Trường Đại Học Hoa Sen
Hoa Sen University
BÁO CÁO MÔN HỌC
Đề tài:
Lập kế hoạch kinh doanh nến cho công ty LUVCAN
Môn học
Lớp
Giảng viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
: Kinh tế vĩ mơ
: QT102DV01_L8
:
:
Nhóm Friends
Lý Khởi Ngun
081551
Hồ Trần Mai Thương
........................Ngân
Phần dành riêng cho khoa:
Ngày nộp báo cáo:
Người nhận báo cáo:
Tháng 12/2009
Đề án Kinh tế Vĩ Mô
Giảng viên: Phạm Tú Quỳnh
MỤC LỤC
MỤC LỤC .................................................................................................................................. 1
TRÍCH YẾU ................................................................................................................................ 3
DẪN NHẬP ................................................................................................................................. 4
1. Phân tích mơi trường bên ngồi .......................................................................................... 6
1.1
1.2
1.3
Tình hình thị trường chung ............................................................................................ 6
Tình hình ngành hàng cơng ty đang kinh doanh ............................................................. 7
Tình hình đối thủ ........................................................................................................... 8
1.3.1. Cạnh tranh từ trong nước:.................................................................................... 8
1.3.2. Cạnh tranh từ nước ngoài: ................................................................................... 9
1.3.3. Cạnh tranh từ các sản phẩm thay thế: ................................................................ 11
1.4 Tình hình nhà cung cấp ............................................................................................... 11
2. Chiến lược kinh doanh của luvcan:.................................................................................... 12
2.1 Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp: ..................................................................................... 12
2.2
Chuẩn bị cho các danh mục sản phẩm của LUVCAN: ................................................. 13
2.2.1. Nến..................................................................................................................... 13
2.2.2. Bấc nến ( Candle Wicks ).................................................................................... 14
2.2.3. Màu nến ( Candle Colour ) ................................................................................. 14
2.2.4. Hương thơm ( Candle Fragrances & Scents ) ..................................................... 15
2.2.5. Khuôn nến (Candle Molds ) ................................................................................ 16
2.3 Chiến lược về giá: ....................................................................................................... 17
2.4 Xúc tiến bán hàng: ...................................................................................................... 19
3. Phân tích SWOT: ............................................................................................................... 21
4. Mục tiêu marketing............................................................................................................ 22
5. Chiến lược marketing ........................................................................................................ 22
5.1 Chiến lược cạnh tranh ................................................................................................. 22
5.2 Định vị ........................................................................................................................ 23
5.3 Chiến lược marketing hỗn hợp..................................................................................... 23
6.
Tổ chức và thực hiện ......................................................................................................... 24
6.1 Kế hoạch hoạt động ..................................................................................................... 24
The Friends
-2-
QT102DV01_L8
Đề án Kinh tế Vĩ Mơ
Giảng viên: Phạm Tú Quỳnh
TRÍCH YẾU
Đề án là một bản kế hoạch chi tiết về việc xây dựng LUVCAND, một công ty chuyên sản
xuất và cung cấp các loại nến cho TP HCM. Theo thống kê 04/2009 dân số TP HCM là
7.123.340 người gồm có 1.82.086 hộ dân, như vậy trung bình có 3.93 người/1 hộ. Thông qua
việc khảo sát 100 người dân sống trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh kết quả có 18 người
chấp nhận sử dụng sản phẩm, nhóm chúng tơi đưa ra các tính tốn về tỉ lệ thành cơng của đê án.
Qua khảo sát có tới 91% người có nhu cầu sử dụng nến, trong đó có 18% đồng ý sử dụng loại
nến mới nếu thông tin về nguồn gốc sản phẩm rõ ràng, đảm bảo độ an toàn, giá cả phải chăng, và
chất lượng phục vụ của công ty tốt và 73% người phân vân với sản phẩm mới và 9% cịn lại
khơng quan tâm đến việc sử dụng nến. LUVCAND đưa ra các tính tốn về xác suất thành công,
đồng thời lập một kế hoạch chi tiết chiến lược kinh doanh, chiến lược marketing, định vị sản
phẩm, tổ chức cơ cấu nội bộ cho công ty.
The Friends
-3-
QT102DV01_L8
Đề án Kinh tế Vĩ Mô
Giảng viên: Phạm Tú Quỳnh
DẪN NHẬP
Ngày nay nến không chỉ dùng trong sinh hoạt thường ngày, các buổi lễ, các nghi thức
VNĐuyền thống mà nó cịn được sử dụng như một hình thức trang trí phổ biến trong các bữa tiệc
tại nhà hàng, khách sạn hay các tiệm cà phê hoặc ngay trong chính các bữa tiệc tại gia đình. Nến
mang lại khơng khí ấm áp, sang trọng cho bữa tiệc, đồng thời nến thơm còn được dùng để tạo
nên mùi thơm cho phòng bếp, nhà tắm, phòng ngủ, đem lại cảm giác thoải mái cho người sử
dụng. Nó cịn là một món q tinh tế, thích hợp cho các ngày nghỉ lễ như Giáng sinh, Năm mới.
Kinh tế ngày một phát triển và theo đó mức sống của người dân ngày một tăng, nhu cầu sử dụng
nến vì vậy mà có xu hướng gia tăng.
Kĩ thuật, phương pháp sản xuất nến khá đơn giản, yêu cầu vốn không quá cao so với
những ngành sản xuất khác, đồng thời nguyên liệu có thể dễ dàng tìm thấy trên thị Trường. Hơn
nữa, ngành sản xuất nến chưa thật sự được chú trọng tại Việt Nam nên nếu có một kế hoạch chi
tiết cho từng khâu, tính tốn kĩ lưỡng trong q trình thực hiện, và có định hướng rõ ràng cho
việc mở rộng phát triển thì LUVCAN sẽ có khả năng thành cơng cao.
