BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
NGUYỄN NGỌC TÂM
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN
VÀ DIỄN BIẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN
Y HỌC CỔ TRUYỀN CẦN THƠ NĂM 2013
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP I
CẦN THƠ – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
NGUYỄN NGỌC TÂM
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN
VÀ DIỄN BIẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN
Y HỌC CỔ TRUYỀN CẦN THƠ NĂM 2013
Chuyên ngành: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
Mã số: 60 72 04 12. CK
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP I
Người hướng dẫn khoa học: TS. DƯƠNG XUÂN CHỮ
CẦN THƠ – 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu trong luận văn này hồn tồn trung
thực, chính xác và là nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố ở bất kỳ tạp
chí nào.
Tác giả
Nguyễn Ngọc Tâm
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Y Dược
Cần Thơ, Ban Giám đốc bệnh viện Y học cổ truyền Cần Thơ đã tạo điều kiện
tốt nhất cho tôi học tập và thực hiện luận văn.
Với lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tơi xin chân thành cảm ơn đến
GSTS. Phạm Văn Lình – Hiệu trưởng Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và
TS. Dương Xuân Chữ, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tơi trong suốt q trình
thực hiện luận văn.
Tơi xin tỏ lịng biết ơn đến tất cả các Thầy, Cơ giảng viên của Trường
Đại học Y Dược Cần Thơ đã tận tình chỉ dạy tơi trong thời gian qua.
Cuối cùng xin cảm ơn tất cả các cộng sự và các bạn đồng nghiệp đã hết
lịng giúp đỡ tơi hồn thành luận văn.
Cần Thơ, tháng 9 năm 2014
Nguyễn Ngọc Tâm
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Trang
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
Danh mục các sơ đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ……………………...…………….…………………………….. 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm…………………………………......………………3
1.2. Những đường lối, chủ trương của Đảng và nhà nước về công tác phát
triển y, dược cổ truyền Việt Nam...........................................................................4
1.3. Ngành y tế thành phố Cần Thơ trên đường đổi mới và phát triển y,
dược cổ truyền........................................................................................................9
1.4. Tình hình sử dụng thuốc YHCT trên thị trường hiện nay...................13
1.5. Tình hình sử dụng thuốc YHCT tại các bệnh viện công lập của quận
Ninh Kiều thành phố Cần Thơ….........................................................................17
1.6. Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam ban hành năm 2005………......18
1.7. Cấu trúc danh mục thuốc YHCT chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám
chữa bệnh…………………………………………………...………….……….20
1.8. Sơ lượt về bệnh viện YHCT Cần Thơ………………….…………...21
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu ……………………….……23
2.2. Phương pháp nghiên cứu………………………………..…………..23
2.3. Đạo đức trong nghiên cứu……………………………………..…….28
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Tỷ lệ, đặc điểm sử dụng thuốc y học cổ truyền trên người bệnh đang điều
trị tại bệnh viện Y học cổ truyền thành phố Cần Thơ …………………............32
2. Kết quả trên người bệnh đang điều trị tại bệnh viện Y học cổ truyền
thành phố Cần Thơ ……………………………………………………………..45
Chương 4. BÀN LUẬN
1. Tỷ lệ, đặc điểm sử dụng thuốc y học cổ truyền trên người bệnh đang điều
trị tại bệnh viện Y học cổ truyền thành phố Cần Thơ ………………….............52
2. Kết quả trên người bệnh đang điều trị tại bệnh viện Y học cổ truyền
thành phố Cần Thơ ……………………………………………………………..63
KẾT LUẬN………………………………………………………………….….68
KIẾN NGHỊ…………………………………………………………………….70
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1. Phiếu khảo sát
PHỤ LỤC 2. Danh sách khảo sát người bệnh
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BYT
Bộ Y tế
BVĐK
Bệnh viện đa khoa
BS
Bác sỹ
CK
Chuyên khoa
CT
Chỉ thị
DĐVN
Dược điển Việt Nam
DSĐH
Dược sỹ đại học
ĐDTH
Điều dưỡng trung học
YDHCT
Y dược học cổ truyền
YHCT
Y học cổ truyền
YHHĐ
Y học hiện đại
YS
Y sỹ
KCB
Khám chữa bệnh
NQ
Nghị quyết
QĐ
Quyết định
THA
Tăng huyết áp
TBMMN
Tai biến mạch máu não
TT
Thông tư
TTYT
Trung tâm y tế
TW
Trung ương
UBND
Ủy ban nhân dân
VLTL
Vật lý trị liệu
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Chỉ tiêu hoạt động bệnh viện..............................................................22
Bảng 3.1. Phân bố theo nhóm tuổi.......................................................................32
Bảng 3.2. Tương quan giữa nhóm tuổi và giới tính.............................................33
Bảng 3.3. Một số dược liệu sử dụng nhiều nhất...................................................34
