ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ THU HÀ
KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI PHÒNG GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: KẾ TOÁN
THÁI NGUYÊN - 2022
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ THU HÀ
KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI PHÒNG GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Ngành: Kế toán
Mã số: 8.34.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN ĐÌNH TUẤN
THÁI NGUYÊN - 2022
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài luận văn “Kiểm sốt nội bộ tại Phịng
Giáo dục và Đào tạo thành phố Thái Nguyên” do tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn của PGS.TS Trần Đình Tuấn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi,
các thông tin, số liệu phục vụ nghiên cứu và kết quả nghiên cứu luận văn là
trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng cơng bố ở các cơng trình khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Thị Thu Hà
ii
LỜI CẢM ƠN
Khi thực hiện đề tài luận văn “Kiểm sốt nội bộ tại Phịng Giáo dục
và Đào tạo thành phố Thái Nguyên” tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều
cá nhân và tổ chức để tơi hồn thành được luận văn tốt nghiệp của mình. Tơi
xin được trân trọng cảm ơn mọi sự giúp đỡ đó:
Xin gửi trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phịng Đào tạo,
các đơn vị có liên quan và các giảng viên của Trường Đại học Kinh tế và
Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tơi
hồn thành khóa học và nghiên cứu luận văn.
Xin được cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Trần Đình Tuấn, người đã tận
tình hướng dẫn cho tơi trong q trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo thành
phố Thái Nguyên đã quan tâm, tạo điều kiện cung cấp thông tin và số liệu cho
tơi trong suốt q trình nghiên cứu luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Trường Đại học sư phạm, lãnh đạo
và anh chị em viên chức phòng Kế hoạch Tài chính - Trường Đại học Sư
phạm - Đại học Thái Nguyên nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện cho tơi
trong suốt thời gian học tập của khóa học.
Sau cùng, xin gửi lời cảm ơn chân thành đến những người thân và gia
đình đã ln khuyến khích, hỗ trợ cả về vật chất và tinh thần để tơi hồn
thành nghiên cứu này.
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2022
Tác giả luận văn
Trần Thị Thu Hà
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
5. Kết cấu của đề tài .......................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT
NỘI BỘ ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO ................................................................................................ 5
1.1. Cơ sở lý luận về về kiểm soát nội bộ ......................................................... 5
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................... 5
1.1.2. Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động quản lý tài chính tại các đơn vị
sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo ............................................................... 14
1.1.3. Nội dung tổ chức hệ thống KSNB trong quản lý tài chính tại đơn
vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo............................................................. 25
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức hệ thống KSNB trong quản lý
tài chính tại đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo.................................. 32
1.2. Cơ sở thực tiễn về hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý tài chính
tại đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo................................................. 35
1.2.1. Kinh nghiệm tổ chức hệ thống KSNB của một số đơn vị sự nghiệp
giáo dục và đào tạo.................................................................................. 35
1.2.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Phòng Giáo dục và Đào tạo thành
phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ...................................................... 37
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 39
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 39
2.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể........................................................ 39
iv
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 39
2.2.2. Phương pháp tổng hợp thơng tin........................................................... 40
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 40
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 41
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh về tình hình chung của Phòng Giáo dục và
Đào tạo thành phố Thái Nguyên ............................................................. 41
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình quản lý và sử dụng các nguồn
thu và khoản chi tài chính tại Phịng Giáo dục và Đào tạo thành phố
Thái Nguyên............................................................................................ 41
2.3.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng hoạt động của hệ thống kiểm
