
2
)
* Tính à
y
:
kk
kktb
SO
SOtb
hh
hh
My
My
M
ààà
)1(
2
2

+
ì
=

[ I-85]
à(không khí, 30
0C
) = 183.10
-7
(Ns/m
2
)
à(SO
2
, 0
0C
) = 116.10
-7
(Ns/m
2
; C= 306
áp dụng công thức:
2/3
0
)
273
(
273 T
CT
C
t
+
+
=

àà
[I-86]
trong đó: à
0
: độ nhớt động lực của không khí ở O
0C
C: hằng số
suy ra à(SO
2
, 30
0C
) = 116.10
-7
2/3
)
273
303
(
306303
360273
+
+
= 129.10
-7
(Ns/m
2
)
y
tb
= 0,02146 (Kmol/ Kmol hỗn hợp)

M
hh
= y
tb
.M
SO2
+ (1- y
tb
)M
kk
= 0,02146 x64 + (1+0,2146)29
= 29,7511 (Kg/ Kmol hỗn hợp)
Ta có:
77
10.183
29)02146,01(
10.129
6402146,01


+
ì
=
hh
M
suy ra M
hh
= 179,531.10
-7
(Ns/m

2
)
X=
125,025,0
1012,997
9834,5
804,11802
1583,65017






ì






= 0,8082
suy ra Y = 0,04734
16,0
3
1









ì
ì
ììì
=
n
x
ytbd
xtbd
s
VgY
à
à



chọn một số đệm ta có bảng mô tả sau (chọn
lv
= 0,9
s
)
Loại
đệm
d

V
đ


sặc

lv
D D
quy chuẩn

tính lại
5x5
x1,0
1
000
0
,62
0
,138
0
,12
2
,41
2
,4
0
,12
8x8
x1,5
5
50
0
,65

0
,2
0
,18
1
,969
2 0
,17
15x
15x2
3
10
0
,71
0
,3
0
,27
1
,607
1
,6
0
,27
25x
25x3,0
1
95
0
,75

0
,42
0
,38
1
,355
1
,3
0
,41
35x
35x4,0
1
35
0
,78
0
,53
0
,49
1
,193
1
,2
0
,48
Chọn đệm vòng đổ lộn xộn kích thớc 15x15x2, suy ra
Nguyễn Thị Yến Liên
8
Đồ án môn học

D= 1,6 (m)
= 0,27 (m/s)
III. Tính chiều cao làm việc của tháp:

Sử dụng công thức: H = m
y
. h
y
[II-177]
trong đó: m
y
: số dơn vị chuyển khối pha khí
h
y
: chiều cao một dơn vị chuyển khối pha khí.
h
y
= h
1
+
2
h
G
G
m
x
y
[II- 177]
trong đó: h
1

: chiều cao của một đơn vị chuyển khối đối với pha hơi
h
2
: chiều cao của một đơn vị chuyển khối đối với pha lỏng.
h
1
=
3
2
25.0
PrRe
yy
d
d
a
V
ìì

(m) [II-177]
h
2
=
5,025,0
3/2
PrRe256
xx
x
x
ìì










à
(m)
R
ex
=
xdt
x
F
G
à
ìì
4
R
ey
=
dy
sy
à

ì
ì
4

P
rx
=
xx
x


à
P
ry
=
yy
y


à
trong đó: à
x,
à
y
: độ nhớt của pha lỏng và pha khí (Ns/m
2
)
P
x
, P
y
: hệ số khuyếch tán pha lỏng, khí (m
2
/s)

: hệ số thấm ớt của đệm
a: hệ số phụ thuộc hình dạng của đệm
đệm vòng: a=0,123
Nếu U
tt
> 5 m
3
/m
2
h thì hệ số thấm uớt của đệm: = 1 [III- 90]
*Tính hệ số khuyếch tán pha khí:
D
Y
=
kkSO
kkSO
MM
vvP
T 11
)(
10.0043,0
2
2
23/13/1
5,14
+
+
ì

(m

2
/s) [II- 127]
trong đó: T: nhiệt độ tuyệt đối ở diều kiện làm việc (
0
K)
v
SO2
, v
kk
: thể tích mol của khí SO
2
và không khí (cm
3
/mol)
P: áp suất làm việc (at)
tra bảng ta có: v
SO2
= 44,8 (cm
3
/mol)
v
kk
= 29,9 (cm
3
/mol)
Nguyễn Thị Yến Liên
9
Đồ án môn học
chuyển P = 5 atm sang P(at)
P =

