Tải bản đầy đủ (.pdf) (264 trang)

Hợp tác giáo dục đại học trong quan hệ hoa kỳ việt nam (1945 2016)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.07 MB, 264 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN
----------------------------

NGUYỄN THỊ HUYỀN THẢO

HỢP TÁC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG QUAN
HỆ HOA KỲ-VIỆT NAM (1995-2016)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ THẾ GIỚI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH-2023


ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------

NGUYỄN THỊ HUYỂN THẢO

HỢP TÁC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG QUAN
HỆ HOA KỲ - VIỆT NAM (1995 - 2016)
Ngành: LỊCH SỬ THẾ GIỚI
Mã số: 9229011
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ THẾ GIỚI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS ĐÀO MINH HỒNG
2. TS TRẦN THANH NHÀN
PHẢN BIỆN ĐỘC LẬP:
1. PGS.TS NGÔ MINH OANH
2. PGS.TS NGUYỄN VĂN TẬN


PHẢN BIỆN:
1. PGS.TS TRẦN NGỌC DUNG
2. PGS.TS NGÔ MINH OANH
3. TS NGƠ HỒNG ĐIỆP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2023


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu do tôi thực hiện. Các tư liệu, sử liệu dùng
trong Luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Những kết quả nghiên cứu của Luận
án chưa được cơng bố trong bất kỳ cơng trình nào khác. Tơi hồn tồn chịu trách nhiệm
về cơng trình nghiên cứu này.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2023
Tác giả Luận án

NGUYỄN THỊ HUYỀN THẢO


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Đào Minh Hồng [hướng dẫn 1] và TS. Trần Thanh
Nhàn [hướng dẫn 2] là người Cô đã trực tiếp hướng dẫn về mặt khoa học, động viên tơi
hồn thành Luận án này.
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ
và hướng dẫn của Quý Thầy, cô trong Khoa Lịch sử và các cán bộ Phòng Sau đại học
cũng như các phòng ban chức năng thuộc trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân vănĐại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh-nơi tơi theo học chương trình Nghiên cứu
sinh Tiến sĩ. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ đó.
Cuối cùng, tơi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, Ban giám Hiệu và đồng nghiệp
tại trường THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa - nơi tôi đang công tác - luôn động viên, hỗ
trợ và giúp đỡ tôi trong quá trình học và làm Luận án.

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2023
Tác giả Luận án

NGUYỄN THỊ HUYỀN THẢO


MỤC LỤC
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
HÌNH ẢNH VÀ BẢNG SỐ LIỆU
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.....................................................................5
3. Mục đích và nhiệm vụ của nghiên cứu ........................................................................5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ...............................................................6
4.1. Đối tượng nghiên cứu: ..............................................................................................6
4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: .................................................................................7
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ..........................................................8
6. Nguồn tài liệu nghiên cứu .........................................................................................10
7. Kết cấu của luận án ....................................................................................................10
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI HỢP TÁC
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HOA KỲ-VIỆT NAM TỪ 1995 ĐẾN NAY ......................13
1.1. Nhóm các cơng trình nghiên cứu về quan hệ Hoa Kỳ-Việt Nam...........................14
1.1.1. Các công trình nghiên cứu nước ngồi ................................................................14
1.1.2. Các cơng trình trong nước ...................................................................................19
1.2. Nhóm các cơng trình đề cập đến hợp tác giáo dục đại học Việt Nam-Hoa Kỳ được
tiếp cận trên lĩnh vực giáo dục.......................................................................................20
1.3. Nhóm các cơng trình nghiên cứu về giáo dục đại học Hoa Kỳ qua góc nhìn của
chính trị học và quan hệ quốc tế ....................................................................................22
1.3.1. Các cơng trình nước ngồi nghiên cứu về giáo dục đại học Hoa Kỳ ..................22
1.3.2. Các cơng trình nghiên cứu trong nước ................................................................27

1.4. Nhóm các cơng trình nghiên cứu trực tiếp về hợp tác giáo dục đại học trong quan
hệ Việt Nam – Hoa Kỳ ..................................................................................................29
1.4.1. Các cơng trình nước ngoài ...................................................................................29


1.4.2. Các cơng trình trong nước ...................................................................................30
Tiểu kết ..........................................................................................................................33
CHƯƠNG II: NHỮNG NHÂN TỐ ĐỊNH HÌNH, CỦNG CỐ VÀ MỞ RỘNG
HỢP TÁC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HOA KỲ-VIỆT NAM (1995-2016) .................36
2.1. Những nhân tố định hình nên hợp tác giáo dục đại học Hoa Kỳ-Việt Nam (19952016) ..............................................................................................................................38
2.1.1. Bối cảnh thế giới và khu vực trong những năm cuối thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI
.......................................................................................................................................38
2.1.2. Vị trí của giáo dục đại học trong thập niên 90 của thế kỉ XX và hai thập niên đầu
thế kỉ XXI ......................................................................................................................51
2.1.3. Vai trò của hợp tác giáo dục đại học trong bối cảnh thế giới mới ......................55
2.2. Những nhân tố củng cố và mở rộng hợp tác giáo dục đại học Hoa Kỳ-Việt Nam
(1995-2016) ...................................................................................................................57
2.2.1. Sự phát triển của quan hệ Hoa Kỳ-Việt Nam từ 1995 đến 2016 .........................57
2.2.2. Nhu cầu hợp tác giáo dục đại học Hoa Kỳ-Việt Nam từ 1995 đến 2016 ............67
Tiểu kết ..........................................................................................................................84
CHƯƠNG III: QUÁ TRÌNH HỢP TÁC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HOA KỲ-VIỆT
NAM TỪ 1995 ĐẾN 2016 ...........................................................................................87
3.1. Chính sách hợp tác giáo dục đại học của Hoa Kỳ từ 1995 đến 2016 .....................88
3.1.1. Thời kỳ Tổng thống Bill Clinton (1993-2001) ....................................................88
3.1.2. Thời kỳ Tổng thống G. W. Bush (2001-2009) ....................................................92
3.1.3. Thời kỳ Tổng thống Barack Obama (2009-2016) ...............................................96
3.2. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về hợp tác quốc tế trên lĩnh vực giáo
dục đại học từ 1995 đến 2016 ..................................................................................... 102
3.2.1. Giáo dục đại học là quốc sách hàng đầu (1995-2001) ..................................... 102
3.2.2. Chủ động hội nhập khu vực và quốc tế (2001-2008) ....................................... 104

3.2.3. Đa dạng hóa các hình thức hợp tác giáo dục (2009-2016) ............................... 108
3.3. Các hoạt động hợp tác giáo dục đại học Hoa Kỳ-Việt Nam (1995-2016) .......... 111


