KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ
BỘ MÔN QUẢN TRỊ
............
TIỂU LUẬN
HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
Đề tài:
Công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty
TNHH Tiến Đại Phát.
ểu
Ti
ận
lu
nh
ki
tế
LỜI MỞ ĐẦU
ới
m
ất
nh
1
Sự phát triển kinh tế là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự
phát triển và vị thế của mỗi quốc gia trên thế giới. Nền kinh tế quốc dân của một
quốc gia được coi là phát triển khi các doanh nghiệp trong quốc gia đó phát triển.
Nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây đã có sự thay đổi sâu sắc, từ
một nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp đã từ từ chuyển sang nền kinh tế thị
trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN. Mà bản chất của nền
kinh tế thị trường là cạnh tranh, “có cạnh tranh mới có phát triển”. Đã là quy luật
tất yếu của nền kinh tế thị trường, để phù hợp với quy luật phát triển đó, địi hỏi các
doanh nghiệp phải khơng ngừng nỗ lực đi lên.
Để có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế quốc dân có sự cạnh tranh
gay gắt như thế thì các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải mang lại hiệu
quả kinh tế cao. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tạo ra các thế mạnh riệng
cho mình như tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, nâng cao chất lượng của nguồn nhân
lực.
Hơn thế nữa, cùng với q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa và đẩy mạnh
cải cách kinh tế nhằm mục tiêu phát triển kinh tế xã hội nhanh, có hiệu quả và bền
vững, nước ta đã và đang đạt được những thành tựu to lớn. Cùng chuyển mình để
hội nhập vào dòng trung chuyển chung của nền kinh tế thế giới, trước cả những cơ
Ti
hội và thách thức muốn đứng vững thì buộc các doanh nghiệp phải ln đổi mới
ểu
máy móc trang thiết bị, đổi mới phương thức kinh doanh, tư duy quản lý và quan
ận
lu
trọng nhất là yếu tố con người.
Qua tìm hiểu về Cơng ty TNHH Tiến Đại Phát, em thấy rằng những năm qua
nh
ki
vừa là thử thách, vừa là cơ hội để công ty tự khẳng định mình bằng sự cạnh tranh
lành mạnh có hiệu quả. Sự thành bại của một doanh nghiệp, trước hết phụ thuộc
tế
vào khả năng lựa chọn và hoạch định nguồn nhân lực để có thể có được lực lượng
ất
nh
2
ới
m
lao động có chất lượng cao. Đã chính là bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn của
công ty. Với định hướng đúng đắn, đầu tư đúng hướng và tiết kiệm, biết coi nguồn
nhân lực là nền tảng, động lực của sự phát triển; tạo ra được những tiêu chuẩn đạo
đức trong sản xuất kinh doanh với thái độ trọng thị, bình đẳng, bác ái, lãnh đạo
ln chăm lo cho tập thể người lao động một cách thực sự; phương châm ứng xử
của những người đứng đầu ln ln coi sự lãnh đạo của mình là sự phục vụ đã tạo
ra những thành quả trong xây dựng và phát triển.
Để tìm hiểu rõ hơn về một trong những yếu tố góp phần tạo nên thành cơng
như ngày hôm nay của công ty, tôi lựa chọn đề tài: "Công tác tuyển dụng nguồn
nhân lực tại Công ty TNHH Tiến Đại Phát". Qua đã để thấy rõ những ưu điểm mà
Cơng ty đã làm được cũng như những khó khăn mà cơng ty gặp phải, từ đã có
những giải pháp đúng đắn giúp cho Tập đoàn ngày càng hoàn thiện hơn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của bài tiểu luận chia làm ba chương:
Chương 1: Khái quát chung về Công ty TNHH Tiến Đại Phát.
Chương 2: Thực trạng công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty
TNHH Tiến Đại Phát trong những năm trở lại đây.
Chương 3: Một số giải phát hồn thiện cơng tác tuyển nguồn nhân lực tại
Công ty TNHH Tiến Đại Phát.
ểu
Ti
ận
lu
nh
ki
tế
ới
m
NỘI DUNG
ất
nh
3
CHƯƠNG 1:
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TIẾN ĐẠI PHÁT
VÀ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY
1.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Tiến Đại Phát
Công ty TNHH Tiến Đại Phát được thành lập năm 2001. Giấy phép đăng ký
kinh doanh số 0102002215 được cấp bởi Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch
và Đầu tư Hà Nội ngày 26/03/2001.
1.2. Ngành nghề kinh doanh
Công ty TNHH Tiến Đại Phát là doanh nghiệp thương mại và sản xuất trên
nhiều lĩnh vực có uy tín lớn ở Việt Nam. Được thành lập từ năm 2001, cơng ty có
bề dày kinh nghiệm về mua bán, cung cấp, kinh doanh xuất nhập khẩu, tư vấn, thiết
kế, sản xuất, lắp đặt, chuyển giao công nghệ và các dịch vụ sau bán hàng.