5
760
5,735
ì
= 4,839 (at)
suy ra P
Y
=
29
1
64
1
)9,298,44(839,4
30310.0043,0
23/13/1
5,14
+
+
ì

= 0,2369.10
-5
(m
2
/s)
*Tính hệ số khuyếch tán pha lỏng:
D
20
=
23/13/1

6
)(
11
10.1
22
2
22
OHSO
OH
OHSO
vvBA
MM
+ìì
+

à
[II_133]
trong đó: A,B: hệ số liên hợp
đối với khí hoà tan trong nớc: A=1, B= 4,7
v
SO2
, v
H2O:
thể tích mol SO
2
và nớc
v
H2O
= 18,9 (cm
3

/mol)
à
H2O
: độ nhớt của nớc ở 20
0C
(CP)
D
20
=
23/13/1
6
)8,449,18(005,17,4
18
1
64
1
10.1
+
+

= 0,1466.10
-8
(m
2
/s)
D
X
= D
20
[1+ b(t-20)] [II-134]

b=
3
2,0

à
=
3
23,998
005,12,0
= 0,02006
D
X
= 0,1466.10
-8
[1+ 0,02006(30-20)]= 0,176.10
-8
(m
2
/s)
Thay số vào ta có:
Re
x
=145,061; Re
y
=1309,24
Pr
x
=455,525; Pr
y
=1,2666

h
1
= 0,1311; h
2
= 1,6362;h
y
= 3,0282
*Tính m
y
:
cho x các gía trị trong khoảng [x
đ
, x
c
], ta có bảng giá trị sau:
Y 0,
007979
0,
008705
0,
009831
0,
01076
0,
01168
0,
01261
0,
01353
1/

(Y-Y
cb
)
1
25,329
1
25,8481
1
26,3978
1
26,979
1
27,5926
1
28,2394
1
28,9204
Y 0,
01446
0,
01539
0,
01631
0,
01724
0,
0265
0,
03627
1/

(Y-Y
cb
)
1
29,6368
1
30,3896
1
31,1801
1
32,0095
1
42,8009
1
61,03
Từ đồ thị h.3 suy ra m
y
= 3,9365
H = m
y
h
y
= 3,9365x3,0282 = 11,9 (m)
Quy chuẩn: H = 12 (m)
Chọn loại đệm vòng đổ lộn xộn có kích thớc 15x15x2 thì:
D
tháp
= 1,6 (m)
Nguyễn Thị Yến Liên
10

Đồ án môn học
H=12 (m)
IV.Tính trở lực của tháp:
P = P + P
k
Do R
ey
= 485,288 > 400 nên sử dụng công thức:
P =
3
2,02,18,08,1
56,1
d
ydyy
V
H
à
ììììì
[II- 189]
Thay số vào ta có:
P
k
=
3
4,12,02,18,08,1
71,0
10.635,1793109834,527,01256,1

ììììì
= 2275,1285 (N/m

2
)
P = P
k
















ì








ì









+
045,0
225,0
405,0
1
1
y
x
c
y
y
x
G
G
A
à
à


[II- 190]
. Xác định A
1

:
9,0
3,0
27,0
==
x
y


tra đồ thị hình IX.26 [II-190] ta có A
1
= 6,25
Thay số và ta có:
P

= 2275,125















ì






ì






+
045,0225,0405,0
0179534,0
7994,0
1012,997
9834,5
804,11802
1583,65017
25,61
= 12923,75 (N/m
2
)
suy ra P = 12923,75 + 2275,1285 = 15198,88 (n/m
2
)
Nguyễn Thị Yến Liên

11
Đồ án môn học
Phần III.
Tính toán thiết kế hệ thống bơm dung môi lên tháp
I. Tính toán áp suất toàn phần cần thiết để khắc phục sức cản thuỷ lợi của hệ
thống kể cả ống dẫn:
Tháp làm việc ở áp suất 5atm nên ta sử dụng bơm để bơm dung môi trực tiếp lên
tháp. Chọn loại bơm bơm ly tâm.
* Ưu điểm của bơm ly tâm
-Loại bơm này tạo đợc năng suất cao, cung cấp chất lỏng đều đặn, liên tục.
-Bơm có cấu tạo gọn, vận hành dễ dàng.
-Có thể điều chỉnh đợc năng suất của bơm bằng cách thay đổi tiết lu ống đẩy hoặc thay
đổi số vòng quay của bơm.
*Nhợc điểm
-áp suất tạo ra thấp
-Hiện tợng xâm thực dễ xảy ra làm mòn thân bơm
Khi khởi động bơm ly tâm không có khả năng hút chất lỏng từ bể chứa lên bơm nên
cần phải mồi bơm trớc khi mở máy. Để khắc phục nhợc điểm điểm này ta bố trí bơm trên cùng
mặt bằng với bể chứa chất lỏng. Bố trí hệ thống bơm nh sau:
Ta có:
P = P
đ
+ P
m
+ P
c
+ P
H
[I- 376]
* Tính áp suất động lực học: P