3.3.1. Tiền đề cho việc thiết lập hợp tác giáo dục đại học trước năm 2001 ............... 111
3.3.2. Củng cố và mở rộng hợp tác trên nhiều phương diện từ 2001 đến 2009 ......... 120
3.3.3. Phát triển toàn diện trên các lĩnh vực từ 2009 đến 2016 .................................. 127
3.3.4. Hợp tác gián tiếp thông qua các tổ chức quốc tế (1995-2016) ......................... 137
Tiểu kết ....................................................................................................................... 144
CHƯƠNG IV: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM VÀ NHỮNG CHUYỂN BIẾN CỦA HỢP
TÁC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HOA KỲ - VIỆT NAM TỪ SAU 2016 ĐẾN NAY 147
4.1. Vai trò của hợp tác giáo dục đại học Hoa Kỳ-Việt Nam từ 1995 đến 2016 ....... 148
4.1.1. Tạo nên những chuyển biến tích cực trên lĩnh vực giáo dục đại học Việt Nam
.................................................................................................................................... 148
4.1.2. Mang lại nguồn tài chính và nhân lực chất lượng cao cho Hoa Kỳ ................. 155
4.1.3. Cầu nối và thúc đẩy quan hệ hai nước phát triển ............................................. 164
4.2. Đặc điểm của hợp tác giáo dục đại học Hoa Kỳ-Việt Nam từ 1995 đến 2016 ... 169
4.2.1. Từ ngoại giao nhân dân đến ngoại giao nhà nước ............................................ 169
4.2.2. Hợp tác cân bằng về lợi ích .............................................................................. 172
4.2.3. Là “hình mẫu”của xu thế tồn cầu hố giáo dục đại học trong thế kỉ XXI ...... 177
4.3. Một số tồn tại và những chuyển biến trong hợp tác giáo dục đại học Hoa Kỳ-Việt
Nam từ sau 2016 đến nay ........................................................................................... 180
4.3.1. Một số tồn tại trong hợp tác giáo dục đại học Hoa Kỳ-Việt Nam (1995-2016)180
4.3.2. Những chuyển biến của hợp tác giáo dục đại học Hoa Kỳ-Việt Nam từ sau 2016
đến nay ........................................................................................................................ 189
Tiểu kết ....................................................................................................................... 195
PHẦN KẾT LUẬN ................................................................................................... 197
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................ 201
DANH MỤC CƠNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU .......................................................................................................... 235



BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
1.

ADMM

ASEAN Defence Ministers Meeting

2.

AFTA

ASEAN Free Trade Area

3.

APEC

Asia – Pacific Economic Council

4.

ARF

ASEAN Regional Forum

5.

ASC


ASEAN Political-Security Community

6.

ASCC

7.

ASEAN

Association of Southeast Asian Nations

8.

ASEM

Asia – Europe Meeting

9.

BIT

ASEAN Socio-Cultural Community

Bilateral Investment Treaty

10.
11.


BUILD-IT

Building University-Industry

Learning

and

Development through Innovation and Technology
12.

DOC

Declaration on the Conduct of Parties in the South China
Sea

13.

EAS

East Asia Summit

14.

EU

European Union

15.


FA

Fulbright Act

16.

FUV

17.

G7

18.

GDP

19.

HEEAP

20.

IIE

Institute of International Education

21.

IDA


International Development Association

22.

IMF

International Monetary Fund

23.

MIA

Missing in Action

24.

NAFTA

North American Free Trade Agreement

25.

NATO

North Atlantic Treaty Organization

26.

NGO


Non-Governmental Organization

27.

ODA

Official Development Assistance

Fulbright University Vietnam
Group of Seven
Gross Domestic Product
Higher Engineering Education Alliance Program


28.

PDPA

Public Diplomacy and Public Affairs

29.

PNTR

Permanent Normal Trade Relations

30.

POW


Prisoner of War

31.

POW/MIA

32.

SAARC

33.

SCO

Shanghai Cooperation Organization

34.

SMA

Smith – Mundt Act

35.

TIPP

Transatlantic Trade and Investment Partnership

36.


TPP

Trans-Pacific Partnership

37.

TTXVN

38.

UNCLOS

United Nations Convention on Law of the Sea

39.

UNESCO

Tổ chức Giáo dục khoa học và văn hoá Liên Hợp Quốc

40.

UNHCR

United Nations High Commissioner for Refugees

41.

USACPD


U.S Advisory Commission on Public Diplomacy

42.

USAID

43.

USD

United State Dollar

44.

USIA

United States Information Agency

45.

USAA

USAID Alumni Association

46.

VEF

Vietnam Education Fund


47.

VOCW

Vietnam OpenCourseware

48.

VOER

Vietnam Open Educational Reѕourceѕ

49.

VVMF

Vietnam Veterans Memorial Fund

50.

WTO

Prisoner of War/ Missing in Action
South Asian Association for Regional Cooperation

Thông tấn xã Việt Nam

United States Agency for International Development

World Trade Organization



HÌNH ẢNH VÀ BẢNG SỐ LIỆU
Chương

Hình 2.1

Tốc độ tăng trưởng của Học viện Khổng Tử trên thế
giới giai đoạn (2006-2014)

II
Hình 2.2

Các quốc gia ASEAN nhận học bổng YSEALI tính đến
năm 2019

Hình 2.3

Trao đổi thương mại Hoa Kỳ-Việt Nam (1994-2008)

Hình 2.4

Sự tăng trưởng thương mại song phương Hoa Kỳ-Việt
Nam (2009-2017)

Hình 2.5

Thống kê giải thưởng Nobel của các quốc gia trên thế
giới từ năm 2000 đến 2016


Hình 2.6

Du học sinh quốc tế tại Hoa Kỳ từ năm 1949-2017

Hình 2.7

Đóng góp của sinh viên quốc tế cho nền kinh tế Hoa
Kỳ từ năm 2008 đến 2019.

Hình 2.8

Mười dịng di cư quan trọng của các nhà sáng chế
(2001-2010)

Hình 2.9

Cán cân (ra đi-hút về) của các nhà sáng chế của 27
quốc gia (2001-2010)

Hình 2.10

Quy mơ giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn (20002017)

Hình 2.11

Cơng bố quốc tế của Việt Nam giai đoạn (2014-2019)

Hình 2.12

Tỷ lệ sinh viên/ giảng viên giai đoạn 2005-2015


Hình 2.13

Thời gian đào tạo lại của nguồn nhân lực Việt Nam tính
đến năm 2018.

Hình 3.1

Du học sinh Việt Nam tại Hoa Kỳ và du học sinh Hoa
Kỳ đến Việt Nam từ năm 2010 đến 2019

Chương

Hình 3.2

Phân bổ nguồn vốn đầu tư cơng cộng trong chương trình
xố đói giảm nghèo của IMF cho Việt Nam.

III
Hình 3.3

Tỷ trọng vốn ODA ký kết theo ngành và lĩnh vực do
WB tài trợ

Hình 3.4

Viện trợ của USAID cho Việt Nam trên các lĩnh vực

Hình 4.1


Mười quốc gia có du học sinh đơng nhất tại Hoa Kỳ
năm 2016


Hình 4. 2

Du học sinh Việt Nam tại Hoa Kỳ (2002-2017)

Hình 4. 3

Ngành theo học của du học sinh Việt Nam tại Hoa Kỳ
2016.

Hình 4.4.

Thống kê số lượng du học sinh Việt Nam tại Hoa Kỳ
từ năm 2012 đến 2022.

Hình 4. 5

Ngành nghề thu hút nhân lực trong tương lai tính đến
năm 2018

Hình 4. 6

Các ngành học của du học sinh Việt Nam ở nước
ngồi tính đến năm 2020.

Chương


Hình 4.7

Du học sinh quốc tế tại Hoa Kỳ từ năm 1949 đến 2017

Hình 4.8

Điểm đến của du học sinh Việt Nam tại nước Úc, Mỹ

IV

và Trung Quốc.
Hình 4.9

Lựa chọn điểm đến học tập của sinh viên Việt Nam.

