Tải bản đầy đủ (.pdf) (99 trang)

Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện vân canh, tỉnh bình định

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.17 MB, 99 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------

TRẦN ĐỨC ĐỘ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC
THU HỒI ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VÂN CANH, TỈNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

HÀ NỘI - 2021


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------

TRẦN ĐỨC ĐỘ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC
THU HỒI ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VÂN CANH, TỈNH BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Chuyên ngành: Quản lý đất đai (định hướng ứng dụng)
Mã số: 8850103.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Bùi Quang Thành


XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI
ĐỒNG

Chủ tịch hội đồng chấm
luận văn
thạc sĩ khoa học

Giáo viên hướng dẫn

PGS.TS. Bùi Quang Thành

PGS.TS. Phạm Quang Tuấn

HÀ NỘI - 2021


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết
quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất
kỳ cơng trình, luận văn nào khác.
Tơi xin cam đoan các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc./.
Tác giả luận văn

Trần Đức Độ

i


LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn, ngồi sự nỗ lực của bản
thân, tơi nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý tận tình của q thầy cơ Trường
Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học quốc gia Hà Nội.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong Ban Giám hiệu Đại
học Khoa học Tự nhiên - Đại học quốc gia Hà Nội, Khoa Địa lý, cùng toàn thể các
thầy, cô đã trực tiếp truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt khoá học, cũng
như những ý kiến đóng góp để tơi hồn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Xin được bày tỏ lịng biết ơn chân thành nhất đến PGS.TS. Bùi Quang Thành,
người đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong thời gian nghiên cứu và hồn thành
luận văn.
Tơi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các phịng, ban, ngành, tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định đã tạo điều kiện cho
tơi gặp gỡ, điều tra khảo sát, thu thập số liệu và tạo mọi điều kiện để tơi hồn thành
luận văn này.
Tơi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, đơng đảo bạn bè và các đồng
nghiệp đã góp ý, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học
tập và thực hiện luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong nhận được sự góp ý của quý thầy, cô giáo cùng những người quan tâm để đề
tài được hồn thiện tốt hơn. Tơi xin chân thành cảm ơn./.
Hà Nội, ngày …. tháng … năm 2020
Học viên thực hiện

Trần Đức Độ

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i

LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ............................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................5
1.1. Cơ sở khoa học về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 5
1.1.1. Đất đai và vai trò của đất đai .............................................................................5
1.1.1.1. Các quan niệm về đất đai ...............................................................................5
1.1.1.2. Đặc điểm của đất đai ......................................................................................6
1.1.1.3. Vai trò của đất đai trong sản xuất và đời sống ...............................................7
1.1.2. Dự án đầu tư và vai trò của dự án đầu tư đối với phát triển kinh tế - xã hội ....8
1.1.2.1. Khái niệm dự án đầu tư ..................................................................................8
1.1.2.2. Vai trò của dự án đầu tư đối với phát triển kinh tế - xã hội ...........................9
1.1.3. Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất .....11
1.1.3.1. Bồi thường ....................................................................................................11
1.1.3.2. Hỗ trợ ...........................................................................................................12
1.1.3.3. Tái định cư ...................................................................................................13
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất .........................................................................................................13
1.1.4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ...............................................................13
1.1.4.2. Việc ban hành và thực thi các văn bản quy phạm pháp luật ........................14
1.1.4.3. Thị trường bất động sản ...............................................................................16
1.2. Cơ sở pháp lý về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 17
1.2.1. Các văn bản pháp lý của Trung ương .............................................................17
1.2.2. Nội dung đổi mới cơ bản của Luật đất đai 2013 về bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất ......................................................................................18
1.2.3. Điều kiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ....................................................20
1.2.4. Thẩm quyền thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư ...............................................................................................................................22
1.2.5. Trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư...........................................23
1.2.6. Các văn bản của tỉnh Bình Định .....................................................................26
1.3. Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 28

iii


1.3.1. Thực tiễn thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của một số
nước trên thế giới ......................................................................................................28
1.3.1.1. Thái Lan .......................................................................................................28
1.3.1.2. Hàn Quốc .....................................................................................................28
1.3.1.3. Nhật Bản .......................................................................................................30
1.3.1.4. Nhận xét chung ............................................................................................30
1.3.2. Thực tiễn công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở Việt Nam ...31
1.3.2.1. Về diện tích đất nơng nghiệp, đất ở bị thu hồi để phát triển các khu công
nghiệp, đô thị và cơng trình cơng cộng .....................................................................31
1.3.2.2. Về đời sống, lao động và việc làm của các hộ nông dân bị thu hồi đất .......32
1.3.3. Thực tiễn công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở tỉnh Bình Định ....34
1.3.4. Bài học kinh nghiệm về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Việt Nam......35
Chương 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI
ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN VÂN CANH, TỈNH BÌNH ĐỊNH .........................................36
2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên của huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định 36
2.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................................36
2.1.2. Địa hình ...........................................................................................................36
2.1.3. Khí hậu ............................................................................................................37
2.1.4. Thuỷ văn..........................................................................................................38
2.2. Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định 38
2.2.1. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế ..........................................................38

