Tải bản đầy đủ (.doc) (7 trang)

Kế hoạch phụ đạo học sinh khó khăn về học khối 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (122.54 KB, 7 trang )

UỶ BAN NHÂN DÂN …..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KẾ HOẠCH PHỤ ĐẠO HỌC SINH
HỌC SINH KHÓ KHĂN VỀ HỌC
KHỐI 2 - NĂM HỌC 2023– 2024
- Văn bản 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16 tháng 4 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện CTGDPT cấp Tiểu học;
- Văn bản số 4457/SGDĐT-GDTH ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Sở GD&ĐT thành
phố Hồ Chí Minh về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2023 – 2024
và các phụ lục hương dẫn chuyên môn của SGD theo CV 4567;
- Văn bản 1086/GDĐT-TH ngày 22 tháng 8 năm 2023 của phòng GD&ĐT Quận 11 về
hướng dẫn chuyên môn cấp Tiểu học năm học 2023 – 2024;
Căn cứ kế hoạch giáo dục năm học của Tổ khối 2
Khối 2 đề ra kế hoạch phụ đạo học sinh KHVH năm học 2023 – 2024, với những nội
dung cụ thể như sau:
I. Mục đích, u cầu
1. Mục đích:
Phụ đạo học sinh chưa hồn thành nội dung mơn Tốn và Tiếng Việt là một cách bổ
sung kiến thức cho các em những kiến thức mà các em cịn hỏng trong q trình học tập, giúp
các em theo kịp các bạn bè trong lớp, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
2. Yêu cầu:
Có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình trong quá trình triển khai thực
hiện kế hoạch.
Giảm tỷ lệ HS học tập chưa hoàn thành đến mức tối thiểu hoặc đạt hiệu quả một cách
triệt để.
Đến cuối năm học, học sinh đạt được yêu cầu cần đạt của từng môn học. Các em có
khả năng để theo học lớp trên.


II. Tình hình học sinh tiếp thu chuẩn KTKN các mơn học còn hạn chế
- Tiếp thu chậm kiến thức các mơn học Tốn và Tiếng Việt.
* Ngun nhân:
- Thứ nhất: Do học sinh hổng kiến thức, quên kiến thức cơ bản; kỹ năng tiếp thu và
thực hành yếu: Khi học bài mới trên cơ sở vận dụng các kiến thức cũ thì các kiến thức cũ này
đối với các em dường như rất mới, rất xa lạ, khiến các em càng khó lĩnh hội nội dung bài học
đó.
- Thứ hai: Do học sinh chưa nắm được phương pháp học, năng lực tư duy bị hạn chế:
Những học sinh này thể lực vẫn phát triển bình thường nhưng năng lực tư duy kém phát triển.


Việc ghi nhớ các nội dung, quy tắc, lí thuyết cịn chậm, hiểu bài khơng nhanh nên việc vận
dụng vào trong bài tập cịn lúng túng, khó khăn. Khi thực hành, các em làm bài rất chậm.
- Thứ ba: Do mải chơi, lười học: Do ham chơi, các em thường làm bài vội vàng, làm
nhanh xong các bài tập để làm các việc riêng khác. Trong lớp các em không chú ý nghe giảng,
lười suy nghĩ. Ở nhà, các em khơng chịu học những kiến thức lí thuyết cơ bản. Các em không
hứng thú trong học tập mà chỉ chú ý vào những trò chơi, trò nghịch ngợm.
- Thứ tư: Do các điều kiện khách quan khác: thiếu điều kiện học tập (hồn cảnh
gia đình khó khăn nên nhà ở chật chội, nhà bn bán ồn ào, khơng có phịng học riêng,… ảnh
hưởng đến việc học); do quan niệm sai lầm của một số phụ huynh học sinh (có phụ huynh phó
mặc việc học hành của các em cho nhà trường, không động viên, kiểm tra và cùng giám sát
các em, nhưng cũng có một số phụ huynh khác lại có các phương pháp dạy học khơng phù
hợp gây áp lực về thành tích cho các em,...); hoặc do điều kiện khách quan tác động - học sinh
có hồn cảnh đặc biệt (gia đình xảy ra sự cố đột ngột, hồn cảnh éo le, bố mẹ bỏ nhau, gia
đình khơng hạnh phúc,…). Những học sinh này thường không tự giác học và chuẩn bị bài ở
nhà nên kết quả học tập tương đối kém. Vì kết quả học tập kém, các em càng tự ti, không tin
vào khả năng của mình. Vào mỗi giờ học, các em cảm thấy “sợ” và thường thu mình lại, ít
tham gia xây dựng bài học.
III. Nội dung phụ đạo
Toán và Tiếng Việt.