Các ngành nghề & thiết bị kinh doanh chính:
- Cung cấp, thiết kế, lắp đặt, sửa chữa các thiết bị nhiệt, điện lạnh: Điều hòa,
điều hòa trung tâm, kho lạnh, tủ sấy…
Ti
- Cung cấp, thiết kế, lắp đặt các thiết bị điện dân dụng: các thiết bị chiếu
ểu
sáng, các thiết bị tiêu thu điện trong dân dụng, máy bơm, hệ thống điều khiển, bảo
lu
vệ quá trình cấp nước…
ận
- Tư vấn, cung cấp, lắp đặt, chuyển giao phần mềm chuyên dụng, thiết bị
nh
tính…
ki
điện tử, công nghệ thông tin: các phần mềm điều khiển, phát hiện và bảo vệ, máy vi
tế
- Tư vấn, cung cấp, lắp đặt thiết bị y tế: tư vấn thiết kế phịng khám, chuẩn
ất
nh
4
ới
m
đốn, bàn khám bệnh, giường bệnh nhân, máy X-quang, dụng cụ y tế…
- Tư vấn, lắp đặt hệ thống xử lý nước thải, nước sạch.
- Tư vấn, cung cấp, lắp đặt, chuyển giao công nghệ mạ: bể mạ crom, niken,
kẽm…
- Tư vấn, cung cấp, lắp đặt, chuyển giao cac thiết bị gia cơng cơ khí.
- Tư vấn, thiết kế, cung cấp, chuyển giao công nghệ thiết bị giảng dạy…
Các sản phẩm trên được sản xuất trực tiếp tại xưởng sản xuất của Công ty
hoặc nhập khẩu trực tiếp từ các hãng, các quốc gia có nền cơng nghiệp phát triển
như: Mỹ, Canada, Italy, Anh, Pháp, Hà Lan, Nhật, Hàn Quốc, Trung Hoa,
Malaysia…
1.3. Tổng quan chung về nguồn nhân lực tại Công ty
Công ty TNHH Tiến Đại Phát là một công ty con trong Tập Đoàn Tiến Đại
Phát, với những ngành nghề nêu trên nhưng trên thực tế lĩnh vực chủ yếu mà Công
ty TNHH Tiến Đại Phát hoạt động chủ yếu là cung cấp, chuyển giao công nghệ của
các trang thiết bị y tế, phục vụ cho các bệnh viện trong cả nước.
- Với đặc trưng mang tính kỹ thuật cao nên các nhân viên của công ty chủ
yếu là nam.
- Tổng số lao động chính trong cơng ty gồm có 350 người trong đã:
Ti
ểu
+ Trình độ Thạc sỹ: 15
lu
+ Trình độ Đại học: 225
ận
+ Trình độ Cao đẳng: 110
nh
ki
- Trong cơng ty có 5 phịng ban chủ yếu: Phịng quản lý; Phịng kỹ thuật - cơ
khí; Phịng kế tốn; Phịng xuất nhập khẩu; Phòng tư vấn dự án.
tế
1.4. Đặc điểm lao động của công ty
ới
m
Bảng 1.1: Bảng cơ cấu nguồn lao động trong Công ty trong những năm gần đây
ất
nh
5
Năm 2007
Năm 2008
So sánh tăng
So sánh tăng
giảm
giảm
2008/2007
2009/2008
Số
Năm 2009
Số
Tỷ
Số
Tỷ
Số
Tỷ
Số
lượng
trọng
lượn
trọng
lượng
trọng
tuyệt
%
g
%
%
đối
127
100
129
100
145
100
2
1,57
16
12,4
Lao động trực tiếp
118
92,91
118
91,47
132
91,03
0
0
14
11,86
Lao động gián tiếp
9
7,09
11
8,53
13
8,97
2
22,22
2
18,18
121
95,27
123
95,35
139
95,86
2
1,65
16
13
6
4,73
6
4,65
6
4,14
0
0
0
0
Đại học và trên đại học
50
39,37
52
40,31
65
44,83
2
4
13
25
Cao đẳng và trung cấp
77
60,63
77
59,69
80
55,17
0
0
3
3,89
Từ 45 tuổi trở lên
9
7,09
9
6,98
9
6,21
0
0
0
0
Từ 35 tuổi đến 45 tuổi
31
24,41
31
24,03
33
22,76
0
0
2
6,45
Từ 25 tuổi đến 35 tuổi
77
60,63
77
59,69
81
55,86
0
0
4
5,19
Dưới 25 tuổi
10
7,87
12
9,3
17
15,17
2
20
5
41,67
Tổng số lao động
%
tuyệt
%
đối
Phân theo tính chất lao động
Phân theo giới tính
Nam
Nữ
Phân theo trình độ học vấn
Phân theo độ tuổi
1.4.1. Đặc điểm cơ cấu nhân lực biểu hiện theo tính chất lao động
Ti
ểu
Do đặc điểm và tính chất của cơng việc nên số lao động tại công ty chủ yếu
lu
là lao động trực tiếp. Qua bảng thể hiện cơ cấu nhân lực của Công ty ta thấy, lực
ận
lượng lao động trực tiếp luôn chiếm phần lớn so với lực lượng lao động gián tiếp.
ki
Tổng số lao động năm 2007 là 127 người, trong đã lao động trực tiếp là 118 người
nh
chiếm 92.91%, lao động gián tiếp là 9 người chiếm 7.09% tổng lao động tồn cơng
tế
ty. Năm 2009 số lao động trực tiếp tăng lên 132 người chiếm 92.41% trong tổng số
ới
m
145 lao động, lao động gián tiếp cũng tăng 44.44%, cao hơn so vớicác năm trước
do công ty đang mở rộng sản xuất kinh doanh nên cần nhiều cán bộ quản lý hơn.
