Tải bản đầy đủ (.pdf) (56 trang)

Những điểm ưu việt của ví điện tử momo sẽ ảnh hưởng thế nào đến ý định sử dụng ví điện tử momo tại các điểm bán lẻ của genz tại thành phố hồ chí minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (687.88 KB, 56 trang )

lOMoARcPSD|15963670

ĐẠI HỌC UEH
TRƯỜNG KINH DOANH
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
BỘ MÔN MARKETING RESREACH
ĐỀ TÀI
Những điểm ưu việt của ví điện tử MoMo sẽ ảnh hưởng thế
nào đến ý định sử dụng ví điện tử MoMo tại các điểm bán lẻ
của GenZ tại Thành Phố Hồ Chí Minh


lOMoARcPSD|15963670

Danh sách thành viên
Nguyễn Thùy Dung

31211022447



Nguyễn Hiếu Hằng

31211022931

hangnguyen.

Lê Minh Hiếu


31211024318



Phan Thế Nghĩa

31211024666



Lâm Thị Ngọc Thanh

31211026413

thanhlam.31211026413@ st.ueh.edu.vn


lOMoARcPSD|15963670

LỜI CAM ĐOAN
Nhóm xin cam đoan bài nghiên cứu "Những điểm ưu việt của ví điện tử MoMo sẽ ảnh hưởng thế
nào đến ý định sử dụng ví điện tử MoMo tại các điểm bán lẻ của Genz tại Thành Phố Hồ Chí
Minh" là cơng trình nhóm tự nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của thầy Đinh Tiên Minh. Các số
liệu được nhóm tự thu thập và xử lý, các tài liệu tham khảo được nhóm ghi rõ nguồn trích dẫn
đầy đủ trong danh mục tài liệu tham khảo. Các kết quả nghiên cứu là khách quan, chưa từng
được công bố trong bất kỳ cơng trình nào.


lOMoARcPSD|15963670


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bài nghiên cứu này, nhóm em xin tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến thầy Đinh
Tiên Minh – Trưởng bộ môn Marketing cũng như là giảng viên hướng dẫn trực tiếp của nhóm
em đã tận tình hướng dẫn thực hiện trong suốt quá trình của mơn học Marketing Resreach.

Nhóm em xin chân thành cảm ơn quý thầy Hồ Xuân Hướng đã tận tình giúp đỡ trong nghiên
cứu này. Chân thành cảm ơn các quý thầy cô trong khoa Kinh Doanh Quốc Tế - Marketing, Đại
học UEH đã truyền đạt kiến thức cho nhóm em. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình
học tập khơng chỉ là nền tảng cho qua trình nghiên cứu khoa học mà còn là hành trang quý báu
cho nhóm em trong tương lai.

Nhóm xin chân thành cảm ơn chị Trần Nguyễn Nhật Hồng, chun gia phân tích nghiên cứu tại
MoMo và chị Linh Vương, chuyên gia điều hành nghiên cứu tại MoMo, đã tham gia phỏng vấn
và đưa ra những đánh giá, nhận xét để bài nghiên cứu của nhóm trở nên thuận lợi hơn trong việc
nghiên cứu. Chân thành cảm ơn các anh chị và các bạn trong và ngoài trường UEH ở nhiều độ
tuổi đã tham gia phỏng vấn , đưa ra ý kiến của cá nhân giúp cho bài nghiên cứu thu thập thêm
thông tin khách quan hơn.

Vì thời gian và kiến thức cịn hạn hẹp nên bài nghiên cứu không thể tránh khỏi thiếu sót, rất
mong nhận được sự góp ý của thầy hướng dẫn để nhóm có thể rút kinh nghiệm và hồn thành
nghiên cứu tốt hơn. Cảm ơn thầy đã hỗ trợ nhóm trong suốt q trình nghiên cứu.

Cuối cùng nhóm em xin kính chúc q thầy cơ, các anh chị và các bạn đã hỗ trợ bài nghiên cứu
của nhóm em luôn dồi dào sức khỏe và thành công trên con đường sự nghiệp và học tập. Nhóm
xin chân thành cảm ơn!


lOMoARcPSD|15963670

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN.........................................................................................................................3
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................... 4
TÓM TẮT..................................................................................................................................... 5
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ ĐỀ TÀI...........................................................6
1.1 Tính cấấp thiếất của đếề tài................................................................................................................................6
1.2 Mục tiếu nghiến cứu.....................................................................................................................................8
1.2.1 Mục tiếu nghiến cứu tổng quát:............................................................................................................8
1.2.2 Mục tiếu nghiến cứu cụ thể:................................................................................................................8
1.2.3 Cấu hỏi nghiến cứu................................................................................................................................8
1.3 Đốấi tượng nghiến cứu...................................................................................................................................9
1.4 Phạm vi Nghiến cứu......................................................................................................................................9
1.5 Phương pháp nghiến cứu...........................................................................................................................10
1.5.1 Phương pháp nghiến cứu định tính....................................................................................................10
1.5.2 Phương pháp nghiến cứu định lượng................................................................................................10
1.6 Tóm tắất chương...........................................................................................................................................11

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU....................................11
2.1 Cơ sở lý thuyếất............................................................................................................................................11
2.1.1 Ý định sử dụng (Intention To Use).......................................................................................................11
2.1.2 Mố hình chấấp nhận và sử dụng cống nghệ (UTAUT)..........................................................................11
2.2 Phát triển giả thuyếất...................................................................................................................................12
2.2.1 Tốấc độ giao dịch (Transaction Speed)..................................................................................................12
2.2.2

Độ phủ (Availability).....................................................................................................................12

2.2.3

Bảo mật (Security)........................................................................................................................13


2.2.4

Khuyếấn mại (Promotion)...............................................................................................................13

2.3 Các bài nghiến cứu liến quan......................................................................................................................14
2.4 Mố hình nghiến cứu đếề xuấất.......................................................................................................................18
2.5 Tóm tắất chương 2........................................................................................................................................18

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH...............................................19
3.1 Quy trình nghiến cứu...................................................................................................................................19
3.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................................................................................22


lOMoARcPSD|15963670

3.1.1. Nghiến cứu định tính..........................................................................................................................22
3.2 Phương pháp nghiến cứu định lượng.......................................................................................................27
3.2.1 Thiếất kếấ nghiến cứu định lượng..........................................................................................................27
3.2.1.2 Tính tốn sốấ mấẫu...............................................................................................................................27
3.2.1.3 Kyẫ thuật chọn mấẫu............................................................................................................................28
3.2.1.4. Phương pháp tiếấp cận mấẫu.............................................................................................................29
3.3 Bảng cấu hỏi định lượng...........................................................................................................................31
3.4.

Điếều tra sơ bộ đánh giá thang đo.........................................................................................................33

3.4.1.

Đánh giá sơ bộ độ tin cậy thang đo.............................................................................................33


3.4.2.