Với việc tập trung vào việc đầu tư cao cho dây chuyền sản xuất và hệ thống phân phối, đa
dạng hoá kiểu mẫu sản phẩm, LUVCAN muốn tạo dựng chỗ đứng vững chắc cho mình trên thị
trường sản xuất nến trong nước cũng như thị trường nước ngoài, tạo ra một cung cách phục vụ
chăm sóc khách hàng đạt chuẩn, với những sản phẩm có chất lượng tốt.
Nhóm thực hiện gồm 3 thành viên:
Lý Khởi Nguyên: Phân tích thị trường, chiến lược kinh doanh, SWOT
Lê Đặng Kim Ngân: chiến lược marketing, tổ chức và thực hiện
Hồ Trần Mai Thương: Tổng hợp kết quả khảo sát và báo cáo
The Friends
-4-
QT102DV01_L8
Đề án Kinh tế Vĩ Mô
Giảng viên: Phạm Tú Quỳnh
Công ty LUVCAND ước tính thị phần ban đầu chiếm được là 18%, giả sử mỗi người sẽ mua sản
phẩm có giá trị trung bình là 10.000VNĐ nên doanh thu ước tính:
Số người muốn mua: 7.123.340 (Dân số TP.HCM) *18% = 1.282.201người
Doanh thu thu được:1.282.201*10000VNĐ = 12.822.010.000VNĐ
Chi phí:
TFC bao gồm:
Nhà xưởng: 1.800.000.000VNĐ
Máy móc: 300.000.000VNĐ
Cơng cụ dụng cụ: 200.000.000VNĐ
Tổng TFC: 2.300.000.000VNĐ
TVC bao gồm:
Th mặt bằng: 360.000.000VNĐ/năm
Th cơng nhân: 20người*3.000.000VNĐ*12tháng = 720.000.000VNĐ
Chi phí vận hành, bảo trì máy: 1.000.000VNĐ*12tháng = 12.000.000VNĐ
Nguyên vật liệu: 300.000.000VNĐ
Tổng TVC: 1.392.000.000VNĐ
TC = TFC+TVC = 3.692.000.000VNĐ
Lợi nhuận
Profit = TR – TC = 12.822.010.000 – 3.692.000.000 = 9.130.010.000 VNĐ
Lợi nhuận sau thuế: 9.130.010.000 - 9.130.010.000*40% = 5.478.006.000 VNĐ
Như vậy, thời gian để lấy lại vốn ban đầu(3.692.000.000VNĐ): t*5.478.006.000=3.692.000.000
t = 0.67năm
Với 9% người không quan tâm:
Viability=18%*5.478.006000 – 9%*3.692.000.000 = 986.041.080 – 332.280.000 = 653.761.080
đồng thời lập một kế hoạch từ khâu lên chiến lược kinh doanh, chiến lược marketing, tổ chức,
xây dựng nội bộ công ty, định vị sản phẩm.
The Friends
-5-
QT102DV01_L8
Đề án Kinh tế Vĩ Mô
Giảng viên: Phạm Tú Quỳnh
1. PHÂN TÍCH MƠI TRƯỜNG BÊN NGỒI
1.1
Tình hình thị trường chung
Trên thế giới, văn hố nến đã có hàng
ngàn năm lịch sử, thói quen dùng nến đã
đi sâu vào tiềm thức người tiêu dùng,
ngoài việc dùng nến tạo sự sang trọng,
làm sạch khơng khí, tạo khung cảnh lãng
mạn. Nến cịn dùng ban ngày ở những
nơi phân chia đẳng cấp, thứ hạng tiêu
dùng như ở những khách sạn, nhà hàng
cao cấp.
Người tiêu dùng ở những nơi văn hoá nến phát triển như Châu Âu, Châu Mỹ, khi vào siêu thị thì
nơi tới đầu tiên chính là quầy trưng bày và bán các sản phẩm nến. Tại gia đình, nến được đốt
ngồi vườn, ngồi sảnh, hành lang, cầu thang, bếp, phịng ăn, phịng nghỉ và đặc biệt tại phòng
tắm.
Việt Nam là một nước công nghiệp lạc hậu kéo dài, các
tầng lớp tăng lữ kể cả đạo Kito và đạo Phật cũng là tầng
lớp nghèo nên việc sử dụng nến rất hạn chế về số lượng
chưa nói đến mẫu mã. Văn hố nến chưa du nhập vào
Việt Nam, suốt một thời kỳ dài dân tộc ta tập trung sức
người sức của cho các cuộc kháng chiến chống xâm lược
giành tự do cho dân tộc nên đủ ăn đã là một cố gắng rất
lớn. Trong những tháng năm bao cấp khó khăn, nến là
The Friends
-6-
QT102DV01_L8
Đề án Kinh tế Vĩ Mô
Giảng viên: Phạm Tú Quỳnh
một vật khơng những là xa xỉ mà thậm chí cịn không phù hợp với cuộc sống.
Trong 10 năm trở lại đây, với đường lối phát triển kinh tế đổi mới của Đảng và Chính phủ, đời
sống của nhân dân đã đi lên rõ rệt, người dân không chỉ đốt nến tại đền, đình chùa, nhà thờ, ma
chay, sinh nhật…, nến đã được sử dụng trong gia đình vào mỗi dịp vui, dùng trong các nhà hàng,
khách sạn… Với cuộc sống đi lên bữa ăn khơng chỉ địi hỏi đủ chất mà người tiêu dùng Việt
Nam cịn địi hỏi một khơng khí sang trọng và lãng mạn trong bữa ăn. Để một bàn tiệc có khung
cảnh sang trọng và lãng mạn, việc cắm hoa đã khơng cịn đủ nữa, đi với hoa cần phải có sự lung
linh huyền diệu của cây nến.
