Tải bản đầy đủ (.docx) (12 trang)

Tổng Quan.docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (118.11 KB, 12 trang )

I. Tàu bay dân dụng
1.1. Khái niệm và những quy định chung
-Tàu bay (Aircraft) là thiết bị được nâng giữ trong khí quyển nhờ tác động
tương hỗ với khơng khí, trừ thiết bị được nâng giữ trong khí quyển nhờ tác động
tương hỗ với khơng khí phản lại từ bề mặt trái đất
-Tàu bay bao gồm: máy bay (Airplane), trực thăng (Helicopter), tàu lượn, khí
cầu và các thiết bị bay khác
-Tàu bay phải được đăng ký quốc tịch. Các thông tin về đăng ký quốc tịch tàu
bay được ghi trong sổ đăng bạ tàu bay.
-Khi hoạt động, tàu bay phải được sơn hoặc gắn dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu
đăng ký phù hợp với pháp luật của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay.
-Tàu bay khi hoạt động phải có đủ điều kiện bay. Giấy chứng nhận đủ điều kiện
bay (Airworthiness) ở Việt nam được cấp khi:





Phù hợp với Giấy chứng nhận loại tương ứng (Type Certificate);
Có đầy đủ trang bị, thiết bị bảo đảm an toàn;
Được khai thác, bảo dưỡng theo đúng chế độ quy định;
Ở trạng thái phù hợp với mục đích khai thác dự kiến.

-Để đảm bảo phát triển công nghệ, ở nước ta theo quy định hiện nay, tuổi
của tàu bay đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam được quy định như sau:
a) Đối với tàu bay vận chuyển hành khách: không quá 10 năm tính từ ngày xuất
xưởng đến thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo hợp đồng mua, thuê mua;
không quá 20 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp đồng
thuê theo hợp đồng thuê.
b) Đối với tàu bay vận chuyển hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện, hoạt động hàng
khơng chung vì mục đích thương mại: khơng q 15 năm tính từ ngày xuất


xưởng đến thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo hợp đồng mua, th mua;
khơng q 25 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp đồng
thuê theo hợp đồng thuê.
c) Đối với tàu bay ngoài quy định tại điểm a, b: khơng q 20 năm tính từ ngày
xuất xưởng đến thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo hợp đồng mua, th
mua; khơng q 30 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp
đồng thuê theo hợp đồng thuê.
1.2. Khai thác tàu bay
1


1.2.1. Người khai thác tàu bay
Người khai thác tàu bay là tổ chức, cá nhân tham gia khai thác tàu bay. Người
khai thác tàu bay là tổ chức được khai thác tàu bay vì mục đích thương mại khi
có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC – Aircraft Operation
Certificate). Người khai thác tàu bay là cá nhân không được phép khai thác tàu
bay vì mục đích thương mại.
Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay được cấp cho tổ chức để chứng nhận
việc đáp ứng điều kiện khai thác an toàn đối với loại tàu bay và loại hình khai
thác quy định. Ở nước ta, tổ chức được cấp Giấy chứng nhận người khai thác
tàu bay khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
-Có tổ chức bộ máy khai thác; phương thức điều hành và giám sát khai
thác tàu bay phù hợp;
- Có đội ngũ nhân viên được đào tạo và có giấy phép, chứng chỉ phù hợp;
- Có chương trình huấn luyện nghiệp vụ, chương trình bảo dưỡng tàu
bay phù hợp với tính chất và quy mơ khai thác;
- Có tàu bay, trang bị, thiết bị bảo đảm khai thác an tồn;
- Có đầy đủ tài liệu hướng dẫn khai thác.
Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay được cấp cho từng loại tàu bay cụ
thể. Trong giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay có ghi cụ thể cho từng

năng định loại tàu bay. Ở Việt nam, cho đến nay Vietnam Air đã được cấp
Chứng nhận Người khai thác tàu bay cho tất cả các loại tàu bay mã hãng này
đang khai thác. Jestar-Pacific Airlines và VASCO cũng được cấp giấy chứng
nhận Người khai thác cho các loại tàu bay khác nhau.