Hình 4.10

Kết quả khảo sát quan điểm của nhân dân Việt Nam
về mối quan hệ Việt Nam-Hoa Kỳ năm 2020.

Hình 4.11

Khảo sát về lĩnh vực ưu tiên hợp tác trong quan hệ
Việt Nam-Hoa Kỳ trong tương lai năm 2020

Hình 4.12

Khảo sát về đồng ý nâng cao quan hệ Việt-Mỹ thành đối
tác chiến lược


Hình 4.13

Sinh viên Hoa Kỳ theo học tại các nước ASEAN tính
đến năm 2019

Hình 4.14

Du học sinh Việt Nam tại các nước tính đến năm 2020

Hình 4.15

Lợi nhuận từ du học sinh quốc tế tại Hoa Kỳ năm 2022
BẢNG SỐ LIỆU

Chương II

Bảng 2.1

Thống kê giải thưởng Nobel của các quốc gia trên
thế giới từ năm 2000 đến 2016

Chương III

Bảng 3.1

Giải ngân vốn vay của Ngân hàng thế giới cho lĩnh
vực giáo dục (1994-2010)

Bảng 3.2


Giải ngân vốn vay của Ngân hàng thế giới cho lĩnh
vực giáo dục (1994-2010)


1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm 90 của thế kỉ XX, đối thoại, hợp tác đơi bên cùng có lợi trở
thành xu thế chung của quan hệ quốc tế. Điều này đã góp phần làm cho thế giới trở nên
hòa quyện và gắn kết với nhau hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho các quốc gia mở rộng
các hoạt động hợp tác trên nhiều lĩnh vực đồng thời xu thế này cũng tác động mạnh mẽ
đến sự phát triển của các quốc gia. Thế nên, để phát triển, dù muốn hay không các quốc
gia đều phải tham gia vào quá trình hợp tác để cùng nhau chia sẻ lợi ích cũng như chung
tay giải quyết các vấn đề mang tính chất tồn cầu đặt ra cho mỗi quốc gia, khu vực và
thế giới. Vì thế, các quốc gia có thể chế chính trị, tư tưởng văn hóa, xã hội khác nhau,
từng đối đầu hay là cựu thù đều phải chung tay, chung sức để giải quyết các vấn đề
chung của nhân loại và trở thành đối tác, bạn bè của nhau.
Trong hơn 25 năm qua, quan hệ Hoa Kỳ-Việt Nam đã có những bước tiến đáng
kể. Hoa Kỳ và Việt Nam vốn từng là kẻ thù đối đầu trong cuộc chiến tranh ở miền Nam
Việt Nam trong giai đoạn (1954-1975), đến nay hai nước đã vượt qua những "tổn thương
của quá khứ" để hướng đến tương lai và trở thành đối tác, là bạn bè của nhau. Sở dĩ,
quan hệ hai nước đạt được những bước tiến nhanh và thành công như vậy là do hai nước
đã đặt lợi ích chung của hai nước trong mối quan hệ để vượt qua thử thách và chông gai
trong việc điều chỉnh chính sách đối ngoại, tìm kiếm đối tác và tìm cho mình một vị trí
tốt nhất nhằm xây dựng khuôn khổ quan hệ mới ổn định lâu dài (Trần Nam Tiến, 2008,
tr. 583). Đặc biệt năm 2013, quan hệ hai nước đã nâng tầm thành Quan hệ đối tác toàn
diện. Điều này cho thấy sự đúng đắn của chính sách đối ngoại của cả Hoa Kỳ và Việt
Nam là phù hợp với xu thế tất yếu khách quan của lịch sử. Tiếp đến là sự kiện Tổng
thống Barack Obama ký đạo luật xóa bỏ lệnh cấm bn bán vũ khí sát thương đối với
Việt Nam (5/2016) đã cho thấy Hoa Kỳ đã hoàn toàn tin tưởng Việt Nam, xem Việt

Nam là đối tác quan trọng. Đó là lý do vì sao Trần Nam Tiến (2015) cho rằng quan hệ
Việt Nam-Hoa Kỳ là mối quan hệ "mang dấu ấn lịch sử và thời đại sâu sắc"(tr. 201).
Mặt khác, trong thập niên 90 của thế kỉ XX và hai thập niên đầu thế kỉ XXI, thế
giới cũng có nhiều sự thay đổi, điều này đặt ra những yêu cầu và nhiệm vụ mới cho các
quốc gia trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước tồn diện. Nhiều quốc gia đã
chú trọng, tập trung đầu tư nhiều hơn cho việc phát triển nguồn nhân lực. Trong bối


2
cảnh thế giới có nhiều biến động và thay đổi, thì những quan điểm mới về giáo dục cũng
dần được hình thành góp phần thay đổi nhận thức của con người. Nhất là giáo dục đại
học. Trong thập niên 90 của thế kỷ XX và hai thập niên đầu thế kỉ XXI, giáo dục đại
học được nhìn nhận theo nhiều góc nhìn khác nhau về vị trí, vai trị và nhiệm vụ. Thời
kỳ này, giáo dục đại học khơng cịn bị bó hẹp ở mỗi quốc gia mà nó từng bước được mở
rộng phạm vi, lan tỏa ra bên ngoài. Bên cạnh đó, giáo dục đại học cịn lần lượt xuất hiện
tại các Hội nghị, diễn đàn, tọa đàm ở nhiều khu vực và trên thế giới. Từ đây, giáo dục
đại học trở thành một phần trong chương trình hoạt động chung của các tổ chức khu
vực, quốc tế và trên thế giới. Có thể thấy, giáo dục đại học đã trở thành một hoạt động
xã hội rộng lớn, liên quan trực tiếp đến lợi ích của con người và sự phát triển của nhiều
quốc gia trên thế giới. Nên có thể xem, giai đoạn này là thời cơ cho những quốc gia có
nền giáo dục đại học phát triển, mở rộng trên phạm vi toàn cầu nhằm mang lại lợi ích,
giá trị chung cho người học trên tồn thế giới. Đồng thời, những quốc gia có nền giáo
dục kém, chậm phát triển hay đang phát triển cũng có cơ hội tiếp nhận các giá trị giáo
dục tốt hơn, mang lại nhiều lợi ích cho người học thơng qua hoạt động hợp tác quốc tế.
Thông qua các hoạt động trao đổi, hợp tác giáo dục đại học, các nước có thể trao đổi
kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau để rút ngắn khoảng cách chênh lệch về chất lượng giáo
dục đại học. Mặt khác, hoạt động giao lưu, trao đổi và hợp tác giáo dục đại học cịn góp
phần làm giảm đi sự bất đồng, khác biệt về tư tưởng, văn hoá và mở rộng sự hiểu biết
lẫn nhau trên lĩnh vực văn hố giữa các quốc gia. Qua đó, mỗi quốc gia có thể chia sẻ,
thấu hiểu lẫn nhau, từ đó đi đến việc thiết lập, mở rộng các mối quan hệ song phương,

đa phương trong bối cảnh thế giới cịn nhiều sự khác biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa
(Barack Obama, 2008)1.
Nhìn lại trong q khứ, từ lâu nhiều quốc gia trên thế giới đã thông qua hợp tác
giáo dục để liên kết với nhau, tạo nên những giá trị chung và động lực cho quá trình
phát triển nguồn nhân lực, góp phần xây dựng và phát triển đất nước. Trong thời kỳ của
Chiến tranh Lạnh, do sự tác động của bối cảnh thế giới, các quốc gia bước đầu đã hình
thành liên minh, liên kết với nhau trong cuộc cạnh tranh, đối đầu của hai quốc gia với
hai thể chế chính trị đối lập nhau đó là phe Tư bản chủ nghĩa và Chủ nghĩa xã hội với
hai đại diện là Hoa Kỳ và Liên Xô. Trong bối cảnh đó, hai nước tích cực chạy đua lơi

1

Bài phát biểu ngày 24/7 tại Đức.