Đánh giá sơ bộ giá trị thang đo....................................................................................................35

3.5 Tóm tắất chương 3........................................................................................................................................37

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG.....................................................38
4.1

Đặc điểm của đốấi tượng khảo sát......................................................................................................38

4.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo và giá trị thang đo......................................................................................40
4.2.1. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo......................................................................40
4.2.2. Đánh giá giá trị thang đo.....................................................................................................................42
4.3. Kiểm định mố hình nghiến cứu bắềng mố hình hốềi quy tuyếấn tính b ội (MLR)..........................................46
4.3.1. Kiểm định hệ sốấ tương quan.............................................................................................................46
4.4. Tóm tắất chương..........................................................................................................................................47

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT...............................................................................52
5.1 Tóm tắất chính kếất quả nghiến cứu..............................................................................................................52
5.2 Đóng góp của nghiến cứu...........................................................................................................................53
5.3 Hạn chếấ của bài nghiến cứu.......................................................................................................................55
5.4 Đếề xuấất.........................................................................................................................................................55
5.4.1 Gợi ý cho các điểm bán lẻ...................................................................................................................55
5.4.2 Gợi ý cho các nhà quản trị...................................................................................................................56

KẾT LUẬN................................................................................................................................ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................................57
PHỤ LỤC................................................................................................................................... 57



lOMoARcPSD|15963670

DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

TĨM TẮT
Ví điện tử đang là một xu hướng về phương thức thanh toán tiện lợi, dễ dàng mà người tiêu
dùng lựa chọn. Các giao dịch thanh toán, mua bán được thực hiện một cách trực tuyến ngay cả ở
những điểm bán lẻ. Bài nghiên cứu này nhằm tìm ra "Những điểm ưu việt của ví điện tử MoMo
sẽ ảnh hưởng thế nào đến ý định sử dụng ví điện tử MoMo tại các điểm bán lẻ của Gen Z tại
Thành Phố Hồ Chí Minh" trên cơ sở đề xuất những giải pháp nhằm cải thiện ví điện tử phù hợp
dành cho người dùng. Nghiên cứu dựa trên mơ hình chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT,
thông qua phương pháp nghiên cứu định tính từ 370 mẫu thu được dựa trên bảng câu hỏi.
Nghiên cứu cho thấy tốc độ giao dịch, độ phủ, khuyến mại, độ bảo mật là những điểm ưu việt
ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử MoMo của Gen Z tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Nghiên cứu phát hiện ra rằng nhân tố quan trọng nhất từ mơ hình UTAUT ảnh hưởng đến ý định
sử dụng ví điện tử MoMo là độ bảo mật. Vì thế MoMo có thể xem xét và nâng cao mức độ bảo
mật và phát triển hiệu quả ví điện tử ở góc độ của người dùng để càng mở rộng sự phổ biến của
ví điện tử MoMo.


lOMoARcPSD|15963670

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự kiện đại dịch Covid - 19 chính là cột mốc quan trọng, tạo tiền đề cho sự phát triển vượt bậc
về ngành thương mại điện tử tại Việt Nam. Tình hình kinh tế nước ta hiện nay đang trong giai

đoạn phục hồi hậu Covid -19, thương mại điện tử hiện là một trong những lĩnh vực tiên phong
của nền kinh tế số, tạo động lực phát triển kinh tế và dẫn dắt doanh nghiệp chuyển đổi số. Theo
như báo cáo Digital payment users in Vietnam 2017 - 2025, cập nhật năm 2023, có khoảng 57,6
triệu người dùng thương mại kỹ thuật số tại Việt Nam. Đến năm 2027, Statista Digital Market
Outlook dự đoán rằng số lượng người dùng trong phân khúc này sẽ tăng lên 79,3
triệu(digital,2023) . Đây là một số liệu tốt để ta có thể tin rằng số lượng và chất lượng người tiêu
dùng sử dụng thanh tốn ví điện tử có dấu hiệu tăng đáng kể.
Ví điện tử là một dạng thẻ điện tử có thể được sử dụng để thực hiện các giao dịch trực tuyến
bằng máy tính hoặc điện thoại thơng minh. Nó hoạt động tương tự như thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi
nợ. Đối với các giao dịch, ví điện tử phải được liên kết với tài khoản ngân hàng hợp lệ(Kumar et
al., 2019). Tính đến thời điểm hiện tại, thị trường thanh tốn ví điện tử tại Việt Nam nổi bật nhất
có thể kể đến như: Ví điện tử MoMo, Shopee Pay, VNPay, VTC Pay, Viettel
Money(Reputa,2022). Ví điện tử MoMo là một siêu ứng dụng toàn cầu tại Việt Nam. Hệ sinh
thái phủ khắp 63 tỉnh thành, hơn 50.000 đối tác, 140.000 điểm chấp nhận thanh toán và hợp tác
trực tiếp với hơn 70 đối tác ngân hàng, tổ chức tài chính, cơng ty bảo hiểm,… Với hệ sinh thái
đa dạng và phong phú các tiện ích hàng đầu thị trường, MoMo đáp ứng mọi nhu cầu sống cho
người dùng Việt Nam ngay trên siêu ứng dụng của mình: Chuyển/Nhận tiền, Tiết kiệm, Vay
nhanh, Đặt vé du lịch - du lịch, Mua vé xem phim, Đổ xăng, Mua sắm điện tử, Thanh tốn tiện
ích hàng ngày, Siêu thị, Ăn uống, Thanh tốn học phí - viện phí - dịch vụ công…( MoMo,2023)
Số liệu thống kê Asean Plus cho thấy mức độ nhận diện đầu tiên TOM của người dùng ví điện tử
về ví điện tử MoMo là 73%. Theo như nghiên cứu của Allied Market Research thị trường thanh
tốn di động tại Việt Nam có thể cán mốc 2,732 tỷ USD vào năm 2027. Năm 2022, Ví điện tử
MoMo đạt vị trí đứng nhất trong bảng xếp hạng: “ Cơng ty thanh tốn điện tử năm
2022”(Reputa,2022). Đồng thời, ví điện tử MoMo cũng được đánh giá là ứng dụng ví điện tử có
số người sử dụng nhiều nhất (31 triệu người tiêu dùng) ( MoMo,2023). Vậy ví điện tử MoMo có
gì đặc biệt mà khiến nhiều người tiêu dùng sử dụng đến vậy. Trong một bài báo cáo của ví điện
tử MoMo đã đưa ra một vài lý do mà người tiêu dùng nên sử dụng ví điện tử MoMo: Tốc độ
giao dịch, Thanh toán được ở nhiều điểm bán lẻ, Bảo mật, Khuyến mãi,.. (MoMo,)



lOMoARcPSD|15963670

Lý do bạn nên chọn siêu ứng dụng MoMo

Nhằm hướng Việt Nam trên con đường nền kinh tế số, ví điện tử MoMo đã triển khai các giải
pháp giúp cho SMEs( small and medium enterprise) tiếp cận với thanh toán kỹ thuật số dễ dàng
hơn(MoMo, 2021). Sau 2 năm đại dịch Covid-19, tính đến tháng 9/2022 tình hình ngành bán lẻ
tại Việt Nam đã có xu hướng khởi sắc. Theo như khảo sát của Vietnam Report( tháng 8/2022)
tổng số doanh nghiệp bán lẻ đạt được hiệu quả vượt mức những năm trước đại dịch là 53,8%.
( VietNam Report,2023)
Tình hình ngành bán lẻ trong niên khóa 2020 - 2022


lOMoARcPSD|15963670

Bên cạnh đó, theo như số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê năm 2022( Tổng cục Thống kê,
2023), Doanh thu dịch vụ tiêu dùng và bán lẻ hàng hóa tháng 1/2023 đạt 544,8 nghìn tỷ đồng
tăng 5,2% so với tháng trước và tăng 20% so với cùng kỳ năm trước. Đây là dấu hiệu cho thấy
ngành bán lẻ đang phục hồi trở lại sau đại dịch Covid-19. Deloitte Việt Nam có một bài báo cáo
về ngành bán lẻ tại Việt Nam (5/2022) cho thấy một vài xu hướng chuyển đổi sau dịch Covid
-19 của thị trường bán lẻ ( Deloitte Việt Nam, 2022),một trong số xu hướng đó chính là phương
pháp thanh tốn kĩ thuật số. 15.000 nhà bán lẻ đã được khảo sát và cho ra kết quả rằng: thanh
tốn khơng tiền mặt chiếm 73% tổng số giao dịch năm 2021, tăng 9% so với cùng kì năm ngối.
Phương pháp thanh tốn bằng ví điện tử MoMo có vai trị như thế nào đến thị trường bán lẻ tại
Việt Nam trong bối cảnh kỹ thuật số. Bài nghiên cứu này sẽ cho thấy các điểm ưu việt của ví
điện tử MoMo sẽ tác động và ảnh hưởng như thế nào đến ý định sử dụng ví điện tử MoMo tại
các điểm bán lẻ.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng qt:


Tìm hiểu, phân tích và xây dựng một mơ hình nghiên cứu riêng biệt cho bài nghiên cứu về các
điểm nổi bật, ưu việt của ví điện tử MoMo trong thị trường thanh tốn ví điện tử tại Việt Nam.
Đồng thời những điểm ưu việt này sẽ ảnh hưởng như thế nào đến ý định sử dụng ví điện tử
MoMo tại các điểm bn bán lẻ của người tiêu dùng thuộc thế hệ Z đang sinh sống và làm việc
tại Thành phố Hồ Chí Minh.
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

Một là, nghiên cứu các khái niệm: Tốc độ giao dịch, Thanh toán được ở nhiều điểm bán lẻ, Bảo
mật, Khuyến mãi, Ý định sử dụng và xây dựng chúng thành một mơ hình nghiên cứu mới.
Hai là, kiểm định các khái niệm nghiên cứu này có thực sự là điểm ưu việt, nổi bật của MoMo
trong thị trường thanh tốn ví điện tử nói chung tại địa bàn Tp.HCM hay không.
Ba là, Đối với người tiêu dùng là thế hệ Z ( Generation Z) được biết đến là thế hệ lớn lên cùng
với công nghệ kỹ thuật hiện đại thì các điểm ưu việt của ví điện tử MoMo sẽ tác động đến họ
như thế nào khi tham gia mua sắm tại các điểm bán lẻ.
Cuối cùng là, cung cấp các thông tin hữu ích cho nhà quản trị . Thông qua dữ liệu của bài nghiên
cứu, nhà quản trị có thể phân tích và cải thiệt chất lượng, tận dụng ưu điểm của ví điện tử MoMo
để phát triển doanh nghiệp bán lẻ của mình.
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu

Kiểm định sự nhận thức và tin cậy của người tiêu dùng đang sử dụng dịch vụ thanh tốn ví điện
tử MoMo về các khái niệm ưu việt thông qua các câu hỏi như: So với sử dụng tiền mặt, thanh
tốn qua ví MoMo giúp tơi hồn thành giao dịch nhanh chóng hơn ? (Tốc độ giao dịch); Tơi có
thể thanh tốn bằng ví MoMo tại hầu hết các cửa hàng ?(Thanh toán được ở nhiều điểm bán lẻ),
Tơi tin MoMo là một ví điện tử sử dụng công nghệ hiện đại và đáng tin cậy?( Bảo mật), Ví điện
tử MoMo có nhiều phần thưởng khi tham gia sử dụng ví điện tử MoMo?(Khuyến mãi).


lOMoARcPSD|15963670

Sự tác động của các khái niệm nghiên cứu đến ý định sử dụng ví điện tử MoMo tại các điểm

bn bán lẻ. Thanh tốn bằng ví điện tử MoMo nhanh chóng hơn các phương thức khác sẽ ảnh
hưởng tới ý định sử dụng tại các điểm bán lẻ như thế nào? Các chương trình khuyến mãi của ví
điện tử MoMo tại các điểm bán lẻ có thúc đẩy người tiêu dùng sử dụng ví điện tử hay khơng?
Người tiêu dùng sẽ ưu tiên chọn nhà bán lẻ có thanh tốn bằng ví điện tử MoMo hay nhà bán lẻ
khơng có thanh tốn ví điện tử MoMo? Giao dịch an tồn trên ví điện tử MoMo có phải là
ngun do khiến cho người tiêu dùng thực hiện thanh tốn ví MoMo thường xuyên hơn không?
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng phân tích: chính là khái niệm các điểm ưu việt, nổi bật của Ví điện tử MoMo như:
Tốc độ giao dịch, Thanh toán được ở nhiều điểm bán lẻ, Bảo mật, Khuyến mãi. Và sự ảnh
hưởng của các điểm ưu việt này đến ý định sử dụng ví điện tử MoMo tại các điểm buôn bán lẻ.
Đối tượng khảo sát: Điều kiện dành cho đối tượng khảo sát là những khách hàng đã và đang sử
dụng ví điện tử MoMo để thanh toán các giao dịch ở các địa điểm bn bán lẻ tại Thành phố Hồ
Chí Minh. Đồng thời nhóm khách hàng này cũng phải nằm trong thế hệ Gen Z thuộc khoảng độ
tuổi từ 18 tuổi đến 27 tuổi
1.4 Phạm vi Nghiên cứu
Về thời gian: Do thời gian có hạn nên bài nghiên cứu được thực hiện từ 28/2/2023 đến ngày
12/3/2023.
Về khơng gian: Vì điều kiện có hạn, bài nghiên cứu chủ yếu được khảo sát ở các quận trung tâm
của Thành phố Hồ Chí Minh, có một phần nhỏ là đáp viên đến từ các vùng ngoại thành như:
Hóc Mơn, Bình Chánh,….
Về đối tượng khảo sát: những khách hàng thuộc thế hệ Z (18 - 26 tuổi) đã và đang sử dụng ví
điện tử MoMo để thanh tốn các giao dịch ở các địa điểm bn bán lẻ tại Thành phố Hồ Chí
Minh
Tại sao lại chọn nhóm đối tượng Gen Z từ độ tuổi 18 -27 tuổi?
Theo như từ một bài nghiên cứu của Michael Dimock _ chủ tịch của Pew Research Center của
Hoa Kì có trụ ở tại Washington, D.C (Michael Dimock, 2019). Thế hệ Z( được giới hạn năm
1997 - 2012) ra đời cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ hiện đại thế kỷ XXI, điển
hình là internet và điện thoại di động. Môi trường công nghệ này gây ra những thay đổi đáng kể
trong hành vi, thái độ và lối sống của giới trẻ. Vì vậy chọn đối tượng thế hệ Z sẽ giúp mang lại
hiệu quả một cách tốt nhất cho bài nghiên cứu.

