Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.83 MB, 38 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA </b>
<b><small>5. BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM ... 30 </small></b>
<b><small>BẢNG SỐ LIỆU ĐO TỪ THỰC NGHIỆM CÓ CHỮ KÝ CỦA GVHD ... 33 </small></b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>2 </small>
<b><small>Hình 1: Ống khí động hở tại PTN KTHK tại 101C</small></b><small> ... 5 </small>
<b><small>Hình 2: Bố trí ống pitot trong ống khí động</small></b><small> ... 6 </small>
<b><small>Hình 3: Các loại cảm biến đo áp suất Freescale</small></b><small> ... 7 </small>
<b><small>Hình 4: Cảm biến áp suất FreeScale MPXV5004DP</small></b><small> ... 7 </small>
<b><small>Hình 5: Biểu đồ đặc tính của cảm biến áp suất</small></b><small> ... 8 </small>
<b><small>Hình 6: Mơ hình đo vận tốc bằng ống pitot ... 8 </small></b>
<b><small>Hình 7: Đồ thị biểu diễn vận tốc đo từ áp kế theo độ chênh lệch áp suất ...12 </small></b>
<b><small>Hình 8: Đồ thị biểu diễn vận tốc đo từ áp kế theo tần số ...13 </small></b>
<b><small>Hình 9: Đồ thị biểu diễn vận tốc đo áp kế theo độ chênh lệch áp suất theo nhà sản suất...14 </small></b>
<b><small>Hình 10: Đồ thị biểu diễn vận tốc đo từ áp kế theo chênh lệch áp suất giữa thực nghiệm và nhà sản suất</small></b><small> ...16 </small>
<b><small>Hình 11: Đồ thị biểu diễn vận tốc đo từ áp kế theo tần số giữa thực nghiệm và nhà sản suất ...17 </small></b>
<b><small>Hình 12: Đồ thị biểu diễn vận tốc đo từ cảm biến theo độ chênh lệch áp suất ...19 </small></b>
<b><small>Hình 13: Đồ thị biểu diễn vận tốc đo từ cảm biến theo tần số ...19 </small></b>
<b><small>Hình 14: Đồ thị biểu diễn vận tốc đo từ cảm biến theo tần số của nhà sản suất ...20 </small></b>
<b><small>Hình 15: Đồ thị biểu diễn vận tốc đo từ cảm biến theo độ chênh lệch áp suất giữa thực nghiệm và nhà sản suất</small></b><small> ...22 </small>
<b><small>Hình 16: Đồ thị biểu diễn vận tốc đo từ cảm biến theo tần số giữa thực nghiệm và nhà sản suất ...23 </small></b>
<b><small>Hình 17: Đồ thị biểu diễn vận tốc theo tần số bằng phương pháp đo từ áp kế và từ cảm biến ...25 </small></b>
<b><small>Hình 18: Dụng cụ thí nghiệm đo áp lực thủy tĩnh tác dụng lên bề mặt thành phẳng tại phòng thí nghiệm Bộ mơn Kỹ thuật Tàu thủy Khoa Kỹ thuật Giao thơng</small></b><small> ...26 </small>
<b><small>Hình 19: Sơ đồ của bề mặt phẳng chìm một phần trong nước ...28 </small></b>
<b><small>Hình 20: Sơ đồ của bề mặt phẳng chìm hồn tồn trong nước ...29 </small></b>
<b><small>Hình 21: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc độ cao từ tâm pivot đến tâm đặt lực thủy tĩnh ở trường hợp chìm 1 phần theo thực nghiệm và lý thuyết</small></b><small> ...32 </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>3 </small>
<b><small>Hình 22: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc độ cao từ tâm pivot đến tâm đặt lực thủy tĩnh ở trường hợp chìm tồn phần theo thực nghiệm và lý thuyết</small></b><small> ...32 </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>4 </small>
