Tải bản đầy đủ (.pdf) (129 trang)

Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 6 tuổi tại các trường mẫu giáo huyện phú tân tỉnh cà mau

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.56 MB, 129 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ DUNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
CHO TRẺ 5-6 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẪU GIÁO
HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Đà Nẵng - Năm 2021

Tai ngay!!! Ban co the xoa dong chu nay!!! 16990035743841000000


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ DUNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
CHO TRẺ 5-6 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẪU GIÁO
HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 814.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ MỸ DUNG



Đà Nẵng - Năm 2021


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực chưa hề được sử dụng và công bố ở bất kỳ một cơng trình nào khác.
Các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả

Nguyễn Thị Dung




iv

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................................ i
TÓM TẮT .....................................................................................................................ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................. viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ........................................................................................... xi
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................. 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu....................................................................... 2

4. Giả thuyết khoa học ............................................................................................... 3
5. Phạm vi nghiên cứu của đề tài............................................................................... 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................ 3
7. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 3
8. Cấu trúc của luận văn: Luận văn gồm 3 phần ....................................................... 4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT
TRIỂN NGÔN NGỮ TRẺ 5 – 6 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẨU GIÁO ............. 5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề................................................................................... 5
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài .......................................................................... 5
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước.............................................................................. 7
1.2. Các khái niệm chính của đề tài ................................................................................. 9
1.2.1. Khái niệm quản lý ........................................................................................... 9
1.2.2. Quản lý giáo dục ............................................................................................ 14
1.2.3. Khái niệm ngôn ngữ ...................................................................................... 16
1.2.4. Khái niệm Phát triển ngôn ngữ trẻ 5 – 6 tuổi ................................................ 17
1.2.5. Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ trẻ 5 – 6 tuổi ................................... 18
1.3. Lý luận về hoạt động phát triển ngôn ngữ trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mẫu giáo.......... 19
1.3.1. Mục tiêu của hoạt động phát triển ngôn ngữ trẻ 5 – 6 tuổi ........................... 19
1.3.2. Nội dung hoạt động phát triển ngôn ngữ trẻ 5 – 6 tuổi ................................. 19
1.3.3. Phương pháp, hình thức phát triển ngơn ngữ trẻ 5– 6 tuổi............................ 23
1.3.4. Sự phối hợp lực lượng giáo dục trong hoạt động phát triển ngôn ngữ trẻ 5
– 6 tuổi ........................................................................................................................... 25
1.3.5. Kiểm tra đánh giá hoạt động phát triển ngôn ngữ trẻ 5 – 6 tuổi ................... 26
1.3.6. Điều kiện tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ trẻ 5-6 tuổi. ..................... 27


v
1.4. Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mẫu giáo .............. 27
1.4.1. Quản lý mục tiêu hoạt động phát triển ngôn ngữ trẻ 5 – 6 tuổi..................... 27
1.4.2. Quản lý nội dung hoạt động phát triển ngôn ngữ trẻ 5 – 6 tuổi .................... 28

1.4.3. Quản lý phương pháp, hình thức hoạt động phát triển ngôn ngữ trẻ 5–6
tuổi ................................................................................................................................. 31
1.4.4. Quản lý hoạt động phối hợp các lực lượng phục vụ phát triển ngôn ngữ
trẻ 5 – 6 tuổi ................................................................................................................... 31
1.4.5. Quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển ngôn ngữ trẻ 5 – 6 tuổi...... 32
1.4.6. Quản lý điều kiện tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ trẻ 5 – 6 tuổi ....... 32
1.5. Đánh giá chung ....................................................................................................... 33
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ................................................................................................ 33
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN
NGÔN NGỮ CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẪU GIÁO
HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU ........................................................................ 34
2.1 Khái quát quá trình khảo sát .................................................................................... 34
2.1.1. Mục tiêu khảo sát........................................................................................... 34
2.1.2. Nội dung khảo sát .......................................................................................... 34
2.1.3. Phương pháp khảo sát.................................................................................... 34
2.1.4. Tổ chức khảo sát ............................................................................................ 35
2.2. Khái quát tình hình kinh tế-xã hội và giáo dục huyện Phú Tân, Tỉnh Cà Mau ...... 36
2.2.1. Tình hình Kinh tế-Xã hội .............................................................................. 36
2.2.2. Khái quát tình hình giáo dục huyện Phú Tân ................................................ 37
2.2.3. Tổng quan về giáo dục mẫu giáo huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau ................... 38
2.3. Thực trạng hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 – 6 tuổi tại các trường mẫu
giáo huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau ................................................................................. 39
2.3.1. Thực trạng mục tiêu của hoạt động phát triển ngôn ngữ trẻ 5 – 6 tuổi ở
trường mẫu giáo huyện Phú Tân, Tỉnh Cà Mau. ........................................................... 39
2.3.2. Thực trạng về nội dung hoạt động phát triển ngôn ngữ trẻ 5 – 6 tuổi ở
trường mẫu giáo ............................................................................................................. 41
2.3.3. Thực trạng phương pháp và hình thức hoạt động phát triển ngôn ngữ trẻ 5
– 6 tuổi ở trường mẫu giáo huyện phú tân, tỉnh Cà Mau............................................... 43
2.3.4. Thực trạng sự phối hợp các lực lượng phục vụ hoạt động phát triển ngôn
ngữ trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mẫu giáo ............................................................................. 47

