Nhóm 8:
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
I.
Thành viên:
Cồ Thị Hiền
Hà Thị Hồi
Thiều Thị Mỹ Linh
Võ Thúy Hằng
Đoàn Thị Phương Thảo
Nguyễn Phương Thảo
Trần Thị Tú Anh
Đề tài: Nghiên cứu nhận thức của sinh
viên về ảnh hưởng của thời trang nhanh
tới mới trường.
Cồ Thị Hiền: The need to decelerate fast fashion in a hot climate - A global
sustainability perspective on the garment industry
Sự cần thiết phải giảm tốc thời trang nhanh trong khí hậu nóng - Quan điểm bền
vững toàn cầu về ngành may mặc
1. Lý thuyết
Khái niệm thời trang nhanh: sự tăng trưởng nhanh chóng trong sản xuất quần áo và giày
dép, được thúc đẩy bởi sự giàu có và tiêu dùng ngày càng tăng ở các quốc gia đang phát
triển, là hệ quả của việc áp dụng có ý thức “thời trang nhanh”, vốn được định nghĩa là
“một mơ hình kinh doanh dựa trên việc cung cấp người tiêu dùng thường xuyên có sự
mới lạ dưới dạng các sản phẩm giá rẻ, dẫn đầu xu hướng”.
2. Mơ hình nghiên cứu tác giả áp dụng
a. Multi-region input-output model (MRIO model): Mơ hình đầu vào- đầu ra đa vùng.
b. Environmentally extended input-output analysis (EEIOA): phân tích những yếu tố
đầu vào- đầu ra mở rộng thuộc về môi trường.
3. Dữ liệu sử dụng trong bài
Cơ sở dữ liệu Eora MRIO, AQUASTAT database, International Labor Organization,
EDGAR database, International Energy Agency
4. Kết quả thu được
4.1 Nơi phát sinh các tác động của ngành thời trang: sự thống trị tuyệt đối của Trung
Quốc đối với tất cả các chỉ số, ngoại trừ liên quan đến tổng chi tiêu mà Hoa Kỳ đóng
góp quốc gia lớn nhất cho ngành cơng nghiệp tồn cầu
4.2 Quy mô của tổng các tác động về năng lượng, nước, khí hậu và việc làm của ngành
may mặc và giày dép so với các tác động toàn cầu: lĩnh vực quần áo và giày dép của
nền kinh tế toàn cầu đại diện cho khoảng 2% các chỉ số sử dụng tài nguyên và môi
trường được xem xét trong nghiên cứu này
4.3 Sử dụng nguồn lực hiệu quả mang lại hiệu quả mong muốn hay bị vượt qua do mở
rộng tiêu thụ: các công ty thời trang đã giảm tác động đến nguồn lực của họ trên mỗi
khối lượng sản phẩm dệt may
5. Ưu và nhược điểm của bài nghiên cứu
TIEU LUAN MOI download : moi nhat
- Ưu:
+ Độ phân giải theo khu vực và theo ngành cao
+ Dữ liệu đa dạng, chủ yếu là dữ liệu sơ cấp
- Nhược:
+ Khuôn khổ đầu vào-đầu ra giả định sự tuyến tính giữa nhu cầu cuối cùng và tổng yêu
cầu đầu vào, coi các sản phẩm là đồng nhất trong một lĩnh vực và giả định một mức giá
đầu ra duy nhất cho tất cả (trung gian và cuối cùng ) người yêu cầu
+ Chỉ ra các mối liên hệ trong quá khứ của các tác nhân trong chuỗi cung ứng, sử dụng
tài nguyên và ô nhiễm, nhưng khơng cho phép suy luận nhân quả chứ đừng nói đến
phỏng đoán trong tương lai
+ Việc biên soạn các cơ sở dữ liệu MRIO toàn cầu, rộng lớn chứa đầy dữ liệu sơ cấp bị
thiếu và xung đột.
II.