đ
=
2
2

[I- 376]
chọn
hút
=
đảy
= 2 (m/s), dựa vào bảng II.2 [I-369]
d
ống
=
360068,9952785,0
855,64665
785,0 ììì
=

V
= 0,107 (m)
Nguyễn Thị Yến Liên
12
Đồ án môn học
Quy chuẩn: d = 11 (cm)

hút
=
đảy
= 1,9 (m/s)

suy ra P
đ
=
2
9,168,995
2
ì
= 1797,2 (N/m
2
)
* Tính P
m
:
P
m
=
2
2


td
d
L
(N/m
2
) [I-377]
trong đó: L: chiều dài ống dẫn (m)
d

: đờng kính tơng đơng của ống (m)

: hệ số ma sát
chuẩn số R
e
của lu thể: R
e
=
à

td
dìì
[I-377]
trong đó: d
td
: điều kiện tơng đơng của ống dẫn (m)
: khối lợng riêng của nớc (kg/m
3
)
à: độ nhớt của nớc ở 30
0C
. à = 0,8007.10
-3
(Ns/m
2
)
R
e
=
3
10.8007,0
11,068,9959,1


ìì
= 259894 >>10
4
suy ra, dòng chảy trong ống ở chế dộ chảy xoáy.
Ta có thể sử dụng công thức sau để tính (chung cho mọi chế độ dòng chảy)









+








=
7,3
81,6
lg2
1
9,0

e
R

[I-380] (2)
=
t
d

trong đó: : độ nhám tuyệt đối (m)
d
td
: điều kiện tơbng đơng của ống dẫn (m)
: độ nhám tơng đối.
Nếu chọn đờng ống bằng ống nguyên và ống hàn trong điều kiện ăn mòn ít, tra bảng I-
381 sổ tay hoá công tập I có:
= 0,2.10
-3
=
11,0
10.2,0
3
= 1,82.10
-3
(m)
Thay số vào (2) ta có:









+






=

7,3
10.82,1
259894
81,6
lg2
1
3
9,0

suy ra = 0,0237
Chọn L= 14 (m)
Nguyễn Thị Yến Liên
13
Đồ án môn học
P
m
= 0,0237
2

9,1
68,995
11,0
14
2
ì
= 5421,016 (N/m
2
)
*Tính P
c
:
P
c
=
2
2


trong đó: : hệ số trở lực cục bộ
: vận tốc nớc tối đa trong ống (m/s)
- Tính hệ số trở lực cục bộ:
Chọn: đờng ống đẩy có 3 khuỷu, 1 van tiêu chuẩn và có 1 cửa ra.
đờng ống hút có 1 van có lới chắn rác và 1 cửa ra.
= 3
1
+
2
+ 2
3

+
4
trong đó:
1
: hệ số trở lực của trục khuỷu.

2
: hệ số trở lực của van tiêu chuẩn.

3
: hệ số trở lực của cửa ra, cửa vào.

4
: hệ số trở lực của van có lới chắn rác.
Chọn:
+ khuỷu 90
0
do 2 khuỷu 45
0
tạo thành
chọn a/b = 1 suy ra
1
= 0,38
+ van tiêu chuẩn:
2
= 4,16
+ cửa vào, cửa ra sắc cạnh đầu ống không cắm sâu vào thành bể

3
= 0,5

+ van hút có lới chắn rác:
4
= 6,77
suy ra = 3x0,38 + 4,16 + 2x0,5 + 6,77 = 13,07.
suy ra: P
c
=
2
1968,995
07,13
2
ì
= 23489,4 (N/m
2
)
*Tính P
H
: P
H
= xgxH
trong đó: H: chiều cao để nâng chất lỏng (m)
g: gia tốc trọng trờng(m/s
2
)
Đặt bơm ở cùng mặt đất với bể chứa nớc, nh vậy nớc sẽ tự động đi vào guồng bơm.
Vậy H=0 suy ra P
H
= 0.
Tổng trở lực của hệ thống ống dẫn:
P= P

đ
+ P
m
+ P
H
= 1797,2 + 5421,010 + 23489,4 + 0 = 30707,616
Tổn thất áp suất để khắc phục trở lực trong hệ thống ống:
h
m
=
g
P
ì