Bảng 3.4. Một số thuốc đông dược sử dụng nhiều nhất.......................................35
Bảng 3.5. Một số thuốc tây y sử dụng nhiều nhất................................................35
Bảng 3.6. Một số nhóm thuốc sử dụng nhiều nhất...............................................36
Bảng 3.7. Phân phối hình thức sử dụng thuốc YHCT..........................................37
Bảng 3.8. Tương quan giữa giới tính và nhóm thuốc sử dụng.............................37
Bảng 3.9. Tương quan giữa nhóm tuổi và các nhóm thuốc sử dụng....................38
Bảng 3.10. Kinh nghiệm sử dụng thuốc trong từng nhóm tuổi............................39
Bảng 3.11. Nhóm thuốc sử dụng….....................................................................41
Bảng 3.12. Tương quan giữa nhóm tuổi và kết hợp phương pháp vật lý trị
liệu........................................................................................................................43
Bảng 3.13. Tương quan giữa giới tính và kết hợp phương pháp vật lý trị liệu....43
Bảng 3.14. Tương quan các nhóm sử dụng thuốc và phương pháp vật lý trị
liệu........................................................................................................................44
Bảng 3.15. Kết quả điều trị trong từng nhóm thuốc điều trị................................45
Bảng 3.16. Tương quan giữa kết quả điều trị và thời gian điều trị......................46
Bảng 3.17. Tương quan giữa kết quả điều trị và nhóm tuổi.................................47
Bảng 3.18. Tỷ lệ bệnh tật.....................................................................................49
Bảng 3.19. Mối tương quan giữa nhóm thuốc sử dụng và nhóm bệnh................50
Bảng 3.20. Tương quan nhóm bệnh và kết quả sử dụng thuốc............................51
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3.1. Phân bố theo giới tính......................................................................32
Biểu đồ 3.2. Số ngày nằm viện của người bệnh tại bệnh viện YHCT.................33
Biểu đồ 3.3. Khảo sát kinh nghiệm sử dụng thuốc của ng ười bệnh....................39
Biểu đồ 3.4. Kinh nghiệm sử dụng thuốc trong từng giới...............................….40
Biểu đồ 3.5. Kiến thức của người bệnh về thuốc YHCT.................................…41
Biểu đồ 3.6. Tỷ lệ người bệnh có sử dụng kết hợp với phương pháp điều trị vật lý
trị liệu...............................................................................................................…42
Biểu đồ 3.7. Kết quả điều trị............................................................................…45
Biểu đồ 3.8. Tương quan giữa kết quả điều trị và phương pháp điều trị kết hợp
VLTL...............................................................................................................….47
Biểu đồ 3.9. Tương quan giữa kết quả điều trị và giới tính.............................…48
Biểu đồ 3.10. Tương quan tỷ lệ bệnh tật với giới tính.........................................49
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1. Tổ chức hệ thống y học cổ truyền……………………….…………..11
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăm sóc sức khỏe là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người.
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội và sự phát triển của loài người từ thời xa
xưa, y học cổ truyền đã ra đời và con người đã biết dùng các loại cây, cỏ, bộ
phận động vật, khoáng vật, để tăng cường và bảo vệ sức khỏe. Ngày nay y học
cổ truyền ngày càng phát triển do nhu cầu của người dân trong việc chăm sóc và
bảo vệ sức khỏe.
Việt Nam là quốc gia có một nền y học cổ truyền lâu đời với bề dày kinh
nghiệm hàng ngàn năm. Trước khi nền y học hiện đại thâm nhập vào Việt Nam,
Y học cổ truyền là hệ thống y dược duy nhất, có vai trị và tiềm năng to lớn
trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trong suốt hàng ngàn
năm đấu tranh dựng nước và giữ nước. Nhận thức được giá trị của y học cổ
truyền. Ðảng và Nhà nước đã có những chính sách các Nghị quyết, Chỉ thị chỉ
đạo ngành y tế phối hợp với các ngành, các tổ chức xã hội nghiên cứu kế thừa,
bảo tồn và phát triển y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại
nhằm xây dựng một nền Y Dược học Việt Nam hiện đại, khoa học, dân tộc và
đại chúng [26].
Hiện nay tình hình quản lý chất lượng, sử dụng thuốc y học cổ truyền còn
rất nhiều vấn đề bất cập. Việc trồng trọt khơng có quy hoạch, nhiều cơ sở trồng
trọt cịn sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật khơng đúng quy định làm ảnh
hưởng đến chất lượng thuốc. Nguồn thuốc y học cổ truyền nhập khẩu không rõ
nguồn gốc, khơng rõ tiêu chuẩn, khơng có phiếu kiểm nghiệm chất lượng kém
phẩm chất, một số thuốc quý hiếm đắt tiền đã bị chiết xuất hết hoạt chất khi
nhập về ảnh hưởng không nhỏ đến sự tin tưởng của người bệnh về thuốc y học
cổ truyền 30% [38], [43].
