BÀI THUYẾT TRÌNH NHÓM 10
ĐỀ TÀI
ĐỊA LÝ CHĂN NUÔI LỢN
•
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Trương Văn Cảnh
•
Sinh viên thực hiện: 1.Nguyễn Thị Quỳnh Anh
2.Phạm Bảo Trinh
A.Nguồn gốc,phân loại và vai trò của chăn nuôi lợn
B.Thực trạng
I.Tăng trưởng của chăn nuôi lợn giai đoạn 2000 -2012
II.Cơ cấu đàn và công tác giống lợn
III.Phát triển chăn nuôi lợn trang trại
IV.Hạn chế trong giết mổ,chế biến và thị trường
C.Thách thức
I.Thách thức trong ngành chăn nuôi lợn
II.Xu thế phát triển
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
E.Giải pháp đẩy mạnh phát triển chăn nuôi lợn ở nước ta thời gian tới
D.Triển vọng ngành chăn nuôi lợn ở Việt Nam
a.Nguồn gốc
Lợn nhà hay lợn nuôi là một gia
súc được thuần hóa, được chăn nuôi để
cung cấp thịt. Hầu hết lợn nhà có lớp lông
mỏng trên bề mặt da. Lợn nhà thường
được cho rằng là một phân loài từ tổ tiên
hoang dã của chúng là lợn rừng
b.Phân loại
+ Giống lợn bản địa Việt Nam
+ Giống lợn nhập nội tại Việt Nam
+ Giống lợn lai tại Việt Nam
b1.Giống lợn bản địa Việt Nam
Lợn Móng Cái
Lợn ỉ
Giống lợn bản địa Việt Nam
Lợn đen lũng pù
Lợn lửng( lợn cắp nách)
Giống lợn bản địa Việt Nam
Lợn Khùa
Lợn cỏ Nghệ An
Lợn Mường Khương
Giống lợn bản địa Việt Nam
Lợn Vân Pa
Lợn Sóc
Lợn mọi
b2. Giống lợn nhập nội tại Việt Nam
Lợn Yorkshire
Lợn Landrace
Giống lợn nhập nội tại Việt Nam
Lợn Pietrain
Lợn Duroc
Lợn Hampshire
b3.Giống lợn lai tại Việt Nam
Lợn Ba Xuyên
Lợn thuộc nhiêu
c.Vai trò
Cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng
cao cho con người
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế
biến
Cung cấp phân bón cho cây trồng
Cung cấp nguồn hàng xuất khẩu
c.Vai trò
I. TĂNG TRƯỞNG CỦA CHĂN NUÔI LỢN
VIỆT NAM NĂM 2000-2012
Tỉ trọng giá trị nghành chăn nuôi trong toàn ngành nông nghiệp năm
2012
71,3%
1,9%
26,8%
Trồng trọt
Dịch vụ
Chăn nuôi
Nguồn: Tổng cục thống kê
NĂM 2012
Giá trị ngành chăn nuôi đạt:200.849
tỷ đồng
Giá trị ngành nông nghiệp (chăn
nuôi,trồng trọt,dịch vụ) đạt:749.325
tỷ đồng
Nguồn: Tổng cục thống kê
Sales
giá trị sản xuất
thịt lợn
giá trị sản xuất
thịt gia cầm
Tỉ trọng giá trị chăn nuôi lợn trong nghành chăn nuôi năm 2012
Tổng đàn lợn cả nước năm 2012 là 26,5 triệu con giảm 2% so với năm
2011
Diễn biến số lượng lợn cả nước năm 2000 - 2012
Nghìn con
Số lượng lợn
Số lượng lợn
Nguồn: Tổng cục thống kê
Tổng sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng năm 2012 là 3160 nghìn tấn, tăng 2% so với năm
2011 và tăng 38,1% so với năm 2005
sản lượng thịt lợn
sản lượng thịt lợn
Nguồn: Tổng cục thống kê
Nghìn
tấn
Mật độ chăn nuôi lợn theo vùng sinh thái
Tây Bắc
Đông Bắc
ĐB sông hồng
DH Bắc Trung Bộ
DH Nam Nam Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
ĐB Sông Cửu Long
Ghi chú
<50 con/km
2
50-99 con/km
2
100-200 con/km
2
>200 con/km
2
1. Đàn lợn trên thế giới phân bố không đồng đều ở các châu lục
Thực trạng chăn nuôi lợn trên thế giới
2. Có tới 70% số đầu lợn đuợc nuôi ở châu Á và Âu, khoảng 30 % ở các châu lục khác. Trong đó, tỷ lệ
đàn lợn được nuôi nhiều ở các nước có chăn nuôi lớn tiên tiến.
3.Chăn nuôi lợn ở các nước châu Âu chiếm khoảng 52%, châu Á 30,4%, châu Úc
5,8%, châu Phi 3,2 %, châu Mỹ, 8,6 %.
II.CƠ CẤU ĐÀN VÀ CÔNG TÁC GIỐNG
LỢN
Lợn nội Lợn ngoại
Lợn lai
7%
19%
74%
Số đầu lợn giống ngoại khoảng 4,6 triệu con
năm 2009 tăng lên 5,2 triệu con năm 2010
(tăng 13,9%)
Số đầu lợn nái ngoại từ khoảng 550 ngàn con
năm 2009 tăng lên 620 ngàn con năm 2010
(tăng 12,7%)
Nái ngoại chiếm 13,5 tổng đàn lợn ngoại
Cơ cấu đàn lợn phân theo giống năm 2010
Theo Bộ NNPTNT, hiện cả nước có 195 cơ sở sản
xuất giống lợn cụ kỵ (GGP) và ông bà (GP), với
tổng đàn lợn nái khoảng 73,5 nghìn con.
Trong đó khối cơ sở sản xuất giống quốc doanh
có 4,4 nghìn nái, chiếm 5,9% tổng đàn GGP và GP
của cả nước. Ngoài ra, hệ thống trại lợn giống tư
nhân hiện cũng cung cấp khoảng 7,5 triệu con
lợn giống/năm, chiếm 22% thị phần.
Công tác giống lợn
III.PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN TRANG
TRẠI