Tải bản đầy đủ (.pdf) (131 trang)

Nâng cao chuỗi giá trị cây trà dung trên địa bàn huyện vân canh, tỉnh bình định

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.65 MB, 131 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

PHẠM BÁ TOÀN

NÂNG CAO CHUỖI GIÁ TRỊ
CÂY TRÀ DUNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VÂN CANH, TỈNH BÌNH ĐỊNH

Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8242335004

Người hướng dẫn: TS. NGUYỄN THỊ HẠNH

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Đề án tốt nghiệp thạc sĩ “Nâng cao chuỗi giá trị cây Trà Dung
trên địa bàn Huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định” là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi,
chưa được công bố và sử dụng ở bất cứ một công trình nghiên cứu nào khác.

Các tài liệu tham khảo và số liệu được trình bày trong luận văn đều trung thực
và có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng. Tơi hồn tồn chịu trách nhiệm về các nội dung
trong đề tài nghiên cứu của mình.

Bình Định, ngày tháng 11 năm 2023
Tác giả luận văn

Phạm Bá Toàn

I


LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, Tôi xin cảm ơn sâu sắc đến Trường Đại học Quy Nhơn, Phòng Đào tạo
sau đại học, Khoa Tài chính Ngân hàng và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện để tôi
được tham gia học tập, nghiên cứu.

Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến cơ giáo, TS. Nguyễn Thị Hạnh đã tận
tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện luận văn.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cơ quan, ban, ngành huyện Vân Canh, các
cơ quan chuyên môn xã, thị trấn, các hộ gia đình thu hái, chế biến và kinh doanh sản
phẩm trà Dung trên địa bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định đã tham gia khảo sát,
cung cấp thơng tin và số liệu để giúp tơi hồn thiện đề án.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

II

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... I
LỜI CẢM ƠN ...............................................................................................................II
MỤC LỤC ................................................................................................................... III
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU............................................................................... VI
DANH MỤC CÁC HÌNH .........................................................................................VII
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... VIII
MỞ ĐẦU.........................................................................................................................1

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu........................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu .............................................................................2

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................6
5. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................6
6. Kết cấu của đề tài nghiên cứu .................................................................................7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ ...................................................................................9
1.1. KHÁI NIỆM CHUỖI GIÁ TRỊ ...........................................................................9

1.1.1. Khái niệm chuỗi giá trị .................................................................................9
1.1.2. Một số khái niệm có liên quan....................................................................12
1.2. CÁC TÁC NHÂN THAM GIA CHUỖI GIÁ TRỊ............................................15
1.2.1. Nhà cung cấp đầu vào .................................................................................15
1.2.2. Nhà sản xuất................................................................................................16
1.2.3. Người thu gom ............................................................................................16
1.2.4. Nhà chế biến ...............................................................................................16
1.2.5. Người tiêu thụ .............................................................................................16
1.2.6. Người tiêu dùng ..........................................................................................16
1.2.7. Các tác nhân hỗ trợ chuỗi ...........................................................................17
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT
TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ..........................................................................................17
1.3.1. Các yếu tố khách quan ................................................................................17

III

1.3.2. Các yếu tố chủ quan....................................................................................18
1.4. PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ .........................................................................19

1.4.1. Khái niệm phân tích chuỗi giá trị................................................................19
1.4.2. Ý nghĩa của phân tích chuỗi giá trị .............................................................20
1.4.2. Nội dung, quy trình và các cơng cụ phân tích chuỗi giá trị ........................21

1.5. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHUỖI GIÁ TRỊ DƯỢC LIỆU .... 30
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .............................................................................................................33
2.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ..................................................33
2.1.1. Điều kiện tự nhiên huyện Vân Canh, Bình Định ........................................33
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định......................36
2.2. CÁCH TIẾP CẬN VÀ KHUNG PHÂN TÍCH .................................................37
2.2.1. Cách tiếp cận...............................................................................................37
2.2.2. Khung phân tích.........................................................................................37
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................44
3.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CÂY TRÀ DUNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÂN CANH, TỈNH BÌNH ĐỊNH ................................44
3.1.1. Khái quát về cây trà Dung ..........................................................................44
3.1.2. Quá trình phát triển hoạt động thu hái, sử dụng và sản xuất kinh doanh tại
huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định..........................................................................45
3.1.3. Tình hình chế biến và tiêu thụ cây trà Dung tại huyện Vân Canh, tỉnh Bình
Định ....................................................................................................................... 47
3.2. PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY TRÀ DUNG TẠI HUYỆN VÂN CANH,
TỈNH BÌNH ĐỊNH ...................................................................................................49
3.2.1. Xác định tính ưu tiên lựa chọn phân tích chuỗi giá trị cây trà Dung..... 49
3.2.2. Vẽ sơ đồ chuỗi giá trị cây trà Dung tại Vân Canh ......................................52
3.2.3. Phân tích doanh thu, chi phí, và lợi nhuận của nông hộ thu hái trà Dung.......60
3.2.4. Giá trị gia tăng và giá trị gia tăng thuần của các tác nhân trong các kênh thị
trường chính của chuỗi giá trị cây trà Dung tại huyện Vân Canh ........................62
3.2.5. Hiệu quả đầu tư của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị cây trà Dung trên
địa bàn huyện Vân Canh .......................................................................................68
3.2.6. Phân tích các mối liên kết trong chuỗi........................................................68