2
Chất lượng thuốc y học cổ truyền còn nhiều vấn đề cần được quan tâm, số
mẫu thuốc y học cổ truyền không đạt chất lượng theo tiêu chuẩn đã đăng ký mỗi
năm chiếm khoảng 10% trên tổng số mẫu lấy kiểm tra, cao hơn nhiều so với
thuốc tân dược khoảng 2% [38]. Trong những năm qua bệnh viện Y học cổ
truyền thành phố Cần Thơ đã sử dụng một lượng lớn thuốc y học cổ truyền cũng
như các loại thuốc có nguồn gốc từ dược liệu điều trị những bệnh mãn tính mang
lại hiệu quả điều trị rất cao như bệnh tai biến mạch máu não, tăng huyết áp, đau
nhức xương khớp, thần kinh tọa. Chính vì vậy việc khảo sát tình hình sử dụng
thuốc y học cổ truyền tại bệnh viện Y học cổ truyền là hết sức cần thiết, đồng
thời góp phần đảm bảo thuốc chất lượng, giá cả hợp lý, sử dụng thuốc an toàn,
hiệu quả phục vụ sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
nói chung và cho bệnh viện Y học cổ truyền thành phố Cần Thơ nói riêng [14],
[16]. Vì thế chúng tơi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tình hình sử dụng thuốc y
học cổ truyền và diễn biến kết quả điều trị tại bệnh viện Y học cổ truyền
Cần Thơ năm 2013” để góp phần chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân nói
chung và người bệnh tại bệnh viện Y học cổ truyền thành phố Cần Thơ nói riêng
với mục tiêu:
1. Xác định tỷ lệ, đặc điểm sử dụng thuốc y học cổ truyền trên người bệnh
đang điều trị tại bệnh viện Y học cổ truyền Cần Thơ năm 2013.
2. Xác định diễn biến kết quả trên người bệnh đang điều trị tại bệnh viện Y
học cổ truyền Cần Thơ năm 2013.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Vài nét về y dược học cổ truyền
Theo Tổ chức Y tế thế giới, Y dược học cổ truyền (YDHCT) là những
kiến thức, thái độ và phương pháp thực hành trong y học liên quan đến những
thuốc lấy từ thực vật, động vật hay khoáng vật, các liệu pháp tinh thần, để áp
dụng chẩn đoán và điều trị cũng như ngăn ngừa bệnh tật hoặc duy trì sức khỏe
con người. Việc sử dụng và đưa thuốc y học cổ truyền (YHCT) vào chăm sóc
sức khỏe (CSSK) nhân dân đã và đang là vấn đề được cả nước quan tâm.
1.1.2. Một số định nghĩa về thuốc YHCT
+ Dược liệu là một nguyên liệu có nguồn gốc từ thực vật, động vật hay
khống vật được dùng để làm thuốc.
+ Dược liệu thô là những dược liệu chưa qua chế biến theo phương pháp y
học cổ truyền.
+ Nguyên liệu làm thuốc là chất tham gia vào thành phần cấu tạo sản
phẩm trong quá trình sản xuất thuốc.
+ Thuốc thành phẩm là dạng thuốc đã qua tất cả các giai đoạn sản xuất, kể
cả đóng gói trong bao bì cuối cùng và dán nhãn.
+ Thuốc từ dược liệu là thuốc được sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc
tự nhiên từ động vật, thực vật hoặc khống vật.
+ Thuốc có hoạt chất tinh khiết được chiết xuất từ dược liệu, thuốc có sự
kết hợp dược liệu với các hoạt chất hóa học khơng gọi là thuốc từ dược liệu.
4
Biệt dược là thuốc có tên thương mại do cơ sở sản xuất thuốc đặt ra, khác
với tên gốc hoặc tên chung quốc tế [39].
1.2. Những đường lối, chủ trương của Đảng, nhà nước và ngành y tế về vai
trò phát triển YHCT trong CSSK nhân dân
YHCT Việt Nam với truyền thống lâu đời với bề dày kinh nghiệm và đóng
vai trị chính trong CSSK cho nhân dân trong suốt thời kỳ lịch sử dân tộc. Hiện
nay, YHCT vẫn là một bộ phận không thể tách rời trong hệ thống y tế quốc gia.