2.3.5. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển ngôn ngữ trẻ từ 5 – 6
tuổi ................................................................................................................................. 49


vi
2.3.6. Thực trạng điều kiện tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ trẻ từ 5 – 6
tuổi ................................................................................................................................. 50
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 – 6 tuổi tại các
trường mẫu giáo huyện Phú Tân ................................................................................... 51
2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu hoạt động phát triển ngôn ngữ trẻ 5 – 6 tuổi ... 51
2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung hoạt động phát triển ngôn ngữ trẻ 5 – 6 tuổi... 52
2.4.3. Thực trạng quản lý phương pháp và hình thức hoạt động phát triển ngôn
ngữ cho trẻ 5 – 6 tuổi ..................................................................................................... 54
2.4.4. Thực trạng quản lý sự phối hợp các lực lượng trong hoạt động phát triển
ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi .............................................................................................. 55
2.4.5. Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển ngôn ngữ cho
trẻ 5 – 6 tuổi ................................................................................................................... 57
2.4.6. Thực trạng quản lý các điều kiện tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ
trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mẫu giáo .................................................................................... 58
2.5. Đánh giá chung ....................................................................................................... 59
2.5.1. Ưu điểm ......................................................................................................... 59
2.5.2. Tồn tại, hạn chế ............................................................................................. 60
2.5.3. Những nguyên nhân của ưu điểm, tồn tại và hạn chế ................................... 60
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ................................................................................................ 61
CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÔN
NGỮ CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẪU GIÁO HUYỆN PHÚ
TÂN, TỈNH CÀ MAU ................................................................................................. 62
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp................................................................................. 62
3.1.1. Đảm bảo tính kế thừa .................................................................................... 62
3.1.2. Đảm bảo tính khả thi ..................................................................................... 62

3.1.3. Đảm bảo tính hiệu quả ................................................................................... 62
3.1.4. Đảm bảo tính tồn diện.................................................................................. 63
3.1.5. Đảm bảo tính thực tiễn .................................................................................. 63
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 – 6 tuổi tại các
trường mẫu giáo huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau ............................................................. 64
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho CBQL, giáo viên về sự cần thiết
của việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi. ............................................................... 64
3.2.2. Biện pháp 2: Tăng cường bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nội dung, phương
pháp, hình thức tổ chức phát triển ngơn ngữ cho đội ngũ giáo viên ............................. 65
3.2.3. Biện pháp 3: Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp phát triển ngơn ngữ
cho trẻ tại gia đình ......................................................................................................... 69


vii
3.2.4. Biện pháp 4: Tổ chức hướng dẫn giáo viên tạo môi trường cho trẻ hoạt
động rèn luyện nhằm phát triển ngôn ngữ ..................................................................... 70
3.2.5. Biện pháp 5: Tổ chức hướng dẫn giáo viên sử dụng thiết bị dạy học và
quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động phát triển ngôn ngữ ......................................... 72
3.2.6. Biện pháp 6: Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động
phát triển ngôn ngữ cho trẻ ............................................................................................ 73
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh
mẫu giáo......................................................................................................................... 74
3.4. Khảo nghiệm tính khả thi và tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất .................. 75
3.4.1. Mục tiêu khảo nghiệm ................................................................................... 75
3.4.2. Phương pháp khảo nghiệm ............................................................................ 75
3.4.3. Nội dung khảo nghiệm .................................................................................. 75
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm ..................................................................................... 76
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ................................................................................................ 80
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................................. 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 83

PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT

VIẾT TẮT

VIẾT ĐẦY ĐỦ

1

ĐTB

Điểm trung bình

2

CBQL

Cán bộ quản lý

3

CB

Cán bộ


4

CSVC

Cơ sở vật chất

5

GV

Giáo viên

6

MN

Mầm non

7

NV

Nhân viên

8

NXB

Nhà xuất bản


9

PTNN

Phát triển ngơn ngữ

10

PH

Phụ huynh

11

PHHS

Phụ huynh học sinh

12

PGD&ĐT

Phịng Giáo Dục và Đào Tạo

13

MG

Mẫu giáo


14

KT-ĐG

Kiểm tra – Đánh giá

15

GDMN

Giáo dục mầm non

16

XHH-GD

Xã hội hố giáo dục

17

CSGD

Chăm sóc giáo dục


ix

DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu


Tên bảng

bảng
2.1.

2.2.

2.3.

2.4.

2.5.

2.6.

2.7.

2.8.

2.9.

2.10.

Mạng lưới trường, lớp khối trường mẫu giáo trên địa bàn
huyện Phú Tân từ năm 2018-2021
Đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu của hoạt động phát triển
ngôn ngữ cho trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mẫu giáo.
Đánh giá tình hình thực hiện các nội dung phát triển ngôn ngữ
trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo.

Đánh giá mức độ sử dụng các phương pháp phát triển ngôn
ngữ cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mẫu giáo
Đánh giá mức độ sử dụng các các hình thức phát triển ngơn
ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo
Đánh giá thực trạng sự phối hợp các lực lượng phục vụ hoạt
động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mẫu giáo.
Đánh giá thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển
ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo.
Đánh giá thực trạng về điều kiện tổ chức hoạt động phát triển
ngôn ngữ cho trẻ 5 – 6 tuổi tại các trường mẫu giáo
Đánh giá thực trạng quản lý mục tiêu hoạt động phát triển
ngôn ngữ cho trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mẫu giáo
Đánh giá Thực trạng quản lý nội dung hoạt động phát triển
ngôn ngữ cho trẻ 5 – 6 tuổi tại các trường mẫu giáo.

Trang

38

39

41

43

46

47

49


50

51

52

Đánh giá Thực trạng quản lý phương pháp và hình thức hoạt
2.11.

động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 – 6 tuổi tại các trường mẫu

54

giáo.
Đánh giá Thực trạng quản lý các lực lượng giáo dục phục vụ
2.12.

hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 – 6 tuổi tại các trường
mẫu giáo.

55


x
Số hiệu

Tên bảng

bảng

2.13.
2.14.

Khảo sát mức độ thực hiện việc kiểm tra đánh giá kết quả hoạt
động phát triển ngôn ngữ của trường mẫu giáo
Khảo sát mức độ quản lý các điều kiện phục vụ dạy học

Trang

57
58

Bảng khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp quản lý hoạt
3.1.

động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu

76

giáo.
3.2.

Bảng khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt
động phát triển ngôn ngữ trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo.

