Tải bản đầy đủ (.pdf) (157 trang)

Kiến thức, thái độ, thực hành về phòng tránh đuối nước và một số yếu tố liên quan ở học sinh trung học cơ sở tại thị trấn na hang, tuyên quang năm 2021

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.62 MB, 157 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

TRỊNH HƯƠNG LY

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC VÀ

H
P

MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI THỊ
TRẤN NA HANG, TUYÊN QUANG NĂM 2021

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

U

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

H

HÀ NỘI, 2021


ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

TRỊNH HƯƠNG LY

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC VÀ


MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI THỊ
TRẤN NA HANG, TUYÊN QUANG NĂM 2021

H
P

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

U

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN THỊ HỒNG

H

HÀ NỘI, 2021


i

LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy, cô giáo trường Đại
học Y tế công cộng đã tạo điều kiện để tôi được học tập, trau dồi kiến thức trong suốt
thời gian qua. Được các thầy cô tạo điều kiện và hỗ trợ hết sức trong suốt quá trình học,
tôi đã hoàn thành được luận văn thạc sĩ này trong khi vẫn đảm bảo công tác tại cơ quan
và tham gia chống dịch cùng các cán bộ, nhân viên y tế trên cả nước.
Tôi xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn của tôi là TS. Trần Thị Hồng –
giảng viên trường Đại học Y tế Công cộng. Cảm ơn cô đã định hướng, góp ý và hướng
dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.


H
P

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của Ban giám hiệu và các thầy cô giáo
tại Trường THCS Thị trấn Na Hang và Trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Na
Hang vì đã hỗ trợ hết sức nhiệt tình và tạo điều kiện để tôi thu thập số liệu cho nghiên
cứu của mình. Cảm ơn toàn thể các bậc phụ huynh và các em học sinh đã cung cấp số
liệu để đề tài của tôi được thực hiện một cách chân thực và khách quan nhất.

U

Xin cảm ơn tập thể lớp Thạc sĩ YTCC23-1B đã luôn động viên và giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn.

Lời cảm ơn cuối cùng xin được gửi đến Ban lãnh đạo cơ quan, đồng nghiệp, gia

H

đình và bạn bè đã luôn là chỗ dựa vững chắc và tiếp thêm động lực để tôi có thể hoàn
thành chương trình đào tạo Thạc sĩ dù có rất nhiều khó khăn.
Dù đã nỗ lực rất nhiều nhưng do kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế, quá trình
thực hiện và hoàn thành luận văn của tôi không tránh khỏi có những sai sót, kính mong
nhận được sự thấu hiểu và góp ý từ quý thầy cô để luận văn được hoàn thiện một cách
tốt nhất.
Xin chân thành càm ơn!
Hà Nội, tháng 08 năm 2021
Học viên
Trịnh Hương Ly



ii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ IV
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ ................................................................... V
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU .......................................................................................VII
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..........................................................................................3
CHƯƠNG 1 ....................................................................................................................4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................................................. 4
1.1

Đuối nước và một số khái niệm liên quan............................................................4

1.2

Thực trạng đuối nước trên thế giới và tại Việt Nam.............................................15

1.3

Các chỉ thị và chương trình quốc gia về phòng tránh đuối nước tại việt nam....16

1.4

Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành về phòng tránh đuối nước ở trẻ em..18

1.5
Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành về phòng tránh đuối
nước ở trẻ em..................................................................................................................24

H
P


1.6

Giới thiệu tóm tắt về địa bàn nghiên cứu............................................................29

1.7

Khung lý thuyết..................................................................................................30

CHƯƠNG 2 ..................................................................................................................31
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................................32
2.1 Đối tượng nghiên cứu............................................................................................. 32

U

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu...........................................................................32
2.3 Thiết kế nghiên cứu.................................................................................................32

H

2.4 Cỡ mẫu....................................................................................................................32
2.5 Phương pháp chọn mẫu...........................................................................................33
2.6 Phương pháp thu thập số liệu..................................................................................33
2.7 Biến số nghiên cứu..................................................................................................35
2.8 Khái niệm và tiêu chuẩn đánh giá...........................................................................36
2.9. Phương pháp phân tích số liệu...............................................................................37
2.10. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu...........................................................................37
CHƯƠNG 3 ..................................................................................................................38
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..........................................................................................38
3.1. Thông tin chung về ĐTNC......................................................................................38

3.2 Thực trạng KAP về phòng tránh đuối nước của học sinh THCS tại Na Hang........45
3.3 Một số yếu tố liên quan đến KAP phòng tránh đuối nước của ĐTNC....................62
CHƯƠNG 4 ..................................................................................................................84
BÀN LUẬN ..................................................................................................................84


iii
KẾT LUẬN ..................................................................................................................96
KHUYẾN NGHỊ ..........................................................................................................98
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................99
PHỤ LỤC ...................................................................................................................108

H
P

H

U


iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTNC :

Đối tượng nghiên cứu

KAP :

Kiến thức, thái độ, thực hành


NXB :

Nhà xuất bản

THCS :

Trung học cơ sở

WHO :

Tổ chức Y tế thế giới

H
P

H

U


v
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỜ

Bảng 3.1: Thơng tin chung về ĐTNC ...........................................................................38
Bảng 3.2: Thông tin về người chăm sóc trẻ ..................................................................39
Bảng 3.3: Thông tin về thói quen sinh hoạt của ĐTNC ................................................42
Bảng 3.4: Thông tin về nguồn nước nơi sinh sống .......................................................43
Bảng 3.5: Thực trạng kiến thức chung của trẻ về đuối nước ........................................46
Bảng 3.6: Thực trạng kiến thức của trẻ về nạn nhân đuối nước....................................47
Bảng 3.7: Kiến thức của trẻ về nguyên nhân đuối nước ...............................................49

Bảng 3.8: Thực trạng kiến thức của trẻ về vùng nước an toàn ......................................50
Bảng 3.9: Thực trạng thái độ quan tâm đến phòng tránh đuối nước cuả học sinh THCS

