TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN TỬ
o0o
ĐỒ ÁN MƠN HỌC
THIẾT KẾ HỆ THỐNG KIỂM SỐT NGƯỜI RA
VÀO PHỊNG SỬ DỤNG VI ĐIỀU KHIỂN
PIC18F4520
GVHD: Ths. Phạm Văn Chiến
NHÓM: 5
LỚP, KHĨA: 20221FE6068002 – Khóa: 15
HÀ NỘI, THÁNG 12 NĂM 2022
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Phạm Văn Chiến đã tận tình dạy dỗ, giúp
đỡ nhóm trong quá trình chuẩn bị và thực hiện đồ án. Hướng dẫn, cung cấp tài
liệu và truyền đạt nhiều ý kiến thiết thực trong suốt quá trình thực hiện đồ án.
Những kinh nghiệm quý báu mà Thầy truyền đạt sẽ là những kinh nghiệm quý
báu cho nhóm em trong việc thực hiện các đề tài khác trong tương lai.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng với kiến thức cịn hạn hẹp và thời gian
tiếp xúc với thực tế chưa nhiều, vì vậy bài báo cáo đồ án của nhóm em khơng
thể tránh khỏi nhiều thiếu sót. Em rất mong có được những ý kiến đóng góp
chân thành của các Thầy Cô để cho kiến thức trong cuốn báo cáo này được
hoàn thành hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2022
Nhóm sinh viên
TĨM TẮT ĐỒ ÁN
Trong đề tài này, nhóm 5 trình bày về hệ thống cảm biến hồng ngoại để
kiếm soát người ra vào phịng có thể ứng dụng trực tiếp trong các lớp học hay
phịng họp. Hệ thống của nhóm chúng em có thể kiểm sốt được số người đang
có ở trong phịng. Hệ thống có thể thiết lập được số người quy định có thể vào
phịng, nếu đủ hoặc quá số người quy định sẽ có đèn cảnh báo là số người đã
đủ theo quy định. Ngồi ra, nhóm cịn tích hợp thêm hệ thống tự động bật tắt
đèn dựa vào số người có ở trong phịng.
Đề tài này nghiên cứu một số thuật toán trong việc đếm người và làm
quen với lập trình vi điều khiển Pic18F4520. Nhóm cịn nghiên cứu về lập trình
hiển thị LCD được thực hiện trên màn hình LCD16x2 để có thể hiển thị được
số người đang có ở trong phịng và số người quy định có thể vào phịng giúp
người dùng có thể dễ dàng nắm bắt thông tin.
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH ............................................................................... 1
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ 2
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 3
1.1 Tổng quan về đề tài ................................................................................. 3
1.2 Nhiệm vụ đề tài ....................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ ................................................. 6
1.1 Vi điều khiển PIC18F4520 ..................................................................... 6
1.1.1 Sơ đồ khối ...................................................................................... 6
1.1.2 Sơ đồ chân ...................................................................................... 9
1.1.3 Ngơn ngữ lập trình và trình dịch .................................................. 10
1.2 Màn hình LCD16x2 ............................................................................... 12
1.2.1 Thơng số kĩ thuật của sản phẩm LCD 16x2: .................................. 13
1.2.2 Chức năng của từng chân LCD 16x2: ............................................. 13
1.3 Cảm biến thu phát hồng ngoại ............................................................... 14
1.3.1 Thông số kỹ thuật ............................................................................ 15
1.3.2 Nguyên lý hoạt động ........................................................................ 15
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SẢN PHẨM....................................................... 16
2.1 YÊU CẦU THIẾT KẾ ........................................................................ 16
2.2 THIẾT KẾ PHẦN CỨNG .................................................................. 16
2.2.1 Xây dựng sơ đồ khối tổng quát .................................................... 16
2.2.2 Sơ đồ khối chi tiết ........................................................................ 17
2.2.3 Sơ đồ mạch nguyên lý toàn mạch ................................................ 24
2.2.4 Sơ đồ mạch in ............................................................................... 24
2.3 THIẾT KẾ PHẦN MỀM.................................................................... 25
2.4 KẾT QUẢ THIẾT KẾ, NGHIÊN CỨU ........................................... 26
2.4.1 Mạch điện sau khi được lắp ráp hoàn chỉnh .................................... 26
2.4.2 Kết quả kiểm tra hệ thống ................................................................ 27
