PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC
HỆ ĐÀO TẠO: CĐ MẦM NON VLVH
* Số tiết: 30 tiết (15 tiết lý thuyết; thực hành 13 tiết; kiểm tra 02 tiết)
A. Mục tiêu của học phần:
Về kiến thức:
Sinh viên nắm được một cách có hệ thống những kiến thức chung về phương
pháp luận, phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, cấu trúc cơng trình nghiên cứu
khoa học và các giai đoạn tiến hành một đề tài nghiên cứu khoa học giáo dục.
Về kỹ năng:
SV bước đầu có kỹ năng xây dựng đề cương nghiên cứu và tiến hành một bài tập
nghiên cứu về khoa học giáo dục.
Về thái độ:
SV ý thức được tầm quan trọng của việc nghiên cứu khoa học trong cơng tác
giáo dục, từ đó có tinh thần trách nhiệm trong việc học tập và rèn luyện kỹ năng nghiên
cứu khoa học giáo dục cho bản thân; có thái độ khách quan, trung thực, cầu thị trong
nghiên cứu; bồi dưỡng hứng thú nghiên cứu khoa học.
B. Nội dung cơ bản của học phần:
Chương I. Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục
Chương II. Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
Chương III. Cấu trúc lơgíc q trình hồn thành một cơng trình nghiên cứu khoa
học giáo dục
Chương IV. Đánh giá một cơng trình nghiên cứu khoa học giáo dục học
C. Tài liệu học tập
1. Phạm Minh Hạc (chủ biên): Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu khoa
học giáo dục, Viện khoa học GD, Hà Nội, 1991.
2. Vũ Cao Đàm: Phương pháp nghiên cứu khoa học, Hà Nội, 1992
3. Phạm Viết Vượng: Phương pháp nghiên cứu khoa học GD, NXB Giáo dục, 1999.
4. Nguyễn Sinh Huy, Trần Trọng Thủy: Phương pháp nghiên cứu KHGD, HN, 1999
1
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1. Khái niệm khoa học
Khoa học là một hình thái ý thức xã hội bao gồm hệ thống tri thức về tự nhiên,
xã hội, tư duy, về những qui luật phát triển khách quan của chúng được hình thành
trong lịch sử và khơng ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội.
2. Nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu khoa học là một hoạt động có mục đích, có kế hoạch được tổ chức
chặt chẽ của đội ngũ các nhà khoa học, là hoạt động nhận thức thế giới khách quan, là
q trình phát hiện chân lí và vận dụng chúng vào đời sống.
3. Các đặc trưng của nghiên cứu khoa học
Mục đích của nghiên cứu khoa học là phát hiện, khám phá thế giới. tạo ra chân lí
mới để vận dụng chúng vào cải tạo thế giới
Đối tượng nghiên cứu khoa học là thế giới phức tạp. Mỗi bộ mơn khoa học chọn
cho mình một đối tượng riêng.
Chủ thể nghiên cứu khoa học là các nhà khoa học, những người được đào tạo có
trình độ chun mơn cao, có năng lực và phẩm chất cần thiết của nhà nghiên cứu.
Phương pháp NCKH là phương pháp nhận thức thế giới, được tiến hành bằng
những qui định đặc biệt, với những tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe.
Nghiên cứu KH là hoạt động phức tạp, chứa đựng nhiều mâu thuẫn, nhiều trường
phái, nhiều xu hướng đấu tranh lẫn nhau, kết cục chân lí khoa học là cái phù hợp với
hiện thực đem lại lợi ích cho cuộc sống con người.
Nghiên cứu KH là hoạt động chứa đựng nhiều yếu tố mạo hiểm, có thể thành
cơng nhưng cũng có thể nếm trải thất bại gây tổn thất về kinh tế, công sức, thời gian, trí
tuệ, tinh thần...
Giá trị của sản phẩm khoa học được quyết định bởi tính thơng tin, tính triển
vọng, tính ứng dụng và nhu cầu sử dụng của xã hội cũng như tính kinh tế của nó.
4. Các loại hình nghiên cứu khoa học
4.1. Nghiên cứu cơ bản
2
Nghiên cứu cơ bản là loại hình nghiên cứu mà mục tiêu là khám phá những đối
tượng mới, tìm tịi những lí thuyết mới, tạo ra những tri thức mới làm giàu thêm kho
tàng tri thức của nhân loại.
Nghiên cứu cơ bản có 2 loại:
- Nghiên cứu cơ bản thuần tuý: là loại hình nghiên cứu tạo ra tri thức mới, chứa
xá định được mục tiêu ứng dụng.
- Nghiên cứu cơ bản định hướng: là loại hình nghiên cứu tạo ra những hiểu biết
mới đã có địa chỉ ứng dụng giải quyết một vấn đề của thực tế sản xuất hay đời sống
XH.
4.2. Nghiên cứu ứng dụng
Nghiên cứu ứng dụng là loại hình nghiên cứu tìm ra những qui tình vận dụng các
kết quả nghiên cứu cơ bản vào thực tiễn nhằm tạo ra các qui trình cơng nghệ mới, các
nguyên lí quản lí xã hội hay những con đường dạy học mới...
4.3. Nghiên cứu triển khai
Nghiên cứu triển khai là loại hình nghiên ứu áp dụng các thành tựu của nghiên
cứu ứng dụng vào thực tế đại trà. Mục tiêu là tạo ra các qui trình chế biến vật chất hoặc
thông tin để tạo ra các sản phẩm mới.