H
P

.......................................................................................................................................53
Bảng 3.10: Thông tin và hình thức tuyên truyền yêu thích ...........................................55
Bảng 3.11: Khả năng bơi của ĐTNC ............................................................................57
Bảng 3.12: Thói quen khi đi bơi của ĐTNC .................................................................58
Bảng 3.13: Thực hành an toàn khi tham gia giao thông đường thủy và hoạt động dưới

U

nước ............................................................................................................................... 59
Bảng 3.14: Thực hành phòng tránh đuối nước của ĐTNC ...........................................60
Bảng 3.15: Mối liên quan giữa giới tính và kiến thức phòng tránh đuối nước của học

H

sinh THCS tại Na Hang .................................................................................................63
Bảng 3.16: Mối liên quan giữa dân tộc và kiến thức phòng tránh đuối nước của học sinh
THCS tại Na Hang .........................................................................................................63
Bảng 3.17: Mối liên quan giữa lớp và kiến thức phòng tránh đuối nước của học sinh
THCS tại Na Hang .........................................................................................................64
Bảng 3.18: Mối liên quan giữa các yếu tố gia đình và kiến thức phòng tránh đuối nước
của học sinh THCS tại Na Hang....................................................................................65
Bảng 3.19: Mối liên quan giữa yếu tố niềm tin và kiến thức phòng tránh đuối nước của
học sinh THCS tại Na Hang ..........................................................................................68
Bảng 3.20: Mối liên quan giữa các yếu tố hoạt động cá nhân và kiến thức phòng tránh

đuối nước của học sinh THCS tại Na Hang ..................................................................68
Bảng 3.21: Mối liên quan giữa các yếu tố cá nhân đến mức độ quan tâm và mức độ coi
trọng của trẻ về phòng tránh đuối nước .........................................................................70


vi
Bảng 3.22: Mối liên quan giữa yếu tố niềm tin và thái độ phòng tránh đuối nước của học
sinh THCS tại Na Hang .................................................................................................71
Bảng 3.23: Mối liên quan giữa khả năng bơi lội của trẻ và thái độ phòng tránh đuối nước
của học sinh THCS tại Na Hang....................................................................................72
Bảng 3.24: Mối liên quan giữa giáo dục và thái độ phòng tránh đuối nước của học sinh
THCS tại Na Hang .........................................................................................................73
Bảng 3.25: Mối liên quan giữa kiến thức, thực hành và thái độ phòng tránh đuối nước
của học sinh THCS tại Na Hang....................................................................................74
Bảng 26: Mối liên quan giữa giới tính và thực hành phòng tránh đuối nước của học sinh
THCS tại Na Hang .........................................................................................................75
Bảng 3.27: Mối liên quan giữa dân tộc và thực hành phòng tránh đuối nước của học sinh

H
P

THCS tại Na Hang .........................................................................................................76
Bảng 3.28: Mối liên quan giữa lớp và thực hành phòng tránh đuối nước của học sinh
THCS tại Na Hang .........................................................................................................77
Bảng 3.29: Mối liên quan giữa yếu tố niềm tin và thái độ phòng tránh đuối nước của học
sinh THCS tại Na Hang .................................................................................................77
Bảng 3.30: Mối liên quan giữa các yếu tố gia đình và thực hành phòng tránh đuối nước

U


của học sinh THCS tại Na Hang....................................................................................78
Bảng3.31: Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành phòng tránh đuối nước của học

H

sinh THCS tại Na Hang .................................................................................................82


vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện tại thị Trấn Na Hang, Tuyên Quang. Học sinh tại hai
trường Trường THCS Thị trấn Na Hang và Trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Na
Hang đa số là dân tộc Tày. Qua quá trình lựa chọn mẫu thuận tiện, thu thập số liệu dưới
hình thức phát vấn, đã có 692 học sinh của 2 trường tham gia nghiên cứu. Số liệu được
phần tích bằng phần mềm SPSS 25.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích. Mục tiêu là mô
tả thực trang KAP của ĐTNC về Phòng tránh đuối nước trẻ em và các yếu tố liên quan.
Kết quả cho thấy, có 66,5% số trẻ tham gia nghiên cứu đạt được ít nhất 50% số điểm về

H
P

kiến thức; tỷ lệ đạt tối thiểu 50% về thực hành là 53,9%. Trẻ chủ yếu thiếu kiến thức ở
các nội dung về định nghĩa chính xác về đuối nước, biểu hiện của nạn nhân và cách xử
trí đúng khi gặp người đuối nước. Về thái độ, 41,5% trẻ tham gia nghiên cứu cho rằng
phòng tránh đuối nước là cực kỳ quan trọng. Sinh hoạt ngoại khóa là hình thức tổ chức
truyền thông về đuối nước được trẻ ưa thích nhất (67,9%). Về thực hành, 66,2% trẻ tham
gia nghiên cứu biết bơi, nhưng chỉ có 14,9% khởi động đủ thời gian trước khi bơi. Trẻ

U


còn ngần ngại trong việc sử dụng áo phao chủ yếu là do cảm thấy mình đã biết bơi nên
không cần mặc.

H

Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ, thực hành phòng tránh đuối nước
của trẻ trong nghiên cứu là giới tính, lớp, nơi sinh sống, nghề nghiệp và khả năng bơi
của người chăm sóc chính, đã từng học bơi hay tham gia chương trình PTĐN, có bể bơi
tại nơi sinh sống và niềm tin. Trẻ có niềm tin rằng đuối nước có thể phòng tránh được
có kiến thức và thực hành tốt hơn trẻ trong nhóm còn lại lần lượt là khoảng 18,5 và 2
lần.
Từ các kết quả thực tiễn, nghiên cứu đã đưa ra một số khuyến nghị cho Nhà trường,
chính quyền địa phương và cả học sinh, trong đó tập trung vào các giải pháp nâng cao
chất lượng chương trình truyền thông về phòng tránh đuối nước theo các nội dung trẻ
còn yếu, rà soát các địa điểm có nguy cơ, đặt biển cảnh báo hoặc hàng rào và xem xét
đầu tư cơ sở vật chất để trẻ tại địa bàn nghiên cứu có môi trường nâng cao kiến thức và
kỹ năng về phòng tránh đuối nước, đặc biệt là khả năng bơi lội.