soát nội bộ trong quản lý tài chính tại Phịng Giáo dục và Đào tạo
thành phố Thái Nguyên........................................................................... 42
Chương 3. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SỐT NỘI BỘ TẠI
PHỊNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN ... 43
3.1. Giới thiệu về phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Thái Nguyên......... 43
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ........................................................ 43
3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ......................................................................... 45
3.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý........................................................................ 47
3.2. Thực trạng tổ chức hệ thống kiểm sốt nội bộ tại Phịng Giáo dục và
Đào tạo thành phố Thái Nguyên ............................................................. 49
3.2.1. Tổ chức bộ máy kiểm soát nội bộ ......................................................... 49
3.2.2. Kiểm soát các văn bản quy định việc thực hiện chế độ, cơ chế,
chính sách quản lý tài chính của nhà nước ............................................. 51
3.2.3. Kiểm sốt cơng tác quản lý tài chính tại Phịng Giáo dục và Đào
tạo thành phố Thái Nguyên ..................................................................... 54
3.2.4. Kiểm sốt nội bộ cơng tác quản lý tài chính tại Phịng Giáo dục và
Đào tạo thành phố Thái Nguyên ............................................................. 60
3.2.5. Đánh giá về cơng tác kiểm sốt nội bộ tại Phịng Giáo dục và Đào
tạo thành phố Thái Nguyên qua kết quả điều tra .................................... 64
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức hệ thống KSNB trong quản lý
tài chính tại Phịng Giáo dục và Đào tạo thành phố Thái Nguyên ......... 85
3.4.1. Các nhân tố bên ngoài ........................................................................... 85
v
3.4.2. Các nhân tố bên trong ........................................................................... 87
3.5. Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ với việc tăng cường
quản lý tài chính tại Phịng Giáo dục và Đào tạo Thành phố Thái
Nguyên .................................................................................................... 90
3.5.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 90
3.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế của hệ thống kiểm soát
nội bộ tại Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Thái Nguyên ............. 94
Chương 4. GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC KIỂM SỐT
NỘI BỘ TẠI PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH
PHỐ THÁI NGUYÊN .......................................................................... 97
4.1. Định hướng và mục tiêu hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ với
việc tăng cường quản lý tài chính tại Phòng Giáo dục và Đào tạo
thành phố Thái Nguyên........................................................................... 97
4.1.1. Định hướng hoàn thiện.......................................................................... 97
4.1.2. Mục tiêu hoàn thiện............................................................................... 98
4.2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ với việc tăng
cường quản lý tài chính tại Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố
Thái Ngun ........................................................................................ 99
4.2.1. Hồn thiện mơi trường kiểm sốt.......................................................... 99
4.2.2. Hồn thiện cơng tác đánh giá rủi ro .................................................... 102
4.2.3. Hoàn thiện các thủ tục kiểm sốt ........................................................ 103
4.2.4. Hồn thiện cơng tác giám sát .............................................................. 106
4.2.5. Hồn thiện hệ thống thơng tin và truyền thơng................................... 106
4.3. Một số kiến nghị..................................................................................... 107
4.3.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên ............................ 107
4.3.2. Đối với UBND thành phố Thái Nguyên ............................................. 108
4.3.3. Đối với Phịng Tài chính - Kế hoạch thành phố Thái Ngun ........... 109
KẾT LUẬN .................................................................................................. 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 112
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 116
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
CNTT Công nghệ thông tin
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
HCSN Hành chính sự nghiệp
KSNB
KTNN Kiểm soát nội bộ
NSNN Kiểm toán nhà nước
Ngân sách nhà nước
NS-TSNN Ngân sách - tài sản nhà nước
QLNN Quản lý nhà nước
THCS
UBND Trung học cơ sở
Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng:
Bảng 3.1. Cơ cấu nguồn thu tại Phòng Giáo dục .......................................... 59
Bảng 3.2. Tình hình thu học phí của các cấp học...................................................59