Nghiên cứu triển khai có 3 dạng:
- Nghiên cứu thực nghiệm trong điều kiện phịng thí nghiệm để xác định các
thơng số tối ưu cho việc áp dụng đại trà.
- Nghiên cứu thí điểm là nghiên cứu áp dụng vào một số địa điểm để xác định
điều kiện tối ưu đưa khoa học vào sản xuất.
- Nghiên cứu trình diễn có mục đích biểu diễn kết quả khoa học nhằm phổ biến
qui trình ứng dụng thành tựu khoa học vào cuộc sống.
4.4. Nghiên cứu thăm dò
Nghiên cứu thăm dò là loại hình nghiên cứu tìm phương hướng tiếp theo cho
hoạt động khoa học tìm thị trường, tìm khả năng ứng dụng và điều kiện thuận lợi nhất
cho khoa học phát triển. Đó là Makéttinh của khoa học.
4.5. Nghiên cứu dự báo
3
Nghiên cứu dự báo là loại hình nghiên cứu phát hiện phương hướng phát triển,
khả năng đạt được những thành tựu mới trong tương lai trên cơ sở phân tích các thông
tin khách quan, qui luật phát triển của khoa học và cơng nghệ, từ đó xây dựng các cơng
trình, tổ chức nghiên cứu và pơhát triển các nguồn lực khoa học Quốc gia.
Dự báo khoa học có 3 cấp độ:
- Cấp 1: dự báo cho 15 - 20 năm
- Cấp 2: dự báo cho 40 – 50 năm
- Cấp 3: dự báo cho 100 năm
5. Ý nghĩa của việc nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu khoa học tạo ra các tri thức mới làm phong phú kho tàng kiến thức
của nhân loại, ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào giải quyết các vấn đề của thực tiễn
đời sống xã hội, cải tạo xã hội, đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của đời sống con
người góp phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
***********************
CHƯƠNG I
CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC
Số tiết: 03 (03 ; 0)
Cơ sở phương pháp luận NCKHGD là những luận điểm chung, có tính chất
phương hướng, chỉ đạo q trình NCKHGD. Những luận điểm này cịn được gọi là
phương pháp tiếp cận hay quan điểm tiếp cận đối tượng.
Quan điểm phương pháp luận có ý nghĩa to lớn đối với q trình nghiên cứu: sự
thành cơng hay thất bại, chất lượng cao hay thấp của cơng trình khoa học phần lớn phụ
thuộc cách tiếp cận đối tượng.
Quan điểm phương pháp luận là quan điểm chung nhất cho mọi lĩnh vực khoa
học, đó là quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Đối với khoa học giáo dục
cần quán triệt những quan điểm sau đay trong quá trình nghiên cứu của mình:
I. Quan điểm hệ thống - cấu trúc trong nghiên cứu KHGD
1. Nội dung quan điểm
4
Khi nghiên cứu sự vật hiện tượng, quá trình của thế giới phải xem xét một cách
toàn diện, nhiều mặt, nhiều mối quan hệ liên hệ trong trạng thái vận động và phát triển
với việc phân tích những điều kiện nhất định để tìm ra bản chất và qui luật vận động
của đối tượng.
2. Yêu cầu khi thực hiện
Khi nghiên cứu hiện tượng theo quan điểm hệ thống - cấu trúc, cần:
- Nghiên cứu hiện tượng đó một cách tồn diện, nhiều mặt, dựa vào việc phân tích đối
tượng thành các bộ phận mà xem xét cụ thể.
- Xác định mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố của hệ thống để tìm ra qui luật phát
triển từng mặt và của toàn bộ hệ thống giáo dục.
- Nghiên cứu hiện tượng giáo dục trong mối quan hệ với các hiện tượng xã hội khác,
với tồn bộ nền văn hố xã hội. Tìm mơi trường thuận lợi cho sự phát triển giáo dục.
- Trình bày kết quả giáo dục rõ ràng, khúc chiết, theo một hệ thống chặt chẽ có tính
lơgíc cao.
3. Ý nghĩa của quan điểm
Nghiên cứu KHGD theo quan điểm hệ thống – cấu trúc cho phép nhìn nhận một
cách khách quan, toàn diện về hiện tượng giáo dục, thấy được mối quan hệ của hệ
thống với các đối tượng khác trong hệ thống lớn, từ đó xác định được các con đường
tổng hợp, tối ưu để nâng cao chất lượng giáo dục.
II. Quan điểm lịch sử - logic trong nghiên cứu KHGD
1. Nội dung quan điểm
Khi nghiên cứu các hiện tượng giáo dục phải tìm hiểu, phát hiện sự nảy sinh,
phát triển của giáo dục trong những thời gian và không gian cụ thể với những điều kiện
hoàn cảnh cụ thể để phát hiện ra qui luật tất yếu của quá trình dạy học – giáo dục.
2. Yêu cầu khi thực hiện
- Dùng các sự kiện lịch sử để minh hoạ chứng minh, làm sáng tỏ các luận điểm khoa
học, các nguyên lí sư phạm hay kết quả của các cơng trình nghiên cứu.
- Dựa vào xu thế phát triển của lịch sử giáo dục để nghiên cứu thực tiễn giáo dục, tìm ra
các khả năng mới, dự đoán các khuynh hướng phát triển của các hiện tượng giáo dục.