2.4.3 Kết quả đạt được .............................................................................. 28
2.4.4 Kết quả chưa đạt được ..................................................................... 28
2.4.5 Đánh giá ........................................................................................... 28
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI ............ 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 30
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 31
1
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Sơ đồ khối PIC 18F4520 .................................................................... 7
Hình 1.2 Sơ đồ chân PIC 18F4520 dạng PDIP .............................................. 10
Hình 1.3 Sơ đồ chân LCD16x2 ....................................................................... 13
Hình 1.4 Sơ đồ cảm biến thu phát hồng ngoại................................................ 14
Hình 2.1 Sơ đồ khối tổng quát hệ thống đếm ................................................. 16
Hình 2.2 Sơ đồ nguyên lý khối nguồn ............................................................ 17
Hình 2.3 Sơ đồ chân IC7805 ........................................................................... 18
Hình 2.4 Sơ đồ nguyên lý khối điều khiển....................................................... 19
Hình 2.5 Sơ đồ nguyên lý khối cảm biến......................................................... 20
Hình 2.6 Sơ đồ nguyên lý khối hiển thị ........................................................... 21
Hình 2.7 Biến trở tam giác .............................................................................. 23
Hình 2.8 Tụ điện .............................................................................................. 23
Hình 2.9 Nút nhấn ........................................................................................... 24
Hình 2.10 Sơ đồ ngun lý tồn mạch ............................................................ 24
Hình 2.11 Sơ đồ mạch in ................................................................................. 25
Hình 2.12 Lưu đồ thuật tốn khi người vào .................................................... 25
Hình 2.13 Lưu đồ thuật tốn khi người ra ...................................................... 26
Hình 2.14 Mạch điện thực tế sau khi lắp ráp.................................................. 26
Hình 2.15 Mạch ở trạng thái hoạt động bình thường ..................................... 27
Hình 2.16 Mạch khi cài đặt hệ thống .............................................................. 27
2
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Thông số kỹ thuật IC7805 ................................................................ 18
Bảng 2: Bảng quy ước vòng màu điện trở ...................................................... 22
3
MỞ ĐẦU
1.1 Tổng quan về đề tài
Đếm người là một bài tốn quan trọng trong nghiên cứu thị trường, phân
tích dữ liệu. Ví dụ, muốn biết có bao nhiêu người vào một lớp học, ta phải đếm
từng người một ra vào lớp học. Có rất nhiều phương pháp giải bài tốn này.
Đơn giản nhất có thể sử dụng cổng qt bằng tia hồng ngoại hoặc máy đếm cơ
học. Tiên phong cho các công nghệ đếm người hiện đại là cảm biến hồng ngoại.
Cách thức này cũng giúp các nhà quản lý giải quyết vấn đề đo lường lưu lượng
ra vào bằng cách đếm số lượng tia. Mỗi khi có đối tượng đi qua, tia sẽ bị cắt và
số lượng người được tính bằng số lượng.
Hệ thống đếm người bằng cảm biến hồng ngoại có thể ứng dụng ở nhiều
nơi như:
• Đếm khách vào chơi trị chơi ở Cơng viên giải trí : Người quản lý có thể
biết ngay tức thời hoặc báo cáo hằng ngày số lượng khách vào chơi trò chơi.
So sánh số liệu này với lượng vé bán ra để giám sát nhân viên soát vé, tránh
thất thoát. Phân tích báo cáo này biết được trị chơi nào nên tiếp tục đầu tư, trị
nào ít thu hút để điều chỉnh hướng kinh doanh.
• Đếm số cơng nhân ra vào công trường : hiển thị số lượng Công nhân vào
làm việc trong ngày ngay trên màn hình hiển thị ở cổng bảo vệ. Cho biết lượng
công nhân vào công trường làm việc hằng ngày. Đặc biệt là có cơng nhân nào
cịn sót lại trong cơng trường sau giờ làm việc khơng, để ứng cứu nếu bị thương
một mình mà khơng phát hiện hoặc có ý trộm cắp. Việc này dựa trên số liệu Ra
thấp hơn Vào hằng ngày.
• Đếm số người ra vào lớp học: Cho biết số lượng sinh viên hiện tại có ở
trong lớp, giúp giáo viên dễ dàng kiểm sốt số lượng sinh viên và có thể so sánh
số lượng sinh viên đã điểm danh.
