ÔN TẬP HÈ MÔN VĂN LỚP 7
SÁCH CÁNH DIỀU
( MỤC LỤC PHẦN ĐỌC HIỂU)
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
TÊN BÀI
TIỂU THUYẾT VÀ TRUYỆN NGẮN
THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ
TRUYỆN KHOA HỌC VIỄN TƯỞNG
NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
VĂN BẢN THÔNG TIN
TRUYỆN NGỤ NGÔN
THƠ TỰ DO
NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
TẢN VĂN, TÙY BÚT
TRANG
Ở mỗi thể loại tài liệu sẽ đi theo trình tự:
1. Một số khái niệm, đặc điểm
2. Lưu ý khi đọc hiểu thể loại
3. Hệ thống một số văn bản đã học trong SGK
4. Một số đề đọc hiểu cùng thể loại - ngữ liệu ngoài SGK
MỤC LỤC - PHẦN TIẾNG VIỆT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TÊN BÀI
NGƠN NGỮ VÙNG MIỀN
PHĨ TỪ
SỐ TỪ
MỞ RỘNG THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
MỞ RỘNG TRẠNG NGỮ
NĨI Q, NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH
NGỮ CẢNH VÀ NGHĨA CỦA NGỮ CẢNH
DẤU CHẤM LỬNG
TỪ MƯỢN, TỪ HÁN VIỆT
THUẬT NGỮ
TRANG
2
6
9
11
15
18
22
25
28
31
1
11
12
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
SỰ MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
37
43
1. Một số đặc điểm, khái niệm
2. Bài tập thực hành ngoài SGK
MỤC LỤC RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VIẾT
STT
1
TÊN BÀI
Viết bài văn kể về một sự việc có thật liên quan đến
TRANG
2
2
3
4
5
6
nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.
Tập làm một bài thơ bốn chữ, năm chữ
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ
Viết bài văn biểu cảm về một người hoặc một sự việc
Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật
Viết bài văn thuyết minh về quy tắc, luật lệ trong hoạt
7
12
19
27
34
7
8
động hay trò chơi.
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống
Tóm tắt văn bản theo yêu cầu khác nhau về độ dài
40
47
2
NỘI DUNG PHẦN VIẾT: Ở mỗi bài tài liệu sẽ đi theo trình tự:
1. Một số đặc điểm, khái niệm
2. Yêu cầu đối với kiểu bài
3. Bố cục của kiểu bài
4. Một số lưu ý khi viết kiểu bài
5. Một số đề văn thực hành theo kiểu bài
VI/ TRUYỆN NGỤ NGƠN
1. Một số khái niệm
Truyện ngụ ngơn là những truyện kể ngắn gọn, hàm súc, bằng văn xuôi
hoặc văn vần. Truyện thường đưa ra bài học về cách nhìn sự việc, cách ứng xử của
con người trong cuộc sống.
Đề tài trong truyện ngụ ngôn: thường là những vấn đề đạo đức hay những
cách ứng xử trong cuộc sống.
Nhân vật trong truyện ngụ ngơn có thể là lồi vật, đồ vật hoặc con người.
Các nhân vật hầu như khơng có tên riêng, thường được người kể chuyện gọi bằng
danh từ chung như: rùa, thỏ, sói, cửu, cây sậy, thầy bói, bác nơng dân,... Từ suy
nghĩ, hành động, lời nói của nhân vật ngụ ngơn, người nghe, người đọc có thể rút
ra những bài học sâu sắc.
Cốt truyện của truyện ngụ ngôn thường xoay quanh một sự kiện (một hành
vi ứng xử, một quan niệm, một nhận thức phiến diện, sai lầm,...) nhằm đưa ra bài
học hay lời khun nào đó.
Tình huống truyện là tình thế làm nảy sinh câu chuyện khiến nhân vật bộc
lộ đặc điểm, tính cách của mình. Qua đó, ý nghĩa của câu chuyện được khơi sâu.
Khơng gian trong truyện ngụ ngôn là khung cảnh, môi trường hoạt động của
nhân vật ngụ ngôn, nơi xảy ra sự kiện, câu chuyện (một khu chợ, một giếng nước,
một khu rừng,...)
3
Thời gian trong truyện ngụ ngôn là một thời điểm, khoảnh khắc nào đó mà
sự việc, câu chuyện xảy ra, thường không xác định cụ thể.