<b><small>Bảng 1: Số liệu đo từ áp kế cột nước</small></b><small> ...11 </small>
<b><small>Bảng 2: Vận tốc trung bình từ dữ liệu nhà sản xuất</small></b><small> ...15 </small>
<b><small>Bảng 3: Đối chiếu số liệu đo từ áp kế giữa thực nghiệm với thống số của nhà sản suất</small></b><small> ...16 </small>
<b><small>Bảng 4: Số liệu đo bằng cảm biến</small></b><small> ...18 </small>
<b><small>Bảng 5: Số liệu đo từ nhà sản suất</small></b><small> ...21 </small>
<b><small>Bảng 6: Đối chiếu số liệu đo giữa 2 phương pháp và thống số nhà sản suất</small></b><small> ...24 </small>
<b><small>Bảng 7: Thông số đo</small></b><small> ...31 </small>
<b><small>Bảng 8: Số liệu cho 2 trường hợp: Ngập hoàn toàn và ngập một phần</small></b><small> ...31 </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"> Sử dụng bảng đo cột áp nước, xác định chênh lệch áp suất. Sử dụng cảm biến áp suất FreeScale MPXV5004DP
Đầu ống pitot hình bán cầu, đường kính ống 8 mm, chiều dài ống pitot trong tiết diện khảo sát 450 mm (insertion length).
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><small>6 </small>
<i><b><small>Hình 2: Bố trí ống pitot trong ống khí động </small></b></i>
<b>2.3. </b> <i><b>Cảm biến áp suất: loại FreeScale MPXV5004DP, đo áp suất tồn phần và </b></i>
áp suất tĩnh, có thể đo vận tốc tối đa 80 m/s, kết nối với máy tính thơng qua cổng USB. Đây là loại cảm biến đã được hiệu chỉnh tín hiệu điện áp và áp suất với sai số là 1.5% với vận tốc nhỏ hơn 40 m/s và sai số là 2.5 % với vận tốc lớn hơn 40
<i>m/s. Sử dụng phần mềm SensorToolBox của nhà cung cấp Freescale, người sử </i>
dụng có thể xác định được một cách nhanh chóng và chính xác vận tốc của dịng khí.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>8 </small>
<i><b><small>Hình 5: Biểu đồ đặc tính của cảm biến áp suất </small></b></i>
<i><b><small>Hình 6: Mơ hình đo vận tốc bằng ống pitot </small></b></i>
áp suất này thông qua áp kế sử dụng chiều cao cột chất lỏng (nước) bằng cơng thức:
trình (năng lượng, động lượng) cơ bản của dịng chuyển động khơng nén được, bỏ qua ma sát :
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><i><b> Lưu ý: </b></i>
+ Biểu thức trên chỉ áp dụng cho lưu chất không nén được. + Nước được xem như lưu chất không nén được.
+ Chất khí được xem là lưu chất khơng nén được nếu vận tốc chuyển động có số Mach nhỏ hơn 0.3.
<i><b>Bước 1: Vận hành ống khí động (hầm gió) </b></i>
Mở cơng tắc nguồn chính
Mở công tắc trên hộp điều khiển: Main Switch, inverter: ON Điều chỉnh vận tốc nhỏ hay lớn thông qua điều chỉnh tần số
quay của quạt.
<i><b>Bước 2: Lắp đặt ống pitot với bảng áp kế cột nước, phân biệt rõ cột nào tương </b></i>
ứng với áp suất toàn phần và áp suất tĩnh.
<i><b>Chú ý: Thêm hoặc tháo bớt nước để nước nằm ở vạch 0. </b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>10 </small>
<i><b>Bước 3: Lắp đặt ống pitot với cảm biến đo áp suất. Khởi động chương trình </b></i>
thu nhận tín hiệu của cảm biến Freescale (SensorToolBox).