Bảng 3.3. Tình hình phân bổ và sử dụng ngân sách nhà nước cho các cấp
học thuộc Phòng GD&ĐT ...................................................................... 62
Bảng 3.4. Cơ cấu các khoản chi đối với khối mầm non........................................63
Bảng 3.5. Cơ cấu các khoản chi đối với khối Tiểu học.........................................63
Bảng 3.6. Cơ cấu các khoản chi đối với khối Trung học cơ sở ............................64
Bảng 3.7. Ý kiến đánh giá về việc thành lập các đoàn thanh tra, kiểm tra,
kiểm soát nội bộ theo quy định...............................................................65
Bảng 3.8. Ý kiến đánh giá về kết quả cơng tác kiểm sốt nội bộ trong giai
đoạn năm 2018 – 2020............................................................................66
Bảng 3.9. Kết quả khảo sát về tính chính trực, sự trung thực và các giá trị
đạo đức......................................................................................................68
Bảng 3.10. Kết quả khảo sát về tổ chức bộ máy và phân công nhiệm vụ .............70
Bảng 3.11. Kết quả khảo sát về các mối quan hệ công việc ...................................71
Bảng 3.12. Kết quả khảo sát về các mối quan hệ công việc ...................................72
Bảng 3.13. Kết quả khảo sát về chính sách nhân sự và phát triển đội ngũ ............73
Bảng 3.14. Kết quả khảo sát về nhận diện và phòng ngừa rủi ro ...........................75
Bảng 3.15. Kết quả khảo sát về đánh giá rủi ro........................................................76
Bảng 3.16. Kết quả khảo sát về kiểm sốt cơng tác kế toán ...................................78
Bảng 3.17. Kết quả khảo sát về kiểm soát hoạt động chung...................................79
Bảng 3.18. Kết quả khảo sát về thông tin và truyền thông cho quản lý.................82
Bảng 3.19. Kết quả khảo sát về thơng tin kế tốn....................................................83
Bảng 3.20. Kết quả khảo sát về công tác giám sát...................................................84
Bảng 3.21. Trình độ cán bộ làm cơng tác kế tốn tại Phịng GD&ĐT...................89
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ thu học phí các cấp học giai đoạn 2018 – 2020 của
Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Thái Nguyên...........................60
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu kiểm soát nội bộ theo COSO.......................................................14
Sơ đồ 3.1. Bộ máy tổ chức của phòng GD&ĐT thành phố Thái Nguyên .............49
Sơ đồ 3.2. Hệ thống kiểm sốt tài chính của Phịng GD&ĐT thành phố...............50
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong đời sống xã hội, Giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) là lĩnh vực có
vai trị quan trọng đối với mọi quốc gia, dân tộc ở mọi thời đại. Tại Việt Nam
trong những năm gần đây, các cơ sở GD&ĐT đang đứng trước những thách
thức lớn khi được Nhà nước dần giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài
chính cũng như hoạt động của đơn vị. Tuy nhiên, việc sử dụng nguồn tài
chính cho GD&ĐT là một vấn đề phức tạp. Cơ chế quản lý Nhà nước đang
chuyển đổi từ cấp ngân sách hoàn toàn sang Nhà nước cấp một phần chi phí,
dần dần để các đơn vị tự chủ về tài chính theo Nghị định Số: 60/2021/NĐ-CP
có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2021 quy định cơ chế tự chủ tài chính của
các đơn vị sự nghiệp cơng lập.
Hiện nay đối với Phịng GD&ĐT thành phố Thái Nguyên là đơn vị dự
toán ngân sách nhà nước cấp I trực thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) thành
phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, một trong những đơn vị sự nghiệp công
hiện vẫn đang sử dụng phần lớn nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước
(NSNN) cấp. Sử dụng nguồn kinh phí từ NSNN dễ gây ra thất thốt, lãng phí
và tham ơ, tham nhũng nhất là khi cơng tác quản lý tài chính có phạm vi quản
lý của Phòng khá phức tạp và đa dạng với 123 đầu mối đơn vị trực thuộc.
Nhiệm vụ này bao gồm việc kiểm soát và quản lý các nguồn thu, chi ngân
sách và quản lý tài sản của các đơn vị trực thuộc. Việc kiểm tra, kiểm soát chủ
yếu vẫn do lãnh đạo đơn vị, cán bộ quản lý ở các bộ phận thực hiện ở cuối kỳ
hoặc khi có kiểm tra của cơ quan tài chính cấp trên và ủy ban kiểm tra các
cấp. Do vậy bên cạnh những kết quả tích cực, việc tổ chức để hình thành hệ
thống KSNB của Phịng GD&ĐT thành phố vẫn cịn có những bất cập nhất
định như: nhận thức của các đơn vị trực thuộc về cơng tác tài chính cịn nhiều
hạn chế do lãnh đạo các đơn vị trực thuộc phần lớn là giáo viên chuyển sang
làm công tác quản lý tài chính; các thủ tục KSNB tại các đơn vị chưa được
2
hoàn thiện, các quy định hoạt động và KSNB chưa được hoàn chỉnh; việc
phân định trách nhiệm, quyền hạn của lãnh đạo đơn vị với cơng tác quản lý tài
chính, vai trị kiểm tra, kiểm soát của lãnh đạo các đơn vị đối với cơng tác tài
chính, kế tốn cịn nhiều hạn chế, chưa hoàn chỉnh được hệ thống KSNB theo
như quy định. Do đó cần phải có những cơng cụ để quản lý nguồn thu, chi từ
NSNN nói chung và tất cả các nguồn thu, khoản chi của đơn vị.