IV


3.3. MỘT SỐ RỦI RO CỦA CÁC TÁC NHÂN THAM GIA CHUỖI GIÁ TRỊ
CÂY TRÀ DUNG TẠI HUYỆN VÂN CANH ........................................................70

3.3.1. Rủi ro của người thu hái .............................................................................70
3.3.2. Người thu gom ............................................................................................70
3.3.3. Cơ sở chế biến:............................................................................................70
3.3.4. Người bán sỉ, bán lẻ ....................................................................................70
3.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG .......................................................................70
3.4.1. Môi trường vĩ mơ........................................................................................70
3.4.2. Phân tích mơi trường vi mô ........................................................................72
3.4.3. Phân tích các nhân tố bên trong (Chủ quan)...............................................73
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY CÂY
TRÀ DUNG TẠI HUYỆN VÂN CANH, TỈNH BÌNH ĐỊNH.................................76
4.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY TRÀ DUNG TẠI
HUYỆN VÂN CANH, TỈNH BÌNH ĐỊNH .............................................................76
4.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY TRÀ DUNG TẠI
HUYỆN VÂN CANH, TỈNH BÌNH ĐỊNH .............................................................78
4.2.1. Giải pháp quy hoạch ...................................................................................78
4.2.2. Giải pháp khoa học kỹ thuật .......................................................................79
4.2.3. Giải pháp thị trường....................................................................................79
4.2.4. Giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu trà Dung Vân Canh ...........81
4.2.5. Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp....................................................................81
4.2.6. Giải pháp hỗ trợ xây dựng các mơ hình liên kết chuỗi...............................82
KẾT LUẬN ..................................................................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................85

V

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU


Bảng 2.1. Những cây trồng chính tại huyện Vân Canh .............................. 37
Bảng 2.2. Khung phân tích chuỗi giá trị cây trà Dung ở huyện Vân Canh 38
Bảng 2.3. Đối tượng khảo sát và phương pháp chọn mẫu .......................... 41
Bảng 3.1. Bảng đánh giá lựa chọn CGT để phân tích................................. 52
Bảng 3.2. Số hộ, lao động và sản lượng thu hái trà Dung tại Vân Canh .... 53
Bảng 3.3. Phân phối sản lượng và giá bán trung bình qua các tác nhân trong
chuỗi giá trị trà Dung tại Vân Canh đối với sản phẩm trà Dung sấy khô ... 58
Bảng 3.4. Tỉ lệ tiêu dùng và mức giá mua của người tiêu dùng ................. 59
Bảng 3.5. Doanh thu, chi phí và thu nhập rịng cho 1 hộ làm nghề thu hái
trà Dung tại Vân Canh trong 1 năm ............................................................ 61
Bảng 3.6. Doanh thu, chi phí, giá trị gia tăng và lợi nhuận của thu hái trà
Dung tính trên 1kg lá trà Dung tươi (ĐVT: đồng)..................................... 62
Bảng 3.7. Doanh thu, chi phí, giá trị gia tăng và lợi nhuận của người thu
gom tính trên 1kg trà Dung tươi (ĐVT: đồng) .......................................... 63
Bảng 3.8. Doanh thu, chi phí, giá trị gia tăng và lợi nhuận của cơ sở chế
biến tính trên 1kg lá trà Dung sấy khô (ĐVT: đồng) .................................. 64
Bảng 3.9. Doanh thu, chi phí, giá trị gia tăng và lợi nhuận của người bán sỉ
tính trên 1kg lá trà Dung sấy khô (ĐVT: đồng) .......................................... 65
Bảng 3.10. Doanh thu, chi phí, giá trị gia tăng và lợi nhuận của người bán
lẻ tính trên 1kg lá trà Dung sấy khô (ĐVT: đồng) ...................................... 66
Bảng 3.11. Giá trị gia tăng và giá trị gia tăng thuần của các tác nhân trong
các kênh thị trường chính của CGT sản phẩm lá trà Dung sấy khô từ Vân
Canh............................................................................................................. 67

VI

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1. 1. Chuỗi giá trị của Porter (1985) [38]............................................. 9
Hình 1. 2. Hệ thống giá trị của Porter (1985) [38]...................................... 10

Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định [1]........... 33
Hình 2.2. Nhà hộ dân thu hái Trà Dung xã Canh Liên, huyện Vân Canh,
tỉnh Bình Định ............................................................................................. 35
Hình 3.1. Hình thái cây trà Dung ................................................................ 44
Hình 3.2. Hình ảnh các sản phẩm từ cây trà Dung ..................................... 45
Hình 3.3. Các sản phẩm chế biến từ cây trà Dung
tại Cơ sở sản xuất Nguyễn Cảnh Duy ......................................................... 48
Hình 3.4. Các sản phẩm trà Dung Vân Canh được bán trên Shopee .......... 48
Hình 3.5. Người thu hái đang cắt lá trà Dung tại vùng núi cao xã Canh Liên,
huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định ................................................................ 53
Hình 3.6. Người thu gom tập kết lá trà Dung mua gom được trong ngày về
địa điểm của một cơ sở chế biến tại huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định ...... 54
Hình 3.7. Máy móc thiết bị và hoạt động sản xuất
tại Cơ sở sản xuất Nguyễn Cảnh Duy ......................................................... 55
Hình 3.8. Trang web bán hàng của một doanh nghiệp bán sỉ trà Dung...... 56
Hình 3.9. Sản phẩm trà Dung Vân Canh được trưng bày và bán tại cơ
sở/trang bán hàng của người bán lẻ............................................................. 57
Hình 3.10. Sơ đồ chuỗi giá trị cây trà Dung tại huyện Vân Canh, tỉnh Bình
Định ............................................................................................................. 59
Hình 4.1. Mơ hình liên kết thông qua hợp đồng thu mua nguyên liệu
và tiêu thụ sản phẩm.................................................................................... 82
Hình 4.2. Mơ hình liên kết hỗ trợ đầu tư và tiêu thụ sản phẩm giữa nông hộ
và doanh nghiệp .......................................................................................... 83

VII

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GACP Thực hành tốt trồng trọt và thu hái theo tiêu chuẩn của Tổ chức
HTX Y tế thế giới WHO

CGT Hợp tác xã
NN Chuỗi giá trị
KHTSCĐ Nông nghiệp
SX Khấu hao tài sản cố định
R&D Sản xuất
BVTV Nghiên cứu và phát triển
KHKT Bảo vệ thực vật
KS Khoa học kỹ thật
DT Khảo sát
GTGT Diện tích
GTGTT Giá trị gia tăng
GTTG Giá trị gia tăng thuần
GTTT Giá trị trung gian
Giá trị tăng thêm

VIII

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Việt Nam vốn được đánh giá là nước có nguồn dược liệu tự nhiên phong phú và
đa dạng về chủng loại lẫn công dụng làm thuốc. Tài nguyên cây, con làm thuốc cùng
với vốn tri thức của các cộng đồng dân tộc về kinh nghiệm nuôi trồng và sử dụng các
loài cây, con làm thuốc phong phú, đa dạng của Việt Nam là những điều kiện thuận lợi
cho việc nghiên cứu và sản xuất dược liệu. Tuy nhiên, cho đến nay, các tiềm năng sẵn
có đó vẫn chưa phát huy đầy đủ.. Thêm vào đó, việc khai thác tràn lan thiếu sự quản lý
đã dẫn đến tình trạng nguồn tài nguyên này dần dần cạn kiệt.

Hiện nay đã có một số tỉnh đã đưa cây dược liệu vào chính sách phát triển kinh

tế, xã hội của địa phương như Hà Giang, Nam Định, Quảng Ninh, Lào Cai, Thái
Nguyên, Quảng Nam, An Giang. Các địa phương cũng đã xây dựng được vùng trồng
một số loài cây dược liệu có hiệu quả như tỉnh Quảng Ninh trồng Trinh nữ hoàng
cung, Đinh lăng, Giảo cổ lam, Ba kích; tỉnh Phú Yên trồng cây Diệp hạ châu, Tần dày
lá, Dừa cạn; tỉnh Kon Tum và Quảng Nam đầu tư phát triển Sâm Ngọc Linh; tỉnh
Thanh Hóa trồng Đương qui, Mướp đắng, Nghệ; tỉnh Lào Cai trồng cây Chè dây; tỉnh
Bắc Giang trồng Kim tiền thảo…

Vân Canh là huyện miền núi nằm về phía Tây nam tỉnh Bình Định, có diện tích
798 km2, dân số hơn 28.000 người. Là huyện miền núi còn nhiều khó khăn về cơ sở
hạ tầng nhưng nhờ tập trung phát triển các mơ hình kinh tế đặc trưng nên tiêu chí thu
nhập của người dân Vân Canh đang dần được nâng cao. Cụ thể là mơ hình trồng cây
sa nhân dưới tán rừng ở làng Canh Tiến, mô hình sản xuất nấm dược liệu ở xã Canh
Vinh. Nhu cầu các sản phẩm dược liệu tăng cao mở ra hướng sản xuất mới, tạo công
ăn việc làm, mang lại thu nhập tốt, có cơ hội thốt nghèo cho đồng bào thiểu số miền
núi ở tỉnh Bình Định trong việc trồng, chế biến các loại cây dược liệu, thảo mộc.
Trong số các sản phẩm dược liệu ở Vân Canh, cây chè dung nhận được nhiều sự quan
tâm và phát triển nhất, không bởi chỉ tiềm năng thu hái tự nhiên rất lớn mà người dân
tại Vân Canh đang triển khai mơ hình trồng và chế biến trà dung thành sản phẩm đặc
sắc ở địa phương. Phát triển sản phẩm trà Dung là phù hợp với quy hoạch định hướng
phát triển của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10