78


xi


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu
sơ đồ
1.1:

Tên sơ đồ
Minh họa qui trình quản lý

Trang
11


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục mầm non là tiền đề cho giáo dục tiểu học với nhiệm vụ chăm sóc trẻ từ 0
đến 6 tuổi, đây là một thời gian có tầm quan trọng đặc biệt trong quá trình phát triển
chung của trẻ em. Trẻ em thời kỳ này có đặc điểm là rất dễ uốn nắn và có nhịp độ phát
triển rất nhanh. Chính vì vậy, các nhà giáo dục cần phải quan tâm đáp ứng nhu cầu của
trẻ về mọi mặt, nhằm tạo điều kiện cho trẻ phát triển toàn diện.
Là một bộ phận quan trọng trong sự nghiệp đào tạo thế hệ trẻ ngay từ thời thơ ấu
nhằm phát triển toàn diện cho trẻ về mọi mặt. Trong đó, phát triển ngơn ngữ cho trẻ là
một mục tiêu quan trọng hàng đầu. Ngôn ngữ có vai trị to lớn trong cuộc sống con
người. Vì thế Bác Hồ dạy “Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý
báu của dân tộc. Chúng ta phải giữ gìn nó, tơn trọng nó”. Trong công tác giáo dục
mầm non chúng ta càng thấy rõ vai trị của ngơn ngữ đối với việc giáo dục trẻ thơ.
Ngôn ngữ được xem là cầu nối giữa trẻ với người lớn, bạn bè cũng như tri thức xung
quanh. Sự lĩnh hội ngôn ngữ là rất cần thiết cho việc phát triển tình cảm, xã hội và

nhận thức của trẻ. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ là một trong những nhiệm vụ quan trọng
nhất ở trường mẫu giáo. Hoạt động này khơng những nhằm giúp trẻ hình thành và phát
triển các năng lực ngơn ngữ như nghe, nói, tiền đọc và tiền viết mà còn giúp trẻ phát
triển khả năng tư duy, nhận thức, tình cảm…Đó là chiếc cầu nối giúp trẻ bước vào thế
giới lung linh, huyền ảo, rực rỡ sắc màu của xã hội loài người. Vì vậy, trẻ nói năng
mạch lạc, được làm quen với chữ viết tiếng Việt, được chuẩn bị sẵn sàng để bước vào
lớp một là yêu cầu trọng tâm của phát triển ngơn ngữ cho trẻ ở trường mẫu giáo nói
chung và đặc biệt quan trọng đối với trẻ 5-6 tuổi nói riêng.
Trẻ em 5-6 tuổi là lứa tuổi tiền học đường để vào lớp một. Trẻ cần được giáo dục
phát triển toàn diện và rèn luyện năng lực tiếp thu của các môn học mà trẻ sẽ được học
ở lớp một, nhất là môn đọc và viết. Thế nhưng một mặt các cháu vẫn chỉ “Học bằng
chơi, chơi mà học”, mặt khác chữ viết vẫn thuộc phạm vi trừu tượng. Thế thì giáo viên
phải làm sao để trẻ tiếp cận việc làm quen với cách đọc, cách viết một cách hợp lý mà
mang lại hiệu quả tích cực?. Tuy nhiên, việc tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ
cho trẻ trong trường mẫu giáo ngày càng có nhiều điều mới và cần chú ý quan tâm. Đó
là cách lựa chọn nội dung, sắp xếp và xây dựng chương trình, cách sử dụng phương
pháp của giáo viên khi dạy trẻ như thế nào cho phù hợp với nhận thức của độ tuổi.
Huyện Phú Tân là một huyện vùng sâu, vùng xa và đặc biệt khó khăn của tỉnh Cà
Mau, tồn huyện có 10 trường mẫu giáo. Theo đánh giá tổng kết năm học 2018 - 2019
và sơ kết năm học 2019 - 2020 của Phòng GD&ĐT Phú Tân, hiện nay các trường mẫu
giáo của huyện đang cịn gặp nhiều khó khăn về CSVC, đội ngũ và chất lượng của


2
giáo viên, song song với đó, hạn chế về quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ của trẻ
cũng là một vấn đề cản trở đến sự phát triển của trẻ nói riêng và giáo dục mẫu giáo
huyện Phú Tân nói chung.
Trên thực tế các trường mẫu giáo trên địa bàn huyện Phú Tân và các quận, thành
phố khác đã triển khai và thực hiện đồng loạt bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi theo
thông tư 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

để tổ chức thực hiện chương trình GDMN. Để giúp trẻ PTNN đạt theo mục tiêu phát
triển cuối độ tuổi, GVMN đã làm gì để cung cấp cho trẻ vốn từ phong phú, dạy trẻ
phát âm chuẩn. Hay khi hướng dẫn trẻ tham gia vào hoạt động ngôn ngữ, giáo viên đã
phát huy được tính tích cực, đã tạo điều kiện cho trẻ được luyện tập khả năng nói, phát
âm chính xác, sử dụng từ đúng để diễn đạt ý nghĩ của mình trong các tình huống khác
nhau của hoạt động ngơn ngữ và có những kỹ năng tiền đọc, tiền viết để sẵn sàng vào
lớp Một, giúp trẻ phát triển toàn diện tất cả các mặt và thực hiện được yêu cầu của
chương trình GDMN trong giai đoạn hiện nay [4].
Tuy nhiên, với sự quan tâm của chính quyền các cấp, hoạt động giáo dục tại các
trường mẫu giáo của huyện đang dần được đầu tư, trong đó quản lý hoạt động phát
triển ngôn ngữ cho trẻ cũng từng bước được nâng cao.
Đã có rất nhiều luận văn viết về ngơn ngữ nhưng chưa có tác giả nào đi sâu tìm hiểu
về quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ từ 5 đến 6 tuổi tại vùng đất Phú Tân
của tỉnh Cà Mau - Nơi cuối Trời Nam tổ quốc. Chính vì vậy từ những ngày đầu bước
vào ngành học quản lý tơi đã ấp ủ dự định góp một phần cơng sức sức nghiên cứu của
mình vào sự nghiệp phát triển giáo dục trẻ nhỏ của quê hương nên quyết định chọn đề
tài: “Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo
huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau” để nghiên cứu và hồn thành luận văn này.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ
cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo mẫu huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, đề xuất các
biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngơn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi nhằm góp phần nâng
cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp Một tại các trường
mẫu giáo trên địa bàn huyện Phú Tân.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo
huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.