3
kéo đồng minh về phía mình với nhiều phương thức khác nhau. Trong đó, việc sử dụng
sức mạnh mềm - văn hóa, giáo dục- trở thành một cơng cụ hiệu quả và có sức ảnh hưởng
lớn để các nước có thêm được nhiều đồng minh. Khi Liên Xô sụp đổ cùng với sự kết
thúc của cuộc Chiến tranh Lạnh vào năm 1991 đồng thời là cột mốc đánh dấu sự thành
công của Hoa Kỳ trong việc sử dụng công cụ giáo dục đại học trong việc đánh bại Liên
Xô ở mặt trận văn hóa, giáo dục. Sau khi Chiến tranh Lạnh kết thúc, nhiều quốc gia vẫn
tiếp tục duy trì chính sách sử dụng giáo dục đại học như một cơng cụ hiệu quả của chính
sách ngoại giao trên tồn cầu nhằm xây dựng hình ảnh của một đất nước tự do, dân chủ.
Đó chính là Hoa Kỳ.
Hoa Kỳ là nước có nền giáo dục đại học phát triển với triết lý giáo dục hướng đến
việc phát huy tối đa sự sáng tạo của người học, đào tạo gắn liền với thực tiễn nên thu
hút sự quan tâm và mong muốn của dân chúng trên thế giới. Vì thế mà Hoa Kỳ xây dựng
cho mình một hệ thống, mạng lưới giáo dục đại học trên toàn cầu. Việc làm này góp
phần làm cho giáo dục đại học có thêm sức mạnh và tầm ảnh hưởng trên thế giới. Theo

thời gian, hệ thống giáo dục đại học đã tạo nên những bản sắc, giá trị văn hóa riêng của
Hoa Kỳ. Sở dĩ, Hoa Kỳ làm được điều nói trên là do Hoa Kỳ ln có chính sách đầu tư,
chú trọng phát triển hệ thống giáo dục đại học, không chỉ ở trong nước mà còn mở rộng,
phát triển hệ thống giáo dục đại học trên tồn cầu. Thơng qua mạng lưới hệ thống giáo
dục đại học trên thế giới, Hoa Kỳ từng bước quảng bá, giới thiệu và tuyên truyền về
những giá trị tốt đẹp về con người, văn hóa và đất nước mình. Những người được tiếp
nhận các giá trị ấy, sẽ góp phần lan tỏa, truyền bá đến dân chúng trên toàn thế giới và
điều này giúp cho Hoa Kỳ dễ dàng đạt được các mục tiêu chiến lược trên tồn cầu (Nye,
2009, tr. 17).
Trong khi đó, giáo dục đại học Việt Nam trải qua nhiều thăng trầm, biến động,
chịu sự tác động và ảnh hưởng của nhiều nền giáo dục ở bên ngồi như Trung Quốc,
Pháp, Liên Xơ và Hoa Kỳ (đối với miền Nam Việt Nam) (Elizabeth M. Robbins, 2013,
tr. 2). Qua nhiều lần đổi mới, tiến hành cải cách giáo dục đến nay giáo dục đại học Việt
Nam vẫn đang tìm kiếm mơ hình mới để thoát khỏi những hạn chế về chất lượng, nội
dung và chương trình đào tạo ở trong nước nhằm theo kịp sự phát triển chung của khu
vực và thế giới. Trong bối cảnh đó, Đảng Cộng sản Việt Nam đã ban hành Nghị quyết
29 -TW/ 2013 và Quốc Hội ban hành Nghị quyết 88/QH về đổi mới giáo dục toàn diện
nhằm thay đổi diện mạo giáo dục Việt Nam nói chung và giáo dục đại học nói riêng.


4
Nên có thể xem, đây là động lực để tồn bộ hệ thống chính trị Việt Nam cùng tham gia
vào quá trình đổi mới giáo dục đại học. Một trong những giải pháp được xem là phù hợp
cho việc nâng cao chất lượng giáo dục đại học trong nước đó là tiến hành đổi mới toàn
diện và đồng bộ về nội dung, chương trình và phương pháp giảng dạy trong nước, đồng
thời, mở rộng hợp tác quốc tế để rút ngắn khoảng cách, học hỏi kinh nghiệm, mơ hình
để xây dựng nền giáo dục đại học mới. Nên đây được xem là nhu cầu cần thiết và quan
trọng để Việt Nam xúc tiến các hoạt động hợp tác giáo dục đại học với Hoa Kỳ.
Lịch sử quan hệ Hoa Kỳ và Việt Nam đã từng ghi nhận hai nước sớm đã có nhu
cầu hợp tác giáo dục đại học với nhau trước khi hai nước đối đầu trong cuộc chiến tranh

mang nặng tư tưởng hệ chính trị (1954-1975). Năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết
thư cho Tổng thống Hoa Kỳ lúc bấy giờ với mong muốn được gửi những sinh viên ưu
tú đến Hoa Kỳ học tập nhưng do nhiều yếu tố khách quan lẫn chủ quan của lịch sử mà
hai nước đã bỏ lỡ cơ hội hợp tác. Trước khi bình thường hóa quan hệ ngoại giao vào
năm 1995, hai bên cũng đã có những cuộc trao đổi, giao lưu văn hoá, giáo dục đại học
ở tầm trung và ngắn hạn với mục tiêu là tìm hiểu và mở rộng sự hiểu biết lẫn nhau nhằm
mở đường cho việc giải quyết những vướng mắc, chông gai trong q trình đi đến bình
thường hóa quan hệ ngoại giao. Từ đó, những hoạt động hợp tác giáo dục đại học đã đặt
nền tảng căn bản cho sự phát triển về sau của mối quan hệ hai nước.
Hiện nay khi nghiên cứu về quan hệ Hoa Kỳ-Việt Nam, các học giả, nhà nghiên
cứu trong và ngoài nước tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực như: ngoại giao, an ninhquốc phịng, chính trị, kinh tế, văn hóa, viện trợ nhân đạo, giải quyết hậu quả chiến tranh
liên quan đến vấn đề POW/ MIA...mà chưa đề cập nhiều đến lĩnh vực giáo dục đại học.
Nếu có thì những nghiên cứu trên chỉ nêu các thành tựu và đánh giá thành tựu đạt được
trong sự phát triển chung của quan hệ hai nước và xem đó là điểm sáng trong mối quan
song phương. Đặc biệt trong những năm gần đây, một số nhà nghiên cứu trong và ngoài
nước bắt đầu tập trung nghiên cứu về lĩnh vực này và bước đầu đã định hình nên một số
cách tiếp cận đề tài nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau. Điều này đã mở ra xu thế mới
trong nghiên cứu về hợp tác giáo dục đại học trong quan hệ Hoa Kỳ - Việt Nam. Theo
đó, các cơng trình nghiên cứu vận dụng lý thuyết về sức mạnh mềm (Soft power) của
Joseph Nye để làm cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu về vấn đề này (J. Nye, 2005, tr.14)
được các nhà nghiên cứu trong và người nước hưởng ứng. Ở Việt Nam, nghiên cứu về
hợp tác giáo dục đại học trong quan hệ Hoa Kỳ-Việt Nam đã mang lại một số kết quả