Cùng với đó, trong năm 2021, báo cáo của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam VECOM đưa
ra số liệu chỉ ra rằng: nhóm khách hàng có độ tuổi từ 18 đến 35 được đánh giá là có khả năng sử
dụng các sản phẩm cơng nghệ cao, nhận thức giá trị khi sử dụng ví điện tử của họ. (VECOM,
2021)


lOMoARcPSD|15963670

Kết hợp nhiều bài nghiên cứu và báo cáo đã nêu trên, phạm vi đối tượng khảo sát dành cho bài
nghiên cứu này là: những khách hàng thuộc thế hệ Z (18 - 27 tuổi) đã và đang sử dụng ví điện
tử MoMo để thanh tốn các giao dịch ở các địa điểm buôn bán lẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu được thực hiện bằng hai phương pháp chính: phương pháp nghiên cứu định tính
và phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm kiểm định các giả thuyết đề ra và mơ hình nghiên
cứu của bài.
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

Phương pháp nghiên cứu định tính được triển khai theo quy trình từng bước:(1) Tìm hiều tài liệu
về các điểm ưu việt của ví điện tử MoMo đưa ra khái niệm và lập luận về các biến, (2) Thảo
luận nhóm, xác định mối quan hệ giữa các biến hình thành bộ câu hỏi đầu tiên, (3) Thực hiện
phỏng vấn tập trung một nhóm người tiêu dùng mang tính đại diện cho đối tượng khảo sát về sự
đánh giá của họ đối với các điểm ưu việt, nổi bật khi tham gia thanh toán các giao dịch bằng ví
điện tử MoMo. Buổi phỏng vấn được thực hiện trực tuyến qua nền tảng Google Meet với sự
tham gia của tất cả các thành viên nghiên cứu và một nhóm đáp viên gồm 5 thành viên. Nhóm
đáp viên là người tiêu dùng sử dụng dịch vụ ví điện tử MoMo tại điểm bán lẻ trong độ tuổi từ 18
đến 27 tuổi, đang sinh sống và làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả từ buổi phỏng vấn
này sẽ được gửi cho 2 chuyên gia thuộc cơng ty M_service (Cơng ty sở hữu ví MoMo), chuyên
gia am hiểu về lĩnh vực marketing là giảng viên bộ môn Marketing trực thuộc Trường Đại học
Kinh tế Hồ Chí Minh để kiểm định lại các câu hỏi có dễ hiếu khơng, có phù hợp với bài nghiên
cứu hay chưa. (4) Ghi nhận những phê bình, đánh giá và điều chỉnh thang đo cho phù hợp; kiểm

tra tính xác thực, logic của bộ câu hỏi ( có thể thay đổi nội dung nếu cần thiết); .. Bảng câu hỏi
hoàn thiện cuối cùng là cơ sở thiết yếu để lập bảng khảo sát chuẩn cho phương thức nghiên cứu
định lượng chính thức.
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng

Bộ câu hỏi sau khi xem xét và điều chỉnh qua các chuyên gia sẽ được sử dụng dùng để thu thập
thông tin của đáp viên bằng cách khảo sát trực tuyến thông qua Google Form trên các nền tảng
mạng xã hội, khảo sát trực tiếp đáp viên tại các trung tâm thương mại, quán cà phê,... bằng cách
quét mã QR . Trong quá trình xây dựng và thu thập dữ liệu từ các đáp viên, nhóm nghiên cứu có
tham khảo từ một bài nghiên cứu của Li-Ya Yan,2021. Bài khảo sát được sử dụng thông qua
Google Form gồm bốn phần: (1) Phần giới thiệu chung, (2) Phần câu hỏi sàng lọc, (3) Câu hỏi
khảo sát của bài nghiên cứu, (4) Thông tin cá nhân.
Sau khi đã thu thập được đủ số mẫu, nhóm nghiên cứu sẽ kiểm tra các giả thuyết nghiên cứu và
mơ hình nghiên cứu được đề ra thơng qua dữ liệu từ bài khảo sát Google Form.. Nhóm nghiên
cứu sử dụng phần mềm SPSS 25 để kiểm tra chất lượng và làm sạch dữ liệu theo 2 bước:
(1)kiểm tra hệ số tin cậy Cronbach’s alpha,(2) phân tích nhân tố khám phá EFA . Phương pháp
hồi quy tuyến tính bội (Multi- Linear Regression - MLR) được áp dụng dựa trên dữ liệu sau khi


lOMoARcPSD|15963670

qua xử lý nhằm để hỉ ra các biến độc lập sẽ ảnh hưởng đến biến phụ thuộc trong mô hình
nghiên cứu như thế nào

1.6 Tóm tắt chương
Chương một đã khái quát tình hình phát triển vượt bậc của thương mại điện tử giai đoạn sau đại
dịch Covid-19 Việt Nam trong nền cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa. Thị trường thanh tốn ví điện
tử ngày càng trở nên phổ biến và có ảnh hưởng khơng nhỏ đối với thế hệ Z đặc biệt là trong
ngành bán lẻ. Tuy nhiên thị trường thanh tốn ví điện tử lớn như vậy, ví điện tử MoMo có gì
khác biệt hơn hẳn so đối thủ để trở thành ứng dụng có nhiều người sử dụng nhất 2022. Từ đó

hình thành lên lý do thực hiện bài nghiên cứu này. Bên cạnh đó, chương một cũng đã giới thiệu
rõ nét về các nội dung như: mục tiêu nghiên cứu đối tượng nghiên cứu, phạm vi thực hiện bài
nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 2 trình bày về các khái niệm và cơ sở lý thuyết của các yếu tố được sử dụng trong bài
nghiên cứu. Ngồi ra cịn có mơ hình chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT), và tổng quan
các bài nghiên cứu liên quan. Dựa trên những nội dung đó, mơ hình nghiên cứu cho đề tài của
nhóm được đề xuất.
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Ý định sử dụng (Intention To Use)

Ý định sử dụng mô tả mức độ sẵn sàng sử dụng sản phẩm của khách hàng (Elbeck, 2008).
Venkatesh và Davis (2000) đã mô tả ý định hành vi như mong muốn của một cá nhân để thực
hiện hoặc không thực hiện một số hành vi cụ thể trong tương lai. Ý định hành vi thường được
xem xét để biết được xu hướng ứng dụng công nghệ vào thực tế. Ý định hành vi được xem xét
thông qua mức độ mong muốn của người tiêu dùng trong việc sử dụng hệ thống liên tục, Trong
nghiên cứu này, ý định hành vi đề cập đến ý định sử dụng thanh tốn ví điện tử của người tiêu
dùng.
2.1.2 Mơ hình chấp nhận và sử dụng cơng nghệ (UTAUT)

Mơ hình chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) được phát triển bởi Venkatesh và cộng sự
vào năm 2003 (1) nhằm mục đích giải thích ý định sử dụng của người dùng và hành vi tiếp theo
của họ. Mơ hình UTAUT được phát triển dựa trên sự kết hợp của 8 mơ hình trước đó (TRA,
TPB, TAM, MM, -TPBTAM, MPCU, IDT và SCT). UTAUT đã cơ đọng 32 biến được tìm thấy
trong 8 mơ hình thành bốn tác động chính. Sự kết hợp của biến và các yếu tố kiểm duyệt đã tăng
hiệu quả dự đoán lên 70%, một cải tiến lớn so với tỷ lệ mơ hình TAM trước đó. (5) David, et al
(2012). Mơ hình đề xuất rằng 4 yếu tố chính bao gồm (i) Hiệu suất mong đợi (Performance
Expectancy), (ii) Nỗ lực kỳ vọng (Effort Expectancy), (iii) Ảnh hưởng xã hội (Social Influence)
và (iv) Các điều kiện thuận lợi (Facilitating Conditions), đây là những yếu tố quyết định ảnh