4
• Trong phịng họp: Có thể cài đặt số người quy định được vào trong phịng
họp đó, tránh những người khơng liên quan hoặc ra vào nhầm phịng.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên cho thấy việc đếm người bằng tia hồng
ngoại rất quan trọng trong cuộc sống ngày nay. Đề tài này nghiên cứu tới hệ
thống kiếm soát người ra vào phòng, sẽ thống kê được số người đang có mặt ở
trong phịng, thiết lập được số lượng người có thể vào trong căn phịng đó và
tất cả thơng số sẽ được hiển thị lên màn hình LCD để người dùng có để dễ dàng
nắm bắt được thơng tin.
1.2 Nhiệm vụ đề tài
Để thực hiện đề tài này, nhóm đã đưa ra những yêu cầu về nhiệm vụ cần
phải thực hiện như sau:
Nội dung 1: Tìm hiểu nguyên lý, lý thuyết về cách xây dựng một hệ thống kiếm
sốt người ra vào sử dụng cảm biến hồng ngoại.
Thơng qua việc tra cứu tài liệu trên mạng, cũng như nghiên cứu các tài
liệu qua sách phải xây dựng được các khối của một hệ thống kiểm soát người
ra vào phòng và cách liên kết giữa các khối với nhau.
Nội dung 2: Tìm hiểu về một số những linh kiện và phần cứng chính để giúp
trong q trình thực hiện như sau: Cảm biến hồng ngoại, vi điều khiển Pic, màn
hình hiện thị LCD và Bo mạch điện tử.
Phải nắm bắt được các thức hoạt động động của các linh kiện, cách lập
trình và ghép nối để những thiết bị này có thể liên kết với nhau và hoạt động
theo đúng yêu cầu. Hiểu được cách thiết kế một bo mạch điện tử và cách thức
thiết kế một bo mạch theo yêu cầu nội dung.
Nội dung 3: Thiết kế bộ điều khiển hệ thống thông Pic18F4520, sử dụng giải
thuật để đưa ra giải pháp tối ưu nhất cho chương trình điều khiển.
5
Thiết kế được chương trình điều khiển theo đúng yêu cầu và nội dung
mong muốn. Việc tìm hiểu thơng qua những nguồn kiến thức đã được học và
kết hợp với việc nghiên cứu thơng tin qua mạng internet để có được những kiến
thức hữu ích nhất cho q trình thực hiện.
6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ
1.1 Vi điều khiển PIC18F4520
Vi điều khiển Pic18F4520 có các đặc điểm cơ bản:
- Sử dụng công nghệ nanoWatl: hiệu năng cao, tiêu thụ năng lượng ít
- Kiến trúc RISC
• 75 lệnh mạnh, hầu hết các lệnh thực hiện trong bốn chu kì xung.
• Tốc độ thực hiện lên tới 10 triệu lệnh trong 1s với tần số 40Mhz
• Có bộ nhân cứng .
- I/O và các kiểu đóng gói
•
32 đường I/O khả trình
•
Đóng gói 40-pin PDIP, 44-lead TQFP, và 44-pad MLF
1.1.1
Sơ đồ khối
Các khối chính trên PIC 18f4520 gồm:
➢ Bộ xử lý trung tâm CPU (central Processing Unit):
• Tần số làm việc tối đa 40MHz, sản xuất bằng cơng nghệ Nano Watt.
• Thiết kế theo cấu trúc Havard, tập lệnh RISC.
• Sử dụng kĩ thuật đường ống lệnh (Intruction Pipelining).
• Đơn vị logic học (ALU: Arithmetic Logical Unit).
• Thanh ghi làm việc (WREG: work regster).
• Bộ nhân bằng phần cứng (8x8 Multiply), kết quả được chứa trong cặp
thanh ghi (PRODH, PRODL).
• Thanh ghi đếm chương trình (PC: Program Counter), có 21 bit thanh ghi
PCL (PC-Low) chứa các bit từ 7-0, thanh ghi PCH (PC- High) chứa các bit từ
15-8, thanh ghi CPU (PC-Upper) chứa các bit từ 20-16.
• Thanh ghi con trỏ ngăn xếp STKPTR (Stack Pointer).
• 31 mức ngăn xếp (31 level stack).