Đặc biệt trong gần đây, khi đời
sống xã hội của người dân Việt
Nam ngày càng được nâng cao
rõ rệt, nhu cầu thưởng thức nghệ
thuật, vui chơi giải trí cũng được
nâng cao, người tiêu dùng đã
biết đến Nến thơm nghệ thuật
như một cơng cụ giải trí và
thưởng thức nghệ thuật. Số
lượng khách hàng của sản phẩm
Nến thơm nghệ thuật mang nhãn
hiệu Vivian vu’s ngày càng gia
tăng, khái niệm Nến Nghệ thuật đối với người tiêu dùng Việt Nam đã trở nên quen thuộc. Người
tiêu dùng Việt Nam đã biết đến Nến như một nhu cầu thiết yếu không thể thiếu trong đời sống
sinh hoạt hàng ngày, trong vui chơi giải trí và các hoạt động văn hoá khác…(trong bữa cơm thân
mật, trong phòng khách ấm cúng, trong các quán cà phê, nhà hàng, khách sạn, trong các chương
trình biểu diễn, quảng cáo, trong đám cưới, tiệc …)
1.2
Tình hình ngành hàng cơng ty đang kinh doanh
Thị trường Mỹ và Châu Âu là thị trường tiềm năng rất lớn đối với các nhà sản xuất nến tại Việt
Nam. Lượng nến tiêu thụ ở các nước này là rất lớn, trong khi đó Việt Nam lại có lợi thế là giá
nhân cơng rẻ nên có rất nhiều khách hàng Mỹ, Châu Âu đã tìm đến Việt Nam để tìm nguồn cung
cấp Nến. Mặt khác, Trung Quốc vốn là nhà cung cấp nến chủ yếu cho thị trường Mỹ nhưng hiện
nay, Mỹ mới ra luật thuế mới để hạn chế hàng nhập từ Trung Quốc vào thị trường Mỹ, vì vậy số
lượng các khách hàng Mỹ đến Việt Nam để tìm nguồn cung cấp nến ngày càng nhiều, các nhà
sản xuất nến Ttung Quốc cũng đổ sang Việt Nam để tìm hàng thay thế
The Friends
-7-
QT102DV01_L8
Đề án Kinh tế Vĩ Mô
Giảng viên: Phạm Tú Quỳnh
Về giá thành, 1 cây nến nước ngoài sản xuất (Mỹ, Tây Âu) so với 1 cây nến Việt Nam sản xuất
chất lượng tương đương của nước ngồi gấp 3 lần
1.3
Tình hình đối thủ
1.3.1. Cạnh tranh từ trong nước:
Hiện nay, tại thị trường nến Việt Nam, chưa có nhiều đối thủ cạnh tranh.
1.3.1.1.
Công ty CIDC:
Là công ty tiên phong trong lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu nến thơm tại Việt Nam.
Giám đốc - nghệ nhân Vũ Đình Nghĩa là người hết sức tâm huyết, có kinh nghiệm
trong ngành nến. Hiện cơng ty CIDC đã mở hai cửa hàng trưng bày và bán sản
phẩm tại Hà Nội, một là ở 27 Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng và một ở số 31 Kim Mã, quận Ba
Đình. Xưởng sản xuất của cơng ty nằm trên đường Âu Cơ, quận Tây Hồ. Cũng đã hướng hoạt
động vào xuất khẩu. Tuy thế thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty là Mĩ, Tây Âu và Nhật
Bản chứ chưa hướng đến thị trường Nga.
The Friends
-8-
QT102DV01_L8
Đề án Kinh tế Vĩ Mô
1.3.1.2.
Giảng viên: Phạm Tú Quỳnh
Công ty AIDI Việt Nam:
Hiện đang được đầu tư xây dựng tại khu công nghiệp Cái Lân, tỉnh Quảng Ninh với số
vốn là 3,5 triệu USD. Chưa có nhiều thơng tin về công ty này. Tuy thế phải mất một thời gian dài
nữa AIDI mới có thể đi vào hoạt động.
1.3.1.3.
Một số cửa hàng bán buôn, bán lẻ khác
Các cửa hàng bán bn tại Việt Nam khơng có nhiều và thiếu tính chun nghiệp, khơng
có chiến lược phát triển dài hạn. Mẫu mã không đa dạng và chất lượng chưa cao, chủ yếu là bán
lại cho các cửa hàng đồ lưu niệm hay các cửa hàng bán lẻ khác.
Còn các cửa hàng bán lẻ thì nhỏ và khơng tập trung. Nến cũng chỉ là một trong số các
mặt hàng bày bán của họ. Tuy thế, nếu biết cách hợp tác, có thể lợi dụng các cửa hàng này làm
hệ thống phân phối cho sản phẩm của mình.
1.3.2. Cạnh tranh từ nước ngoài:
Trên thế giới, sản phẩm nến thơm cũng mới được đưa vào sản xuất và kinh doanh chưa
lâu. Tuy thế, cũng đã xuất hiện một số công ty sản xuất mặt hang này phục vụ cho xuất khẩu.
Nhiều trong số này có nguồn lực tài chính và khả năng khơng thể xem thường.
The Friends
-9-
QT102DV01_L8
Đề án Kinh tế Vĩ Mô
1.3.2.1.
Giảng viên: Phạm Tú Quỳnh
Cạnh tranh từ các cơng ty Nga
Có thể nói là các công ty Nga chưa mạnh trong lĩnh vực sản xuất nến. Mẫu mã quá ít, giá
thành tương đối cao, lại rải rác, thiếu tập trung. Thường thì các cơng ty Nga chỉ sản xuất nến một
cách cầm chừng(như công ty Moskov sky)bởi vì mặt hàng chủ lực của họ thường không phải là
nến mà là rất nhiều các sản phẩm nội thất khác.
1.3.2.2.