Vì vậy, việc lựa chọn nghiên cứu đề tài luận văn Kiểm sốt nội bộ tại
Phịng Giáo dục và Đào tạo thành phố Thái Ngun có tính cấp thiết, có ý
nghĩa cả về lý luận và thực tiễn, nhằm giải quyết những vấn đề đặt ra ở trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp hồn thiện hệ thống kiểm sốt nội bộ
nhằm tăng cường cơng tác quản lý tài chính tại Phịng GD&ĐT thành phố
Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng tổ chức hệ thống KSNB tại Phòng GD&ĐT thành
phố Thái Nguyên, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên
nhân của hạn chế trong việc tổ chức và vận hành hệ thống KSNB tại Phòng
GD&ĐT thành phố Thái Nguyên.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hệ thống KSNB tại Phòng
GD&ĐT thành phố Thái Nguyên.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp hồn thiện hệ thống KSNB tại
Phịng GD&ĐT thành phố Thái Ngun nhằm tăng cường cơng tác quản lý tài
chính cho đơn vị trong giai đoạn tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Là việc tổ chức hoạt động của hệ thống KSNB gắn với tăng cường quản
lý tài chính tại Phòng GD&ĐT thành phố Thái Nguyên.
3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về khơng gian: Luận văn nghiên cứu tại Phịng GD&ĐT thành
phố Thái Nguyên.
- Phạm vi về thời gian: Thực trạng phương thức tổ chức và vận hành của hệ
thống KSNB tại Phòng GD&ĐT giai đoạn 2018-2020. Các giải pháp hoàn thiện
cho giai đoạn 2022-2025 và những năm tiếp theo.
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm
soát nội bộ trong đơn vị Hành chính sự nghiệp (HCSN) cơng; Đánh giá thực
trạng hệ thống KSNB theo các nội dung tổ chức và hoạt động của hệ thống
KSNB; Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức hệ thống KSNB; Đề
xuất một số giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB nhằm tăng cường quản lý tài
chính tại Phịng GD&ĐT thành phố Thái Nguyên.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1. Về mặt lý luận
Trên cơ sở phân tích cơ sở lý luận về hệ thống KSNB như vai trò, nội
dung, nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống KSNB tại các đơn vị sự nghiệp để có
được luận cứ, chuẩn mực, thước đo cho việc hoàn thiện hệ thống KSNB.
4.2. Về mặt thực tiễn
- Thông qua nghiên cứu thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ của Phòng
GD & ĐT thành phố Thái Nguyên để đánh giá mức độ hiệu quả của hệ thống
KSNB hiện hành, từ đó chỉ ra những kết quả đã đạt được, những vấn đề còn
tồn tại và tác động của các nhân tố ảnh hưởng tổ chức hệ thống kiểm soát nội
bộ của Phòng GD & ĐT thành phố Thái Nguyên.
- Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, khảo sát và đánh giá luận văn đề
xuất những phương hướng, giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện hệ thống
KSNB tại Phòng GD&ĐT thành phố Thái Nguyên với mục tiêu quản lý cơng
tác quản lý tài chính của đơn vị ngày càng đi vào nền nếp, góp phần thiết
thực, có hiệu quả hơn cho hoạt động tài chính của đơn vị từ lập kế hoạch, thực
hiện cơng tác thu chi tài chính và kiểm tra cơng tác tài chính theo quy định,
phát hiện và giải quyết kịp thời những vi phạm chế độ tài chính của Nhà nước
và cơ quan chủ quản.
4
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo luận văn
được chia làm 4 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hệ thống kiểm soát nội bộ đối
với các đơn vị sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng hệ thống kiểm sốt nội bộ tại Phịng Giáo dục và
Đào tạo thành phố Thái Nguyên.
Chương 4: Định hướng và giải pháp hồn thiện hệ thống kiểm sốt nội
bộ nhằm tăng cường cơng tác quản lý tài chính tại Phịng Giáo dục và Đào tạo
thành phố Thái Nguyên.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1.1. Cơ sở lý luận về về kiểm soát nội bộ
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Kiểm soát và kiểm soát quản lý
Kiểm sốt là q trình đo lường, đánh giá và tác động lên đối tượng
kiểm soát nhằm đảm bảo mục tiêu, kế hoạch của tổ chức được thực hiện một
cách có hiệu quả (Nguyễn Thị Phương Hoa, 2011). Trong suốt quá trình quản
lý, kiểm sốt ln ln tồn tại trước, trong và sau mỗi hoạt động định hướng
hoặc tổ chức thực hiện để nắm bắt điều hành hoặc điều chỉnh mỗi hoạt động
đó. Như vậy kiểm sốt khơng phải là một giai đoạn hay một pha của quản lý
mà nó được thực hiện ở tất cả các giai đoạn của quá trình quản lý. Một cách
chung nhất, kiểm sốt được hiểu là tổng hợp các phương sách để nắm lấy và
điều hành đối tượng hoặc khách thể quản lý (Nguyễn Quang Quynh, 2008).