Hà Thị Hoài: The impact of fast fashion on the environment: Perspectives
from Consumers and Retailers in Ireland
Tác động của thời trang nhanh đối với môi trường: Quan điểm từ Người tiêu dùng
và Nhà bán lẻ trong Ireland
1.Lý thuyết nghiên cứu
Một đánh giá tài liệu về chủ đề này cho thấy một số lỗ hổng trong nghiên cứu về
tính bền vững mơi trường của các nhà bán lẻ lớn và thực tiễn tiêu dùng, đặc biệt là ở
Ireland. Bài báo nghiên cứu này tìm cách lấp đầy một số khoảng trống này. Với sự phức
tạp và khơng đồng nhất của ngành này, phân tích sẽ tập trung vào các phân khúc cụ thể
và hẹp. Như đã đề cập trước đó, tính bền vững về mơi trường ngày càng có tầm quan
trọng trong ngành cơng nghiệp quần áo. Hai bộ sáu câu hỏi nghiên cứu đã được chọn,
dựa trên các tài liệu đã được xem xét hiện có, để phân tích mức độ cam kết hướng tới
tính bền vững của một số nhà bán lẻ thời trang và người tiêu dùng có trụ sở tại Ireland.
Để thực hiện bài nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính.
2.Mơ hình nghiên cứu tác giả sử dụng: Mơ hình ONION
3.Dữ liệu nghiên cứu
- Dữ liệu sơ cấp, được thu thập từ nhà bán lẻ thời trang và người tiêu dùng:
• 8 cuộc phỏng vấn người tiêu dùng (gồm 4 nam 4 nữ) về các vấn đề thời trang
nhanh và thời trang bền vững
• 2 cuộc phỏng vấn là chủ doanh nghiệp / người điều hành phụ trách các cửa hàng
nhỏ có yêu cầu bán hàng may mặc bền vững
- Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu đã tồn tại và đã được thu thập cho một mục
đích khác và đối với bài nghiên cứu này, dữ liệu thứ cấp được lấy từ internet và sách
báo có liên quan.
4.Kết quả bài nghiên cứu
- Hầu hết những người tham gia đều có ý tưởng mạnh mẽ về khái niệm thời trang nhanh
- Các phát hiện cho thấy một thái độ nhìn chung tích cực đối với việc tiêu dùng và thực
hành kinh doanh thân thiện với môi trường. Tuy nhiên, một số lỗ hổng đã được bộc lộ
giữa người tiêu dùng về thái độ tích cực nhưng khơng có hành động nào được thực hiện.
TIEU LUAN MOI download : moi nhat
De.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truong
Các nhà bán lẻ được phỏng vấn trình bày các thực hành thân thiện với môi trường đi
trước mà các nhà bán lẻ khác tương tự hoặc lớn hơn có thể áp dụng.
5. Ưu và nhược điểm của bài nghiên nghiên cứu
- Ưu điểm: Các kết luận từ các nghiên cứu này có ý nghĩa đối với ngành cơng nghiệp
quần áo, đặc biệt là đối với các nhà cung cấp thời trang nhanh. Tốt hơn hết là sản xuất
các sản phẩm thời trang nhanh với chất lượng cao, bền lâu, đồng thời theo kịp các phong
cách mới nhất
- Nhược điểm:
• Số lượng tài liệu khoa học về chủ đề này còn hạn chế. Nhu cầu nghiên cứu sâu
hơn trở nên rõ ràng sau khi tìm kiếm rộng rãi các tài liệu nghiên cứu được đánh
giá ngang hàng. Thiếu thời gian cũng là một hạn chế quan trọng khác vì nghiên
cứu này chỉ có thể được tiến hành trong những tháng mùa hè năm 2019
• Nghiên cứu này chỉ nắm bắt được thời điểm nên các báo cáo về những thay đổi
và phát triển trong các kiểu hành vi tiêu dùng và mối quan hệ của điều này với
môi trường không thể thực hiện, dẫn đến mất dữ liệu nghiên cứu quan trọng.
