Tải bản đầy đủ (.pdf) (108 trang)

0062 thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng dạy học lâm sàng tại trường đại học y dược cần thơ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (86.82 MB, 108 trang )

(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CÀN THƠ
DỰ ÁN VIỆT NAM HÀ LAN TÁM TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y

ĐÈ TÀI NGHIÊN

ỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CÁP TRƯỜNG

DAI HOC

Y DUOC

CAN

THO

| THU VIEN
THUC TRANG VA MOT SO YEU TO
ANH HUONG DẠY - HOC LAM SANG
TẠI TRƯỜNG DAI HOC Y DUOC CAN THƠ
THU VIEN —

TRUONG DAI HOC Y DUC CAN THO


HAY TON TRONG BAN QUYEN
CHU TICH HOI DONG
#
[ome

i

CHU NHIEM DE TAI

he

Mee

PGS.TS. ĐÀM VĂN CƯƠNG

ThS.BS. NGUYÊN THỊ THU CÚC

CÁN BỘ PHÓI HỢP: ThS.BS. HÒ THỊTUYẾT
_
ThS.BS. NGUYEN THI HAI YEN

|]

+

Can Tho — Nam 2012


(Mruxr.s Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học


\

LOI CAM DOAN
Tơi xin cam đoan cơng trình nghiên cứu này là do tôi thực hiện cùng
với sự tham gia của Thạc sĩ - Bác sĩ Hồ Thị Tuyết và Thạc sĩ— Bác sĩ
Nguyễn Thị Hải Yến, số liệu và kết quả thu được là hoàn toàn trung thực,
khách quan và chưa được từng công bố. Nếu những thông tin trên có gì sai sự
thật, tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm.

Nguyễn Thị Thu Cúc


(Mruxr.s Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

oY

MUC LUC

Trang

Trang phu bia
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

ĐẶT VAN Đ Ỷ. . . . . . . . .

5 se TT E1 2111112112211211 011121 EE1E1.EeEEeErrrrerree. ]


CHƯƠNG 1: TƠNG QUAN.........................-225-22222 x22EEcEE..EEE..EEELerrkrrree 3
1.1 Vai trị và mục tiêu học lâm sàằng..........................
--- 25 o2 S2 se vs xe 3
1.2 Những đặc điểm ctta hoc lam sang ....ssceccssssscesseccecssesseessesesssessecssecssesase 3
13 Những vấn đề hiện nay của học lâm sàng ..............................
-- 5-25 <5 << sssxssv2 4

1.4 Các phương pháp học lâm sàng..........................-á- - Gà
HS
SH ng gen rkg 5

1.5

1.4.1.

Nhóm phương pháp học lâm sàng có người bệnh................................ 5

1.4.2.

Nhóm phương pháp học lâm sàng khơng có người bệnh ............ 11

Một số nghiên cứu có liên quan đến lĩnh vực giáo dục y khoa............ 14

CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......... 19

2.1 Đối tượng nghiên CỨu:........................
«2s cs++kSEESEEEEEEEESEEEEEEEEEEEEeEEeEEe.Ezseree. 19
2.1.1


Đối tượng nghiên cứu:........................---s-+cs+Es2EE2EEEEE.EExeEkrretzrrersee. 19

2.1.2

Thời gian và địa điểm nghiên cứu........................-s
2 2-ccscseEsrscssced 19

2.2 Phương pháp nghiÊn CÍU: ........................
-- --- 2-2 5< 1 1S. ExESEx cv ve et 19

2.2.1.

Thiết kế nghiên cứu: .......................-- c©ce+EktSEErSEEtsEkerrfrerxertreerree 19

2.2.2.

CO mau, cach chon Mau? ...c.cccccecscsessesecesesessesesessssessescscsesessesee 19

2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu:.........................-+ s++s+Et+zzCEsEE22EzEecrsd 20
2.2.4.

Phương pháp xử lý số liệu:.......................
¿2© +k++EyEEvEEereersetecrsecsse 21

2.2.5.

Nội dung nhiÊn CỨU........................
.--- -- G91
v1
vn gu ca. 21



(Mruxr.s Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

2.2.6.

ue

Khong ché sai s6....cccecccscssssccsscessssssssessscsessecsessucsessessessecsesssereesees 24

2.3 Đạo đức trong nghiên CỨU........................
.. s2 5G CS
KH
kg net 24

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ.............................--.
55: 222+ 22222 2errEEvrrrrrkrrrrrrkrcerrree 25
3.1. Thông tin chung về đối tượng tham gia nghiên cứu....................-.
--sc: 25
3.1.1.

Thông tin chung về sinh viên.......................-+ + s+z+Ex+ErEereeerrerrerreer 25

3.1.2.

Thông tin chung về giảng viên.......................
+ t+ce+ct+EkcEEtrEsEEszxsereeg 28

3.2. Thực trạng dạy học lâm sảằng...........................-.. + c1 12v HH rycey 29
3.2.1.


Thực trạng học lâm sàng của sinh viên........................
..-- -- s5 cscc<
3.2.2.

Thực trạng giảng dạy lâm sàng của giảng viên..............................---- 37

3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến dạy học lâm sàng ........................------c---: 46
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ...............................-- sec
ESEEEEEEEEEEerErrrrrrsres 57
4.1. Thông tin chung về đối tượng tham gia nghiên cứu.......................----:: 57
4.1.1.

Thông tin chung về sinh viên........................2+ sektverEzzextrszresree 57

4.1.2.

Thông tin chung về giảng viên....................
¿c2 + e+eexkzEerererrsreced 57

4.2. Thực trạng dạy hoc lâm sằng..........................--- ¿- + Sex k v2 y2 ngu 58
4.2.1.

Thực trạng học lâm sàng của sỉnh viên.........................---5 «5s 55s
4.2.2.

Thực trạng giảng dạy lâm sàng của giảng viên...............................-- 64


4.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến dạy học lâm sàng.........................-.--s-- 68
KET LUAN 015 Am...