<i><b>Chú ý: Phải bật công tắc trên mạch và cắm đúng 2 ống pitot vào cảm biến </b></i>
(có thể kiểm tra bằng cách sử dụng 2 tần số khác nhau xem sự thay đổi của
<i><b>Bước 4: Ở mỗi vận tốc của dịng khí, cần thời gian chờ khoảng 30 s – 60 s để </b></i>
dòng ổn định trước khi lấy số liệu. Có thể quan sát mức độ ổn định của dịng thơng qua độ dao động của cột nước của áp kế.
<i><b>Chú ý: File lưu nằm trong thư mục Datalog dưới dạng file Excel. </b></i>
<b> Cách thực hiện: </b>
Tần số tối đa 40 Hz.
2 SV thực hiện lấy dữ liệu trên phần mềm SensorToolBox cho cảm biến
<b>Freescale (Error! Reference source not found.), lưu file và xử lý số liệu. </b>
<i><b>Chú ý: Thước đo trên áp kế đã nhân đơi sẵn, do đó số đọc được trên </b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>12 </small>
<i><b><small>Hình 7: Đồ thị biểu diễn vận tốc đo từ áp kế theo độ chênh lệch áp suất </small></b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>13 </small>
<i><b><small>Hình 8: Đồ thị biểu diễn vận tốc đo từ áp kế theo tần số </small></b></i>
<small>14 </small>
Nhà sản xuất cung cấp dữ liệu vận tốc khơng khí theo độ chênh lệch cột nước
<i><b><small>Hình 9: Đồ thị biểu diễn vận tốc đo áp kế theo độ chênh lệch áp suất theo nhà sản suất </small></b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><i><b><small>Bảng 2: Vận tốc trung bình từ dữ liệu nhà sản xuất </small></b></i>
Tiến hành đối chiếu với thực nghiệm:
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><i><b><small>Bảng 3: Đối chiếu số liệu đo từ áp kế giữa thực nghiệm với thống số của nhà sản suất </small></b></i>
<i><b><small>Hình 10: Đồ thị biểu diễn vận tốc đo từ áp kế theo chênh lệch áp suất giữa thực nghiệm và nhà sản suất </small></b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><small>17 </small>
<i><b><small>Hình 11: Đồ thị biểu diễn vận tốc đo từ áp kế theo tần số giữa thực nghiệm và nhà sản suất </small></b></i>
<b>Nhận xét: </b>
Từ bảng đối chiếu, ta thấy sai số lớn nhất là 6.55% và nhỏ nhất là 0.05% và sai số trung bình 2.47% <10% cho thấy kết quả của phép đo
<b>bằng áp kế cột nước khá chính xác. </b>
Kết quả của phép đo trên còn sai lệch đến từ nhiều nguyên nhân như nhiệt độ môi trường, khả năng đọc vạch chia của mắt người, cột nước
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>18 </small>
<i><b>Chú ý: Do sensor có sai số, do đó ta phải đo tại tần số 0Hz để hiệu </b></i>
chỉnh các giá trị sau lại (với đường 1V làm mốc).
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>19 </small>
<i><b><small>Hình 12: Đồ thị biểu diễn vận tốc đo từ cảm biến theo độ chênh lệch áp suất </small></b></i>
<i><b><small>Hình 13: Đồ thị biểu diễn vận tốc đo từ cảm biến theo tần số </small></b></i>
<small>20 </small>
Số liệu của nhà cung cấp
<i><b><small>Hình 14: Đồ thị biểu diễn vận tốc đo từ cảm biến theo tần số của nhà sản suất</small></b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>22 </small>
<i><b><small>Hình 15: Đồ thị biểu diễn vận tốc đo từ cảm biến theo độ chênh lệch áp suất giữa thực nghiệm và nhà sản suất </small></b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>23 </small>
<i><b><small>Hình 16: Đồ thị biểu diễn vận tốc đo từ cảm biến theo tần số giữa thực nghiệm và nhà sản suất </small></b></i>
<b>Nhận xét: </b>
lên thì sai số bắt đầu giảm và dần dần ổn định ở một mức nào đó. Sai số trung bình khoảng 5.6558% <10%=>Phép đo tương đối chính
xác
Sai số có thể do sai lệch dụng cụ thí nghiệm (cách đặt ống pitot, mạch đo áp suất, ….)