5
- Sưu tập, xử lí thơng tin, kinh nghiệm giáo dục để giải quyết các nhiệm vụ giáo dục, để
ngăn ngừa và tránh khỏi những sai lầm khuyết điểm có thể lặp lại trong tương lai.
- Dựa vào lịch sử để thiết kế mơ hình các biện pháp, các hình thức giáo dục mới, dự
đoán triển vọng phát triển của q trình giáo dục.
3.Ý nghĩa
Quan điểm lịch sử-lơgíc trong nghiên cứu KHGD cho phép ta nhìn thấy tồn cảnh
sự xuất hiện, sự phát triển, diến biến và kết thúc của các sự vật hiện tượng, mặt khác
giúp ta phát hiện qui luật tất yếu của sự phát triển đối tượng, giúp các nhà khoa học
nghiên cứu và hoạt động thực tiễn giáo dục tránh được những sai lầm không đáng có.
III. Quan điểm thực tiễn trong nghiên cứu KHGD
1. Nội dung quan điểm
Nghiên cứu khoa học giáo dục là nghiên cứu khám phá các hiện thực giáo dục,
tìm ra bản chất, qui luật vận động và phát triển của chúng, cải tạo thực tiến giáo dục.
Thực tiiễn giáo dục lànguồn gốc, là động lực, là tiêu chuẩn và là mục đích của
q trình nghiên cứu KHGD.
2. u cầu khi thực hiện
- Phát hiện những vấn đề giáo dục cấp thiết, những mâu thuẫn, khó khăn trong thực tiễn
giáo dục để nghiên cứu.
- Phân tích sâu sắc những vấn đề của thực tiễn giáo dục: hiện trạng, nguyên nhân, tìm
ra điểm mạnh, điểm yếu để từ đó đề ra phương hướng, biện pháp phù hợp sự phát triển
thực tiễn đời sống xã hội.
- Dùng thực tiễn giáo dục để kiểm tra những kết quả nghiên cứu KHGD, làm cho lí
luận gắn với thực tiễn.
3. Ý nghĩa
Quan điểm thực tiễn trong nghiên cứu KHGD cho phép ta nhìn thấy sự xuất hiện,
sự phát triển, diến biến và kết thúc của các sự vật hiện tượng trong thực tiễn, phát hiện
qui luật tất yếu của sự phát triển đối tượng, giúp các nhà khoa học kiểm tra kết quả
nghiên cứu trong hoạt động thực tiễn giáo dục, cải tạo thực tiễn giáo dục.
*************************
6
CHƯƠNG II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC
Số tiết: 11 (06, 05)
I. Khái niệm về phương pháp nghiên cứu khoa học
1. Phương pháp nghiên cứu khoa học là gì?
Phương pháp nghiên cứu khoa học là tổ hợp các thao tác, biện pháp thực tiễn
hoặc lí thuyết mà nhà khoa học sử dụng để nhận thức, khám phá đối tượng, tạo ra hệ
thống kiến thức về đối tượng.
2. Đặc điểm của phương pháp nghiên cứu khoa học
- Phương pháp nghiên cứu khoa học gắn liền với mục đích sáng tạo khoa học
- Phương pháp nghiên cứu khoa học là cách thức để thực hiện nội dung nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu khoa học là cách thức làm việc của nhà khoa học và do nhà
khoa học lựa chọn. Do đó nó mang tính chủ quan.
- Phương pháp nghiên cứu khoa học phụ thuộc vào đối tượng nghiên cứu. PPNCKH chỉ
có hiệu quả khi nó phù hợp với đặc điểm của đối tượng, phù hợp với qui luật vận động
- Phương pháp nghiên cứu khoa học có quan hệ mật thiết với phương tiện nghiên cứu.
Hay nói cách khác phương tiện nghiên cứu là công cụ hỗ trợ đắc lực cho phương pháp
nghiên cứu.
3. Phân loại phương pháp nghiên cứu khoa học
- Dựa trên qui trình nghiên cứu người ta chia phương pháp thành 3 nhóm: mơ tả, giải
thích và chẩn đốn.
- Dựa vào các bước của cơng việc có các nhóm: thu thập thơng tin, gia cơng, xử lí
thơng tin
- Dựa vào trình độ tiếp cận đối tượngcó: các PP nghiên cứu thực tiễn, nghiên cứu lí
thuyết các phương pháp toán học.
II. Hệ thống các phương pháp tổng quát trong nghiên cứu khoa học giáo dục
1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
1.1. Phương pháp quan sát sư phạm
1.1.1. Định nghĩa:
7
Quan sát sư phạm là phương pháp thu thập thông tin về đối tượng nghiên cứu
bằng cách tri giác trực tiếp các hoạt động sư phạm và các nhân tố khác có liên quan đến
đối tượng cho ta những tài liệu sống về thực tiễn giáo dục để có thể khái quát rút ra
những qui luật nhằm chỉ đạo quá trình tổ chức giáo dục thế hệ trẻ tốt hơn.
Quan sát có thể tiến hành trong điều kiện tự nhiên với hồn cảnh đang có ngày
thường hoặc có thể được thực hiện bằng cách tạo ra các tình huống khác thường trong
các hoạt động được tổ chức có định hướng qua đó mà bộc lộ bản chất của đối tượng.