76

KEN NGHI on... cscccccccscssesssesscessesssssecssesssesscsssssussuecevscucseceucsueensetsesacsusereesuseans 78
TAI LIEU THAM KHAO
PHU LUC 1 : Bang thu thập số liệu của sinh viên
PHỤ LỤC 2 : Bảng thu thập số liệu của giảng viên
PHỤ LỤC 3: Bảng câu hỏi thảo luận nhóm sinh viên
PHỤ LỤC 4 : Bảng câu hỏi thảo luận nhóm giảng viên


(Mruxr.s Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

vIŸ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TẮT
BN:

Bệnh nhân.

BV:

Bénh vién.

GV:

Giang vién


LS:

Lâm sàng.

SV:

Sinh vién.


(Mruxr.s Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

DANH MUC CAC BANG
Bảng 3.1. Phân bố SV theo giới ........................
¿set E7 E172 E117 tEEEeEkrrrra 25
Bảng 3.2. Phân bố SV theo địa đư.......................--52-ccs St. E211 SE12115212111 1x eEkerree 25
Bảng 3.3. Phân bố SV theo nơi Ở...................
¿5c c2 St22ESEVEES2EE1EE11EEE123E121122x22xee 26
Bảng 3.4. Phương tiện đi lại của SÌV...................
....- QG HH HH HH
ng Hư re 26

Bang 3.5. SV làm thêm. .......... ¬...................... 26

Bảng 3.6. Kinh tế gia đình của $V.......................s-cscSsEkEEx v2211181125E21xE2Ee 2x, 27
Bảng 3.7. Trình độ ngoại ngữ của SỀ..............-LH 1H. HH HH HH ng ru 27

Bảng 3.8. SV biết sử dụng các phần mềm máy tính.....................-5: 2ccscrezccs2 27
Bảng 3.9. Thời gian dành cho tự học trung bình mỗi ngày ............................. 28

Bảng 3.10. Phân bố GV theo giới....................-ccccccctrtcrkrittrrrrtrrirerrrrreerrrrrree 28

Bảng 3.11. Máy vi tính của ŒV sử dụng..........................
s5 55c 225 SSS S1 na 28

Bảng 3.12. GV biết sử dụng các phần mềm máy tính .........................---¿sc+sesee2 29
Bảng 3.13. Một số hoạt động học tập tại các bộ mơn L§ theo ý kiến SV...... 29
Bảng 3.14. Các kỹ năng SV đạt được trong quá trình học LS............................ 31
Bảng 3.15. Năng lực/khả năng đạt được trong quá trình học LS. .................. 32
Bảng 3.16. Mức độ sử dụng của SV với các phương pháp học LS................ 33
Bảng 3.17. Mức độ hứng thú của SV với các phương pháp học LS................ 34
Bảng 3.18. Các phương pháp lượng giá SV.......................
dc cnnnnc skeicrsee 35
Bảng 3.19. Mức độ hứng thú của SV với phương pháp lượng giá LS ........... 36
Bảng 3.20. Một số hoạt động dạy học của GV tại các bộ môn LS................... 37
Bảng 3.21. Mức độ sử dụng của GV với các phương pháp giảng dạy LS. .... 39
Bảng 3.22. Mức độ hứng thú của GV với phương pháp giảng dạy LS.......... 41
Bảng 3.23. GV giảng dạy các kỹ

...

42

Bảng 3.24. GV đánh giá, lượng giá SV trong quá trình dạy học LS.............. 43
Bảng 3.25. Mức độ hứng thú của GV với phương pháp lượng giá LS........... 44


(Mruxr.s Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

yl

Bảng 3.26. Một số hoạt động kiểm tra đánh giá dạy học LS.......................... 45

Bảng 3.27. Số lượng SV cùng tham gia học buổi giảng tại giường bệnh....... 46
Bảng 3.28. Số lượng SV y đa khoa và GV L§.................2-S2tocctvcvccCSecEreerre 47
Bảng 3.29. Trình độ chun mơn của ŒV LL§..........................-.
c2 5 5 s31 sEcx2 47
Bảng 3.30.

Phẩm chất, năng lực của GV L........................2- sec SEEcZCS2Ezxerrssez 48

Bảng 3.31. Thâm niên cơng tác của GV LL§......................---- ác c S2 S22 syervevee 49
Bảng 3.32. Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ học của SV............................ 50
Bảng 3.33. Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ dạy của ŒV........................ 51
Bảng 3.34.

Số lượng BN và mơ hình bệnh tật đáp ứng học LS...................... 53

Bảng 3.35.

Số lượng BN và mơ hình bệnh tật đáp ứng dạy LS....................... 54

Bảng 3.36. Sự hợp tác của BN, BV thực hành theo ý kiến SV....................... 54
Bảng 3.37.

Sự hợp tác của BN, BV thực hành theo ý kiến GV....................... 54

Bảng 3.38. Sự tạo điều kiện của nhân viên khoa phòng BV đối với SV........ 55
Bảng 3.39. Sự tạo điều kiện của nhân viên khoa phòng BV đối với GV....... 55


(Mruxr.s Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học


DAT VAN DE
Y học là một ngành khoa học tự nhiên đồng thời cũng có các đặc trưng
của một ngành khoa học xã hội. Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới thì

sức khoẻ là một trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tỉnh thần và xã hội
chứ khơng phải chỉ là tình trạng khơng có bệnh tật [31]. Người bác sỹ muốn
thực hiện được chức năng chăm sóc sức khoẻ cho người bệnh, ngồi những
kiến thức về tâm lý - xã hội thì kiến thức, kỹ năng về y - sinh học là rất quan
trọng. Để có được những kiến thức và kỹ năng y - sinh tốt thì việc học lâm
sàng là đặc biệt quan trọng, là môi trường giáo dục, là cái nôi để hình thành

người cán bộ y tế vừa hồng vừa chuyên. Đây cũng là cách học đặc thù của sinh
viên y khoa [4]. Học lâm sàng thường chiếm tỉ lệ lớn trong các chương trình
đào tạo bác sĩ y khoa nói chung và chương trình đào tạo bác sĩ y khoa của
trường đại học y dược Cần Thơ nói riêng.
Người SV y khoa có được các kiến thức và kỹ năng tốt về lĩnh vực lâm
sàng thì trong tương lai mới có được những quyết định đúng, phù hợp, có lợi

nhất về chuyên môn cho người bệnh và cho cộng đồng.
Trong những năm qua, dưới sự hỗ trợ của dự án Việt Nam - Hà Lan, nhà
trường đã chú trọng công tác đào tạo, đổi mới phương pháp dạy và học theo
hướng tích cực, đơi mới giáo trình, nâng cao cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất
lượng dạy và học, đặc biệt là vấn đề học lâm sàng.