=
68,99581,9
616,30707
ì
= 3,144 (m)
I. Tính toán bơm:
Chọn bơm ly tâm
Nguyễn Thị Yến Liên
14
Đồ án môn học
( Ưu điểm,nhợc điểm của bơm đã nói ở phần trên)
áp suất toàn phần do bơm tạo ra:
H=
g
PP

ì


12
+ H
h
+ H
đẩy
h
m
trong đó: P
1
, P
2
: áp suất trên bề mặt chất lỏng trong không gian hút và đẩy (N/m
2
)
H
h
: chiều cao hình học để hút chất lỏng (m)
H
đẩy
: chiều cao hình học để nâng chất lỏng (m)
g: gia tốc trọng trờng (m/s
2
)
: khối lợng riêng chất lỏng cần bơm (Kg/m
3
)
ở đây: P

1
= 1,013.10
5
(n/m
2
)
P
2
= 5x1,013.10
5
= 1,065.10
5
(N/m
2
)
H
hút
= 0
H
đẩy
= 13 (m)
suy ra H =
144,3130
81,968,995
10).1065,5(
5
+++
ì

= 57,761 (m)

Công suất yêu cầu của bơm là:
N=


1000
HgQ ììì
(kw) [I-439]
trong đó: Q: năng suất của bơm (m/s)
: hiệu suất chung của bơm
=
0
x
tl
x
ck
Chọn hiệu suất thể tích
0
= 0,96
hiệu suất thuỷ lực:
tl
= 0,85
hiệu suất cơ khí tính đến ma sát ở ổ bi, ổ lót trục:
ck
= 0,96
suy ra = 0,96 x 0,85x0,96 = 0,783
Q = V =
68,9953600
855,64665
ì
= 0,018 (m

3
/s)
N =
783,01000
61,55781,968,995018,0
ì
ììì
= 12,97 (kw)
Công suất động cơ điện:
N
đc
=
dctr
N

ì
trong đó: N
đc
: Công suất trên trục của bơm (kw)

tr
: hiệu suất truyền động. chọn
tr
= 1

đc
: hiệu suất động cơ điện , chọn
đc
= 0,8
suy ra N

đc
=
8,01
97,12
ì
= 16,2125 (kw)
Thờng chọn đờng cơ điện có công suất lớn hơn so với công suất tính toán
Nguyễn Thị Yến Liên
15
Đồ án môn học
N
đc
c
= x N
đc

trong đó: : hệ số dự trữ công suất
chọn = 1,2 (Theo bảng II.33 [II-439])
suy ra N
đc
= 1,2 x 16,2125 = 19,455 (kw)
Nguyễn Thị Yến Liên
16
Đồ án môn học
Phần IV: Tính toán máy nén khí
Do
dau
cuoi
P
P

= 5 > 3 nên để vận chuyển khí vào tháp ta phảidùng máy nén.
Chọn loại máy nén ly tâm [II-446]
I. Tính đờng ống dẫn khí:
áp suất của không khí ở đầu đẩy và đầu hút khác nhau nên điều kiện ống đẩy và ống
hút khác nhau.
d=

ìì 785,03600
V
trong đó: V là lu lợng khí thải (m
3
/h)
: vận tốc khí trong đờng ống
* Đờng kính ống hút: V
hút
= V
vào
= 10000 (m
3
/h)
chọn
hút
= 40 (theo bảngII.10
[ ]
377I
)
d
hút
=
40785,03600

10000
ìì
= 29,7 (cm)
quy chuẩn: d
h
= 30 (cm)
= 39,3 (m/s)
Đờng kính ống đẩy: V
đẩy
= 2000 (m
3
/h)
chọn
đẩy
= 20 (m/s) (theo bảngII.10
[ ]
377I
)
suy ra d
đẩy
=
20785,03600
2000
ìì
= 18,8 (cm)
quy chuẩn d
đẩy
= 19 (cm)

đẩy

= 19,6 (m/s)
II.Tính máy nén
Chọn máy nén ly tâm
*Ưu điểm:
-Năng suất của máy nén lớn, dòng khí lấy ra một cách liên tục.
Nguyễn Thị Yến Liên
17
Đồ án môn học
-Thết bị cấu tạo gọn.
*Nhợc điểm:
-áp suất tạo ra không lớn
Do độ nén cần đạt