2. Một số lưu ý khi đọc – hiểu truyện ngụ ngôn
– Đọc kĩ văn bản, tóm tắt truyện.
– Đọc kĩ văn bản để xác định chủ đề của truyện ngụ ngơn; nhận diện được
hình tượng nhân vật chính trong truyện ngụ ngơn.
- Đọc kĩ truyện để nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngơn như:
tình huống, cốt truyện, kết cấu,...
- Đọc kĩ văn bản để nhận biết được sự kết hợp giữa lời của người kể chuyện
và lời của nhân vật.
– Phân tích đặc điểm nhân vật, các sự việc tiêu biểu, tình huống truyện để từ
đó lĩnh hội tư tưởng, thông điệp mà tác giả gửi gắm qua văn bản, đánh giá được bài
học nhận thức, luân lí ngụ ý trong truyện.
- Liên hệ để thấy được bài học rút ra từ văn bản truyện ngụ ngơn có ý nghĩa
như thế nào đối với bản thân.
3. Tìm hiểu một số văn bản trong SGK
a. Truyện Ếch ngồi đáy giếng
- Chủ đề: Cách nhìn bầu trời của chú ếch nơi đáy giếng. và cách các ơng
thầy bói mù “nhìn” con voi.
- Bài học: Không nên ngộ nhận về bản thân, không huênh hoang, kiêu ngạo.
Nếu mang lối sống, cách nhìn, cách hành xử cũ vào hồn cảnh, mơi trường mới thì
có thể tự chuốc lấy tai họa.
- Đặc điểm thể loại thể hiện trong văn bản:
+ Nhân vật là con vật.
+ Đưa ra bài học cho con người trong cuộc sống.
+ Truyện kể ngắn gọn, hàm súc, bằng văn xuôi.
b. Truyện Đẽo cày giữa đường
4
- Chủ đề:
- Nhân vật: con người: người thợ mộc
- Bài học:
+ Phải giữ vững quan điểm lập trường kiên định bền gan bền trí để đạt được
mục tiêu của chính mình.
+Lắng nghe ý kiến người khác một cách chọn lọc, có cân nhắc, có suy nghĩ
đúng đắn.
- Đặc điểm thể loại thể hiện trong văn bản:
+ Nhân vật là con vật.
+ Đưa ra bài học cho con người trong cuộc sống.
+ Truyện kể ngắn gọn, hàm súc, bằng văn xuôi.
4.Đọc hiểu một số văn bản truyện ngụ ngôn – ngữ liệu ngoài SGK
Đề số 1:
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
LỪA ĐỘI LỐT SƯ TỬ
Một hôm, lừa lấy được bộ lông sư tử do thợ săn quẳng ra ngồi để phơi. Nó
khốc vào và tiến về làng. Khi nó đến gần thì tất cả, người cũng như thú, đều bỏ
chạy, và trong ngày hôm ấy, nó là một chú lừa đầy kiêu hãnh. Trong lúc sung
sướng, nó cao giọng hí lên một tiếng, tức thì mọi người nhận ra nó, và người chủ
chạy ra nện cho một trận nên thân vì cái tội làm cho mọi người hoảng loạn. Ngay
sau đó, cáo chạy lại bảo với nó rằng: “A, ta nhận ra nhà ngươi! Cái mã bề ngồi
có thể che mắt được người đời, cịn lời nói sẽ bộc lộ kẻ ngốc.".
(Trích Tuyển tập ngụ ngôn Ê-cốp, NXB Thanh niên, Hà Nội, 2000)
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại gì?
A. Truyện truyền thuyết
5
B. Truyện ngụ ngôn
C. Truyện ngắn
D. Truyện đồng thoại
Câu 2. Nhân vật chính trong truyện là:
A. Thợ săn
B. Dân làng
C. Cáo
D. Lừa
Câu 3. Câu chuyện trên được kể theo ngôi kể nào?
A. Ngôi kể thứ nhất
B. Ngôi kể thứ hai
C. Ngôi kể thứ ba
D. Ngôi kể thứ hai và thứ ba
Câu 4. Câu nào sau đây có chứa từ Hán Việt?