Tuy nhiên, thực trạng học lâm sàng của sinh viên như thế nào? Những

yếu tố nào ảnh hưởng đến học lâm sàng? Làm gì để nâng cao chất lượng học
lâm sàng? Là những câu hỏi thiết thực đang được đặt ra trên thực tế tại các
trường Đại học Y hiện nay. Ở nước ta, đã có một số đề tài về giáo dục y học
(1],[6],[71,[9],[15] nhưng chưa thấy cơng trình nào đi sâu nghiên cứu về học

dạy — học lâm sàng.


(Mruxr.s Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

Vì vậy đề tài này được tiến hành nhằm mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng dạy - học lâm sàng tại trường đại học Y Dược Cần Thơ

2. Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến dạy — học lâm sàng tại trường đại
học Y Dược Cần Thơ


(Mruxr.s Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

CHƯƠNG 1
TỎNG QUAN
1.1. Vai trò và mục tiêu của học lâm sàng
Hoc lam sang (LS) là nhan mạnh sự ứng dụng kiến thức vào việc thực

hiện các kỹ năng, giúp sinh viên (SV) học cách cung cấp dịch vụ an tồn, chất
lượng cho bệnh nhân (BN) thơng qua năng lực đã được cải thiện. Học LS giúp
SV đạt được các mục tiêu sau:

Học thái độ, tác phong, cách ứng xử, qua đó mà rèn luyện y đức và định

hình nhân cách người cán bộ y tế.

|

Học tập kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, ứng dụng các điều đó, qua đó

mà học nghề chăm sóc sức khoẻ cho con người.
Rèn luyện nếp tư duy LS, hoc tập cách làm việc của nhân viên y tế, học
phương pháp luận, hình thành tiềm năng tự học, nghiên cứu và nâng cao năng
luc [3],[4].
1.2. Những đặc điểm của học LS
- Mơi

phịng

khám

trường học LŠ

là môi trường đặc biệt: học ở bệnh viện (BV),

mà nhiệm vụ chính ở đây là chăm

sóc sức khỏe

cho người

bệnh.... Do vậy giữa thầy và trò xuất hiện thêm nhiều mối quan hệ như vậy sẽ
thúc đây SV phải ứng xử linh hoạt hơn để tạo thuận lợi cho việc học tập.

- Tổ chức học tập linh hoạt: SV làm việc độc lập hoặc theo nhóm nhỏ
với các nội dung và hình thức học tập khác nhau. Các tổ chức của SV, nhà

trường (lớp, tổ, đoàn thể ...) bị phân tán. Nơi học rất linh hoạt (đầu giường,
bng bệnh, phịng mổ ...)
Việc tổ chức, quản lý ở đây có vai trị rất quan trọng. giảng viên (GV) và

SV đều phải trở thành nhà tổ chức, phải có phương pháp, có sự chủ động và sự
năng động. GV phải huy động học viên tham gia vào việc tổ chức học tập như


(Mruxr.s Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

(quản lý giờ học, thông báo các nội dung, địa điểm có thể đến học, phân cơng

chuẩn bị, liên hệ với GV để lên lịch học tập ...) Nếu tổ chức và quản lý tốt thì
kết quả học sẽ tốt và ngược lại.

GV phải hỗ trợ và tạo điều kiện cho những người đại diện cho tổ chức
của SV (tổ, nhóm, đồn thê ...). Phương pháp lập kế hoạch, giao việc và giám
sát có vai trị quan trọng trong tổ chức và quan ly hoc LS 6 BV.
- Phương pháp học: thường học theo nhóm và cá nhân nên yêu cầu phải
tích cực hố nhiều hơn:

Học ở BV ít sử dụng phương pháp thuyết trình và các phương pháp dạy

lý thuyết cho nhóm lớn.
Thường sử dụng các phương pháp: quan sát; thực hành; trình diễn mẫu; tư vấn;
chỉ dẫn, trao đổi cá nhân; tự học có hướng dẫn; làm việc và thảo luận nhóm nhỏ theo

kiểu giải quyết vấn đề và dựa trên năng lực; tự lượng giá, tự suy nghĩ kết hợp với
lượng giá và giám sát [3 ],|4].

Như vậy q trình học L§S là một q trình tự học của SV do GV tổ chức
và hỗ trợ.

1.3. Những vấn đề hiện nay của học LS

- Quan hệ người bệnh - cán bộ y tế - SV đang thay đổi: BN yêu cầu cao

hơn, quyền của khách hàng được để cao, cán bộ y tế phải có trách nhiệm trực
tiếp hơn, điều kiện thực bành khó hơn nên việc thực tập LŠ ngày càng khó

khăn hơn, các giải pháp để tháo gỡ chưa đủ mạnh.
- Sự phân tuyến và chuyên khoa quá sâu không thuận lợi cho việc thực
hành đa khoa ở diện phổ cập. Các BV tuyến cao, các buồng bệnh chuyên sâu
và cac GV, cán bộ BV hoạt động theo chuyên ngành hẹp không phù hợp với
việc đào bác sĩ đa khoa hướng cộng đồng, hướng về chăm sóc sức khoẻ ban
đầu của người thầy thuốc gia đình làm việc tại cộng đồng.


(Mruxr.s Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

- Sự xao lãng nhiều mục tiêu quan trọng:
Ít học thái độ, y đức, giảm quan tâm giáo dục nhân cách, việc học tập

cách ứng xử nhân văn và cá nhân hố chăm sóc bị coi nhẹ.
Học thực hành tay nghề ít thiết thực mà hướng về “tiềm năng”, mất cân

đối giữa lý thuyết và thực hành.