3
4. Giả thuyết khoa học
Trong thời gian gần đây, hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ rất được quan tâm,
đặt biệt là hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mẫu giáo trên
địa bàn. Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới giáo dục hoạt động phát triển ngơn ngữ cịn
những hạn chế và bất cập do các nguyên nhân khác nhau.
Quản lý hoạt động PTNN cho trẻ 5-6 tuổi đã được quan tâm và thực hiện tương đối
tốt nhưng chưa thực sự đồng bộ và hiệu quả. Đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt
động PTNN cho trẻ 5-6 tuổi hữu hiệu và khả thi sẽ góp phần nâng cao năng lực ngơn
ngữ cho trẻ và chất lượng giáo dục của các trường mẫu giáo huyện Phú Tân, tỉnh Cà
Mau.
5. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài đánh giá công tác quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại
các trường trường mẫu giáo huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau trong giai đoạn 2020-2021
và đề xuất các biện pháp quản lý đối với hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5- 6
tuổi tại các trường mẫu giáo giai đoạn 2020 – 2023.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các vấn đề lý luận QL hoạt động PTNN cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mẫu
giáo.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6
tuổi ở các trường mẫu giáo trên địa bàn huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi ở các
trường mẫu giáo trên địa bàn huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Dùng các phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết trong nghiên cứu các tài liệu
liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi: Dùng phiếu hỏi để khảo sát thực trạng phát
triển ngôn ngữ của trẻ 5 – 6 tuổi, thực trạng quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho
trẻ 5 – 6 tuổi tại các trường mẫu giáo trên địa bàn huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành trao đổi với các CBQL&GV tại các trường
mẫu giáo.
- Phương pháp chuyên gia: Thu thập ý kiến của các chuyên gia về tính cấp thiết và
tính khả thi của các biện pháp được đề xuất.
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Để xử lý các số liệu, các kết quả nghiên cứu, trên cơ sở đó có nhận định, đánh giá


4
đúng đắn, chính xác các kết quả nghiên cứu.
8. Cấu trúc của luận văn: Luận văn gồm 3 phần
A. PHẦN MỞ ĐẦU: Lý do chọn đề tài, mục đích, khách thể, đối tượng nghiên cứu,
giả thuyết khoa học, phạm vi đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu.
B. PHẦN NỘI DUNG: Gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 – 6 tuổi
tại các trường mẫu giáo.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 – 6 tuổi tại
các trường mẫu giáo trên địa bàn huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 – 6 tuổi tại
các trường mẫu giáo trên địa bàn huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau
C. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:
TÀI LIỆU THAM KHẢO


5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÔN
NGỮ TRẺ 5 – 6 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẨU GIÁO
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trẻ em là tế bào của xã hội là tương lai cho đất nước, giáo dục mầm non chính là
nền tảng cho sự nghiệp trồng người. Cây có xanh, hệ sinh thái có bền vững mới trở
thành cánh rừng giàu tài nguyên của tương lai đất nước.
Phát triển thể chất, thẩm mỹ, nhận thức, tình cảm và quan hệ xã hội, PTNN, trong
đó lĩnh vực PTNN là lĩnh vực vơ cùng quan trọng. Ngôn ngữ của trẻ phát triển tốt sẽ
giúp cho trẻ nhận thức và giao tiếp tốt góp phần to lớn vào việc hình thành và phát
triển nhân cách cho trẻ. Việc PTNN tốt cho trẻ trong giao tiếp sẽ giúp trẻ dễ dàng tiếp
cận với các tri thức khoa học khác như: Làm quen với môi trường xung quanh, làm
quen với tốn, âm nhạc...Đặc biệt là thơng qua làm quen văn học trẻ được đọc thơ, kể
chuyên, đóng kịch tạo cho trẻ được hoạt động nhiều, giúp trẻ khả năng phát triển trí
nhớ, tư duy và ngơn ngữ, phát triển khả năng cảm thụ cái hay, cái đẹp, cái tốt cái xấu
của mọi vật xung quanh. Cho trẻ làm quen với chữ cái là một quá trình sư phạm được
tổ chức đặc biệt theo cách tiếp cận ngôn ngữ trọn vẹn nghĩa là tất cả các kỹ năng nghe,
nói, đọc, viết đều được phát triển, trẻ làm quen với chữ cái khi được hoạt động và bị
thu hút vào các hoạt động đa giác quan. Cách tiếp cận này sẽ thúc đẩy giúp trẻ phát
triển trí óc, sự hiểu biết về xã hội, làm quen với chữ cái là hoạt động giúp trẻ hình
thành, phát triển năng lực trong tương lai.
Có thể nói ngơn ngữ là cơng cụ để tư duy, để giao tiếp, là chìa khố để con người
nhận thức và phát triển năng lực. Sự PTNN diễn ra cực kỳ nhanh ở giai đoạn lứa tuổi
mẫu giáo. Từ chỗ sinh ra chưa có ngơn ngữ, đến 6 tuổi chỉ trong một khoảng thời gian
ngắn trẻ đã có thể sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ trong sinh hoạt. Đây là giai đoạn
phát cảm về ngôn ngữ, ở giai đoạn này trẻ cần có những điều kiện thuận lợi thì sau
này mới có thể PTNN tốt được. Vì vậy ngơn ngữ nói chung và ngơn ngữ của trẻ trước
tuổi học là vấn đề được nhiều nhà khoa học trên thế giới và trong nước quan tâm
nghiên cứu.
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngồi
Từ thời cổ đại ngơn ngữ đã được quan tâm tìm hiểu, các nhà khoa học nghiên cứu

ngơn ngữ trong triết học và lơgíc học nhằm phục vụ công việc truyền bá các tư tưởng
tôn giáo, dân tộc. Các nhà triết học cổ đại đã coi ngơn ngữ như là một hình thức biểu
hiện bên ngồi so với cái tinh thần, trí tuệ bên trong của con người.
Triết gia, nhà khoa học, nhà toán học người Pháp Descartes (1596–1650) đã chỉ ra