Cạnh tranh từ các quốc gia khác:
* Trung Quốc
Là quốc gia có ngành cơng nghiệp sản xuất nến lớn nhất thế giới hiện nay. Mẫu mã đa
dạng, giá thành thấp và cạnh tranh. Tuy nhiên hiện nay do bị áp thuế chống bán phá giá tại thị
trường Âu Mĩ nên giá cả sản phẩm của các công ty Trung Quốc cao hơn của Việt Nam khoảng
20%. Cá biệt có sản phẩm giá cao hơn từ 50-90%.
* Mĩ
Mĩ có nhiều công ty mạnh trong lĩnh vực kinh doanh sản xuất nến như Yankee, Candle
Lite… Nhờ vào Tu chính án Byrd, tất cả số tiền thuế thu được từ các vụ kiện bán phá giá hàng
hoá từ Trung Quốc đã vào tay các cơng ty này, cá biệt tập đồn Lancaster Colony ở Colombus
được hưởng tới 26 triệu USD. Tính riêng trong năm tài khoá 2004, khoản tiền mà các công ty
sản xuất nến Mĩ được lợi nhờ đạo luật phi lý này là hơn 50 triệu USD. Đây quả thật là một số
tiền bồi thường khổng lồ dành cho ngành sản xuất nến thơm của Mĩ. Nhờ đó, các công ty Mĩ đã
thành công trong việc kiềm chế hàng Trung Quốc tràn ngập thị trường nội địa của mình.
Tuy nhiên, khi xét về tổng thể, thì mặt hàng nến của Mĩ vẫn thua kém hàng Trung Quốc
về mẫu mã, kiểu dáng, và so về giá thì cao hơn rất nhiều so với các sản phẩm cùng loại của Việt
Nam. Cùng một sản phẩm nhưng hàng của Mĩ có thể cao gấp 3 lần so với sản phẩm được sản
xuất tại Việt Nam. Trong một thị trường cạnh tranh độc quyền, khi mà các yếu tố USP (Unique
Selling Proposition - Lợi thế bán hàng độc nhất) khơng có nhiều thì giá cả là một Trong những
yếu tố cạnh Tranh quyết định. Chính vì thế mà chúng ta có thể hết sức tự tin Trong việc đưa sản
phẩm của mình ra tồn thế giới.
* Các nước Đơng Nam Á khác
The Friends
-10-
QT102DV01_L8
Đề án Kinh tế Vĩ Mô
Giảng viên: Phạm Tú Quỳnh
Ở Đông Nam Á, các quốc gia tham gia vào thị trường xuất khẩu nến thơm phải kể đến
Thái Lan và Malaysia với lợi thế có nhà máy lọc dầu. Tuy nhiên cũng như Việt Nam, họ chưa có
các cơng ty lớn và đủ mạnh để thâu tóm thị trường. Khách hàng của các công ty này cũng rất đa
dạng: Mĩ, Pháp, Đức, Italia, Nhật Bản…
1.3.3. Cạnh tranh từ các sản phẩm thay thế:
Về các mặt hàng trang trí thì có rất nhiều. Tuy nhiên các sản phẩm có khả năng thay thế
cho sản phẩm nến thơm thì đều có những điểm yếu giúp cơng ty có thể khai thác và đưa ra chiến
lược cạnh tranh.
Cơng dụng chính của nến thơm là thắp sáng, trang trí và khử mùi. Hiện nay cơng dụng
đầu tiên (thắp sáng) khơng cịn quan trọng nữa, bởi vì những khách hàng có nhu cầu về nến thơm
thường là sống trong những khu vực được cung cấp đầy đủ về điện. Chỉ khi vào những dịp mất
điện hiếm hoi, nến mới được đem ra sử dụng. trên thị trường, chúng ta có thể bắt gặp rất nhiều
chiếc đèn có mẫu mã đẹp, rẻ và sử dụng năng lượng từ các nguồn như ăc quy hay pin. Tại các
cơng sở hiện đại, thì ngồi hệ thống chiếu sáng, bao giờ trong tầng hầm cũng sẵn sàng một chiếc
máy nổ, bảo đảm cho mọi hoạt động có thể diễn ra như bình thường khi lỡ xảy ra hiện tượng mất
điện.
Về trang trí, kể ra thì có rất nhiều sản phẩm có chức năng này. Tuy nhiên nếu tính cả
chức năng khử mùi, thì cũng khơng có nhiều. Để khử mùi, thường người ta sẽ sử dụng các loại
nước hoa xịt phịng hoặc là trầm hương. Trầm hương thì đắt. Trong khi đó thì các loại nước hoa
lại tiềm ẩn nguy cơ đối với sức khỏe, như dị ứng chẳng hạn.
1.4
Tình hình nhà cung cấp
Hóa Mỹ Phẩm Mekong: Cung cấp nguyên liệu làm nến
Địa chỉ liên hệ: 414 Hòa Hảo, P.5, Q.10, TP.HCM (gần Trung tâm y khoa Medic, gần
ngã tư Nguyễn Tri Phương, Hồ Hảo. Khơng có chi nhánh hoặc đại lý khác.
Tel: (08) 6650 8963, 0933 308 647
Techmart: Chợ công nghệ thiết bị hiện đại cho dây chuyền sản xuất nến: Liên hệ với chợ
công nghệ và thiết bị Việt Nam (Thuộc bộ khoa học và công nghệ quốc gia)
Địa chỉ: 24 Lý Thường Kiệt, Hà Nội
The Friends
-11-
QT102DV01_L8
Đề án Kinh tế Vĩ Mô
Giảng viên: Phạm Tú Quỳnh
Tel: (04) 3 8249874/ (04) 3 9342945
Fax: (04) 3 8249874
Sàn giao dịch ý tường - VIETBOOKS: cung cấp những ý tưởng về những sản phẩm mới
304/91 Đào Duy Anh, phường 9, Phú Nhuận, Tp.HCM
Tel: (08) 3 8446038
Fax:(08) 3 8457125 - Hotline: 0986.111.888
2. CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA LUVCAN:
2.1
Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp:
BAN
QUẢN TRỊ
PHÒNG
PHÒNG
PHÒNG
SẢN XUẤT
KINH DOANH
MARKETING
The Friends
-12-
QT102DV01_L8
Đề án Kinh tế Vĩ Mô
2.2
Giảng viên: Phạm Tú Quỳnh
Chuẩn bị cho các danh mục sản phẩm của LUVCAN:
2.2.1. Nến
2
Paraffin Candle Wax ( Sáp Paraffin )
Sáp được làm từ paraffin, một chế phẩm của dầu mỏ.