Trách nhiệm của Người khai thác tàu bay ở Việt nam được quy định tại
Điều 24 Luật HKDD Việt nam:
Duy trì hệ thống quản lý đủ khả năng kiểm tra và giám sát khai thác
tàu bay an toàn.
Thực hiện quy định của tài liệu hướng dẫn khai thác.
Bảo đảm các phương tiện và dịch vụ mặt đất để khai thác tàu bay an toàn.
Bảo đảm mỗi tàu bay khi khai thác có đủ thành viên tổ bay được huấn
luyện thành thạo cho các loại hình khai thác.
Tuân thủ các yêu cầu về bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay.
Thực hiện đúng quy định trong Giấy chứng nhận người khai thác tàu
bay, kể cả trong trường hợp sử dụng dịch vụ và nhân lực theo hợp đồng
hỗ trợ khai thác, bảo dưỡng tàu bay.
2


 Tuân thủ các quy định khác về khai thác tàu bay.

Thực tế hiện nay cho thấy có 2 mơ hình cơ bản về Người khai thác vì mục đích
thương mại, người khai thác có tổ chức bảo dưỡng nằm trong mơ hình người
khai thác có tổ chức bảo dưỡng nằm trong, người khai thác đồng thời thực hiện
cả việc bảo dưỡng tàu bay của mình .Tuy nhiên tùy theo khả năng, mức độ thực
hiện bảo dưỡng có thể là rất khác nhau từ bảo dưỡng ngoại trường (lines check),
các dạnh định kỳ đến đại tu, sửa chữa lớn..... Ở nước ta, trước đây khi chưa
thành lập Công ty TNHH 1 thành viên kỹ thuật máy bay, Vietnam Airlines là
hãng hàng khơng đang tổ chức theo mơ hình này.
1.2.2. Th và cho th tàu bay
-Hiện nay có 2 hình thức cơ bản về thuê và cho thuê tàu bay là thuê, cho thuê
tàu bay có tổ bay và thuê, cho th tàu bay khơng có tổ bay.
-Th, cho th tàu bay có tổ bay (thường được gọi là thuê ướt – Wet lease) là
thuê và cho thuê tàu bay trong đó tàu bay được khai thác theo Giấy chứng nhận
người khai thác tàu bay của bên cho thuê. Bên cho thuê chịu trách nhiệm bảo
đảm thực hiện tiêu chuẩn an toàn về bảo dưỡng, khai thác tàu bay.
-Thuê, cho thuê tàu bay khơng có tổ bay (thường được gọi là thuê khô – Dry
lease) là thuê và cho thuê tàu bay trong đó tàu bay được khai thác theo Giấy
chứng nhận người khai thác tàu bay của bên thuê. Bên thuê chịu trách nhiệm
bảo đảm thực hiện tiêu chuẩn an toàn về bảo dưỡng, khai thác tàu bay.
-Theo Luật HKDD Việt nam, hiện nay việc thuê, cho thuê tàu bay giữa tổ chức,
cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngồi phải được Bộ Giao thơng vận
tải chấp thuận bằng văn bản sau khi xem xét các nội dung sau đây (trừ một số
trường hợp đặc biệt):











Hình thức thuê;
Tư cách pháp lý của các bên tham gia hợp đồng thuê tàu bay;
Thời hạn thuê;
Số lượng, loại và tuổi tàu bay thuê;
Quốc tịch tàu bay;
Giấy chứng nhận liên quan đến tàu bay;
Thoả thuận về việc mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với hành
khách, hành lý, hàng hoá và đối với người thứ ba ở mặt đất;
Tổ chức chịu trách nhiệm khai thác, bảo dưỡng tàu bay theo Giấy chứng
nhận người khai thác tàu bay.