=5 mà độ nén của một cấp chỉ đạt khoảng từ 1,2 1,5 nên ta
phải sử dụng nhiều cấp ghép nối tiếp.
1. Tính công của máy nén
Chọn chế độ làm việc của máy nén là chế độ đa biến nhiêt khi đó công để nén 1 kg khí
từ áp suất p
1
đến áp suất p
2
tính theo công thức:
L
mn
=






















1
1
1
1
2
1
n
n
P
P
RT
n
n
[III-59]

Trong đó: P
1
, P
2
là áp suất khí vào và ra khỏi máy nén
n : số mũ đa biến (n= 1,2 1,62) [I-465]
T
1
: nhiệt độ khí vào máy nén
R: hằng số khí lý tởng
Chọn n = 1,3
Thay số vào ta có:
L
mn
=
















ììì


1
1
5
303314.8
13,1
3,1
3,1
13,1
= 4,9049 (kj/kg)
2. Công suất của máy nén
*Công suất lý thuyết của máy nén
N
lt
=
1000
GL
Trong đó: G là năng suất của máy nén (kg/s)
L: công nén 1kg khí từ áp suất P
1
đến áp suất P
2
Ta có: G =
hh
d
V

ì

3600
0784,6==
hhdhh

(kg/m
3
)
V
đ
= 2000 (m
3
/h)

G =
0784,6
3600
2000
ì
=3,377(kg/s)
N
lt
=
577,16
1000
4909377,3
=
ì
(kw)
*Công suất thực tế của máy nén
N

tt
=

lt
N
[I-466]
Trong đó

là hiệu suất của máy nén (
9,08,0 ữ=

)
Chọn

= 0,85
Nguyễn Thị Yến Liên
18
Đồ án môn học

N
tt
=
5,19
85,0
577,16
=
(Kw)
*Công suất hiệu dụng trên trục máy nén
N
hd

=
ck
tt
N

[I-466]
Trong đó

ck
: hiệu suất cơ khí của máy nén.Đối với máy nén ly tâm

ck
=0,96

0,98
Chọn

ck
= 0,96 ta có:
N
hd
=
3125,20
96,0
5,,19
=
(kw)
*Công suất động cơ điện
N
đc

=
dctr
hd
N


Trong đó:

tr
là hiệu suất truyền động (0,96

0,99)

đc
là hiệu suất độgn cơ diện (

dc
=0,95)

: hệ số dự trự (

= 1,1

1,15). Chọn

=1,1
N
đc
=
38,24

96,095,0
3125,20
1,1 =
ì
ì=
ì
ì
dctr
hd
N


(kw)
Nguyễn Thị Yến Liên
19
Đồ án môn học
Phần V: Tính chọn cơ khí
Vật liệu chọn để chế tạo thiết bị cần phải đảm bảo các yêu cầu sau: bền, sử dụng tiện
lợi, an toàn và cuối cùng chọnvật liệu sao cho đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
Thiết bị thiết kế làm việc ở 30
0C
và 10 atm nên thân thiết bị làm bằng vật liệu dẻo, chịu
đợc áp suất cao. Do cấu tử cần hấp thụ là SO
2
nên bề mặt trong của thiết bị cần phải đợc ăn
mòn cuả axit, không rỉ. Nên chọn vật liệu làm thiết bị là loại thép CT3.
Thân hình trục bằng vật liệu dẻo đợc chế tạo băng cuốn tấm vật liệu với kích thớc định
dạng sau đó ghép mối hàn lại (loại này làm việc ở p 10.10
6
N/m

2
)
Khi chế tạo thân hình hàn cần chú ý:
+ Đờng hàn càng ngắn càng tốt.
+ Chỉ hàn giáp mối.
+ Bố trí mối hàn ở vị trí dễ quan sát.
+ Không khoan lỗ qua mối hàn.
I. Bề dày của thân thiết bị hình trụ hàn thẳng đứng, làm việc với áp suất bên
trong.
Chọn vật liệu CT3:
k
= 380.10
-6
(N/m
2
)

ch
= 240.10
-6
(N/m
2
) [II-309]
vận tốc rỉ: 0,06 (mm/năm)
Thân không có lỗ
Hàn dọc, hàn tay bằng hồ quang điện, hàn giáp mối 2 mặt
Thiết bị thuộc nhóm II, loại II
Công thức: S=
[ ]
C

P
PD
t
+
ì
ì

2
(m) (1) [II- 360]
trong đó: S: chiều dày thân hình trụ (m)
D
t
: đờng kính trong (m)
: hệ số bền của thành hình trụ theo phơng dọc.
C: số bổ xung do ăn mòn, bào mòn và dung sai về chiều dày.
P: áp suất trong thiết bị (N/m
2
)
Tra bảng XIII.8 [II-362] ta có: =
h
= 0,95
áp suất trong thiết bị: P = P
mt
+ P
t
(N/m
2
)
P
t