2.2.2. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ........................................38
2.2.3. Dân số, lao động và việc làm ..........................................................................39
2.2.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng .................................................................40
2.3. Hiện trạng sử dụng đất huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định 41
2.4. Đánh giá biến động đất đai giai đoạn 2014 - 2019 huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định 42
2.5. Đánh giá cơng tác bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư của các dự án nghiên
cứu trên địa bàn huyện Vân Canh 43
2.5.1. Khái quát công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn huyện Vân Canh 43
2.5.2. Nghiên cứu một số dự án thực hiện cơng tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn
huyện Vân Canh 45
2.5.2.1. Dự án xây dựng chợ trung tâm xã Canh Hiệp..............................................45
a) Giới thiệu về dự án ................................................................................................45

iv


b) Các văn bản là căn cứ pháp lý để thực hiện dự án................................................46
c) Kết quả thực hiện .................................................................................................49
2.5.2.2. Dự án xây dựng đường phía Tây huyện .......................................................55
a) Giới thiệu về dự án: ...............................................................................................55
b) Giai đoạn 1 của dự án: Từ thị trấn Vân Canh đến xã Canh Hiệp .........................56
c) Giai đoạn 2 của dự án: Trên địa bàn xã Canh Hiển, huyện Vân Canh .................59
2.5.2.3. Đánh giá ảnh hưởng của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với
người dân có đất bị thu hồi từ kết quả điều tra người dân ........................................63
a) Đánh giá mức độ đồng thuận của người dân về đơn giá bồi thường về đất .........63
b) Đánh giá sự đồng tình của người dân về đơn giá bồi thường tài sản, hoa màu và
vật kiến trúc trên đất tại hai dự án nghiên cứu ..........................................................64
c) So sánh mức độ cải thiện về thu nhập và việc làm của người dân trước và sau thu
hồi đất ........................................................................................................................66

d) Đánh giá phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của người dân có đất bị
thu hồi ........................................................................................................................67
đ) Đánh giá việc thực hiện các chính sách liên quan đến công tác thu hồi, bồi
thường giải phóng mặt bằng tại địa bàn nghiên cứu .................................................71
Chương 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ BỒI
THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÂN CANH, TỈNH BÌNH ĐỊNH .............................77
3.1. Căn cứ của việc đề xuất giải pháp ......................................................................77
3.2. Đề xuất các giải pháp về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất ..............................................................................................................................80
3.2.1. Giải pháp chung ..............................................................................................80
3.2.2. Giải pháp riêng cho huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định ...................................81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................88

v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NGHĨA

CHỮ VIẾT TẮT
BT

Bồi thường

BT, HT & TĐC

Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư


CNH - HĐH

Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GPMB

Giải phóng mặt bằng

KDC

Khu dân cư

KĐT

Khu đơ thị

HSĐC

Hồ sơ địa chính

KT-XH

Kinh tế xã hội

LĐTB &XH


Lao động thương binh và xã hội

NLTS

Nông lâm thuỷ sản

NN

Nhà nước

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

PNN

Phi nông nghiệp

SDĐ

Sử dụng đất

TĐC

Tái định cư

THCS

Trung học cơ sở


THPT

Trung học phổ thông

TM-DV

Thương mại - Dịch vụ

TNMT

Tài nguyên Môi trường

UBND

Ủy ban nhân dân

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Độ dốc đất đai huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định ......................................36
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu khí hậu địa phương ...........................................................37
Bảng 2.3 Hiện trạng sử dụng đất huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định năm 2019 ........41
Bảng 2.4 Diện tích, tình trạng pháp lý, loại đất và các hộ gia đình, cá nhân có đất bị
thu hồi để xây dựng chợ ............................................................................................49
Bảng 2.5 Diện tích, loại đất bị thu hồi ......................................................................50
Bảng 2.6 Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ ...............................................................51
Bảng 2.7 Tổng diện tích thu hồi đất ..........................................................................58
Bảng 2.8 Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ ...............................................................58
Bảng 2.9 Diện tích và loại đất bị thu hồi ...................................................................61

Bảng 2.10 Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ.............................................................61
Bảng 2.11 Kết quả khảo sát ý kiến của người dân đối với đơn giá bồi thường về đất
...................................................................................................................................63
Bảng 2.12 Tổng hợp ý kiến người dân đối với đơn giá bồi thường, hỗ trợ về tài sản,
vật kiến trúc ...............................................................................................................65
Bảng 2.13 Tổng hợp đánh giá về việc làm và thu nhập của người dân ....................66
Bảng 2.14 Phương thức sử dụng tiền BT, HT & TĐC..............................................67

vii


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Mơ tả sự đồng tình của người dân về 2 Dự án nghiên cứu .......................64
Hình 2.2: Mơ tả ý kiến của người dân về thu nhập sau khi bị thu hồi đất ................66
Hình 2.3: Mô tả ý kiến của người dân về việc làm sau khi bị thu hồi đất ................67

viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các
KDC, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng. Đất đai
được coi là một loại bất động sản, là một hàng hoá đặc biệt vì những tính chất của nó
như cố định về vị trí, giới hạn về khơng gian, vơ hạn về thời gian sử dụng và trong quá
trình sử dụng, nếu sử dụng đất đai một cách hợp lý thì giá trị của đất khơng những
khơng mất đi mà cịn tăng lên.
Nhà nước đã trao quyền sử dụng phần lớn quỹ đất đai cho người sử dụng đất
thông qua việc giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất. Vì vậy, phần

