HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
---------------------
ĐẶNG THỊ QUỲNH TRANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH
Hà Nội - 2022
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
---------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH
Ngƣời thực hiện
: ĐẶNG THỊ QUỲNH TRANG
Lớp
: QLĐĐB
Khóa
: 61
Chuyên ngành
: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Giáo viên hƣớng dẫn
: ThS. NGUYỄN TUẤN ANH
Hà Nội - 2022
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập tại Học viện, đƣợc sự phân công của khoa Tài nguyên
và môi trƣờng - Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dƣới sự hƣớng dẫn của ThS.
Nguyễn Tuấn Anh em đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiện trạng sử dụng
đất thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh”.
Để có đƣợc kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân,
em đã nhận đƣợc sự giúp đỡ từ rất nhiều đơn vị và cá nhân. Em xin ghi nhận và bày tỏ
lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân đã dành cho em sự giúp đỡ quý báu đó.
Trƣớc tiên, em xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc và kính trọng ThS. Nguyễn Tuấn Anh,
là ngƣời đã dành nhiều thời gian và cơng sức tận tình hƣớng dẫn em trong suốt q
trình nghiên cứu và hồn thiện khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo
trong khoa Tài nguyên và môi trƣờng - Học viện Nông nghiệp Việt Nam; các anh, các
chị cán bộ tại Phịng Tài ngun và Mơi trƣờng Thành phố Hà Tĩnh, ngƣời dân địa
phƣơng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên em trong
quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Đặng Thị Quỳnh Trang
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................i
MỤC LỤC ...................................................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................v
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................vi
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài nghiên cứu ....................................................................2
2.1. Mục đích ...................................................................................................................2
2.1. Yêu cầu .....................................................................................................................2
Chƣơng 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .....................................................................4
1.1. Khái quát chung về đánh giá hiện trạng sử dụng đất ...............................................4
1.1.1. Khái niệm về đánh giá hiện trạng sử dụng đất ......................................................4
1.1.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiện trạng sử dụng đất .................................................5
1.1.3. Mối quan hệ giữa đánh giá hiện trạng sử dụng đất với quy hoạch sử dụng đất và
quản lý Nhà nƣớc về đất đai ............................................................................................6
1.2. Cơ sở pháp lý của đánh giá hiện trạng sử dụng đất ..................................................7
1.3. Tình hình nghiên cứu đánh giá hiện trạng sử dụng đất tại thế giới và Việt Nam ....8
1.3.1. Tình hình nghiên cứu đánh giá hiện trạng sử dụng đất trên thế giới.....................8
1.3.2. Tình hình nghiên cứu đánh giá hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam ...................10
1.4. Tình hình đánh giá hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Hà Tĩnh .................................13
Chƣơng 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................15
2.1. Nội dung nghiên cứu ..............................................................................................15
2.1.1. Điều kiện tự nhiên thành phố Hà Tĩnh ................................................................15
2.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ..................................................................15
2.2. Điều tra, chỉnh lý và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất ...............................15
2.3. Đánh giá tình hình quản lý Nhà nƣớc về đất đai ...................................................15
2.4. Đánh giá tình hình biến động đất thành phố Hà Tĩnh ............................................15
2.5. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai thành phố Hà Tĩnh ........................................15
2.6. Định hƣớng sử dụng đất .........................................................................................16
ii
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................................16
2.2.1. Phƣơng pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu ....................................................16
2.2.2. Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích số liệu ............................................................16
2.2.3. Phƣơng pháp so sánh ...........................................................................................16
2.2.4. Phƣơng pháp thống kê .........................................................................................17
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..........................................................................18
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hà Tĩnh ...................................18
3.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên ...........................................................................18
3.1.2. Các nguồn tài nguyên ..........................................................................................21
3.1.3. Đánh giá chung ....................................................................................................27
3.2. Điều tra chỉnh lý và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất ................................29
3.2.1. Mục đích ..............................................................................................................29
3.2.2. Yêu cầu ................................................................................................................29
3.2.3. Phƣơng pháp ........................................................................................................30
3.2.4. Kết quả xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất ................................................31
3.3. Tình hình quản lý đất đai ........................................................................................31
3.3.1. Giai đoạn trƣớc khi có Luật Đất đai năm 2013 ...................................................31
3.3.2. Giai đoạn sau khi có Luật Đất đai năm 2013 đến nay .........................................32
3.4. Biến động đất đai thành phố Hà Tĩnh giai đoạn 2016 - 2021 ................................39
3.4.1. Biến động diện tích các loại đất ..........................................................................40