= g x
l
x H
l
trong đó: P
mt
: áp suất của khí (N/m
2
)
P
t
: áp suất thuỷ tĩnh trong cột chất lỏng (N/m
2
)

l
: khối lợng riêng của chất lỏng (Kg/m
3
)
H
l
: chiều cao của hỗn hợp lỏng trong tháp (m)
g: gia tốc trọng trờng (m/s
2
)
Thay số: P= 5 x 1,013.10
5
+ 9,81x997,1012x9 = 0,5945.10
6
(N/m

2
)
ứng suất cho phép của TC3 theo giới hạn bền: [
k
] =



ì
b
k
(N/m
2
) (XIII.1)
Nguyễn Thị Yến Liên
20
Đồ án môn học
trong đó: [
k
]: ứng suất cho phép khi kéo
n
b
: hệ số an toàn theo giới hạn bền
: hệ số hiệu chỉnh.
Tra bảng: XIII.2- sổ tay hoá công tập II: = 1
Tra bảng XIII.3: n
b
= 2,6
thay vào công thức ta có:
[ ]

6
6
10.154,1461
6,2
10.380
=ì=
k

(N/m
2
)
ứng suất cho phép giới hạn chảy:
[ ]



ì=
c
c
t
k
n
(N/m
2
)
trong đó: [
c
]: ứng suất cho phép khi chảy
n
c

: hệ số an toàn theo giới hạn chảy
: hệ số hiệu chỉnh.
Tra bảng XIII.3 có: n
c
= 1,5
XIII.2 có: = 1
XIII.4 có:
c
t
= 240.10
6
(N/m
2
)
Thay số vào ta có:
[ ]
1
5,1
10.240
6
ì=
k

= 160.10
6
(N/m
2
)
Để đảm bảo bền ta láy giá trị bé hơn trong hai giá trị trên, cụ thể là:
[

k
] = 146,154.10
6
(N/m
2
)
Ta có:
[ ]


P
=
55.23395,0
10.5945,0
10.154,146
6
6
=
>> 50
Nên công thức trong (1) có thể bỏ qua P ở dới mẫu số [II-360]
Tính C: C= C
1
+ C
2
+ C
3
(m) [II-363]
trong đó: C
1
: hệ số bổ xung do ăn mòn. Với thép TC3 vận tốc gỉ 0,06 (mm/năm), thời

gian làm việc 15 năm đêks 20 năm. Chọn C
1
= 1 (mm)
C
2
: bổ xung do hao mòn, chỉ tính đến trong những trờng hợp nguyên liệu có chứa các
hạt rắn chuyển động với vận tốc lớn trong thiết bị. Chọn C
2
= 0
C
3
: đại lợng bổ xung do dung sai của chiều dày. Chọn C
3
= 0,8 (mm)
Vậy C = (1+0+0,8).10
-3
= 1,8.10
-3
(m)
S=
00522,010.8,1
95,010.154,1462
10.5945,06,1
3
6
6
=+
ìì
ì


(m)
lấy S = 6(cm)
*. Kiểm tra ứng suất của thành theo áp suất thử.
áp suất thử tính toán P
0
đợc xác định nh sau:
P
0
= P
th
+ P
tt
[II-366]
trong đó: P
th
: áp suất thuỷ lực khi thử
P
tt
: áp suất thuỷ tĩnh
Mà: P
th
= 1,25xP [II-358]
P
tt
= 9,81x997,1012x9 = 0,88.10
5
(N/m
2
)
Nguyễn Thị Yến Liên

21
Đồ án môn học
suy ra P
0
= 1,25x0,5945.10
6
+ 0,88.10
5
= 831125 (N/m
2
)
Công thức kiển tra ứng suất theo áp suất thử:
( )
[ ]
( )
2,12
D
0t c
cs
Pcs





+
=
[II-365]
Thay số ta có:
( )

[ ]
( )
95,00018,0006,02
8311250018,0006,06,1

+
=

= 167,1.10
6
(N/m
2
)
6
6
10.200
2,1
10.240
2,1
==
c

(N/m
2
)
Ta thấy:

<
2,1
c


Tính đáy và nắp thiết bị:
Chọn vật liệu CT3. Đáy và nắp giống nhau, dùng nắp có gờ
Tính đáy và nắp làm việc chịu áp suất trong
Chiều dày S đợc tính nh sau:
[ ]
C
hPk
P
S
bhk