1

năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển
dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

Tuy nhiên, để các cơ quan quản lý có thể đưa ra những điều chỉnh chính sách
phù hợp cho sự phát triển của cây trà dung ở Vân Canh, và để các nhà kinh doanh có
thể đưa ra các quyết định đầu tư và phát triển hợp lý, cần có sự nghiên cứu sâu về

chuỗi giá trị cây trà dung Vân Canh. Cụ thể là những phân tích về ưu tiên lựa chọn,
phân tích các tác nhân tham gia, các kênh phân phối, sự phân bổ thu nhập dọc theo
chuỗi, chi phí - lợi ích của các tác nhân, các liên kết, các nút thắt cổ chai và vấn đề hạn
chế từ đó đề ra các giải pháp nâng cấp chuỗi theo hướng thực hiện các mục tiêu phát
triển kinh tế xã hội, nâng cao mức sống và thu nhập dân cư ở địa phương … Xuất phát
từ nhu cầu có tính cấp thiết trong thực tiễn đó tôi đã quyết định lựa chọn đề tài “Nâng
cao chuỗi giá trị cây Trà Dung trên địa bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định” để
làm đề tài nghiên cứu cho đề án tốt nghiệp thạc sĩ của mình.

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu

Nghiên cứu về chuỗi giá trị trên thế giới đã được đề cập đến từ rất sớm và đã
được nhiều tác giả nghiên cứu và cơng bố cơng trình rộng rãi trên thế giới cũng như
ở Việt Nam. Trong lĩnh vực nghiên cứu chuỗi giá trị dược liệu, có một số nghiên cứu
có giá trị tham khảo cao như nghiên cứu của Anthony Booker và ctg (2012)[25,
Mebrahtu Hishe và ctg (2016)[35], Korrakot Y. Tippayawong và ctg (2017)[33].

Anthony Booker và ctg (2012) đã thực hiện nghiên cứu về chuỗi giá trị của cây
thuốc trong bối cảnh có những nhu cầu nghiên cứu và cả những thách thức lớn trong
lĩnh vực y học dân tộc nhằm phát triển một khung phân tích chuỗi giá trị qua đó hiểu
được các mối quan hệ xã hội và các quá trình kinh tế.[25]

Mebrahtu Hishe và ctg (2016) trong nghiên cứu tổng quan về phân tích chuỗi giá
trị dược liệu và các thách thức đi cùng. Korrakot Y. Tippayawong và ctg (2017) công
bố nghiên cứu về chuỗi giá trị sản phẩm trà trong một công ty chuyên sản xuất trà của
Thái Lan nhằm cải thiện hoạt động của Công ty… [35]

Các nghiên cứu về dược liệu ở trong nước nhiều và đa dạng, từ các nghiên cứu
về dược tính của dược liệu (Nguyễn Kim Phượng và ctg (2006) [15], Nguyễn Phương
Dung (2017)[4]),…các nghiên cứu về phương pháp ni, trồng (Bùi Đình Thạch và


2

ctg (2016)[18], đến các nghiên cứu về công nghệ sản xuất, chế biến, bảo quản dược
liệu và thuốc, thực phẩm chức năng từ dược liệu (Tạ Phương Thảo (2015)[19]),.. Tuy
nhiên, số lượng các nghiên cứu trong nước về chuỗi giá trị dược liệu thì rất hạn chế.
Những nghiên cứu chuỗi giá trị dược liệu trong nước thường được thực hiện cho một
loại dược liệu hoặc một nhóm dược liệu. Các nhà nghiên cứu về chuỗi giá trị dược liệu
như Ngô Văn Nam (2010) [13], Huỳnh Bảo Tuân và ctg (2013)[22], Trần Văn Ơn
(2015)[14], Trần Trung Vỹ và ctg (2022)[23],… đã nhận ra rằng cần phải chú ý nhiều
hơn đến việc nghiên cứu, đánh giá để nâng cấp chuỗi giá trị dược liệu nhằm tăng khả
năng cạnh tranh dựa trên chất lượng của sản phẩm dược liệu trong nước, phát triển
ngành cơng nghiệp dược và góp phần xóa đói giảm nghèo ở các địa phương.

Tác giả Ngô Văn Nam (2010), đã nghiên cứu chuỗi giá trị của sản phẩm cây
dược liệu làm thuốc tắm tại huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai với mục tiêu đưa ra các khuyến
cáo làm tăng giá trị sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm góp phần phát triển sinh kế
bền vững của cộng đồng dân tộc nơi đây. Tác giả áp dụng khung phân tích Mecheal
Porter cho tồn bộ các tác nhân trong chuỗi giá trị làm thuốc tắm, bao gồm 4 hoạt
động chính: sản xuất, chế biến, lưu thông thuốc tắm và người tiêu dùng; Và 4 hoạt
động bổ trợ: cơ sở hạ tầng, quản trị nguồn nhân lực, công nghệ, quản trị thu mua, thu
hái. Tác giả cũng thực hiện phân tích các liên kết, cơng tác quản trị và dịch vụ, việc
làm, chi phí - lợi nhuận của các tác nhân tham gia chuỗi. Các nhân tố ảnh hưởng được
tác giả phân tích để làm bổ sung thêm cơ sở cho các đề xuất giải pháp. [13]