6
những đặc tính chủ yếu của ngơn ngữ và lấy đó làm tiêu chí phân biệt con người khác
với động vật. Tác phẩm “Luận về phương pháp" xuất bản năm 1636, ơng đã nhấn
mạnh tính chất của ngơn ngữ, cái tín hiệu duy nhất ấy chắc chắn là của một tư duy
tiềm tàng trong cơ thể và kết luận rằng "Có thể lấy ngơn ngữ làm chỗ khác nhau thực
sự giữa con người và con vật" [23]. Tuy nhiên đó chỉ là những nhận thức đơn lẻ của
ông trong nền khoa học nhân loại hoang sơ, mãi đến giữa thế kỷ XIX thì khuynh
hướng tâm lý học mới nảy sinh trong ngôn ngữ học. Người đầu tiên sáng lập ra trường
phái ngôn ngữ học tâm lý là Shteintal (1823-1899), ông đã cho ra đời học thuyết
ngôn ngữ là sự hoạt động của cá nhân và sự phản ánh tâm lý dân tộc. Ơng cho rằng
ngơn ngữ học phải dựa vào tâm lý cá nhân trong khi nghiên cứu ngôn ngữ cá nhân,
phải dựa vào tâm lý dân tộc trong khi nghiên cứu ngôn ngữ của dân tộc.
Từ quan điểm của Mác-Lênin các nhà ngôn ngữ học, tâm lý học Xô Viết đã vận
dụng vào hoạt động nghiên cứu ngôn ngữ xem xét ngôn ngữ với tư cách là một hiện
tượng xã hội. Ngôn ngữ thể hiện các mối quan hệ giữa người với người được quy
định bởi những điều kiện cụ thể của thời kỳ lịch sử nhất định. Ngôn ngữ là hiện thực
trực tiếp của tư duy và là phương tiện giao tiếp chủ yếu của con người. Các nhà
nghiên cứu từ L.X.Vưgutxki; R.O.Shor; đến A.M.Selishchev…. Họ bắt đầu tiếp cận
nghiên cứu ngơn ngữ thơng qua tính chất xã hội, về mối quan hệ giữa ngôn ngữ và tư
duy, sự phụ thuộc qua lại giữa các thuộc tính của ngơn ngữ.
Nhà tâm lý học Xơ Viết nổi tiếng Lép-Xê-Mi-Ơn-Vích Vưgốtxki là một người đi
đầu trường phái, sáng lập ra thuyết: Vùng phát triển gần nhất của trẻ em. Học thuyết
này dựa trên luận điểm dạy học được coi là tốt nếu nó đi trước sự phát triển và kéo
theo sự phát triển. Trong cuốn: Tư duy và ngôn ngữ [30] ông cho rằng hoạt động tinh

thần của con người chính là kết quả học tập mang tính xã hội chứ không phải là một
học tập chỉ là của cá thể. Theo ông, khi trẻ em tham gia vào hoạt động của người lớn
và bạn bè có năng lực cao hơn, những người này sẽ thúc đẩy trẻ sớm phát triển quá
trình tư duy về xã hội nhất định. Do ngôn ngữ là phương thức đầu tiên để giao tiếp
nhờ nó mà con người có thể trao đổi các giá trị xã hội, L.X. Vưgotxki coi ngôn ngữ là
vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của tư duy.
Trong cuốn Bàn về ngôn ngữ, ông đã viết: “Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp
quan trọng nhất của con người” [31]. Trong sự phát triển của nhân loại, ngôn ngữ là
phương tiện để phát triển tư duy, là phương tiện giữ gìn, bảo tồn, truyền đạt và phát
triển tri thức của lồi người. Ngồi ra ngơn ngữ cịn là cơng cụ biểu đạt tư tưởng, tình
cảm, cơng cụ giao tiếp với nhau trong xã hội. Trong triết học Mác-Lênin, ngôn ngữ là
sản phẩm của sự phát triển lịch sử xã hội. Tư duy và ngơn ngữ được hình thành và
phát triển trong quá trình lao động.


7
Mọi sự hiểu biết đều bắt nguồn từ ngôn ngữ, thông qua ngôn ngữ và trở lại cũng
bằng ngôn ngữ, ngôn ngữ là sự sáng tạo kỳ diệu của con người. Ngay từ khi hình
thành, ngơn ngữ đã trở thành phương tiện giao tiếp cơ bản nhất, hữu hiệu nhất của cả
lồi người. Chúng ta, ai cũng có thể sử dụng phương tiện này để trao đổi thông tin cho
nhau một cách nhanh nhất, nhiều nhất, đầy đủ nhất, từ đó có thể dễ dàng hiểu nhau,
thơng cảm, chia sẻ, liên kết hay hợp tác với nhau… Nhờ ngôn ngữ mà con người ở
các thời đại khác nhau, các thế hệ khác nhau có thể tìm hiểu nhau hoặc giao lưu với
nhau… Hơn thế ngôn ngữ là công cụ để chúng ta tư duy, là chìa khố vạn năng thơng
minh nhất để chúng ta mở kho tàng tri thức khổng lồ của nhân loại để chiếm lĩnh nó,
phát triển nó, đưa nó đến với mọi người… Cứ như thế con người ngày càng hoàn
thiện, xã hội ngày càng văn minh, hiện đại hơn.
Khi nói về ngơn ngữ, nhà giáo dục nổi tiếng người Nga E.I.Tikheeva đã kết luận
trong cuốn Ngôn ngữ và con người rằng: "Tiếng mẹ đẻ là cơ sở phát triển trí tuệ và là
nguồn gốc để chiếm lĩnh kho tàng kiến thức của dân tộc và nhân loại" [25].