1.1.2. Chức năng
- Thu thập thông tin thực tiễn
- Kiểm chứng các lí thuyết, các giả thuyết đã có
- So sánh các kết quả trong nghiên cứu thực nghiệm. Đối chiếu lí thuyết với thực tế.
1.1.3. Đặc điểm
- Đối tượng quan sát là hoạt động sư phạm phức tạp của một cá nhân hay tập thể (có
những đặc điểm đa dạng về năng lực hay trình độ phát triển)
- Chủ thể quan sát là nhà khoa học hay cộng tác viên (có tính chủ quan:trình độ, kinh
nghiệm,thế giới quan, cảm xúc…)
- Tài liệu quan sát phụ thuộc vào lựa chọn của nhà nghiên cứu. Do đó cần lựa chọn theo
các chuẩn nhất định, được xử lí bằng tốn học hay theo một lí thuyết nhất định
1.1.4. Những yêu cầu khi quan sát
Để thu thập được thơng tin theo mục đích nghiên cứu cần phải lập kế hoạch và
chương trình quan sát. Bao gồm các công việc cơ bản sau:
- Xác định đối tượng quan sát, mục đích và nhiệm vụ cụ thể phải đạt được
- lập kế hoạch quan sát
- Chuẩn bị tốt các tài liệu và phương tiện quan sát (phiếu, biên bản, thiết bị kĩ thuật...)
- Tiến hành quan sát, thu thập tài liệu theo kế hoạch
- Ghi chép kết quả quan sát
- Kiểm tra lại kết quả quan sát
1.2. Phương pháp điều tra giáo dục
1.2.1. Định nghĩa
8
Điều tra giáo dục là phương pháp khảo sát một số lượng lớn các đối tượng
nghiên cứu ở một hay nhiều khu vực, vào một hay nhiều thời điểm nhằm thu thập số
liệu phục vụ cho mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.
1.2.2. Các loại điều tra trong giáo dục
- Điều tra cơ bản: điều tra trình độ học vấn của dân cư, điều tra nhu cầu phát triển giáo
dục, điều tra chỉ số thông minh của học sinh...
- Trưng cầu ý kiến: là PP thu thập thông tin bằng ngôn ngữ dựa trên tác động về mặt
tâm lí xã hội trực tiếp (phỏng vấn) hoặc gián tiếp (ankét) giữa nhà khoa học và người
được hỏi ý kiến.
* Ankét là câu hỏi được sử dụng để thu thập thông tin dưới dạng viết; là bản in những
câu hỏi và cả những câu trả lời được sắp xếp theo những trật tự và những qui tắc nhất
định. Bao gồm: + Ankét đóng là loại ankét mà người trả lời chọn một trong các phương
án có sẵn để đánh dấu.
+ Ankét mở là loại ankét mà người trả lời có thể bổ sung những phương án mới, ý kiến
mới.
* Ưu, nhược điểm của ankét:
+ là hình thức trưng cầu ý kiến nhanh nhất giúp ta thu thập được những ý kiến cần thiết
của số đơng và tiết kiệm được chi phí.
+ Câu trả lời mang tính chủ quan do sợ động chạm đến uy tín, để soạn được một bảng
hỏi chuẩn địi hỏi nhà khoa học phải có những kỹ năng nhất định khi thiết kế bảng hỏi
(câu hỏi khó hiểu, đa nghĩa, khó xử lí thơng tin, khơng phù hợp trình độ người được
hỏi...)
1.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
1.3.1. Định nghĩa
Thực nghiệm sư phạm là PP thu nhận thông tin về sự thay đổi số lượng và chất
lượng trong nhận thức và hành vi của các đối tượng giáo dục do nhà khoa học tác động
đến chúng bằng một số tác nhân điều khiển và đã được kiểm tra.
9
Thực nghiệm là PP đặc biệt cho phép tác động lên đối tượng nghiên cứu một
cách chủ động, can thiệp có ý thức vào q trình diễn biến tự nhiên để hướng q trình
ấy diễn ra theo mục đích mong muốn của nhà nghiên cứu.
1.3.2. Đặc điểm
- Thực nghiệm khoa học được tiến hành xuất phát từ một giả thuyết hay một phỏng
đoán về một hiện tượng giáo dục, để kiểm tra, chứng minh tính chân thực của giả
thuyết. Thực nghiệm thành cơng sẽ góp phần tạo nên một lí thuyết mới.
- Kế hoạch thực nghiệm đòi hỏi phải miêu tả hệ thống các biến số qui định diễn biến
của hiện tượng giáo dục theo một chương trình. Đây là những biến số độc lập có thể
điều khiển và kiểm ra được.
- Theo mục đích kiểm tra giả thuyết, các nghiêm thể được chia thành 2 nhóm: Nhóm
thực nghiệm và nhóm đối chứng. Hai nhóm này được lựa chọn ngẫu nhiên và có trình
độ ngang nhau.
+ Nhóm đối chứng: Khơng thay đổi bất cứ điều gì
+ Nhóm thực nghiệm: được tổ chức thực nghiệm bằng tác động của những biến số độc
lập để xem xét sự diễn biến của hiện tượng có theo giả thuyết khơng.
1.3.3. Tổ chức thực nghiệm
- Nhà khoa học phát hiện mâu thuẫn, đề xuất giả thuyết khoa học
- Trên cơ sở giả thuyết, phân tích các biến số độc lập và chọn nhóm ĐC và nhóm TN.