1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong cuộc sống, tai nạn thương tích có thể xảy ra với bất cứ ai, không phân biệt
quốc tịch, giới tính, dân tộc hay tuổi tác. Trẻ em là nhóm đối tượng dễ chịu tổn thương
bởi các tai nạn thương tích. Theo tổ chức Y tế thế giới WHO (2011), mỗi năm có đến
630.000 trẻ em tử vong do tai nạn thương tích. Ở một số quốc gia, tai nạn thương tích là
nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong. Một số tai nạn thương tích trẻ em thường gặp
phải là tai nạn giao thông, ngã, bỏng và đuối nước.
Đuối nước là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu cho trẻ em từ 5
đến 14 tuổi trên toàn thế giới (1). Tại Việt Nam, đuối nước cũng là nguyên nhân gây tử

vong hàng đầu cho trẻ em từ 5 đến 14 tuổi (GBD, 2019) với tỉ lệ lên đến 23,13%(2). Theo

H
P

Cục Quản lý môi trường y tế, số liệu thu thập được từ 49 tỉnh thành cho thấy, tỷ lệ đuối
nước chỉ chiếm 0,34% số tai nạn thương tích, nhưng tỷ lệ tử vong chiếm tới 12,15%(3).
Kết quả điều tra của Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc tại Việt Nam (UNICEF) năm 2017
cho biết, tại Việt Nam, mỗi năm có đến 7000 trẻ em bị đuối nước. Trên thực tế, con số có
thể cao hơn do những hạn chế trong thu thập thông tin về tình trạng tai nạn thương tích

U

tại cộng đồng. Tỉ lệ tử vong do đuối nước ở trẻ em tại Việt nam cũng có sự khác biệt theo
từng độ tuổi. Trẻ từ 0 – 4 có tỉ lệ tử vong do đuối nước cao nhất, trẻ từ 10 – 14 tuổi có tỉ
lệ tử vong cao thứ ba(4). Có nhiều nguyên nhân gây ra đuối nước ở trẻ em, bao gồm: trẻ

H

không biết bơi, môi trường không an toàn, thiếu sự giám sát của người lớn(5–7).
Để làm giảm tỉ lệ trẻ em đuối nước sẽ cần sự chung tay của cả của nhà trường, gia
đình và chính bản thân các em. Việc người lớn, đặc biệt là người chăm sóc trẻ có kiến
thức và kỹ năng phòng tránh đuối nước tốt sẽ giúp hoạt động phòng tránh đuối nước có
hiệu quả. Tuy nhiên, khi trẻ càng lớn, việc giám sát của người lớn càng trở nên khó khăn
hơn thì một yếu tố quan trọng hơn cần xem xét chính là trang bị kiến thức, kỹ năng phòng
tránh đuối nước của chính các em. Nghiên cứu “Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành
về phòng chống đuối nước của trẻ từ 10 - 15 tuổi tại phường Nghi Hải,Thị xã Cửa Lò,
Nghệ An năm 2017 và các yếu tố liên quan” của Nguyễn Thị Minh Phượng đã cho thấy,
tỉ lệ trẻ em có kiến thức đúng về phòng tránh đuối nước đạt 48%, trong khi tỉ lệ đạt về
thực hành chỉ đạt 32%(8).



2
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc, có sông Gâm và sông Lô chảy qua. Thị
trấn Na Hang là thị trấn thuộc huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Trên địa bàn thị trấn
có sông Gâm chảy qua, ngoài ra còn có sông Năng và nhiều khe suối nhỏ đổ vào sông
Gâm. Theo quan sát thực tế, có những khu vực sông Gâm tại thị trấn rất dễ tiếp cận, không
có rào chắn hay biển cảnh báo, làm dấy lên mối lo ngại về nguy cơ đuối nước của người
dân và trẻ em nơi đây. Các khu vực lân cận, có địa hình tương tự như Thị trấn Na Hang
là xã Đà Vị, huyện Yên Sơn, huyện Thái Bình, chỉ trong vòng chưa đầy một năm đã có
tổng cộng 5 vụ đuối nước dẫn đến tử vong được báo chí đưa tin, trong đó có một nạn nhân
là học sinh Tiểu học, còn lại là học sinh Trung học cơ sở, từ 12 – 14 tuổi(10–12). Trẻ là
học sinh THCS đang ở trong độ tuổi có nhiều thay đổi về tâm, sinh lý, thích chứng minh
mình là người lớn, dễ chủ quan với những nguy hiểm xung quanh và không thích bị người

H
P

lớn giám sát.Vì vậy, để bảo vệ trẻ khỏi nguy cơ đuối nước do trong khu vực sinh sống có
nhiều vùng nước mở, cách tốt nhất là nâng cao năng lực tự bảo vệ của các em thông qua
các chương trình phòng tránh đuối nước.

Chính vì thế, nghiên cứu “Kiến thức, Thái độ, Thực hành về phòng tránh đuối
nước và một số yếu tố liên quan ở học sinh THCS tại thị trấn Na Hang, Tuyên Quang

U

năm 2021” được thực hiện nhằm mô tả kiến thức, thái độ và thực hành phòng tránh đuối
nước của học sinh THCS tại thị trấn Na Hang, Tuyên Quang cũng như các yếu tố liên
quan, từ đó đưa ra những khuyến nghị phù hợp trong việc xây dựng chương trình phòng


H

tránh đuối nước cho học sinh THCS nói riêng và đảm bảo an toàn cho trẻ em tại thị trấn
Na Hang trước nguy cơ đuối nước.