ất
nh
6
Theo bảng biểu ta thấy tổng số lao động không ngừng tăng qua các năm.
Riêng giai đoạn cuối năm 2009 và sang đầu năm 2010, Công ty nhận thầu và triển
khai thi công các dự án trọng điểm như khu công nghiệp Dương Kinh, dự kiến sẽ
cần tuyển thêm 20 lao động bao gồm kỹ sư đo đạc, kỹ sư và công nhân xây dựng.
1.4.2. Đặc điểm cơ cấu nhân lực biểu hiện theo giới tính
Với các hoạt động chủ yếu của Công ty Tiến Đại Phát - một công việc địi
hỏi người lao động phải ln di chuyển và thích nghi với từng điều kiện làm việc
rất khác nhau, nhất là khi cơng trình ở những vùng sâu vùng xa thì việc cơng nhân
bám sát cơng trình là hết sức vất vả. Bên cạnh đã cơng việc địi hỏi người lao động
khơng những phải có trình độ chun mơn, hiểu biết chung và kỹ năng sống, họ
cũng cần phải có sức khỏe tốt, với lợi thế số lao động của Công ty chủ yếu là nam
và là lao động trực tiếp.
Qua bảng biểu số cơ cấu nhân lực của Công ty trong 3 năm qua cho ta thấy
số lao động nam trong 3 năm trung bình chiếm 95% tổng số lao động của Công ty.
Số lao động nữ chủ yếu làm việc tại các phòng ban tại trụ sở chính tại Hà Nội.
Cũng ở các dự án do đa số lao động nam đảm nhiệm để đảm bảo sức khỏe cho
người lao động cũng như chất lượng và tiến độ cơng trình.
1.4.3. Đặc điểm cơ cấu nhân lực biểu hiện theo độ tuổi lao động
Ti
ểu
Độ tuổi lao động là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự an toàn của
người lao động và tiến độ cũng như chất lượng cơng trình do tính chất cơng việc rất
lu
ận
nặng nhọc nên địi hỏi người lao động phải có sức khỏe tốt và nắm bắt tình hình
nhanh nhạy. Qua bảng biểu trên, ta có thể thấy cơ cấu lao động của Cơng ty theo độ
ki
nh
tuổi có xu hướng trẻ hóa để phù hợp với nhu cầu cơng việc. Ta có thể thấy số lao
động trên 45 tuổi năm 2007 chiếm 7.086% thì đến năm 2008 chỉ cịn 6.976% và
tế
sang năm 2009 con số này tiếp tục giảm xuống còn 6.206%.
ới
m
ất
nh
7
Số lao động có độ tuổi từ 35 đến 45 tuổi chiếm bình quân 23,73%. Đấy vốn
là những kỹ sư, cơng nhân lâu năm trong ngành có trình độ và kinh nghiệm cao,
được xem như lực lượng lao động chủ chốt của Cơng ty
Số lao động có độ tuổi từ 25 đến 35 tuổi chiếm bình quân 58,73%, được xem
như một lực lượng kế cận và năng động ham học hỏi, là lực lượng lao động chính
tại các cơng trình.
Số lao động độ tuổi dưới 25 chiếm bình quân 11,79%. Họ là những sinh viên
mới tốt nghiệp, cần học hỏi và bồi dưỡng nghiệp vụ để theo kịp với tiến độ làm
việc chung của tồn Cơng ty.
1.4.4. Đặc điểm cơ cấu nhân lực biểu hiện theo trình độ lao động
Lực lượng lao động có trình độ của Cơng ty đang có chiều hướng tăng trong
3 năm qua. Số người có trình độ ĐH và trên ĐH tăng từ 50 người năm 2007 lên 52
người trong năm 2008 (tăng 4%) và con số này đến năm 2009 là 65 người (tăng
30%). Họ đều là những người tốt nghiệp Các trường đại học chuyên ngành như: đại
học Giao thông, đại học Mỏ - Địa chất, đai học Kinh tế, đại học Bách khoa…
Số lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm trung bình 58,5%. Họ
vốn là những lao động chủ yếu làm tại dự án, đảm nhận những công việc theo từng
chuyên môn đã được phân công và chỉ đạo từ trên xuống.
ểu
Ti
ận
lu
nh
ki
tế
ới
m
ất
nh
8
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI CÔNG TY TNHH TIẾN ĐẠI PHÁT
2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng
2.1.1. Yếu tố pháp luật
Bộ Luật Lao động là một trong những bộ luật lớn trong hệ thống pháp luật
của nước ta. Bộ luật này được Quốc Hội khóa IX thơng qua và có hiệu lực từ tháng
1 năm 1995, được sủa đổi, bổ sung tại kỳ họp thứ 9, Quốc Hội khóa X. Bộ luật quy
định và điều chỉnh các mối quan hệ giữa người lao động với người sử dụng lao
động và các mối quan hệ khác liên quan đến quan hệ lao động thuộc mọi thành
phần kinh tế. Bộ Luật này mang tính xã hội rất cao vì nó có phạm vi ảnh hưởng tới
tất cả các công dân đang là người Việt Nam và những người nước ngoài đang làm
việc và công tác tại Việt Nam.