• Bản chất quy mơ nhỏ của nghiên cứu sơ cấp
III.
Thiều Thị Mỹ Linh: Consumer Behavior Characteristics in Fast Fashion
Đặc điểm hành vi của người tiêu dùng trong thời trang nhanh
1.Lý thuyết
Hiện nay còn thiếu các nghiên cứu về hành vi tiêu dùng thời trang nhanh cả về khía
cạnh học thuật và tiếp thị. Nghiên cứu này đề cập đến các đặc điểm hành vi của người
tiêu dùng thời trang nhanh và phân tích các lý thuyết hành vi tiêu dùng chung áp dụng
cho hành vi của người tiêu dùng thời trang nhanh và nguyên nhân cơ bản hình thành các
hành vi đó. Các phân tích dựa trên sự kết hợp và so sánh của các lý thuyết hành vi người
tiêu dùng thông thường, cơ sở thực nghiệm được tìm thấy từ bảng câu hỏi khảo sát được
thực hiện ở Thụy Điển và các nghiên cứu về thương hiệu trên H&M, Gina Tricot và
Zara.
2. Mơ hình/ phương pháp nghiên cứu tác giả áp dụng
•
Mơ hình nghiên cứu :
Q trình ra quyết định và sự tham gia
Sự khác biệt của từng cá nhân
Hành vi người tiêu dùng
Ảnh hưởng của nhóm đối tượng
•
•
Phương pháp mơ tả: Sau mỗi câu hỏi khảo sát, tác giả sẽ phân tích và vẽ biểu đồ
minh họa cho kết quả đã được khảo sát.
Phương pháp định lượng: ở bài nghiên cứu này, dùng bảng khảo sát với 25 câu
hỏi và thực hiện trực tiếp => tác giả có cơ hội được giao tiếp với người tiêu dùng
và giúp tác giả hiểu nhiều hơn ý nghĩa đằng sau câu trả lời của họ.
De.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truong
TIEU LUAN MOI download : moi nhat
De.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truong
3. Dữ liệu sử dụng trong bài
Trong bài nghiên cứu này, dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp đều được sử dụng.
•
•
Dữ liệu sơ cấp là thơng tin được thu thập cụ thể cho vấn đề được điều tra, trong
bài nghiên cứu này, dữ liệu sơ cấp đến từ các cuộc điều tra bảng câu hỏi, phỏng
vấn và quan sát những người tiêu dùng có liên quan. Những người trả lời bảng
khảo sát này đến từ các cửa hàng H&M, Gina Tricot và Zara trong nhóm độ tuổi
từ 13-55 ở Thụy Điển.
Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu đã tồn tại và đã được thu thập cho một mục đích khác
và đối với bài nghiên cứu này, dữ liệu thứ cấp được lấy từ internet và sách có liên
quan, hầu hết được đánh dấu là nguồn tài liệu tham khảo.
4. Kết quả thu được
- 70% câu trả lời tích cực của người được hỏi cho câu hỏi số 4 trong bảng câu hỏi, có
thể thấy rằng hầu hết người tiêu dùng thời trang nhanh cho rằng họ có kiến thức về sản
phẩm thời trang nhanh trước khi mua sắm, chẳng hạn như xu hướng thời trang mới nhất
và những gì đang thịnh hành trong thời trang , và ngày nay có nhiều cách để họ có được
thơng tin tương đối, thường là từ bạn bè, tạp chí, báo và internet. Vì vậy, người tiêu
dùng khơng thiếu thơng tin.
- Yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến quyết định mua hàng thời trang nhanh của người
tiêu dùng đó chính là giá rẻ, tiếp đó là trendy, bắt kịp xu hướng.