3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành về phòng tránh đuối nước của học sinh
THCS tại thị trấn Na Hang, Tuyên Quang năm 2021.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành về phòng tránh đuối
nước của học sinh THCS tại thị trấn Na Hang, Tuyên Quang năm 2021.

H
P

H

U


4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đuối nước và một số khái niệm liên quan
1.1.1

Đuối nước/Chết đuối


Năm 1997, nghiên cứu của nhóm tác giả F. ST C. GOLDEN, M. J. TIPTON AND
R. C. SCOTT sử dụng định nghĩa về đuối nước trong nghiên cứu của Modell JH thực
hiện năm 1993, khi định nghĩa đuối nước là chết ngạt do ngập chất lỏng, đặc biệt là
trong nước. Đến năm 2002, tại Đại hội Thế giới về Đuối nước, Tổ chức Y tế thế giới
đã đưa ra định nghĩa “Đuối nước là quá trình suy giảm hơ hấp do chìm / ngâm trong
chất lỏng” (13). Từ đó đến nay, định nghĩa này được sử dụng rộng rãi.

H
P

Trong bài viết “Gọi thuổng là thuổng: các định nghĩa có ý nghĩa về tình trạng sức
khoẻ” (Calling a spade a spade: meaningful definitions of health conditions) của
Bedirhan T. Üstün & Robert Jakob (14) đăng trên Bản tin của Tổ chức Y tế thế giới đã
giải thích rõ hơn về định nghĩa này. Hai tác giả này cho rằng, cho dù là chết đuối hay
bất kỳ tình trạng nào khác, một định nghĩa phải thể hiện đầy đủ khái niệm về điều kiện

U

bao gồm: nó là gì, nó được tạo ra như thế nào, và nó không phải là gì. Nói một cách dễ
hiểu, chết đuối là tình trạng một người không thể thở được do hoạt động hô hấp bị cản

H

trở khi đường thở bị nước hoặc bất kỳ chất lỏng nào khác xâm nhập. Quá trình này có
thể bao gờm các khía cạnh khác nhau như ngừng thở tự nguyện, giảm lượng oxy trong
máu và những thay đổi cơ thể sau đó.

Trong nghiên cứu này, định nghĩa “đuối nước” được sử dụng là định nghĩa của Tổ
chức Y tế Thế giới.
1.1.2


Phân loại đuối nước

Theo Tổ chức Y tế giới WHO, có thể chia đuối nước làm 2 loại: đuối nước ướt
(wet drowning) và đuối nước khô (dry drowning) (15).
Đuối nước ướt: Nạn nhân hít phải nước gây cản trở quá trình hô hấp và khiến cho
hệ tuần hoàn ngừng hoạt động.


5
Đuối nước khô: Đường thở của nạn nhân đóng lại do co thắt do có nước. Trước
đây, khái niệm đuối nước khô thường được sử dụng trong các trường hợp không tìm
thấy nước trong phổi khi khám nghiệm tử thi ở những người tử vong do đuối nước
(16). Điều này xảy ra khi nạn nhân bị rơi xuống nước, phản xạ thở của họ vẫn còn. Khi
họ cố gắng thở, nước đi vào hầu kích thích phản xạ đóng thanh quản và nắp thanh quản
và chuyển nước đến dạ dày (17). Với nắp thanh quản bị đóng kín, nạn nhân không thể
thở, dẫn đến tử vong, trong khi trong phổi không có nước.
Ngoài hai loại đuối nước này, có một số phân loại đuối nước khác cũng được nhắc
đến(17):
-

Suýt chết đuối (Near drowning): Là tình trạng khi nạn nhân được cứu trước khi tử

H
P

vong hoặc có khả năng sống sót tạm thời,
-

Đuối nước nước ngọt (Freshwater drowning): Khi nước vào phổi, cơ thể sẽ hấp thụ

nước vào máu, làm thay đổi nồng độ pH, có thể dẫn đến ngừng tim.

-

Đuối nước mặn (Salt-water drowning): Hiện tượng ngược lại với đuối nước ngọt,

U

khi nước từ máu hấp thụ ngược vào phổi.
-

Chết đuối thứ cấp (tạm dịch, từ gốc: secondary drowning)(18): Chết đuối thứ cấp
xảy ra nếu nước vào phổi, dù ít hay nhiều. Ở đó, nó có thể gây kích ứng niêm mạc

H

phổi và chất lỏng có thể tích tụ, gây ra tình trạng phù phổi. Nạn nhân sẽ có triệu
chứng khó thở và tình trạng này có thể trở nên tồi tệ hơn trong 24 giờ tiếp theo.
Tuy nhiên, các phân loại này thường ít được sử dụng vì xa lạ với cộng đồng.
1.1.3

Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

Nguyên nhân
Theo Tổ chức Y tế thế giới, nguyên nhân của đuối nước ở trẻ em chủ yếu do khả
năng bơi hạn chế, thiếu sự giám sát của người lớn, không sử dụng các thiết bị an toàn khi
hoạt động trong môi trường nước và sử dụng đồ uống có cồn khi bơi lội (15). Một nghiên
cứu của David Szpilman và cộng sự năm 2018 đã chỉ ra các nguyên nhân của đuối nước
bao gồm:



6
-

Chết đuối do chấn thương (ví dụ: lướt sóng, chèo thuyền hoặc tai nạn tàu lượn)

-

Chết đuối do một bệnh đột ngột như bệnh tim (ví dụ: thiếu máu cục bộ cơ tim, loạn
nhịp tim) hoặc bệnh thần kinh (ví dụ: động kinh, đột quỵ)

-

Bệnh liên quan đến hoạt động lặn (ví dụ: bệnh giảm áp, hội chứng quá áp phổi, bất
tỉnh ở vùng nước nông, phù phổi do ngâm nước)(16).

Một nguyên nhân nữa được nhắc đến trong một số nghiên cứu chính là thiên tai, cụ
thể là lũ lụt (9,19). Có đến 75% các ca tử vong trong lũ lụt là do đuối nước, dù các ca đuối
nước này không được thống kê là tử vong đuối nước trong các báo cáo thống kê chính
thức (9).