Việc tuyển dụng lao động phải được tiến hành tuân thủ nghiêm ngặt theo sự
điều chỉnh của Bộ luật Lao động cùng với những hướng dẫn thi hành của các Nghị
định Chính Phủ và các Thơng tư liên ngành của Bộ Lao động - Thương binh và Xã
Ti
hội. Những quy định về hợp đồng lao động được coi như một cơ sở pháp lý quan
ểu
trọng nhất trong quá trình tuyển dụng, bảo vệ quyền và nghĩa vụ của người lao
ận
lu
động và người sử dụng lao động.
2.1.2. Quy chế tuyển dụng lao động của Công ty
ki
nh
Qua nhiểu năm hoạt động, căn cứ vào những quy định của pháp luật về Luật
Lao động, Công ty đã ban hành những quy chế về tuyển dụng lao động của mình.
tế
Đấy được xem như một sự cụ thể hóa pháp luật của Nhà nước áp dụng vào từng
ới
m
tình hình riêng doanh nghiệp trong từng thời kỳ sao cho hồn thành cơng tác tuyển
ất
nh
9
dụng một cách hiệu quả nhất. Quy chế này bao gồm các quy định về điều kiện
chung của đối tượng được tuyển dụng, điều kiện riêng áp dụng đối với từng đối
tượng, trình tự và phương pháp tuyển dụng lao động tại Công ty.
2.1.3. Quy mô, kế hoạch sản xuất kinh doanh của Cơng ty
Tùy theo tình hình sản xuất, kinh doanh, hệ thống định mức lao động và quỹ
thời gian làm việc thực tế bình quân của một lao động, công ty sẽ quyết định nhu
cầu lao động cũng như tiến hành công tác tuyển dụng. Công việc tuyển dụng không
thể tiến hành ồ ạt, ngay cả khi nguồn nhân lực đang trong thời kỳ khan hiếm và
thiếu hụt nhân công do Công ty cùng một lúc đảm nhận thi cơng nhiều cơng trình
lớn cùng một lúc. Cần phải có cơng tác đánh giá, lựa chọn, kết hợp với các yếu tố
ảnh hưởng bên trong và bên ngồi cơng ty, tiến hành lập kế hoạch cụ thể quá trình
tuyển dụng.
2.1.4. Thị trường cung ứng lao động
Hiện nay, hệ thống giáo dục nước ta đang phát triển một cách mạnh mẽ,
hàng năm đào tạo ra một nguồn lao động trẻ dồi dào, có trình độ cao và nhiệt tình
trong cơng việc. Thị trường lao động nước ta đang trong giai đoạn cung cao hơn
cầu, mang đến nhiều thuận lợi trong công tác tuyển dụng, nhưng việc lựa chọn ra
những ứng viên thực sự phù hợp vớimơ hình làm việc của công ty là một điều
ểu
Ti
không phải dễ thực hiện trong một thời gian ngắn.
2.2. Thực trạng công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty
lu
ận
2.2.1. Nguyên tắc tuyển dụng
ki
Công tác tuyển dụng lao động phải được tiến hành trên nguyên tắc tuân thủ
nh
pháp luật, các quy chế, quy phạm của Nhà nước về quyền và nghĩa vụ của cả hai
tế
bên người lao động và người tuyển dụng. Các quan hệ tuyển dụng phải được xác
ới
m
lập trên cơ sở tự do, tự nguyện của các chủ thể, không thừa nhận sự cưỡng ép hoặc
lừa dối lẫn nhau. Áp dụng nguyên tắc bình đẳng trong tuyển dụng nghĩa là các bên
ất
nh
10
phải tương đồng về ý chí, người lao động được đảm bảo về mặt pháp lý còn người
sử dụng lao động cần phải công bằng trong khâu tuyển chọn, đồng thời khơng được
lợi dụng các ưu thế của mình để đưa ra các đòi hỏi vi phạm nguyên tắc tự nguyện,
bình đẳng.
2.2.2. Đối tượng tuyển dụng
Đối tượng tuyển dụng là tất cả các cơng dân Việt Nam có độ tuổi từ 18 trở
lên, có đủ trình độ năng lực và tình trạng sức khỏe tốt, đáp ứng được nhu cầu của
cơng việc, có phẩm chất tốt, khơng mắc các tệ nạn xã hội… Đặc biệt do đặc thù là
một trong những công ty đầu ngành nên công ty TNHH Tiến Đại Phát chỉ ưu tiên
tuyển những lao động có trình độ từ trung cấp trở lên. Sự tuyển chọn này nhằm tạo
ra một đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cao. Đối với một mơ hình cơng ty
nhỏ, đấy là một chính sách rất hiệu quả cho sự phát triển bền vững, nâng cao sức
cạnh tranh với các công ty khác trong ngành.