IV. Biện pháp thực hiện
1. Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến học sinh tiếp thu chuẩn KTKN các mơn học cịn
hạn chế:
* Có 4 nguyên nhân chính dẫn đến sự yếu kém trong học tập của học sinh:
+ Do học sinh hỏng, quên kiến thức cơ bản; kỹ năng tiếp thu và thực hành yếu.
+ Học sinh học chậm do mất căn bản.
+ Học sinh học chậm do lười học, không chăm chỉ, không chuyên cần hoặc chưa nhận
thức được nhiệm vụ học tập.
+ Học sinh học chậm do học sinh bị nhiễm Covid ngưng học online trong thời gian
bệnh.
2. Biện pháp:
- GVCN theo dõi từng đối tượng học sinh tiếp thu chuẩn KTKN các mơn học cịn hạn
chế của lớp và có biện pháp giúp đỡ cho từng đối tượng học sinh. Theo dõi sự tiến bộ của học
sinh và có biện pháp phụ đạo hợp lí.
- Phụ đạo vào các tiết rèn luyện hay ôn tập, giờ truy bài.
- Trong giờ dạy giáo viên phân hóa nhiều đối tượng học sinh để giúp học sinh tiếp thu
chuẩn KTKN các môn học cịn hạn chế cùng tham gia học tập tích cực.
- GVCN phối hợp với PHHS quan tâm nhắc nhở, đôn đốc hoàn thành các bài tập về
nhà.
- GVCN kết hợp GVBM phụ đạo học sinh.
- Tìm nguyên nhân cùng những biểu hiện chưa hoàn thành.


- Lập kế hoạch và đề ra biện pháp phụ đạo phù hợp với tình hình học sinh của từng lớp.
Khi lên lớp đề ra phương pháp và hình thức dạy học thích hợp giúp học sinh hứng thú hơn để
rễ tiếp thu bài hơn.
- Vận dụng các phương pháp dạy học phù hợp với từng nhóm đối tượng học sinh.
- Tổ chức các giờ dạy một cách linh hoạt, vui tươi và thật hiệu quả.
- Phân cơng nhóm trưởng kiểm tra bài đầu giờ mỗi tiết học.
- Nhắc học sinh vào học sớm 15 phút để truy bài đầu giờ.

- Thường xuyên nhắc lại kiến thức cũ qua hình thức vừa học vừa ôn.
- Khen ngợi, động viên kịp thời những học sinh có tiến bộ để học sinh có tinh thần học
tập, tiếp tục phấn đấu.
a. Học sinh học chậm do hồn cảnh gia đình (khó khăn, mồ côi, bố mẹ li dị, không
quan tâm đến các em):
Giáo viên chủ nhiệm cần:
- Trao đổi với phụ huynh học sinh, nắm bắt cụ thể hướng phấn đấu của học sinh vì mục
tiêu, kế hoạch chung của lớp, của trường,…thơng qua các buổi họp phụ huynh học sinh.
- Hợp tác giữa giáo viên và phụ huynh là điều cần thiết để học sinh học tập và rèn
luyện. Qua đó, giáo viên sẽ thông tin kịp thời đến phụ huynh về kết quả học tập, phẩm chất,
các mặt tham gia hoạt động,…của con em mình thơng qua sổ liên lạc. Giáo viên và phụ huynh
cần có sự liên kết hai chiều nhằm có biện pháp tác động phù hợp, động viên khuyến khích khi
các em tiến bộ, nhắc nhở kịp thời khi các em có biểu hiện cần uốn nắn,…
- Giáo viên tạo điều kiện tốt nhất về thời gian để học sinh có thể hồn thành bài học
ngay tại lớp.
- Giáo viên phải kiên trì, nhẹ nhàng, chụi khó động viên kịp thời.
b. Học sinh học chậm do mất căn bản:.
- Hệ thống kiến thức theo chương trình.
- Đưa ra nội dung bài tập phù hợp với kiến thức để học sinh có thể luyện tập kiến thức
mới và ơn lại kiến thức đã học, có hệ thống câu hỏi từ dễ đến khó cho các đối tượng,…
- Dạy phân hoá đối tượng học sinh.
- Quan sát và theo dõi từng hoạt động của các em bằng nhiều hình thức tổ chức: thi đua
cá nhân, thi đua theo nhóm, theo tổ, đố vui, giải trí,… Kết hợp kiểm tra thường xuyên việc
học của các em nhằm rèn thói quen học bài và làm bài, kích thích hoạt động trí tuệ cho các
em.
- Hướng dẫn học sinh phương pháp học.
- Tận dụng ngay học sinh khá, giỏi, nhóm trưởng để kèm cặp học sinh chậm, tăng
cường hoạt động của ban cán sự lớp.
- Động viên, khích lệ, tuyên dương kịp thời với tác dụng:
+ Xác nhận sự tiến bộ ở học sinh.