Kiểm soát bao gồm những hoạt động chính: thiết lập tiêu chuẩn, đánh
giá thực tế bằng cách so sánh thực tế với tiêu chuẩn, tìm ra được các nguyên
nhân và chỉnh sửa lại các sai lệch đó. Kiểm sốt được thực hiện trong tất cả
các giai đoạn của quá trình quản lý. Kiểm sốt có liên quan mật thiết với quản
lý, nó có vai trị quan trọng trong việc ra quyết định của nhà quản lý. Thơng
qua kiểm sốt nhà quản lý nhìn nhận được những thiếu sót trong hệ thống tổ
chức đề ra các biện pháp điều chỉnh kịp thời. Kiểm sốt có tác dụng giúp nhà
quản lý đạt được mục tiêu.
Quản lý là sự tác động có tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng bị
quản lý nhằm đạt mục tiêu chung của tổ chức. Tác giả Nguyễn Quang Quynh
cho rằng “Quản lý là một quá trình định hướng và tổ chức thực hiện các
hướng đã định trên cơ sở những nguồn lực xác định nhằm đạt được hiệu quả
cao nhất” (Nguyễn Quang Quynh, 2008). Hoạt động quản lý của một tổ chức
có thể chia ra nhiều pha gồm các chức năng: hoạch định, tổ chức, điều hành,
6
kiểm tra, kiểm soát. Để hình thành nên hoạt động quản lý cần xác định các
vấn đề: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, mục đích quản lý, hoạt động này
được tiến hành trong một môi trường và điều kiện nhất định nào đó. Chủ thể
quản lý là một bộ máy quản lý của đơn vị bao gồm lãnh đạo các cấp, các bộ
phận cán bộ chuyên môn. Đối tượng quản lý là con người vác các sự vận hiện
tượng diễn ra trong đơn vị. Thực hiện chức năng quản lý có hiệu quả sẽ góp
phần đưa đơn vị phát triển. Trong quá trình thực hiện hoạt động quản lý, do
nhiều nguyên nhân chủ quan, khách quan nên việc hoạch định, tổ chức điều
hành q trình cơng tác tại đơn vị nhiều khi xa rời mục tiêu đã được đặt ra
hoặc có thể trái ngược với hoạch định ban đầu. Hoạt động kiểm soát được
thực hiện kịp tời sẽ đảm bảo cho quá trình hoạch định được đúng hướng,
chuẩn xác và tác nghiệp được tiến hành theo kế hoạch, điều chỉnh kịp thời các
sai lệch so với hoạch định nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Kiểm sốt quản lý là q trình trong đó chủ thể kiểm soát (các nhà quản
lý) tác động lên các thành viên của đơn vị hay tổ chức để thực hiện các kế
hoạch, mục tiêu của tổ chức đó.
Hệ thống kiểm soát quản lý (Management Control System): là sự hợp
thành một cách logic các phương pháp nhằm thu thập và sử dụng thông tin để
ra các quyết định về hoạch định và kiểm soát, thúc đẩy hành vi của người lao
động, và đánh giá việc thực hiện. Hệ thống kiểm sốt quản lý có các mục tiêu
như sau:
- Thông đạt rõ ràng các mục tiêu của tổ chức;
- Đảm bảo chắc chắn rằng nhà quản lý và nhân viên hiểu rõ các công
việc cần thiết mà họ phải thực hiện để đạt được các mục tiêu đó;
- Thông báo kết quả công việc đến từng bộ phận trong tổ chức;
- Đảm bảo rằng hệ thống kiểm sốt quản lý thích nghi nhanh chóng với
những thay đổi môi trường hoạt động.