ìì
ì
=
2
D

8,3
D

tt

(m) (2)[II-385]
trong đó: D
t
: đờng kính trong tháp
h
b
: chiều cao phần lồi của đáy

chọn h
b
= 0,25xD
t
[II-381]

h
: hệ số bền mối hàn hớng tâm nếu có
k: hệ số không thứ nguyên, k= 1-
t
D
d
d: điều kiện lớn nhất hay kích thớc của lỗ không phải hình tròn, của lõ không tăng
cứng.
Chọn nắp có lỗ, không tăng cứng: d= 0,15 (m)
Ta có: k= 1-
2
15,0
= 0,925
[ ]
21695,0925,0
10.5945,0
10.154,146
6
6
ìì=ìì
h
k
P



>>30
nên công thức (2) có thể bỏ qua P ở mẫu [ II-385 ]
Thay số vào (2) ta có:
S =
C+
ììììììì
ììì
95,0225,02925,010154,1468,3
2105945,06,1
6
6
= 0,00487 + C

S C = 3,9.19
-3
(m) <10 mm nên phải tăng đại lợng bổ xung C thêm 2mm
ta có: C = (1,8 + 2)10
-3
= 3,8.10
-3
(m)

S = 3,9.10
-3
+ 3,8.10
-3
= 7,7.10
-3
(m). Chọn S = 8 mm

*Kiểm tra ứng suất thành ở áp suất thử thuỷ lực
Nguyễn Thị Yến Liên
22
Đồ án môn học

thử
=
( )
2,1
2
0
2
cbt
P
CShD

ì
ìì+

Thay số vào ta có:

thử
=
( )
[ ]
( )
831125
0038,0008,06,125,095,0925,06,7
0038,0008,06,125,026,1
2

ì
ììììì
ììì+
=189,8837.10
6
(N/m
2
)



thử
<
6
10.200
2,1
=
c

(N/m
2
)
Do đó có thể chọn chiều dày đáy và nắp: S = 8 mm
Khi đó M
nắp
= M
đáy
= 184 kg
Chiều cao gờ: h =25 mm (Bảng XIII.11)
1. Chọn mặt bích:

Mặt bích là bbộ phận quan trọng để nối các phần của thiết bị cũng nh các bộ phận
khác với thiết bị.
- Chọn bích liền bằng thép để nối nắp, đáy vào thân thiết bị. Do thiết bị làm việc ở áp
suất 5 atm(áp suất trung bình) nên chọn bích theo kiểu IV. Hình vẽ mặt cắt của bích:
Các thông số về bích nối nh sau(tra bảngXIII.27[II-422] ):
+ kích thớc nối: (mm)
D = 1770; D
b
= 1700; D
1
= 1660; D
o
= 1615
Bu- lông M 30
+kiểu bích :
h = 33 (mm) ; H = 55(mm ); S
I
= 7(mm)
Để đảm bảo độ kính cho các mối nối ta sử dụng thêm các gioăng.
Cửa để nối ống với thiết bị ta hàn trựctiếp vào thành. Để nối ống dẫn với cửa này dùng
bích nối ngoài loại bích tự do bằng thép. ở cửatháo, đổ đệm ta cũng chọn loại bích này.`
I. Chọn chân đỡ và tai treo
Nguyễn Thị Yến Liên
23
Đồ án môn học
Thờng ngời ta không đặt trực tiếp thiết bị lên bệ mà phải có tai treo hay chân đỡ hoặc
cả hai để giữ thăng bằng cho thiết bị trong quá trình làm việc.
Tính tai treo hay chân đỡ phỉa tính tải trọng của toàn thiết bị:
M = M
đáy

+ M
nắp
+ M
thân
+ M
l
+ M
bổ xung
Trong đó:
M: khối lợng toàn tháp (kg)
M
l
: khối lợng lỏng điền đầy trong tháp (kg)
M
bổ xung
: bao gồm các chi tiết phụ của tháp nh ống nối, cửa vào, cửa ra, bích
1. Tính khối lợng thành tháp
M
tháp
= V
tháp
.

tháp
Trong đó: V: thể tích thành tháp (m
3
)

tháp
:


khối lợng riêng của thiết bị chế tạo thành tháp (kg/m
3
)
Với vật liệu CT3:

tháp
= 7850 (kg/m
3
)
Thể tích thành tháp: V =
H
d
ì
ì
4
2

2
d
= D
n
2
- D
t
2
D
n
= D
t

+ S = 1,6 + 0,006 = 1,606 (m)

d
2
= 1,606
2
- 1,6
2
= 0,0192 (m
2
)
V =
12
4
0192,014,3
ì
ì
= 0,181(m
3
)