So sánh kết quả đo đạc vận tốc bằng 2 phương pháp với bảng tra vận tốc – tần số của nhà sản xuất và đánh giá sai số.
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>25 </small>
<i><b><small>Hình 17: Đồ thị biểu diễn vận tốc theo tần số bằng phương pháp đo từ áp kế và từ cảm biến</small></b></i>
<b>Nhận xét: </b>
Từ giá trị trung bình 2 phương pháp đó, ta có thể thấy phương pháp đo bằng áp kế cho giá trị vận tốc chính xác hơn
Có nhiều nguyên nhân đẫn đến sai số các phép đo như độ sai lệch cảm biến, sai lệch trong thiết lập thiết bị và thao tác thí nghiệm, thao tác đọc số liệu …..
qua các thiết bị thí nghiệm 1 lần trước lúc thí nghiệm để làm quen với thiết
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"> Dụng cụ đo áp suất thuỷ tĩnh (Hydrostatic Pressure Apparatus)
<i><b><small>Hình 18: Dụng cụ thí nghiệm đo áp lực thủy tĩnh tác dụng lên bề mặt thành phẳng tại phịng thí nghiệm Bộ mơn Kỹ thuật Tàu thủy Khoa Kỹ thuật Giao thông </small></b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><small>27 </small>
Lực thủy tĩnh sẽ không thay đổi theo phương ngang tại một chiều sâu (chìm) nhất định, nhưng thay đổi theo theo chiều chìm. Lực thủy tĩnh này được tính như là TÍCH của khối lượng của một đơn vị thể tích với chiều chìm. Tổng áp lực thủy tĩnh tác dụng lên bề mặt cắt của hình vành khăn này là khơng tuyến tính theo phương thẳng đứng. Khi khối ¼ hình vành khăn này chìm trong nước, lực thủy tĩnh tác dụng lên bề mặt có thể được tính như sau:
Lực thủy tĩnh tại mọi điểm trên bề mặt cong ngoài và trong theo phương pháp tuyến với bề mặt đều có thể được giải quyết vì đi qua vị trí trục pivot (tâm bán kính của hình vành khăn), do vậy các lực này đều không gây ra mơ-men và khơng ảnh hưởng đến phương trình cân bằng lực. Lực thủy tĩnh tác dụng vào hai bè mặt bên của khối ¼ hình vành khăn thì triệt tiêu nhau. Vậy nên, lực thủy tĩnh tác dụng và mặt cắt hình chữ nhật chìm trong nước được tính bằng khống lượng cân bằng-W. Nói cụ thể hơn, giá trị độ lớn của lực thủy tĩnh tác dụng vào bề mặt thành phẳng này có thể được tính bằng TÍCH khối lượng cân bằng-W với chiều chìm của bề mặt trong nước bởi cơng thức sau:
Khi hệ đạt vị trí cân bằng, mô-men gây ra tại tâm pivot là:
Vậy là, bằng cách tính áp lực thủy tĩnh, và chiều cao của tâm áp lực này so với bề mặt cong ngồi của khối ¼ hình vành khăn, ta có thể so sánh kết quả thực nghiệm này với giá trị tính bởi các cơng thức lí thuyết.
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><small>28 </small>
<b>Khi mặt phẳng chìm một phần trong nước: </b>
trong đó,
H là khoảng cách từ tâm Pivot đến mặt ngoài của
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>29 </small>
Xác định tâm áp lực bằng thực nghiệm như sau:
Sử dụng phương trình cân bằng mơ-men (1), ta có thể xác định được tâm áp lực h’’ như
<b>Khi mặt phẳng chìm hồn tồn trong nước: </b>
Tương tự, lực thủy tính tác dụng lên bề mặt phẳng được tính:
<i>F</i> <i>g B Dd</i><i>D</i>
Xác định tâm áp lực bằng thực nghiệm như sau:
Sử dụng phương trình cân bằng mơ-men (1), ta có thể xác định được tâm áp lực h’’ như sau:
<small>h''= m L /</small><sub></sub><small> B Dd-D/2</small><sub></sub><small> 7</small>
Xác định tâm áp lực tác dụng lên thành phẳng theo công thức lí thuyết như sau:
<i><b><small>Hình 20: Sơ đồ của bề mặt phẳng chìm hồn tồn trong nước </small></b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">bằng bởi ốc vít trung tâm.
cân cân bằng.