Sáp Paraffin có đặc điểm là dễ tạo hình, sáp cứng và
nhanh cố định hình dạng.
Candlewic Candle Wax Blends ( Sáp tổng hợp )
Đây là loại sáp nến đặc biệt, khơng có cơng thức cố
định. Sáp loại này thường có những đặc điểm đặc
biệt, phục vụ cho một mục đính cụ thể. Vẫn dựa trên
thành phần cơ bản là Paraffin, sáp tổng hợp không
cần thêm bất kỳ chất phụ gia nào
Natural Candle Wax ( Sáp tự nhiên )
Phát triển theo một hướng mới, là sử dụng các loại
sáp có nguồn gốc từ thiên nhiên, được tổng hợp từ
dầu cọ, đậu nành, quả Thanh Mai, ...
Gel Candle Wax ( Sáp Gel )
Là một bước đột phá trong việc sử dụng nguyên liệu
nến của công ty chúng tôi, đuợc tổng hợp từ nhựa
thông và dầu mỏ, sáp gel có màu sắc rất phong phú
và dễ tạo hình.
Beeswax Sheets ( Sáp ong )
Các chuyên gia của LUVCAN sử dụng sáp được làm
từ 100% sáp ong tự nhiên. Nến sáp ong có chất
lượng rất cao, ngọn lửa cháy đẹp và có hương thơm
rất đặc biệt.
The Friends
-13-
QT102DV01_L8
Đề án Kinh tế Vĩ Mô
Giảng viên: Phạm Tú Quỳnh
2.2.2. Bấc nến ( Candle Wicks )
Tradditional Wick ( Bấc truyền
thống )
Làm từ sợi bơng và sợi gai, có bề
mặt thơ và đường kính khá lớn. Bấc
Truyền thống thường được dùng
cho nến cây, nến trụ và nến đèn trà.
Spools of wicking ( Bấc cuộn )
Mỗi cuộn thường nặng từ 200g đến 400g, dùng cho
nến Gel và các hoạ tiết trang trí phức tạp.
Standard Wick Assemblies ( Bấc tiêu chuẩn )
Có đường kính tương đối nhỏ, dùng cho nến đèn trà,
nến hoa thả và nến cốc ...
Sustaniner Base – Wick Tabs ( Đế căng bấc nến )
Làm bằng kim loại hoặc bằng nhựa cứng, dùng để
giữ bấc nến cănh và thẳng khi đổ sáp lỏng vào
khuôn.
2.2.3. Màu nến ( Candle Colour )
Color Blocks ( Viên màu )
Màu dạng này được tinh chế từ các loại đất sét trầm
tích có màu sáng. Mỗi viên có khả năng tạo màu
hồn chỉnh cho 500g sáp.
The Friends
-14-
QT102DV01_L8
Đề án Kinh tế Vĩ Mô
Giảng viên: Phạm Tú Quỳnh
Liquid Dyes ( Thc nhuộm màu )
Có nguồn gốc từ dầu, với tông màu sáng, được dùng
phổ biến cho nến Gel hoặc nến Paraffin.
Pigment Dyes ( Miếng màu )
Với độ đậm đặc cao và tốc độ nhuộm tương đối
nhanh, những miếng màu dạng này thường được
dùng cho nến Paraffin cứng có nhiều hoạ tiết trang trí
phức tạp.
2.2.4. Hương thơm ( Candle Fragrances & Scents )
Standard Liquid Candle Scents ( Tinh dầu thơm
tiêu chuẩn )
Là loại tinh dầu có chất lượng khá cao, giá cả vừa
phải, và được s dụng cho hầu hết các loại nến.
Ultimate Liquid Candle Scents ( Tinh dầu thơm cao
cấp )
Đây là loại tinh dầu đặc biệt được cô đặc ở nồng độ
cao. Chỉ với một lượng nhỏ tinh dầu cây nến đã có mùi
thơm ngọt ngào ngay cả khi chưa đốt.
Added Liquid Candle Scents ( Tinh dầu thơm phụ
gia )
Là loại tinh dầu không bắt buộc, được sử dụng để làm
nổi bật hương thơm của một số loại thảo mộc tự
nhiên.
The Friends
-15-
QT102DV01_L8
Đề án Kinh tế Vĩ Mô
Giảng viên: Phạm Tú Quỳnh
Solid Candle Scents ( Bột hương liệu )
Là hương liệu ở dạng bột. Nến sử dụng bột hương liệu
không cần thêm bất kỳ chất phụ gia nào. Loại hương
liệu này để sản xuất nến có hườn thơm đặc biệt ấn
tượng.
2.2.5. Khn nến (Candle Molds )
Aluminum Candle Molds ( Khuôn nhôm )
Nhẹ, dễ gia công, khuôn nhôm được dùng hổ biến cho
những loại nến có hoạ tiết khơng q phức tạp.
Tea-Light Candle Molds ( Khuôn nến đèn trà )
Không chỉ dùng cho riêng nến đèn trà, loại khn này
cịn sử dụng cho rất nhiều dòng nến khác, đặc biệt ở
giai đoạn sản xuất cuối, giữ nến cố dịnh trước khi đóng
gói.