lớn quỹ đất đai đều đã có chủ sử dụng. Chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà
nước là phát triển đất nước ta theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Vì vậy,
cần đất để có mặt bằng xây dựng cơ sở hạ tầng, hình thành các khu công nghiệp,
khu kinh doanh, dịch vụ… Nhu cầu thu hồi đất để phát triển kinh tế, xã hội, an ninh
quốc phịng, lợi ích quốc gia, lợi ích cơng cộng là vấn đề tất yếu. Việt Nam cũng
như nhiều nước khác trên thế giới, việc bồi thường đất đai, GPMB và tái định cư
khi thu hồi đất là vấn đề lớn mà Nhà nước phải đối mặt. Đây là một vấn đề hết sức
nhạy cảm, phức tạp, tác động tới mọi mặt của đời sống kinh tế, chính trị, xã hội. Bởi
việc thu hồi đất liên quan đến lợi ích của nhiều bên: Nhà nước, nhà đầu tư, người sử
dụng đất. Việc đảm bảo hài hịa lợi ích của các bên được quyết định bởi chính sách
thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Trong điều kiện quỹ đất ngày càng hạn hẹp, giá đất ngày càng cao, nhịp độ
phát triển ngày càng lớn thì nhu cầu GPMB càng trở nên cấp thiết và trở thành một
thách thức lớn đối với sự thành công, không chỉ trong lĩnh vực kinh tế mà cịn cả
trong lĩnh vực chính trị - xã hội trên phạm vi quốc gia. Vấn đề BT, HT & TĐC trở
thành điều kiện tiên quyết để thực hiện dự án phát triển, nếu không được xử lý tốt
thì sẽ trở thành vật cản của sự phát triển KT - XH, địi hỏi phải có sự quan tâm đúng
mức và giải quyết triệt để.

1


Trong thời gian gần đây, vấn đề thực hiện cơ chế Nhà nước thu hồi đất của
người đang sử dụng đất để giao đất cho các nhà đầu tư vẫn đang gây nhiều bức xúc
trong thực tế triển khai, nhất là những bức xúc của người bị thu hồi đất về thực hiện
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Mặc dù các quy định của pháp luật về thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đã từng bước được hoàn thiện, ngày càng rõ ràng, cụ thể
về nguyên tắc, điều kiện, đơn giá thực hiện bồi thường, hỗ trợ về đất đai và tài sản khi
Nhà nước thu hồi đất. Nhưng đất đai có những đặc trưng riêng, ngày càng khan hiếm,
điều này tương ứng với giá đất ln ln có xu hướng tăng, ngay cả khi nó không

được sử dụng. Mặt khác, với nhiều nguyên nhân khác nhau, đã tạo nên những cơn sốt
đất ảo, làm giá đất tăng cao hơn nhiều so với giá trị thực và khả năng thanh toán trên
thị trường. Ngân sách nhà nước hạn hẹp, nên khó có thể bồi thường theo giá đất “ảo”
trên thị trường. Điều này gây bức xúc lớn cho người có đất bị thu hồi.
Trong thời gian qua, trên địa bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định đã và
đang triển khai nhiều dự án đầu tư xây dựng và cải thiện cơ sở hạ tầng. Tất cả các
dự án đều cần quỹ đất. Việc GPMB, thu hồi đất đã diễn ra ở các dự án, song gặp
không ít khó khăn trong cơng tác BT, HT & TĐC, làm ảnh hưởng đến tiến độ và
thời gian thi công cơng trình, gây nhiều thiệt hại cho nhà nước. Vì vậy, đề
tài:“Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện Vân Canh, tỉnh
Bình Định” là thực sự cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ thực trạng BT, HT & TĐC tại một số dự án trên địa bàn huyện Vân
Canh, tỉnh Bình Định, để thấy rõ những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân trong cơng tác BT, HT & TĐC. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả của công tác này trên địa bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định
trong thời gian tới.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Các dự án nghiên cứu bao gồm:
+ Dự án xây dựng chợ trung tâm xã Canh Hiệp;

2


+ Dự án mở rộng tuyến đường phía tây huyện từ thị trấn Vân Canh đến giáp
xã Canh Vinh.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài được thu
thập trong thời gian từ năm 2015 - 2020.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở khoa học và thực tiễn về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất;
- Đánh giá việc thực hiện công tác bồi thường GPMB, hỗ trợ và bố trí tái
định cư của các dự án nghiên cứu trên địa bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định;
- Ảnh hưởng của cơng tác bồi thường GPMB, hỗ trợ và bố trí tái định cư đối
với người dân có đất bị thu hồi của các dự án nghiên cứu trên địa bàn huyện Vân
Canh, tỉnh Bình Định;
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả bồi thường GPMB, hỗ trợ và bố
trí tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định.
5. Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp: Tiến hành thu thập các số
liệu, tài liệu có liên quan đến đề tài như: Số liệu, tài liệu về điều kiện tự nhiên, KT XH, tình hình BT, HT & TĐC, báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất,… của huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định.
* Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu sơ cấp: Tác giả tổ chức thực hiện
phỏng vấn trực tiếp ngẫu nhiên, thu thập thông tin của các hộ gia đình, cá nhân
bị ảnh hưởng do xây dựng cơng trình và được bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định
cư; sau đó ghi vào Phiếu điều tra (với các nội dung hỏi như: Số tiền bồi thường,
Dự án có phù hợp khơng? Tiền bồi thường khi thu hồi đất có phù hợp không? Hộ
ông/bà chi tiêu vào các mặt nào trong đời sống với số tiền của dự án?... với số
lượng phiếu điều tra phát ra cho mỗi vấn đề nghiên cứu thuộc mỗi dự án là 20
phiếu.
* Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Phương pháp này nhằm đảm bảo kết quả
nghiên cứu phải phù hợp với thực tế của vùng nghiên cứu. Trong quá trình thực hiện đề tài,

3


tác giả đã tiến hành đi thực địa, điều tra khảo sát, quan sát,... để kiểm tra lại các thông tin đã
thu thập được và để đánh giá đúng tình hình thực tế tại các dự án nghiên cứu.
* Phương pháp thống kê, phân tích, xử lý số liệu, tài liệu