- Những người xung quanh họ, các bìa tạp chí, internet cũng là yếu tố khiến họ có
quyết định mua hàng thời trang nhanh
5. Ưu, nhược điểm của bài nghiên cứu
•
•
Ưu điểm: Kết quả của bài nghiên cứu này có thể được các nhà nghiên cưới sử
dụng trong suốt các chiến lược tiếp thị liên quan đến người tiêu dùng thời trang
nhanh.
Nhược điểm:
- Cuộc khảo sát về hành vi của người tiêu dùng trong bài nghiên cứu này chỉ
tập trung vào nguồn lực sẵn có, tức là chỉ có thể áp dụng cho thị trường Thụy
Điển và người tiêu dùng Thụy Điển.
- Những người được hỏi trong cuộc khảo sát đa phần là nữ từ độ tuổi từ 13-55,
lý do chỉ có phụ nữ được chọn tham gia ở đây là vì phần lớn người tiêu dùng thời
trang nhanh là nữ và chủ yếu quốc tịch là Thụy Điển. Và ba thương hiệu được
trình bày trong bài nghiên cứu hầu hết là cung cấp hàng tiêu thụ là quần áo nữ.
- Trong bài nghiên cứu này, chỉ áp dụng với những người mua sắm trực tiếp
tại cửa hàng, chính vì thế việc mua sắm online không bao gồm ở đây.
IV.
Võ Thúy Hằng:
De.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truong
TIEU LUAN MOI download : moi nhat
De.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truong
Sustainable practices in slow and fast fashion stores: What does the customer
perceive?
1. Lý thuyết nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm mục đích so sánh nhận thức của khách hàng về các hoạt động bền
vững của hai cửa hàng khác nhau - một cửa hàng thời trang chậm và một cửa hàng thời
trang nhanh. Một số khái niệm cơ bản sẽ được trình bày: tiêu dùng bền vững, nhận thức
về tính bền vững trong ngành thời trang, phân khúc thời trang chậm và thời trang nhanh
là gì.
1.1 Tiêu dùng bền vững
Dự kiến rằng việc áp dụng các thực hành mới trong quá trình sản xuất sẽ phát sinh thêm
chi phí, ít nhất là ban đầu. Những chi phí đó được cho là sẽ được thêm vào giá cuối
cùng. Do đó, một nền sản xuất bền vững hơn sẽ tạo ra các sản phẩm đắt tiền hơn
1.2. Nhận thức về tính bền vững trong ngành thời trang
Kiến thức về sản phẩm của người tiêu dùng, mức độ hiệu quả của người tiêu dùng và
mức độ phù hợp cá nhân được nhận thấy có ý nghĩa ảnh hưởng đến ý định mua hàng
dệt may bền vững với môi trường, ảnh hưởng đến thái độ của người tiêu dùng.
1.3 Phân khúc thời trang chậm
Thời trang chậm là ngành đặc trưng bởi sự quan tâm đến chất lượng của sản phẩm và
những tác động đến môi trường. Ý tưởng là để bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên
và cũng cung cấp hàng may mặc với chất lượng tốt và độ bền.
1.4 Phân khúc thời trang nhanh
Phân khúc thời trang nhanh được biết đến với sản lượng và năng suất cao, hướng đến
việc tiêu thụ với số lượng lớn và giá rẻ khuyến khích khả năng sử dụng một lần. Những
bộ sưu tập mới theo xu hướng thời trang được tung ra liên tục, kích thích khả năng thải
loại sản phẩm nhanh chóng. Tóm lại, phân khúc thời trang nhanh có hai mục tiêu cơ
bản: giảm thời gian bán hàng và cung cấp sản phẩm theo xu hướng thời trang, như một
phương tiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế liên tục
2. Mơ hình nghiên cứu tác giả áp dụng
Nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính trong 3 giai đoạn:
• khảo sát với khách hàng của cửa hàng thời trang chậm. Công cụ nghiên cứu là
một bảng câu hỏi tương tự như bảng câu hỏi được sử dụng bởi Miranda và
Guimarães (2017)
• so sánh những kết quả này với kết quả của cuộc khảo sát được thực hiện trước đó
bởi Miranda và Guimarães (2017)
• phân tích tài liệu so sánh về tài liệu truyền thơng của các cửa hàng thời trang
nhanh và thời trang chậm
3. Dữ liệu sử dụng trong bài
• Dữ liệu sơ cấp: thu thập từ bảng câu hỏi khảo sát được áp dụng trong một mẫu
118 khách hàng của cửa hàng thời trang chậm
• Dữ liệu thứ cấp: kết quả của cuộc khảo sát được thực hiện trước đó bởi Miranda
và Guimarães (2017) , với 400 khách hàng của một cửa hàng trong phân khúc
thời trang nhanh.