3.4.2. Biến động diện tích đất nơng nghiệp ...................................................................43
3.4.3. Biến động diện tích đất phi nơng nghiệp .............................................................45
3.4.4. Biến động diện tích đất chƣa sử dụng .................................................................48
3.4.5. Đánh giá về sự biến động đất đai của thành phố giai đoạn 2016-2021...............48
3.5. Hiện trạng sử dụng đất thành phố Hà Tĩnh năm 2021 ...........................................48
3.5.1. Hiện trạng sử dụng thành phố Hà Tĩnh ...............................................................48
3.5.3. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2021 thành phố Hà Tĩnh ..........................64
3.6. Đề xuất định hƣớng sử dụng đất thành phố Hà Tĩnh .............................................66
3.6.1. Phƣơng hƣớng, mục tiêu sử dụng đất ..................................................................66
3.6.2. Căn cứ để định hƣớng sử dụng đất ......................................................................67
iii
3.6.3. Quan điểm sử dụng đất ........................................................................................68
3.6.4. Định hƣớng sử dụng đất ......................................................................................69
3.6.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất ............................................................71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................73
1. Kết luận......................................................................................................................73
2. Kiến nghị ...................................................................................................................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................75
PHỤ LỤC ......................................................................................................................77
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Biến động sử dụng đất giai đoạn 2016 - 2021 thành phố Hà Tĩnh ...............40
Bảng 3.2. Biến động diện tích đất phi nơng nghiệp giai đoạn 2016-2021 ....................45
Bảng 3.3. Biến động diện tích đất chƣa sử dụng giai đoạn 2016 - 2021.......................48
Bảng 3.4. Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng năm 2021 thành phố Hà Tĩnh..50
Bảng 3.5. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp theo đơn vị hành chính năm 2021 thành
phố Hà Tĩnh ...................................................................................................................52
Bảng 3.6. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp theo đơn vị hành chính năm 2021
thành phố Hà Tĩnh .........................................................................................................57
Bảng 3.7. Hiện trạng sử dụng đất chƣa sử dụng theo đơn vị hành chính năm 2021
thành phố Hà Tĩnh .........................................................................................................63
v
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Cơ cấu sử dụng đất tại Việt Nam (tính đến 31/08/2021) ..............................13
Hình 3.1. Vị trí địa lý của địa bàn nghiên cứu ..............................................................18
Hình 3.2. Cơ cấu kinh tế của thành phố Hà Tĩnh năm 2021 .........................................24
Hình 3.3. Cơ cấu sử dụng đất giai đoạn 2016-2021 ......................................................39
Hình 3.4. Biến động sử dụng đất giai đoạn 2016 - 2021 thành phố Hà Tĩnh................42
Hình 3.5. Biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2016 - 2021 thành phố Hà
Tĩnh ................................................................................................................................43
vi
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt trong sản xuất
nông-lâm nghiệp, là một trong những nguồn lực quan trong cho chiến lƣợc phát triển
nền nơng nghiệp quốc gia nói riêng cũng nhƣ chiến lƣợc phát triển nền kinh tế nói
chung. Nó là mơi trƣờng sống, là cơ sở tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đối với con ngƣời, đất đai cũng có những vị trí vơ cùng quan trọng, con ngƣời khơng
thể tồn tại nếu khơng có đất đai, mọi hoạt động đi lại, sống và làm việc đều gắn với đất
đai. Và hiện nay, đất đai từng bƣớc đƣợc sử dụng có hiệu quả, đúng quy định pháp luật
và trở thành nội lực quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển đơ thị, kinh tế - xã hội.
Q trình đơ thị hóa mạnh mẽ cùng với sự gia tăng dân số đã dẫn tới sự thay đổi
lớn trong hiện trạng sử dụng đất ở hầu hết các tỉnh thành ở Việt Nam, nhất là các đơ thị.
Kết quả của q trình đơ thị hóa là làm cho đất nơng nghiệp nhanh chóng bị thu hẹp
nhƣờng chỗ cho các loại hình sử dụng đất khác nhƣ đất ở, đất xây dựng khu cơng nghiệp
hay các cơng trình cơng cộng.
Ở Việt Nam, nhiều năm trƣớc đây chƣa nhận thức hết tầm quan trọng của công tác
quản lý và sử dụng đất, việc quản lý quỹ đất cịn bị bng lỏng làm khơng đáp ứng đƣợc
nhu cầu đất đai trong hiện tại và tƣơng lai. Đã xảy ra nhiều hiện tƣợng tiêu cực và sử
dụng đất kém hiệu quả ảnh hƣởng đến sự phát triển của xã hội. Cùng với đó, tốc độ phát
triển kinh tế-xã hội ngày càng cao đã gây áp lực lớn lên đất đai, sự ô nhiễm môi trƣờng
ngày càng tăng làm cho đất dần bị suy thoái.
Việc đánh giá về hiện trạng và tiềm năng đất đai có hiệu quả kinh tế cao trên
quan điểm bền vững dựa trên việc nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế
xã hội, tình hình quản lý sử dụng đất là vấn đề quan trọng mà các nƣớc trên thế giới,
đặc biệt là các nƣớc đang phát triển cũng nhƣ Việt Nam đang quan tâm, đó là nhiệm
vụ khơng thể thiếu đƣợc trong quy hoạch đất. Bởi vậy, các cấp chính quyền cần có
biện pháp, giải pháp mang tính tổng thể về mặt quản lý Nhà nƣớc đối với lĩnh vực này
trong giai đoạn trƣớc mắt cũng nhƣ định hƣớng lâu dài và cụ thể hóa bằng các phƣơng
án quy hoạch sử dụng đất 10 năm và kế hoạch sử dụng đất 5 năm, hàng năm.
1
Thành phố Hà Tĩnh cách Hà Nội 360 km và Vinh 50 km về phía Nam. Diện tích
đất tự nhiên của Thành phố 56.32,64 ha, trong đó đất phi nơng nghiệp 2.064,69ha (đất
ở đô thị 298,70ha, đất ở nông thôn 145,88ha, đất chuyên dùng 1 620,11 ha); đất nông
nghiệp 3.167,16 ha; đất khác 400,79ha. Là địa bàn trung tâm, có vị trí đặc biệt quan
trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh của tỉnh. Trong
những năm qua, theo quá trình dịch chuyển kinh tế của đất nƣớc từ nền kinh tế thuần
nông sang nền kinh tế cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với q trình đơ thị hóa,
cùng với sự gia tăng dân số, đã làm thay đổi trên quy mô lớn và tốc độ cao cơ cấu sử
dụng đất của thành phố. Do đó, việc nghiên cứu biến động sử dụng đất trên diện rộng
và thời gian dài là vô cùng cần thiết.