5
đáng ghi nhận, song vẫn còn nhiều vấn đề chưa được giải quyết một cách thoả đáng,
khoa học và có hệ thống. Phần lớn các nghiên cứu đều cho rằng hợp tác giáo dục đại
học là "điểm sáng, thành tựu" trong mối quan hệ song phương, hợp tác này là hợp tác
"khơng cân bằng về lợi ích" hay "Việt Nam là quốc gia lệ thuộc vào Hoa Kỳ". Tiếp cận
nghiên cứu vấn đề này ở lĩnh vực giáo dục học thì hợp tác giáo dục đại học Hoa KỳViệt Nam chủ yếu tập trung vào việc so sánh nền giáo dục đại học của hai nước trên một

số phương diện như nội dung, chương trình, mơ hình giáo dục mà chưa trình bày một
cách tổng thể có hệ thống và toàn diện. Điều này cho thấy, đây là đề tài nghiên cứu cịn
nhiều khoảng trống cần được lấp đầy. Vì thế, chúng tôi cho rằng việc chọn nghiên cứu
đề tài Hợp tác giáo dục đại học trong quan hệ Hoa Kỳ-Việt Nam (1995-2016) là một
đề tài có tính cấp thiết cả về khoa học lẫn thực tiễn.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
* Về mặt khoa học: Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa khoa học cao. Luận
án trình bày một cách có hệ thống, toàn diện về hợp tác giáo dục đại học Hoa Kỳ-Việt
Nam từ 1995 đến 2016 thông qua việc phân tích về những nhân tố định hình, củng cố,
mở rộng và quá trình phát triển của hợp tác giáo dục đại học Hoa Kỳ-Việt Nam từ 1995
đến 2016. Qua đó, luận án đưa ra những nhận định một cách khách quan về đặc điểm,
vai trò của hợp tác này trong quan hệ hai nước.
*Về mặt thực tiễn: Việc nghiên cứu đề tài này góp phần lý giải vì sao hai nước
có mối quan hệ lịch sử đặc biệt (đó là cựu thù) nhưng cả hai đã vượt qua rào cản, khác
biệt về văn hóa, ý thức hệ tư tưởng đi đến hợp tác với nhau. Hoạt động này đã góp phần
nâng tầm mối quan hệ hai nước lên một nấc thang mới. Đồng thời, kết quả nghiên cứu
của luận án làm cơ sở lý luận, thực tiễn cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách liên
quan đến hợp tác giáo dục đại học với Hoa Kỳ. Ngoài ra, luận án còn là tài liệu tham
khảo cho chuyên ngành Lịch sử thế giới, giáo dục học và quan hệ quốc tế.
3. Mục đích và nhiệm vụ của nghiên cứu
3.1. Đề tài nghiên cứu nhằm hướng đến mục đích sau
Nghiên cứu về hợp tác giáo dục đại học trong quan hệ Hoa Kỳ-Việt Nam (19952016) nhằm các mục đích: Một là, luận án tái hiện lại bức tranh toàn cảnh về hợp tác
giáo dục đại học Hoa Kỳ-Việt Nam từ khi bắt đầu, phát triển và đạt được những thành
tựu nào ? Hai là, hệ thống tư liệu lịch sử về hợp tác giáo dục đại học trong quan hệ Hoa
Kỳ - Việt Nam. Ba là, đóng góp tư liệu cho việc nghiên cứu ở lĩnh vực lịch sử thế giới,


6
quan hệ quốc tế và giáo dục học và là tài liệu tham khảo cho độc giả quan tâm đến lĩnh
vực này.

3.2. Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài cần thực hiện được các nhiệm vụ sau:
Hợp tác giáo dục đại học có phạm vi rộng, có tính liên ngành cao. Vì thế, để đạt
được mục đích nghiên cứu, luận án sẽ tập trung giải quyết các nhiệm vụ chính sau:
Một là, tìm hiểu về những nhân tố tác động đến hợp tác giáo dục đại học Hoa
Kỳ-Việt Nam thơng qua việc khái qt hố bối cảnh thế giới và khu vực trong những
năm 90 của thế kỉ XX và hai thập niên đầu thế kỉ XXI. Bên cạnh đó, việc thay đổi về
quan điểm giáo dục đại học trong bối cảnh mới được xem là những nhân tố khách quan
góp phần tạo điều kiện thuận lợi để định hình cho việc hợp tác giáo dục đại học Hoa
Kỳ-Việt Nam từ 1995 đến 2016. Mặt khác, hợp tác giáo dục đại học Hoa Kỳ - Việt Nam
được củng cố và mở rộng hợp tác dựa trên sự phát triển của mối quan hệ song phương
cũng như nhu cầu hợp tác giáo dục đại học của hai nước. Đây được xem là những nhân
tố định hình, củng cố và mở rộng hợp tác giáo dục đại học của hai nước từ năm 1995
đến năm 2016.
Hai là, trình bày về quá trình hợp tác giáo dục đại học Hoa Kỳ từ năm 1995 đến
năm 2016 dựa trên quan điểm, chính sách đối ngoại của hai nước trong từ 1995 đến
2016. Trên cơ sở phân tích điểm tương đồng và khác biệt về chính sách và quan điểm
hợp tác giáo dục đại học của hai nước để trình bày về những thành tựu mà hai bên đạt
được trong quá trình hợp tác thơng qua hai hình thức hợp tác. Đó là hợp tác trực tiếp và
gián tiếp. Qua đó, luận án nêu lên những nhận định của hợp tác này qua mỗi giai đoạn
tương ứng.
Ba là, thông qua việc tổng hợp, phân tích, đánh giá về hợp tác giáo dục đại học
của hai nước từ 1995 đến 2016, luận án đưa ra nhận định về vai trò, đặc điểm và những
chuyển biến của hợp tác này sau năm 2016 để các nhà nghiên cứu, quản lý tham khao
và định hướng phát triển trong tương lai.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Như tên đề tài đã xác định, đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là hợp tác giáo
dục đại học Hoa Kỳ-Việt Nam từ năm 1995 đến 2016. Trong đó, luận án tập trung vào
việc phản ảnh quá trình hợp tác giáo dục đại học Hoa Kỳ - Việt Nam từ 1995 đến 2016.
Cụ thể là hợp tác này được triển khai thông qua hoạt động ngoại giao nhà nước và nhân