Designer Shaped Candle Molds( Khn nến hình
thoi )
Làm từ nhựa Plastic trong, loại khuôn này sử dụng để
sản xuất các loại nến đặc biệt, yêu cầu bề mặt nến Trơn
nhẵn. Trên đỉnh của khn có một lỗ.
Polyurethane Candle Molds ( Khn nến làm từ
nhựa tổng hợp )
Khơng có hình dạng cố định, rất linh hoạt tuỳ theo yêu
cầu của khách hàng. Do tính chất đó, loại khn này
dùng để sản xuất hàng loạt những loại nến có hoạ tiết
tương đối phức tạp.
The Friends
-16-
QT102DV01_L8
Đề án Kinh tế Vĩ Mô
Giảng viên: Phạm Tú Quỳnh
Beeswax Candle Molds ( Khuôn nến sáp ong )
Loại khuôn này cho phép sản xuất nến cây hoặc nến trụ
có bề mặt ngoài tương tự sáp ong, rất bền.
Floating Candle Molds ( Khuôn nến hoa thả )
Rất phổ biến, chủ yếu được làm từ nhựa plastic hoặc
nhựa tổng hợp, dùng để sản xuất các loại nến hoa thả,
tức là nến có thể nổi trên mặt nước.
2.3
Chiến lược về giá:
Xác đinh mục tiêu
Xác đinh chi phí
Dự dốn lượng bán
Xác định giá cạnh tranh
Quyết định mưc giá tối ưu
The Friends
-17-
QT102DV01_L8
Đề án Kinh tế Vĩ Mô
Giảng viên: Phạm Tú Quỳnh
Để đưa ra được mức định giá tối ưu cho sản phẩm của mình (Mục tiêu của kế hoạch kinh
doanh), cơng ty LUVCAN đã tập trung phân tích 3 nhân tố có ý nghĩa quyết định trong việc
định giá sản phẩm:
- Phân tích chi phí cho q trình sản xuất
- Dự đoán khối lượng bán:
+ Dự đoán tổng cầu:
Theo kết quả thăm dò thị trường của các chuyên gia Marketing, chúng tôi nhận thấy:
Thị trường Việt Nam với dân số khoảng 85 triệu người (Thống kê năm 2009). Mức thu nhập
trung bình của người dân là 1.024 USD/1năm. Xét cơ cấu gia đình 4 người, thì có khoảng
hơn 21 triệu hộ dân. Trong mỗi một gia đình, giả sử rằng có một người có nhu cầu về nến
cho các mục đích như trang trí, làm quà tặng... và giả thiết rằng cứ mỗi người mua một hay
nhiều sản phẩm có giá trị trung bình khoảng
- Phân tích giá của đối thủ cạnh tranh:
+ Đối thủ trong nước: Công ty CIDC Candle
Mức giá dao động từ 4000 VND đến 300.000 VND, tuy nhiên khơng có chính sách giá dịch
vụ rõ ràng, phù hợp với từng nhóm khách hàng mục tiêu. Khơng có dòng sản phẩm đặt theo
nhu cầu khách hàng, do vậy còn bỏ ngỏ phân đoạn thị trường là những khách hàng có mức
thu nhập cao.
Sản phẩm của CIDC Candle
+ Đối thủ nước ngoài:
Yankee Candle – Mĩ
The Friends
-18-
QT102DV01_L8
Đề án Kinh tế Vĩ Mô
Giảng viên: Phạm Tú Quỳnh
Công ty này sử dụng chính sách giá với mức giá sản phẩm tương đối cao chủ yếu nhắm tới
nhóm khách hàng thượng lưu. Giá một sản phẩm thường từ 20$ đến 450$, cá biệt có bộ sản
phẩm lên đến 500$, nhưng sản phẩm thường mang tính sản xuất hàng loạt, khơng có những
yếu tố đặc sắc cá biệt do vậy nhiều khi khơng thoả mãn được sở thích “chơi hàng độc” của
nhóm khách hàng mục tiêu này. Trong khi đối với phân đoạn thị trường này cơng ty
LUVCAN sẽ có những dòng sản phẩm riêng biệt, được tạo ra từ những đôi bàn tay khéo léo
của các nghệ nhân, vừa mang những nét đặc trưng truyền thống vừa mang những nét tinh xảo
tạo sức hấp dẫn kì lạ đối với khách hàng.
Sản phẩm của Yankee
Các công ty Trung Quốc:
Đặc điểm của các công ty Trung Quốc là sản phẩm thường có giá thành rẻ nhưng chất lượng
khơng cao. Do vậy chính sách giá của Trung Quốc gần như khơng ảnh hưởng đến chính sách
giá của cơng ty.
Sản phẩm của Trung Quốc
Cuối cùng là đưa giá mức giá tối ưu cho danh mục sản phẩm
2.4
Xúc tiến bán hàng:
ến thương mại
The Friends
-19-
QT102DV01_L8
Đề án Kinh tế Vĩ Mô
Giảng viên: Phạm Tú Quỳnh
LUVCAN nhắm vào những nhà phân phối và bán lẻ sản phẩm để tạo nên kênh phân phối, với
mục tiêu:
-
Thuyết phục những nhà bán lẻ chấp nhận sản phẩm nến của LUVCAN
-
Khuyến khích người bán lẻ dành cho sản phẩm của LUVCAN những vị trí thuận lợi hơn
trên quầy hàng hoặc quan tâm hơn trong việc bán sản phẩm.
-
Các cách thức xúc tiến thương mại mà LUVCAN thường sử dụng:
-
Phối hợp với các nhà bán buôn để thực hiện các triển lãm thương mại và các chương
trình quảng cáo.
LUVCAN cung cấp đầy đủ các thông tin và vật dụng hỗ trợ (Bảng giá, biểu ngữ,
catalogue, ...) cho các nhà bán buôn và một số nhà bán lẻ trong các hội nghị khách hàng
-
-
LUVCAN trích 15% tiền hoa hồng đại lý cho các nhà bán buôn, hiệu sách, siêu thị đạt
được mục tiêu bán hàng đã chỉ rõ
-
Cung cấp miễn phí quà tặng khách hàng cho các đại lý bán buôn, bán lẻ trong các dịp lễ
tết.