Xuất phát từ những vấn đề trên, đƣợc sự phân công của Khoa Tài nguyên và môi
trƣờng - Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dƣới sự hƣớng dẫn của Ths. Nguyễn Tuấn
Anh và đƣợc sự chấp nhận của phịng Tài ngun và Mơi trƣờng thành phố Hà Tĩnh,
em xin tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng sử dụng đất thành phố Hà
Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh”.
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài nghiên cứu
2.1. Mục đích
- Đánh giá tình hình biến động đất đai giai đoạn 2016 - 2021 nhằm tìm ra xu thế
biến động và nguyên nhân gây ra biến động trong sử dụng đất của thành phố Hà Tĩnh.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất thành phố Hà Tĩnh nhằm tìm ra những tồn tại
trong sử dụng đất của thành phố.
- Đề xuất các giải pháp quản lý và sử dụng đất nhằm khai thác có hợp lý, hiệu
quả quỹ đất của địa phƣơng.
2.1. Yêu cầu
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất phải đầy đủ, công tác điều tra thu thập số liệu
phải chính xác, đúng hiện trạng, trung thực và đảm bảo tính khách quan.
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất làm cơ sở quản lý và sử dụng đất
theo quy định của pháp luật, xử lý các sai phạm trong quản lý và sử dụng đất trên địa
bàn thành phố.
2
- Xác định và tìm hiểu nguyên nhân gây ra xu thế biến động đất đai trong những
năm qua.
- Đề xuất định hƣớng sử dụng đất phù hợp và gắn liền với định hƣớng phát triển
kinh tế - xã hội của huyện nhằm phát huy đƣợc nguồn lực, lợi thế về đất đai của địa
phƣơng. Đồng thời phải xuất phát từ tình hình đất đai cụ thể, phù hợp với định hƣớng
chung trong khai thác sử dụng đất. Phân bố quỹ đất hợp lý cho các ngành, các đối
tƣợng sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả cao.
3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Khái quát chung về đánh giá hiện trạng sử dụng đất
1.1.1. Khái niệm về đánh giá hiện trạng sử dụng đất
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất là mô tả hiện trạng sử dụng đất từng quỹ đất (đất
nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chƣa sử dụng). Đối với quá trình quy hoạch và
sử dụng đất cũng vậy, công tác đánh giá hiện trạng sử dụng đất là một nội dung quan
trọng. Từ đó rút ra những nhận định, kết luận về tính hợp lý hay chƣa hợp lý trong sử
dụng đất, làm cơ sở để đề ra những quyết định sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao,
nhƣng vẫn đảm bảo việc sử dụng đất theo hƣớng bền vững. Đánh giá hiện trạng sử
dụng đất làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất những phƣơng thức sử dụng đất hợp lý.
Việc đánh giá chính xác, đầy đủ, cụ thể thể hiện quyết định chính xác, phù hợp với
việc sử dụng đất hiện tại và hƣớng sử dụng đất trong tƣơng lai (Nguyễn Thị Vòng và
cộng sự, 2008)
Hiện trạng sử dụng đất của các địa phƣơng đƣợc mô tả theo các mẫu biểu quy định
thống nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng. Hiện trạng sử dụng đất đƣợc phân theo mục
đích sử dụng, theo thành phần kinh tế và theo các đơn vị hành chính cấp dƣới.
- Theo mục đích sử dụng, cần đánh giá thực trạng của từng quỹ đất (đất nông
nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chƣa sử dụng).
- Theo thành phần kinh tế, cần xác định rõ diện tích và cơ cấu đất của các đối
tƣợng sử dụng nhƣ: hộ gia đình, cá nhân; các tổ chức kinh tế; UBND phƣờng và các
đối tƣợng khác.
- Phân tích tính hiệu quả sử dụng đất trong thời gian qua, đặc biệt là giai đoạn 5
năm gần đây. Hiệu quả sử dụng đất đai đƣợc phân tích theo các chỉ tiêu sau:
+ Tỷ lệ sử dụng đất: là tỷ lệ của phần diện tích đất đai đƣợc khai thác sử dụng
vào các mục đích kinh tế khác nhau so với tổng diện tích tự nhiên và đƣợc tính theo
cơng thức:
α=
PTN - PH
*100 (1)
PTN
+ Tỷ lệ sử dụng các loại đất đƣợc tính theo cơng thức sau:
4
βi =
Pi
*100 (2)
PTN
+ Độ che phủ đƣợc tính theo cơng thức sau:
γ=
Trong đó:
PR + PQ
*100 (3)
PTN
α
: Tỷ lệ sử dụng đất đai
PTN
: Tổng diện tích tự nhiên
PH
: Diện tích đất chƣa sử dụng
βi
: Tỷ lệ sử dụng của loại đất
Pi
: Diện tích sử dụng của loại đất
γ
: Độ che phủ đất
PR
: Diện tích đất có rừng
PQ
: Diện tích trồng cây lâu năm.