7
dân. Ở cấp độ ngoại giao nhà nước: hoạt động hợp tác được thông qua các hoạt động ký
kết hợp tác ở hai quốc gia và thông qua các hội nghị khu vực và quốc tế. Ở cấp độ ngoại
giao nhân dân, hợp tác giáo dục đại học được tiếp cập thông qua các tổ chức quốc tế,
các học bổng du học dành cho dân chúng của hai nước, các chương trình hỗ trợ, phát
triển của các cơng ty, doanh nghiệp, các trường đại học Hoa Kỳ đến các trường đại học
Việt Nam. Vì hợp tác giáo dục đại học ở cấp độ ngoại giao nhân dân là một phạm vi
rộng nên trong khuôn khổ của luận án, luận án không đề cập đến cộng đồng người Việt
Nam định cư ở Hoa Kỳ. Bên cạnh đó, để đánh giá vai trò của hợp tác này trong quan hệ
Hoa Kỳ - Việt Nam nên luận án xem quan hệ Hoa Kỳ-Việt Nam là đối tượng khách thể
trong nghiên cứu của luận án.
4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
* Về thời gian
Đây là đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học lịch sử nên cần có một giai
đoạn mang tính chất tạo tiền đề cho quá trình hợp tác giáo dục đại học Hoa Kỳ-Việt
Nam từ 1995 đến 2016. Vì thế, đề tài được phân chia thành các giai đoạn cụ thể sau:
♦ Giai đoạn tiền đề của hợp tác giáo dục đại học Hoa Kỳ-Việt Nam trước năm
2001. Đây là thời điểm hai nước chưa chính thức thiết lập hợp tác giáo dục đại học ở
cấp nhà nước. Trong giai đoạn này, hợp tác giáo dục đại học Hoa Kỳ - Việt Nam chủ
yếu diễn ra thông qua các hoạt động ngoại giao nhân dân. Đó là các hoạt động hợp tác
thông qua các tổ chức quốc tế, cá nhân và các cơ quan phát triển quốc tế của Hoa Kỳ tại
Việt Nam.
♦ Giai đoạn củng cố và mở rộng hợp tác giáo dục đại học Hoa Kỳ-Việt Nam
(2001-2009). Trong giai đoạn này, Việt Nam đóng vai trị chủ động trong việc thúc đẩy
ký kết hợp tác, mở rộng phạm vi hợp tác trên nhiều phương diện và đạt được nhiều thành
tựu đáng kể.
♦ Giai đoạn phát triển của hợp tác giáo dục đại học Hoa Kỳ-Việt Nam (20092016). Hợp tác giáo dục đại học Hoa Kỳ-Việt Nam đạt được nhiều thành tựu hơn so với
giai đoạn trước đó. Đặc biệt, hợp tác này có bước chuyển mới khi hai nước chính thức

cam kết ở mức độ cao hơn khi thành lập nên Nhóm chuyên trách về giáo dục đại học
được sự quản lý trực tiếp từ Chính phủ Hoa Kỳ và Việt Nam vào năm 2009. Ngoài ra,
hợp tác giáo dục đại học hai nước còn được tiến hành hợp tác một cách toàn diện, đầy


8
đủ trên nhiều phương diện nhất là sau khi quan hệ Hoa Kỳ -Việt Nam được nâng tầm
thành Quan hệ đối tác tồn diện vào năm 2013.
- Về khơng gian: Đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động hợp tác trên lĩnh vực
giáo dục đại học giữa Hoa Kỳ và Việt Nam trong bối cảnh thế giới trong những năm 90
của thế kỉ XX và hai thập niên đầu thế kỉ XXI. Đồng thời, các hoạt động hợp tác giáo
dục đại học được diễn ra ở hai quốc gia là Hoa Kỳ và Việt Nam. Do đây là đề tài nghiên
cứu thuộc lịch vực Lịch sử thế giới, nên cách tiếp cận chủ yếu từ phía Hoa Kỳ. Vì thế,
các hoạt động hợp tác chủ yếu được trình bày từ phía Hoa Kỳ hướng đến Việt Nam là
chủ đạo. Bên cạnh đó, luận án cũng đề cập đến các hoạt động ký kết, hợp tác từ phía
Việt Nam đối với Hoa Kỳ.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Đây là đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực Lịch sử Thế giới nên khi tiếp cận nghiên
cứu, luận án tiếp cận từ phía Hoa Kỳ.Vì thế, luận án vận dụng lý thuyết về "Sức mạnh
mềm" của Joseph S. Nye để làm cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu. Theo lý thuyết "Sức
mạnh mềm" của J.Nye thì hoạt động ngoại giao được triển khai thơng qua hai kênh
ngoại giao. Đó là ngoại giao nhân dân và ngoại giao nhà nước. Vì thế, hợp tác giáo dục
đại học Hoa Kỳ - Việt Nam được tiếp cận dựa trên hai cấp độ của hoạt động ngoại giao,
đó chính là ngoại giao nhà nước (thông qua các hoạt động ký kết hợp tác đại diện cho
các cơ quan, Chính phủ, Nhà nước và Quốc hội...) và ngoại giao nhân dân (trường đại
học, công ty tư nhân, doanh nghiệp, các tổ chức quốc tế...). Bên cạnh đó, lý thuyết về
"Sức mạnh mềm" còn nêu lên mối quan hệ, tầm ảnh hưởng của các hoạt động giáo dục
đại học đối với cá nhân tiếp nhận nền giáo dục cũng như vai trị của nó trong chính sách
đối ngoại nhằm làm thay đổi nhận thức của dân chúng thế giới đối với Hoa Kỳ để đưa

ra nhận định về vị trí, vai trò của giáo dục đại học trong quan hệ của hai nước. Bên cạnh
đó, vì luận án được thực hiện ở Việt Nam nên luận án vận dụng phương pháp luận của
chủ nghĩa Marx Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và hệ thống quan điểm của Đảng, Nhà
nước Việt Nam về hợp tác quốc tế trên lĩnh vực giáo dục đại học làm cơ sở lý luận để
xử lý những vấn đề mang tính chất lý luận và nhận thức về các nội dung trong luận án.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Đây là cơng trình nghiên cứu thuộc chun ngành Lịch sử nên đòi hỏi khả năng tổng
hợp cao và cần có sự tiếp cận ở nhiều góc độ để đưa ra những nhận định khách quan. Vì


9
thế, phương pháp nghiên cứu chính của luận án là phương pháp Lịch sử kết hợp với
phương pháp Logic và phương pháp của các khoa học liên ngành. Cụ thể như sau:
- Phương pháp lịch sử: là phương pháp xem xét các hiện tượng, sự vật qua các giai
đoạn (ra đời, phát triển và tiêu vong) với mọi tính chất cụ thể của sự vật, hiện tượng.
Trong luận án này, chúng tôi sử dụng phương pháp lịch sử trong việc trình bày một cách
có trình tự về q trình hợp tác giáo dục đại học của hai nước, tương ứng với mỗi giai
đoạn lịch sử cụ thể. Việc này giúp cho đề tài để thấy rõ được quá trình vận động, phát
triển của hợp tác giáo dục đại học Hoa Kỳ-Việt Nam qua từng giai đoạn lịch sử cụ thể.
- Phương pháp logic: là phương pháp nghiên cứu sự vật, hiện tượng trong hình
thức tổng quát, nhằm chỉ ra bản chất, quy luật, khuynh hướng chung trong sự vận động
khách quan của sự vật, hiện tượng được nhận thức. Phương pháp này được luận án vận
dụng trong việc phân tích số liệu, tư liệu lịch sử, thông qua việc so sánh, đối chiếu các
số liệu thống kê để chỉ ra kết quả, đánh giá về sự phát triển hay thụt lùi của mỗi giai
đoạn lịch sử cụ thể. Việc này giúp cho luận án thấy rõ được bản chất của hoạt động hợp
tác giáo dục đại học trong từng giai đoạn lịch sử và thấy được xu hướng vận động, phát
triển của hợp tác giáo dục đại học Hoa Kỳ-Việt Nam từ năm 1995 đến năm 2016.
- Các phương pháp của khoa học liên ngành: Do tính chất liên ngành của đề tài
cao cùng với phạm vi nghiên cứu rộng, vì thế, luận án vận dụng một số phương pháp
nghiên cứu của các khoa học liên ngành như: giáo dục học trong việc trình bày và phân