De.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truong
TIEU LUAN MOI download : moi nhat
De.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truong
4. Kết quả thu được
Người tiêu dùng của cả hai cửa hàng, thời trang chậm và thời trang nhanh (
Miranda và Guimarães, 2017 ), không biết về các hoạt động bền vững của cửa hàng.
Khơng có sự khác biệt đáng kể giữa các câu trả lời. Giả thuyết đã được xác nhận một
phần. Khách hàng thời trang chậm không nhận thức được nhiều hơn so với thời trang
nhanh. Tuy nhiên, giả thuyết “A” (các thực hành không được truyền đạt tốt đến người
tiêu dùng) đã được xác nhận cho cả hai khách hàng phân khúc.
Ngồi ra, khơng có sự khác biệt liên quan nào về hiệu quả của việc truyền thông
của cả hai cửa hàng, về tác động của việc chăm sóc mơi trường trong các quyết định
mua hàng, về sự hài lịng khi sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ thực hành chăm
sóc mơi trường, nghĩa vụ của các công ty trong việc áp dụng các thực hành bền vững
hơn , và lòng trung thành với thương hiệu do quan tâm đến môi trường. Mặc dù khách
hàng lo lắng về vấn đề chăm sóc mơi trường - khơng thể ảnh hưởng đến lịng trung thành
với thương hiệu cũng như không trả thêm tiền cho các sản phẩm, điều này đã không xác
nhận giả thuyết
5. Ưu và nhược điểm của bài nghiên cứu
5.1 Ưu điểm
• Bài nghiên cứu vận dụng linh hoạt hiệu quả dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
• Đưa ra được nhiều khuyến nghị cho 2 phân khúc thời trang chậm và nhanh
5.2 Nhược điểm
• Theo quan sát của nghiên cứu này, các tài liệu do các công ty chia sẻ và quảng
cáo chưa đủ để làm cho khách hàng thay đổi lựa chọn của họ sang cách tiêu dùng
có ý thức hơn.
• Dữ liệu để nghiên cứu cịn hạn chế khơng đa dạng.
Đồn Thị Phương Thảo: The management of its environmental impacts by
the fast fashion industry: a case study of H&M’s Conscious Actions from the
supply chain to the consumer
1. Mục tiêu của bài nghiên cứu:
• Nhằm trả lời câu hỏi: Ngành cơng nghiệp đang cố gắng giảm thiểu tác động của nó
đến mơi trường. Vậy điều này có nhất quán trong bối cảnh thời trang nhanh đang rơi
vào bối cảnh sản xuất dư thừa và tiêu dùng q mức?
• Luận văn trình bày khái niệm, sự ra đời của thời trang nhanh, những hậu quả mà nó
dẫn đến về mặt sản xuất và tiêu dùng, cũng như ý kiến của người tiêu dùng và các lựa
chọn thay thế.
• Trong phần thứ hai, tập trung vào chủ đề của nghiên cứu: phân tích “Chiến lược bền
vững” của H&M.