lOMoARcPSD|15963670

hưởng trực tiếp lên Ý định hành vi (Behavioral Intention), và sau cùng ảnh hưởng lên Hành vi
sử dụng (Use Behavior) của người dùng. Mơ hình UTAUT được sử dụng và kiểm nghiệm rộng
rãi trong các chủ đề nghiên cứu như tốn di động hay ví điện tử (2). Theo Ramli và Hamzah
(2021) (6), nhiều nhà nghiên cứu đã sử dụng các lý thuyết để phát triển khung nghiên cứu của
họ liên quan đến ví điện tử và UTAUT là một trong những mơ hình thường được sử dụng nhất.
Trong khi có những bài nghiên cứu áp dụng mơ hình UTAUT gốc như (3) Sharinah Puasa et al,
2021, nhiều nghiên cứu cũng đề xuất thêm các yếu tố khác, thay đổi và mở rộng mơ hình
UTAUT ban đầu cho phù hợp với bối cảnh nghiên cứu như (4) Karrar Al-Saedi et al, 2020.
2.2 Phát triển giả thuyết
Để xây dựng được một mơ hình phù hợp bao gồm tất cả các yếu tố là điểm mạnh của ví MoMo,
nhóm tác giả lựa chọn mơ hình UTAUT làm cơ sở lý thuyết để đề xuất mơ hình nghiên cứu của
nhóm. Theo thơng tin mà nhóm tác giả đã thu thập từ các bài nghiên cứu liên quan trước và về
cụ thể trường hợp của ví điện tử MoMo, nhóm đề xuất Tốc độ giao dịch, Độ phủ, Bảo mật và
Khuyến mại và bốn yếu tố quan trọng tác động lên ý định sử dụng ví MoMo của Gen Z tại TP.
HCM. Ngồi ra, mơ hình UTAUT ban đầu bao gồm thêm bốn yếu tố điều tiết. Tuy nhiên, để giữ
cho nghiên cứu này tương thích với các nghiên cứu trước đó (Gupta và cộng sự, 2019) (8), chỉ
các giả thuyết chính được khám phá và tác động của các yếu tố điều tiết không phải là trọng tâm
của nghiên cứu này.
2.2.1 Tốc độ giao dịch (Transaction Speed)

Tốc độ giao dịch: Thời gian cần thiết để bắt đầu thanh toán và xác nhận rằng giao dịch đã hoàn
thành (Schuh and Joanna Stavins, 2015). Thời gian này tính từ thời điểm thanh tốn đến thời
điểm nhận thơng báo khi khoản thanh tốn rời khỏi tài khoản của người trả tiền. Trong nghiên
cứu này, Tốc độ giao dịch đại diện thay cho Kỳ vọng kết quả được thực hiện trong mơ hình
UTAUT ban đầu. Kỳ vọng kết quả được thực hiện được định nghĩa là “mức độ mà một cá nhân
tin rằng việc sử dụng hệ thống sẽ giúp họ có thể đạt được lợi nhuận trong hiệu suất công việc”

(Venkatesh và cộng sự, 2003). Tên yếu tố như vậy không phản ánh cụ thể được điểm mạnh của
ví MoMo giúp tăng hiệu suất của người dùng. Thay vào đó, nhóm tác giả lựa chọn tên yếu tố là
Tốc độ giao dịch.
Tại những cửa hàng chấp nhận hình thức thanh tốn thơng qua ví MoMo, thu ngân chỉ cần 1-2
giây để nhận được thanh toán từ khách hàng. Điều này dẫn đến việc hoàn thành giao dịch nhanh
chóng và tiết kiệm thời gian cho người dùng. Do đó, giả thuyết H1 được đề xuất.
H1: Tốc độ giao dịch ảnh hưởng tích cực đáng kể lên ý định sử dụng
2.2.2 Độ phủ (Availability)
Trong mơ hình UTAUT ban đầu, các điều kiện thuận lợi (Facilitating Conditions) được định
nghĩa là “mức độ mà một cá nhân tin rằng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và được tổ chức tồn tại để hỗ
trợ sử dụng hệ thống” (Venkatesh và cộng sự, 2003). Trong phạm vi bài nghiên cứu này, Độ phủ
muốn đề cập tới số lượng các điểm bán lẻ chấp nhận hình thức thanh tốn qua MoMo, chính là


lOMoARcPSD|15963670

cơ sở hạ tầng kỹ thuật để có thể cho phép sử dụng ví MoMo. Nghiên cứu của Chen et al, 2019
đã phát hiện ra rằng yếu tố chính trong việc lựa chọn loại hình thanh tốn tại điểm bán bao gồm
sự sẵn có của các phương thức thanh tốn. Nếu phương thức thanh tốn khơng được chấp nhận
tại điểm bán thì người tiêu dùng phải chọn một thương thức thanh tốn khác. Do đó, nếu điểm
bán lẻ chấp thanh toán qua MoMo, điều này giúp MoMo trở thành một hình thức thanh tốn để
người mua cân hàng nhắc sử dụng. Vì vậy, để cụ thể và phù hợp hơn cho bài nghiên cứu, Độ
phủ được nhóm tác giả thêm vào mơ hình nghiên cứu đại diện thay cho yếu tố Các điều kiện
thuận lợi.
Theo khảo sát của Statista, 57% đáp viên đã trả lời rằng lý do họ sử dụng ví MoMo để thanh
tốn là vì nó được chấp nhận tại các cửa hàng và nền tảng. Theo công bố của MoMo, hiện nay,
trên cả nước có hơn 140 000 điểm chấp nhận thanh tốn, có mặt trên 59 tỉnh thành trên cả nước.
Do đó, giả thuyết H2 được đề xuất:
H2: Độ phủ có tác động tích cực đáng kể lên ý định sử dụng
2.2.3 Bảo mật (Security)

Nhận thức về sự tín nhiệm (Perceived Trust) được định nghĩa là sự sẵn sàng của một bên để giao
phó các hoạt động của các bên khác với niềm tin rằng bên kia sẽ thực hiện một số hành động
nhất định cần thiết cho người được ủy thác, mặc dù người được ủy thác có khả năng giám sát
hoặc kiểm sốt các bên khác (Mayer et al., 1995). Đối với việc tiếp nhận công nghệ, Niềm tin
(Trust) là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng (Chatterjee & Bolar, 2018).
Trong trường hợp của thanh toán trực tuyến, bảo mật là yếu tố quan trọng quyết định niềm tin.
So sánh giữa nhóm người sử dụng thanh tốn điện tử và nhóm người khơng sử dụng cho thấy
bảo mật là yếu tố quyết định quan trọng duy nhất đối với người không sử dụng trước khi quyết
định sử dụng dịch vụ trực tuyến Osman et al, 2017 (7). Vì vậy trong bài nghiên cứu này, nhóm
thêm vào mơ hình yếu tố Bảo mật.
Xét về độ bảo mật của ví MoMo, tiền trong MoMo được bảo chứng bởi ngân hàng mà người
tiêu dùng đã liên kết; mỗi bước giao dịch đều được MoMo mã hóa và bảo vệ tức thì; hơn nữa,
MoMo đạt chứng nhận bảo mật toàn cầu PCI DSS cấp độ cao nhất (MoMo, 2023). Do đó, giả
thuyết H3 được đề xuất:
H3: Bảo mật ảnh hưởng tích cực đáng kể lên ý định sử dụng
2.2.4 Khuyến mại (Promotion)
Khuyến mại đề cập đến một kỹ thuật công cụ ngắn hạn được sử dụng để thúc đẩy người tiêu
dùng hoặc người bán về quy trình mua hàng và tăng tỷ suất lợi nhuận (Kolter và Armstrong,
2010). Bên cạnh đó, khuyến mại có thể ảnh hưởng đến tâm lý hành vi của người tiêu dùng như
một lợi ích gia tăng mang lại cho họ, nhờ đó tạo ra những thay đổi trong hành vi của người tiêu
dùng (Yusuf, 2010). Khuyến mại mang nghĩa là “khuyến khích mua hàng hố, dịch vụ”, do đó
mục đích chính của khuyến mại là kích cầu tiêu dùng, thúc đẩy người tiêu dùng mua và mua


lOMoARcPSD|15963670

nhiều hơn các hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp hoặc phân phối. Nhiều nghiên cứu
đã chỉ ra rằng Khuyến mại ảnh hưởng tích cực lên ý định sử dụng ví điện tử như Budi Harto,
2022, Fikri and Lisdayanti, 2020.
Ví MoMo liên tục có rất nhiều chương trình giảm giá và hoàn tiền thuộc nhiều lĩnh vực như giáo

dục, làm đẹp, tài chính… (MoMo). Do đó giả thuyết H4 được đề xuất:
H4: Khuyến mại ảnh hưởng tích cực lên ý định sử dụng
2.3 Các bài nghiên cứu liên quan
Bảng 2.1 Bảng tóm tắt các bài nghiên cứu liên quan
STT