tích về mơ hình, nội dung chương trình học, chương trình giảng dạy ở đại học của các
trường đại học Hoa Kỳ và Việt Nam (Chương II, IV). Qua đó, luận án chỉ ra sự tương
đồng và khác biệt về mơ hình giáo dục đại học Hoa Kỳ và Việt Nam. Bên cạnh đó, luận
án còn vận dụng phương pháp tiếp cận của ngành quan hệ quốc tế trong việc phân tích
chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ, Việt Nam thông qua các hoạt động của chủ thể trong
quan hệ quốc tế qua các cấp độ như cá nhân đại diện, quốc gia và khu vực. Điều này
giúp cho đề tài để thấy rõ được đặc điểm, tính chất của hợp tác qua mỗi giai đoạn lịch
sử gắn liền với mỗi thời kỳ cầm quyền của các Tổng thống Hoa Kỳ (chương III).
Ngoài ra, luận án sử dụng phương pháp phỏng vấn để phỏng vấn các sinh viên, học
viên cao học học và nghiên cứu sinh Việt Nam theo học các chương trình đào tạo trực
tiếp, gián tiếp thơng qua các chương trình học bổng, tài trợ từ phía Hoa Kỳ và trường
đại học Fulbright Việt Nam (chương IV) để có những đánh giá thực tiễn về các chương


10
trình đào tạo. Điều này góp phần làm cho luận án thấy rõ hơn ưu và khuyết điểm của
các chương trình đào tạo đại học của Hoa Kỳ và Việt Nam.
6. Nguồn tài liệu nghiên cứu
Đây là đề tài nghiên cứu mới, có ít các cơng trình nghiên cứu nên tài liệu nghiên
cứu còn tản mạn, rời rạc từ nhiều nguồn khác nhau. Thế nên, luận án cịn gặp khó khăn
khi sử dụng và xử lý các nguồn tư liệu lịch sử. Các tài liệu được Luận án khai thác và
sử dụng là:
♦ Tài liệu bậc 1 (gốc) bao gồm từ phía Hoa Kỳ và Việt Nam
-Về phía Hoa Kỳ gồm có các bản báo của Quốc Hội Hoa Kỳ và các cơ quan khác của
Hoa Kỳ cũng như Việt Nam (Bộ giáo dục, Bộ Thương mại...vv); Một số Đạo luật (Đạo
luật trao đổi giáo dục Việt Nam (VEF)-106TH Congress 2d Session H. R. 5581...), Hiến
pháp, Luật pháp và thông tin từ trang web Whitehouse của Chính phủ Hoa Kỳ.
- Từ Việt Nam gồm các tài liệu sau: Văn kiện Đại hội Đảng qua các kỳ (VI, VII, VIII,
IX, X, XI, XII); Chiến lược phát triển kinh tế, xã hội, văn hố giáo dục... của Chính phủ,
Nhà nước Việt Nam; Tuyên bố chung của hai nước; Biên Bản ghi nhớ giữa Bộ Giáo dục

và Đào tạo Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Ngoại giao Hợp chủng quốc
Hoa Kỳ về việc thành lập nhóm chuyên trách về giáo dục thúc đẩy hợp tác trong giáo
dục Đại học; Các nghị quyết, quyết định, thông tư về giáo dục đại học của Quốc Hội,
Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
♦ Tài liệu bậc 2: Từ các cơng trình nghiên cứu như: Sách, Bài báo khoa học, các
bài viết trên Tạp chí nghiên cứu khoa học, các cơng trình nghiên cứu như Luận văn,
Luận án để khai thác và sử dụng làm nguồn sử liệu cho việc nghiên cứu.
♦ Tài liệu bậc 3: Báo chí, tài liệu internet, các bài phỏng vấn trên báo và Thông
tin thông tấn xã Việt Nam.
Tất cả tài liệu được Luận án khai thác và sử dụng thơng qua việc lựa chọn, phân tích
tổng hợp, so sánh, đối chiếu.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục. Luận án
bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài hợp tác giáo dục đại học
trong quan hệ Hoa Kỳ - Việt Nam từ 1995 đến nay


11
Trong chương này, chúng tơi trình bày khái qt và hệ thống lại những cơng trình
nghiên cứu bằng tiếng Việt và Tiếng Anh về hợp tác giáo dục đại học Hoa Kỳ-Việt Nam
dựa trên cơ sở của phương pháp phân tích tư liệu lịch sử. Trên cơ sở kế thừa những
thành quả nghiên cứu của các cơng trình nghiên cứu trước, đồng thời hệ thống tư liệu
mới nhằm giải quyết các vấn đề mà luận án đặt ra, tiếp tục nghiên cứu và đóng góp cho
đề tài.
Chương 2: Những nhân tố định hình, củng cố và mở rộng hợp tác giáo dục đại
học Hoa Kỳ-Việt Nam (1995-2016)
Trên cơ sở phân tích sử liệu, luận án trình bày và phân tích những nhân tố tác
động đến hợp tác giáo dục đại học Hoa Kỳ - Việt Nam trong giai đoạn 1995-2016, đồng
thời chỉ rõ đâu là những nhân tố mang tính chất định hình, củng cố và mở rộng trong

hợp tác giáo dục của hai nước. Việc xác định và chỉ ra được những nhân tố nêu trên góp
phần tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến hợp tác giáo dục đại học trong giai đoạn (19952016).
Chương 3: Quá trình hợp tác giáo dục đại học Hoa Kỳ-Việt Nam
từ 1995 đến 2016
Luận án trình bày về quá trình hợp tác giáo dục đại học Hoa Kỳ-Việt Nam từ
năm 1995 đến năm 2016 dựa trên việc vận dụng phương pháp nghiên cứu lịch sử và
logic. Vì thế, hợp tác giáo dục đại học Hoa Kỳ-Việt Nam được phân kỳ thành ba giai
đoạn. Mỗi giai đoạn có đặc điểm riêng. Ba giai đoạn đó là: Từ trước năm 2000 được
xem là tiền đề cho hợp tác giáo dục đại học Hoa Kỳ-Việt Nam. Giai đoạn (2001-2008)
hợp tác mở rộng trên nhiều phương diện và giai đoạn (2009-2016) là giai đoạn đạt được
nhiều thành tựu. Mỗi giai đoạn được luận án trình bày và phân tích dựa trên việc phân
tích chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ, quan điểm và chính sách của Việt Nam về hợp
tác quốc tế trên lĩnh vực giáo dục đại học. Trên cơ sở đó, hợp tác giáo dục đại học Hoa
Kỳ-Việt Nam được phục dựng một cách đầy đủ và khách quan về bức tranh toàn cảnh
của hợp tác giáo dục đại học.
Chương 4: Vai trò, đặc điểm của hợp tác giáo dục đại học Hoa Kỳ-Việt Nam từ
1995 đến 2016 và những chuyển biến của hợp tác này sau 2016 đến nay
Chương này, luận án chỉ ra vai trò, đặc điểm của hợp tác dựa trên việc vận dụng
phương pháp logic và cách tiếp cận liên ngành của giáo dục học và quan hệ quốc tế để
so sánh, đối chiếu và đưa ra nhận định về hợp tác giáo dục đại học Hoa Kỳ-Việt Nam


12
(1995-2016). Qua đó thấy được những tồn tại và thách thức mà hai nước cần giải quyết
để góp phần tạo điều kiện cho sự phát triển trong thời gian tới. Đây chính là kết quả
nghiên cứu của luận án.