Để xây dựng một hệ thống kiểm soát quản lý nhằm đạt được mục tiêu
của tổ chức, việc thiết kế cần phải nhận biết có những tồn tại gì, xác định các
7
trung tâm trách nhiệm, cân nhắc giữa chi phí và lợi ích, và đưa ra động lực để
đạt được mục tiêu và những nỗ lực quản lý.
Một trung tâm trách nhiệm là một hệ thống các hoạt động được phân
cho một nhà quản lý, một nhóm quản lý, hay những nhân viên khác. Như vậy,
áp dụng hệ thống kế toán trách nhiệm để nhận rõ bộ phận nào trong tổ chức
có trách nhiệm với từng mục tiêu, phát triển các đo lường việc thực hiện và
các chỉ tiêu cần đạt được, và thiết kế các báo cáo về các đo lường này ở từng
bộ phận trong tổ chức hoăc từng trung tâm trách nhiệm. Các trung tâm trách
nhiệm thường có đa mục tiêu mà hệ thống kiểm soát quản lý giám sát. Các
trung tâm trách nhiệm thường được phân loại theo trách nhiệm tài chính của
chúng như các trung tâm chi phí, trung tâm lợi nhuận, hay trung tâm đầu tư.
Trung tâm chi phí là một trung tâm trách nhiệm mà trong đó người
quản lý chỉ chịu trách nhiệm về chi phí. Trách nhiệm tài chính của nó là kiểm
sốt và báo cáo chi phí.
Trung tâm lợi nhuận có trách nhiệm về cả doanh thu và chi phí – đó là
lợi nhuận. Dù tên là trung tâm lợi nhuận nhưng nó tồn tại cả ở những tổ chức
phi lợi nhuận khi một trung tâm trách nhiệm có thu phí về dịch vụ mà nó cung
cấp. (Nguyễn Thị Phương Hoa, 2011).
Trung tâm đầu tư có nội dung lớn hơn một trung tâm lợi nhuận. Sự
thành công của nó được đo lường khơng chỉ bởi thu nhập mà còn liên hệ thu
nhập với vốn đầu tư. Trong thực tế thì thuật ngữ trung tâm đầu tư ít được sử
dụng, thay vào đó người ta vẫn dùng thuật ngữ trung tâm lợi nhuận để nói đến
các trung tâm có trách nhiệm về doanh thu và chi phí, nhưng có thể hoặc
khơng có trách nhiệm về vốn đầu tư.
Hầu hết các trung tâm trách nhiệm có đa mục tiêu, nhưng chỉ có vài
mục tiêu là thể hiện nội dung tài chính, như dự toán hoạt động, mục tiêu lợi
nhuận, hoặc doanh lợi đầu tư, phụ thuộc vào việc phân loại tài chính của trung
tâm. (Nguyễn Quang Quynh, 2008).
Một trong những công cụ đắc lực và quan trọng nhất trong hệ thống
kiểm soát quản lý là hệ thống kế tốn. Điều này được thể hiện thơng qua hệ
thống báo cáo thực hiện. Báo cáo thực hiện phải theo đúng với mục tiêu của
các nhà quản lý, cung cấp các hướng dẫn cho nhà quản lý, thông đạt mục tiêu
8
và mức độ đạt được của họ trong toàn bộ tổ chức và cho phép tổ chức có thể
tiên liệu và đáp ứng được sự thay đổi theo thời gian.
Với ý nghĩa đó kiểm sốt có thể hiểu theo nhiều chiều: cấp trên kiểm
sốt cấp dưới thơng qua chính sách hoặc biện pháp cụ thể; đơn vị này kiểm tra
đơn vị khác thông qua việc chi phối đáng kể về quyền sở hữu và lợi ích tương
ứng; nội bộ đơn vị kiểm sốt lẫn nhau thơng qua quy chế và thủ tục quản lý...
Tuy nhiên, thông dụng nhất vẫn là kểm soát nội bộ đơn vị. (Nguyễn Thị
Phương Hoa, 2011).
1.1.1.2. Hệ thống kiểm soát nội bộ
Để một đơn vị có thể tồn tại, vận hành một cách ổn định và hiệu quả thì
chức năng kiểm tra, kiểm sốt phải giữ một vai trị quan trọng trong q trình
quản lý, được thực hiện bởi hệ thống kiểm soát nội bộ.