A. Một hôm, lừa lấy được bộ lông sư tử do thợ săn quẳng ra ngồi để phơi.
B. Khi nó đến gần thì tất cả, người cũng như thú, đều bỏ chạy, và trong ngày
hơm ấy, nó là một chú lừa đầy kiêu hãnh.
C. Nó khốc vào và tiến về làng.
D. A, ta nhận ra nhà ngươi!
Câu 5. Sau khi lấy được bộ lơng sư tử lừa đã làm gì?
A. Khốc bộ lơng lên người và tiến về làng.
B. Đem bộ lơng cho cáo.
C. Đem bộ lơng khốc lên người và đi vào rừng
D. Đem bộ lông đi cho những con thú.
Câu 6. Sau khi lừa khốc bộ lơng sư tử lên người, điều gì khiến mọi người nhận ra
lừa?
A. Cáo kể lại cho mọi người biết.
6
B. Lừa cao giọng hí lên một tiếng.
C. Một con thú trơng thấy và nói với thợ săn.
D. Thợ săn phát hiện ra mất bộ lơng sư tử.
Câu 7. Phó từ trong câu “Nó khốc vào và tiến về làng." là:
A. Nó, vào
B. Khốc, và
C. Vào, về
D. Về, làng
Câu 8. Nhận xét nào sau đây đúng với nội dung của văn bản Lừa đội lốt sư tử
A. Kể lại chuyện chú bé chăn cừu nói dối.
B. Nhân vật “tơi” kể lại câu chuyện mình đội lốt con sư tử.
C. Kể lại câu chuyện cáo chia bánh cho hai anh em nhà gấu.
D. Kể lại câu chuyện lừa đội lốt sư tử và bị chủ đánh vì làm mọi người hoảng
loạn.
Câu 9. Chỉ ra đặc điểm thể loại thể hiện trong truyện “Lừa đội lốt sư tử”.
Câu 10. Bài học em rút ra được từ câu chuyện này là gì?
GỢI Ý ĐÁP ÁN
1. B
2. D
3.C
4.B
5.A
6.B
7.C
8.D
Câu 9. Đặc điểm thể loại truyện ngụ ngôn thể hiện trong truyện “Lừa đội lốt
sư tử”:
- Nhân vật chính: là lồi vật: con lừa
- Truyện mượn câu chuyện của lồi vật, qua đó nói chuyện của con người.
- Đưa ra bài học cho con người.
Câu 10.
Bài học thể hiện qua câu nói: Cái mã bề ngồi có thể che mắt được người
đời, cịn lời nói sẽ bộc lộ kẻ ngốc Nâng cao bản thân bằng cách mượn danh
7
người khác là một cách làm dại dột. Muốn nâng cao uy danh của mình, trước tiên
phải có thực tài, sau nữa là phải biết tôn trọng người khác.
Đề số 2:
Để sở hữu trọn bộ thầy cô liên hệ FC Nhi Yên hoặc sdt 0846128663
Phần 2. LÀM QUEN VỚI KIẾN THỨC
CỦA CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 8 – CÁNH DIỀU
MỤC LỤC PHẦN ĐỌC HIỂU
STT
1
2
3
4
5
TÊN BÀI
TRANG
Bài 1: Truyện ngắn
Bài 2: Thơ sáu chữ, bảy chữ
Bài 3: Văn bản thông tin
Bài 4: Hài kịch và truyện cười
Bài 5: Nghị luận xã hội
NỘI DUNG PHẦN ĐỌC HIỂU: Ở mỗi thể loại tài liệu sẽ đi theo trình tự:
5.
Một số khái niệm, đặc điểm
6.
Lưu ý khi đọc hiểu thể loại
7.
Tìm hiểu một số văn bản trong SGK
8.