• Thanh ghi lựa chon băng (BSR: Bank select Register).
7
➢ Bộ nhớ (Memory)
• Bộ nhớ chương trình (Program Memory) bao gồm 32 Kbytes bộ nhớ
ROM (Read-Only Memory) kiểu Flash.
• Bộ nhớ dữ liệu (Data Memory) bao gồm 1536 byte SRAM (Static
Random Access Memory), 256 byte EEPROM.
Hình 1.1 Sơ đồ khối PIC 18F4520
8
➢ Bộ phát Xung hệ thống (Oscillator): Nguồn xung từ bên ngoài hoặc từ
bộ phát xung hệ thống sẽ đi qua bộ nhân hoặc chia tần số để lựa chọn lấy tần
số thích hợp để làm xung hê thống
• Nguồn xung chính được đưa vào chip qua chân OSC1 va OSC 2
• Nguồn xung phụ được đưa vào chíp qua chân T1OSI, T1OSO.
➢ Watchdog Timer (WDT): WDT là một bộ timer có chức năng đặc biệt.
Nếu được “cho phép” WDT sẽ và khi tràn sẽ khởi động lại hệ thống. Mục đích
chính của việc sử dụng WDT là tránh cho vi điều khiển thực hiện phải một
vòng lặp chết (dead loop) mà khơng thốt ra được. Khi đó, do khơng thực hiện
được các lệnh reset WDT nên MC tràn, tựn động reset, thốt khỏi tình trạng “bị
treo” trong vịng lặp chết.
➢ Bộ nạp chương trình: Bộ nạp chương trình nối tiếp trên chip(SingleSupply In-Circuit Serial Programming ) sẽ giúp nạp chương trình từ mạnh nạp
vào bộ nhớ ROM qua các chân PGM, PGC và PGD.
➢ Bộ Debuger (In-Circuit Debugger): Mạch Debugger trên chip sẽ giúp
người lập trình kiểm sốt lỗi chương trình bằng cách cho vi điều khiển hoạt
động ở chế độ chạy từng lệnh, nhóm lệnh hay tồn bộ chương trình.
➢ Khối phát hiện tín hiệu reset: Mạch tín hiệu reset có khả năng phát
hiện 03 nguồn reset:
• Reset từ chân MCLR.
• Reset khi bật nguồn (POR: Power-on Reset).
• Reset khi nguồn yếu (BOR: Brown-out Reset).
➢ Khối quản lý lỗi bộ phát xung (Fail-Safe Clock Monitor): Khối này
được sử dụng để quản lý an toàn bộ phát xung hệ thống
➢ Khối định thời khởi động bộ phát xung (Oscillator Start Up-Timer):
khối này sử dụng để tạo thời gian trễ chờ cho bộ phát xung ổn định.
➢ Thiết bị ngoại vi (Peripheral):PIC 18f4520 được tích hợp các thiết bị
ngoại vi sau:
• Bộ phát hiện điện áp cao/thấp HLVD (High/low-Voltage detect).
9
• Bộ nhớ lưu dữ liệu khi tắt nguồn EEPROM.
• 04 bộ đếm, định thời 16 bit: Timer0, Timer1, Timer2 và Timer3
• 01 bộ so sánh tín hiệu tương tự (comparator).
• 02 bộ CCP1, CCP2 (Capture, Compare, Pwm: chụp, so sánh, Pwm); 01
bộ ECCP (Enhanced CCP).
• 01 cổng truyền thơng nối tiếp đồng bộ (Master Synchronous Serial Port)
có thể hoạt động được ở chế độ SPI hoặc 12C.
• 01 cổng truyền thông nối tiếp đồng bộ//không đồng bộ tăng EUSART
(Enhanced Universal Synchoronous Asynchronous Receiver Transmitter), giúp
vi điều khiển PIC có thể giao tiếp với nhau hoặc giao tiếp với cổng COM của
máy tính.
• 13 kênh biến đổi tương tự - số (ADC) độ phân giải 10 bit.
➢ Khối giao tiếp vào/ra số:
Vi điều khiển PIC18F4520 có 5 cổng vào ra A, B, C, D và E. mỗi cổng có
một thanh ghi đệm dữ liệu tương ứng là PORTA, PORTB, PORTC, PORTD
và PORTE, các thanh ghi này được định địa theo địa chỉ byte theo bit.