H
P

Yếu tố nguy cơ

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng đuối nước, có thể kể đến là tuổi và giới tính;
sử dụng rượu bia; nguồn nước thiếu an toàn; tình trạng kinh tế, học thức; di chuyển bằng
tàu thuyền không an toàn; thiếu các thiết bị an toàn như áo phao; thiên tai, lũ lụt.


U

Các nghiên cứu chỉ ra rằng, nam có nguy cơ đuối nước cao hơn nhiều so với nữ
(4,5,7,15,20–23). Lí do có thể là do nam giới tham gia vào các hoạt động ở dưới nước
nhiều hơn nữ giới, đặc biệt là các công việc ở vùng nước mở. Các hoạt động giải trí dưới

H

nước cũng ghi nhận sự tham gia của nam nhiều hơn nữ. Tuổi và sự phát triển cũng là một
yếu tố liên quan. Trẻ dưới 5 tuổi có tỷ lệ tử vong do đuối nước cao (7,22).
Sử dụng rượu bia cũng là một yếu tố nguy cơ được nhắc đến khá nhiều (7,15). Trong
Báo cáo thế giới về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em 2008 của WHO, có đến 25%
- 50% số ca tử vong ở trẻ vị thành niên và người lớn đuối nước khi tham gia các hoạt
động giải trí dưới nước có liên quan đến rượu bia (7). Báo cáo cũng đồng thời nêu ra các
yếu tố nguy cơ khác bao gồm bệnh động kinh, thiếu thiết bị an toàn, di chuyển bằng tàu
thuyền không an toàn và các yếu tố môi trườn khác như loại hình vùng nước, khí hậu,
hoạt động trong ngày nghỉ, tiếp cận điều trị và phục hồi chức năng và kinh tế.
Thiếu cơ hội học hành kết hợp với tình trạng nghèo đói có thể là một nhân tố liên
quan. Có bằng chứng rằng đuối nước ở trẻ em bị ảnh hưởng từ trình độ văn hóa của người
chủ gia đình hoặc người chăm sóc (7). Điều kiện kinh tế khó khăn cũng làm giới hạn khả


7
năng được đào tạo và tiếp cận thông tin về phòng tránh đuối nước, dẫn đến kiến thức và
kỹ năng phòng tránh kém. Thiếu kiến thức, kỹ năng và thái độ phòng tránh đuối nước thể
hiện ở việc không nhận biết được nguy hiểm (như dòng chảy ngầm), gặp sự cố bất ngờ
trước khi xuống nước (ngã cao, tiếp đất không an toàn); trải nghiệm không mong muốn
trong quá trình lặn (mất sức, chìm sâu, không thể tiếp cận mặt nước), khả năng bơi không
đủ để sống sót (24).
Môi trường sống xung quanh không an toàn: thiếu rào chắn ngăn cách các nguồn

nước (9,21,25); xây nhà trên sông, giếng không có nắp đậy, thiếu nhân viên cứu hộ (22)
cũng được nhắc đến là yếu tố nguy cơ.
Lũ lụt cũng là một yếu tố nguy cơ dù ít được nhắc đến hơn. Nghiên cứu của Hà

H
P

Văn Như và Ngô Thị Diện năm 2013 về “Đặc điểm tử vong và chấn thương do thảm họa
tự nhiên tại Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2012” cho kết quả lũ lụt là nguyên nhân
chính gây tử vong với 59,4%, tiếp theo là bão và lũ quét. Về địa điểm tử vong, có tới
62,2% xảy ra trên sông, suối, ao hồ. Đuối nước là nguyên nhân chính gây tử vong trong
lũ với 68%. Hoàn cảnh tử vong hàng đầu là đi qua vùng nước lũ và thu nhặt tài sản bị trôi

U

(26).

Nghiên cứu về đuối nước ở trẻ sơ sinh tại Úc năm 2016 có nhắc đến rối loạn nhịp
tim, động kinh và tự kỷ là những yếu tố nguy cơ cao dẫn đến đuối nước (27). Tuy nhiên,

H

các yếu tố nguy cơ này ít được nhắc đến hơn.
1.1.4

Hậu quả đuối nước

Nói đến hậu quả của đuối nước, có lẽ chẳng cần bất kỳ một nghiên cứu cụ thể nào,
chúng ta đều nhận thức được các hậu quả nghiêm trọng của nó bao gồm: tử vong, ảnh
hưởng đến sức khỏe và tạo nên các gánh nặng khác về kinh tế.

Tử vong là hậu quả đuối nước nặng nề nhất. Mỗi năm, đuối nước cướp đi mạng
sống của khoảng 372,000 người trên toàn thế giới. Trên 90% các ca tử vong do đuối nước
xảy ra ở các nước có thu nhập vừa và thấp (9). Nạn nhân tử vong do đuối nước không
chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến gia đình của nạn nhân mà còn kéo theo đó các hậu quả khác
về mặt kinh tế, nhất là khi nạn nhân có thể là người lao động chính trong gia đình.


8
Các nạn nhân may mắn sống sót sau khi bị đuối nước vẫn phải đối mặt với các ảnh
hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe (7,28,29). Nghiên cứu của bác sĩ Nguyễn Lê Cát năm
2020 trên các nạn nhân đuối nước cho thấy các cơ quan bên trong cơ thể nạn nhân đuối
nước bị tổn thương và ảnh hưởng nghiêm trọng: phổi căng to, phù nề, xuất huyết ở các
cơ quan khác như tim, gan, thận, não. Ngoài ra, khi nạn nhân rơi hoặc ngã xuống nước
có thể gây nên các tổn thương khác như: chấn thương phần mềm, gãy xương, tụ máu,
chấn thương sọ não (28). Một nghiên cứu khác về các ảnh hưởng đến thần kinh của trẻ
không tử vong sau đuối nước cho thấy kết quả nhận thức thần kinh của trẻ em sau sự cố
đuối nước không thể được dự đoán chính xác trong quá trình điều trị sớm. Nhiều người
trong số những người sống sót sẽ vẫn bị tổn thương thần kinh nghiêm trọng. Thời gian
chìm trong nước, nhu cầu hỗ trợ cuộc sống tại nơi xảy ra tai nạn, thời gian hồi sức tim

H
P

phổi, có hiện tượng thở và tuần hoàn tự phát khi đến phòng cấp cứu hay không là những
yếu tố quan trọng liên quan đến sự toàn vẹn hay thiếu hụt chức năng thần kinh của trẻ em
là nạn nhân của đuối nước (29).