(Nguyễn Thị Vòng và cộng sự,2008)
1.1.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiện trạng sử dụng đất
Đất đai là tƣ liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp,
là đối tƣợng sản xuất đồng thời cũng là nơi sản xuất ra lƣợng thực, thực phẩm và là
nhân tố quan trọng hợp thành môi trƣờng sống. Việc sử dụng tài nguyên đất đai hợp lý
không những góp phần tạo đà cho sự phát triển mà cịn đảm bảo an ninh, quốc phịng.
Trong khi đó tài ngun đất đai lại có hạn, vì vậy cần phải sử dụng hợp lý, đảm bảo
đƣợc sự hiệu quả cũng nhƣ sử dụng lâu dài. Để làm đƣợc nhƣ vậy chúng ta phải đánh
giá đƣợc tài nguyên đất (Đào Thu Châu, Nguyễn Khang, 1998).
Do tầm quan trọng của việc sử dụng đất tiết kiệm và bề vững, đòi hỏi việc sử
dụng đất phải theo quy hoạch, kế hoạch ở các cấp. Song để có đƣợc một phƣơng án
quy hoạch sử dụng đất hợp lý, có tính khả thi cao thì ngƣời lập quy hoạch phải hiểu
một cách sâu sắc về hiện tƣợng sử dụng đất cũng nhƣ tiềm năng và nguồn lực của
vùng cần lập quy hoạch. Vì vậy cần phải đánh giá hiện trạng sử dụng đất giúp cho
ngƣời lập quy hoạch nắm rõ, nắm đầy đủ và chính xác hiện trạng sử dụng đất cũng
nhƣ những biến động trong những năm vừa qua, từ đó đƣa ra những định hƣớng sử
dụng đất phù hợp với điều kiện của vùng nghiên cứu và định hƣớng sử dụng đất trong
5
tƣơng lai.
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất là một trong những nội dung quan trọng của
công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai cũng nhƣ trong quy trình quy hoạch sử dụng đất,
đƣợc quy định tại Thông tƣ số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất. Hiện nay tình hình quản lý và sử dụng đất là một vấn đề nổi cộm trong xã
hội, hiện tƣợng lấn chiếm, tranh chấp đất đai xảy ra thƣờng xun đã gây nhiều khó
khăn cho cơng tác quản lý đất đai ở địa phƣơng. Do đó để quản lý chặt chẽ quỹ đất thì
cần phải nắm bắt đƣợc các thông tin, dữ liệu về hiện trạng sử dụng đất. Các kết quả
đánh giá hiện trạng sử dụng đất sẽ tạo cơ sở cho việc nắm chắc quản lý chặt chẽ quỹ
đất của địa phƣơng.
1.1.3. Mối quan hệ giữa đánh giá hiện trạng sử dụng đất với quy hoạch sử dụng đất
và quản lý Nhà nước về đất đai
a. Mối quan hệ giữa đánh giá hiện trạng sử dụng đất với quy hoạch sử dụng đất
Hiện nay việc sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch là rất quan trọng. Nó khơng
chỉ góp phần làm cho đất đai đƣợc sử dụng hợp lý, có hiệu quả và bền vững mà cịn
giúp cho cơng tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai đƣợc tốt hơn. Nhƣng để có một phƣơng
án quy hoạch sử dụng đất hợp lý, có tính khả thi thì ngƣời lập phƣơng án quy hoạch
phải có sự hiểu biết sâu sắc về hiện trạng sử dụng đất cũng nhƣ điều kiện và nguồn lực
của vùng lập quy hoạch. Để đáp ứng đƣợc điều đó thì phải thực hiện các bƣớc đánh
giá hiện trạng sử dụng đất. Thông qua đánh giá hiện trạng sử dụng đất giúp cho ngƣời
lập quy hoạch nắm rõ đầy đủ và chính xác hiện trạng sử dụng đất cũng nhƣ các biến
động về đất đai từ đó đƣa ra những nhận định sử dụng đất hợp lý với điều kiện hiện tại
và trong tƣơng lai.
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất là công việc không thể thiếu đƣợc trong công tác
quy hoạch sử dụng đất. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất chính xác, q trình phân tích
khách quan thì cơng tác quy hoạch sử dụng đất càng chính xác và phù hợp với hiện tại
cũng nhƣ trong tƣơng lai, sẽ tạo cơ sở cho việc xây dựng phƣơng án khả thi cao, phù
hợp với địa bàn nghiên cứu, khai thác nguồn lực hiệu quả, tiết kiệm từ đó có động lực
phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng. Vì vậy có thể nói giữa đánh giá hiện trạng sử
6
dụng đất và quy hoạch sử dụng đất có mối quan hệ khăng khít với nhau.
b. Mối quan hệ giữa đánh giá hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý Nhà nước về
đất đai
Đất nƣớc ngày càng phát triển, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng trong khi đất
đai thì hữu hạn vì vậy đã gây nên áp lƣc lớn đối với đất đai. Hiện nay vấn đề quản lý
và sử dụng đất còn nhiều vấn đề bất cập, hiện tƣợng lấn chiếm tranh chấp đất đai ngày
càng xảy ra thƣờng xuyên đã gây nên nhiều khó khăn cho công tác quản lý đất đai ở
địa phƣơng.