ến người tiêu dùng
-
Mục đích :
+ Khiến người tiêu dùng dùng thử sản phẩm.
+ Khuyến khích người tiêu dùng mua các loại sản phẩm đắt tiền hơn
+ Đối phó với các nỗ lực của đối thủ cạnh tranh
-
Một số hình thức thường được sử dụng cho hoạt động xúc tiến tiêu dùng
+ Với những sản phẩm nến thơm có giá trị nhỏ hơn 300.000, LUV sẽ áp dụng chính sách mua 10
tặng 1. Với hóa đơn có giá từ 300.000 khi mua khách hàng được tặng kèm giá nến, chụp nến và
một số bưu thiếp, hướng dẫn sử dụng.
+ LUVCAN sẽ tổ chức các cuộc thi thiết kế mẫu nến và sử dụng nến sáng tạo. Ngoài giải
thưởng giá trị cho những mẫu thiết kế đẹp, LUVCAN sẽ mua bản quyền thiết kế cho những mấu
nến thật sự độc đáo, sáng tạo và mang tính nghệ thuật cao.
The Friends
-20-
QT102DV01_L8
Đề án Kinh tế Vĩ Mô
Giảng viên: Phạm Tú Quỳnh
+ Ngoài ra để tạo thuận lợi nhất cho người tiêu dùng, LUVCAN chấp nhận thanh toán bằng tất
cả các loại thể tín dụng hiện đang lưu hành trên thế giới: Amex, Dinner’s Club, Visa Card,
Master Card, JBC.
+ Liên kết với chi nhánh ngân hàng Ngoại Thương Vietcombank để tạo thuận lợi trong việc
thanh toán và chuyển khoản đối với các đối tác bên nước ngồi.
3. PHÂN TÍCH SWOT:
S- Điểm mạnh
W- Điểm yếu
Vốn gia nhập là 5 tỷ đối với ngành này Chưa có kinh nghiệm trong ngành
là khá lớn.
Chưa có chỗ đứng trên thị trường
Kế hoạch rõ ràng, khâu chuẩn bị tương Còn yếu trong việc xác định yếu tố đầu
đối kĩ
ra đầu vào
Mẫu mã đa dạng
…
O- Cơ hội
T- Đe dọa
Thị trường lớn, nhiều tiềm năng
Sản phẩm dễ bị bắt chước, làm giả, làm
Đối thủ cạnh tranh trong nước ít
nhái, địi hỏi cơng ty phải có biện pháp
Thị trường nến thơm có mức tăng bảo vệ sản phẩm của mình
trưởng nhanh trong thời gian gần đây
Đối thủ cạnh tranh chủ yếu là trung
Đối thủ Trung Quốc đang bị áp dụng Quốc đang rất mạnh
thuế chống bán phá giá mặt hàng nến Nguyên liệu cao cấp như sáp ong còn
thơm tại EU và Châu Âu là 108%
quá đắt, khan hiếm
Từ những vấn đề đã phân tích ở những phần trên, bạn chọn ra những điểm mà bạn cho là chính
yếu, quan trọng nhất, và có thể ảnh hưởng nhiều đến chiến lược marketing cho sản phẩm của bạn
để điền vào bảng phân tích SWOT. Điểm mạnh và điểm yếu liên quan đến những yếu tố nội tại
The Friends
-21-
QT102DV01_L8
Đề án Kinh tế Vĩ Mô
Giảng viên: Phạm Tú Quỳnh
mà cơng ty có thể kiểm sốt và thay đổi được. Cơ hội và đe dọa liên quan đến những yếu tố bên
ngồi cơng ty, khó có thể kiếm sốt và thay đổi.
4. MỤC TIÊU MARKETING
Do công ty mới được thành lập nên bước đầu công ty chúng tôi muốn thâm nhập vào thị
trường kinh doanh nến hiện nay.
Thị trường công ty chúng tôi nhắm đến trước tiên là những trung tâm chăm sóc sức khỏe,
quán cà phê, nhà hàng, nhà thờ, chùa, resort... là những nơi thường xuyên sử dụng sản phẩm này.
Công ty chúng tôi chọn những VNĐung tâm chăm sóc sửa khỏe vì theo các nghiên cứu
khoa học nến thơm mùi hoa cỏ có tác dụng rất tốt cho việc thư giãn đầu óc, giúp cho q
VNĐình thực hiện spa có hiệu quả hơn.
Hiện nay khơng ít qn cà phê và nhà hàng cũng sử dụng ánh nến tạo không gian đặc biệt
hơn cho cơ sở kinh doanh của mình vào buổi tối nhưng theo quan sát thực tế của công ty chúng
tôi những quán này chỉ là mua và sử dụng những loại nến thường có trên thị trường chưa có tạo
đặc trưng riêng cho quán. Các qn cà phê, nhà hàng có thể đặt hàng cơng ty chúng tôi làm
những mẫu nến đặc sắc chỉ dành riêng cho quán mình, tạo phong cách khác biệt trong mắt khách
hàng.
Vd như là khắc tên quán trên thân nến với mài chữ đậm trên nền thân nến trắng, tạo ấn
trượng đặc biệt và dấu ấn trong lòng khách hàng. Hoặc là những nhà hàng tổ chức tiệc cưới, có
thể đặt nến tặng cho các đôi uyên ương sử dụng dịch vụ của nhà hàng, làm quà tặng quang khách
khi đến chung vui cùng đám cưới...