Tử vong hay sức khỏe suy giảm sẽ ảnh hưởng đến kinh tế của gia đình và tạo gánh
nặng cho xã hội (7,20,29–31). Các vụ chết đuối ven biển ước tính tiêu tốn hơn 273 triệu


U

đô la mỗi năm ở Hoa Kỳ và hơn 228 triệu đô la mỗi năm (tính theo đô la Mỹ) ở Brazil.
Cứ một người chết vì đuối nước thì có bốn người khác được chăm sóc tại khoa cấp cứu
(20). Đối với các trẻ em sống sót sau đuối nước, nhiều em phải chịu hậu quả và thương

H

tật lâu dài gây ra nhiều khó khăn cho gia đình khi phải chi trả các chi phí chăm sóc y tế
bắt buộc. Các số liệu toàn cầu chỉ ra rằng có khoảng 28% trong số tất cả các ca tử vong
do thương tích không chủ ý ở trẻ em là do đuối nước và 1,1% của tổng số năm sống điều
chỉnh theo tàn tật (DALYs) bị mất đi ở trẻ em dưới 15 tuổi tại các quốc gia thu nhập thấp
và trung bình là do đuối nước không gây tử vong (7).
1.1.5 Phòng tránh đuối nước
Các biện pháp phòng tránh đuối nước được hiểu đơn giản là các hoạt động nhằm
giải quyết nguyên nhân và loại bỏ các yếu tố nguy cơ. Ước tính rằng có đến 85% các ca
đuối nước có thể được phòng tránh bằng các biện pháp giám sát, dạy bơi, cải thiện công
nghệ, quy định và giáo dục cộng đồng (20).


9
Báo cáo toàn cầu về đuối nước của WHO năm 2014 đã đưa ra 10 hành động để
phòng tránh đuối nước, đó là:
-

Hành động dựa vào cộng đồng: lắp hàng rào để kiểm soát việc tiếp cận nguồn
nước; cung cấp các địa điểm an toàn và dịch vụ chăm sóc trẻ em phù hợp; dạy bơi,
kỹ năng giữ an toàn trong môi trường nước và cách giải cứu an toàn; nâng cao
nhận thức của cộng đồng về nguy cơ đuối nước đặc biệt là tính dễ tổn thương của
trẻ em.


-

Xây dựng hệ thống pháp luật và chính sách hiệu quả: Ban hành và thực thi các quy
định về chèo thuyền, vận chuyển và phà an toàn; Xây dựng khả năng phục hồi và
quản lý rủi ro lũ lụt và các nguy cơ khác; phối hợp liên ngành giữa phòng chống

H
P

đuối nước và các lĩnh vực khác; phát triển kế hoạch quốc gia về an toàn trong môi
trường nước; Giải quyết các câu hỏi nghiên cứu ưu tiên với các nghiên cứu được
thiết kế tốt.

Một nghiên cứu của William Ramos và cộng sự đã đưa ra “Vòng tròn phòng chống
đuối nước và chuỗi sinh tồn sau đuối nước” của Hội Chữ Thập Đỏ Hoa Kỳ (32), được

U

thể hiện như sau:

H

Hình 1: Vòng tròn phòng chống đuối nước và chuỗi sinh tồn sau đuối nước


10
Các hành động thuộc vòng tròn này bao gồm: Luôn bơi ở khu vực có cứu hộ; Quan
sát trẻ em cẩn thận khi ở gần nguồn nước; Lắp đặt hàng rào bốn phía cho bể bơi; Học bơi
và các kỹ năng sinh tồn dưới nước; Mặc áo phao đạt tiêu chuẩn.

Hoạt động giáo dục được nhắc đến trong tất cả các tài liệu cho thấy tầm quan trọng
của hoạt động này trong phòng tránh đuối nước. Việc giáo dục kỹ năng bơi, kỹ năng sinh
tồn dưới nước và kỹ năng sơ cứu không chỉ giúp các đối tượng có nguy cơ đuối nước
sống an toàn hơn mà còn giúp nâng cao khả năng sống sót của nạn nhân đuối nước khi
được sơ cấp cứu kịp thời và đúng cách. Một nghiên cứu của Allart M. Venema và cộng
sự năm 2010 cho biết, trong nghiên cứu có 343 nạn nhân đ́i nước, được 503 người cứu
hộ ứng cứu. 109 nạn nhân đã được hồi sức tim phổi – cấp cứu ngừng tuần hoàn bởi những
người xung quanh. Trong số 18 nạn nhân đầu tiên được hồi sức từ những người có mặt

H
P

tại hiện trường và sau đó là từ các chuyên gia trước khi nhập viện, 14 người sống sót. Các
cuộc giải cứu thường xảy ra trong những trường hợp nguy hiểm: nhiều nạn nhân (n =
90/343), nước lạnh hoặc băng lạnh (n = 295/341), nước sâu (n = 316/334), người cứu hộ
tự bơi đến chỗ nạn nhân (n = 262 / 376), tuổi của những người cứu hộ (người cứu hộ trẻ
nhất là 5 tuổi). Những người xung quanh sẵn sàng chịu trách nhiệm giải cứu nạn nhân

U

đuối nước bất chấp những nguy hiểm đáng kể (33). Tuy nhiên, cũng cần phải nói thêm
rằng, người cứu hộ nên là người đã được huấn luyện các kỹ năng an toàn và đủ khả năng
giải cứu nạn nhân trong khi đảm bảo mình không trở thành nạn nhân thứ hai.