• PORTA: RA7-RA0.
• PORTB: RB7-RB0.
• PORTC: RC7-RC0.
• PORTD: RD3-RD0.
• PORTE: RE3-RE0.
1.1.2
Sơ đồ chân
• Sơ đồ chân dạng PDIP (Lead Plastic Dual In-Line Package) hai hàng
chân cắm 2 bên.
10
Hình 1.2 Sơ đồ chân PIC 18F4520 dạng PDIP
1.1.3
Ngơn ngữ lập trình và trình dịch
a) Khung một chương trình viết cho vi điều khiển.
//khai báo các thư viện, ví dụ:
#include <P18f4520.h>
#include <delays.h>
//Cấu hình cho vi điều khiển, ví dụ:
#pragma config OSC = HS
#pragma config MCLRE = ON
#pragma config WDT = OFF
/*khai báo biến số,hằng số,cấu trúc,chương trình con, ví dụ:*/
int x;
char m[10];
11
void high_isr (void);
//viết các chương trình con, ví dụ:
void high_isr (void)
{
//các câu lệnh
}
void main (void)
{
//các câu lệnh
}
b) Hằng số.
Một hằng số thơng thường được định nghĩa bởi từ khố const:
Ví dụ:
const unsigned int c = 100;
const unsigned char tens[] = { 1, 10, 100, 1000 };
Hằng số trong ROM được định nghĩa bởi từ khoá rom:
unsigned char rom coolant_temp = 0x02 ;
c) Các định danh phần cứng.
Người lập trình có thể định nghĩa các định danh phần cứng bằng cú pháp
#define. Ví dụ:
#define contact PORTAbits.RA5
//Chân RA5 của PORTA được gán tên contact.
#define LED PORTAbits.RA4
//Chân RA4 của PORTA được gán tên LED
.…19
if(!contact) LED=1;
//đọc vào, nếu contact (RA5)=0 xuất ra LED (RA4)=1
else LED=0 //và ngược lại
d) Khai báo và sử dụng hàm
12
Cách khai báo một hàm:
[giá trị trả về] [tên hàm(các đối số)];
Ví dụ:
int cong(int a,int b); //khai báo một hàm tên “cong” với 2 đối số là a,b
//hàm trả về kiểu int
void delay(void); //hàm không đối cũng không trả về giá trị
Ví dụ: Chương trình có dùng hàm:
#include<P18f4520.h>
#include<delays.h>
void delay_second (int d);
void delay_second(int d)
{
int i;
for(i=0;i
Delay10KTCYx(200); //trễ 1 giây (thạch anh 8Hhz)
}
void main()
{
while(1)
{
PORTB=0x00;
delay_second (6); //gọi hàm với đối số d=6, trễ 6 giây
PORTB=0xFF;
delay_second (6);
}
}
1.2 Màn hình LCD16x2
Ngày nay, thiết bị hiển thị LCD 16x2 (Liquid Crystal Display) được sử
dụng trong rất nhiều các ứng dụng của Vi điều khiển. LCD 16x2 có rất nhiều
13
ưu điểm so với các dạng hiển thị khác như: khả năng hiển thị kí tự đa dạng
(chữ, số, kí tự đồ họa); dễ dàng đưa vào mạch ứng dụng theo nhiều giao thức
giao tiếp khác nhau, tiêu tốn rất ít tài nguyên hệ thống, giá thành rẻ,…
1.2.1 Thông số kĩ thuật của sản phẩm LCD 16x2:
- Điện áp MAX : 7V
- Điện áp MIN : - 0,3V
- Hoạt động ổn định : 2.7-5.5V
- Điện áp ra mức cao : > 2.4
- Điện áp ra mức thấp : <0.4V
- Dòng điện cấp nguồn : 350uA - 600uA
- Nhiệt độ hoạt động : - 30 - 75 độ C
1.2.2 Chức năng của từng chân LCD 16x2:
Hình 1.3 Sơ đồ chân LCD16x2
- Chân số 1 - VSS : chân nối đất cho LCD được nối với GND của mạch
điều khiển
- Chân số 2 - VDD : chân cấp nguồn cho LCD, được nối với VCC=5V của
mạch điều khiển
- Chân số 3 - VE : điều chỉnh độ tương phản của LCD
- Chân số 4 - RS : chân chọn thanh ghi, được nối với logic "0" hoặc logic "1":