13
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI HỢP TÁC

GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HOA KỲ-VIỆT NAM TỪ 1995 ĐẾN NAY
Quan hệ Hoa Kỳ-Việt Nam được xem là đối tượng nghiên cứu của rất nhiều
ngành khoa học khác như: Chính trị, Ngoại giao, Quan hệ quốc tế, Kinh tế, Qn sựQuốc phịng, Văn hóa-xã hội và giáo dục. Ở góc độ của khoa học Lịch sử, quan hệ Hoa
Kỳ-Việt Nam được nghiên cứu muộn hơn so với các ngành khác vì tính chất đặc thù của
ngành khoa học này. Vì thế, trong giai đoạn (1995-2000) chưa có nhiều cơng trình
nghiên cứu về mối quan hệ này. Về phía Việt Nam, quan hệ hai nước chủ yếu được đề
cập trên các tờ báo, nhật báo và tài liệu tham khảo đặc biệt của Thông tấn xã Việt Nam
ở mục theo sự kiện thời sự với mục đích cung cấp thơng tin mang tính thời sự chưa có
những nhận định hay dự báo về mối quan hệ này.
Về phía Hoa Kỳ, quan hệ Hoa Kỳ-Việt Nam được nhiều nhà nghiên cứu, quan
sát viên, phóng viên quan tâm đăng tải trên các tờ báo lớn như The Diplomat, New York
Times... Bên cạnh đó, quan hệ Hoa Kỳ-Việt Nam được viết thành những bản báo cáo và
đăng trên trang Web của Viện nghiên cứu chiến lược quốc tế (CSIS), Viện nghiên cứu
chính sách của Chính phủ Hoa Kỳ (RAND). Điểm chung của tài liệu báo chí, cơ quan
Chính phủ chủ yếu để thơng tin, nên nội dung các bài viết ít có những nhận định, dự báo
mà chủ yếu là bình luận về các vấn đề mang tính thời sự. Ngồi ra, những nhận định, về
quan hệ Hoa Kỳ-Việt Nam chủ yếu dựa trên những sự kiện rời rạc cho thấy sự chuyển
biến trong mối quan hệ của hai nước mà chưa đưa ra phân tích những thời cơ, thách thức
hay dự báo triển vọng về mối quan hệ này trong tương lai.
Từ sau năm 2000, quan hệ Hoa Kỳ-Việt Nam bắt đầu thu hút sự quan tâm, nghiên
cứu rộng rãi của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. Từ đây, xuất hiện nhiều
cơng trình cơng bố trên các Tạp chí nghiên cứu chuyên ngành, các trang Web từ các
Viện nghiên cứu từ phía Hoa Kỳ và Việt Nam. Tuy nhiên, một số bài viết còn tản mạn,
rời rạc, đánh giá khác nhau, chưa mang tính hệ thống và tồn diện trên các lĩnh vực, trừ
một số cơng trình được viết thành sách xuất bản bước đầu đã cho thấy có tính hệ thống.
Đến nay, nghiên cứu về quan hệ Hoa Kỳ-Việt Nam trên lĩnh vực giáo dục cịn khá ít.
Mặc dù, trong các cơng trình, sách xuất bản hợp tác giáo dục đại học đều có đề cập đến
với tư cách là thành tựu trong sự phát triển chung của mối quan hệ Hoa Kỳ-Việt Nam
mà chưa có đề tài nghiên cứu nào xem giáo dục đại học là một chủ thể, đối tượng chính



14
của đề tài nghiên cứu. Ngồi ra, chưa có cơng trình nghiên cứu nào đánh giá về vị trí,
vai trị, đặc điểm của hợp tác giáo dục trong quan hệ Hoa Kỳ-Việt Nam. Nên, có thể
xem đây là khoảng trống trong nghiên cứu về hợp tác giáo dục đại học Hoa Kỳ-Việt
Nam. Hiện nay, nghiên cứu về vấn đề này có các nhóm cơng trình sau:
1.1. Nhóm các cơng trình nghiên cứu về quan hệ Hoa Kỳ-Việt Nam
1.1.1. Các công trình nghiên cứu nước ngồi
Quan hệ Hoa Kỳ-Việt Nam được các học giả, nhà nghiên cứu quan tâm và bình
luận trên các tạp chí, các báo như The Diplomat, Viện nghiên cứu chiến lược của Hoa
Kỳ, Úc, Trung Quốc, Singapore..vv. tập trung chủ yếu trên các lĩnh vực ngoại giao, kinh
tế và an ninh-quốc phòng. Đa số các bài báo đưa tin và bình luận về các vấn đề, sự kiện
liên quan đến hoạt động ngoại giao, ký kết hợp tác, các cuộc viếng thăm của người đứng
đầu Nhà nước, Bộ, Ngành giữa hai nước.
- Về phía Hoa Kỳ
Từ khi Hoa Kỳ thiết lập bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào
năm 1995, nghiên cứu về quan hệ Hoa Kỳ-Việt Nam được tiếp cận đa dạng, phong phú
trên các lĩnh vực. Chính phủ Hoa Kỳ đã dành riêng một trang web trực thuộc Liên bang
(Department of state-United State of America) để công bố các bài viết, công trình nghiên
cứu về quan hệ Hoa Kỳ-Việt Nam ( Bên
cạnh đó, một số cơ quan như Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ, Vụ nghiên cứu trực thuộc Quốc
hội Hoa Kỳ (CRS Report for Congress) cũng có những bài viết, báo cáo và định hướng
cho hoạt động hợp tác của hai nước trong tương lai. Tiêu biểu như: Vụ nghiên cứu trực
thuộc Quốc hội Hoa Kỳ có một số bài phân tích sau: Mark E. Manyin (2008), CRS
Report for Congress: U.S-Vietnam Relations:Background and Issues for Congress,
January 3, 2008, Congressional Research Service; Mark E. Manyin (2014) CRS Report
for Congress: U.S-Vietnam Relations in 2014:Current Issues and Implications for U.S
Policy, June, 2014, Congressional Research Service; Cơ quan kiểm toán Hoa Kỳ (United
States General Accounting Office) United States General Accounting Office (1995),
Report to Congressional Committees:U.S-Vietnam Relations Issues and Implications,

April 1995; Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Việt Nam có một số bài viết sau: Michael. W.
Michalk (2010), United States-VietNam Relations:How far We’ve come, The
Ambassadors Review, Spring 2010. Ngồi ra cịn có các bài phân tích của Trung tâm
nghiên cứu chiến lược quốc tế của Hoa Kỳ (CSIS) như: Murray Hiebert, Phuong


×