2. Lý thuyết
Những nghiên cứu trước đây cho thấy người tiêu dùng có ý thức tiêu thụ hàng hóa bền
vững với mơi trường, tuy nhiên hành vi của họ không đồng nhất. Trong nghiên cứu được
thực hiện bởi Mcneill và Moore vào năm 2015, “Phần lớn những người tham gia vào
nghiên cứu đã nhận thức được tác động của thời trang nhanh và tiêu dùng quần
áo nhưng không xem xét những vấn đề này liên quan đến việc tiêu dùng thời trang của
V.
De.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truong
TIEU LUAN MOI download : moi nhat
De.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truong
chính họ trừ khi nó ở liên quan đến những gì họ sẽ được lợi hoặc phải hy sinh khi làm
lựa chọn quần áo bền vững” (Mcneill & Moore, 2015, tr.218). Do đó, sự thiếu hiểu biết
hoặc sự từ chối vơ thức là một trong những rào cản chính trên con đường đi đến thời
trang bền vững và tiếp tục vịng lặp của thời trang khơng bền vững.
3. Mơ hình nghiên cứu mà tác giả áp dụng
• Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính. Khảo sát qua bảng hỏi để kiểm tra 5 giả
thuyết:
Giả thuyết 1: Người tiêu dùng thời trang nhanh mua sắm thường xuyên tại các cửa .hàng
bán lẻ. Hành vi mua sắm của họ được thúc đẩy bởi các đặc điểm của ngành thời trang
nhanh (giá rẻ, mẫu mã được cập nhật liên tục).
Giả thuyết 2: Có ý thức bảo vệ mơi trường nhưng chưa ý thức về việc tiêu dùng sản
phẩm thời trang nhanh.
Giả thuyết 3: Người tiêu dùng thời trang nhanh thiếu kiến thức về tác động của thời
trang nhanh đến môi trường.
Giả thuyết 4: Khi nhận thức được sản phẩm thân thiện và khơng thân thiện với mơi
trường. Người tiêu dùng có xu hướng chọn sản phẩm đầu tiên.
Giả thuyết 5: Người tiêu dùng quan tâm đến tác động đến xã hội hơn là tác động của
thời trang nhanh đến môi trường .
4. Dữ liệu sử dụng trong bài
• Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu thu thập từ bảng hỏi
• Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo trách nhiệm đối với xã hội của doanh nghiệp của H&M năm
2014, các nghiên cứu trước đó về tác động của ngành thời trang nhanh đến nguồn nước,
khơng khí, đất,..
5. Kết quả thu được
Giả thuyết 1: hầu hết những người được hỏi mua hàng may mặc mới ở các cửa hàng
thời trang nhanh ít hơn 1 lần/tháng và tần suất mua sắm tiếp tục giảm khi mọi người già
đi. Không ai trong số những người được hỏi trên 40 tuổi ghé thăm cửa hàng thời trang
nhanh mỗi tháng.
Giả thuyết 2: ước tính 78% có hành vi thân thiện với môi trường khá thường xuyên. Tuy
nhiên, trong số những cá nhân này, 76% thừa nhận không quan tâm đến môi trường khi
mua sắm quần áo.
Giả thuyết 3: 89,3% người được hỏi cho biết họ nghĩ rằng có một số hậu quả mơi trường
nhưng chỉ một số ít có thể gây ảnh hưởng. Khi được hỏi tại sao họ nghĩ rằng họ không
biết tất cả các tác động của thời trang nhanh, những người trả lời chỉ ra rằng việc thiếu
kiến thức từ các thương hiệu.
Giả thuyết 4: Trong số những người được hỏi, 53,6% tuyên bố họ sẵn sàng mua hàng
may mặc hơn từ Bộ sưu tập mang tên H&M Conscious.
Giả thuyết 5: đại đa số những người được hỏi, 85,5% tuyên bố rằng họ cảm thấy nhạy
cảm hơn với các vấn đề xã hội như điều kiện làm việc kém, lương thấp hoặc thậm chí
là trẻ em, lao động thay vì nhiều tác động mơi trường liên quan đến ngành công nghiệp
quần áo và đặc biệt là thời trang nhanh.