H

“Hướng dẫn triển khai phòng tránh đuối nước” của Tổ chức Y tế thế giới năm 2017
đã đưa ra các can thiệp phòng chống đuối nước bao gồm: đảm bảo nơi học an toàn, tránh
xa nguồn nước cho trẻ mầm non; Lắp đặt hàng rào, kiểm soát trẻ tiếp xúc với nguồn nước;
Dạy học sinh từ 6 tuổi trở lên kĩ năng bơi và an toàn trong môi trường nước; Xây dựng

khả năng chống chịu và quản lý rủi ro từ bão lũ và các hiểm họa khác; Tập huấn kỹ năng
cứu hộ và sơ cứu; Quy định và thực thi các quy định về an toàn giao thông đường thủy,
đi lại bằng tàu thuyền (34).
1.1.6 Khái niệm KAP phòng tránh đuối nước trẻ em
Nghiên cứu “Từ Kỹ năng bơi lội đến Năng lực an toàn dưới nước: Hướng tới một tương
lai phòng chống đuối nước toàn diện hơn” của nhóm tác giả Stallman, Robert Keig và
cộng sự năm 2017 đã đưa ra các tiêu chuẩn cụ thể và toàn diện hơn về năng lực phòng


11
tránh đuối nước (71). Năng lực an toàn dưới nước được thể hiện dựa trên 15 nội dung, cụ
thể là:
1. Xử lý khi rơi xuống nước: Việc bị rơi xuống nước đợt ngợt đòi hỏi phải biết nín
thở, định hướng lại, nổi lên bề mặt, lấy lại hơi thở, dừng lại để nổi và nghỉ ngơi,
và/hoặc chững lại để chuẩn bị di chuyển theo một hướng nhất định. Trong trường
hợp chủ động xuống nước cũng có thể xảy ra đuối nước hoặc thương tích do kỹ
thuật kém, không kiểm tra được độ sâu hoặc các mối nguy hiểm dưới nước.
2. Kiểm soát hơi thở: Kiểm soát hơi thở được hiểu là thở hiệu quả khi ở trong môi
trường nước. Thở hiệu quả được định nghĩa là:
• sự trao đởi khơng khí thoải mái, khi cần thiết hoặc mong muốn và khơng

H
P

thêm tiêu hao năng lượng bên ngoài.

• chủn đợng thở tích hợp theo thời gian và không gian cho phép hít vào và
thở ra mà không ảnh hưởng đến các chủn đợng khác (như q̃y đạp tay,
chân, v.v.).


• kỹ tḥt không làm ảnh hưởng đến vị trí tối ưu của cơ thể.

U

• mợt kỹ tḥt đáp ứng nhu cầu của hoạt động trong tầm tay, cùng với cơ thể
và môi trường xung quanh.

H

3. Năng lực trên bề mặt nước tĩnh: Năng lực này bao gồm 2 hoạt động là nổi và đứng
nước. Liên quan mật thiết đến thở hiệu quả, kiểm soát sự nổi là yếu tố quan trọng
trong việc đào tạo năng lực an toàn dưới nước. Trẻ em trước tuổi dậy thì, phụ nữ
và hầu hết đàn ông đều có thể nổi. Đứng nước thường được sử dụng khi muốn giữ
cố định với đầu ở trên bề mặt nước. Nó là một trong những năng lực an toàn trong
nước vật lý linh hoạt và cần thiết nhất. Đứng nước có thể là một phương pháp thay
thế để nghỉ ngơi, hoặc dừng lại để tìm kiếm hoặc chờ sự trợ giúp.
4. Kỹ năng định hướng dưới nước: Đổi tư thế và thay đổi hướng đi bằng cách rẽ được
định nghĩa là kỹ năng định hướng. Đổi tư thế từ sấp sang ngửa hay ngược lại sẽ có
ích trong từng tình huống khác nhau. Việc rẽ nước và đổi hướng nhằm tránh các
nguy hiểm và giữ an toàn cho bản thân. Đổi tư thế và rẽ cũng được đề xuất trở
thành hoạt động cơ bản và ưu tiên trong các khóa học về kỹ năng an toàn dưới
nước.


12
5. Di chuyển trong nước: Năng lực này chính là hoạt động bơi, cả bơi sấp và bơi
ngửa. Bơi sấp có rất nhiều lợi ích mang tính bảo vệ như định hướng nơi an toàn
hay xác định các nguy hiểm cần tránh. Trong khi bơi ngửa có lợi cho việc thở và
tiết kiệm sức lực.
6. Năng lực hoạt động dưới bề mặt nước: Bao gồm lặn xuống bề mặt và di chuyển

hoàn toàn trong nước để tránh các mối nguy.
7. Lên bờ an toàn: Một số bằng chứng cho thấy rằng nạn nhân có thể bị chết đuối vì
họ không thể thoát ra khỏi nước khi đến mép nước. Điều này thường xảy ra khi
nạn nhân bị rơi xuống nước không chủ ý, bị bất ngờ và thường xảy ra ở môi trường
nước tự nhiên.
8. Sử dụng thiết bị nổi/áo phao an toàn: Sử dụng áo phao là cách hiệu quả đề phòng

H
P

tránh đuối nước. Sử dụng áo phao đạt chuẩn chất lượng và đúng cách vẫn là nội
dung cần được tập huấn cho mọi người.

9. Hoạt động với quần áo ngấm nước: Khi vô tình bị rơi xuống nước, quần áo thường
được xem như thứ kéo nạn nhân xuống nước do quần áo ngấm nước sẽ trở nên
nặng nề. Tuy nhiên, ít ai biết rằng quần áo cũng có ích trong việc kiểm soát nổi.