+ Logic “0”: Bus DB0 - DB7 sẽ nối với thanh ghi lệnh IR của LCD (ở chế độ
“ghi” - write) hoặc nối với bộ đếm địa chỉ của LCD (ở chế độ “đọc” - read)
+ Logic “1”: Bus DB0 - DB7 sẽ nối với thanh ghi dữ liệu bên trong LCD
- Chân số 5 - R/W : chân chọn chế độ đọc/ghi (Read/Write), được nối với
logic “0” để ghi hoặc nối với logic “1” đọc
14
- Chân số 6 - E : chân cho phép (Enable). Sau khi các tín hiệu được đặt lên
bus DB0-DB7, các lệnh chỉ được chấp nhận khi có 1 xung cho phép của chân
này như sau:
+ Ở chế độ ghi: Dữ liệu ở bus sẽ được LCD chuyển vào thanh ghi bên
trong khi phát hiện một xung (high-to-low transition) của tín hiệu chân E
+ Ở chế độ đọc: Dữ liệu sẽ được LCD xuất ra DB0-DB7 khi phát hiện
cạnh lên (low-to-high transition) ở chân E và được LCD giữ ở bus đến khi nào
chân E xuống mức thấp
- Chân số 7 đến 14 - D0 đến D7: 8 đường của bus dữ liệu dùng để trao đổi
thông tin với MPU. Có 2 chế độ sử dụng 8 đường bus này là: Chế độ 8 bit (dữ
liệu được truyền trên cả 8 đường, với bit MSB là bit DB7) và Chế độ 4 bit (dữ
liệu được truyền trên 4 đường từ DB4 tới DB7, bit MSB là DB7)
- Chân số 15 - A : nguồn dương cho đèn nền
- Chân số 16 - K : nguồn âm cho đèn nền
1.3 Cảm biến thu phát hồng ngoại
- Module Thu Phát Hồng Ngoại V1 là một loại cảm biến thông dụng được dùng
rất nhiều trong các hệ thống cửa tự động thông minh, cảm biến an toàn của cổng
tự động cũng như barrie tự động, cổng co giãn inox tự động đó là cảm biến phát
hiện vật cản hồng ngoại hay cảm biến IR ( IR detector ).
Hình 1.4 Sơ đồ cảm biến thu phát hồng ngoại
15
1.3.1 Thông số kỹ thuật
- Module phát hiện vật cản trong khoảng cách từ 2 - 30cm
- Góc phát hiện: 35°
- Khi phát hiện vật cản, tín hiệu đầu ra OUT ở mức thấp và đèn led màu
xanh sáng.
- Có thể điều chỉnh khoảng cách bằng biến trở. Chỉnh chiết áp để tăng
khoảng cách theo chiều kim đồng hồ, và ngược lại để giảm khoảng cách.
- Cổng ra OUT có thể điều khiển trực tiếp 1 Rơ le 5V hoặc cổng IO của MCU.
- Điện áp cung cấp: 3 - 5V DC.
- Dòng điện tiêu thụ: 23 mA (3,3V), 43 mA (5V)
1.3.2 Nguyên lý hoạt động
Module Thu Phát Hồng Ngoại V1 được tích hợp bộ phát hồng ngoại và bộ thu
hồng ngoại. Bộ phát hồng ngoại là một diode phát sáng (LED) phát ra các tia hồng
ngoại. Do đó, chúng được gọi là IR LED. Mặc dù LED IR trông giống như một đèn
LED bình thường, bức xạ phát ra từ IR LED là sóng hồng ngoại nên con người
khơng thể nhìn thấy bằng mắt thường được. Bộ thu hồng ngoại cũng được gọi là
cảm biến hồng ngoại khi chúng phát hiện các tia từ bộ phát hồng ngoại. Bộ thu hồng
ngoại có dạng photodiode và phototransistors. Photodiode hồng ngoại khác với điốt
thơng thường vì chúng chỉ phát hiện ra bức xạ hồng ngoại. Khi led phát hồng ngoại
phát ra bức xạ, nó đến được vật thể và một số bức xạ phản xạ lại led thu hồng ngoại.
Dựa trên cường độ thu của led thu hồng ngoại, đầu ra của cảm biến sẽ được xác
định là mức cao hoặc thấp.