+ Kích thích sự say mê, hứng thú học tập của học sinh.
+ Thúc đẩy hành động theo chuẩn mực.
+ Giúp học sinh tự tin là mình học được, mình có thể giỏi như bạn…


+ Sửa chữa hành vi sai lệch của học sinh.
+ Kiềm chế sự bộc phát, tập thói quen chu đáo và cẩn thận.
+ Ngược lại, nếu lạm dụng trách phạt sẽ hạn chế sự độc lập, sáng tạo của học sinh.
- Tổ chức các hình thức học tập giúp đỡ lẫn nhau trong hoc sinh như : GV chủ nhiệm
tổ chức phong trào “đơi bạn cùng tiến”, “nhóm học tốt” để các em giúp đỡ lẫn nhau. Tổ chức
kiểm tra bài lẫn nhau 15’ trước khi vào học
c. Học sinh học chậm do lười học, không chăm chỉ, không chuyên cần hoặc chưa
nhận thức được nhiệm vụ học tập:
- Những học sinh rơi vào tình trạng trên là do: khơng học bài, không làm bài, thường
xuyên để quên vở bài tập, vừa học vừa chơi, không tập trung,… Để các em có hứng thú học
tập, giáo viên phải nắm vững và phối hợp nhịp nhàng các phương pháp dạy học, thay đổi bằng
hình thức trị chơi, sử dụng phong phú đồ dùng học tập,…để giúp các em hiểu bài, tự bản thân
mình giải quyết các bài tập thầy cơ giao. Ngoài ra, giáo viên động viên các bạn trong tổ nhắc
nhở và giúp đỡ lẫn nhau mỗi khi các em vấp phải những lỗi trên. Phương pháp này không
dùng để giáo dục học sinh yếu kém do hoàn cảnh gia đình được
- Tạo hứng thú học tập cho các em .
- Tổ chức các giờ dạy một cách linh hoạt, vui tươi và thật hiệu quả.
- Giáo viên thường xuyên phối hợp với giáo viên bộ môn để thông báo kịp thời cho phụ
huynh về tình hình học sinh để cùng phối kết hợp nhắc nhở, động viên, giáo dục kịp thời.
- Chủ động trao đổi với phụ huynh về việc học của học sinh để cố hướng giải quyết khắc
phục.
d. Học sinh học chậm do bị bệnh: (Chậm phát triển trí não, tự kỉ, tăng động giảm
chú ý…)
- Giáo viên cần xác định được mức độ bệnh. Kết hợp với gia đình, xã hội giúp đỡ học
sinh.

- Nghiên cứu thêm về các loại bệnh trên qua mạng, sách báo để hiểu thêm phần nào về
học sinh, đưa ra phương pháp dạy học hợp lí.
V. Kế hoạch cụ thể:
Tháng
Nội dung cơng việc
Biện pháp thực hiện
Người thực hiện

09/2023

- Ơn tập để khảo sát chất
lượng đầu năm.
- Xây dựng kế hoạch
phụ đạo HS

GV chỉ nắm tình hình
GVCN
- Căn cứ tình hình thực tế, theo
dõi kết quả khảo sát đầu năm.

- Tổ chức họp PHHS
- Lên kế hoạch phụ đạo - Phụ đạo nhằm vào các tiết rèn
học sinh.
luyện, các tiết ôn tập.
- Lồng ghép dạy cá thể hóa hay
các tiết dạy ơn tập.


- Thơng báo cho phụ
huynh tình hình học sinh

và phối hợp thực hiện.

- Phối hợp với phụ huynh kèm
thêm con em ở nhà.

- Phụ đạo HS yếu.

- Thực hiện kế hoạch và kết hợp
với PHHS.

- Đọc viết chính tả
- Ơn cộng,trừ mỗi ngày.
10/2023

- Kiểm tra đọc, chính tả

- GVCN và ban cán sự lớp

GVCN

- GVCN và ban cán sự lớp.
- Tun dương những đơi bạn,
những học sinh có tiến bộ.
- Những bài văn hay chữ đẹp,
giải toán đúng được đọc cho cả
lớp nghe hoặc đăng trên bảng
tin lớp.

- Trao đổi với PHHS.


11/2023

12/2023
01/2024

- Phối hợp với PHHS.