- Tiến hành thực nghiệm đối với nhóm TN và quan sát diễn biến kết quả của 2 nhóm.
- Xử lí tài liệu thực nghiệm, khẳng định giả thuyết, rút ra bài học và đề xuất ứng dụng
vào thực tế.
1.4. Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm giáo dục
1.4.1. Mục đích
- Tìm hiểu bản chất, nguồn gốc, nguyên nhân và cách giải quyết những tình huống giáo
dục đã xảy ra
- Nghiên cứu các con đường thực hiện có hiệu quả q trình dạy học – giáo dục
- Tổng kết sáng kiến của các nhà giáo dục tiến tiến
- Tổng kết những nguyên nhân, loại trừ những thất bại có thể xảy ra.
10
1.4.2. Các loại kinh nghiệm giáo dục tiên tiến
- Nghệ thuật sư phạm trong việc thực hiện tốt quá trình giáo dục – dạy học trên cơ sở
ứng dụng thành tựu khoa học giáo dục
- Sáng kiến giáo dục và dạy học: những con đường mới, cách thức mới hay nội dung
mới có giá trị thực tiễn cao.
1.4.3. Tiêu chuẩn để lựa chọn kinh nghiêm giáo dục tiên tiến
- Cái mới trong hoạt động dạy học – giáo dục
- Chất lượng và hiệu quả giáo dục cao
- Phù hợp với những thành tựu khoa học giáo dục tiên tiến trong nước và thế giới
- Tính ổn định
- Khả năng ứng dụng được
- Đó là kinh nghiệm giáo dục tối ưu.
1.4.4. Ý nghĩa
Tổng kết kinh nghiệm giáo dục là tìm ra được các điển hình tích cực hoặc tiêu
cực để phổ biến, áp dụng hoặc ngăn ngừa khả năng lặp lại ở những khu vực khác
1.4.5. Các bước tiến hành tổng kết nghiệm giáo dục
- Chọn điển hình
- Mơ tả sự kiện
- Khôi phục lại sự kiện đã xảy ra bằng mơ hình lí thuyết
- Phân tích từng mặt của sự kiện
- Hệ thống hoá, phân loại sự kiện
- Viết thành văn bản tổng kết trên cơ sở đối chiếu với các lí luận tiên tiến
1.4.6. Các con đường phổ biến kinh nghiệm giáo dục
- Hội thảo khoa học, hội nghị sư phạm, tổng kết liên hoan các đơn vị tiên tiến trong
ngành giáo dục
- Phổ biến của các nhà khoa học, các chuyên gia về lĩnh vực giáo dục cho các trường,
các cơ sở giáo dục khác
- Thông qua các ấn phẩm, các tài liệu về phương pháp giáo dục trên tạp chí, báo...
1.5. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
11
1.5.1. Định nghĩa
PP lấy ý kiến chuyên gia là PP thu thập thông tin khoa học, nhận định, đánh giá
một sản phẩm khoa học bằng cách sử dụng trí tuệ của đội ngũ chun gia giáo dục có
trình độ cao.
1.5.2. Những yêu cầu khi sử dụng
- Chọn chuyên gia có năng lực chun mơn, có phẩm chất của người nghiên cứu khoa
học
- Xây sựng hệ thống chuẩn đánh giá
- Hướng dẫn kỹ thuật đánh giá
- Hạn chế mức thấp nhất ảnh hưởng qua lại giữa các chuyên gia
1.6. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục
1.6.1. Định nghĩa
PP nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục là PP thu thập thơng tin khoa học
bằng cách tìm hiểu, phân tích sản phẩm của hoạt động giáo dục
1.6.2. Mục đích
- Thu thập thơng tin về q trình giáo dục: cá nhân và tập thể người giáo dục, người
được giáo dục; về hoạt động dạy học, về môi trường giáo dục…
- Về phía học sinh: thơng qua sản phẩm hoạt động học tập của HS mà đánh giá ý thức
học tập, trình độ trí tuệ, hứng thú, xu hướng, tính tích cực …của họ
- Về phía giáo viên: thơng qua sản phẩm của GV mà biết được trình độ chun mơn,
nghiệp vụ, đặc điểm tính cách, lịng u nghề, u trẻ, khả năng vươn tới...của họ.
1.6.3. Yêu cầu
- Thu thập nhiều tài liệu khác nhau
- Phân loại hệ thống hoá tài liệu theo một hệ thống
- Kết hợp với nghiên cứu đặc điểm lứa tuổi, vị trí xã hội, tài liệu lưu trữ về cá nhân và
tập thể, lí lịch, học bạ, giấy khen, nhật kí…
* Thực hành
Bài tập 1
12
Lựa chọn một đề tài nghiên cứu khoa học giáo dục và chỉ ra các phương pháp
nghiên cứu phù hợp
Bài tập 2
Lập phiếu trưng cầu ý kiến cho một đề tài nghiên cứu khoa học giáo dục tự chọn
2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết
PP nghiên cứu lí thuyết là tổ hợp các PP nhận thức khoa học bằng con đường suy
luận dựa trên các tài liệu lí thuyết đã được thu thập từ các nguồn khác nhau.
2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết
Phân tích lí thuyết là thao tác phân tài liệu lí thuyết thành các đơn vị kiến thức,
giúp nhà khoa học nắm được bản chất từng đơn vị kiến thức và toàn bộ vấn đề nghiên
cứu.