Huỳnh Bảo Tuân và ctg (2013)[22], đã phân tích chuỗi giá trị cây Diệp Hạ Châu
và các vấn đề liên quan nhằm giúp các nhà quản lý, nhà đầu tư có thêm cơ sở để hoạch
định các chính sách, hướng đầu tư phù hợp nhằm tăng hiệu quả trồng trọt và tiêu thụ
dược liệu trong nước cũng như nâng cao liên kết giữa nông dân trồng trọt và cơng ty
góp phần phát triển bền vững chuỗi giá trị. Phương pháp phân tích kinh tế chuỗi giá trị

thực hiện theo phương pháp nghiên cứu của Eschborn GTZ (2007) [3], Kaplinsky và
Morris (2001) [32] đối với cây Diệp Hạ Châu tại tỉnh Phú Yên. Kết quả nghiên cứu đã
xác định mơ hình liên kết chuỗi dược liệu Việt Nam, sơ đồ chuỗi giá trị sản phẩm Diệp
Hạ Châu với các tác nhân tham gia chuỗi, các liên kết, mối quan hệ, mức độ trao đổi
thông tin và cuối cùng là tỷ trọng lợi nhuận của các tác nhân. Các tác giả đã phân tích
và so sánh sự phát triển của cây Diệp Hạ Châu và cây Dừa Cạn. Quá trình phát triển

3

của Dừa Cạn có phần giống với cây Diệp Hạ Châu, việc so sánh hai cây dược liệu này
mang lại cái nhìn rõ hơn về hướng phát triển của những cây dược liệu chiến lược của
nước ta trong những năm qua. Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện
chuỗi gồm: tập trung phát triển R&D và công nghiệp hóa nơng nghiệp trồng trọt dược
liệu nói chung và cây Diệp Hạ Châu nói riêng tại Việt Nam. Nghiên cứu chưa cho thấy
phân bố thu nhập giữa các tác nhân tham gia chuỗi cũng như chưa phân tích để thấy ý
nghĩa giảm nghèo của việc phát triển mơ hình liên kết chuỗi giá trị sản phẩm dược liệu
Diệp Hạ Châu. [22]

Nghiên cứu của Trần Văn Ơn (2015)[14] về “Phát triển dược liệu Quảng Ninh
trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và hội nhập” đưa ra quan điểm: Việc phát triển
dược liệu ở Quảng Ninh - Việt Nam cần được triển khai một cách có hệ thống, đồng
bộ và đột phá. Nghĩa là việc phát triển dược liệu không đơn thuần chỉ là mời gọi một
số doanh nghiệp lập dự án đầu tư, giãn dân lấy đất,… để trồng một số cây thuốc như
cách làm bấy lâu nay mà cần phát triển hệ thống các chủ thể kinh tế tham gia, được
gắn kết với nhau theo chuỗi giá trị, từ hệ thống cung ứng đầu vào đến chủ thể sản xuất
sơ cấp, thứ cấp, đến thị trường mục tiêu; các hệ thống hỗ trợ và chính sách của tỉnh,
trong đó các chủ thể kinh tế được đặt ở vị trí trung tâm. Đặt cộng đồng vào trung tâm
của sự phát triển, trong đó các doanh nghiệp cộng đồng (bao gồm các HTX theo luật
HTX năm 2012 và các công ty cổ phần) là động lực phát triển. Có như vậy mới huy
động được sự tham gia của người dân, nhằm tạo ra bước chuyển lớn.


Trần Trung Vỹ và ctg (2022), thực hiện phân tích các dạng hoạt động trong chuỗi
giá trị sản phẩm dược liệu tỉnh Quảng Ninh. Nhóm tác giả đã phân tích một số sản
phẩm dược liệu thuộc chương trình “Mỗi xã phường một sản phẩm” tại tỉnh Quảng
Ninh với mục tiêu là chỉ rõ các dạng hoạt động chính và hoạt động hỗ trợ của chuỗi
giá trị dược liệu, từ đó có chiến lược phát triển bền vững cho ngành dược liệu tỉnh, bên
cạnh đó đưa ra chính sách gợi ý nhằm phát triển và hoàn thiện chuỗi giá trị dược liệu
tỉnh Quảng Ninh. Khung phân tích chuỗi giá trị của Micheal Porter được sử dụng với
các số liệu thứ cấp và phân tích định tính. [23]

Cây Trà Dung không chỉ là loại đồ uống giải khát phổ biến, mà còn được sử
dụng để trị các bệnh về đường tiêu hóa. Ở các nước Trung Quốc, Ấn Độ đã có nhiều
nghiên cứu về cách khai thác, sử dụng trà Dung làm thuốc. Các nhà nghiên cứu Ấn