1.3. Máy bay
1.3.1. Khái niệm
3


-Máy bay là loại tàu bay có cánh nâng cố định, bay được nhờ động cơ theo
nguyên lý lực nâng khí động học.
-Máy bay dân dụng có thể chia thành nhiều loại theo nhiều tiêu thức. Dựa vào
nguyên lý hoạt động, máy bay được chia thành máy bay cánh quạt, máy bay
phản lực. Dựa mục đích sử dụng, người ta chia thành máy bay thương mại
(commercial aircraft) và máy bay hàng không chung (general aircraft). Trong
máy bay thương mại lại có thể chia thành máy bay chở khách, máy bay chở
hàng và máy bay kết hợp chở khách với chở hàng (combi aircraft). Dựa vào tầm
bay và tầm tải, máy bay lại có thể chia thành máy bay tầm ngắn, tầm trung và
tầm xa…
1.3.2.Các bộ phận chủ yếu của máy bay

-Tuy máy bay có nhiều loại khác nhau nhưng về cơ bản một máy bay thường có
các bộ phận chủ yếu là thân, cánh, động cơ (gồm cả cánh quạt - nếu là máy bay
động cơ cánh quạt), đuôi và càng máy bay.
 Thân máy bay (fuselage)
-Thân máy bay gồm có buồng lái, khoang chở khách, chứa hàng hóa... Thân
máy bay thường dài, có hình ống hoặc hình hộp chữ nhật. Bề ngồi thân máy
bay thường phải nhẵn và phía đầu trước thường nhọn để giảm ma sát khi
chuyển
động. Hầu hết các cấu kiện chính của máy bay được gắn với thân máy bay.
Buồng và khoang lái (cabin & cockpit) thường là buồng nhỏ ở phần trước thân
máy bay nơi mà phi cơng và phi hành đồn làm việc

Hình 3.3: Thân máy bay
 Cánh máy bay (WTôing):
4


-Sử dụng để nâng cấp khoang máy, giúp máy bay có thể bay đượcđược
-Gồm 2 phần là cánh trái và cánh phải, kết nối với nhau bởi các máy bay
Kiểu dáng khác biệt
 Cánh phụ (Aileron):
-Gắn ở phía gần đầu mỗi cánh
-Dụng cụ thay đổi năng lực của mỗi cánhđể xoay máy
-Hoạt động nguyên tắc đối nghịch nhau (một cái đi chếch xuống thì cái cịn lại
sẽ đi chế độ lên và lùi)
 Cánh tà (flap):
 Được đặt theo chiều dọc của cả hai phần saucánh trái và cánh phải, nó ở
giữa cánh phụ làm ảnh hưởng đến khả năng nâng cấp của ckhoang máy
ánh sáng chỉ được sử dụng tại cửa hàng cánh và hạ cánh
 Động cơ :

-Máy chủ có nhiều động cơ thường có vỏ động cơ tách biệt bên dưới cánh hoặc
đôi khi gắn vào khoang máy chủ.
-Máy bay cánh quạt có động cơ gắncánh quạt (cánh quạt)
-Là bộ phận làm cho máy bay chuyển động
-Vịnh máy chủ có thể sử dụng nhiều cơ sở khác nhau 2 loại chính: động cơ đẩy
(piston) cánh quạt; động cơ tuabin (tuabin cánh quạt)
-Máy bay một cơ sở: thường được gắn cơ sở ở đầu khoang máy
 Đuôi máy (cụm đuôi):
-Là khu vực cuối cùng của thân máy bay,giúp bay máy ở trạng thái ổn định
-Bao gồm: cố định phần cố định (cân bằng thăng bằng, dọc) và phần chuyển
động (các bánh lái).
 Ngang cấu trúc :
-Thăng bằng ngang: chống cho máy bay lao lên hoặc lao xuống
-Bánh lái tốc độ cao (thang máy): gắn bthanh ngang với chiều ngang thăng cấp;
điều khiển chuyển đổiđộng lên xuống của mặt trước thân
 Dọc cấu trúc:
-Thăng bằng dọc (ổn định dọcer): chống cho máy bay không đi dãch đường
vịnh
-Đuôi lái (bánh lái): để bay vòng giống như mái chèo
-Thăng bằng dọc (ổn định dọcer): chống cho máy bay không đi dãch đường
-Đi lái (bánh lái): để bay vịng giống như mái chèo
5