2.2.3. Các phương tiện tuyển dụng
- Bảng thông báo tuyển dụng: nêu những thông tin cần thiết của cơng việc
cần tuyển như vị trí cần tuyển, các u cầu của cơng việc đó và một số thông tin
liên quan đến đãi ngộ… Bảng thông báo này thường được đặt tại cổng của Công ty.
- Thông qua các phương tiện truyền thông như báo giấy, báo hình, báo
Ti
ểu
mạng… Phương pháp này được xem là có hiệu quả về mặt thời gian và chất lượng
nguồn tuyển dụng nhưng chi phí lại khá tốn kém.
lu
ận
- Qua giới thiệu của cán bộ đang cơng tác tại cơng ty. Đó là một nguồn lao
ki
động xuất phát từ sự đánh giá chủ quan của những cán bộ công nhân viên đang
nh
công tác tại công ty, sau khi được giới thiệu trong quá trình tuyển dụng, cùng với
tế
những ứng viên thuộc nguồn khác, sẽ được sàng lọc một cách khách quan để tìm ra
ất
nh
11
ới
m
những ứng viên xứng đáng nhất cho vị trí cần tuyển.
- Trực tiếp gửi thư ngỏ đến các trường đại học, cao đẳng và các trường dạy
nghề, với mong muốn chiêu mộ được nguồn nhân lực trẻ, nhiệt huyết và có trình độ
cao.
2.2.4. Trình tự các khâu trong cơng tác tuyển dụng
Sau khi Ban Giám đốc tiến hành công tác đánh giá chung về tình hình nhân
sự của cơng ty sẽ tổng hợp ý kiến và kiến nghị của các Trưởng bộ phận phòng ban,
lập ra bảng nhu cầu nhân sự của công ty trong từng giai đoạn phát triển, từ đó kết
hợp với phịng Tổ chức nhân sự sẽ lên kế hoạch tuyển dụng nhân sự. Công tác
chuẩn bị cho tuyển dụng lao động phải được chuẩn bị kỹ càng về mọi mặt, về
hoạch định chi phí, bố trí cán bộ phụ trách phỏng vấn tuyển dụng, bố trí về thời
gian, địa điểm cũng như sự chuẩn bị chu đáo các văn bằng quy phạm pháp luật do
Nhà nước quy định khác.
Sơ đồ 2.1: Các giai đoạn chính trong q trình tuyển dụng
Bước 1
Thơng báo nhu cầu tuyển dụng
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ
Không đạt tiêu chuẩn
Đạt tiêu chuẩn
Ti
Phỏng vấn
ểu
Bước 3
Loại
Không đạt tiêu chuẩn
Loại
ận
lu
Đạt tiêu chuẩn
ki
Bước 4
Khơng đạt tiêu chuẩn
nh
Thử việc
Loại
tế
Kí hợp đồng
Đạt tiêu chuẩn
ới
m
Tồn bộ q trình chia làm 4 bước chính.
ất
nh
12
Bước 1: Thông báo nhu cầu tuyển dụng
Bước khởi đầu cho cơng tác tuyển dụng lao động đó là thơng báo trên các
phương tiện thông tin đại chúng về những vị trí cần tuyển dụng và những yêu cầu
khác như: số lượng, trình độ học vấn, chun mơn, các văn bằng, chứng chỉ đạt
được, mức lương, kinh nghiệm, thời hạn tuyển dụng… Tùy theo tính chất cơng
việc và mục đích tuyển dụng, cơng ty có thể hạn chế và sàng lọc ứng viên ngay từ
bước này bằng cách thu hẹp độ đa dạng của các phương tiện tuyển dụng, nhằm
hướng vào những nguồn ưu tiên tuyển dụng như sinh viên các trường Đại học
Bách khoa, Đại học Kinh tế... hoặc những đối tượng là con em trong ngành. Nhưng
để làm được điều đó cần phải có kinh nghiệm tuyển dụng và sự đánh giá khách
quan sao cho vừa đạt được hiệu quả mà khơng giảm đi tính cơng bằng và minh
bạch trong công tác tuyển dụng lao động.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ
Các ứng viên bước đầu được công ty tiếp nhận hồ sơ sẽ được sàng lọc kỹ
hơn qua q trình này. Đó là bước đầu tiên trong giai đoạn chính thức của tuyển
dụng, mục đích loại ra những hồ sơ cịn thiếu về nội dung và sai về quy chuẩn hình
thức. Các vị trí cơng việc khác nhau thì cũng có các tiêu chuẩn đánh giá về nội
dung cũng như hình thức khác nhau. Một hồ sơ thông thường bao gồm: sơ yếu lý
Ti
lịch, bản sao giấy khai sinh, giấy khám sức khỏe, đơn xin việc, các văn bằng,
ểu
chứng chỉ liên quan… tất các loại giấy tờ trên cần phải có dấu xác nhận của các cơ
ận
lu
quan và tổ chức liên quan có thẩm quyền.