Ngôn ngữ cho trẻ là vô cùng cần thiết và phải bắt đầu sớm từ (0-6 tuổi), đặc biệt là
lứa 5-6 tuổi ngơn ngữ trẻ có điều kiện phát triển cực kỳ nhanh về tất cả các mặt: Ngữ
âm, từ vựng và ngữ pháp mà không giai đoạn nào có thể so sánh được. Nếu chúng ta
làm giáo dục mà bỏ qua giai đoạn phát cảm trong ngôn ngữ này sẽ là thiệt thòi lớn cho
sự phát triển của đứa trẻ, trẻ sẽ khó theo kịp sự phát triển của các bạn cùng lứa tuổi.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Kết quả các cơng trình nghiên cứu đã khẳng định về tính chất quyết định luận xã
hội-lịch sử của các q trình tâm lí cấp cao ở người, Tác giả Phạm Minh Hạc,
2002a[11]. Các sản phẩm nghiên cứu tiêu biểu ra đời trong thời kì đầu tiên là: Tâm lí
học, Đặc điểm tư duy của học sinh cấp I, Bước đầu nghiên cứu trí nhớ của học sinh
cấp I, Một vài số liệu về kí ức máy móc của học sinh Việt Nam, Bước đầu nghiên cứu
đặc điểm tâm lí học sinh cấp II, Về tính bền vững của chú ý ở học sinh cấp II, Đặc
điểm ngôn ngữ của trẻ Mẫu giáo, Tìm hiểu nguyên nhân trẻ em phạm pháp và việc
nghiên cứu nhân cách…Mặc dù các tài liệu này khi đó chỉ được nhìn nhận một cách
khiêm tốn bởi chính các tác giả của những cơng trình nghiên cứu đó (các cán bộ của
Tổ tâm lí-giáo dục học – ĐHSPHN; Tổ tâm lí-giáo dục học - Viện Khoa học Giáo
dục), là “Để minh họa nội dung các cuốn sách Tâm lí học Lứa tuổi của Liên xơ”
nhưng ý nghĩa của chúng thực sự là to lớn đối với lĩnh vực nghiên cứu cơ bản trong
nghiên cứu KHGD ở Việt Nam. Bởi đã phát hiện ra một số khác biệt trong phát triển
tâm lí, cụ thể ở mặt nhận thức của học sinh Việt Nam so với học sinh nước ngoài.
Những phát hiện này đặt ra cho các nhà giáo dục Việt Nam nhiều vấn đề cần suy nghĩ,
nghiên cứu, giải quyết.


8
Việc trẻ biết phát âm đúng tiếng mẹ đẻ, đúng ngữ pháp, biết biểu đạt ý nghĩ bằng
ngôn ngữ, giao lưu là hồn tồn có thể đạt được ở lứa tuổi 5 - 6 tuổi. Nhưng hiện nay
ở các trường mẫu giáo, cịn nhiều trẻ nói ngọng, khơng diễn đạt được bằng lời một
cách mạch lạc dẫn đến việc tiếp thu bài học ở lớp 1 chậm, khó khăn, trẻ nhút nhát, sợ
sệt, khó gia nhập vào các quan hệ mới với cô, với bạn.

Theo kết quả nghiên cứu test Sẵn sàng đi học của Nguyễn Thị Hồng Nga - Viện
Khoa học giáo dục - Trong 4 phần của test là: Ngơn ngữ, tốn, tâm vận động và giao
tiếp thì ngôn ngữ của trẻ yếu hơn các mặt khác (Điểm số trung bình về ngơn ngữ chỉ
đạt 53% trong khi đó: tốn đạt 70%; tâm vận động: 69%, cịn giao tiếp là 57%).
Từ những năm 80 của thế kỉ trước, chúng ta đã có những cuốn giáo trình đầu tiên về
PTNNTTMN được sử dụng trong các trường đào tạo giáo viên mẫu giáo: Tập thể tác
giả Lương Kim Nga, Phùng Ngọc Kiếm, Nguyễn Xuân Khoa với cuốn Tiếng Việt, văn
học và phương pháp giáo dục( NXB Giáo dục, Hà Nội, 1988); Cao Đức Tiến, Nguyễn
Quang Ninh, Hồ Lam Hồng với giáo trình Tiếng Việt và phương pháp phát triển lời
nói cho trẻ em; Nguyễn Xuân Khoa với tác phẩm Phương pháp phát triển ngôn ngữ
cho trẻ mẫu giáo (NXB ĐHQG Hà Nội, 1999 - có thể coi đây là cuốn giáo trình đại
học đầu tiên ở nước ta thuộc lĩnh vực này)[15].
Một số đề tài nghiên cứu là Hoàng Thị Quang Trường, Mối quan hệ giữa ngôn
ngữ và tư duy ở trẻ từ 1-3 tuổi, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc
gia Hà Nội. Luận văn Thạc sĩ – 2014[22]; Kim Thị Hơn, Một số biện pháp phát triển
ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi trường mẫu giáo Minh Tân, xã Minh Tân, huyện Bảo Yên,
tỉnh Lào Cai qua tô chức hoạt đông đọc thơ"[13]...Những công trình đi sâu vào việc
nâng cao hiệu quả PTNN nhất là cấp học mầm non không nhiều; phần lớn là những
báo cáo sáng kiến kinh nghiệm đúc rút được từ thực tiễn hoạt động của các đơn vị, các
trường lớp mẫu giáo. Vấn đề nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động chăm sóc,
giáo dục của các trường mẫu giáo, nhất là phần quản lý hoạt động PTNN cho trẻ mẫu
giáo 5-6 tuổi cần được quan tâm.
Nhìn chung, những cơng trình nghiên cứu trên đều dựa vào đặc điểm phát triển của
trẻ em Việt Nam, đưa ra các phương pháp, biện pháp cụ thể, phù hợp nhằm phát triển
ngôn ngữ cho trẻ và các nhà nghiên cứu giáo dục đều khẳng định phát triển ngôn ngữ
là nền tảng quan trọng quyết định đến mọi mặt phát triển toàn diện sau này của trẻ.
Trên cơ sở kế thừa các cơng trình nghiên cứu nói trên, chúng tơi nghiên cứu, đề xuất
các biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mẫu
giáo trên địa bàn huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau là rất cần thiết nhằm nâng cao chất
lượng, hiệu quả hoạt động phát triển ngôn ngữ và chuẩn bị tốt các điều kiện cho trẻ sẵn

sàng bước vào lớp Một.