Để quản lý chặt chẽ quỹ đất thì cần phải nắm bắt đƣợc các thông tin, dữ liệu về
hiện trạng sử dụng đất. Kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất sẽ tạo cơ sở cho việc
nắm chắc và chính xác các thông tin về hiện trạng sử dụng đất giúp cho công tác quản
lý đất đai ở địa phƣơng tốt hơn. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất giúp các cấp, các
ngành có thẩm quyền ban hành những văn bản hƣớng dẫn thực hiện pháp luật về đất
đai từ đó có những biện pháp sử dụng đất phù hợp với hiện trạng sử dụng đất. Có thể
nói rằng cơng tác đánh giá hiện trạng sử dụng đất có vai trị rất quan trọng đối với
cơng tác quản lý nhà nƣớc về đất đai.
1.2. Cơ sở pháp lý của đánh giá hiện trạng sử dụng đất
Để giúp cho công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai đƣợc thực hiện theo quy
hoạch và kế hoạch sử dụng đất thì Nhà nƣớc đã ban hành một số văn bản quy định về
đánh giá hiện trạng sử dụng đất nhƣ sau:
- Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực ngày 01/7/2014): đƣợc Quốc hội nƣớc
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thơng qua ngày
29/11/2013.
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP (ngày 15/5/2014) của Chính phủ về quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.
- Thông tƣ số 28/2014/TT-BTNMT (ngày 02/6/2014) của Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Thông tƣ số 29/2014/TT-BTNMT (ngày 02/6/2014) của Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tƣ 01/2017/TT-BTNMT (ngày 09/02/2017) của Bộ Tài nguyên và Môi
7
trƣờng, quy định về định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, cơ sở
giáo dục – đào tạo, cơ sở thể dục thể thao.
- Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tƣờng Chính Phủ về kiểm kê đất
đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014.
- Kế hoạch số 02/KH-BTNMT ngày 16/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
về việc thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 theo
Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tƣớng Chính phủ.
- Thơng tƣ số 42/2014/TT-BTNMT ngày 29/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất.
- Công văn số 1592/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ ngày 18/11/2014 của Tổng cục
Quản lý đất đai hƣớng dẫn kiểm kê đât đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2014.
- Công văn số 546/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ ngày 20/4/2015 của Tổng cục Quản
lý đất đai hƣớng dẫn thực hiện một số nội dung và cung cấp phần mềm kiểm kê đất đai
năm 2014.
1.3. Tình hình nghiên cứu đánh giá hiện trạng sử dụng đất tại thế giới và Việt
Nam
1.3.1. Tình hình nghiên cứu đánh giá hiện trạng sử dụng đất trên thế giới
Trong những thập kỷ gần đây sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới và
cùng với đó là sự bùng nổ về dân số đã gây áp lực rất lớn đối với tài nguyên đất. Để
giảm thiểu một cách tối đa sự suy thoái tài nguyên đất do thiếu trách nhiệm, sự thiếu
nhận thức của con ngƣời, đồng thời tạo cơ sở cho những định hƣớng sử dụng đất theo
quy hoạch và bền vững trong tƣơng lai. Công tác nghiên cứu về đất và đánh giá đất đã
đƣợc thực hiện khá lâu và ngày càng đƣợc chủ trọng hơn, đặc biệt đối với các nƣớc
phát triển. Từ những năm 50 của thế kỷ XX việc đánh giá khả năng sử dụng đất đƣợc
xem nhƣ là bƣớc nghiên cứu kế tiếp của công tác nghiên cứu đặc điểm đất. Công tác
nghiên cứu đánh giá về đất ngày càng thu hút các nhà khoa học trên thế giới đầu tƣ về
thời gian lẫn chất xám, nó trở thành một trong những chuyên ngành nghiên cứu không
8
thể thiếu đối với các nhà quy hoạch, các nhà hoạch định chính sách và các nhà quản lý
trong lĩnh vực đất đai. Sau đây là một số nghiên cứu về đánh giá đất trên thế giới:
Phân loại khả năng thích nghi đất đai có tƣới (Inrrigation Land Suitabiliti
Classification) của Cục cải tạo đất đai - Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ năm 1951. Sau một
thời gian nghiên cứu ngƣời ta đã phân loại bao gồm 6 lớp, từ lớp có thể trồng đƣợc đến
lớp có thể trồng đƣợc một cách có giới hạn và lớp khơng thể trồng đƣợc. Mặc dù chƣa
đƣợc nghiên cứu một cách cụ thể chi tiết nhƣng những kết quả của cơng trình nghiên
cứu này đã có những ý nghĩa lớn trong việc sử dụng đất và cơng tác quản lý về đất đai. Bên
cạnh đó yếu tố khả năng của đất cũng đƣợc chú trọng trong cơng tác đánh giá đất ở Hoa Kỳ,
do đó Kligebeil và Montgomery Vụ bảo tồn đất đai Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ đề nghị năm
1964. Ở đây đơn vị bản đồ đất đai đƣợc nhóm lại đƣa vào khả năng sản xuất của một loại
cây trồng hay một loại cây tự nhiên nào đó, chỉ tiêu cơ bản để đánh giá là các hạn chế của
lớp phủ thổ nhƣỡng với mục tiêu canh tác dự định áp dụng.
- Liên Xơ (cũ) có lịch sử hình thành và phát triển công tác đánh giá đất từ lâu
đời. Năm 1917 việc đánh giá đất gắn liền với cơng tác địa chính mà tiên phong là hoạt
động của Hội đồng địa chính thuộc Bộ tài sản. Từ năm 1960 việc phân hạng và đánh
giá đất đƣợc thực hiện theo 3 bƣớc.