Trên cơ sở lí thuyết đã phân tích ta tổng hợp chúng lại thành một hệ thống để
thấy được mối quan hệ biện chứng của chúng với nhau để hiểu đầy đủ, sâu sắc về lí
thuyết đang nghiên cứu
* Ý nghĩa: giúp nhà khoa học xây dựng được cấu trúc của vấn đề, tìm được các mặt,
các quá trình khác nhau của hiện thực giáo dục, nhận thức được nội dung, xu hướng
phát triển khách quan của lí thuyết, từ đó tạo ra hệ thống lí thuyết khoa học mới.
2.2. Phương pháp phân loại hệ thống hoá lí thuyết
Phân loại là thao tác lơgíc, sắp xếp tài liệu khoa học theo từng mặt, từng đơn vị
kiến thức cùng có dấu hiệu bản chất.
* Ý nghĩa:
+ Giúp nhà khoa học thấy được toàn cảnh hệ thống kiến thức khoa học đã nghiên cứu
được
+ Dễ nhận biết, dễ sử dụng theo mục đích nghiên cứu
+ Hệ thống hố kiến thức theo mục đích nghiên cứu.
2.3. Phương pháp mơ hình hố
Mơ hình hố là PP nghiên cứu các hiện tượng và quá trình giáo dục bằng cách
xây dựng giả định về chúng để nghiên cứu. Nghĩa là trong quá trình nghiên cứu các
13
hiện tượng và quá trình giáo dục được tái hiện thơng qua hệ thống mơ hình thay thế
ngun bản.
2.4. Phương pháp giả thuyết
Nghiên cứu khoa học giáo dục còn được thực hiện bằng cách xây dựng và chứng
minh các giả thuyết
Giả thuyết có chức năng tiên đốn bản chất sự kiện và dẫn nhà khoa học hướng
tới khám phá đối tượng
Trong giả thuyết, lập luận có tính giả định, suy diễn. Từ giả thuyết sinh ra các hệ
quả giúp ta tìm thấy cái thích hợp cho lí thuyết và thực tế. Những hệ quả rút ra từ giả
thuyết có thể mâu thuẫn với nhau. Nếu hệ quả mang tính tích cực và được kiểm chứng
bằng thực nghiệm thì giả thuyết là chân thực.
3. Các phương pháp tốn học
* Mục đích:
- Dùng lí thuyết tốn học và phương pháp lơgíc tốn học để xây dựng các lí thuyết khoa
học chuyên ngành. Toán học đảm bảo cho khoa học đi theo con đường nhất quán, mạch
lạc, đảm bảo tính chính xác.
- Dùng các cơng thức tốn học để nghiên cứu đối tượng khoa học, tính tốn các thơng
số liên quan đến đối tượng, tìm ra qui luật vận động của đối tượng, dùng tốn học để xử
lí tư liệu do kết quả nghiên cứu của các phương pháp khác.
* Một số công thức tốn học thường dùng:
- Tính tần suất
- Tính trung bình cộng
- Tính phương sai
- Tính trung vị
- Tính hệ số tương quan
III. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
1. Phương pháp nghiên cứu hệ thống giáo dục quốc dân
- Hệ thống giáo dục quốc dân là mạng lưới các trường học của một quốc gia được sắp
xếp theo cấp, theo ngành học, đảm bảo sự nghiệp giáo dục và đào tạo của đất nước
14
1.1. Phương pháp lịch sử
Phân tích q trình hình thành phát triển hệ thống giáo dục quốc dân của đất
nước qua các giai đoạn phát triển của lịch sử dân tộc. Tìm qui luật phát triển của hệ
thống giáo dục dân tộc, từ đó phát huy truyền thống giáo dục dân tộc, các tư tưởng giáo
dục tiên tiến của các nhà giáo dục qua các thời đại.
1.2.Phương pháp phân tích nhu cầu của xã hội về giáo dục:
Dựa trên phân tích trình độ phát triển của nền kinh tế, văn hoá của xã hội hiện
tại, xa hướng và chiến lược phát triển kinh tế quốc dân, tìm ra mối quan hệ có tính qui
luật giữa kinh tế và giáo dục, giữa mục đích và điều kiện phát triển giáo dục, giữa các
hình thức tổ chức giáo dục để xác định hệ thống giáo dục và đào tạo.
1.3. Phương pháp so sánh hệ thống giáo dục thế giới
Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến lí luận và thực tiễn giáo dục thế giới, so sánh
hệ thống giáo dục giữa các nhóm quốc gia có nền kinh tế phát triển khác nhau để tìm
thấy đặc điểm giáo dục thế giới, phát hiện xu thế phát triển giáo dục thế giới, từ đó tổng
kết kinh nghiêm áp dụng vào quốc gia
1.4. Xây dựng mơ hình hệ thống giáo dục và phân tích các khía cạnh của mơ hình
đó, để tìm ra một hệ thống giáo dục Việt Nam phù hợp nhu cầu phát triển kinh tế,
văn hoá, xã hội hiện nay.
2. Phương pháp nghiên cứu quá trình dạy học
Nghiên cứu quá trình dạy học là nghiên cứu bản chất, các nhân tố tham gia, lơgíc
và qui luật vận động phát triển của q trình DH nhằm nâng cao chất lượng dạy học
2.1. Nghiên cứu học sinh
Học sinh vừa là đối tượng của qua trình dạy học vừa là chủ thể của quá trình
nhận thức, học tập. Trình độ ban đầu, sự hứng thú, tính tích cực của họ có ý nghĩa
quyết định chất lượng học tập và chất lượng đào tạo.