Ngay từ những ngày đầu thành lập nước, Đảng và Chính phủ đã có chủ trương
kết hợp hai hệ thống YHHĐ và YHCT. Chủ Tịch Hồ Chí Minh trong thư gửi cán
bộ nhân viên ngành Y tế ngày 27/2/1995 đã viết “Ơng cha ta ngày trước có nhiều
kinh nghiệm quý hóa về cách chữa bệnh bằng thuốc ta, thuốc bắc. Để mở rộng
phạm vi y học, các cô các chú cũng nên chú trọng nghiên cứu và phối hợp thuốc
Đơng và thuốc Tây” [47]. Có thể nói đây là tư tưởng chỉ đạo để đề ra đường lối
chủ trương xây dựng nền Y học Việt Nam phù hợp với thực tiển và trên cơ sở
khoa học. Từ năm 1955, Việt Nam đã đưa YHCT vào mạng lưới y tế chung
nhằm CSSK cho người dân. Kết quả đến nay cả nước có 61 bệnh viện YHCT,
riêng mạng lưới YHCT cơng lập tại thành phố Cần Thơ thì đến cuối năm 2013
có 01 bệnh viện YHCT thành phố, 09 bệnh viện có khoa hoặc tổ YHCT, 01 khoa
YHCT bệnh viện Quân y 121, 01 bộ môn YHCT tại Trường Đại học Y dược Cần
Thơ, 01 khoa YHCT bệnh viện Đa khoa Trung ương và có 85 trạm y tế xã
phường hoạt động khám chữa bệnh bằng YHCT và có vườn thuốc nam.
Một số văn bản quan trọng, có tính chất định hướng lâu dài công tác
YHCT trong các thời kỳ như sau:
- Kết hợp Đông y và Tây y trong việc khám chữa bệnh [27].
5
- Phát triển nền Đông y Việt Nam và Hội Đơng y Việt Nam trong tình
hình mới [1].
- Tăng cường quản lý, cung ứng, sử dụng dược liệu [25].
- Chính sách quốc gia về y dược cổ truyền đến năm 2010 [28].
- Nguyên tắc cơ bản để sản xuất thuốc từ dược liệu [17].
- Ban hành bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011 – 2020 [23].
- Kế hoạch hành động của Chính phủ về phát triển y dược cổ truyền đến
năm 2020 [20], [29]. Trong đó nêu rõ chỉ tiêu khám, chữa bệnh bằng y, dược cổ
truyền đến năm 2015 tuyến Trung ương đạt 10%, tuyến tỉnh đạt 15%, tuyến
huyện đạt 20%, tuyến xã đạt 30%. Đến năm 2020 tuyến Trung ương đạt 14%,
tuyến tỉnh đạt 20%, tuyến huyện đạt 25% và tuyến xã đạt 40%. Nhu cầu sử dụng
dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu phục vụ cho công tác khám, chữa
bệnh bằng y, dược cổ truyền là rất lớn.
Theo Thông tư 05/2014/TT-BYT ngày 14 tháng 2 năm 2014 là các dược
liệu vị thuốc y học cổ truyền được cung ứng vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
phải có phiếu kiểm nghiệm [40].
Qua một số văn bản này thể hiện Đảng, Chính phủ đã có sự quan tâm lớn
trong phát triển YHCT nhằm chăm sóc sức khỏe nhân dân được tốt nhất trên cơ
sở các quan điểm chung về phát triển YHCT Việt Nam.
Một số quan điểm chỉ đạo chung về phát triển YHCT qua các thời kỳ:
- Phát triển nền Đông y Việt Nam vì mục tiêu bảo vệ, chăm sóc sức khỏe
nhân dân, góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là trách
nhiệm các cấp ủy đảng, chính quyền và tồn xã hội.
6
- Phát triển nền Đơng y Việt Nam là góp phần bảo tồn bản sắc, phát huy
và phát triển một bộ phận văn hóa của dân tộc Việt Nam, thể hiện tinh thần độc
lập và tự cường của dân tộc Việt Nam.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, tăng cường ứng dụng các tiến
bộ kỹ thuật, gìn giữ tính đặc thù của nền Đơng y Việt Nam, đưa nền Đông y Việt
Nam thành một ngành khoa học mạnh, góp phần tăng trưởng kinh tế và xuất
khẩu sản phẩm, dịch vụ Đông y.
- Phát triển nền Đông y Việt Nam theo nguyên tắc kết hợp chặt chẽ giữa
Đông y và Tây y trên tất cả các khâu: Tổ chức, đào tạo, kế thừa, nghiên cứu, áp
dụng vào phòng bệnh và khám chữa bệnh, nuôi trồng dược liệu, bảo tồn các cây,
con quý hiếm làm thuốc, sản xuất thuốc, đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động Đơng y
- Nghị quyết hội nghị lần thứ IV của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa VII đã khẳng định “Sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân là trách nhiệm
của cộng đồng và của mọi người dân, là trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính
quyền, các đồn thể, các tổ chức xã hội trong đó ngành y tế giữ vai trị nịng cốt”.