+ Đánh giá lớp phủ thổ nhƣỡng
+ Đánh giá khả năng của đất
+ Đánh giá kinh tế đất
- Để đáp ứng yêu cầu thực tế về công tác đánh giá đất, các nhà khoa học trên
thế giới cùng nhau hợp tác và thành lập tổ chức FAO. Tổ chức này đƣợc thành lập
nhằm mục đích xây dựng quy trình và tiêu chuẩn về đánh giá đất sử dụng đồng bộ trên
thế giới. Sau khi đƣợc thành lập in do thân đầu tiên vào năm 1075 chức này đã tiến
hành nghiên cứu và đƣa ra dự thảo đầu tiên vào năm 1972, sau đó đƣợc Brinkiman và
Smyth soạn lại và cho xuất bản năm 1973. Từ bản dự thảo này cùng với các ý kiến
đóng góp của các nhà khoa học hàng đầu của tổ chức FAO đã xây dựng nội dung
phƣơng pháp đánh giá đất đầu tiên (A Framewok For Land Evaluation), công bố năm
1976. Phƣơng pháp đánh giá đất của FAO dựa trên cơ sở phân hạng thích hợp đất đai
đƣợc thử nghiệm thực tế trên nhiều nƣớc và nhiều khu vực trên thế giới đã có hiệu
9
quả. Qua nhiều năm sửa đổi bổ sung và đúc rút từ kinh nghiệm thực tế FAO đã đƣa ra
nhiều tài liệu hƣớng dẫn cho các đối tƣợng cụ thể trong công tác đánh giá đất nhƣ sau:
+ Đánh giá đất đai cho nền nông nghiệp nhờ mƣa năm 1983.
+ Đánh giá đất đai cho nền nơng nghiệp có tƣới năm 1985.
+ Đánh giá đất đai cho trồng trọt đồng cỏ quảng canh năm 1989.
+ Đánh giá đất đai cho mục tiêu phát triển năm 1990
+ Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác phục vụ cho quy hoạch sử
dụng đất đai năm 1992.
Hiện nay con ngƣời dần ý thức đƣợc tầm quan trọng của công tác đánh giá đất
và quy hoạch sử dụng đất một cách bền vững, đồng thời bảo vệ môi trƣờng sinh thái.
Do đó cơng tác đánh giá đất đai đƣợc thực hiện ở hầu hết các quốc gia và trở thành
khâu trọng yếu trong hoạt động đánh giá tài nguyên đất hay trong quy hoạch sử dụng
đất, là công cụ cho việc quản lý sử dụng đất bền vững ở mỗi quốc gia.
1.3.2. Tình hình nghiên cứu đánh giá hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam
1.3.1.1. Tình hình nghiên cứu, đánh giá đất đai
Việt Nam là một quốc gia với nền sản xuất nông nghiệp phát triển và luôn đƣợc
đặt lên hàng đầu thì vấn đề phát triển hiệu quả, hợp lý nguồn tài nguyên đất đai rất
đƣợc quan tâm. Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn đó, khái niệm về đánh giá đất,
phân hạng đất đã có từ lâu đời ở nƣớc ta nhằm phục vụ cho việc quản lý đất đai và các
ngành sản xuất khác.
Từ thời kỳ phong kiến, những hiểu biết về đất đai đã đƣợc chú trọng và tổng
hợp thành các tài liệu quốc gia nhƣ: “Dư địa chí” của Nguyễn Trãi, các tài liệu của các
nhà khoa học Lê Quý Đôn, Lê Tắc, Nguyễn Khiêm... Trong thời kỳ Pháp thuộc, để
thuận lợi cho công cuộc khai thác tài nguyên, thực dân Pháp đã có nhiều nghiên cứu
nhƣ: “Đất Đông Dương” do E.Mcastagnol thực hiện và ấn hành năm 1842 ở Hà Nội,
cơng trình nghiên cứu đất ở miền Nam Việt Nam do Tkatchenko thực hiện nhằm phát
triển các đồn điền cao su ở Việt Nam, cơng trình nghiên cứu: “Vấn đề đất và sử dụng
đất ở Đông Dương” do E.Mcastagnol thực hiện và ấn hành năm 1950 ở Sài Gòn.
Bản đồ đất tổng quát miền Nam Việt Nam (tỷ lệ 1:1.000.000) do F.R.Moorman
thực hiện (1961) là tài liệu đầu tiên có tính tổng qt về nghiên cứu đặc điểm thổ
10
nhƣỡng ở phía Nam. Năm 1972, những bản đồ ở quy mô tỉnh (tỷ lệ 1:1.000.000 và
1:200.000) do sở địa học Sài Gòn ấn hành. Đồng thời, những thuyết minh kèm theo
trên từng vùng đất nhƣ: “Đất đai miền châu thổ sông Cửu Long”, “Đất đai miền Đông
Nam Bộ”,... Đây đƣợc xem là tài liệu cơ bản đầu tiên cho đất ở miền Nam dùng trong
việc quy hoạch sử dụng đất đai.
Năm 1975, V.M.Fridland cùng với các nhà khoa học Việt Nam: Vũ Ngọc
Tuyên, Tôn Thất Chiểu, Đỗ Ánh, Trần Vân Nam, Nguyễn Văn Dũng đã tiến hành
khảo sát và xây dựng sơ đồ thổ nhƣỡng miền Bắc Việt Nam (tỷ lệ 1:1.000.000). Ban
biên tập bản đồ đất Việt đã biên soạn đƣợc bản đồ miền Bắc Việt Nam (tỷ lệ
1:500.000) tổng kết quá trình điều tra từ cấp tỉnh, thành phố, các nông trƣờng và các
trạm trại (Cao Liêm, Đỗ Đình Thuần, Nguyễn Bá Nhuận). Vụ quản lý ruộng đất, rồi
sau đó là Viện Quy hoạch và thiết kế nơng nghiệp đã có những cơng trình nghiên cứu
và quy trình phân hạng đất vùng sản xuất nơng nghiệp. Dựa vào chỉ tiêu chính về điều
kiện sinh thái và tính chất đất của từng vùng sinh thái nông nghiệp, đất đã đƣợc phân
hạng thành 5 - 7 hạng theo phƣơng pháp xếp điểm.