Một số đề đọc hiểu cùng thể loại - ngữ liệu ngoài SGK
Phần 2. LÀM QUEN VỚI KIẾN THỨC
CỦA CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 8 – CÁNH DIỀU
MỤC LỤC TIẾNG VIỆT
STT
1
2
3
4
TÊN BÀI
TRANG
Trợ từ
Sắc thái nghĩa của từ ngữ
Đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp
Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn
8
5
Yếu tố Hán Việt
NỘI DUNG PHẦN TIẾNG VIỆT: Ở mỗi bài tài liệu sẽ đi theo trình tự:
1. Một số đặc điểm, khái niệm
2. Bài tập trong SGK
3. Bài tập ngồi SGK
Phần 2. LÀM QUEN VỚI KIẾN THỨC
CỦA CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 8 – CÁNH DIỀU
MỤC LỤC PHẦN VIẾT
STT
1
2
3
4
5
TÊN BÀI
Kể lại một chuyến đi hoặc một hoạt động xã hội
Tập làm thơ sáu chữ, bảy chữ
Viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự
nhiên
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đặt ra trong tác
phẩm
TRANG
NỘI DUNG PHẦN VIẾT: Ở mỗi bài tài liệu sẽ đi theo trình tự:
1. Một số đặc điểm, khái niệm
2. Yêu cầu đối với kiểu bài
3. Bố cục của kiểu bài
4. Một số đề văn thực hành theo kiểu bài
IV. TRUYỆN CƯỜI VÀ HÀI KỊCH
9
1. Một số khái niệm, đặc điểm
a. Truyện cười
Truyện cười là một thể loại truyện chứa đựng cái hài, dùng tiếng cười làm
phương tiện chủ yếu để giải trí hoặc châm biếm, phê phán những thói hư tật xấu
trong xã hội. Có truyện cười dân gian và truyện cười hiện đại.
Truyện cười thường ngắn gọn, cốt truyện đơn giản, ít nhân vật.
Truyện cười được sáng tác với mục đích gây cười. Tuy nhiên đó khơng
phải là tiếng cười vui nhộn đơn thuần mà qua đó giúp người ta nhận thức được
bản chất sự việc. Tiếng cười trong truyện cười mang ý nghĩa giáo dục sâu sắc.
Truyện cười là một thể loại tự sự có dung lượng nhỏ, dùng tiếng cười nhằm
chế giễu những thói hư tật xấu, những điều trái tự nhiên, trái thuần phong mỹ tục
của con người còn nhằm mục đích giải trí. Truyện cười thường ngắn, cốt truyện
tập trung vào sự việc có yếu tố gây cười, tình huống trớ trêu, những nghịch lí
trong đời sống,… Nhân vật chính trong truyện cười thường là đối tượng bị chế
giễu. Ngôn ngữ truyện cười dân dã, nhiều ẩn ý.
Nhân vật, ngôn ngữ và các thủ pháp trào phúng trong truyện cười cũng
có những điểm giống như trong hài kịch. Bối cảnh của truyện cười thường là các
tình huống mâu thuẫn giữa thật và giả, nội dung và hình thức, bên trong và bên
ngoài,…; kết thúc truyện cười thường bất ngờ. Bối cảnh được xây dựng trong
truyện cười thường bị cường điệu so với thực tế, có yếu tố bất ngờ.
- Truyện cười có hai nhóm: Truyện khơi hài (hài hước) là truyện gắn với
mục đích mua vui, giải trí và truyện trào phúng (châm biếm) là truyện thiên về mục
đích phê phán đã kích.
b. Hài kịch
Hài kịch là thể loại kịch dùng tiếng cười để châm biến, đả kích, phê phán
những thói hư tật xấu, cái lố bịch, lỗi thời, các tính cách và hành động xấu xa,…
10
trong đời sống. Tiếng cười trong hài kịch được tạo ra bởi các mâu thuẫn (xung
đột), nhân vật, hành động, lời thoại,…và một số thủ pháp trào phúng tiêu biểu. Hài
kịch là một thể loại của kịch, hướng vào sợ cười nhạo cái xấu xa, lố bịch, lạc hậu,
… đối lập với các chuẩn mực về cái tốt đẹp, tiến bộ.
- Xung đột trong hài kịch thường là mâu thuẫn giữa cái xấu (cái thấp
hèn) với cái tốt (cái đẹp, cái cao cả). Nhưng cũng có khi xung đột là mâu thuẫn
giữa cái xấu với cái xấu. Xung đột kịch biểu hiện qua hành động kịch với các sự
việc, tình huống gây cười. Trong hài kịch có nhiều hình thức xung đột, nhưng phổ
biến nhất là sự không tương xứng giữa cái bên trong với cái bên ngoài.
- Nhân vật trong hài kịch thường có sự khơng tương xứng giữa thực chất
bên trong và hình thức bên ngồi, giữa suy nghĩ và hành động, lời nói và việc làm.