Tên đề tài

Tác giả

1

Aspects that
influence
interest in
using Sakuku
e-wallet in
Babakan
village

Budi
Harto

2

Developing a
general
extended
UTAUT
model for Mpayment

adoption

Karrar AlSaedi ,
Mostafa
AlEmran , T.
Ramayah,
Eimad
Abusham

Năm
xuất bản
2022

2020

Nội dung tóm tắt
Nghiên cứu này đã sử dụng mơ hình
TAM làm mơ hình cơ sở và thêm các
yếu tố khác điều chỉnh mơ hình ban
đầu cho phù hợp với bối cảnh sử dụng
ví điện tử Sakuku tại làng Babakan.
Kết luận của nghiên cứu xác định rằng
Nhận thức sự hữu ích (Perceived
Usefulness), Nhận thức sự dễ sử dụng
(Perceived Ease of Use, Nhận thức tính
bảo mật (Perceived Security), Ảnh
hưởng xã hội (Social Influence) và
Quảng cáo (Promotion) là 6 yếu tố có
tác động lên sự quan tâm đến việc sử
dụng ví điện tử Sakuku. Trong đó, các

biến ảnh hưởng đáng kể nhất đến sự
quan tâm tới việc sử dụng ví điện tử
SAKUKU là nhận thức về tính hữu ích,
bảo mật và khuyến mãi.
Nghiên cứu này là một nỗ lực trong
việc mở rộng mơ hình UTAUT để hiểu
hơn về sự chấp nhận thanh tốn di
động. Theo đó, 3 yếu tố Hiệu suất kỳ
vọng, Nỗ lực kỳ vọng và Ảnh hưởng
xã hội trong mơ hình UTAUT ban đầu
được giữ nguyên. Tác giả đã đề xuất
thêm 4 yếu tố khác cũng tác động lên ý
định sử dụng đó là Perceived Risk (Rủi
ro cảm nhận), Perceived Trust (Nhận
thức về sự tín nhiệm), Perceived Cost


lOMoARcPSD|15963670

3

4

Understandin Ahmed
g mobile eTaher
wallet
Esawe
consumers’
intentions and
user behavior


Factors
influencing
adoption of
payments
banks by
Indian
customers:
Extending
UTAUT with
perceived
credibility

2020

Kriti Priya 2019
Gupta,
Rishi
Manrai,
Utkarsh
Goel

(Chi phí cảm nhận), và Self - Efficacy
(Năng lực bản thân). Nghiên cứu kết
luận rằng ngoài Perceived Risk, tất cả
các biến cịn lại đều có tác động tích
cực đáng kể lên ý định sử dụng thanh
toán di động của người dùng.
Bài nghiên cứu này là một nỗ lực khác
trong kết hợp các lý thuyết nghiên cứu

và yếu tố bên ngoài. Về mặt lý thuyết,
nghiên cứu này đã sử dụng nhiều “lăng
kính” khái niệm hóa bằng cách tích
hợp ba lý thuyết: Lý thuyết về Năng
lực bản thân, Lý thuyết Dòng chảy
(Flow Theory) và UTAUT, để giúp giải
thích cách các biến đã xác định ảnh
hưởng đến ý định hành vi và việc sử
dụng ví điện tử của người tiêu dùng.
Kết luận của nghiên cứu này cho thấy
ra rằng Hiệu suất mong đợi, Ảnh
hưởng xã hội, Năng lực bản thân, Cảm
nhận về sự thích thú (Perceived
Enjoyment) và Sự hài lịng
(Satisfaction) ảnh hưởng đáng kể đến ý
định hành vi của người tiêu dùng. Hơn
nữa, Các điều kiện thuận lợi và ý định
hành vi ảnh hưởng tích cực đáng kể
đến hành vi sử dụng dịch vụ ví điện tử.
Nghiên cứu này mở rộng mơ hình
UTAUT, kết hợp thêm yếu tố Cảm
nhận độ tin cậy (Perceived Credibility).
Mục đích chính của nghiên cứu này là
mở rộng mơ hình UTAUT bằng cách
tích hợp Cảm nhận độ tin cậy để khám
phá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định
sử dụng dịch vụ ngân hàng thanh toán
của khách hàng ở Ấn Độ. Và nghiên
cứu chỉ ra rằng Cảm nhận độ tin cậy là
yếu tố quyết định mạnh nhất trong mơ

hình đề xuất. Một cá nhân sẵn sàng
chấp nhận một dịch vụ tài chính mới
hơn khi có sự tín nhiệm đối với nhà
cung cấp dịch vụ và sự đảm bảo trước
các rủi ro về bảo mật và quyền riêng


lOMoARcPSD|15963670

tư.
5

Consumers’
willingness to adopt
and use WeChat
wallet: an empirical
study in South
Africa

Elizabeth D.
Matemba,
Guoxin Li

6

Factors
Influencing
the Adoption
of Mobile
PaymentMeth

od among
Generation Z:
the Extended
UTAUT
Approach

Triasesiart 2021
a Nur,
Rosinta
Ria
Panggabe
an

7

Understandin
g behavioral
intention to
use
mobilewallets
in vietnam:
Extending the
tam model
withtrust and
enjoyment

Anh Tho
To & Thi
Hong
Minh

Trinh

8

Cashless
Transactions:
A Study on
Intention and
Adoption of

Yang, M., 2021
al Mamun,
A.,
Mohiuddi
n, M.,

2017

2021

Nghiên cứu sử dụng mơ hình TAM để
dự đoán mức độ chấp nhận của người
dùng đối với các dịch vụ của ví điện tử
WeChat tại Châu Phi. Các phát hiện
cho thấy, ngoài các cấu trúc trong
TAM, các yếu tố then chốt khác ảnh
hưởng đến hành vi của người Nam Phi
trong việc sử dụng ví WeChat là sự tin
cậy, bảo mật và quyền riêng tư. Điều
này có thể kích thích các cuộc thảo

luận hoặc nghiên cứu sâu hơn trong
tương lai.
Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng
về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định
hành vi của Thế hệ Z trong việc áp
dụng cơng nghệ thanh tốn di động làm
cơng cụ mua hàng trực tuyến, sử dụng
mơ hình UTAUT mở rộng. Nghiên cứu
chỉ ra rằng Hiệu suất mong đợi, Ảnh
hưởng xã hội, Các điều kiện thuận lợi,
Cảm nhận sự thích thú và Niềm tin ảnh
hưởng đáng kể lên ý định hành vi tiếp
nhận các dịch vụ thanh toán di động
của Gen Z
Nghiên cứu nhằm khám phá các yếu tố
chính hình thành ý định hành vi sử
dụng ví di động tại Việt Nam. Phiên
bản mở rộng của mơ hình TAM với
Cảm nhận về sự thích thú và Niềm tin
là nền tảng lý thuyết cho nghiên cứu
này. Cảm nhận về tính dễ sử dụng,
Cảm nhận sự hữu ích và Sự thích thú
có tác động tích cực và đáng kể đến ý
định hành vi sử dụng ví điện tử, trong
khi Niềm tin khơng có tác động trực
tiếp.
Nghiên cứu này khám phá tác động của
các yếu tố chính được chọn và 3 yếu tố
điều tiết (Tuổi, Giới tính, Học vấn) lên
ý định sử dụng ví điện tử và việc tiếp

nhận ví điện tử của người trưởng thành


lOMoARcPSD|15963670

9

e-Wallets

Nawi,
N.C. and
Zainol,
N.R

Factors
Affecting
Mobile
Payment
Adoption
Intention: An
Indian
Perspective

Amit
Shanka
and Biplab
Datta

bằng cách sử dụng lý thuyết thống nhất
về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ

(UTAUT). Kết luận của nghiên cứu
khẳng định rằng ngoài Các điều kiện
thuận lợi không ảnh hưởng nhiều lên ý
định sử dụng, các yếu tố cịn lại là Cảm
nhận về sự hữu ích, Cảm nhận tính dễ
sử dụng, Cảm nhận về sự tin tưởng và
Ảnh hưởng xã hội có ảnh hưởng tích
cực và đáng kể lên ý định sử dụng ví
điện tử của người dùng. Và cuối cùng
là ý định sử dụng có tác động mạnh lên
việc chấp nhận sử dụng việc điện tử.
Ngồi ra, tuổi tác, giới tính và trình độ
học vấn được cho là khơng có tác động
điều tiết đối với nghiên cứu này theo
quan điểm của UTAUT.
Nghiên cứu này nhằm mục đích xác
định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định
chấp nhận thanh toán di động ở Ấn Độ
bằng cách đề xuất khung khái niệm
dựa trên mơ hình chấp nhận công nghệ
(TAM). Cụ thể, bốn yếu tố lấy người
dùng làm trung tâm đã được thêm vào
để đánh giá ý định áp dụng thanh toán
di động ở Ấn Độ bên cạnh các yếu tố
trong mơ hình ban đầu. Kết quả cho
thấy rằng Cảm nhận tính dễ sử dụng,
Cảm nhận tính hữu dụng , Niềm tin và
Năng lực bản thân có tác động tích cực
đáng kể đến ý định chấp nhận thanh
tốn di động. Tuy nhiên, Chuẩn chủ

quan (Subjective Norms) và Khả năng
đổi mới cá nhân (Personal
Innovativeness) khơng có tác động
đáng kể đến ý định chấp nhận thanh
toán di động.

10
Trong các bài nghiên cứu về ví điện tử mà nhóm tác giả đã tham khảo trước đó, hai mơ hình
TAM và UTAUT được áp dụng phổ biến. Tuy nhiên, mơ hình TAM bộc lộ nhiều điểm hạn chế
so với UTAUT (Qasem, Z. 2019) bao gồm TAM tập trung vào công nghệ trong khi bỏ qua các


lOMoARcPSD|15963670

biến số quan trọng về tâm lý, bối cảnh và quy trình mà có thể ảnh hưởng đến việc chấp nhận
cơng nghệ. TAM cho rằng các cá nhân đều có lý trí và có thể hình thành ý định sử dụng công
nghệ (Lew và cộng sự, 2020; Matemba và Li, 2018). Vì vậy, nhóm lựa chọn sử dụng UTAUT
2.4 Mơ hình nghiên cứu đề xuất
Sau khi đã nghiên cứu và tham khảo nhiều tài liệu và bài nghiên cứu liên quan, chúng em nhận
thấy mơ hình UTAUT là phù hợp với đề tài nghiên cứu của nhóm. Nhóm tác giả thực hiện một
số thay đổi trong mơ hình ban đầu để phù hợp hơn với trường hợp nghiên cứu về ví MoMo của
nhóm. Bên dưới là mơ hình nghiên cứu nhóm đề xuất:

Hình 2.1 Mơ hình nghiên cứu
Mơ hình gồm 4 giả thuyết được đưa ra:
H1: Tốc độ giao dịch ảnh hưởng tích cực lên ý định sử dụng
H2: Độ phủ có tác động tích cực lên ý định sử dụng
H3: Bảo mật ảnh hưởng tích cực lên ý định sử dụng
H4: Khuyến mại ảnh hưởng tích cực lên ý định sử dụng
2.5 Tóm tắt chương 2

Chương 2 trình bày các khái niệm và đề xuất mơ hình nghiên cứu mới bao gồm 4 biến độc lập là
Tốc độ giao dịch, Độ phủ, Độ bảo mật, Khuyến mãi, tác động lên 1 biến phụ thuộc là Ý định sử
dụng. Đồng thời, 4 giả thuyết được đưa ra nhằm tìm hiểu sự ảnh hưởng của yếu tố tác động lên ý
định sử dụng.

Downloaded by ng?c trâm ()


lOMoARcPSD|15963670

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH
Trong chương này, chủ yếu trình bày về quy trình và thiết kế nghiên cứu bào gồm nghiên cứu
định tính và nghiên cứu định lượng
3.1 Quy trình nghiên cứu
Quá trình thực hiện nghiên cứu được mô tả thông qua Bảng 3.1
Bảng 3.1
Bước
1

Phương pháp
nghiên cứu
Định tính

2

Định lượng

Phương pháp thực hiện
Nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm mục đích kết
hợp, tổng kết lý thuyết và thu thập, tham khảo dữ liệu

(trong nước và trên thế giới) để tạo nên thang đo, quy
trình cụ thể bao gồm:
1. Tham khảo, tìm hiểu các tài liệu về các điểm ưu
việt của ví MoMo để từ đó đưa ra những biến ưu
việt, và các khái niệm, lập luận cho biến đó
2. Thảo luận, xác định rõ các mối quan hệ giữa các
biến cũng như các khái niệm trong mơ hình để từ
đó hình thành bộ câu hỏi đầu tiên
3. Tạo ra các buổi phỏng vấn bao gồm phỏng vấn
các chuyên gia những người am hiểu về lĩnh vực
Marketing cũng như các chuyên gia nghiên cứu
khoa học, 2 thành viên thuộc cơng ty M_service
(Cơng ty sở hữu ví MoMo) và một nhóm đối
tượng khảo sát về mơ hình, giả thuyết, bảng câu
hỏi
4. Tiếp thu, điều chỉnh (thêm hoặc bớt) những biến
đã có (nếu cần) cũng như chỉnh sửa thang đo,
bảng câu hỏi sau feedback của chuyên gia và
nhóm đối tượng khảo sát đặc biệt về mặt ngữ
nghĩa phải rõ ràng trong từng câu hỏi.
5. Cuối cùng, tổng kết và xây dựng nên bộ thang đo
sơ bộ để phục vụ cho các giai đoạn điều tra sơ bộ
cũng như đánh giá, phân tích để từ đó đưa ra bộ
câu hỏi chính thức.
Nghiên cứu định lượng được thực hiện nhằm kiểm định
thang đo và mơ hình thơng qua một số lượng mẫu nhỏ để
từ đó đánh giá các thơng số cần thiết. Quy trình cụ thể
như sau:
1. Tiến hành khảo sát sơ bộ với số mẫu là 160 mẫu,
nhóm tiến hành đánh giá hệ số tin cậy


Downloaded by ng?c trâm ()