6. Ưu/ Nhược điểm của bài nghiên cứu
• Ưu điểm:
De.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truong
TIEU LUAN MOI download : moi nhat
De.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truong
Khảo sát những người sử dụng sản phẩm của các thương hiệu thời trang nhanh như:
Zara, H&M, Gap,...Vì vậy sẽ tập trung được vào đối tượng sử dụng thời trang nhanh,
khảo sát có sự đa dạng về độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp.
• Nhược điểm:
• Chủ đề của luận văn là ngành thời trang nhanh, tránh nhầm lẫn với ngành công nghiệp
thời trang bao gồm các phân khúc khác như thời trang cao cấp, thời trang may đo,..
• Những người được khảo sát là người mua hàng trực tiếp từ cửa hàng thời trang nhanh,
vì vậy sẽ khơng áp dụng với các hình thức mua sắm khác như đặt hàng qua mạng,...
•
Nguyễn Phương Thảo: Globalization and The Fast Fashion Phenomenon:
The Impact Upon Labors, Environment And The Consumer Behavior
Tồn cầu hóa và hiện tượng thời trang nhanh: Ảnh hưởng đến người lao động,
môi trường và hành vi người tiêu dùng
1. Lý thuyết: Khái niệm về tồn cầu hóa và thời trang nhanh.
2. Mơ hình nghiên cứu
Tác giả áp dụng mơ hình nghiên cứu mô tả qua phương pháp định lượng: lập bảng khảo
sát gồm 16 câu hỏi phản ánh toàn bộ chủ đề về thời trang nhanh
3. Dữ liệu mà tác giả sử dụng
Phương pháp tập hợp số liệu sơ cấp thơng qua khảo sát để cung cấp cái nhìn tổng quan
về hiện tượng thời trang nhanh và ảnh hưởng của tồn cầu hóa. Nghiên cứu sử dụng
phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản.
4. Kết quả thu được
Kết quả thu được của 157 đối tượng từ nhiều chuyên ngành khác nhau. Theo thống kê
mơ tả, có 97 nữ và 50 nam chỉ ra sự yêu thích của nữ giới xung quanh ngành công nghiệp
này. Tuy đa số những đối tượng khảo sát khơng có kiến thức về thời trang nhanh nhưng
ảnh hưởng của nó lại rất lớn khiến họ làm mới tủ đồ của mình theo xu hướng đang hiện
hành. Khách hàng không quan tâm cách làm ra trang phục bởi vì họ chỉ theo dõi các
tiêu chí về giá cả và xu hướng. Tuy nhiên, họ nhận thức được tình trạng của người lao
động (trong ngành nghề) và ảnh hưởng tiêu cực lên môi trường. Hơn 1 nửa đối tượng
khảo sát cho rằng nên thúc đẩy thời trang “chậm” như là một giải pháp để tối thiểu ảnh
hưởng của thời trang nhanh.
5. Ưu/Nhược điểm
- Ưu: Bảng khảo sát gồm nhiều câu hỏi khá đầy đù. Bài nghiên cứu giúp người đọc hiểu
được thế nào là thời trang nhanh và sự xuất hiện của nó đối với đa số bộ phận dân cư
trong xã hội. Từ đó nhận thấy tác động to lớn của thời trang nhanh lên môi trường sống
và điều kiện làm việc của người lao động thì khơng được đảm bảo. Do đó thảo luận về
nhu cầu cấp bách và vai trị của những cơng ty thời trang nhanh, chỉ ra nhận thức của
người tiêu dùng thông qua khảo sát ý kiến chung và đề ra được một số giải pháp.
- Nhược điểm:
+ Nghiên cứu tìm hiều nhiều khía cạnh nên khơng thể đi sâu được vào vấn đề nào.
+ Chỉ sử dụng thống kê mô tả chứ khơng phân tích hồi quy số liệu nên chỉ đưa ra những
kết quả chung, chưa thấy rõ phần trăm tỷ lệ trong từng chỉ tiêu (nam hay nữ tiêu dùng
nhiều hơn, …).