4

Độ, Gupta, M., Karmakar, N., & Sasmal, S. (2017)[26], đã cơng bố nghiên cứu về hoạt
tính chống oxy hóa trong ống nghiệm của chiết xuất nước và cồn của công thức đa
thảo dược bao gồm Ficus glomerata Roxb và Symplocos racemosa Roxb (tên khoa học
của cây trà dung). [26]

Nếu như các nghiên cứu về dược liệu ở trong nước nhiều và đa dạng từ các
nghiên cứu về dược tính của dược liệu, đến các nghiên cứu về công nghệ sản xuất, chế
biến, bảo quản dược liệu và thuốc, thực phẩm chức năng từ dược liệu thì nghiên cứu
về chuỗi giá trị dược liệu trong nước lại khơng nhiều. Có những nghiên cứu chính của
các tác giả: Trần Trung Vỹ và ctg (2018); Huỳnh Bảo Tuân và cộng sự, (2013), Ngô
Văn Nam (2010), Nguyễn Thị Hạnh và ctg (2021) [5], [13], [22], [23].

Các nhà nghiên cứu về chuỗi giá trị dược liệu như Trần Trung Vỹ và ctg (2018);
Huỳnh Bảo Tuân và cộng sự, (2013), Ngô Văn Nam (2010)19, Nguyễn Thị Hạnh và

ctg (2021),… đã nhận ra rằng cần phải chú ý nhiều hơn đến việc nghiên cứu, đánh giá
để nâng cấp chuỗi giá trị dược liệu nhằm tăng khả năng cạnh tranh dựa trên chất lượng
của sản phẩm dược liệu trong nước, phát triển ngành công nghiệp dược và góp phần
xóa đói giảm nghèo ở các địa phương. [5], [13], [22], [23]

Các nghiên cứu về chuỗi giá trị dược liệu nói trên đều cho thấy phát triển chuỗi
giá trị dược liệu đang mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn các cây trồng hiện tại ở địa
phương (cây lương thực, cây lấy gỗ, …). Phát triển chuỗi giá trị dược liệu mang lại cơ
hội việc làm cho nông hộ và các tác nhân khác, đặc biệt là cơ hội việc làm và tham gia
thị trường của người nghèo, người yếu thế trong cộng đồng. Các nghiên cứu cũng chỉ
ra những bất cân đối trong phân phối thu nhập của các tác nhân tham gia dọc theo
chuỗi, những thắt cổ chai, những hạn chế và đề xuất các mơ hình nâng cấp, các giải
pháp phát triển chuỗi.

Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có nghiên cứu phân tích chuỗi giá trị cây Trà Dung
ở Việt Nam nói chung và ở Vân Canh, Bình Định nói riêng. Đây chính là khoảng trống
nghiên cứu mà tác giả quan tâm và tập trung khảo sát nghiên cứu.

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1. Mục đích và nhiệm vụ chung

Phân tích và đánh giá hiệu quả chuỗi giá trị cây Trà Dung, trên cơ sở đó đề xuất giải

5

pháp nâng cao chuỗi giá trị cây trà Dung trên địa bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định.
3.2. Mục đích và nhiệm vụ cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuỗi giá trị và phân tích chuỗi giá trị;
- Phân tích và đánh giá hiệu quả chuỗi giá trị cây Trà Dung trên địa bàn huyện


Vân Canh, tỉnh Bình Định.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chuỗi giá trị cây Trà Dung trên địa

bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Chuỗi giá trị cây Trà Dung và các tác nhân tham gia chuỗi giá trị cây Trà Dung

trên địa bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Nghiên cứu được tiến hành trong thời gian từ tháng 2/2023 đến

06/2023, phân tích tình hình phát triển cây Trà Dung tại huyện Vân Canh, tỉnh Bình
Định trong 5 năm và phân tích các thành phần tham gia chuỗi giá trị trong 3 năm
(2020-2022);

- Về khơng gian: phân tích tình hình trồng dược liệu tại huyện Vân Canh, tỉnh
Bình Định;

- Phạm vi nội dung: chỉ nghiên cứu tình hình phát triển chung của chuỗi giá trị
cây Trà Dung và phân tích chuỗi giá trị cây Trà Dung chứ khơng nghiên cứu sâu về
các đặc tính dược lý của cây Trà Dung cũng như đặc điểm của hoạt động nghiên cứu
khoa học, tổ chức Trà Dung xuất và cung ứng cây Trà Dung .