Địa điểm
thực hiện
TP.HCM


lOMoARcPSD|15963670

(Cronchbach’s alpha) cũng như phân tích hệ số tin
cậy (EFA) để đánh giá mơ hình cũng như hiệu
chỉnh bộ câu hỏi.
2. Sau khi tổng kết những kết quả đã được đánh giá
độ tin cậy cũng như phân tích nhân tố khám phá,
cùng với việc xem xét, thảo luận, những biến quan
sát và thang đo đạt yêu cầu sẽ được giữ lại và
chuẩn bị cho phần nghiên cứu chính thức và cuối
cùng.
3. Q trình nghiên cứu chính thức sẽ thực hiện bằng
hình thức khảo sát đối tượng là những người trong
độ tuổi GenZ đang sử dụng ví MoMo tại TP.HCM.
Với cỡ mẫu đc lập luận tối thiểu sẽ là 320. Việc
quan trọng của q trình này là kiểm định mơ hình
bằng hồi quy tuyến tín bội để đánh giá mức độ tác
động khác nhau của từng yếu tố ưu việt quyết định
tới yếu tố ý định sử dụng, từ đó ta sẽ thấy được
những điểm ưu việt của ví MoMo sẽ tác động đến
ý định sử dụng nó như thế nào


Mơ hình quy trình tiến hành đề tài nghiên cứu
Xác định vấn đề
nghiên cứu

Mục tiêu nghiên
cứu, đối tượng

Cơ sở lý thuyết

Downloaded by ng?c trâm ()


lOMoARcPSD|15963670

Mơ Hình nghiên cứu và
thiết kế thang đo

Nghiên cứu định tính (Thảo luận với
chun gia, nhóm đối tượng) điều
chỉnh thang đo sơ bộ

Nghiên cứu định lượng ( xây dựng
bảng câu hỏi chính thức và lấy dữ
liệu thơng qua khảo sát)

Phân tích dữ liệu:
-

Điều tra sơ bộ (n=160)
Đánh giá độ tin cậy thang đo

Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phân tích hồi quy tuyến tính bội
-

Kết quả nghiên cứu và
hàm ý quản trị

Downloaded by ng?c trâm ()


lOMoARcPSD|15963670

3.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.1. Nghiên cứu định tính

3.1.1.1. Mục tiêu nghiên cứu định tính
Tham khảo, tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu liên quan từ nguồn trong và ngoài nước để thu thập
thơng tin, tìm hiểu và phát hiện ra những vấn đề phát sinh trong nghiên cứu dựa vào đó sửa đổi,
thay thế để xây dựng thang đo sợ bộ trong mơ hình. Tóm lại, mục tiêu chính đó là hồn thành
việc thu thập thơng tin, điều chỉnh, thay đổi thang đo sơ bộ của các biến trong mơ hình: tốc độ,
độ phủ, độ bảo mật, khuyến mại và ý định sử dụng ví điện tử MoMo tại các điêm bản lẻ.
3.1.1.2. Thiết kế nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính được thực hiện hành theo hình thức phỏng vấn bao gồm phỏng vấn các
chuyên gia và 1 nhóm đối tượng khảo sát. Mục đích chính là thu thập thơng tin, đánh giá, nhận
xét và góp ý từ các đối tượng về mơ hình, giả thuyết và thang đo.
2 nhóm chuyên gia được nhóm tiếp cận và phỏng vấn đầu tiên là 2 đối tượng là chị Vương Linh
(Research Executive) và chị Nhật Hoàng ( Research Analyst) đều đang làm việc tại công ty
M_Service (Công ty cung cấp dịch vụ ví MoMo), và chuyên gia thứ 2 là thầy Bùi Xuân Hướng
(Giảng viên Marketing môn nghiên cứu Marketing tại trường đại học UEH), cũng như nhóm đối
tượng khảo sát là nhóm người trong độ tuổi 18-27 và theo phỏng vấn thì họ đều thường sử dụng

ví MoMo như một phương thức thanh tốn. Cách thức phỏng vấn :
Nhóm đã đặt ra 1 số các câu hỏi phỏng vấn về thông tin cần thiết để phỏng vấn 2 chuyên gia và
1 số các câu hỏi về thói quen, hành vi cũng như sử dụng câu hỏi từ bảng câu hỏi để phỏng vấn.
Sau khi tiến hành phỏng vấn, thảo luận, và nhận những feedback từ 2 nhóm chuyên gia và nhóm
đáp viên nói trên. Nhóm đã ghi nhận rất nhiều vấn đề và những điểm tốt cũng như những thiếu
sót về thơng tin, sai lệch về cách dùng từ ngữ,… Và từ những vấn đề đó, nhóm đã họp thảo luận
và điều chỉnh, sửa đổi và đưa ra bộ thang đo phù hợp nhất với bài đồng thời phù hợp ngơn từ,
văn hố của đối tượng khảo sát là người Việt Nam.
3.1.1.3. Kết quả nghiên cứu định tính
Sau cuộc phỏng vấn tới chuyên gia và nhóm đối tượng, những nhận xét, đánh giá của nhóm đối
tượng được ghi chép và trình bày ở phần………. Và thang đo được sử dụng trong bảng câu hỏi
được hình thành trên cơ sở lý thuyết, kế thừa thành tựu từ các bài nghiên cứu liên quan trước đó
về những đặc điểm của ví điện tử dẫn đến ý định sử dụng ví điện tử. Thang đo có 4 biến quan sát
và 1 biến phụ thuộc sử dụng thang đo dang Likert 5 điểm ( 1 – Hồn tồn khơng đồng ý đến 5 –
Hoàn toàn đồng ý). Bảng dưới đây bao gồm thang đo gốc và thang đo sau điều chỉnh:

Bảng câu hỏi trước chỉnh sửa

Bảng câu hỏi sau chỉnh sửa

Downloaded by ng?c trâm ()


lOMoARcPSD|15963670

Bộ câu hỏi của biến tốc độ giao dịch được thừa hưởng từ Yan, Li-Ya và cộng sự
Tốc độ giao dịch

Tốc độ giao dịch


TS1 Tôi tin rằng việc sử dụng
thanh tốn MoMo sẽ cải thiện
tốc độ giao dịch

TS1

Tơi tin rằng thanh tốn qua ví MoMo
cải thiện tốc độ giao dịch

TS2 Sử dụng thanh tốn bằng
MoMo giúp tơi giảm thời gian
mua sắm

TS2

Sử dụng thanh tốn bằng MoMo giúp
tơi tiết kiệm thời gian khi mua sắm

TS3 So với các phương thức thanh
toán truyền thống, tơi tin rằng
các giao dịch sẽ nhanh chóng
nếu tơi thanh tốn thơng qua
MoMo

TS3

So với phương thức thanh tốn truyền
thống, thanh tốn qua ví MoMo giúp
tơi hồn thành giao dịch nhanh chóng
hơn.


Bảng 3.2 Bảng thang đo biến Tốc độ giao dịch trước và sau chỉnh sửa
Bộ câu hỏi của biến độ phủ được thừa hưởng từ Jantarakolica, T., Jantarakolica, K., &
Wongkantarakorn, J. (2021)
Độ phủ

Độ phủ

A1

Tơi có thể thanh tốn bằng ví
momo tại hầu hết các cửa hàng

A1

Tơi có thể thanh tốn bằng ví momo
tại hầu hết các cửa hàng

A2

Tơi có thể bắt gặp các điểm
bán lẻ chấp nhận thanh tốn

A2

Tơi có thể thanh tốn bằng ví MoMo

Downloaded by ng?c trâm ()



×