Tải bản đầy đủ (.pptx) (42 trang)

Văn hóa kiến trúc nhà ở

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.79 MB, 42 trang )

VĂN HÓA KIẾN TRÚC NHÀ Ở
Thực hiện: Nhóm 5
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HÓA KIẾN TRÚC
NHÀ Ở
- Việt Nam có một nền kiến trúc đa dạng, phong phú .
- Mỗi dân tộc có kiến trúc nhà ở riêng, đặc trưng cho văn
hóa, khí hậu, địa hình, thói quen canh tác và phong tục tập
quán.
- Nhiều dân tộc có kiến trúc nhà ở tương đối giống nhau, gồm
2 loại chính: nhà sàn (nhà sàn dài, nhà sàn ngắn) và nhà trệt
(nhà đất, nhà gỗ…)
Nhà dài của người Tà Ôi
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HÓA KIẾN TRÚC
NHÀ Ở
Nhà sàn của người Mường
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HÓA KIẾN TRÚC
NHÀ Ở
Nhà trình tường của người Hà Nhì
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HÓA KIẾN TRÚC
NHÀ Ở
- Một dân tộc có thể có nhiều loại nhà ở.
- Cùng một loại nhà ở nhưng những dân tộc khác nhau thì
có kiến trúc nhà ở và cách gọi tên khác nhau.
- Cùng một loại nhà ở, cùng một dân tộc nhưng dân tộc đó ở
những vùng miền khác nhau thì có những nét khác nhau về
kiến trúc nhà ở.
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HÓA KIẾN TRÚC
NHÀ Ở
II. VĂN HÓA KIẾN TRÚC NHÀ Ở CÁC DÂN TỘC ĐẶC
TRƯNG CHO MỖI KHU VỰC
1. Kiến trúc nhà ở của dân tộc Tày, Nùng (Khu vực


Đông Bắc Bộ)
1.1. Kiến trúc nhà ở của dân tộc Tày
Dân tộc Tày: 1.626.392 người (2009)
1.1. Kiến trúc nhà ở của dân tộc Tày
- Gồm 3 loại chính: nhà sàn, nhà đất và nhà phòng thủ.
1.1. Kiến trúc nhà ở của dân tộc Tày
+ Nhà sàn:

Tường gỗ hoặc tường đất. Sân lát ván hoặc dát xung quanh.

Nhà có hai mái hoặc bốn mái. Sân phơi gắn với cửa chính. Có
một sàn nhỏ (slic) nằm ở phía trong,

Là loại nhà tổng hợp. Trong nhà có chỗ ngủ, bàn thờ tổ tiên,
nơi tiếp khách, bếp nấu ăn, cối giã Gầm sàn là chuồng gia
súc, là chỗ để nông cụ.
Nhà sàn của người Tày
1.1. Kiến trúc nhà ở của dân tộc Tày
1.1. Kiến trúc nhà ở của dân tộc Tày
+ Nhà đất:

Về kỹ thuật xây cất và bố trí, giống như nhà sàn, tường
trình, mái lợp ngói hoặc vách nứa, vách tranh.

Bếp được đặt trong nhà hoặc có nhà bếp riêng ngay căn nhà
ở.
+ Nhà phòng thủ: Xây theo kiểu pháo đài. Gồm 1 căn nhà
chính xây bằng đá hoặc bằng đất, xung quanh là nhà phụ
và các lô cốt.
1.2. Kiến trúc nhà ở của dân tộc Nùng