Nhân vật chính trong hài kịch là những kiểu người có tính cách tiêu biểu cho các
thói xấu đáng phê phán: hà tiện, tham lam, kiêu căng, khoe mẽ,… Nhân vật
thường có hai loại:
+ Loại thứ nhất thường là những nhân vật mang thói xấu phổ biến trong xã hội
như: lưới biếng, tham ăn, keo kiệt... hoặc mang thói xấu gắn với bản chất của một
tầng lớp xã hội cụ thể. Đây chính là những đối tượng mà tiếng cười hướng đến.
Bằng các thủ pháp trào phúng, tác giả dân gian biến các kiểu nhân vật nảy thành
những bức chân dung hải hước, lạ đời, tạo nên tiếng cười vừa mang ý nghĩa xã hội
vừa có giá trị thẩm mĩ.
+ Loại thứ hai thường là những nhân vật tích cực, dùng trí thông minh, sự sắc sảo,
khôn ngoan để vạch trần, chế giễu, đả kích những hiện tượng và những con người
xấu xa của xã hội phong kiến (truyện Trạng Quỳnh, Xiển Bột...) hoặc dùng khiếu
hài hước để thể hiện niềm vui sống, tinh thần lạc quan trước sự trù phú của mơi
trường thiên nhiên hay những thách thức do chính mơi trường sống mang lại
(truyện Bác Ba Phi...).
11
Hành động của nhân vật mâu thuẫn với phẩm chất, vì vậy trở nên lố bịch,
hài hước..
- Thủ pháp trào phúng (biện pháp tạo ra tiếng cười): Hài kịch thường sử
dụng các thủ pháp trào phúng như: tạo tình huống kịch tính, cải trang; dùng điệu
bộ gây cười; dùng thủ pháp phóng đại, chơi chữ, gây hiểu lầm, thoại bỏ lửng, nhại,
…. Thủ pháp trào phúng trong hài kich còn được tạo ra bằng các cách:
+ Tô đậm mâu thuẫn giữa bên trong và bên ngoài, giữa thật và giả, giữa
lời nói và hành động...
+ Kết hợp khéo léo lời người kể chuyện và lời nhân vật hoặc lời của các
nhân vật, tạo nên những liên tưởng, đổi sánh bất ngờ, hài hước, thú vị.
+ Sử dụng các biện pháp tu từ giàu tính trào phúng.
- Ngơn ngữ thường ngắn gọn, súc tích, hải hước, mang nhiều nét nghĩa
hàm ẩn. Lời đối thoại trong hài kịch mang đậm tính khẩu ngữ; cấu trúc đối thoại
dựa trên những nội dung đối nghịch. Lời thoại trong hài kịch thường là ngơn ngữ
phóng đại, gây cười.
Để sở hữu trọn bộ thầy cô liên hệ FC Nhi Yên hoặc sdt 0846128663
2. Một số lưu ý khi đọc hiểu văn bản truyện cười, hài kịch.
a. Lưu ý khi đọc hiểu văn bản Truyện cười
- Đọc lướt văn bản để xác định văn bản thuộc nhóm truyện cười khôi hài
hay trào phúng.
- Đọc kĩ văn bản để xác định nội dung của văn bản, hiểu được mục đích
sáng tác của tác giả dân gian thể hiện qua văn bản.
- Xác định tình huống, các yếu tố gây cười, đối tượng trào phúng, châm
biếm trong truyện và tác dụng của chúng trong việc gây cười.
- Phân tích được tình cảm, thái độ của tác giả dân gian với đối tượng trào
phúng thể hiện qua văn bản.
12
- Khái quát, rút ra được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản.
- Liên hệ với hiện tượng đáng cười trong cuộc sống.
- Rút ra bài học gợi ra từ văn bản và nói lên suy nghĩ của bản thân về
những vấn đề đó.
b. Lưu ý khi đọc hiểu văn bản hài kịch
- Nhận biết đề tài, bối cảnh, cốt truyện, tình huống, nhân vật, các chi tiết tiêu
biểu.
- Đọc lướt để nắm được những nét chính của văn bản: chủ đề, nhân vật, bố
cục… ; tóm tắt cốt truyện của vở kịch.