 Càng máy bay (Landing Gear):
Máy bay ngày nay được sử dụng càng theo thứ tự kiểu bánh xe dùng để lăn
bánh, cửa hàng cánh và hạngthường được gắn bánh Máy bay ngày nay được sử
dụng càng theo thứ tự kiểu bánh xe
Ngun lí hoạt động:
Có 4 lực tác động để máy bay đi cân bằng

-Lực nâng cấp :là kết quả của sự chênh lệch áp suất khơng khí tại mặt trên và
mặt dưới của vật thể (chính là cánh máy bay) khi dịng khí chuyển động chảy
bao bọc qua vật thể. Để có lực nâng khí động học thì thiết diện vật thể (cánh)
phải không đối xứng qua trục chính và đường biên của mặt trên phải lớn hơn
của mặt dưới, những vật thể có hình dạng thiết diện như vậy được gọi là có hình
dạng khí động học. Khi khơng khí chảy bao quanh hình khí động sẽ có lực nâng
khí động học và đồng thời xuất hiện lực cản. Hình khí động học nào cho hiệu
ứng lực nâng càng cao mà lực cản càng ít thì được coi là có hiệu suất khí động
học càng tốt. Đối với chất lỏng hiệu ứng cũng tương tự (thuỷ động học)
- Trong năng lượng : Là năng lượng theo phương thẳng đứng kéo xuống từ giữa
của quan trọng tâm của khoang máy.
- Lực Đưa ra (Đẩy) : Là năng lượng đưa ra hoặc kéo có thể vịnh hướng đã bên
trước bằng động cơ sở máy bay như động cơ piston, động cơ tua bin phản lực
hay động cơ cánh tua bin
-Lôi kéo: Là năng lượng chống lại chuyển động của có thể vịnh đã bên trước,
xuất hiện ở giữa khơng có trang bị của thân máy bayvà các bộ phận của máy
bay.
- Để máy bay có thể bay thì:
+ động lực > động lực
+ nâng cao > sức mạnh của máy bay.

II/ Công nghiệp hàng không dân dụng
 Công ty sản xuất máy bay dân dụng:
- Trong những năm gần đây, các nhà sản phẩm xuất có thể vịnh đã có cho ra đời
nhiều các Anh ta có thể bay mới có chỉ số kinh tế kỹ thuật tốt hxin cảm ơn, tiện
nghi cho khách và người sử dụng
- Đi đầu phải kể đến 2 nhà xuất có thể khơng để là Boeing và Airbus , tiếp theo
đến là các nhà sản phẩm xuất có thể nhỏ của Châu Âu và Châu Mỹ . Bên cạnh
đó các nhà chế tạo của Nga và các nước khác cũng đang từng bước lấy lại vị trí
trên trường quốc tế.