5. CHIẾN LƯỢC MARKETING
5.1
Chiến lược cạnh tranh
Chiến lược cạnh tranh của công ty chúng tôi là sản xuất sản phẩm mới lạ, phục vụ cho
mọi yêu cầu của khách hàng nhưng giá chênh lệch không cao so với sản phẩm đã có mặt trên thị
The Friends
-22-
QT102DV01_L8
Đề án Kinh tế Vĩ Mô
Giảng viên: Phạm Tú Quỳnh
trường. Đến với công ty chúng tôi khách hàng sẽ được tận tình tư vấn về chọn mùi hương cho
nến, kiểu dáng, màu sắc thân nến, màu sắc chữ sao cho khách hàng được một sản phẩm ưng ý
nhất.
5.2
Định vị
Khách hàng mục tiêu của công ty chúng tôi là những quán cà phê, nhà hàng. Chúng tôi
mong muốn đem lại sự hài lòng cho khách hàng từ những sản phẩm tưởng chừng như nhỏ nhoi,
đơn giản; sự khác biệt tận tâm từ sản phẩm trau chuốt kĩ càng từng đường nét. Cơng ty chúng tơi
cịn mong muốn mở rộng dịch vụ ngày một hoàn thiện để phục vụ khách hàng (Vd: dịch vụ tặng
nến tận nhà, kết hợp dịch vụ cùng chương trình gây quỹ từ thiện của nhà thờ vào những dịp như
lễ Phục sinh, Giáng Sinh...)
5.3
Chiến lược marketing hỗn hợp
Trước hết công ty chúng tôi mong muốn sẽ giới thiệu tới những qn cà phê những cây
nến có hình thù độc đáo đầy màu sắc, và các trung tâm chăm sóc sức khỏe những loại nến cho
hương thơm hoa cỏ tạo cảm giác thư giãn. Sau đó sẽ triễn khai bán một số loại nến tại các cửa
hàng bán lẻ, nhà sách, siêu thị...
4.3 Kế hoạch cho các hoạt động quan hệ công chúng (Public Relation):
+ Phát hành tạp chí “Thắp sáng tình u “ để gây ấn tượng sâu sắc về hình ảnh, thương
hiệu LUVCAN và truyền tải những thông tin quan trọng về xu hướng sản phẩm, các chương
trình khuyến mãi, thời gian tung ra những dịng sản phẩm mới, danh sách trúng thưởng các cuộc
thi, ...
+ Tham gia các chương trình qun góp từ thiện trong và ngồi nước, các sự kiện văn hố dân
tộc. Hưởng ứng chương trình, lễ hội như Festival, tết nguyên đán... sử dụng đèn hoa thả xuống
sơng nước góp phần tơn lên vẻ đẹp của nến hiện đại.
+ Qua hội nghị hội thảo khách hàng, khuyến khích khách hàng nói về những ưu, nhược điểm của
sản phẩm, những vướng mắc trong mua bán, yêu cầu về sản phẩm, ... đồng thời trong hội nghị
này công ty cũng công bố các dự án và chính sách của mình.
The Friends
-23-
QT102DV01_L8
Đề án Kinh tế Vĩ Mô
Giảng viên: Phạm Tú Quỳnh
ội chợ triển lãm
LUVCAN sẽ dành một lượng kinh phí phù hợp để tham gia các hội chợ triển lãm tổng hợp và
chun ngành thủ cơng mỹ nghệ. Qua đó :
+ Cơng ty có thể học hỏi, thu thập thơng tin về sản phẩm cũng như các biện pháp Marketing của
các doanh nghiệp khác.
+ Quy tụ được một lượng khách hàng lớn và đánh giá được ngay phản ứng khách hàng.
6. TỔ CHỨC VÀ THỰC HIỆN
6.1
Kế hoạch hoạt động
STT
Kế hoạch chính
1
Tập trung giới thiệu sản
Thời gian
Địa điểm
Các quán cà phê tọa lạc tại quận 1, 3, 5
phẩm tới những quán cà Q 1/2010
phê
Chuẩn bị cho chương trình
2
Các nhà thờ lớn tại quận 1, 3, 5, 10
từ thiện cùng các nhà thờ Quí 2/21010
nhân dịp mùa lễ Phục Sinh
3
Tập trung quảng cáo sản
Quận 3, 5, 10
phẩm tại các trung tâm Quí 3/2010
chăm sóc sức khỏe
Tập trung hoạt động bán
4
hàng nhắm vào nhà hàng,
những nơi tổ chức tiệc
Quận 3, 5, 7, 10
Quí 4/2010
cưới
Quí 1: đây là thời gian diễn ra Tết dương lịch và âm lịch nên trong thời gian này nhiều
người sẽ thường xuyên đến các quán cà phê thưởng thức giây phút thư giãn cùng bà con, bạn bè.
The Friends
-24-
QT102DV01_L8
Đề án Kinh tế Vĩ Mơ
Giảng viên: Phạm Tú Quỳnh
Q 2: thời điểm này là lúc chuẩn bị diễn ra Lễ Phục Sinh trong đạo Thiên Chúa, đây là lễ
lớn của năm và cũng là lúc Giáo dân mua nến nhiều nhất. Đây là một dịp để công ty chúng tơi có
thể quảng cáo hình ảnh cũng như thương hiệu cơng ty.
Q 3: mùa hè thường kèm theo cái nóng bức gây khó chịu cho mọi người, nắng gắt cùng
áp lực cơng việc khiến khơng ít người cảm thấy bức bối. Thời gian này công ty chúng tôi mún
liên kết với các trung tâm chăm sóc sức khỏe để thơng qua đó giới thiệu với khách hàng loại nến
thơm chứa hương hoa, cỏ tạo cảm giác thư thái.
Quí 4: cuối năm là mùa cưới, để quảng cáo sản phẩm công ty chúng tôi sẽ liên kết với
nhà hàng, những nơi tổ chức tiệc cưới sử dụng nến làm quà tặng cho các đôi uyên ương, quà tặng
cho khách đến dự tiệc cưới.
The Friends
-25-
QT102DV01_L8