- Tiếp tục thực hiện công - GVCN và ban cán sự lớp
GVCN
tác phụ đạo HS.
- GVCN kiểm tra.
- Đọc viết chính tả,
- Khen ngợi, động viên kịp thời.
Ôn cộng trừ mỗi ngày.
- Những bài văn hay chữ đẹp,
- Kiểm tra TLV, đọc và
giải toán đúng hoặc đăng trên
TLCH.
bảng tin lớp.
- Ôn tập chuẩn bị kiểm
tra định kì cuối HKI.

- GVCN ơn tập, phụ đạo cho
HS chuẩn bị kiểm tra cuối HKI.

- Kiểm tra định kì cuối
HKI.

- Rút kinh nghiệm sau đợt kiểm
tra.


- Đối chiếu HS tiếp thu
KTKN các mơn học cịn
hạn chế đầu năm so với
cuối HKI.

- Báo điểm kiểm tra cho PHHS.

-Báo cáo chất lượng học
lực, lập lại danh sách
HS.
- Trao đổi với PHHS.

- Quan tâm hơn với những em
chưa tiến bộ.
- Phối hợp với PHHS.

- Tiếp tục thực hiện công
tác phụ đạo HS yếu.
- GVCN và ban cán sự lớp,
PHHS.
- Đọc viết chính tả,

GVCN

GVCN


Toán: cộng, trừ mỗi
ngày.


- Khen ngợi, động viên kịp thời.

- Kiểm tra TLV, đọc và
TLCH.

02+03/2024

- Ổn định nề nếp, tiếp
tục phụ đạo học sinh.

- Chấn chỉnh giờ giấc học tập
và thái độ học tập của các em.

- Trao đổi với PHHS.

- Liên hệ PHHS.

GVCN

- Thường xuyên giúp đỡ - Khen ngợi, động viên kịp thời.
những HS tiến bộ.
- Quan tâm hơn với những em
chưa tiến bộ.
- Tiếp tục phụ đạo học
sinh.

- GVCN và ban cán sự lớp,
PHHS.


- Thường xuyên giúp đỡ
những HS tiến bộ.
04+05/2024 - Tổng kết công tác phụ
đạo HS.

GVCN
- Báo cáo kết quả, thông báo
điểm kiểm tra cho PHHS

-Nếu HS vẫn chưa hồn
thành mơn học thì tiếp
tục rèn luyện trong hè.
VI. Danh sách học sinh tiếp thu chậm chuẩn kiến thức – kỹ năng các mơn học cịn
hạn chế năm học 2023– 2024
Biện pháp phụ đạo cụ thể
Stt Họ và tên học sinh
Nữ Lớp
Tiếng Việt
Tốn
1

Rèn đọc,viết chính tả và
tập làm văn.

Rèn Tốn cộng, trừ có
nhớ, giải tốn có lời văn.

2

Rèn chính tả và tập làm

văn.

Rèn Tốn cộng, trừ có
nhớ, giải tốn có lời văn.

3

x

Rèn đọc,viết chính tả và Rèn Tốn cộng, trừ có
tập làm văn.
nhớ, giải tốn có lời văn

4

Rèn chính tả và tập làm
văn.

Rèn Tốn cộng, trừ có
nhớ, giải tốn có lời văn

5

Rèn đọc,viết chính tả và Rèn Tốn cộng, trừ có
tập làm văn.
nhớ, giải tốn có lời văn


6


Rèn đọc,viết chính tả và Rèn Tốn cộng, trừ có
tập làm văn.
nhớ, giải tốn có lời văn

7

Rèn đọc,viết chính tả và Rèn Tốn cộng, trừ có
tập làm văn.
nhớ, giải tốn có lời văn

8

Rèn đọc,viết chính tả và Rèn Tốn cộng, trừ có
tập làm văn.
nhớ, giải tốn có lời văn

9

Rèn đọc,viết chính tả và Rèn Tốn cộng, trừ có
tập làm văn.
nhớ, giải tốn có lời văn

10

Rèn đọc,viết chính tả và Rèn Tốn cộng, trừ có
tập làm văn.
nhớ, giải tốn có lời văn

11


Rèn đọc,viết chính tả và Rèn Tốn cộng, trừ có
tập làm văn.
nhớ, giải tốn có lời văn

12

Rèn đọc,viết chính tả và Rèn Tốn cộng, trừ có
tập làm văn.
nhớ, giải tốn có lời văn

13

Rèn đọc,viết chính tả và Rèn Tốn cộng, trừ có
tập làm văn.
nhớ, giải tốn có lời văn
Trên đây là kế hoạch phụ đạo học sinh của Khối 2 năm học 2023– 2024/.
BGH. DUYỆT

Khối Trưởng



×