1) Máy bay :
6


Là hãng sản xuất máy bay lớn nhất thế giới có tổng hoạt động kinh doanhngược
lại Chicago , Mỹ.
 Là hãng lớn thứ hai trên thế giớimớivề phòng quốc tế sau Lockheed.
 Năm 1997: McDonnell Douglas hợp nhất với Boeing thành tập đồn Boeing.
 Các dịng sản phẩm thương mại là cmáy bay động cơ tuabin phản lực.
 Show không Boeing đã có dừng lại sản phẩm xuất Boeing 727, Boeing 757 và
các sản phẩm sản phẩm của McDonnell Douglas (MD).
 Các dòng sản phẩm sản phẩm thường MạI hiện tại đang được sản phẩm xuất:
Boeing 737, Boeing747, Boeing 767, Boeing 777 và sắp xếp cho ra đời là
Boeing 787 Dreamliner.
Là hãng sản xuất máy bay lớn nhất thế giới có tổng hoạt động kinh
doanhngược lạiChicago , Mỹ.
Là hãng lớn thứ hai trên thế giớimớivề phòng quốc tế sau Lockheed.
Năm 1997: McDonnell Douglas hợp nhất với Boeing thành tập đoàn Boeing.
Các dòng sản phẩm thương mại là cmáy bay động cơ tuabin phản lực.
Boeing đã có dừng lại sản phẩm xuất Boeing 727, Boeing 757

2)Airbus:
Là treo sản phẩm xuất có thể vịnh dân sử dụng lớn thứ chàocác giới hạn
 Sản phẩm phẩntơi của Treo là sự thật nhảy lị cò tác của các nước Châu Âu
như Đức (bánh), Anh (động cơ), Hà Lan ( thiết bị điện tử)….
 Các dòng sản phẩm thương mại là các loạimáy bay động cơ phản lực tuabin.
 Năm 2005,Airbus đã cókíconnect đượcnhiềunhảy lị cịđồng tiềnxuất,cung cấp
có thể hơn cả Boeing .
 Các dịng sản phẩm sản phẩm thường MạI hiện tại đang được sản phẩm xuất

của Airbus bao gồm dòng A320 (A318, 319, 320, 321),A300/310, A330/340 và
có thể bay thương mại lớn thế giới tối đa là A380
Là treo sản phẩm xuất có thể vịnh dân sử dụng lớn thứ chào các giới hạn,có xi
lanh

3) Các hãng sản xuất máy bay thương mại loại nhỏ:
Có con chuột nhiều nhà sản phẩm xuất có thể vịnh thường mại loại nhỏ, tầm xa
ngắn gọn, như: Máy bay Canadair/Máy bay ném bom, người Anh hàng không
vũ trụ, Hàng không vũ trụ rượu bia/ATR,Beechcraft…4) Các nhà sản phẩm xuất
có thể vịnh của Nga và các nước SGN: như Ilushin, Tupolev,Antonov…

 Máy bay Kỹ thuật và các lĩnh vực khác:
- Lĩnh vực bảo dưỡng, kỹ thuật máy bay.
7


- Cónhiều cơ sở Vì thế bảo vệ dưỡng lớn chuyên gia cung mũ lưỡi trai dịch
nhiệm vụ bảo vệ dưỡng, kỹ năng thuật tốn có thể vịnh
cho các hãng khơng và khaivịnh thác tàu.
-Ngồi rara, cơng nghệ thuật các lĩnh vực lĩnh vực khác như khai thác,khai thác
nước không lưu… cũng không ngừng phát triển phù hợp với yêu cầu khai báo

Các loại máy bay dân dụng đang khai thác thác ở Việt Nam:
- Về đường công nghệ, công nghệ máy bay dân dụng và quy hoạch đến năm
2020, hướng đến 2030 của ngành HKVN chủ yếu sử dụng công nghệ thuật của
Mỹ và Châu Âu.
- Cụ thể theo từng tầm bay và tải như sao:
Máy bay tầm ngắn (tầm bay dưới 4 giờ):
Khai thác mạng nội địa và khu vực Đông Nam Á vớii 2 tầm tải.
Từ 65-100 Yên: Sử dụng dòng máy bay cánh quạtMỘTTR.