Ít dạy tơ chức, quản lý, quy chế, luật lệ, lề lối làm việc; ít kết hợp học
các kỹ năng y học cộng đồng, kỹ nang giao tiép, tư vấn, giáo dục sức khoẻ,
cách giải quyết các vấn đề sức khoẻ cộng đồng ....
- Các phương pháp học LS khơng có hiệu quả cao: xu hướng lẫn lộn học

thực hành L§ với học lý thuyết khá phổ biến, SV không biết cách thực tập L§.
Các phương pháp học giải quyết vấn đề, học dựa trên năng lực ... chưa được


phổ biến. Y học đang tiến triển rất nhanh, nhu cầu của người bệnh đòi hỏi cách
chữa trị và chăm sóc khác trước nhưng chưa dạy cho SV thay đổi tư duy và

hành vi kịp thời. Việc tổ chức và hỗ trợ để quá trình thực tập LS trở nên tích
cực chủ động và có hiệu quả chưa được quan tâm. Xu hướng thả nỗi, lãng phí
rất phố biến và trầm trọng.
1.4. Các phương pháp học LS

Có hai nhóm phương pháp chính:
- Học LS có người bệnh
- Học L§ khơng có người bệnh (có khi được gọi là mơ phỏng LS)
1.4.1. Nhóm phương pháp học LS có người bệnh
Nhóm phương pháp này rất giá trị, sinh động, nhiều khi không thể thay
thế được như khi cần khám, quan sát một số triệu chứng, dấu hiệu, khi cần làm
thủ thuật trên người thật.
Tuy nhiên, với phương pháp này người

bệnh

có thể khơng hợp tác,

khơng cho nhiều người cùng làm, không làm đến thông thạo được, thiếu người

bệnh phù hợp và kịp thời. Nhiều điều khơng nói, khơng học trước mặt người


(Mruxr.s Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

bệnh được, hoặc khơng được phép làm. Khó học diễn biến, theo đõi, lúc khởi


phát, lúc tai biến ...Khó luyện tập cách tư duy LS, cách chẩn đốn, xử trí, ra
quyết định, SV không được phép sai lầm ...Khi lượng giá, nếu sử dụng nhiều
người bệnh khác nhau thì sẽ khơng cơng bằng (vì nội dung thi và độ khó rất
khác nhau).
1.4.1.1. Bài giảng LS tích cực hố và có mỉnh hoạ
- Chỉ thuyết trình từng đoạn ngắn, gián đoạn (15 - 20 phút). Nói dài liên
tục nhất là với giọng đều đều sẽ gây ức chế. Nên kết hợp với các phương pháp
tích cực như hỏi - đáp, động não, đọc và bình luận tài liệu, kiểm điểm mục tiêu,

làm test và bình luận đáp án, thảo luận nhóm nhỏ tại chỗ ...
- Thay đơi giọng nói, cách nói, kết hợp với cử chỉ và di động hợp lý.

- Kết hợp với minh hoạ bằng cách cho bình luận hình vẽ, sơ dd; quan sát mơ
hình, mẫu vật; cho xem băng, đĩa hình, viết vài chữ to, sẫm có màu trên bảng.

- Thường chỉ có người bệnh trong một giai đoạn (trong giai đoạn này
không được đề cập các vấn đề tế nhị), mọi vấn đề cần trực quan phải làm xong,

sau đó phải đưa người bệnh về giường chu đáo.
Nhược điểm là khơng tích cực hố được nhiều SV, đễ sa vào độc thoại.

SV có thể nhìn khơng rõ, nhất là khi lớp đông. Chỉ nên lựa chọn vài trường hợp
bệnh học, triệu chứng học phổ biến, điển hình.

1.4.1.2. Minh hoạ LS và học dựa trên năng lực

- Minh họa L§ kiểu truyền thống: thường tiến hành trong nhóm nhỏ
Thầy xem trước BN và trình diễn cách hỏi bệnh, cách khám bệnh, các
dấu hiệu, triệu chứng phát hiện được trên người bệnh thường sử dụng khi học

triệu chứng học và bệnh học. Sau đó, thầy cho một vài SV làm theo.
- Minh hoa LS kiéu dạy dựa trên năng lực. Chia rõ 2 giai đoạn


(Mruxr.s Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

+ Giai đoạn có người bệnh

Thay va trd đều phải xem trước BN. Trị phải trình bày cách hỏi bệnh,
khám bệnh và các triệu chứng, dấu hiệu phát hiện được. Chú trọng lồng ghép

kiến thức, kỹ năng và thái độ.
|

+ Giai đoạn không người bệnh
GV tap hop SV lại và dùng các phương pháp tích cực ( hỏi-đáp, động

não, thảo luận, trình diễn mẫu "Ầ để làm việc về:

|

Những triệu chứng, dấu hiệu đã phát hiện, chưa phát hiện được, ý nghĩa,
giá trị... Cần làm gì tiếp theo - Cần xét nghiệm hoặc thăm dị gì ...
Các kỹ năng cần có: thí dụ cách hỏi, cách khám, cách làm thủ thuật trong
đó lưu ý loại kỹ năng tư duy: phân tích, tổng hợp, phê phán, phản ánh.

Các kiến thức tối thiểu cần thiết, liên quan mật thiếu với việc làm thực hành.
Thái độ phù hợp - Cần ứng xử như thế nào (u cầu nhân văn) — Có gì
riêng biệt cho trường hợp này (yêu cầu cá nhân hoá) - Cần phát triển tình cảm
gì.

Đóng vai để học thái độ và kỹ năng giao tiếp.
Bài tập tư duy đề học kỹ năng tư duy, giải quyết vấn đề.
Thường

sử dụng chu trình “Phản ánh 6 bước”, có bước 2 “Cảm xúc”,

nhằm đưa tình cảm vào quá trình nhận thức, rất cần thiết với SV y khoa.
Cách học này tích cực hơn và lồng ghép được việc học kết hợp kiến thức
- kỹ năng - thái độ nên được gọi là học dựa trên năng lực.

1.4.1.3. Thảo luận LS kiểu dạy dựa trên năng lực: theo chu trình phản ánh

(thường cho SV mới, nhưng đã thuộc quy trình chăm sóc)

Cho tiếp xúc với BN, ghi tư liệu, cho chuẩn bị ở nhà một ngày.
Hướng dẫn thảo luận theo chu trình tư duy phản ánh. Chú trọng lồng
ghép kiến thức, kỹ năng, thái độ.