- Đối với nguồn số liệu, tài liệu thứ cấp: Tất cả các tài liệu, số liệu thứ cấp
thu thập được sẽ được thống kê, phân loại, lựa chọn và hệ thống theo từng nội dung
nghiên cứu. Sau đó tiến hành thu thập tiếp những số liệu còn thiếu và xác minh lại
những số liệu chưa chính xác hoặc cịn nghi ngờ.
- Đối với nguồn số liệu, tài liệu sơ cấp: Thống kê, xử lý số liệu từ kết quả
phỏng vấn người dân có đất bị thu hồi và điều tra khảo sát thực địa. Sau đó phân
tích số liệu để tìm ra những quy luật, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của
công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại các dự án nghiên cứu.
* Phương pháp đánh giá tổng hợp: Đánh giá chung công tác bồi thường, hỗ trợ tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của
công tác này trên địa bàn nghiên cứu.
6. Cấu trúc luận văn
Cấu trúc của luận văn gồm các phần sau đây:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định
Chương 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách bồi
thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Vân
Canh, tỉnh Bình Định

4


Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
1.1.1. Đất đai và vai trò của đất đai
1.1.1.1. Các quan niệm về đất đai
a) Các quan niệm cơ bản về đất (soil) và đất đai (land)
Theo V. V Đôccutraiep (1846 - 1903): Đất là tầng ngoài của đá bị biến đổi

một cách tự nhiên dưới tác dụng của tổng hợp của 5 yếu tố: sinh vật, đá mẹ, địa
hình, khí hậu và tuổi địa phương. Viện sĩ thổ nhưỡng nơng hóa Liên Xơ (cũ) - V. R
Villiam (1863 - 1939) thì cho rằng đất là lớp tơi xốp của vỏ lục địa, có độ dày khác
nhau, có thể sản xuất ra những sản phẩm của cây trồng [1].
Theo quan điểm của Karl Marx thì “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người,
là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản
xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp”.
Trong nền sản xuất, đất đai giữ vị trí đặc biệt quan trọng, đất đai là điều kiện
vật chất mà tất cả hoạt động sản xuất và sinh hoạt đều cần tới. Trong quá trình phát
triển của xã hội lồi người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật
chất và văn minh tinh thần, tất cả các kỹ thuật vật chất và văn hóa khoa học đều
được xây dựng trên nền tảng cơ bản là đất đai.
Theo quan điểm nhìn nhận của FAO thì đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính
sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và
hiện trạng sử dụng đất. Vì vậy, đất được hiểu như là một tổng thể của nhiều yếu tố
bao gồm khí hậu, địa hình địa mạo, đất, thổ nhưỡng, thủy văn, thảm thực vật tự
nhiên, động vật tự nhiên, những biến đổi của đất do con người tác động [1].
Hiện nay khi nói đến đất người ta thường dùng hai khái niệm là đất (soil) và
đất đai (land). Đất (soil) là lớp đất mặt của vỏ trái đất gọi là thổ nhưỡng. Thổ
nhưỡng phát sinh là do tác động lẫn nhau của khí trời (khí quyển), nước (thủy
quyển), sinh vật (sinh quyển) và đá mẹ (thạch quyển) qua thời gian lâu dài. Khái
niệm đất theo nghĩa đất đai (land) có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau, đất
như là khơng gian, cộng đồng lãnh thổ, vị trí địa lý, nguồn vốn, môi trường, tài sản.

5


b) Định nghĩa đầy đủ
Như vậy, tùy theo quan điểm trong từng lĩnh vực về chuyên môn mà đất đai
được các tác giả nhìn nhận trên các phương diện khác nhau và có nhiều ý nghĩa

khác nhau.
Tuy nhiên, khái niệm đầy đủ và phổ biến nhất về đất đai như sau: Đất đai là
vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể, có các thuộc tính tương đối ổn định,
hoặc có thể thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đốn được, có ảnh hưởng đến
việc sử dụng đất ở hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội. [3]
1.1.1.2. Đặc điểm của đất đai
Diện tích đất đai có hạn. Sự giới hạn đó là do tồn bộ diện tích bề mặt của
trái đất cũng như diện tích đất đai của mỗi quốc gia, mỗi lãnh thổ bị giới hạn. Sự
giới hạn đó cịn thể hiện ở chỗ nhu cầu sử dụng đất đai của các ngành kinh tế quốc
dân trong quá trình phát triển KT - XH ngày càng tăng. Do diện tích đất đai có hạn
nên người ta khơng thể tùy ý muốn của mình tăng diện tích đất đai lên bao nhiêu
cũng được. Đặc điểm này đặc ra yêu cầu quản lý đất đai phải chặt chẽ, quản lý về số
lượng, chất lượng đất, cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng cũng như cơ cấu sử
dụng đất đai theo các thành phần kinh tế,...và xu hướng biến động của chúng để có
kế hoạch phân bố và sử dụng đất đai có cơ sở khoa học. Đối với nước ta, diện tích
bình qn đầu người vào loại thấp so với các quốc gia trên thế giới. Vấn đề quản lý
và sử dụng đất đai tiết kiệm, hiệu quả và bền vững lại càng đặc biệt quan trọng.
Đất đai được sử dụng cho các ngành, các lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã
hội. Việc mở rộng các khu công nghiệp, các khu chế xuất, việc mở rộng các đô thị,
xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển nông lâm ngư nghiệp,...đều phải sử dụng đất
đai. Để đảm bảo cân đối trong việc phân bổ đất đai cho các ngành, các lĩnh vực,
tránh sự chồng chéo và lãng phí, cần coi trọng cơng tác quy hoạch và kế hoạch sử
dụng đất đai; có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành trong công tác quy hoạch và
kế hoạch sử dụng đất.
Đất đai có vị trí cố định, tính chất cơ học, vật lý, hóa học và sinh học trong
đất cũng không đồng nhất. Đất đai được phân bổ trên một diện rộng và cố định ở
từng nơi nhất định. Do vị trí cố định và gắn liền với các điều kiện tự nhiên (thổ