Nếu số hồ sơ đạt yêu cầu vượt quá cao so với quy mơ tổ chức tuyển dụng
nh
ki
thì ban tuyển dụng sẽ chịu trách nhiệm chọn ra những hồ sơ có ưu điểm và vượt
trội hơn những hồ sơ khác để đưa vào vịng phỏng vấn. Cơng tác này cần thực hiện
tế
một cách nghiêm túc và cơng bằng thì mới có thể phát huy được tính tích cực trong
ất
nh
13
ới
m
phương pháp tuyển dụng của công ty.
Bước 3: Phỏng vấn
Trong công tác chuẩn bị tuyển dụng, một Hội đồng tuyển dụng được lập ra
bao gồm: Giám đốc và các đại diện thuộc các phòng tổ chức, phịng kỹ thuật,
phịng hành chính. Giám đốc đảm nhiệm vai trò chủ tịch Hội đồng phỏng vấn và
trực tiếp tham gia phỏng vấn.
Những ứng viên có hồ sơ lọt qua vòng sơ loại sẽ được liên hệ đến phỏng vấn
trực tiếp trước từ 2 đến 3 ngày để chuẩn bị, nhằm giúp ứng viên đạt được kết quả
cao nhất trong cuộc phỏng vấn. Đây được xem như một khâu mấu chốt trong q
trình tuyển dụng, bởi người tuyển dụng có thể tiếp xúc trực tiếp vớiứng viên, sẽ có
những đánh giá khách quan và sát thực nhất về năng lực làm việc, tính cách, tác
phong, diện mạo và các kỹ năng khác của người ứng viên thông qua việc đưa ra
những câu hỏi đã được Hội đồng chuẩn bị sẵn và những câu hỏi mang tính bất ngờ
trong buổi phỏng vấn. Các câu hỏi được Hội đồng đưa ra thường mang tính trắc
nghiệm và tính mở, có nội dung nhằm giúp cho ứng viên có thể bộc lộ ra được tất
cả những khả năng của mình. Có rất nhiều các hình thức phỏng vấn bao gồm:
phỏng vấn cá nhân, phỏng vấn nhóm và phỏng vấn hội đồng… nhưng hiện tại
Cơng ty đang chọn phương pháp phỏng vấn cá nhân và phỏng vấn hội đồng.
Tùy vào từng vị trí cơng việc mà Hội đồng tuyển dụng sẽ áp dụng linh hoạt
Ti
hai phương pháp này. Ví dụ đối với những cơng việc địi hỏi chun mơn kỹ thuật,
ểu
khơng u cầu nhiều về khả năng giao tiếp thì có thể áp dụng hình thức phỏng vấn
lu
cá nhân, mỗi cán bộ phỏng vấn sẽ phỏng vấn một ứng viên, điều này sẽ mang lại
nh
ki
hơn.
ận
sự thoải mái hơn cho ứng viên và họ có thể bộc lộ được khả năng của mình tốt
Sau khi hồn thành khâu phỏng vấn, Hội đồng phỏng vấn sẽ tổ chức một
tế
cuộc họp, hội thảo lấy ý kiến và biểu quyết chọn ra những ứng viên phù hợp với
ất
nh
14
ới
m
công việc nhất để hoàn thiện bước cuối cùng là thử việc và đi đến ký kết hợp đồng.
Bước 4: Thử việc
Sau khi trải qua vòng phỏng vấn, các ứng viên đạt yêu cầu sẽ được liên hệ
và yêu cầu thời gian thử việc. Đối với bộ phận lao động có chun mơn, kỹ thuật
cao, thời gian thử việc sẽ là 60 ngày. Đối với các bộ phận lao động chun mơn
khác thì thời gian thử việc quy định là 30 ngày. Riêng đối vớimột số lao động có
tính chất tạm thời hoặc lao động thời Vơ thì không cần trải qua giai đoạn này. Theo
quy định và quy chế chung thì trong quá trình thử việc người lao động được hưởng
80% lương cấp bậc công việc đang làm.
Trong quá trình thử việc, người lao động phải thực hiện đầy đủ quyền và
nghĩa vụ thuộc vị trí cơng việc của mình đảm nhiệm. Ngồi ra cần phải thể hiện ý
chí phấn đấu cao, phẩm chất tốt, hũa đồng vớimôi trường làm việc và quan hệ tốt
với mọi người. Nếu thể hiện được những điều này, người lao động sẽ được ký kết
hợp đồng lao động và nhận vào làm nhân viên chính thức tại cơng ty. Đánh dấu sự
kết thúc của quá trình tuyển dụng trong thời kỳ đó.
2.2.5. Kết quả tuyển dụng của Cơng ty trong một vài năm trở lại đây
Do đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, trong một vài năm trở lại đây, công ty
đang có nhu cầu tuyển dụng thêm lao động cao hơn. Công tác tuyển dụng đã được
thực hiện một cách khá hiệu quả. Nhìn lại 3 năm trở lại đây, cơng ty đã tuyển dụng
ểu
Ti
được hơn 20 lao động với trình độ chun mơn cao và phẩm chất tốt, thích ứng
nhanh với môi trường làm việc của công ty.
lu
ận
Trong năm 2007, tình hình nhân sự của cơng ty khơng có nhiều biến động.