9
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1. Khái niệm quản lý
Quản lý là một hiện tượng xã hội, là hoạt động đặc thù của con người, là yếu tố gắn
chặt với hợp tác lao động. Theo Lê Nin toàn tập thì “Bất cứ xã hội nào hay lao động
chung trực tiếp nào cũng cần đến sự quản lý” [29].
Frederick Winslow Taylor (1856 -1915), người sáng lập thuyết quản lý theo khoa
học đã định nghĩa trong cuốn Các Nguyên tắc Khoa học Quản lý như sau: “Quản lý là
biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã
hồn thành cơng việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [26]. Đó cũng là tư tưởng cơ bản
của ông về quản lý, nhưng để dễ hiểu và rỏ ràng hơn thì Henry Fayol (1845 - 1925),
cha đẻ của thuyết quản lý hành chính cho rằng: “Quản lý hành chính là dự đốn và lập
kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp và kiểm tra” [28]. Trong định nghĩa này, ông
đã nêu 5 chức năng cơ bản của nhà quản lý phải làm để đạt được thành công.
Harold Koontz, người được coi là cha đẻ của lý luận quản lý hiện đại, đã viết:
“Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân
nhằm đạt được các mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi cá thể đạt được các mục
đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [27].
Có thể nói, hoạt động quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật. Nó điều khiển một
hệ thống động ở tầm vi mô cũng như vĩ mô. Khái niệm quản lý được tiếp cận với
nhiều cách khác nhau từ nhà khoa học nước ngoài đến các tác giả trong nước, sau đây
là một số quan niệm chủ yếu:
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bản chất của hoạt động quản lý gồm hai q
trình “quản” và “lý” tích hợp vào nhau. Q trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn để
duy trì tổ chức ở trạng thái ổn định; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới
đưa hệ vào thể phát triển” [2].
Theo tác giả Trần Kiểm quan niệm như sau: “Quản lý là những tác động của chủ

thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các
nguồn lực trong và ngoài tổ chúc mà chủ yếu là nội lực, một cách tối ưu nhằm đạt mục
đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [16].
Nhấn mạnh chức năng của hoạt động quản lý, Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ
Lộc quan niệm: “Quản lý là sự vận dụng các chức năng quản lý như kế hoạch hóa, tổ
chức, chỉ đạo và kiểm tra để tác động đến tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đề ra” [8].
Trên phương diện hoạt động của tổ chức, tác giả Nguyễn Ngọc Quang có cách tiếp
cận: “Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức đạt được mục đích nhát định”
[21].


10
Tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ trong cuốn “Đại cương khoa học Quản
lý” quan niệm: “Quản lý là hoạt động thiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập
thể, là sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể
con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức” [7].
Các khái niệm trên đây tuy khác nhau về cách diễn đạt, về góc độ tiếp cận nhưng
chúng có chung những dấu hiệu sau:
- Quản lý bao giờ cũng là tác động có định hướng và hướng đến các mục tiêu xác
định.
- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận, đó là chủ thể quản lý (là cá nhân
hay tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, điều khiển) và đối tượng quản lý (là bộ phận chịu
sự quản lý). Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người.
- Quản lý là tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luật khách
quan.
- Quản lý xét về mặt công nghệ là sự vận động của thông tin.
Lao động quản lý là một dạng lao động đặc biệt gắn với lao động tập thể và kết quả
của sự phân công lao động xã hội, nhưng lao động quản lý lại có thể phân thành hệ
thống các dạng lao động xác định mà theo đó chủ thể quản lý có thể tác động đến đối

tượng quản lý. Các dạng hoạt động xác định này được gọi là các chức năng quản lý.
Một số nhà nghiên cứu cho rằng trong mọi quá trình quản lý, người cán bộ quản lý
phải thực hiện một dãy chức năng quản lý kế tiếp nhau một cách logic bắt đầu từ lập
kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và cuối cùng là kiểm tra, đánh giá. Quá trình này
được tiếp diễn một cách tuần hoàn.
Tất cả các chức năng trên đều cần đến yếu tố thông tin. Thông tin đầy đủ, kịp thời,
cập nhật, chính xác là một căn cứ để hoạch định kế hoạch. Thông tin cũng cần cho các
bộ phận trong cơ cấu tổ chức và tổ chức thực hiện, bởi có thể chọn đúng nhân sự thì
khâu tổ chức mới có thể phát huy hiệu quả. Vì vậy thơng tin về nhân sự về mơi trường
bên ngồi về đặc tính cơng việc cũng là yếu tố vô cùng quan trọng trong bước tiến
hành tổ chức hoạt động. Ngoài ra việc điều hành điều khiển kịp thời thành công và
hiệu quả cũng là do thông tin góp phần quan trọng. Bởi nắm được thơng tin bên ngồi,
bên tỏng tổ chức thì người lãnh đạo mới điều hành một cách hiệu quả được tổ chức
của mình. Cuối cùng thơng tin đóng vai trị quyết định trong khâu kiểm tra đánh giá
bởi có những nguồn thơng tin đáng tin cậy về sai phạm cơng tổ chức thì hoạt động
kiểm tra đánh giá mới kịp thời phát hiện và điểu chỉnh kịp thời. Chính vì vậy thơng tin
chuyển tải mệnh lệnh chỉ đạo và phản hồi; xem xét mức độ đạt được mục tiêu của toàn
tổ chức.