- Đọc kĩ văn bản để khám phá đặc trưng của văn bản: tình huống, xung đột,
hành động, lời thoại, thủ pháp trào phúng và phân tích được vai trị, tác dụng của
các yếu tố đó.
- Nhận biết được cách phân cảnh, hồi, cốt truyện và nhân vật của hài kịch.
- Phân tích được những đặc điểm của nhân vật kịch thể hiện qua hành động,
ngôn ngữ, xung đột.
- Hiểu, lí giải được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của truyện.
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của
tác giả trong văn bản kịch.
- Từ văn bản hài kịch đã đọc, biết liên hệ với những hiện tượng đáng cười,
đáng phê phán trong cuộc sống thực tại; nêu được những thay đổi trong suy nghĩ,
tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc văn bản hoặc xem diễn xuất vở
kịch.
3. Tìm hiểu một số văn bản truyện cười, hài kịch trong SGK.
a. Văn bản Đổi tên cho xã
- Thể loại: Hài kịch
- Đề tài: Hiện tượng háo danh, thích sĩ diện.
13
- Nội dung chính: kể về việc đổi tên xã từ Cà Hạ thành Hùng Tâm. Đồng thời,
ông Nha – chủ tịch xã thông báo thay đổi một số điều mới về xã: tổ chức các bộ phận
của xã và phong chức vụ cho một số người. Qua đó phê phán một hiện tượng nhức
nhối trong xã hội Việt Nam, đó là thích sĩ diện, háo danh.
- Nhân vật: ơng Nha, anh Văn Sửu, ơng Thình, ơng bà Độp, anh Tý, ông
Ruộng, cô Xoan, bà Thủ. =>- Nhân vật ông Chủ tịch xã Toàn Nha tiêu biểu cho kiểu
người sĩ diện hão, háo danh, háo chức, giả dối và không có năng lực trong xã hội.
- Đặc điểm tính cách của ơng Tồn Nha:
+ Ơng là một người ưa sĩ diện, giả dối và khơng biết lượng sức mình.
+ Ơng Nha có khát vọng sẽ đổi tên xã và các chức danh sao cho thật nhiều,
thật kêu, thật hay, rồi từ đó đổi mới xã theo những nơi phát triển khác mà ơng tìm
hiểu qua qt, giúp cho xã giàu mạnh để ông được nở mày nở mặt với các xã
khác và được cấp trên chú ý.
+ Bên cạnh đó, mặc dù chưa làm ra được thành tựu nào cho xã nhưng ơng
Nha đã có những phát biểu rất hùng hồn, hoa mỹ, đầy tự tin. Rồi thực tế đã chứng
minh rằng những điều đó chỉ là sáo rỗng, khiến tới dẫn đến kết quả cuộc sống
nhân dân xã rơi vào nghèo đói, khơng cịn được n bình như trước.
- Đặc điểm của hài kịch được thể hiện trong văn bản ở những phương
diện:
+ Xung đột: Ông Nha – chủ tịch xã với những ảo tưởng, ông đổi tên xã,
phong các chức danh cho mọi người trong xã để sĩ diện, khoe khoang, mong muốn
sẽ giúp xã ngày càng trở nên giàu có và phát triển. Tuy nhiên, trên thực tế, chính
những việc làm đó đã khiến xã rơi vào hồn cảnh nghèo đói.
+ Nhân vật: ơng Đốp, ơng Thình,…
+ Lời thoại: lời thoại đã bộc lộ được rõ nét tính cách, đặc điểm nhân vật của
họ.
14
+ Thủ pháp trào phúng: ông Nha ảo tưởng sẽ xây dựng xã văn minh giàu
mạnh, phát triển nhưng lại đẩy xã vào tình cảnh nghèo đói, lộn xộn và đầy lố bịch.
- Thái độ của tác giả dân gian: Tác giả dân gian muốn phê phán hiện tượng
háo danh, sĩ diện trong xã hội. Tác giả dân gian đã quan sát những thói hư tật xấu
dưới góc nhìn hài hước, xây dựng những chân dung lạ đời; qua đó phê phán những
hiện tượng tiêu cực này.
b. Văn bản Cái kính
Để sở hữu trọn bộ thầy cơ liên hệ FC Nhi Yên hoặc sdt 0846128663
15
16
17
18