Định hướng tiếp tục sử dụng dòngMỘTTR và nghiên cứu đội tàu bay tương lai
tương đương công nghệ Canada, Brazil, Nga và Nhật Bản;
Từ 150-200 Yên: Sử dụng các loại máy bay phản lực dịng A320/321và các
loại thuộc tính khác B737.
Định hướng tiếp tục sử dụng dịngA320/321 (có thể phát triển thêm đường
dâyA318/319) và các loại khác thuộc dòng B737.
Máy bay tầm trung (tầm bay dưới 10 giờ):
Khai thác chủ yếu cho mạng đường bay Đông Nam Á, Nam Á và Australia với
loại máy bay tầm tải từ 250-350.
Hiện đang sử dụng loại B777-200ER và các loại thuộc dòng A330.
Định hướng tiếp tục sử dụng loại B777-200ER và các loại thuộc tính A330,
đồng thời phát triển chúng loại B787-8 vàA350-800.
Máy bay tầm xa (tầm bay trên 10 giờ):
Khai thác các đường bay xuyên lục địa chỉ đến Châu Âu, Bắc Mỹ và có thể kết
nối hợp nhất hàng.
Hướng sử dụng máy bay với tầm tải trên 300 ghế loại B787-9, A350900 and các dịng thuộc tínhA340, loại B777-200LR và tương thích.
Về lâu dài sử dụng các máy thuộc tínhdịng A380.
Loại máy bay vàng:
 Sử dụng loại tầm tải 20-30 tấn để khai thác thác kiệt hàng trong khu vực;
 Loại 70-100 tấn để khai thác thác tinh hàng đi ChâuÂu và Bắc Mỹ
 Hướng sử dụng các loại máy baytên hàng của Boeing, Airbus,
8


 Nga và Nhật Bản.

HKDD công nghiệp ở Việt Nam:
- Về lĩnh vực kỹ thuật máy bay:
Có 2 cơ sở sở hữu bảo dưỡng là xí nghiệp sửa đổi, sửa chữa máy chủ và xí
nghiệp sửa chữa máy bay A-76 ( tổ chức lại thành công ty kỹ thuật máyvịnh

(V.AECO))
- Về công nghiệp kỹ thuật hàng không khác:
Tổng công việc ty quản lý Việt Nam có khả năng năng thiết bị kế chế tạo thành
công
Định dạng hướng trong những năm tới sẽ phát triển ngang tầm thành Công ty
dịch vụ kỹ năng bảo vệ trì, sửa đổi chữa lành, gắn kết giáp vàsản xuất một số
thiết bị, công cụ phục vụ hoạt động vịnh bảo đảm.

III/ ĐIỀU TIẾT QUỐC TẾ
 Quy định quốc tế về chế tạo
•SARPs
ICAO ban hành các Tiêu chuẩn và hướng dẫn thực hành liên quan đến tàu bay
trong Annex 6,7,8 
Annex 6: Khai thác tàu bay
Tài liệu Hướng dẫn quản lý bảo dưỡng
• Mơ tả về hoạt động bảo dưỡng theo lịch trình và khơng theo lịch trình mà nhà
khai thác phải tiến hành
Chương trình bảo dưỡng
•Liệt kê chi tiết nhiệm vụ bảo dưỡng theo lịch phải tiến hành theo mỗi tàu bay
• Dùng cho nhân viên bảo dưỡng, nhân viên khai thác
• Được phê chuẩn bởi quốc gia đăng kí tàu bay
Nhật ký bảo dưỡng
• Nhà khai thác phải duy trì nhật ký bảo dưỡng cho mỗi tàu bay, gồm các thông
tin cơ bản: Thời gian vận hành (time in service), phù hợp với thông tin khả phi,
chi tiết sửa chữa, thời gian tính từ lần cuối đại tu (overhaul) và ghi chép chi tiết,
có chữ ký xác nhận trên bảng kê lịch trình bảo dưỡng maintenance release
Annex 7: Quốc tịch tàu bay và dấu hiệu đăng ký tàu bay
Aircraft marking – Dấu hiệu tàu bay:
• Bắt đầu bằng ký tự chung của quốc gia, sau đó là số hoặc chữ duy nhất cho
từng tàu bay