- Phương pháp test ( trắc nghiệm ): dùng test để đo đạc trí tuệ, vốn kiến thức đã được
trang bị và chuẩn đoán kết quả học tập của học sinh
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động học tập của học sinh: sách vở, bài kiểm
tra, bài thơ, báo tường…
15
- Phương pháp quan sát học sinh trong học tập, vui chơi, sinh hoạt, lao động, giao
tiếp…để hiểu rõ hành vi và thái độ của họ.
2.2. Nghiên cứu xây dựng nội dung dạy học
Nội dung dạy học là hệ thống kiến thức và kỹ năng kỹ xảo cần trang bị cho học
sinh. Nội dung dạy học được xây dựng thành hệ thống đảm bảo được lơgíc khoa học,
lơgic sư phạm, theo một chiến lược dạy học
- Phương pháp truyền thống: Phân tích nội dung dạy học theo từng cấp học, lớp học để
lựa chọn nội dung cho phù hợp. So sánh sách giáo khoa của các nước, chọn lọc những
nội dung phù hợp vận dụng vào Việt Nam
- Phương pháp xây dựng nội dung theo phương pháp tích cực, lấy học sinh làm trung
tâm, giúp học sinh phát triển năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề.
- Phương pháp điều tra thực tiễn, tìm hiểu nhu cầu học tập, những thuận lợi và khó
khăn của học sinh trong học tập, khi sử dụng tài liệu để xây dựng lại nội dung cho hợp
lí.
- Phương phá tiếp thị ( Makéttinh ): tìm hiểu những nội dung, những chuyên ngành mà
xã hội yêu cầu để tổ chức nghiên cứu giảng dạy đáp ứng yêu cầu của xã hội.
2.3. Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học là một thành tố quan trọng của quá trình dạy học, nó giữ
vai trị quyết định đối với chất lượng dạy học và giáo dục.
Nghiên cứu, hoàn thiện phương pháp dạy học bằng cách:
- Quan sát, điều tra hoạt động dạy học của GV và HS để tìm thấy thực trạng: điểm yếu,
điểm mạnh trong phương pháp mà tìm cách khắc phục
- Tổng kết kinh nghiệm giảng dạy và học tập của GV và HS
2.4. Nghiên cứu hệ thống phương tiện dạy học
- Phân tích các phương pháp để tìm ra phương tiện dạy học hỗ trợ phù hợp
- Phân tích nội dung dạy học để tìm ra phương tiện dạy học tương ứng.
- Nghiên cứu sử dụng thành quả của cơng nghệ điện tử, tin học tìm ra các con đường để
vận dụng các kết quả đó vào việc tổ chức quá trình dạy học.
3. Phương pháp nghiên cứu quá trình giáo dục
16
3.1. Nghiên cứu đặc điểm cá biệt
3.2. Nghiên cứu phương pháp giáo dục
3.3. Nghiên cứu các hình thức tổ chức giáo dục
3.4. Nghiên cứu các phương tiện giáo dục gia đình, nhà trường và xã hội.
4. Phương pháp nghiên cứu quản lí giáo dục
- Tổng kết kinh nghiệm quản lí giáo dục tiến tiến
- Phân tích các nhân tố tham gia vào quản lí giáo dục để tìm ra biện pháp quản lí phù
hợp
- Phương pháp sử dụng ý kiến của chuyên gia
- Thực nghiệm quản lí giáo dục cơ sở
- Xây dựng mơ hình giáo dục tối ưu
* Kiểm tra 1 tiết
*********************
CHƯƠNG III. CẤU TRÚC LƠGIC Q TRÌNH HỒN THÀNH
MỘT CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC
Số tiết: 12 (05, 07)
I. Giai đoạn chuẩn bị nghiên cứu
1. Xác định đề tài nghiên cứu
- Đề tài khoa học là một vấn đề khoa học được xây dựng trên cơ sở phát hiện các mâu
thuẫn trong lí thuyết hoặc thực tiễn với kiến thức và kinh nghiệm đã có khơng thể giải
thích được. mâu thuẫn này gây cản trở trong nhận thức hay trong hoạt động thực tiễn
- Trong NCKHGD, đề tài bắt nguồn từ thực tiễn giáo dục, từ những vướng mắc, khó
khăn trong giáo dục và giảng dạy; đề tài cũng có thể bắt nguồn từ những lí thuyết mới
nhưng chưa đầy đủ, cần bổ sung, cần hoàn thiện; hoặc từ những quan điểm. phương
pháp mới muốn được áp dụng vào thực tiễn.
2. Xây dựng đề cương nghiên cứu
- Đề cương NCKH là bane thuyết minh về tính cấp thiết, ý nghĩa, nội dung và phương
pháp nghiên cứu một đề tài khoa học.
- Đề cương đề tài NCKHGD có cấu trúc như sau:
17
2.1. Lí do chon đề tài (Tính cấp thiết của đề tài)
- Thực chất là trả lời câu hỏi: Tại sao lựa chọn đề tài này để nghiên cứu?