điểm tựa
o Gắn một đầu ống vào khố nước (ở đáy bình) và dẫn đầu ống cịn lại vào bồn. Gắn một đầu ống vào vòi V3 và đặt đầu còn lại vào khe hở tam giác trên đỉnh của bể thuỷ tinh. Vị trí (độ cao) của bình, sử dụng các chân hiệu chỉnh (ốc chỉnh) phù hợp với vị trí của người đo.
được thể hiện trên một cổng găn liền với cánh tay cân bằng.
xuyến
tay cân bằng nằm ngang. Ghi lại mực nước trên thang đo. Việc điều chỉnh mực nước bằng cách đổ và tháo nước ra từ từ (sử dụng khoá nước). o Lặp lại quá trình ở bước trên cho những khối lượng khác nhau: 5 khối
lượng cho mực nước y > d (hồn tồn nhấn chìm trong nước) và 5 khối lượng cho mực nước y < d (một phần chìm trong nước)
o Ghi lại các số liệu cho sự giảm các khối lượng trên đĩa cân bằng.
<small>32 </small>
<i><b><small>Hình 21: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc độ cao từ tâm pivot đến tâm đặt lực thủy tĩnh ở trường hợp chìm 1 phần theo thực nghiệm và lý thuyết </small></b></i>
<i><b><small>Hình 22: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc độ cao từ tâm pivot đến tâm đặt lực thủy tĩnh ở trường hợp chìm tồn phần theo thực nghiệm và lý thuyết </small></b></i>
<b>Nhận xét: </b>
Có sự tương quan giữa lý thuyết và thực nghiệm Những nguyên nhân gây sai số:
nhiệt độ môi trường thay đổi làm khối lượng riêng của nước thay đổi.
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>33 </small>
- Khi đổ nước vào, một phần chất lỏng bám vào góc phần tư và cánh tay địn. Khi đó, một phần chất lỏng này gây ra moment làm sai số kết quả tính tốn - Mặc dù trục được sản xuất với độ chính xác cao. Tuy nhiên vẫn còn lực ma
sát trục cản trở chuyển động của trục. - Độ chính xác của các dụng cụ đo.
- Trong quá trình đọc kết quả, do hiện tượng mao dẫn, hiện tượng khúc xạ ánh sáng và sinh viên đặt mắt ở vị trí khơng đúng, kết quả đọc chiều sâu của cột nước khơng chính xác tuyệt đối.
Theo những nguyên lý cơ bản về mặt lý thuyết đã được học và về mặt thực tiễn
<b>đã chứng minh: </b>
o Mực nước tăng càng cao, khoảng cách giữa phương của lực tác dụng và pivot càng ngắn lại. Vì vậy, cánh tay địn ngắn lại để chống lại moment cản trên cánh tay cân bằng. Để giữ hệ cân bằng, ta phải tăng lực lên – nếu hệ ở trạng thái cân bằng mà cánh tay địn ngắn hơn thì lực phải bổ sung
<b>một torque – M = F.s </b>
o Khi mực nước xuống thấp, lực tăng lên theo công thức: 𝑭 = 𝝆𝒈𝒉𝑨 để giữ mực nước
Tóm lại:
o Mực nước càng tăng lên, phương của lực thuỷ tĩnh càng tăng o Vật thể nhấn chìm càng sâu, lực chống sinh ra lại nó càng lớn
<small>34 </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><small>35 </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>36 </small>
<small>37 </small>
</div>