Những năm 1980 trở lại đây, các nghiên cứu về đánh giá khả năng sử dụng đất
đai bắt đầu đƣợc tiến hành ở Việt Nam: Đánh giá phân hạng đất khái qt tồn quốc
của Tơn Thất Chiểu và nhóm nghiên cứu, thực hiện năm 1984 ở tỷ lệ bản đồ 1:500.000
trên cơ sở dựa vào nguyên tắc phân loại khả năng đất đai của Bộ Nông nghiệp Hoa
Kỳ; nghiên cứu, đánh giá và quy hoạch sử dụng đất khai hoang ở Việt Nam (Bùi
Quang Toản và nhóm nghiên cứu, 1985).
Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác phục vụ cho quy hoạch sử dụng
đất (Viện Quy hoạch và Thiết kế Bộ Nông nghiệp, 1994).
Năm 1993, Luật Đất đai đã đƣợc Quốc hội thông qua, quy định chế độ quản lý,
sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất. Cũng trong năm này, Tổng
cục Địa chính đã xây dựng báo cáo đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nội dung của báo
cáo chủ yếu đề cập đến khả năng sản xuất thông qua hệ thống thủy lợi; thực hiện từng
bƣớc xây dựng các mơ hình thử nghiệm lập quy hoạch sử dụng đất theo các cấp lãnh
thổ hành chính khác nhau.
Năm 1995, PSG.TS Trần An Phong làm chủ nhiệm tiến hành nghiên cứu đề tài
11
“KT02-09” với nội dung đánh giá hiện trạng sử dụng đất ở nƣớc ta theo quan điểm
sinh thái và phát triển lâu bền.
Năm 2003, Quốc hội ban hành Luật Đất đai 2003 nhằm tăng cƣờng công tác
quản lý và sử dụng đất.
Hiện nay, Luật Đất đai 2013 vừa chính thức có hiệu lực đã góp phần quan trọng
vào cơng tác quản lý Nhà nƣớc về Đất đai.
Trải qua quá trình dài nỗ lực nghiên cứu, nhận sự đóng góp của bạn bè Quốc tế
cùng sự giúp đỡ tích cực của cơ quan Nhà nƣớc, quy trình đánh giá đất của Việt Nam
đang dần đƣợc hồn thiện. Cơng tác đánh giá hiện trạng sử dụng đất ngày một chặt chẽ
hơn, chính xác hơn và đƣợc quan tâm hàng đầu trong cả nƣớc. Diện tích đất đai đƣợc
thống kê mỗi năm một lần và kiểm kê 5 năm một lần, nhằm đánh giá thực trạng sử
dụng đất và quá trình biến động đất đai, qua đó nắm tình hình thực hiện quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đã đƣợc xét duyệt cũng nhƣ việc thực hiện đo đạc, lập hồ sơ địa
chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đồng thời đề xuất các giải pháp nâng
cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng đất, làm cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất các giai đoạn kế tiếp.
1.3.1.2. Hiện trạng sử dụng đất tại Việt Nam
Theo số liệu thống kê trên, tổng diện tích tự nhiên trên cả nƣớc (tính đến
31/08/2021) là 33123,6 nghìn ha trong đó bao gồm: đất nơng nghiệp 27289,4 nghìn ha;
đất phi nơng nghiệp 3773,8 nghìn ha; đất chƣa sử dụng 2060,4 nghìn ha. Chi tiết đƣợc
thể hiện qua biểu đồ sau :
12
Hình 1.1. Cơ cấu sử dụng đất tại Việt Nam (tính đến 31/08/2021)
Nguồn: Tổng cục thống kê, 2021
1.4. Tình hình đánh giá hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Hà Tĩnh
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc bảo vệ và sử dụng hiệu quả nguồn tài
nguyên đất nên trong những năm qua công tác nghiên cứu về đất và đánh giá đất đã đƣợc
chú trọng phát triển hơn. Công tác đánh giá hiện trạng sử dụng đất của tỉnh cũng đã có
những bƣớc tiến đáng kể, việc xây dựng bản đồ hiện trạng ngày càng quy củ và chuẩn xác
hơn do sử dụng các phần mềm, công cụ đo đạc hiện đại, độ chính xác cao, việc thuyết minh,
đánh giá hiện trạng đất đã góp phần đáng kể vào việc đánh giá chất lƣợng đất đai nhằm
phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hợp lý, hiệu quả.