Dân tộc Nùng: 968.800 người (2009)
1.2. Kiến trúc nhà ở của dân tộc Nùng
- Nhà cửa của người Nùng tương tự nhà của người Tày, bao
gồm: nhà sàn, nhà đất, nhà nửa sàn nửa đất.
- Nhà khá to và rộng, thường là ba gian, rộng chừng 8 - 10m,
dài 12 - 13m, có 2 mái.
+ Nhà sàn: là loại nhà tổng hợp.
+ Nhà đất: Tường bằng đất sét hoặc gạch mộc, xung quanh
nhà được thừng bằng ván hoặc che bằng liếp.
1.2. Kiến trúc nhà ở của dân tộc Nùng
- Nhà được ngăn làm 2 phần:
+ Phần trong: Gồm 2 bếp nấu ăn, chỗ để các đồ dùng,
dụng cụ, chỗ để ăn uống và các buồng ngủ của phụ nữ.
+ Phần ngoài: Có bàn thờ tổ tiên, trước bàn thờ có bịch
thóc (khoọc khẩu) hoặc bộ bàn ghế dùng tiếp khách.
2. Kiến trúc nhà ở của dân tộc Thái (Khu vực Tây Bắc Bộ)
Dân tộc Thái: 1.550.423 người (2009)
2. Kiến trúc nhà ở của dân tộc Thái (Khu vực Tây Bắc Bộ)
- Ở nhà sàn, làm bằng gỗ, rất đẹp và chắc. Mái nhà hình con
rùa với những khau cút ở hai đầu hồi.
- Các gian nhà và cầu thang luôn mang mang số lẻ 3, 5 , 7 và 9.
Mỗi ngôi nhà thường có 2 cầu thang.
2. Kiến trúc nhà ở của dân tộc Thái (Khu vực Tây Bắc Bộ)
- Mỗi gian nhà được bố trí và có vai trò rất rõ ràng. Trong ngôi
nhà, thì gian chính giữa trang trọng nhất và là nơi đặt ban thờ.
- Có 2 bếp lửa. Bếp lửa chính đặt ở giữa ngôi nhà thường dùng để
tiếp khách. Bếp lửa phía dưới nhà dùng vào việc nấu nướng, sinh
hoạt hàng ngày.
3. Kiến trúc nhà ở của dân tộc Kinh (Việt)
Dân tộc Kinh (Việt): 73.594.427 người (2009)

3. Kiến trúc nhà ở của dân tộc Kinh (Việt)
- Nhà của người Việt cổ là nhà sàn với kiến trúc mái cong.
- Tiêu chuẩn: Nhà cao (sàn cao, mái cao); cửa rộng.
- Cửa chính ở giữa nhà, cổng lệch về một bên.
- Về hướng nhà: Nhà ở hướng Nam, bếp ở hướng Tây.
- Vật liệu: Tre, gỗ, rơm rạ, ngói…
3. Kiến trúc nhà ở của dân tộc Kinh (Việt)
3. Kiến trúc nhà ở của dân tộc Kinh (Việt)
4. Kiến trúc nhà ở của dân tộc Bru – Vân Kiều (Khu vực
Bắc Trung Bộ)
Dân tộc Bru – Vân Kiều: 227.716 người (2009)
4. Kiến trúc nhà ở của dân tộc Bru – Vân Kiều (Khu vực
Bắc Trung Bộ)
- Là nhà sàn có hai mái, thường lợp bằng lá mây hoặc lá cọ
(xi la ch’lo).
- Chiều dài của ngôi nhà tùy thuộc vào số lượng người trong
gia đình, vào điều kiện kinh tế của từng gia đình.
- Có hai cửa chính, một cửa chủ yếu dành cho nữ, còn một
cửa chỉ dành cho nam và khách nam.
4. Kiến trúc nhà ở của dân tộc Bru – Vân Kiều (Khu vực
Bắc Trung Bộ)
- Hai bên đầu hồi có những hình trang trí bằng gỗ theo kiểu
sừng trâu hoặc đôi chim.
- Cách bố trí bên trong: Kể từ phải sang trái (theo hướng của
ngôi nhà): Buồng đầu tiên là chỗ tiếp khách, góc trong có cột
thờ ma, tiếp đến là các buồng ở: người già, vợ chồng, con cái
và cuối cùng là gian để đồ đạc. Mỗi buồng cách nhau bởi
những tấm liếp; mỗi buồng có một cửa ra vào nhưng không có
cánh cửa.
5. Kiến trúc nhà ở của dân tộc Chăm (Khu vực Nam Trung

Bộ)
Dân tộc Chăm: 161.729 người (2009)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×