9


• Khi tàu bay được đăng ký với nhà chức trách ở quốc gia đăng ký, họ được cấp
chứng chỉ “Certificate of Registration” kèm với dấu hiệu, dấu seri và chi tiết sở
hữu
Annex 8: Tính khả phi của tàu bay
Tất cả tàu bay phải được thiết kế phát triển, lắp ráp và khai tác theo cách đáp
ứng được các tiêu chuẩn quốc tế về an tồn và tin cậy • Một vài yếu tố cần chú
ý: Tiêu chuẩn bay, cấu trúc, thiết kế động cơ, giới hạn khai thác,
crashworthiness và nhiều yếu tố khác
 Chứng chỉ Loại tàu bay
• Cấp theo từng loại tàu bay
• Nhà sản xuất cung cấp các minh chứng cho CAA của Quốc gia thiết kế tàu
bay
• Khi thiết kế tàu bay được coi là tuân thủ các yêu cầu để có thể bay được, một
Type Certificate được cấp

 Chứng chỉ khả phi
• Bắt buộc đối với mỗi tàu bay
• Chứng nhận rằng tàu bay và các bộ phận của nó đủ an tồn để bay
• Kiểm tra theo lịch và bảo dưỡng phải được hoàn thành để duy trì tính khả phi
và cấp phép
• Nếu vấn đề với loại tàu bay được phát hiện, CAA sẽ cấp chỉ lệnh khả phi

IV/CHUYÊN GIA BẢO DƯỠNG TÀU BAY
 NHỮNG CHUYÊN GIA BẢO DƯỠNG ĐẦU TIÊN
• Những tàu bay thế hệ trước ln địi hỏi nhiều giờ bảo dưỡng cho một giờ vận
hành
• Những tàu bay hiện đại vẫn đòi hỏi nhiều giờ bảo dưỡng để đảm bảo tính khả

thi
• Bảo dưỡng là hoạt động cực kỳ quan trọng trong hoạt động hàng khơng
• Dù tốn nhiều thời gian và đắt đỏ nhưng nó là một phần của khai thác hàng
không
 TẠI SAO CẦN BẢO DƯỠNG TÀU BAY?
 Môi trường
 Thời tiết
 Nhiễu động mạnh
 Áp lực từ áp suất lên khung tàu bay
 Giới hạn của thiết kế
10










Điểm yếu của cấu trúc
Suy giảm vật liệu
Ăn mòn
Lỗi sai của con người
Va chạm với vật chướng ngại
Hạ cánh sai
THỢ MÁY, THỢ KỸ THUẬT VÀ KỸ SƯ

• Mục đích Duy trì khả năng bay được của tàu bay

• Nơi làm việc Trong mọi lĩnh vực của ngành công nghiệp hàng khơng
• Bằng cách nào họ duy trì tính khả phi của tàu bay? Bảo dưỡng theo lịch
thường xuyên để phòng ngừa và bảo dưỡng khơng theo lịch khi có vấn đề
• Cơng việc bảo dưỡng Bao gồm bảo dưỡng theo lịch thường xun để phịng
ngừa và bảo dưỡng khơng theo lịch khi có vấn đề
 ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
 Huấn luyện
Những chuyên gia được cấp phép nhiều kinh nghiệm kèm cặp những người mới
và chia sẻ kinh nghiệm, kỹ năng của họ
 Dạng lớp học
• Các chủ để như luật hàng không và khả phi của tàu bay, kiến thức cơ bản về
tàu bay, kỹ thuật bảo dưỡng và năng suất lao động
 Cấp phép
• Học viên phải hồn thành cả bài tập thực hành và bài thi viết
 Tiến trình nghề nghiệp
• 2-4 năm kinh nghiệm sẽ được cấp giấy phép
• 7 năm kinh nghiệm sẽ được cấp chứng chỉ

11


12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×