5. Phương pháp nghiên cứu
- Chọn điểm nghiên cứu: xã Canh Vinh
- Nguồn số liệu:

+ Thông tin thứ cấp được thu thập từ các nguồn tài liệu có sẵn như thơng tin

của UBND huyện Vân Canh, Phịng Nơng nghiệp và phát triển nơng thơn, Phịng Tài
ngun và Mơi trường, Phịng Thống kê huyện Vân Canh, UBND xã, văn phòng

6

thống kê, địa chính nơng nghiệp, Hội nơng dân của các xã trong huyện Vân Canh, tỉnh
Bình Định về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, đời sống dân cư, thu nhập, lao động
và việc làm tại huyện Vân Canh; Một số chính sách của ngành dược liệu Việt Nam và
tỉnh Bình Định; Các Quy định, Quyết định, Nghị định, Thơng tư, Văn bản của Chính
phủ liên quan đến phát triển chuỗi giá trị dược liệu; Các bài báo, bài nghiên cứu về
tình hình trồng và tiêu thụ dược liệu trên các báo, tạp chí trong nước và nước ngồi;
các văn bản pháp quy; các trang thơng tin chính sách giá cả, thị trường cung ứng dược
liệu của nhà nước, các niên giám thống kê,…

+ Thông tin sơ cấp: Việc thu thập thông tin sơ cấp được thực hiện thông qua
nghiên cứu tại địa bàn (thực địa) và điều tra phỏng vấn dựa trên bảng câu hỏi. Tổng số
đối tượng được phỏng vấn là 56 người, bao gồm gồm 37 hộ nông dân thu hái trà Dung,
06 người thu gom, 04 cơ sở chế biến, 04 người bán sỉ và 05 người bán lẻ. Tác giả cũng
tổ chức 2 cuộc thảo luận nhóm tập trung ở xã Canh Vinh (1 tại nhà xưởng chế biến của
ông Nguyễn Cảnh Duy và 1 tại BIHUB (Binhdinh Innovation Hub) - Không gian Khởi
nghiệp và sáng tạo, Sở khoa học và cơng nghệ Bình Định), phỏng vấn chuyên gia được
thực hiện với các cán bộ quản lý hành chính và kỹ thuật thuộc UBND huyện Vân Canh
và Phịng Phịng Nơng nghiệp và phát triển nơng thơn huyện Vân Canh, và các nhà
khoa học thuộc trường Đại học Quy Nhơn, các nhà quản lý và cán bộ kỹ thuật tại
BIDIPHAR trong đó có 5 người tham gia phỏng vấn sâu.

- Các phương pháp và kỹ thuật xử lý số liệu:

+ Phương pháp thống kê mô tả;


+ Phương pháp phân tích tỉ lệ;

+ Phương pháp sơ đồ hóa, Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích; Phân tích các
chỉ tiêu hiệu quả; Phân tích liên kết chuỗi.

6. Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, phần nội dung của đề tài gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị và phân tích chuỗi giá trị

Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

7

Chương 4: Một số giải pháp nâng cao chuỗi giá trị cây trà Dung trên địa bàn
huyện Vân Canh, Bình Định

8

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ

VÀ PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ

1.1. KHÁI NIỆM CHUỖI GIÁ TRỊ
1.1.1. Khái niệm chuỗi giá trị
Về khái niệm chuỗi giá trị (value chain), cho đến nay có 4 cách tiếp cận chính:

khung phân tích của Micheal Porter; phương pháp filliere (chuỗi, mạch); phương pháp
tiếp cận tồn cầu, phương pháp phân tích chuỗi giá trị ngành hàng lồng ghép với các
mục tiêu vì người nghèo của GTZ và M4P.
- Khung phân tích của Micheal Porter
Khái niệm chuỗi giá trị được Micheal Porter đưa ra lần đầu vào năm 1980, với ý
nghĩa là công cụ quan trọng của doanh nghiệp để tạo ra giá trị tăng thêm cho khách
hàng. Về thực chất, đây là một tập hợp các hoạt động nhằm thiết kế, sản xuất, bán
hàng, giao hàng và hỗ trợ sản phẩm của doanh nghiệp. Theo Porter (1980,1985), chuỗi
giá trị bao gồm 9 hoạt động tương ứng về chiến lược tạo ra giá trị cho khách hàng,
trong đó, chia ra 5 hoạt động chính (cung ứng đầu vào, q trình sản xuất, phân phối
sản phẩm, marketing - bán hàng và dịch vụ) và 4 hoạt động hỗ trợ (quản trị tổng quát,
quản trị nhân sự, phát triển công nghệ và hoạt động thu mua).[37],[38]

Hình 1. 1. Chuỗi giá trị của Porter (1985) [38]

9

Porter phân biệt chuỗi giá trị của doanh nghiệp với hệ thống giá trị (value
system) hay chuỗi giá trị ngành, gồm doanh nghiệp và các nhà phân phối, các nhà
cung cấp và mỗi tác nhân trong đó đều có chuỗi giá trị riêng của họ. Các nhà cung cấp
cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp, tức chuyển các yếu tố đầu vào này từ chuỗi giá
trị của họ sang chuỗi giá trị của doanh nghiệp; và doanh nghiệp sau khi tạo ra sản
phẩm sẽ chuyển chúng đến chuỗi giá trị của các nhà phân phối; tất cả đều hướng đến
tạo ra giá trị cho khách hàng cuối cùng.