(Mruxr.s Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

1.4.1.4. Thảo luận LS/ Binh bệnh án/ Kế hoạch chăm sóc/ Hội chan SV
theo hướng dạy tư duy LS kiểu nêu vấn đề hoặc giải quyết vấn đề (Long
case with Problem - solving)
Hai cách làm này ngày nay được tiến hành khá giống nhau vì nhiều yếu
tố mới đã xâm nhập vào phương pháp truyền thống.
Chu trình giải quyết vấn đề gồm 6 bước chính (nên treo sẵn giấy Aạ

thảo luận.


khi

- Xác định vấn đề và chọn ưu tiên: Tên vấn đề, khẳng định có vấn đề,

phân tích các đặc điểm của vấn đề, chọn ưu tiên (chú ý cả vấn đề tâm lý - giáo

dục - kinh tế - xã hội ...)
- Phân tích ngun nhân: tìm các ngun nhân, vẽ cây ngun nhân, tìm

ngun nhân chính ...
- Tìm các giải pháp (toàn diện), chọn giải pháp tối ưu (cả vấn đề nhân
văn, giải pháp giáo dục sức khoẻ/ tư vấn) ...
- Lập kế hoạch (mục tiêu, hoạt động, nguồn lực, đầu ra "

- Thực hiện, theo dõi, điều chỉnh (tập mô phỏng nếu cần)
- Đánh giá.

Nét đặc sắc của cách thảo luận này là phát triển tư duy, giải quyết vấn đề.
1.4.1.5. Học trong giao ban (teaching handover)
Vai trò và nhiệm vụ cơ bản của học trong giao ban là tổ chức tự học L§,
cụ thê là:

- Đầu mối chỉ dẫn cho tự học (nêu rõ tên BN, giường/ buồng, có vấn đề

gì cần học tập hoặc theo dõi; nhóm trực đêm đã chẩn đốn, xử trí gì, có điều gì
cần học, cần bổ sung gi).

- Đầu mối dé tổ chức học tập: hơm nay cần chia nhóm thế nào, đi học ở
đâu, có vân đề gì cân học, phải chuẩn bị gì, ai phụ trách ...



(Mruxr.s Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

- Học tập phương pháp viết báo cáo và báo cáo trong giao ban, nắm tình
hình nhanh và thảo luận chun mơn ngắn gọn trong giao ban.
- GV có thể thuyết trình rất ngắn gọn một vấn đề nhỏ, thiết thực để nêu

vấn đề, kích thích SV học tập.
1.4.1.6. Đi buồng/ điểm bệnh/ học bên giường bệnh
Nên có lịch rõ ràng và phân giường bệnh cho từng SV. Nhiệm vụ của SV
phải được quy định chặt chẽ, tỉ mỉ, để tạo cho họ thói quen chủ động, tích cực.

SV phải chuẩn bị chu đáo, khi GV đến, SV phải chủ động báo cáo chỉ
tiết về hiện trạng của người bệnh, nêu các vẫn đề và đề xuất ý kiến của mình.

GV giám sát nhanh, hỗ trợ và góp ý kiến về các công việc, về nội dung học tập

cần đi sâu, theo kiểu nêu vấn đề để SV tự giải quyết.

GV có thể giảng giải ngắn gọn về một chủ đề hoặc làm mẫu các thao tác,
chỉ dẫn về các triệu chứng có trên người bệnh.
Trọng điểm của phương pháp này là rèn luyện tính tích cực chủ động

trong học tập L§ cho SV, kết hợp với giám sát hỗ trợ của GV.
1.4.1.7. Học trong phiên trực
GV phan cong SV, giao nhiém vu hoc tap, chỉ rõ van dé cụ thể và cách

học cho nhóm trực (bám sát diễn biến của các BN nặng, theo dõi các cấp cứu,
tham gia thực hiện các y lệnh, làm bệnh án cho BN mới, học hỏi các cán bộ
trực, tự ghi chép và làm báo cáo ...)


Nếu có GV của nhà trường cùng trực hoặc GV kiêm chức thì có thể
giảng giải, chỉ dẫn ngắn về một trường hợp thực tế trong phiên trực. Nên

khuyến khích SV tự nêu vấn đề,
Nên cho SV tập viết báo cáo trực và trình bày vào ngày hôm sau. Tốt

nhất là tổ chức giao ban học tập riêng, cho SV hơn là SV phải dự những buổi
giao ban nặng nè về hành chính, khơng mang nhiều lợi ích học tập.


(Mruxr.s Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

Trọng điểm của phương pháp này là tăng cường tính độc lập trong học
tập và phục vụ của SV, làm quen với các hoạt động nghiệp vụ. SV có thể học,
làm được rất nhiều trong phiên trực khi nó được tổ chức.

1.4.1.8. Đối chiếu LS - giải phẫu bénh (Confrontation anatomo - clinique)
SV phụ trách điều trị báo cáo ngắn gọn về BN tử vong và vấn đề của BN

ay.
Sau đó thầy - trị cùng quan sát các bệnh tích đại thé khi mổ tử thi, khi
cần thiết thì có thể quan sát cả các tiêu bản vi thể và suy nghĩ về các kết luận

của giải phẫu bệnh.
Cuối cùng thầy - trò thảo luận về sự phù hợp và không phù hợp giữa LS
và giải phẫu bệnh, các việc đã làm đúng và chưa đúng để rút kinh nghiệm và

học tập.
Trọng điểm của phương pháp này là làm quen với phương pháp “ dựa

vào bằng chứng ” (evidence - based) và “kiểm thảo tử vong”, thường giúp cho
SV mau có kinh nghiệm nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm và ý thức khoa học
trong công việc.

1.4.1.9. Học trên các thiết bị y học
Các thiết bị y học ngày càng nhiều và hiện đại, có thể là:
- Thiết bị chân đốn như kính hiển vi, Xquang, siêu âm, cộng hưởng từ hạt nhân ...