Công ty chỉ lên kế hoạch tuyển dụng thêm 2 cán bộ quản lý dự án, thay thế cho 2 vị
ki
nh
trí đã nghỉ hưu thuộc Phịng thiết kế và quy hoạch cơng trình.
tế
Đến năm 2008, do ảnh hưởng của suy thối kinh tế, tình trạng lạm phát khiến
ới
m
các nhà đầu tư còn e ngại trong các dự án lớn, các hợp đồng xây dựng bị đình trệ,
giá vật liệu và giá nhân công kỹ thuật tăng cao, việc kinh doanh của công ty cũng bị
ất
nh
15
ảnh hưởng khá nhiều. Trong biến động đó, khơng có cán bộ nào nghỉ hưu, thôi việc
hay điều chuyển công tác nên công ty chỉ tuyển thêm 2 công nhân vận hành máy
khoan trắc địa và máy xúc bổ sung vào Đội xây dựng hạ tầng số 5 và Đội khảo sát
đo đạc số 2.
Bước sang đầu năm 2009, Công ty nhận thầu rất nhiều dự án lớn, đẩy mạnh
phát triển mở rộng ngành nghề kinh doanh, nên nhu cầu về lao động tăng cao.
Trong quý I và II, Công ty đồng thời thi cơng 2 cơng trình lớn là Thuỷ điện A-Đớt
Chân Mây và khu công nghiệp Dương Kinh, việc duy trỡ tiến độ cơng trình địi hỏi
khơng những công tác điều động lao động giữa Các dự án phải tốt mà cần bổ sung
thêm một lượng nhân công mới. Tổng cộng có 18 lao động được tuyển dụng mới
trong khi đó có 1 cán bộ nghỉ hưu và 1 công nhân xây dựng thuyên chuyển công tác
vào Công ty II của Cơng ty có trụ sở tại Biên Hồ - Đồng Nai. Ta có thể nhận thấy
nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của Công ty năm 2009 qua bảng sau:
Bảng 2.2: Tổng kết kết quả tuyển dụng năm 2009
Những vị trí cần
Chỉ tiêu
tuyển
tuyển
Số người
đăng ký
Số người được
phỏng vấn
dự tuyển
Số
người
thử việc
Số người
được nhận
Nhân viên khối văn phịng
2
93
10
2
2
2
122
10
2
2
8
104
Khơng áp dụng
8
8
6
67
Khơng áp dụng
6
6
nh
Phịng kế tốn
ểu
Ti
Phịng KT- Kế hoạch
25
18
18
Đo đạc, khảo sát
Tổng:
18
ki
Xây dựng
ận
lu
Nhân viên khối kỹ thuật
386
tế
ới
m
ất
nh
16
Nhìn chung cơng tác tuyển dụng của Cơng ty trong một vài năm trở lại đấy
tuy còn thiếu về kinh nghiệm nhưng đã phần nào đáp ứng được mục tiêu phát triển
chung của Cơng ty.
Cơng tác định hình lao động dự bị cần phải sẵn sàng hơn nữa để đối phó với
những trường hợp thiếu hụt lao động do nghỉ hưu, thôi việc, nghỉ việc do tai nạn
lao động hay những lao động khơng cịn đủ khả năng để đáp ứng yêu cầu của công
việc. Xu hướng trong những một vài năm tới cần phải quan tâm và hoàn thiện hơn
nữa công tác tuyển dụng để theo kịp thời với tiến trình đổi mới.
ểu
Ti
ận
lu
nh
ki
tế
CHƯƠNG 3:
ới
m
ất
nh
17
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC TUYỂN DỤNG NGUỒN
NHÂN LỰC TẠI CƠNG TY TNHH TIẾN ĐẠI PHÁT
3.1. Hồn thiện các khâu trong quy trình tuyển dụng
Bước 1
Xác định nhu cầu tuyển dụng
Bước 2
Chuẩn bị công tác tuyển dụng
Bước 3
Thông báo nhu cầu tuyển dụng
Bước 4
Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ
Không đạt tiêu chuẩn
Đạt tiêu chuẩn
Bước 5
Phỏng vấn
ểu
Cơng ty là tìm được đội ngũ lao
ận
tiến trình mở rộng và phát triển
khỏe phù hợp vớiyêu
Loại
cầu của
Không đạt tiêu chuẩn
ki
của cơng việc. Để có thể đạt
nh
hiệu quả
Đạt tiêu chuẩn trong cơng tác tuyển Loại dụng,
tế
Kí hợp đồng
chun
lớn mạnh của Cơng ty, kịp thời thay thế
được những vị trí Thử việc đã
khơng cịn thích hợp với u cầu
cao
trong
động đáp ứng được trình độ
Đạt tiêu chuẩn
lu
mơn kỹ thuật, năng lực sức
Khơng đạt tiêu chuẩn
dụng
Ti
Mục đích tuyển
Bước 6
Loại
ất
nh
18
ới
m
trước hết cần phải tiến hành tốt khâu chuẩn bị tuyển dụng như: xác định nhu cầu
tuyển dụng, tổ chức hội đồng tuyển dụng, chuẩn bị kinh phí, thời gian, địa điểm
tuyển dụng...