Vì vậy chúng ta phấn đấu để mọi người dân đều được quan tâm chăm sóc sức
khỏe. Việc chăm sóc sức khỏe và giải quyết các vấn đề bệnh tật cần phải theo
quan điểm dự phịng tích cực và chủ động, đẩy mạnh phong trào vệ sinh phòng
bệnh, rèn luyện thân thể đi đôi với việc nâng cao chất lượng điều trị, kết hợp y
học hiện đại với y học cổ truyền dân tộc. Thực hiện phương châm nhà nước và
nhân dân cùng làm đa dạng hóa các hình thức chăm sóc sức khỏe: Nhà nước, tập
thể tư nhân trong đó y tế nhà nước giữ vai trị chủ đạo tận dụng mọi tiềm năng
sẵn có trong nước và mở rộng hợp tác quốc tế. Quan điểm nhất quán của Đảng ta
về lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
7
- Ngày 23 tháng 02 năm 2005, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết 46NQ/TW về công tác bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình
hình mới, trong đó xác định khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền. Đẩy mạnh
việc nghiên cứu, kế thừa, bảo tồn và phát triển y dược học cổ truyền thành một
chuyên ngành khoa học. Thành lập Học viện Y học cổ truyền, củng cố và phát
triển bộ môn y học cổ truyền tại các Trường Đại học, Cao đẳng và Trung học y
tế. Nâng cấp các bệnh viện Y học cổ truyền và các khoa đông y tại các bệnh viện
đa khoa. Vận động, khuyến khích và hướng dẫn nhân dân nuôi, trồng và sử dụng
các cây, con làm thuốc [4]. Được bào chế theo lý luận và phương pháp của y học
cổ truyền [10].
- Nghị quyết 46-NQ/TW của Bộ Chính trị cũng xác định: Thế mạnh của
ngành dược Việt Nam là dược liệu và đề ra mục tiêu là “Xây dựng ngành Dược
Việt Nam thành ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn, lấy phát triển dược liệu làm
then chốt”.
- Quyết định số 243/2005/QĐ-TTg ngày 5/10/2005 cũng đã xác định rõ
nhiệm vụ của chính phủ: Xây dựng Quy hoạch mạng lưới Y-Dược học cổ truyền
Việt Nam làm căn cứ để đầu tư phát triển và hoàn thiện mạng lưới. Đầu tư phát
triển nhanh Học viện Y-Dược học cổ truyền Việt Nam. Phát triển bệnh viện Y
học cổ truyền ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Bệnh viện đa khoa
các tuyến đều có khoa y học cổ truyền. Các trạm y tế xã, phường có cán bộ
chuyên trách hoặc kiêm nhiệm khám, chữa bệnh cho nhân dân bằng y học cổ
truyền. Đẩy mạnh việc nghiên cứu, kế thừa, bảo tồn và phát triển Y-Dược học cổ
truyền thành một chuyên ngành khoa học. Mở rộng vùng nuôi, trồng nguyên liệu
làm thuốc, bào chế và sản xuất thuốc. Thành lập và phát triển bộ môn y học cổ
truyền tại các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học y tế trong toàn quốc để
8
đáp ứng nguồn nhân lực làm công tác y học cổ truyền đang thiếu hụt [30]. Tổng
kết báo cáo công tác thực hiện chính sách quốc gia về y dược cổ truyền [22].
- Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT ngày 07/02/2002 của Bộ trưởng Bộ Y
tế về việc ban hành “chuẩn quốc gia về y tế xã giai đoạn 2001-2010” trong đó
chuẩn IV về y học cổ truyền (hiện nay đổi lại thành Bộ Tiêu chí) nêu rõ:
- Có vườn hoặc trồng thuốc nam trong chậu mẫu tại trạm y tế gồm ít nhất
40 loại cây trở lên trong danh mục quy định của Bộ Y tế.
- Tỷ lệ bệnh nhân được khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền hoặc kết
hợp với y học hiện đại trên tổng số bệnh nhân khám chữa bệnh tại trạm y tế đạt
từ 20% trở lên.
- Thực hiện việc điều trị bằng phương pháp y học cổ truyền không dùng
thuốc, đặc biệt tại những nơi có cán bộ y học cổ truyền chuyên trách, chuẩn
Quốc gia y tế xã [9].
Để đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân trong tình
hình mới, Bộ Y tế đã ban hành danh mục thuốc y học cổ truyền chủ yếu sử dụng
tại các cơ sở khám chữa bệnh cũng như ban hành thông tư hướng dẫn triển khai
áp dụng các nguyên tắc, tiêu chuẩn “thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây
thuốc” theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới [11], [12].
- Hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y
tế, phòng y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện về thực hiện chức năng
tham mưu giúp ủy ban nhân dân các cấp thực hiện chức năng nhiệm vụ góp phần
chăm sóc sức khỏe nhân dân [21].
9
1.3. Ngành y tế thành phố Cần Thơ trên đường đổi mới và phát triển y,
dược cổ truyền
Trong những năm qua, nhiều chính sách của Đảng, Nhà nước liên quan
trực tiếp đến hệ thống y tế đã được ban hành và đi vào cuộc sống, đặc biệt là
Nghị quyết 45-NQ/TW ngày 23/02/2005 của Ban chấp hành Trung ương Đảng
về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe của nhân dân trong tình hình
mới là kim chỉ nam cho ngành y tế thành phố Cần Thơ định hướng và phát triển
thành trung tâm động lực Đồng bằng Sông Cửu Long [3]. Quán triệt 5 quan điểm
chỉ đạo của Đảng ta xem sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người và của
tồn xã hội. Trong tình hình mới cơng tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân
đang đứng trước những thách thức to lớn, nhiều vấn đề xã hội mới phát sinh như
ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội đang ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của nhân
dân, chênh lệch về thu nhập trong nhân dân đang đặt ra những thách thức to lớn
về đảm bảo công bằng trong khám chữa bệnh. Mặt trái của kinh tế thị trường có
thể làm phai mờ giá trị cao quý của người thầy thuốc Quy mô dân số của nước ta
trong những năm tới vẫn tiếp tục tăng, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân
ngày càng cao và đa dạng trong khi khả năng đáp ứng của hệ thống y tế cịn hạn
chế. Chi phí cho chăm sóc sức khỏe ngày càng lớn, q trình phát triển đơ thị
hóa bên cạnh nguy cơ bị lây truyền các bệnh dịch nguy hiểm còn phát sinh
những bệnh không lây truyền như: Tim mạch, ung thư, tiểu đường, tâm thần… là
những vấn đề cần phải quan tâm.
Được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của Thành Ủy, UBND và các Ban ngành
đoàn thể các cấp, Bộ Y tế, các Vụ, Cục đầu ngành, sự hỗ trợ của các tổ chức
quốc tế, sự tham gia của nhân dân cùng với sự quyết tâm nỗ lực của các CCVC
10
tồn ngành. Cơng tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân ở thành phố vẫn
tiếp tục đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
Tăng cường cán bộ chuyên môn y học cổ truyền chuyên trách theo dõi công
tác y dược học cổ truyền tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành thành
lập phòng quản lý y dược cổ truyền tại quận huyện [6].
1.3.1. Hệ thống khám bệnh chữa bệnh bằng YHCT các bệnh viện công lập
tại thành phố Cần Thơ
Tổ chức theo 4 cấp:
- Tuyến cơ sở có 85 trạm y tế xã phường có khám chữa bệnh bằng YHCT.
- Tuyến quận huyện 08 BVĐK có khoa hoặc tổ YHCT.
- Tuyến thành phố có 01 bệnh viện YHCT, 01 khoa YHCT bệnh viện đa
khoa thành phố.
- Có 02 khoa YHCT tại BVĐK Trung ương Cần Thơ và bệnh viện Quân y
121 do Bộ Y tế và Quân khu 9 quản lý và 01 Bộ môn YHCT Trường Đại học Y
Dược Cần Thơ.
Ngồi ra cịn Hội đơng y, một số cơ sở khám chữa bệnh y học cổ truyền
ngồi cơng lập.
11
Tổ chức hệ thống YHCT thành phố Cần Thơ
SỞ Y TẾ
PHỊNG NGHIỆP VỤ Y
HỘI
ĐƠNG Y
THÀNH PHỐ
BV. Y HỌC
CỔ TRUYỀN
THÀNH PHỐ
HỘI ĐÔNG Y
QUẬN HUYỆN
CHI HỘI ĐÔNG Y
KHOA YHCT
TRONG
BVĐK TP
CƠ SỞ KCB
YHCT NGỒI
CƠNG LẬP
BV, TTYT
PHỊNG Y TẾ QUẬN
HUYỆN/TỔ YHCT
TYT XÃ, PHƯỜNG,
BỘ PHẬN YHCT
Sơ đồ 1.1. Tổ chức hệ thống y học cổ truyền
1.3.2. Tình hình cung ứng, sử dụng thuốc YHCT đảm bảo chất lượng
trong các cơ sở khám chữa bệnh
Lượng thuốc dược liệu ở vùng Đồng bằng Sơng Cửu Long nói chung và
thành phố Cần Thơ nói riêng vơ cùng phong phú, có giá trị đặc biệt trong đời
sống kinh tế của người dân nơi đây. Trong những năm qua Cần Thơ đã sử dụng
một lượng lớn thuốc YHCT để phục vụ cho công tác khám chữa bệnh.