- Thiết bị thăm dò chức năng như điện tâm đồ, mạch đồ, thăm dị chức
năng thận, hơ hấp, thần kinh ...
- Thiết bị điều trị như mồ nội so, tán sỏi, thận nhân tạo, xạ trị, máy gây

mê, máy hồi sức ...
- Khi học trên các thiết bị này, nên bố trí thành hai giai đoạn:
+ Có người bệnh: trọng điểm là giúp cho SV quan sát được hình ảnh và

cách thao tác trên người bệnh, cách giao tiếp với người bệnh. Phải rất thận


(Mruxr.s Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

11

trọng khi cần giảng giải hoặc thảo luận vì có thể gây ra các hậu quả không
lường trên BN.

+ Không người bệnh: trọng điểm là giúp SV hiểu rõ hơn về ý nghĩa, giá
trị của hình ảnh, tác dụng, lợi ích của phương pháp, các vấn đề kinh tế khi sử
dụng ...


|

Có thê tổ chức học tại BV hoặc tại trường nếu có thiết bị.
1.4.2. Nhóm phương pháp học LS không người bệnh - mô phỗng LS
Các phương pháp này:
- Có vai trị ngày càng quan trọng.
- Mang lại lợi ích rất lớn trong dạy học L5; tỷ lệ SV được học lớn hơn là

khi học trên người bệnh thật.

- Tránh được các bất lợi do phải thực tập trên người bệnh.
Các phương pháp này có thể tiến hành như một phương pháp độc lập,
hoặc chỉ là một giai đoạn của phương pháp dạy học có người bệnh (giai đoạn
khơng người bệnh).
Một số phương pháp thường được sử dụng:
1.4.2.1. Bài tập tư duy
Khi học tap trén LS, SV khó thực hành các kỹ năng tư duy LS như chan
đoán (bệnh hoặc nhu cầu chăm sóc), xử trí hoặc ra các quyết định, khó học về
diễn tiến, tai biến. Ngồi ra thực tập trên BN ngày càng khó khăn, khơng thể
học điều gì đến thơng thạo được.
Giải pháp là mơ phỏng thực tế bằng một đoạn văn viết để nêu lên tình

huống rồi u cầu SV làm việc để xử trí tình huống ấy (đơi khi có thể kèm theo

vài vật liệu khác như bản đồ thực địa, báo cáo/số liệu, ảnh, bệnh án, giấy xét
nghiệm, phim Xquang, siêu âm đồ, điện não đồ, băng/ đĩa ghi hình ...}. Khi
lượng giá có thể dùng câu hỏi truyền thống boặc test.


(Mruxr.s Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

12

1.4.2.2. Học thực hành bằng mô phỏng kiểu truyền thống: độc tôn kỹ năng

thủ thuật, coi nhẹ kỹ năng giao tiếp và tư duy
1.4.2.3. Học thực hành bằng mơ phóng dựa trên năng lực
- Các phương tiện/ phương pháp mô phỏng:
+ Công nghệ mô phỏng: đã rất tốt, hiệu quả và hiện đại, như các mơ hình

để học khám tuần hồn — hơ hấp, bụng, khám sản, thần kinh, đáy mắt, đường
thở, gây mê - hồi sức ... nhưng rất đắt, khó bể sung và hay hỏng.

+ Đồ dùng tự chế (đơn giản nhưng vẫn được sử dụng khắp nơi) nên phát
triển.
+ Người bệnh đóng giả và người khoẻ, kết hợp mơ phỏng với đóng vai:

học được rất nhiều nội dung về cách hỏi bệnh/ khám bệnh, cách giao tiếp, các
thái độ nghề nghiệp, các tình huống ứng xử...
+ Các phương

tiện nghe nhìn: phim

dương,

phim Xquang,

giấy xét

nghiệm, điện tâm đỗ, siêu âm dé, gidy trong, mơ hình, y cụ, tranh vẽ, băng —
đĩa hình, video ...

+ Máy y học, máy tính, máy kiểm tra...
+ Các bài tập tư duy bằng mô tả tình huống bằng văn viết kết hợp với
CD - ROM, đoạn băng ghi đĩa hình/ tiếng, phim Xquang, giấy xét nghiệm, siêu

âm đồ, điện não đồ ... (Bài tập giải quyết vấn đề và bài tập nghiên cứu trường
hợp).

+ Các phòng thực hành tiền LS, labo thực tập, siêu thị kỹ năng

Cách

tiến hành học thực hành mô phỏng dựa trên năng lực.
+ Đặc điểm chính là:

Học trên phương tiện mơ phỏng, hoặc người khoẻ kết hợp với đóng vai,

khi đã đạt trình độ nhất định mới tiến hành trên người bệnh thật.
Căn bản là dạy thực hành kỹ năng được coi là mục tiêu chính, đồng thời

kết hợp dạy kiến thức (tối thiểu, chọn lọc, liên quan mật thiết với kỹ năng ấy,


(Mruxr.s Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

không dạy lý thuyết tràn lan) và thái độ (rất chọn lọc, để bảo đảm tính nhân văn
và cá nhân hố). Thường có phần thực hành đóng vai và bài tập tư duy.

+ Cách tổ chức và tiến hành:
Việc phải làm đầu tiên là mô tả năng lực (một năng lực gồm một kỹ


năng phải làm được, một vài kiến thức phải có để làm cho tốt và thái độ ứng xử
phù hợp khi làm kỹ năng ấy: liên quan mật thiết, chọn lọc, chống tràn lan, lấy
kỹ năng làm gốc).

"

Sau đó sẽ tiến hành dạy thực hành mơ phỏng dựa trên năng lực.

1.4.2.4. Sơ đồ diễn tiến là gì ?
Đó là một kiểu sơ đồ dùng để hướng dẫn cách suy nghĩ và làm việc của
cán bộ y tế theo con đường tư duy học đơn giản chỉ với thuật tốn (algorithm)

cơ bản là có hoặc khơng trên các triệu chứng/ dấu hiệu thơng thường.
- Nếu có triệu chứng/ dấu hiệu đó, hãy đi theo mũi tên ngang để được

hướng dẫn cách chẳn đốn và hành động.