6



nhưỡng, thời tiết, khí hậu, nước, cây trồng,...) và các điều kiện kinh tế như kết cấu
hạ tầng, kinh tế, cơng nghiệp trên các vùng, các khu vực nên tính chất của đất có
khác nhau. Vì vậy, việc sử dụng đất đai vào các quá trình sản xuất của mỗi ngành
kinh tế cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng tính chất của đất cho phù hợp. Trong sản xuất
nông nghiệp, việc sử dụng đất đai phải phù hợp với các điều kiện tự nhiên, kinh tế
và chất lượng ruộng đất của từng vùng để mang lại hiệu quả kinh tế cao. Để kích
thích việc sản xuất hàng hóa trong nơng nghiệp, Nhà nước đề ra những chính sách
đầu tư, thuế,... cho phù hợp với điều kiện đất đai ở từng vùng khác nhau.
Trong nông nghiệp, nếu sử dụng hợp lý đất đai thì sức sản xuất của nó khơng
ngừng được nâng lên. Sức sản xuất của đất đai tăng lên gắn liền với sự phát triển
của lực lượng sản xuất, sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, với việc thực hiện phương
thức thâm canh và chế độ canh tác hợp lý. Sức sản xuất của đất đai biểu hiện tập
trung ở độ phì nhiêu của đất đai. Vì vậy, cần phải thực hiện các biện pháp hữu hiệu
để nâng cao độ phì nhiêu của đất đai, cho phép năng suất đất đai tăng lên.
1.1.1.3. Vai trò của đất đai trong sản xuất và đời sống
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động. Trong q trình lao
động con người tác động vào đất đai để tạo ra các sản phẩm cần thiết phục vụ cho
con người. Vì vậy, đất đai vừa là sản phẩm của tự nhiên, đồng thời vừa là sản phẩm
lao động của con người.
Đất đai giữ một vai trò đặc biệt quan trọng, là tài nguyên quốc gia vô cùng
quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi
trường sống, là địa bàn phân bố các KDC, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã
hội, an ninh và quốc phòng.
Sự khẳng định vai trò của đất đai như trên là hồn tồn có cơ sở. Đất đai là
điều kiện chung đối với mọi quá trình sản xuất của các ngành kinh tế quốc dân và
hoạt động của con người. Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là điều kiện cho sự
sống của động thực vật và con người trên trái đất. Đất đai là điều kiện rất cần thiết
để con người tồn tại và tái sản xuất các thế hệ kế tiếp nhau của loài người. Bởi vậy,
việc sử dụng đất tiết kiệm có hiệu quả và bảo vệ bền vững nguồn tài nguyên vô giá

này là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp bách đối với mỗi quốc gia.

7


Đất đai tham gia vào tất cả các ngành kinh tế của xã hội. Do đó, đối với từng
ngành cụ thể đất đai có vị trí khác nhau. Trong cơng nghiệp và các ngành khác
ngồi nơng nghiệp, trừ cơng nghiệp khai khống, đất đai nói chung làm nền móng,
làm địa điểm, làm cơ sở để tiến hành các thao tác. Trái lại, trong nông nghiệp đặc
biệt là ngành trồng trọt đất đai có vị trí đặc biệt. Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu
trong nơng nghiệp, nó vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động.
1.1.2. Dự án đầu tư và vai trò của dự án đầu tư đối với phát triển kinh tế - xã hội
1.1.2.1. Khái niệm dự án đầu tư
Trong điều kiện phát triển KT - XH của đất nước, có nhiều khái niệm về Dự
án - Dự án Đầu tư - Dự án đầu tư xây dựng cơng trình. Tuy nhiên, các khái niệm
trên có thể diễn đạt như sau:
- Dự án: Là việc đề xuất hệ thống những biện pháp nhằm đạt được mục tiêu
hoặc một cơng việc nào đó với những điều kiện ràng buộc về thời gian, về chất
lượng và chi phí trong giới hạn cho phép hoặc tối ưu trong điều kiện có thể.
Ví dụ: Các dự án phòng chống dịch bệnh trong lĩnh vực y tế; dự án tin học
phục vụ cải cách hành chính trong các cơ quan quản lý Nhà nước,…
- Dự án đầu tư: Được hiểu là một tập hợp đề xuất cho việc bỏ vốn nhằm đạt
được những lợi ích kinh tế hoặc xã hội đã đề ra trong giới hạn về thời gian hoặc
nguồn lực đã được xác định.
Ví dụ: Dự án vận chuyển hành khách trong đô thị bằng phương tiện xe buýt,
dự án mua sắm máy bay vận tải hành khách bằng đường không.
- Dự án đầu tư xây dựng cơng trình: Là những dự án đầu tư cho việc xây
dựng, mua sắm thiết bị công nghệ, đào tạo công nhân vận hành nhằm tạo ra các sản
phẩm vật chất hoặc dịch vụ cho xã hội; hoặc là các dự án đầu tư xây dựng cơng
trình tạo ra các hệ thống cơ sở vật chất cho xã hội như cầu, cống, đường bộ, đường

sắt; cảng sông, cảng biển, đê, đập, hồ chứa nước, kênh mương tưới tiêu,…
Như vậy, dự án đầu tư xây dựng cơng trình được hiểu là những dự án trong đó
có các cơng trình như nhà xưởng, thiết bị,… gắn liền với đất được xây dựng trên một
địa điểm cụ thể (nhằm phân biệt với các dự án đầu tư khơng có xây dựng cơng trình