11
Mối quan hệ giữa các chức năng trên tạo thành một chu trình quản lý. Có thể minh
họa chu trình quản lý bằng Sơ đồ:

Lập kế hoạch

Kiểm tra đánh giá

Thông tin
phục vụ quản lý


Tổ chức thực hiện

Chỉ đạo thực hiện

Sơ đồ 1.1: Minh họa qui trình quản lý
Quản lý chính là hoạt động tạo ra sự ổn định và thúc đẩy sự phát triển của tổ chức
đến một trạng thái mới có chất lượng cao hơn. Có thể hiểu quản lý là một q trình tác
động có định hướng, có tổ chức của chủ thể đến khách thể, nhằm sử dụng có hiệu quả
các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến
động của môi trường.
Nhiều nhà khoa học đã thống nhất về các chức năng quản lý có bản: Chức năng kế
hoạch hoá; chức năng tổ chức cấu trúc; chức năng chỉ đạo (bao gồm cả điều chỉnh,
phối hợp); chức năng kiểm tra đánh giá (bao gồm cả thanh tra, kiểm tra, kiểm kê).
Tuy nhiên xét trên thực tế thì khơng có một cơng thức nào cụ thể cho nhà quản lý
mà nó địi hỏi chúng ta phải xây dựng một mục tiêu hợp lý dựa trên một chu trình, một
đối tượng khác nhau thì ta phải biết vận dụng những phương pháp và phong cách quản
lý khác nhau. Bởi cái khó của quản lý là khơng thể cứng nhắc, không thể quản lý theo
khuôn khổ nhưng ngược lại cũng khơng thể chủ quan lơ là được vì vậy có thể nói quản
lý là một cơng việc mang tính khoa học và nghệ thuật. Nó phải chứa đựng yếu tố khoa
học của sự chính xác, logic và cơng nghệ tuy nhiên nó vẫn phải có sự mềm dẽo, uyển
chuyển và đột biến một cách nghệ thuật thì mới đạt kết quả tối ưu được.
1.2.1.1. Khái niệm mục tiêu
Theo Edwin A.Locke và Gary P.Latham, cha đẻ của lý thuyết thiết lập mục tiêu,
cung cấp một đánh giá toàn diện về những phát hiện cốt lõi của lý thuyết vào năm


12
2002 như sau: “Mục tiêu là một ý tưởng của tương lai, hoặc kết quả mong muốn của
một người hay một nhóm người đã hình dung ra, kế hoạch và cam kết để đạt

được. Những nỗ lực để đạt được mục tiêu trong một hữu hạn thời gian, bằng cách đặt
ra hạn chót”[24]. Các tác giả thấy rằng các mục tiêu cụ thể, khó khăn dẫn đến hiệu
suất cao hơn mục tiêu hoặc hướng dẫn dễ dàng để làm hết sức mình, miễn là phản
hồi về tiến trình được cung cấp, người đó cam kết với mục tiêu và người đó khả năng
và kiến thức để thực hiện nhiệm vụ.
Theo học giả Ðào Duy Anh trong Hán Việt từ điển, “Mục tiêu là Cái nêu đặt trước
mắt mà nhìn để làm chừng”[1].
Có thể khái quát rằng: “Mục tiêu là cái đích mà bạn muốn đạt được trong một
khoảng thời gian nhất định về bất cứ một cơng việc nào đó. Mục tiêu có thể hướng đến
nhận thức, hành vi hoặc là một con số”.
Tác giả nhận khái niệm này để làm cơ sở cho hoạt động nghiên cứu luận văn.
1.2.1.2. Tiêu chí xác định mục tiêu
Để có một mục tiêu rõ ràng, trong khi xây dựng các mục tiêu cả ngắn hạn và dài
hạn, bạn cần chú ý các mục tiêu phải SMART:
- S(Specific): Hãy cố gắng đưa ra những mục tiêu cụ thể nhất có thể. Việc này hỗ
trợ bạn sẽ có hướng đi đúng đắn và những cơng việc cần làm một cách cụ thể nhất.
- M(Measurable): Các mục tiêu của bạn cần phải đo lường được. Hãy đưa ra các
con số kèm theo mục tiêu đề ra.
- A(Achievable): Hãy cân nhắc đến việc mục tiêu của bạn có thể đạt được hay
khơng? Mục tiêu có tính thách thức, viển vơng là hai điều hồn tồn khác nhau.
- R(Realistic): Khi xây dựng mục tiêu, bạn cần phải xem xét thật kỹ hồn cảnh của
bản thân mình, các điều kiện sẵn có để xây dựng được mục tiêu phù hợp với thực tế.
- T(Timely): Các mốc thời gian cực kỳ quan trọng trong việc xây dựng các mục
tiêu. Hãy đảm bảo thời gian đúng với thực tế, không câu giờ.
1.2.1.3. Chức năng Quản lý
- Chức năng lập kế hoạch: Đây là chức năng cơ bản đầu tiên của quản lý, nó bao
gồm xác định các mục tiêu và xây dựng các chương trình hành động, các bước đi cụ
thể để thực hiện mục tiêu đó trong khoảng thời gian nhất định của hệ thống quản lý.
Thực hiện chức năng kế hoạch sẽ tạo ra tầm nhìn chiến lước cho các nhà quản lý, giúp
họ lựa chọn những biện pháp đúng đắn phù hợp với nguồn lực của hệ thống sao cho

hiệu quả nhất. Chức năng kế hoạch cũng là căn cứ để hình thành và thực hiện các chức
năng: tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.
- Chức năng tổ chức: Là xác định một cơ cấu, sắp xếp nguồn nhân lực theo những
hình thức nhất định để thực hiện tốt mục tiêu đề ra. Cơ cấu nêu rõ về vai trò, nhiệm vụ,


×