M
tháp
= 7850
ì
0,181 = 1422,42 (kg)
2. Khối lợng đáy và nắp
M
đáy
= M

nắp
= 184 (kg)
3. Khối lợng đệm
Thể tích phần làm việc của tháp: V
lv
=
12
4
6,114,,3
4
22
ì
ì

ì
H
D

= 24,1152 (m
3
)
Phần thể tích đệm chiếm chỗ: 1 V
đ

M
đệm
= (1 V
đ
)V
lv


đ
= (1 0,71)
ì
24,1152
ì
700 = 4895,3856 (kg)
4. Khối lợng của chất lỏng
M
l
=
2,1
4
14,3
1012,997
4
22
ì
ì
ì=ì
ì
ì
D
H
D
l


= 24045,3 (kg)
Chọn hệ số bổ xung : M

bổ xung
= 1000(kg)

Khối lợng của toàn tháp: M
tháp
= 1422,42 + 184 + 184 + 4895,3856 + 24045,3 +
1000
= 31731,1056

(kg)
Trọng lợng tơng ứng: P = 9,81
ì
31731,1056 = 311282,146 (N/m
2
)
Sử dụng chân đỡ bằng thép CT3, với 4 chân đỡ.
Tải trọng của 1 chân đỡ:
G =
4
146,311282
= 7,782.10
4
(N/m
2
)

Bề mặt đỡ:

840.10
4

(N/m
2
)
Nguyễn Thị Yến Liên
24
Đồ án môn học
Phần VI: Kết luận và nhận xét
Qua bảng mô phỏng ta thấy: số đơn vị chuyển khối, đờng kính, chiều cao của tháp
phụ thuộc vào lợng dung môi sử dụng (phụ thuộc

), loại đệm mà chúng ta sử dụng. Khi lợng
dung môi tiêu tốn ít thì thể tích của tháp phải tăng lên nh vậy giảm đợc chi phí cho dung môi
lại tăng chí phí đầu t cho thiết bị. Mà dung môi chúng ta sử dụng là nớc nê chi phí cho dung
môi là không đáng kể so với chi phí đầu t cho thiết bị. Nếu tăng lợng dung môi lên thì động
lực của quá trính cũng tăng lên tuy nhiên bề mặt tiếp xúc pha lại giảm đi đáng kể. Cho nên
chọn hệ số

= 1,2 là hợp lý nhất.
Với

= 1,2 kích thớc tháp tính toán đợc tơng đối lớn ,tháp nặng nên mặt bằng đặt
tháp phải chịu đợc tải trọng lớn nên cần phải có thêm chí phí đầu t cho xây dựng mặt bằng.
-Tháp làm việc ở áp suất cao hơn áp suất khí quyển nên dung môi phải bơm trực tiếp
lên tháp nên hệ tthống không thể làm việc liên tục đợc mỗi khi có sự cố xảy ra nh : mất điện,
sửa chữa bơm Mặt khác áp suất làm việc cao nên vật liệu chọn phải tốt, các mối hàn phải
đảm bảo đúng các chỉ tiêu kỹ thuật để tránh các sự cố có thể xảy ra.
-Khí cần xử lý là khí độc hại nên các van khoá yêu cầu phải kín tránh rò rỉ khí.
Mật khác tháp thiết kế có số bậc thay đổi nồng độ nhỏ, hiệu quả quá trình không cao
nên dòng khí thải sau khi ra khỏi tháp vẫn còn chứa nhiều SO
2

nên ống dẫn khí thải sau xử lý
cần đợc nâng cao.
-Do đờng kính của tháp khá lớn nên trong tính toán cơ khí đối với cửa tháo, nạp đệm
nên thiết kế để cho công nhân có thể vào trong tháp để sửa chữa nếu có sự cố xảy ra.
- Chiều cao tháp thiết kế lớn nên đơngf ống đẩy sẽ dài cho nên nên bố trí hệ
thống tháp ở nơi giáp tờng để ta có thể cố định đờng ống dẫn vào tờng để hệ thống đợc
chắc chắn và không ảnh hởng đến bơm.
Đồ án môn học này giúp em bớc đầu làm quen với cách thiết kế một thiết bị chuyển
khối trong công nghệ hoá học, biết cách tra số liệu và sử dụng các số liệu đó vào tính toán
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn cô đã giúp đỡ em hoàn thành xong đồ án môn
học này.
Nguyễn Thị Yến Liên
25

×