- Có thể xuất phát từ các lí do: Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu ( Giải quyết vấn
đề này mang lại lợi ích gì, ngược lại nếu vấn đề khơng được giải quyết sẽ dẫn tới thiệt
hại gì?; Phát hiện các mâu thuẫn, các thiếu sót của lí thuyết hay thực tế với yêu cầu bức
thiết phải giải quyết
Bài tập
Anh ( chị ) hãy nêu tên một đề tài nghiên cứu khoa học giáo dục và chỉ ra các lí
do mà anh (chị) lựa chọn đề tài đó để nghiên cứu
2.2. Mục đích nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu là mục tiêu mà đề tài hướng tới, là định hướng chiến lược của
toàn bộ những vấn đề cần giải quyết trong đề tài
- Mục đích của các đề tài nghiên cứu khoa học thường đặt ra là nâng cao chất lượng,
hiệu quả quá trình dạy học, giáo dục, chất lượng tổ chức và quản lí hệ thống giáo dục.
2.3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: là một phần, một bộ phận, một mối quan hệ nào đó của thế
giới khách quan. Xác định khách thể là xác định giới hạn để hướng đề tài tới mục tiêu
- Đối tượng nghiên cứu: là đối tượng trực tiếp của nhận thức, là cái phải khám phá bản
chất và tìm ra qui luật vận động. Đối tượng nghiên cứu của một đề tài cụ thể chính là
một bộ phận của khách thể
2.4. Giả thuyết khoa học
- Giả thuyết khoa học là tri thức giả định về đối tượng nghiên cứu nhằm dự đoán và
định hướng nghiên cứu
- Giả thuyết được xây dựng trên cơ sở phân tích đối tượng và so sánh với những đối
tượng khác gần giống đã biết bằng phép tương tự kết hợp với trí tưởng tượng sáng tạo
của các nhà khoa học dự đoán bản chất đối tượng
- Những yêu cầu khi xây dựng giả thuyết nghiên cứu:
+ Không mâu thuẫn với những lí thuyết khoa học đã được chứng minh hay với thực tế
hiển nhiên
18
+ Giả thuyết trình bày dễ hiểu, có thể kiểm tra được
2.5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định nhiệm vụ nghiên cứu là xác định công việc cụ thể phải làm, đó là mơ hình
dự kiến của nội dung đề tài. Các nhiệm vụ nếu được thực hiện thì có nghĩa là đề tài
được hoàn thành..
- Trong nghiên cứu KHGD, nhiệm vụ nghiên cứu thường bao gồm:
+ Xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài nghiên cứu
+ Nghiên cứu thực trạng giả thuyết và tổ chức thực nghiệm nhằm cải tạo thực trạng ấy
theo lí thuyết đã xây dựng.
+ Rút ra các kết luận và đề xuất ứng dụng cho thực tế.
2.6. Phương pháp nghiên cứu
Trong đề cương nghiên cứu khoa học, phải xác định chính xác các phương
pháp nghiên cứu khoa học sẽ sử dụng trong đề tài và mơ tả cách sử dụng các phương
pháp đó.
Bài tập
Xác định mục đích nghiên cứu, khách thể và đối tượng nghiên cứu, nhiệm vụ
nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu cho một đề tài nghiên cứu khoa học giáo
dục tự chọn.
2.7. Dàn ý nội dung cơng trình
Thơng thường dàn ý một đề tài nghiên cứu KHGD gồm các vấn đề sau:
- Phần mở đầu:
+ Lí do chọn đề tài
+ Mục đích nghiên cứu
+ Khách thể và đối tượng nghiên cứu
+ Giả thuyết khoa học
+ Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Phương pháp nghiên cứu
- Phần nội dung:
+ Lịch sử vấn đề nghiên cứu
19
+ Cơ sở lí luận của đề tài
+ Thực trạng vấn đề nghiên cứu
+ Thực nghiệm khoa học và kết quả thực nghiệm
- Phần kết luận và kiến nghị
- Phụ lục: Phiếu trưng cầu ý kiến, bảng điểm, mẫu phiếu dự giờ, mẫu biên bản quan
sát...
- Danh mục tài liệu tham khảo
+ Xếp thứ tự ABC theo tên
+ Tài liệu khơng có tên tác giả thì xếp theo thứ tự ABC từ đầu của tên cơ quan ban
hành, báo cáo hay ấn phẩm
+ Tài liệu tham khảo là sách, luận án, báo cáo phải ghi đầy đủ các thông tin ( Tên tác
giả hoặc cơ quan ban hành, Năm xuất bản, Tên sách, Nhà xuất bản. Nơi xuất bản...)
+ Tài liệu là bài báo trong tạp chí, bài trong một cuốn sách...ghi đầy đủ các thông tin
sau: Tên tác giả, Năm cơng bố, tên bài báo, tên tạp chí hoặc sách, tập, số, các số trang
3. Xây dựng kế hoạch nghiên cứu
Kế hoạch nghiên cứu là bản thuyết minh kế hoạch tiến trình đề tài
- Phần chung của kế hoạch gồm:
+ Tên đề tài
+ Thuộc chương trình
+ Cấp quản lí
+ Chủ nhiệm đề tài
+ Cơ quan phối hợp
+ Mục tiêu đề tài
+ Điểm qua tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
- Phần cụ thể của kế hoạch gồm:
+ Nội dung chính
+ Tiến độ thi cơng
+ Tài chính
+ Nhu cầu sử dụng và bổ sung cán bộ
20