Năm 1929, định nghĩa kiểm sốt nội bộ được đề cập trên một cơng bố
của Cục Dự trữ liên bang Hoa Kỳ như là một công cụ để bảo vệ tiền và các tài
sản khác đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động, là một cơ sở để phục vụ cho
việc lấy mẫu thử nghiệm của kiểm toán viên
Năm 1939, tại một công bố của Hiệp hội kế tốn viên cơng chứng Hoa
Kỳ (AICPA - American Institute of Certified Public Accountants) đã có định
nghĩa: “Kiểm sốt nội bộ là các biện pháp và cách thức chấp nhận và được
thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm
tra sự chính xác trong ghi chép của sổ sách”.
Năm 1953, Tổ chức quốc tế Các cơ quan Kiểm toán tối cao (INTOSAI
- International Organization of Supreme Audit Institution) là một tổ chức tự
chủ, bảo trợ cho cộng đồng các Cơ quan kiểm toán tối cao SAIs (Supreme
Audit Institution) trên thế giới được thành lập theo sáng kiến của ông Emilio
Fernandez Camus - nguyên Chủ tịch SAI Cuba.
Kiểm toán nhà nước (KTNN) Việt Nam đã trở thành thành viên chính
thức của INTOSAI vào năm 1996. Kể từ đó đến nay, KTNN Việt Nam ngày
càng tham gia nhiều hơn vào các hoạt động chuyên môn của INTOSAI; triển
khai xây dựng và thực hiện các chuẩn mực, phương pháp kiểm toán theo
hướng tuân thủ ISSAI.
9
Tại Chuẩn mực kế toán INTOSAI GOV 9100, Kiểm sốt nội bộ tiêu
chuẩn cho khu vực cơng định nghĩa: Kiểm sốt nội bộ là một q trình toàn
vẹn được thực hiện bởi một đơn vị quản lý và nhân sự và được thiết kế để giải
quyết rủi ro và cung cấp sự đảm bảo hợp lý rằng để theo đuổi sứ mệnh của
đơn vị, các mục tiêu chung sau đang đạt được:
• Thực hiện có trật tự, đạo đức, tiết kiệm, hiệu quả và hiệu quả các hoạt động;
• Hồn thành các nghĩa vụ giải trình;
• Tuân thủ các luật và quy định hiện hành;
• Bảo vệ các nguồn tài nguyên chống lại mất mát, sử dụng sai mục đích
và thiệt hại.
Kiểm sốt nội bộ bao gồm năm thành phần có liên quan với nhau:
• Mơi trường kiểm sốt
• Đánh giá rủi ro
• Hoạt động kiểm sốt
• Thơng tin và giao tiếp
• Giám sát
Kiểm soát nội bộ được thiết kế để cung cấp sự đảm bảo hợp lý rằng các
mục tiêu chung của tổ chức đang đạt được. Do đó mục tiêu rõ ràng là điều
kiện tiên quyết cho một q trình kiểm sốt nội bộ hiệu quả.
Theo Chuẩn mực kiểm toán số 315: Xác định và đánh giá rủi ro có sai
sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm tốn và mơi trường của
đơn vị ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12
năm 2012 của Bộ Tài chính, Kiểm sốt nội bộ: Là quy trình do Ban quản trị,
Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì
để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong
việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất
hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan. Thuật ngữ “kiểm
sốt” được hiểu là bất cứ khía cạnh nào của một hoặc nhiều thành phần của
kiểm soát nội bộ.
Theo tác giả Nguyễn Quang Quynh (2014), kiểm soát nội bộ là một
chức năng thường xuyên của các đơn vị, tổ chức và trên cơ sở xác định rủi ro
10
có thể xảy ra trong từng khâu cơng việc để tìm ra các biện pháp ngăn chặn
nhằm thực hiện có hiểu quả tất cả các mục tiêu đặt ra của đơn vị.
Theo định nghĩa của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (International
Federation of Accountants – IFAC): “Hệ thống KSNB là một hệ thống các
chính sách và thủ tục kiểm sốt nhằm:
• Bảo vệ tài sản của đơn vị, tránh mất mát, thất thoát, hư hỏng.
• Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin kế tốn, tránh những sai sót gian
lận trong việc ghi chép, tổng hợp trên các tài liệu kế toán.
• Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý, bảo đảm sự tuân thủ đúng
mức các quy định và chế độ pháp lý liên quan đế hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, tránh những vi phạm dẫn đến những quan hệ khơng
lành mạnh trong hoạt động tài chính.