Giám đốc, Trưởng phịng tổ chức và các cán bộ lãnh đạo các phòng ban cần
nắm bắt rõ tình hình nhân sự trong cơng ty mình, đồng thời kết hợp với nhu cầu
nhân sự của mỗi giai đoạn phát triển để lập ra nhu cầu tuyển dụng cho cơng ty. Dựa
vào các tiêu chí cần phải phân tích và đánh giá trong từng thời kỳ như: lượng lao
động sụt giảm do số cán bộ sắp nghỉ hưu, lao động thụi việc, chuyển công tác, nghỉ
phép do tai nạn lao động, thiếu hụt do luõn chuyển cán bộ và công nhân từ dự án
này sang dự án khác, nhu cầu mở rộng trong hoạt động kinh doanh…
Mỗi vị trí cần tuyển dụng phải được lên kế hoạch rõ ràng, chi tiết, nêu rõ
được những yêu cầu chung và yêu cầu riêng của công việc. Cán bộ phụ trách tuyển
dụng phải chịu trách nhiệm lập quỹ tuyển dụng. Quỹ này sẽ được bổ sung theo từng
niên độ phát triển sao cho đáp ứng được các chi phí tuyển dụng, giúp cho Cơng ty
chủ động hơn trong quy trình tuyển dụng của mình. Đồng thời, từng bước hồn
thiện đội ngũ cán bộ đảm nhiệm cơng tác tuyển dụng, bồi dưỡng nâng cao kiến
thức nghiệp vụ, tạo điều kiện cho họ được học hỏi thêm những phương pháp tuyển
dụng mới, cùng với đó, việc tổ chức hội đồng tuyển dụng phải lựa chọn từ những
cán bộ có kinh nghiệm chuyên môn cũng như kinh nghiệm tuyển dụng, những
ểu
Ti
người đáp ứng được tính cơng bằng, khách quan trong q trình tuyển dụng.
ận
lu
3.2. Đa dạng hóa các kênh thơng tin tuyển dụng
ki
nh
Bên cạnh việc áp dụng những kênh thông tin đa dạng nhằm hướng tới các
tế
đối tượng tuyển dụng, công ty cần xây dựng một kênh thông tin của riêng mình
ới
m
thơng qua một website. Đối với lĩnh vực cơng nghệ thông tin phát triển như hiện
nay, việc doanh nghiệp tổ chức một website khơng những mang lại tính chun
ất
nh
19
nghiệp và hiệu quả trong mọi hoạt động của công ty mà cịn giúp cho cơng tác
tuyển dụng được trở lên linh hoạt và thuận tiện hơn. Website của công ty bao gồm
những mục chính như: Trang chủ, Giới thiệu chung, Tin tức sự kiện, Chính sách
nhân lực (bao gồm đãi ngộ, hồ sơ mẫu và các cơ hội làm việc tại cơng ty), Lĩnh vực
kinh doanh, Cơng trình dự án, Văn bản nội bộ… Qua đó mà người ứng viên phần
nào nắm bắt được nơi mình sắp xin việc có phù hợp vớikhả năng cũng như nhu cầu
của mình không. Cán bộ tuyển dụng chịu trách nhiệm đưa những thông tin cần thiết
trong từng thời kỳ tuyển dụng của Cơng ty lên website của đơn vị mình và các
website tuyển dụng khác như: vietnamworks.com, tuyendung.com, jobspace.vn…
Phương pháp này không những đa dạng hóa về nguồn ứng viên mà cịn mang lại sự
thuận tiện cho cả người tuyển dụng và đối tượng tuyển dụng. Sau khi ứng viên dễ
dàng tiếp nhận được thơng tin có thể đến nép hồ sơ tại công ty, theo đường bưu
điện hoặc nhanh nhất là gửi trực tiếp qua email. Đấy được xem như một phương
pháp tuyển dụng hiệu quả, chi phí thấp, có tính khách quan cao, mang lại những
thơng tin chính xác cho cả người tuyển dụng và người dự tuyển.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã có những bước tiến vượt
bậc, để theo kịp với tiến trình hội nhập và đổi mới, buộc các doanh nghiệp phải
năng động hơn trong công tác tuyển mộ những lao động đáp ứng được u cầu của
cơng việc. Ngồi việc thụ động chờ những người thực sự có năng lực đến cộng tác
Ti
ểu
làm việc với mình, có một phương pháp rất hấp dẫn mà khá nhiều doanh nghiệp
thuộc khối quốc doanh chưa nghĩ tới đó là tiếp xúc trực tiếp vớingười lao động qua
lu
ận
những hội chợ việc làm. Tại đây, người tuyển dụng khơng những có thể có cơ hội
tiếp xúc trực tiếp vớingười lao động, mà cịn có thể lắng nghe được tõm tư, nguyện
ki
nh
vọng của họ, đồng thời học hỏi được thêm nhiều kiến thức tuyển dụng như: phương
pháp tổ chức tuyển dụng, các hình thức phỏng vấn, tiêu chí đánh giá ứng viên…
tế
nâng cao hiểu biết và khả năng hợp tác với các đối tác về các lĩnh vực nhân sự.
ới
m
Phương pháp hội chợ việc làm đang ngày một phổ biến hơn tại nước ta, công tác tổ
ất
nh
20