BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
Báo cáo môn học
Vật liệu học
Đề tài : Đề tài : Al - Cu
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Nhựt Phi Long
Thành viên nhóm:
Phạm Anh Khoa - 21143064
Phạm Hồng Tùng - 21143097
Lê Gia Khánh - 21143356
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 06 năm 2022
ĐỒNG VÀ HỢP KIM ĐỒNG
1. Các đặc tính của đồng đỏ
Đồng nguyên chất có màu đỏ nên được gọi là đồng đỏ với đặc tính như sau.
- Tính dẫn nhiệt, dẫn điện cao. Về tính dẫn điện nó chỉ đứng sau Ag, với độ
sạch 99,9%Cu ở trạng thái ủ, ở 20oC điện trở suất ρ = 1,7241Ω.cm và độ
dẫn nhiệt bằng 385W/m. oK. Phần lớn đồng nguyên chất được dùng làm dây
dẫn. Cần nhớ là các tạp chất hòa tan vào Cu, đặc biệt là P, Fe với lượng rất
nhỏ cũng làm giảm mạnh tính dẫn điện (0,1%P giảm 46%, 0,1%Fe giảm
23%).
- Chống ăn mịn khá tốt trong các mơi trường thường gặp: khí quyển, nước,
nước biển hay kiềm, axit hữu cơ.
- Tính dẻo rất cao do có mạng A1 nên rất dễ biến dạng nóng và nguội, dễ
chế tạo thành các bán thành phẩm dài, tiện cho sử dụng.
- Ở trạng thái ủ tuy có độ bền khơng cao (với 99,97%Cu có σb = 220MPa,
σdh = 70MPa) nhưng sau biến dạng dẻo độ bền tăng rất mạnh (với ε = 60%,
σb = 425MPa, σdh = 375MPa). Với đồng và hợp kim, biến dạng nguội là
biện pháp hóa bền rất quan trọng.
- Tính hàn của đồng khá tốt, song khi hàm lượng tạp chất đặc biệt là ôxy
tăng lên, ưu điểm này giảm đi rõ rệt.
Có thể thấy các nhược điểm của đồng như sau.
+ Khối lượng riêng lớn (γ = 8,94g/cm3).
+ Tính gia cơng cắt kém do phoi q dẻo, không gãy, để cải thiện thường
cho thêm Pb vào.
Bao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cu
+ Tính đúc kém, tuy nhiệt độ nóng chảy là 1083oC, song độ chảy loãng nhỏ.
2. Các loại đồng nguyên chất
Các loại đồng nguyên chất để dẫn điện phải có ít nhất 99,9%Cu được sản
xuất theo ba phương pháp khác nhau.
Đồng điện phân ETP (Electrolytic Tough Pitch) có chứa khoảng 0,04%O2.
Trong đồng, ơxy hầu như khơng hịa tan, chỉ tạo ra Cu2O nên khơng làm
giảm tính dẫn điện. Tuy nhiên loại này nhạy cảm với hyđrô khi nhiệt độ >
400oC (H2 khử Cu2O tạo nên bọt nước, gây nứt ở biên hạt). Do vậy loại này
chỉ dùng để gia công, chế biến ở < 400oC.
Đồng sạch ôxy OFHC (Oxygen Free High Conductivity) là loại nấu chảy
các catod đồng trong khí quyển hồn ngun, có ít nhất 99,95%Cu, lượng
ơxy nhỏ hơn 0,003% nên không nhạy cảm với hyđrô.
Đồng được khử ôxy là loại được khử ơxy triệt để bằng phơtpho, tồn bộ ôxy
ở dưới dạng P2O5. Nếu lượng P tự do trong đồng < 0,005% thì hầu như
khơng làm giảm tính dẫn (nhưng với 0,04%P tính dẫn chỉ bằng 85% của loại
OFHC), do sạch ơxy nên có thể biến dạng nóng.