Việc đánh giá đúng hiện trạng sử dụng đất sẽ giúp cho công tác lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất hợp lý, công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai trở nên chặt chẽ và đạt
hiệu quả, cho thấy tầm quan trọng của việc bảo vệ và sử dụng hiệu quả nguồn tài
ngun đất. Chính vì thế mà trong những năm qua, công tác đánh giá hiện trạng sử
dụng đất của thành phố Hà Tĩnh đã đƣợc chú trọng phát triển hơn và có những bƣớc
tiến đáng kể. Việc xây dựng bản đồ hiện trạng ngày càng quy củ và chuẩn xác hơn do
sử dụng các phần mềm, cơng cụ đo đạc hiện đại, độ chính xác cao, việc thuyết minh,
đánh giá hiện trạng sử dụng đất đã góp phần đáng kể vào việc đánh giá chất lƣợng đất
đai nhằm phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hợp lý, hiệu quả. Hiện tại,
tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Hà Tĩnh là 599.445,07 ha, trong đó: sử dụng cho
13
mục đích nơng nghiệp là 499.863,078 ha, chiếm 83,39%; diện tích đất phi nơng nghiệp
là 87.135,48 ha, chiếm 14,54% và diện tích đất chƣa sử dụng 12.446,52 ha, chiếm
2,08%.. Diện tích đất đai của thành phố tính chất sử dụng đa dạng và khá phức tạp.
Nhìn chung, diện tích đất đai trên địa bàn tỉnh đã gần nhƣ đƣợc khai thác và đƣa vào
sử dụng cho các mục đích dân sinh, kinh tế; quỹ đất bằng chƣa sử dụng còn khá ít và
phân bố đều tại các phƣờng.
14
Chƣơng 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nội dung nghiên cứu
2.1.1. Điều kiện tự nhiên thành phố Hà Tĩnh
- Điều kiện tự nhiên: vị trí địa lí, địa hình địa mạo, khí hậu thời tiết, chế độ thủy văn.
- Các nguồn tài nguyên: tài nguyên đất, nƣớc, nhân văn và các nguồn tài
nguyên khác.
- Thực trạng cảnh quan, môi trƣờng: Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trƣờng.
2.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
- Điều kiện kinh tế và xã hội: Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, nghiên cứu
các đặc điểm về dân số, lao động, cơ sở hạ tầng, tình hình sản xuất của các ngành, sự
phân bố và sử dụng đất đai của thành phố Hà Tĩnh.
- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội.
2.2. Điều tra, chỉnh lý và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Mục đích
- Yêu cầu
- Phƣơng pháp
- Kết quả.
2.3. Đánh giá tình hình quản lý Nhà nƣớc về đất đai
-Giai đoạn trƣớc khi có Luật Đất đai năm 2013
- Giai đoạn sau khi có Luật Đất đai năm 2013 đến nay
2.4. Đánh giá tình hình biến động đất thành phố Hà Tĩnh
- Biến động quỹ đất.
- Biến động các loại đất.
- Nhận xét, đánh giá về nguyên nhân và xu thế biến động đất đai.
2.5. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai thành phố Hà Tĩnh
- Hiện trạng sử dụng quỹ đất.
- Hiện trạng sử dụng các loại đất.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất so với kế hoạch sử dụng đất.
15
2.6. Định hƣớng sử dụng đất
- Phƣơng hƣớng, mục tiêu sử dụng đất.
- Quan điểm và căn cứ sử dụng đất.
- Định hƣớng sử dụng một số loại đất.
- Một số giải pháp trong sử dụng đất.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu
- Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội; tình hình quản lý, sử
dụng đất và các tài liệu liên quan đến giá đất trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh.
- Thu thập các văn bản có liên quan đến quản lý nhà nƣớc về đất đai, hiện trạng
sử dụng đất do Nhà nƣớc, UBND thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh ban hành.
2.2.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu
Phân tích và đƣa ra đánh giá về tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất
của khu vực nghiên cứu. Sử dụng phần mềm excel dùng để thống kê toàn bộ diện tích
đất đai của thành phố phân nhóm các số liệu điều tra để tìm ra xu thế biến động đất
đai.
2.2.3. Phương pháp so sánh
Phƣơng pháp này dùng để đánh giá hiện trạng sử dụng một số loại đất phi nông
nghiệp của thành phố với định mức sử dụng đất cấp thành phố theo Thông tƣ
01/2017/TT-BTNMT ngày 09/02/2017 do Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định về
định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục – đào tạo, cơ
sở thể dục thể thao. Chỉ số bình qn diện tích của một loại đất trên ngƣời đƣợc tính
bằng thƣơng số giữa diện tích của loại đất đó và dân số của thành phố.
Cũng với cách tính trên áp dụng cho các đơn vị hành chính trực thuộc thành
phố, tiếp tục so sánh hiện trạng sử dụng đất từng phƣờng với định mức sử dụng đất
cấp phƣờng của Bộ tài nguyên và Mơi trƣờng. Từ đó thấy đƣợc sự chênh lệch mức sử
dụng đất giữa từng phƣờng cũng nhƣ sự chênh lệch của các phƣờng trong thành phố so
với chuẩn chung của Bộ và đƣa ra định hƣớng sử dụng đất phù hợp trong giai đoạn
quy hoạch tiếp theo.
16
2.2.4. Phương pháp thống kê
Mục đích của việc sử dụng phƣơng pháp thống kê nhằm phân nhóm tồn bộ các
đối tƣợng điều tra có cùng chỉ tiêu, xác định các giá trị trung bình của chỉ tiêu, tỷ lệ %
(Đồn Công Quỳ và cs, 2006).
Phƣơng pháp này đề cập đến các vấn đề: Cơ cấu đất đai (theo biểu mẫu thống
kê của Bộ Tài ngun và Mơi trƣờng); tình hình kinh tế - xã hội của địa phƣơng; phân
tích đánh giá về diện tích...
17