- Đối với các cơ sở y tế công lập trực thuộc
12
Các cơ sở căn cứ vào danh mục thuốc YHCT, vị thuốc YHCT theo Quyết
định số 05/2008/QĐ-BYT ngày 01/02/2008 của Bộ Y tế và Thông tư số
12/2010/TT-BYT ngày 29 tháng 4 năm 2010 của Bộ Y tế và mơ hình bệnh tật để
lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc y học cổ truyền sử dụng tại đơn vị để tổ
chức cung ứng, sử dụng cho người bệnh, đáp ứng nhu cầu điều trị và sử dụng
thuốc hiệu quả, an toàn, hợp lý.
Công tác cung ứng thuốc YHCT được thực hiện theo các quy định của
pháp luật về đấu thầu.
Đối với các thuốc thành phẩm đông dược đều được đấu thầu tập trung tại
Sở Y tế với tiêu chí chọn các thuốc có chất lượng tốt, được sản xuất và phân phối
bởi các hãng có uy tín trên thị trường (Cơng ty CP Traphaco, Công ty CPDP
Khang Minh, Công ty CP Dược phẩm OPC, Công ty CP BV Pharmar, Công ty
CP Dược Danapha…).
Đối với dược liệu nói chung chất lượng dược liệu chỉ được nhìn nhận một
cách cảm quan dựa vào kinh nghiệm là chính. Nguồn dược liệu cung ứng trên thị
trường địa bàn thành phố chủ yếu nhập từ Trung Quốc theo con đường phi mậu
dịch nên cũng khó khăn cho đảm bảo chất lượng dược liệu, một phần nhỏ thu
mua trong nước là nguồn dược liệu trôi nổi, địa chỉ không rõ ràng. Một số dược
liệu không rõ việc sử dụng chất bảo quản nên ảnh hưởng rất nhiều đến chất
lượng dược liệu. Để khắc phục những hạn chế này, năm 2009 Sở Y tế đã giao
cho bệnh viện Y học cổ truyền Cần Thơ đấu thầu các vị thuốc dược liệu để phục
vụ cho công tác điều trị trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Trong hồ sơ mời thầu
bệnh viện cũng đã đưa vào các tiêu chí để xác định đơn vị cung ứng thuốc phải
có nguồn gốc rõ ràng, chất lượng thuốc đảm bảo. Tuy nhiên trên thực tế việc
13
cung ứng chỉ dựa vào cảm quan để xác định sơ bộ chất lượng thuốc và tin tưởng
chủ yếu vào tiêu chí của nhà cung ứng.
- Đối với các cơ sở y tế ngồi cơng lập:
Các cơ sở mua thuốc trên thị trường không qua đấu thầu.
Hiện nay, nguồn dược liệu trên địa bàn thành phố là khơng ít nhưng công
tác thu mua thuốc nam tại địa phương cũng gặp khơng ít khó khăn. Một số vị
thuốc nam mua của nhân dân tự thu hái đơi khi bất cập vì khơng có hóa đơn đỏ
thanh tốn [18].
Do đó Bộ Y tế ra Chỉ thị cho Giám đốc đơn vị tổ chức thanh tra kiểm tra
việc thực hiện đấu thầu, quy chế kê đơn theo quy định [5]. Khoa dược bệnh viện
lập kế hoạch cung ứng thuốc đủ, đảm bảo số lượng nhu cầu điều trị, tư vấn giám
sát việc sử dụng thuốc hợp lý an tồn [13].
1.4. Tình hình sử dụng thuốc YHCT trên thị trường hiện nay
1.4.1. Thực trạng tình hình sử dụng thuốc YHCT trên thị trường hiện nay
Với chính sách xã hội hóa trong việc phát triển dược liệu và mở rộng hệ
thống phục vụ y tế bằng Y-Dược học cổ truyền của nhà nước nên những năm
gần đây việc sản xuất dược liệu và thuốc đông dược có nguồn gốc từ dược liệu
ngày càng có xu hướng phát triển, tốc độ tăng trưởng hàng năm trên 10% về
lượng nhưng giá trị thì tăng hơn nhiều do yếu tố tăng giá.