- Nếu khơng có triệu chứng/ dấu hiệu đó, hãy đi theo mũi tên dọc để
được hướng dẫn tìm tiếp các dấu hiệu triệu chứng khác.
1.4.2.5. Học trong các labo y học và các phịng thực tập y học cơ sở

Mục đích chung của các bài thực hành này thường là giúp hình dung cụ
thể các bài lý thuyết trừu tượng, luyện tập các thao tác/ các kỹ năng thực hành
(thường được làm mơ phỏng trên người khoẻ hoặc trên mơ hình/ thiết bị y học)
và rèn luyện tác phong nghiêm chỉnh, chính xác...

Các phòng thực tập kỹ năng để chuẩn bị cho SV trước khi đi thực tập ở
BV thường được gọi là các la bo k¥ nang tién LS (pre — clinical skill lab). Vai
trò của các phòng thực hành kỹ năng tiền lầm sàng ngày càng quan trọng đề bù


đắp cho việc thực tập trên người bệnh ngày càng khó khăn. Tại các phịng thực
tập này cần có đủ phương tiện để mô phỏng mẫu mực các điều kiện làm Việc &
BV. Mục tiêu học tập chính ở đây là SV phải làm được các thao tác mô phỏng


(Mruxr.s Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

chính và tương đối chắc tay trước khi làm thật trên người bệnh. Có thể tổ chức
các phịng cho mượn dụng cụ thực tập và các ô “siêu thị kỹ năng” (skill —
bazaars) để SV tự chọn các thủ thuật mà mình muốn luyện tập thêm.
Phương pháp học tích cực chính ở đây là yêu cầu SV, tự quan sát, tự mô

tả kết hợp với đối chiếu lý thuyết và sự chỉ dẫn của GV, sau đó là làm test để tự
điều chỉnh.
1.5. Một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực giáo dục y khoa
Chúng tôi đã tham khảo một số cơng trình nghiên cứu trong nước về lĩnh
vực giáo dục y khoa [5],[§],[11],[13],[17]. Đề tài nghiên cứu phong cách học

của SV Đại học Quốc gia Hà Nội của Nguyễn Công Khanh - Trung tâm nghiên
cứu và phát triển giáo dục-Đại học Quốc gia Hà Nội [10]. Một công trình khác

là của Võ Thành Nhân [14] nghiên cứu về cách học của SV Đại học Y - Dược
thành phó Hồ Chí Minh. Đề tài “ Học tích cực trong thực hành LS của SV đại
học Y dược Thái Nguyên. Thực trạng và giải pháp” của

Nguyễn Văn Tư và

CS [17]. Đề tài “Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành về kỹ năng giao tiếp
với người bệnh của SV điều dưỡng trường Đại học Y Hải Phòng năm 2010”
của Nguyễn Thị Anh Thư [16].

Chúng tôi cũng đã tham khảo một số cơng trình nghiên cứu ở nước ngồi

về lĩnh vực giáo dục y khoa [19],[20],[22].[24].[26],[27],[28],[30]. Các đề tài
này đã giúp chúng tơi có cách nhìn tổng qt hơn về mặt lý luận khoa học sư
phạm cũng như cách tiếp cận nghiên cứu các dé tài khoa học có tính chất tâm lí
học, giáo dục học và xã hội học.

Theo nghiên cứu của Nguyễn Đức Lĩnh, Nguyễn Thị Thanh Quyên, Hồ Thị Lệ
và CS (2011). Thực trạng vé hoc LS ctia SV bac sĩ đa khoa tai khoa y dược trường dai

học Tây nguyên năm 2011. Kỷ yếu Hội nghị SV tám trường đại học Y Việt Nam lần
thứ 2, kết quả cho thấy trên đối tượng SV đa khoa năm thứ 5 cho tỉ lệ SV học

qua buổi giao ban (68,8%), học bên giường bệnh (97,6%), đối tượng SV đa


(Mruxr.s Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

15

khoa năm thứ 6 cho tỉ lệ SV học qua buổi giao ban (55,3%), học bên giường

bệnh (92,9%), học qua buổi đi buồng điểm bệnh (37,1%). Kết quả thảo luận
nhóm SV nhận định các phương pháp hoc LS dang được áp dụng chủ yếu là
học qua buổi giao ban (93%), đi buồng điểm bệnh (80%), trình bày bệnh án LS

sau đó thầy giảng (75%), các buổi trực tại BV (50%), xem thủ thuật, phụ mổ,

tham gia khám bệnh tại phòng khám, tại khoa (56%). Tỉ lệ SV thực hiện các kỹ
năng trên LS nhiều nhất là kĩ năng làm bệnh án, thăm khám, giao tiếp. Các kỹ

năng ít thực hiện là kỹ năng ra quyết định, giải quyết vấn đề và kỹ năng thủ

thuật. Phương pháp lượng giá LS được sử dụng nhiều nhất là làm bệnh án, sau
đó hỏi vấn đáp (80%). Da số SV cho rằng làm bệnh án sau đó hỏi thi vấn đáp là
phù hợp nhất chiếm 80%; tiếp đến là thi trên BN (33,3%); chỉ có 7,9% SV cho
rằng làm bệnh án và 5,3% SV cho.rằng hỏi vấn đáp là phương pháp lượng giá
LS phù hợp nhất [12].
Nghiên cứu của Trần Thị Thanh Hương, Lê Thu Hoà, Nguyễn Thu
Thủy, Phạm Thị Minh Đức (2002):

Nghiên cứu thực trạng phương pháp dạy

học kiến thức tại trường đại học Y Hà Nội, nghiên cứu trên 143 cán bộ giảng

day va 1360 SV cho thấy số SV được hoc LS véi

phương pháp truyền thống

(học qua buổi giao ban, đi buồng điểm bệnh, trình bày bệnh án L§ sau đó thầy
giảng) chiếm (76,8%), phương pháp truyền thống kết hợp tích cực là 8,6%,
phương pháp tích cực là 17% [9].

Nghiên cứu của Vũ Đình Chính, Trần Thị Minh Tâm, Nguyễn Thị Liên
và CS (2006): Điều

tra thực trạng đội ngũ GV giảng dạy chuyên ngành kỹ

thuật y tế. Y học Việt Nam, kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp học LS

được sử dụng nhiều nhất là hướng dẫn kèm cặp (50,6%), cầm tay chỉ việc

(15,5%), thao tác mẫu (18,5%), còn lại là các phương pháp khác [1].