8


hoặc chỉ có thiết bị khơng gắn liền với đất như dự án mua sắm ô tô, máy bay, tàu
thủy,… như đã đề cập ở phần dự án đầu tư (khơng có xây dựng, lắp đặt thiết bị,… ). [9]
1.1.2.2. Vai trò của dự án đầu tư đối với phát triển kinh tế - xã hội
a) Đối với chủ đầu tư
- Dự án đầu tư là một căn cứ quan trọng nhất để nhà đầu tư quyết định có nên
tiến hành đầu tư dự án hay không.
- Công cụ để tìm đối tác trong và ngồi nước liên doanh bỏ vốn đầu tư cho dự án.
- Phương tiện để chủ đầu tư thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và
ngoài nước tài trợ hoặc cho vay vốn.
- Cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi, đơn đốc và kiểm tra
q trình thực hiện dự án.
- Căn cứ quan trọng để theo dõi đánh giá và có điều chỉnh kịp thời những tồn
tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác cơng trình.
- Căn cứ quan trọng để soạn thảo hợp đồng liên doanh cũng như để giải
quyết các mối quan hệ tranh chấp giữa các đối tác trong quá trình thực hiện dự án.
b) Đối với nhà tài trợ (các ngân hàng thương mại)
Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để các cơ quan này xem xét tính khả thi
của dự án, từ đó sẽ đưa ra quyết định có nên tài trợ cho dự án hay khơng và nếu tài
trợ thì tài trợ đến mức độ nào để đảm bảo rủi ro ít nhất cho nhà tài trợ.
c) Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước
- Dự án đầu tư là tài liệu quan trọng để các cấp có thẩm quyền xét duyệt, cấp
giấy phép đầu tư.

- Căn cứ pháp lý để toà án xem xét, giải quyết khi có sự tranh chấp giữa các
bên tham gia đầu tư trong quá trình thực hiện dự án sau này.
d) Yêu cầu đối với dự án đầu tư
- Tính khoa học: Được thể hiện trên những khía cạnh chủ yếu sau:
+ Về số liệu thông tin: Những dữ liệu, thông tin để xây dựng dự án phải đảm
bảo trung thực, chính xác, tức là phải chứng minh được nguồn gốc và xuất xứ của

9


những thông tin và những số liệu đã thu thập được (do các cơ quan có trách nhiệm
cung cấp, nghiên cứu tìm hiểu thực tế,...).
+ Về phương pháp lý giải: Các nội dung của dự án không tồn tại độc lập,
riêng rẽ mà chúng luôn nằm trong một thể thống nhất, đồng bộ. Vì vậy, q trình
phân tích, lý giải các nội dung đã nêu trong dự án phải đảm bảo logic và chặt chẽ.
+ Về phương pháp tính tốn: Khối lượng tính tốn trong một dự án thường
rất lớn. Do đó, khi thực hiện tính tốn các chỉ tiêu cần đảm bảo đơn giản và chính
xác. Đối với các đồ thị, các bản vẽ kỹ thuật phải đảm bảo chính xác về kích thước,
tỷ lệ.
+ Về hình thức trình bày: Dự án chứa đựng rất nhiều nội dung, nên khi trình
bày phải đảm bảo có hệ thống, rõ ràng và sạch đẹp.
- Tính pháp lý: Dự án cần có cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phù hợp với
chính sách và luật pháp của Nhà nước. Điều này đòi hỏi người soạn thảo dự án phải
nghiên cứu kỹ chủ trương, chính sách của Nhà nước và các văn bản luật pháp có
liên quan đến các hoạt động đầu tư đó.
- Tính thực tiễn: Tính thực tiễn của dự án đầu tư thể hiện ở khả năng ứng
dụng và triển khai trong thực tế. Các nội dung, khía cạnh phân tích của dự án đầu tư
khơng thể chung chung mà dựa trên những căn cứ thực tế, phải được xây dựng
trong điều kiện và hoàn cảnh cụ thể về mặt bằng, thị trường, vốn,...
- Tính thống nhất: Lập và thực hiện dự án đầu tư là cả một quá trình gian nan,

phức tạp. Đó khơng phải là cơng việc độc lập của chủ đầu tư mà nó liên quan đến nhiều
bên như cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, các nhà tài trợ,...
- Tính phỏng định: Những nội dung, tính tốn về quy mơ sản xuất, chi phí,
giá cả, doanh thu, lợi nhuận,... trong dự án chỉ có tính chất dự trù, dự báo. Thực tế
thường xảy ra khơng hồn tồn đúng như dự báo. Thậm chí, trong nhiều trường
hợp, thực tế xảy ra lại khác xa so với dự kiến ban đầu trong dự án.

10


1.1.3. Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
1.1.3.1. Bồi thường
Trong đời sống hàng ngày, “bồi thường” là thuật ngữ được sử dụng trong
trường hợp một người có hành vi gây thiệt hại cho người khác và họ phải có trách
nhiệm bồi thường cho người bị tiệt hại do hành vi của mình gây ra.
Theo Từ điển tiếng Việt thơng dụng: Bồi thường là đền bù những tổn
hại gây ra [10].
Trong lĩnh vực pháp luật, trách nhiệm khi một chủ thể có hành vi vi phạm
pháp luật gây thiệt hại cho chủ thể khác trong xã hội. Trong lĩnh vực pháp luật đất
đai, thuật ngữ bồi thường (hay đền bù) khi Nhà nước thu hồi đất được đặt ra rất
sớm. Nghị định số 151/TTg ngày 14/01/1959 của Hội đồng Chính phủ quy định thể
lệ tạm thời về trưng dụng ruộng đất, tại Chương II đã đề cập việc “Bồi thường cho
người có ruộng đất bị trưng dụng”. Tiếp đến, Thơng tư số 1792/TTg ngày
11/01/1970 của Thủ tướng Chính phủ về quy định một số điểm tạm thời về bồi
thường nhà cửa, đất đai, cây cối lâu năm, các hoa màu cho nhân dân ở những vùng
xây dựng kinh tế mở rộng thành phố cũng đề cập vấn đề bồi thường khi Nhà nước
thu hồi đất. Đặc biệt, khi Luật Đất đai năm 1987 ra đời, Hội đồng Bộ trưởng (nay là
Chính phủ) đã ban hành Quyết định số 186/HĐBT ngày 31/5/1990 quy định về đền
bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục đích
khác, thuật ngữ “bồi thường” được thay thế bằng thuật ngữ “đền bù”. Thuật ngữ này