Theo những số liệu thống kê gần đây ở nước ta có hơn 3.800 lồi cây làm
thuốc trên tổng số hơn 10.600 loài thực vật. Hàng năm cả nước sử dụng trên
50.000 tấn dược liệu [30]. Dược liệu dùng làm thuốc được thu hái hoang dại,
trồng trọt và nhập khẩu chủ yếu theo con đường phi mậu dịch. Dược liệu thu hái
hoang dại thường được khai thác và gom lại từ các địa phương khác nhau, việc
nuôi trồng dược liệu, thu hoạch dược liệu còn manh mún, tự phát, khơng có tổ
14
chức, khơng phân vùng, quy trình trồng trọt khơng theo các quy định nhằm đảm
bảo chất lượng. Nhiều cơ sở trồng trọt cịn sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực
vật không đúng quy định làm ảnh hưởng đến chất lượng dược liệu. Nghiên cứu
khoa học công nghệ chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn (giống cây thuốc
không chuẩn, thối hóa, năng suất dược liệu trồng trong nước cịn thấp). Dược
liệu nhập “trơi nổi” khơng được kiểm sốt. Số lượng dược liệu lớn, nguồn gốc
phức tạp gây nhiều khó khăn cho cơng tác quản lý chất lượng. Tình trạng nhầm
lẫn trên thực tế cịn nhiều, ảnh hưởng khơng nhỏ tới hiệu quả phòng, chữa bệnh
bằng thuốc Y học cổ truyền cũng như hiệu quả chữa bệnh của các chế phẩm từ
dược liệu.
Do nhiều nguyên nhân, hiện tại nguồn cung cấp dược liệu (thuốc bắc), chủ
yếu nhập khẩu. Theo đánh giá, nguồn nhập khẩu trong năm qua chiếm khoảng
70%. Như vậy thị trường phụ thuộc chủ yếu vào Trung Quốc. Nguyên nhân quan
trọng nhất là do nguồn dược liệu từ Trung Quốc đa dạng nhiều chủng loại hơn
trong nước, phát triển dược liệu rất lâu đời và có quy hoạch chặt chẽ, hợp lý, quy
mô đầu tư chiều sâu hồn thiện từ quy trình trồng trọt, quy hoạch, quy trình cải
tạo giống, quy trình chế biến sau thu hoạch, có sự hỗ trợ của chính phủ trong
nhiều năm qua.
Những năm gần đây, Bộ Y tế, ngành dược đã có nhưng biện pháp và cố
gắng trong việc quản lý, đảm bảo chất lượng dược liệu và đơng dược.
Chính sách quốc gia về thuốc cũng như chiến lược phát triển ngành dược
giai đoạn đến năm 2010 đã chú trọng đến việc phát triển dược liệu, trong đó xác
định phải kế hoạch hóa nhiệm vụ phát triển nguồn dược liệu, xây dựng các vùng
nuôi, trồng cây, con làm thuốc, kết hợp trồng rừng với trồng cây thuốc, chọn lọc,
15
bảo tồn, phát triển nguồn giống và gien cây thuốc, xây dựng vườn quốc gia về
cây thuốc, xây dựng bộ tiêu chuẩn Nhà nước về các dược liệu [15].
Dược liệu nói chung gồm các loại thảo dược, khống vật, động vật và một
số loài sinh vật biển. Số lượng dược liệu ở Việt Nam đang sử dụng gần 400 loại
thông dụng, trong đó có 40 loại dược liệu đã được Bộ Y tế chỉ đạo tập trung đầu
tư phát triển trong nước để cung cấp cho các nhu cầu của công ty sản xuất thuốc
thành phẩm đông dược, các bệnh viện Trung ương, các bệnh viện địa phương,
các ngành, các hiệu thuốc YHCT [31]. Tổ chức Y tế thế giới cơng nhận số người
có nhu cầu sử dụng dược liệu để trị bệnh khơng ngừng tăng lên [32]. Trong vịng
hai thập kỷ gần đây, xu hướng quay lại sử dụng các sản phầm thuốc có nguồn
gốc thảo dược để phịng và trị bệnh trở nên phổ biến [36].
1.4.2. Tình hình sử dụng thuốc đông dược trên thị trường hiện nay
Việt Nam có thị trường tiêu thụ dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu rất
lớn do thói quen và truyền thống phòng và chữa bệnh bằng YHCT của nhân dân
từ lâu đời, cùng với q trình cơng nghiệp hóa của đất nước trong những năm
gần đây, nhiều dược liệu đã trở thành nguyên liệu đầu vào của công nghiệp dược
làm gia tăng nhu cầu sử dụng dược liệu ngày càng lớn (tỷ lệ sử dụng thuốc từ
dược liệu khoảng 50%).
Là một quốc gia có nền y tế mang bản sắc dân tộc chính nhờ sự duy trì và
phát triển vốn quý của YHCT. Mặt khác đây còn là một quốc gia được biết đến
bởi sự đa dạng của nguồn tài nguyên cây thuốc phong phú, đứng thứ 16 trong
tổng số 25 quốc gia có sự đa dạng về sinh học. Trong tổng số 10.386 lồi thực
vật thì có tới 3.830 lồi có khả năng sử dụng làm thuốc chữa bệnh. Và trong tổng
số 5.577 loại thuốc đang sản xuất kinh doanh ở Việt Nam thì có 1.340 loại thuốc