3. Phân loại hợp kim đồng
Cũng giống như hợp kim nhôm, hợp kim đồng cũng được phân loại thành:
biến dạng và đúc trên cùng nguyên tắc. Ngoài ra do lịch sử lâu đời, các hợp
kim khác nhau của đồng mang những tên riêng: latơng và brơng, trong đó
latơng là hợp kim Cu - Zn, brông là tên chung chỉ các hợp kim Cu - nguyên
tố không phải Zn.
Để ký hiệu các hợp kim đồng, người ta thường dùng hệ thống đánh số theo
CDA (Copper Development Association) của Hoa Kỳ bằng xxx, trong đó số
đầu tiên có ý nghĩa như sau.
1xx - đồng đỏ và các hợp kim Cu - Be, 2xx - latông (Cu - Zn) đơn giản,
4xx - latông phức tạp, 5xx - brông thiếc,
6xx - brông nhôm, 7xx - brông nhôm,
8xx và 9xx - hợp kim đồng đúc
Bao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cu
Bao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cu
Để ký hiệu các trạng thái gia cơng và hóa bền, các nước phương Tây dung
các ký hiệu O, H, T như của nhôm (riêng trạng thái tạo phôi thô được ký
hiệu là M), song có các chữ và số tiếp theo khác đi. Ví dụ, hóa bền bằng biến
dạng nguội có từ H00 (tương đương với H11 của nhơm) đến H04 (~ H18)
cho đến H06, H08, H10, H12, H13, H14.
4. Latong
Latông là hợp kim của đồng mà nguyên tố hợp kim chính là kẽm
[tên gọi do TCVN 1659-75 quy định trên cơ sở thuật ngữ đã được
dùng phổ biến ở ta từ tiếng Pháp, ngồi ra có thể gọi là đồng thau
(cần chú ý trong thực tế cịn có nhiều tên gọi khác nữa). Các từ nước
ngoài tương ứng là: Pháp - laiton, Anh - brass, Nga - латунь.
Hình 6.8. Giản đồ pha Cu - Zn.
Latông đơn giản được dùng nhiều hơn cả, đó là hợp kim chỉ có hai
nguyên tố là Cu và Zn. Giản đồ pha Cu - Zn (hình 6.8) là loại rất
phức tạp, tạo nên rất nhiều pha, song trong thực tế chỉ dùng loại có ít
hơn 45%Zn nên chỉ gặp hai pha α và β.
Pha α là dung dịch rắn thay thế của Zn trong Cu với mạng A1, nó có
thể chứa tới 39%Zn ở 454oC. Đó là pha cơ bản của latơng và là pha
duy nhất của latơng ít Zn, do đó nó quyết định quan trọng các tính
chất cơ bản của latơng. Điều rất đặc biệt là Zn khi hòa tan vào Cu
Bao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cu
Bao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cu
không những nâng cao độ bền mà cả độ dẻo của dung dịch rắn (đây
là một trong số ít các trường hợp hiếm có, thơng thường độ bền tăng
lên, độ dẻo, độ dai phải giảm đi), đồng thời có hiệu ứng hóa bền
biến dạng cao (hình 6.9). Do vậy nói chung cơ tính của latơng một
pha cao hơn và rẻ hơn đồng. Độ dẻo cao nhất ứng với khoảng
30%Zn. Ngoài ra khi pha thêm Zn, màu đỏ của đồng nhạt dần và
chuyển dần thành vàng.
Hình 6.9. ảnh hưởng của Zn và độ biến dạng đến cơ tính của dung
dịch rắn α:
a. giới hạn đàn hồi,
b. giới hạn bền,
c. độ giãn dài tương đối [với các mức tăng biến cứng 1/4, 2/4, 3/4,
4/4 (toàn phần) và R - cứng đàn hồi]
Pha β là pha điện tử ứng với công thức CuZn (N = 3/2) có thành
phần dao động trong khoảng 46 - 50%Zn. Khác với α, β cứng và
giòn hơn, đặc biệt ở nhiệt độ thấp (< 457oC) khi nó bị trật tự hóa
thành pha β'. Do vậy khơng thể dùng latơng quá 45%Zn với tổ chức
hoàn toàn là β'. Trong thực tế thường dùng ≤ 40%Zn với hai loại
một pha α và hai pha α + β.