tiếp tục được sử dụng trong Luật Đất đai năm 1993, Luật Sửa đổi bổ sung một số
điều của Luật Đất đai năm 1998 và các Nghị định hướng dẫn thi hành như Nghị
định số 90/NĐ-CP ngày 17/8/1994 của Chính Phủ ban hành quy định về việc đền
bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phịng, an ninh,
lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 22/4/1998
của Chính phủ ban hành quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất
để sử dụng vào mục đích quốc phịng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích cơng
cộng,… Tuy nhiên, khi Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Đất đai năm 2001
được Quốc hội ban hành, thuật ngữ “bồi thường” được sử dụng trở lại và tiếp tục
xuất hiện trong Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày

11


03/12/2004 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự,
thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu
nại về đất đai.
Theo khoản 12, điều 3, Luật Đất đai năm 2013: “bồi thường về đất là việc
Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử
dụng đất” [8].
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất có một số đặc trưng cơ bản sau đây:
- Bồi thường là trách nhiệm của Nhà nước nhằm bù đắp tổn thất về quyền và
lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất do hành vi thu hồi của Nhà nước gây ra.
- Bồi thường là hậu quả pháp lý trực tiếp do hành vi thu hồi đất của Nhà
nước gây ra. Điều này có nghĩa là chỉ phát sinh sau khi có quyết định hành chính về
thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Bồi thường được thực hiện trong mối quan hệ song phương giữa một bên là
Nhà nước (chủ thể có hành vi thu hồi đất) với bên kia là người chịu tổn hại về

quyền và lợi ích hợp pháp do hành vi thu hồi đất của Nhà nước gây ra.
- Căn cứ để xác định bồi thường là diện tích thực tế bị thu hồi, thiệt hại thực
tế về tài sản, cây cối, hoa màu trên đất và khung giá đất do Nhà nước quy định tại
thời điểm thu hồi đất.
- Người sử dụng đất khi bị Nhà nước thu hồi đất muốn được bồi thường về
đất phải thỏa mãn các điều kiện do pháp luật quy định.
- Người bị Nhà nước thu hồi khơng chỉ được bồi thường về đất mà cịn được
bồi thường thiệt hại về tài sản trên đất mà cịn được hưởng các chính sách hỗ trợ, tái
định cư của Nhà nước nhằm nhanh chóng ổn định đời sống và sản xuất.
1.1.3.2. Hỗ trợ
Bên cạnh thuật ngữ bồi thường, trong các văn bản pháp luật hiện hành còn đề
cập đến khái niệm hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Hỗ trợ và tái định
cư thể hiện chính sách nhân đạo của Nhà nước và biểu hiện bản chất “của dân, do

12


dân và vì dân” của Nhà nước ta nhằm hỗ trợ, chia sẻ khó khăn với người bị thu hồi
đất và giúp họ nhanh chóng ổn định cuộc sống.
Theo khoản 14, điều 3, Luật Đất đai năm 2013: “Hỗ trợ khi Nhà nước thu
hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản
xuất và phát triển” [8].
1.1.3.3. Tái định cư
Căn cứ vào quy định, chúng ta có thể thấy: “Tái định cư là việc người sử
dụng đất được bố trí nơi ở mới bằng một trong các hình thức như bồi thường bằng
nhà ở mới hoặc bồi thường bằng giao đất ở mới hoặc bồi thường bằng tiền để tự lo
chỗ ở mới khi họ bị Nhà nước thu hồi đất ở và phải di chuyển chỗ ở” [5].
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất
1.1.4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

- Điều kiện tự nhiên: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau
với điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội dân cư khác nhau. Do đó việc thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư có những đặc trưng riêng và được tiến hành với những
giải pháp riêng phù hợp với những đặc điểm riêng của mỗi khu vực và từng dự án
cụ thể.
Ngồi ra, đất đai cịn có một đặc trưng rất cơ bản là cố định về vị trí, vì vậy
thậm trí ngay trong một khu vực có điều kiện kinh tế, xã hội giống nhau thì 2 thửa đất
(kể cả liền kề) cũng có những đặc điểm riêng không giống nhau và điều này dẫn đến
giá của chúng khơng đồng nhất, vì vậy, nhu cầu bồi thường cũng khác nhau. Pháp
luật hiện hành quy định: “…bồi thường để người dân có thể tạo lập được một nơi ở
mới bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ…”, cũng đã khiến cho người dân và chính quyền gặp
nhiều vướng mắc vì cách hiểu “bằng, hoặc tốt hơn…” của 2 đối tượng này khơng
giống nhau. Tìm được một nơi ở mới y hệt như nơi ở cũ là điều khơng thể.
- Kinh tế (kinh tế phát triển thì thu hồi sẽ khó khăn hơn):
Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trị quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội đối với mọi người dân. Đối với khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ
vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất quan trọng
trong khi trình độ sản xuất của nơng dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp

13


khó khăn, do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để sản xuất, thậm chí họ
cho thuê đất còn được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê.
Về lý thuyết, giá đất ln có xu hướng tăng vì bị hạn chế bởi số lượng trong
khi đó dân số ngày càng tăng và nhu cầu về đất đai lại càng nhiều. Vì vậy, thường
xẩy ra một nghịch lý: khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu về đất đai cao, cung luôn
luôn khơng đáp ứng được cầu thì q trình bồi thường, giải phóng mặt bằng lại gặp
khó khăn vì người dân ln có những địi hỏi về giá bồi thường cũng như các khoản
hỗ trợ khác cao hơn bình thường. Cịn khi nền kinh tế gặp khủng hoảng, lập tức thị
trường đất đai đóng băng, việc bồi thường cho những người dân có đất bị thu hồi dễ

dàng hơn.
- Xã hội (phong tục, tập qn, văn hóa, trình độ dân trí): Tiếp cận vấn đề đất
đai ln ln địi hỏi sự nghiên cứu chuyên sâu về các vấn đề xã hội, vì thực tế
chính các u tố tự nhiên (khí hậu, đất đai...) tạo ra sự khác biệt trong đời sống của
con người, tạo ra bản sắc riêng đối với mỗi dân tộc. Thu hồi đất đã khiến cho người
dân phải di chuyển chỗ ở, đồng nghĩa với việc thay các đặc tính, cách thức canh tác
và phương thức sản xuất, thậm trí cả các vấn đề về tâm linh, tơn giáo, tín ngưỡng
của từng đồng bào dân tộc. Hiện nay và mãi sau này, chính sách xã hội đối với các
khu vực bị thu hồi đất luôn luôn là vấn đề then chốt, có tính chất quyết định tới sự
thành công của dự án.
1.1.4.2. Việc ban hành và thực thi các văn bản quy phạm pháp luật
Tất cả các quốc gia trong q trình phát triển đều có nhu cầu sử dụng đất đai
để xây dựng cơng trình hạ tầng, cơng trình phúc lợi xã hội, thực hiện các quy hoạch
chi tiết v.v... để phục vụ lợi ích cơng cộng. Do có tính chất đặc thù nên việc cung
ứng đất đai cho nhu cầu này không thể dựa vào cơ chế thị trường mà phải thơng qua
biện pháp mang tính bắt buộc, gọi là trưng thu, trưng dụng có bồi thường (Trung
Quốc, Đài Loan...), hoặc truất hữu (Pháp...).
Ở nước ta, do các đặc điểm lịch sử, KT-XH của đất nước trong mấy thập kỷ
qua có nhiều biến động lớn, nên các chính sách về đất đai cũng theo đó khơng
ngừng được sửa đổi, bổ sung. Với một hệ thống quy phạm khá hoàn chỉnh, chi tiết,
cụ thể, rõ ràng, đề cập mọi quan hệ đất đai phù hợp với thực tế. Các văn bản quy
phạm pháp luật về đất đai của Nhà nước đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng trong việc
tổ chức thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, giải quyết tốt mối quan

14


hệ đất đai ở khu vực nông thôn, bước đầu đã đáp ứng được quan hệ đất đai mới hình
thành trong q trình CNH và đơ thị hóa; hệ thống pháp luật đất đai luôn đổi mới,
ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu phát triển kinh tế, bảo đảm quốc phịng, an ninh

và ổn định xã hội.
Theo đó, chính sách bồi thường GPMB cũng ln được Chính phủ khơng
ngừng hoàn thiện, sửa đổi nhằm giải quyết các vướng mắc trong công tác bồi
thường GPMB, phù hợp với yêu cầu thực tế triển khai. Với những đổi mới về pháp
luật đất đai, thời gian qua công tác GPMB đã đạt những kết quả đáng khích lệ, đã
cơ bản đáp ứng được nhu cầu về mặt bằng cho việc phát triển các dự án đầu tư. Tuy
nhiên bên cạnh đó, do tính chưa ổn định, chưa thống nhất của pháp luật đất đai qua
các thời kỳ mà công tác bồi thường GPMB đã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở.
Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về
quản lý, sử dụng đất đai có ảnh hưởng rất lớn đến cơng tác bồi thường GPMB. Hệ
thống văn bản pháp luật đất đai còn có những nhược điểm như là số lượng nhiều,
mức độ phức tạp cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ hệ thống chưa đồng bộ,
chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trong thực thi pháp luật.
Bên cạnh việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng đất đai,
việc tổ chức thực hiện các văn bản đó cũng có vai trị rất quan trọng. Việc thực thi
các chính sách có liên quan cũng có những ảnh hưởng lớn đến việc thu hồi, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, cụ thể như sau:
a) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Là một trong những căn cứ quan trọng
nhất để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, mà theo
quy định của Luật Đất đai, việc giao đất, cho thuê đất chỉ được thực hiện khi có
quyết định thu hồi đất đó của người đang sử dụng;
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới giá
chuyển nhượng quyền sử dụng đất; từ đó tác động tới giá đất tính bồi thường.

Tuy nhiên chất lượng quy hoạch nói chung và kế hoạch nói riêng cịn thấp,
thiếu đồng bộ, chưa hợp lý, tính khả thi thấp, đặc biệt là thiếu tính bền vững.
Phương án quy hoạch chưa dự báo sát tình hình, quy hoạch cịn mang nặng tính chủ
quan duy ý chí, áp đặt, nhiều trường hợp quy hoạch theo phong trào. Đây chính là
ngun nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng quy hoạch “treo”, dự án “treo”.
b) Việc giao đất, cho thuê đất


15


×