Chuỗi giá trị Chuỗi giá trị Chuỗi giá trị
của nhà cung của công ty của người

ứng cấp mua


Hình 1. 2. Hệ thống giá trị của Porter (1985) [38]

- Phương pháp Filière

Phương pháp Filière được sử dụng để phân tích hệ thống sản xuất nơng nghiệp
(cao su, bơng, cà phê,…) của các nước đang phát triển trong hệ thống thuộc địa của
Pháp. Trong bối cảnh đó, phương pháp Filière đặc biệt chú trọng đến cách các hệ
thống sản xuất địa phương kết nối với công nghiệp chế biến, sản xuất, thương mại,
xuất khẩu và khâu tiêu dùng cuối cùng.

Theo cách tiếp cận này khái niệm chuỗi tập trung phần lớn vào các vấn đề của
các mối quan hệ vật chất và kĩ thuật được tóm tắt trong sơ đồ dịng chảy các hàng hóa
và sơ đồ mối quan hệ chuyển đổi thơng qua những người tham gia chuỗi.

Nhà nghiên cứu Kaplinsky Rapheal (Kaplinsky và Morris, 2001) đã đưa ra khái
niệm về chuỗi giá trị trong phân tích tồn cầu hóa: “Chuỗi giá trị là cả loạt những hoạt
động cần thiết để biến một sản phẩm hoặc một dịch vụ từ lúc cịn là khái niệm, thơng
qua các giai đoạn sản xuất khác nhau (bao gồm một kết hợp giữa sự biến đổi vật chất
và đầu vào các dịch vụ sản xuất khác nhau), đến khi phân phối đến tay người tiêu dùng
cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã sử dụng”. Và, một chuỗi giá trị tồn tại khi tất cả những
người tham gia trong chuỗi hoạt động để tạo ra tối đa giá trị cho chuỗi.[32]

Theo Kaplinsky và Morris (2001), chuỗi giá trị là hệ thống phức tạp của các
thành tố có liên quan với nhau bao gồm các tổ chức công và tư, các thị trường trong
nước và nước ngoài, các yếu tố đầu vào, các sản phẩm đầu ra, các nhân tố sản xuất,

10

các trường và viện nghiên cứu, các nguồn lực tự nhiên và môi trường, … [32]


- Phương pháp tiếp cận toàn cầu

Gereffi và Korzeniewicz (1994) đưa ra quan niệm rằng sản xuất ở nước ngoài
được thúc đẩy bởi chuỗi cung ứng do người mua và nhà sản xuất, trong đó nhấn mạnh
vai trị của các nhà bán lẻ khổng lồ, các thương hiệu toàn cầu và các nhà sản xuất để
điều phối các mạng lưới nhà cung cấp phức tạp với chi phí thấp các nền kinh tế đang
phát triển trên toàn thế giới.[29]

Khung chuỗi giá trị toàn cầu được Gereffi (1999) xây dựng xung quanh hai trụ
cột của 'quản trị' (cách thức kiểm soát và tổ chức chuỗi cung ứng toàn cầu) và 'nâng
cấp' (cách các quốc gia và công ty cố gắng tạo, nắm bắt và giữ các tổ chức có giá trị
cao trong chuỗi giá trị toàn cầu.[27]

Trong nghiên cứu này, cách tiếp cận theo phương pháp Filière được sử dụng cho các
chuỗi giá trị ngành hàng “dược liệu”, theo đó chuỗi giá trị là một phức hợp những công
việc do nhiều người tham gia khác nhau thực hiện (nhà sản xuất sơ cấp; người thu mua;
nhà sản xuất chế biến; nhà phân phối; người cung cấp dịch vụ;..) để biến một nguyên liệu
thô thành thành phẩm được bán lẻ. Chuỗi giá trị theo cách định nghĩa này thường bắt đầu
từ các hệ thống sản xuất nguyên liệu thô và sản phẩm được chuyển dịch theo các mối liên
kết với các doanh nghiệp khác trong chế biến, lắp ráp, kinh doanh sản phẩm. Cách tiếp
cận này không xem xét các hoạt động do một doanh nghiệp duy nhất tiến hành mà tập
trung vào các liên kết ngược, xuôi theo dịng di chuyển của sản phẩm từ ngun liệu thơ
đến sản phẩm hoàn chỉnh và cung ứng cho người tiêu dùng.

Kaplinsky và Morris (2001) phân biệt chuỗi giá trị đơn giản và chuỗi giá trị mở
rộng. Trong đó, chuỗi giá trị đơn giản về mặt lý thuyết bao gồm 4 hoạt động cơ bản:
Thiết kế, sản xuất, Marketing, tiêu thụ và tái chế với các mối quan hệ tạo giá trị. [31]

- Phương pháp tiếp cận “Liên kết chuỗi giá trị - ValueLinks” (2007) của
Eschborn GTZ và “Thị trường cho người nghèo – cơng cụ phân tích chuỗi giá trị”

M4P (2007). [3],[12]

Theo phương pháp tiếp cận này thì: Chuỗi giá trị là một loạt các hoạt động kinh
doanh (hay chức năng) có quan hệ chặt chẽ với nhau, từ việc cung cấp các đầu vào cho
đến sản xuất và phân phối một sản phẩm nào đó đến người tiêu dùng cuối cùng. Việc

11


×