VI.
De.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truong
TIEU LUAN MOI download : moi nhat
De.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truong
+ Chưa thấy được kết quả về tương lai người tiêu dùng có tiếp tục sử dụng thời trang
nhanh khơng.
+ Số liệu chỉ là sơ cấp nên chưa đầy đủ và phong phú.
+ Quy mô khảo sát chưa cao.
-
VII. Trần Thị Tú Anh:
Consumer Attitude towards Sustainability of Fast Fashion
Products in the UK
1.Lý thuyết
Khái niệm về thời trang nhanh, sự bền vững, hành vi người tiêu dùng (khía cạnh kinh
tế, tâm lí, và nhân loại học và marketing)
2.Mơ hình nghiên cứu: Lý thuyết/mơ hình ABC (đặt 3 mục tiêu nghiên cứu với 3 yếu
tố cấu thành của mơ hình)
Mục tiêu nghiên cứu 1 (Nhân thức): điều tra có bao nhiêu khách hàng ý thức được sự
bền vững trong nghành công nghiệp thời trang nhanh. Câu hỏi tương ứng là “Bạn hiểu
đến mức độ nào về sự bền vững trong nghành công nghiệp thời trang nhanh tại UK?”
Mục tiêu nghiên cứu 2 (Hành vi): tìm ra cách khách hàng quyết định tiêu dùng thời trang
nhanh với những đặc tính bền vững. Câu hỏi tương ứng là “Những nhân tố nào ảnh
hưởng tới quyết định tiêu dùng của khách hàng đối với sản phẩm thời trang nhanh có
đặc tính bền vững?”
Mục tiêu nghiên cứu 3 (Ảnh hưởng): hiểu cách khách hàng cảm nhận về sản phẩm thời
nhanh với đặc tính bền vững. Câu hỏi tương ứng là “Khách hàng cảm thấy như thế nào
về sản phẩm thời nhanh với đặc tính bền vững?”
Cấu trúc của các câu hỏi sẽ được thiết kế dựa theo mơ hình ABC để làm
sáng tỏ thực nghiệm 3 mục tiêu nghiên cứu
3. Dữ liệu nghiên cứu sử dụng: dữ liệu sơ cấp từ khảo sát
4. Kết quả thu được
Sau 5 ngày thu thập nhận được 128 kết quả khả dụng trên 734 kết quả nhận được, tỷ lệ
là 17,4%. Sử dụng 2 phương pháp thông kê, đầu tiên là thống kê mơ tả để tổng hợp lại
tình trạng hiện tại của thái độ người tiêu dùng tại anh đối với sự bền vững, tiếp theo là
phân tihcs hồi quy để thành lập mối quan hệ giữa những nhân tố khác nhai và 3 nhân tố
của thái độ:
• Nhận thức:
Nữ giới quan tâm nhiều hơn đến vấn đề lao động trẻ em và vấn đề môi trường trong khi
nam giới thì quan tâm nhiều hơn đến vấn đề công bằng xã hội.
Những ai đi làm quan tâm nhiều hơn đến vấn đề bền vững hơn những người không đi.
Sự nhận thức đi xuống khi chi phí dành cho sản phẩm thời trang nhanh tăng lên.
Những kiến thức đã được tuyên bố và kiến thức thực sự về sự bền vững thì khơng cân
bằng và kiến thức thực sự mới là cái đóng góp cho nhận thức.
Những nhân tố như tuổi, quốc tịch và tôn giáo không đáng kể đến yếu tố nhận thức của
thái độ xung quanh sự bền vững.
• Hành vi:
De.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truong
TIEU LUAN MOI download : moi nhat
De.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truong
De.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truongDe.tai.nghien.cuu.nhan.thuc.cua.sinh.vien.ve.anh.huong.cua.thoi.trang.nhanh.toi.moi.truong