Latông một pha (α) thường chứa ít hơn 35%Zn. Do có tính dẻo cao
nó là loại biến dạng được cán nguội thành các bán thành phẩm, làm
các chi tiết máy qua dập.
Latông chứa Zn thấp, 5 - 12%, có màu đỏ nhạt và tính chất khá
giống đồng (nhưng tốt hơn) được dùng làm các đồ dùng và các chi
tiết giả đồng như tiền xu, huy chương, khuy áo, fecmơtuya...
Bao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cu
Bao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cu
Latơng với khoảng 20%Zn (CDA 240, Л80) có màu vàng giống như
Au, được làm các chi tiết trang sức, giả vàng (ngạn ngữ có câu
“vàng, thau lẫn lộn”, thau ở đây là đồng thau, latông).
Latông với khoảng 30%Zn (CDA 260, Л70) có tính dẻo cao nhất và
độ bền cao nên được dùng làm chi tiết dập sâu với công dụng chủ
yếu làm vỏ đạn (catridge brass). Các latông một pha bền và dẻo cao
nên khó gia cơng cắt. Để cải thiện tính chất này người ta thường đưa
thêm Pb vào với lượng 0,4 - 3,0% với cơ chế tác dụng như ở thép dễ
cắt.
Nhược điểm của latông với ≥ 20%Zn ở trạng thái biến cứng hay
chịu ứng suất cao có khuynh hướng bị nứt ăn mịn khi có hơi nước,
amơniac, ôxy. Để tránh khuyết tật này phải đem ủ.
Latông hai pha (α + β) thường dùng với 40%Zn (có tên là Muntz với
các mác CDA 280, ΓOCT Л60) hay có pha thêm Pb để cải thiện tính
gia cơng cắt (CDA 370, Γ?OCT ЛC59-1). Tuy cứng và bền hơn loại
một pha, hợp kim vẫn có thể biến dạng dẻo được ở trạng thái nóng
(do > 454oC pha β dẻo hơn).
Các latơng đúc bao giờ cũng có thành phần Zn và các nguyên tố hợp
kim khác cao hơn, như mác CDA 863 với tổng lượng các nguyên tố
đưa vào cao tới 38%.
Bảng 6.2. Thành phần hóa học (%) và cơ tính của một số mác hợp
kim đồng theo CDA
Bao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cu
Bao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cu
Đối với cả hai loại biến dạng và đúc, ngoài các thành phần trên
người ta còn đưa thêm vào các nguyên tố khác để tăng cơ tính cũng
như tăng tính chống ăn mịn.
5. Brơng
Brơng là hợp kim của Cu với các nguyên tố không phải là Zn
như Sn, Al, Be... và được gọi là brông thiếc, brông nhôm,
brông berili... (riêng hợp kim Cu - Ni không được gọi là
brông). Các từ nước ngoài tương ứng là: bronze (Anh, Pháp),
бронза - (Nga).
a. Brông Thiếc
Brông thiếc (hợp kim Cu - Sn) là hợp kim cổ xưa nhất mà loài người
biết sử dụng, trong thực tế nếu chỉ gọi là brơng thì nên hiểu đó là
brơng thiếc (như đã biết theo vật liệu sử dụng, loài người đã trải qua
các thời kỳ đồ đá - Stone Age, thời kỳ đồ đồng - Bronze Age).