Kết quả nghiên cứu của Phạm Thị Minh Đức và cộng sự cho thấy trên
một nửa số SV 61,2%

hứng thú với phương pháp thuyết trình kết hợp với đặt


(Mruxr.s Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

câu hỏi, SV khơng thích học theo phương pháp thuyết trình thuần tuý nhưng
vẫn được học, phương pháp cho SV tự học rất ít được áp dụng và SV cũng

khơng thích học bằng phương pháp này [2].
Nghiên cứu của Trần Thị Thanh Hương, Lê Thu Hoà, Nguyễn Thu
Thủy, Phạm Thị Minh Đức [9] trên 143 cán bộ giảng dạy và 1360 SV y khoa

cho thấy nhóm y học L§ có 73,8% SV được công bố mục tiêu học tập [9].
Zeraati A, Hajian H, Shojaian R (2008)

tại đại học Y Mashhad, Iran đã

tiến hành một nghiên cứu cắt ngang mô tả để đánh giá sự khác nhau về thực
trạng học tập của SV trường Y. Kết quả cho thấy có SV thích học thơng qua thị

giác chẳng hạn như học qua biểu đồ, đồ thị hay sơ đồ diễn tiến (5,6%), có SV
ưa thích học thơng qua đọc và viết (20,6%), trong khi có những SV hứng thú
học kiểu “mắt thấy tai nghe” là 7,5%; 35,5% SV

thích áp dụng đa dạng các


phưong pháp học nêu trên [32].
Kết quả nghiên cứu của Heidi L.L, Stephen E.D (2006) ở đại học Y
Wayne State, Michigan, Hoa Kì, cho thấy chỉ có 36,1% SV thích một cách học
trong khi có tới 63,8% có cách hoc LS da dạng [23].

Kết quả nghiên cứu của Guishu Zhong & Xia Xiong trên 206 SV trường
đại học y khoa Lusho cho thấy kinh nghiệm của GV ảnh hưởng đến việc học
L5 với tỷ lệ 60,22% [21].
Kết quả nghiên cứu của Almohiy HM, Davidson R trên đối tượng SV y
khoa trường trường đại học Curtin, Australia cho thay 39,4% va 51,5% SV hai

lịng và rất hài lịng với phịng thí nghiệm và các BV thực hành [18].

Kết quả nghiên cứu của Guishu Zhong & Xia Xiong trên 206 SV trường
đại học y khoa Lusho tỉ lệ này là 45,22%. Sự tác động của các yếu tố văn hoá xã hội - kinh tế cũng như yêu cầu của BN ngày càng cao làm cho việc học LS
của SV y khoa ngày càng khó khăn hơn [21].


(Mruxr.s Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

Mc Manus I. C, Richards P, Winder B.C [22] da tién hanh mét nghién
cứu thuần tập tiến cứu khoảng 4000 SV tại đại học Y Marry ở Luân Đôn cho

thấy: thói quen học tập (study habits) là yếu tố quyết định đối với lượng kiến
thức LS mà SV có được.
Shankar PR [29] đã nghiên cứu thực trạng

học tập của SV tiền L§ tại đại


học Y miền tây Nepal cho thấy SV rất đa dạng trong chiến lược học, đòi hỏi
việc dạy học phải điều chỉnh để đáp ứng được tính đa dạng cá nhân đó.

Zeraati A [32] tại đại học Y Mashhad, Iran đã tiến hành một nghiên cứu
cắt ngang mô tả để đánh giá sự khác nhau về thực trạng học tập của SV trường
Y. Kết quả cho thấy có SV thích học thơng qua thị giác chăng hạn như học qua

biểu đồ, đồ thị hay sơ đồ diễn tiến (5,6%), có SV ưa thích học thơng qua đọc và
viết (20,6%), trong khi những 5V có phong cách học thông qua nghe, ngửi, sờ

là 7,5%. Phần lớn SV (35,5%) thích áp dụng tất cả các kiểu học nêu trên.
Heidi L [23] ở đại học Y Wayne State, Michigan, Hoa Kì, cho thấy chỉ
có 36,1% SV thích một cách học trong khi có tới 63,8% có cách học đa dạng.
Ross & Wright (1985) khi nghiên cứu sự khác biệt về thực trạng học tập

giữa SV bình thường với SV tài năng, liệt kê ra 12 đặc trưng cha SV tai nang
khác với SV bình thường. Các tác giả này đã chỉ ra rằng những SV tài năng

thích làm việc một mình hơn là làm việc nhóm, thích cách thức năng động đối
với việc nghe như thích có âm thanh trong mơi trường học, thích được nêu câu
hỏi, thích tranh luận.

Kanevsky (1995) cho thấy có sự khác biệt về chiến lược học, phương
pháp nghiên cứu giữa nhóm SV tài năng và nhóm SV bình thường . Nhóm SV

bình thường cũng tỏ ra lo lắng nhiều hơn mỗi khi phải đối mặt với các tình
huống học tập khó (thi, làm bài tập tiểu luận). Điều này ảnh hưởng đến việc
chứng minh mức độ đạt được của kiến thức và kỹ năng.



(Mruxr.s Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

18

Zha (1997) cho thấy có sự khác biệt đáng kế giữa SV tài nang va SV
bình thường ở các nang luc nhận thức và nét nhân cách. SV tài năng vượt trội
hơn hắn SV bình thường ở các khu vực như: tư duy sáng tạo, suy luận trừu
tượng, kỳ vọng, tính độc lập, tính cạnh tranh và sự tỉ mỉ.
Tuy nhiên, thực trạng học khác nhau tùy từng trường, đặc biệt là sự khác

biệt về cách học giữa SV bình thường và SV tài năng... Điều này đã được nhiều
nghiên cứu thừa nhận, nhưng những cơng trình này chưa làm rõ thực trạng học

LS da dang thé nado, những yếu tố nào ảnh hưởng dén hoc LS, lam thé nao dé
nâng cao chất lượng học LS.


×