• Bảo đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý. Tránh những
lãng phí về các nguồn lực tài chính và phát huy tối đa năng lực của đội ngũ
quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp cơng lập với kiểm sốt nội bộ”.
Luật kế toán 88/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khố XIII, kỳ họp thứ 10 thơng qua ngày 20 tháng 11 năm
2015 cho rằng “Kiểm soát nội bộ là việc thiết lập và tổ chức thực hiện trong
nội bộ đơn vị kế tốn các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phù
hợp với quy định của pháp luật nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý
kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra”. Đơn vị kế toán phải thiết lập hệ
thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị để bảo đảm các yêu cầu sau đây:
• Tài sản của đơn vị được bảo đảm an tồn, tránh sử dụng sai mục đích,
khơng hiệu quả;
• Các nghiệp vụ được phê duyệt đúng thẩm quyền và được ghi chép đầy
đủ làm cơ sở cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý.
Kiểm soát nội bộ (KSNB) được nghiên cứu và thiết kế trên 5 yếu tố: Môi
trường kiểm soát; Đánh giá rủi ro; Các hoạt động kiểm sốt; Hệ thống thơng tin
truyền thơng và giám sát. KSNB khơng cịn chỉ là một vấn đề liên quan đến
báo cáo tài chính mà cịn mở rộng ra các lĩnh vực hoạt động và tuân thủ các
quy định và pháp luật; Đảm bảo các hoạt động được thực hiện hiệu quả.
11
Thứ nhất, Mơi trường kiểm sốt
Mơi trường kiểm sốt bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong đơn vị và bên
ngoài đơn vị có tính mơi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý
dữ liệu của các loại hình KSNB.
Các nhân tố thuộc mơi trường kiểm sốt chung chủ yếu liên quan tới
quan điểm, thái độ và nhận thức cũng như hành động của các nhà quản lý.
Các nhân tố trong mơi trường kiểm sốt bao gồm:
- Đặc thù về quản lý: Các đặc thù về quản lý đề cập tới các quan điểm
khác nhau trong điều hành hoạt động đơn vị của các nhà quản lý. Các quan
điểm đó ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách, chế độ, các quy định và cách
thức tổ chức kiểm tra kiểm soát trong đơn vị. Bởi vì chính các nhà quản lý
này đặc biệt là các nhà quản lý cấp cao nhất sẽ phê chuẩn các quyết định,
chính sách và thủ tục kiểm sốt sẽ áp dụng tại đơn vị.
- Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức trong đơn vị phản ánh việc phân chia
quyền lực, trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi người trong tổ chức ấy cũng như
mối quan hệ hợp tác, phối hợp, kiểm sốt và chia sẻ thơng tin lẫn nhau giữa
những người khác nhau trong cùng một tổ chức. Một cơ cấu tổ chức được xây
dựng hợp lý sẽ góp phần tạo ra mơi trường kiểm sốt tốt. Cơ cấu tổ chức hợp
lý đảm bảo một hệ thống xuyên suốt từ trên xuống dưới trong việc ban hành
các quyết định triển khai các quyết định đó trong đơn vị. Một cơ cấu tổ chức
hợp lý góp phần ngăn ngừa có hiệu quả các hành vi gian lận và sai sót trong
hoạt động tài chính kế tốn của đơn vị.
- Chính sách nhân sự: Các chính sách liên quan đến hoạt động tuyển
dụng, định hướng, đào tạo, đánh giá, hướng dẫn, thăng tiến nhân viên, lương,
thưởng và các biện pháp khắc phục sai sót. Sự phát triển của đơn vị luôn gắn
liền với đội ngũ nhân viên và họ luôn là nhân tố quan trọng trong mơi trường
kiểm sốt cũng như chủ thể trực tiếp thực hiện mọi thủ tục kiểm soát.
- Công tác kế hoạch: Khi nhà quản lý thực hiện bất kỳ một công việc
nào dù là lớn hay nhỏ thì điều đầu tiên họ làm là lập kế hoạch, kế hoạch
không chỉ là định hướng cho cơng việc sẽ làm mà nó cịn là cơng cụ để kiểm
sốt q trình thực hiện cơng việc đó. Hệ thống kế hoạch và dự toán bao gồm
các kế hoạch sản xuất, tiêu thụ, thu chi quỹ, kế hoạch hay dự toán đầu tư, sửa