Từ giản đồ pha Cu - Sn (hình 6.10) thấy rằng với hàm lượng Sn nhỏ
hơn 13,5%, sau khi kết tinh chỉ có một pha α là dung dịch rắn thay
Bao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cu
Bao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cu
thế của Sn trong Cu có kiểu mạng A1 dẻo và tương đối bền do cơ
chế hóa bền dung dịch rắn. Vì khoảng kết tinh lớn, q trình thiên
tích xảy ra khá mạnh nên ngay với hàm lượng Sn khá nhỏ (< 8%)
trong điều kiện đúc thông thường đã xuất hiện pha β; khi làm nguội
tiếp, pha này chuyển thành pha γ rồi sau đó thành pha δ. Q trình
chuyển biến pha δ →? [α + ε] ở 350oC và sự tiết pha ε trong α ở
dưới 350oC không xảy ra được vì tốc độ phản ứng quá nhỏ. β, γ, δ, ε
đều là các hợp chất điện tử cứng và giịn. ở nhiệt độ thường các hợp
kim chứa ít hơn 8%Sn sau khi ủ có tổ chức một pha đồng nhất, khá
dẻo chịu biến dạng tốt. Khi lượng Sn vượt quá 8%, nhất là khi lớn
hơn 10%, hợp kim có tổ chức hai pha α + δ. Hàm lượng Sn dùng
trong các brông công nghiệp không vượt quá 16%.
Brông thiếc biến dạng thường ít hơn 8%Sn (có thể tới 10%) có cơ
tính cao và chống ăn mịn trong nước biển tốt hơn latơng. Để cải
thiện tính gia cơng cắt thường có thêm Pb (CDA 521, CDA 524,
ΓOCT БрOC5-1) hay có thêm Zn để vừa thay cho Sn rẻ hơn vừa có
tác dụng hóa bền khi dùng 4% cho mỗi nguyên tố (4%Sn - 4%Zn 4%Pb) với mác CDA 544 hay ΓOCT БрOЦC4-4-4.
Hình 6.10. Giản đồ pha Cu - Sn (góc Cu)
Brông thiếc đúc là loại chứa nhiều hơn 10%Sn hay với tổng lượng
các nguyên tố đưa vào cao hơn 12% như loại 5%Sn - 5%Zn - 5%Pb
với các mác CDA 835, ΓOCT БрOЦC5-5-5, hay 10%Sn - 2%Zn với
Bao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cu
Bao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cu
mác CDA 905.
Nhờ tính đúc tốt do khả năng điền đầy khn cao, hệ số co ngót nhỏ,
chống ăn mịn tốt trong khí quyển, có bề mặt nâu - đen (do tạo nên
lớp ôxyt thiếc) nên brông thiếc chứa Zn, Pb được dùng để đúc các
tác phẩm nghệ thuật: tượng đài, chng, phù điêu, họa tiết trang trí.
6. Brơng Nhơm
Từ giản đồ pha hệ Cu - Al (hình 6.11) ta thấy các hợp kim chứa ít
hơn 9,4%Al có tổ chức chỉ là dung dịch rắn thay thế của Al trong Cu
có mạng A1 khá dẻo và bền. Do bề mặt có lớp Al2O3 nên hợp kim
Cu - Al chịu đựng tốt trong khí quyển cơng nghiệp hay nước biển.
Brơng nhơm một pha (với 5 - 9%Al) được sử dụng khá rộng rãi để
chế tạo bộ ngưng tụ hơi, hệ thống trao đổi nhiệt, lò xo tải dòng, chi
tiết bơm, đồ dùng cho lính thủy (CDA 614, ΓOCT БрAЖ9-4), tiền
xu (CDA 608, ΓOCT БрA5).
Brông hai pha (> 9,4%Al) với sự xuất hiện của pha β (hợp chất điện
tử mạng A2 là Cu3Al) chỉ ổn định ở trên 565oC và chịu biến dạng
tốt. ở 565oC có chuyển biến cùng tích β → [α + γ2]. Nếu làm nguội
nhanh β → β' (mạng sáu phương) cũng có tên là mactenxit, nhưng
khơng cứng, song khi ram ở 500oC γ2 tiết ra ở dạng nhỏ mịn, làm
tăng mạnh độ bền, lại rất ít gây ra giịn nên các brông nhôm chứa 10
- 13%Al được tôi ram cao và có cơ tính cao.
Bao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cu
Bao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cu
Bao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cuBao.cao.mon.hoc.vat.lieu.hoc.de.tai.de.tai.al.cu