U

Khi rơi xuống nước với quần áo mỏng, bạn không cần phải cố sức cởi nó ra vì điều
này có thể khiến bạn mất năng lượng và sức lực nhiều hơn.

H

10. Hoạt động ở vùng nước mở: Các kỹ năng an toàn dưới nước cần có sự hữu dụng
trong cả vùng nước tự nhiên và vùng nước nhân tạo. Việc luyện tập các kỹ năng
an toàn trong bể bơi cũng cần phải có các tình huống mô phỏng tình trạng nước ở
các nguồn nước ngoài tự nhiên như sóng hay nước chảy xiết.
11. Kiến thức về các mối nguy hiểm tại nơi sinh sống: Có hiểu biết cơ bản về những
mối nguy hiểm và nhận thức về những rủi ro mà chúng gây ra sẽ giúp đưa ra quyết

định an toàn, đặc biệt là khi tham gia vào các hoạt động rủi ro cao (ví dụ: câu cá)
và ở những địa điểm có rủi ro cao (ví dụ: lướt sóng trên bãi biển).
12. Ứng phó với rủi ro (nhận thức, tiếp cận, phòng tránh): việc biết bơi đôi khi có thể
khiến nạn nhân, đặc biệt là nam giới trở nên chủ quan với các mối nguy đến từ môi
trường nước. Việc nâng cao nhận thức đúng đắn về các rủi ro trong môi trường


13
nước, tiếp cận an toàn và phòng tránh các rủi ro này là hoạt động cần được dạy
trong bất kỳ lớp học kỹ năng an toàn nước nào.
13. Năng lực tự đánh giá: Mặc dù các thông tin tuyên truyền về phòng chống đuối
nước đều tập trung vào kỹ năng bơi lội như một biện pháp phòng tránh hiển nhiên,
việc một người tự đánh giá khả năng bơi lội của mình khi không có một quy chuẩn
chung cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro khi họ có thể tự tin quá mức.
14. Năng lực cứu hộ: Việc nhận biết và có kỹ năng cứu hộ đúng cách có thể giúp
phòng tránh đuối nước khi giúp người cứu hộ không trở thành nạn nhân thứ hai.
15. An toàn nước (thái độ và giá trị): Thái độ và giá trị của một người được hiểu là
niềm tiên và các nguyên tắc cá nhân mà người đó theo đuổi. Thái độ và giá trị của
một người có thể ảnh hưởng đến hành vi của người đó, với hoạt động phòng chống

H
P

đuối nước cũng không ngoại lệ.

Hiệp hội cứu sinh Hoàng gia Canada (Royal Life Saving Society Canada) đã đưa ra “Tiêu
chuẩn bơi để sống sót” (Swim to survive standard), là các kỹ năng tối thiểu một người
cần có để sống sót khi bất ngờ rơi xuống nước. Các tiêu chuẩn này bao gồm: Lặn xuống
nước sâu, đứng nước trong ít nhất một phút và sau đó bơi liền mạch 50m đến nơi an toàn


U

mà không dừng lại giữa chừng (72). Ngoài ra, các tiêu chuẩn này còn được thể hiện như
sau:

H

1. Tự định hướng và trồi lên mặt nước ngay sau khi rơi xuống nước: việc rơi xuống
nước bất ngờ thường gây ra hoảng loạn và mất phương hướng, vì vậy để giữ an
toàn một người cần phải tự định hướng được ngay sau khi rơi xuống nước, trồi đầu
lên khỏi mặt nước để tránh hít phải nước.
2. Tự hỗ trợ trên bề mặt nước bằng cách đứng nước ít nhất một phút: Hoạt động đứng
nước giúp nạn nhân lấy lại bình tĩnh và điều hòa nhịp thở, đồng thời xác định các
địa điểm an toàn để bơi đến.
3. Bơi đến nơi an toàn – Bơi liền 50m: Các nghiên cứu được thực hiện cho thấy vị trí
nạn nhân bị đuối nước thường cách bờ khoảng 3m – 15m. Nạn nhân vừa phải bơi
đến điểm an toàn, vừa phải tìm cách điều khiển nhịp thở cùng lúc.
Tại Việt Nam, TS. Phạm Anh Tuấn đã phát triển kỹ thuật “bơi tự cứu” dựa trên kỹ thuật
Drown Proofing của Fred Lanoue (73), gồm các bước:


14
1. Nín thở, thẳng lưng, để người tự nổi lên nhờ lực đẩy của nước về tư thế bập bênh
bán an toàn: đầu chạm mặt nước, thân người có thể thẳng đứng hoặc hơi khom
sấp.
2. Dùng tay hoặc chân làm mái chèo, đẩy người nhô lên mặt nước, hít không khí vào
nhanh và sâu. Có thể quan sát nhanh các địa điểm an toàn xung quanh. Nếu quạt
tay/chân theo chiều xiên có thể tiến chậm dần về phía trước.
3. Thả lỏng trở lại nước, thở ra từ từ bằng mũi và miệng. Lặp lại quá trình trên.
Đây là kỹ thuật giúp nạn nhân tốn ít sức lực và có thể sống sót rất lâu dưới nước.

Từ các khái niệm, kiến thức chung về đuối nước, các khuyến nghị phòng tránh đuối nước
cho trẻ và nghiên cứu về năng lực an toàn trong môi trường nước, có thể định nghĩa KAP

H
P

về phòng tránh đuối nước trẻ em như sau:
- Về kiến thức phòng tránh đ́i nước:
• Có định nghĩa chính xác về đ́i nước.

• Có kiến thức chính xác về phân loại, biểu hiện, ngun nhân, hậu quả của đ́i
nước.

U

• Có kiến thức để nhận diện các vùng nguy cơ tại nơi sinh sớng.
• Có kiến thức về cách giữ an toàn khi tham gia các hoạt động liên quan đến nước

H

như bơi lợi, tham gia giao thơng đường thủy.
• Có kiến thức xử lý đúng khi bất ngờ bị rơi x́ng nước đợt ngợt.
• Có kiến thức xử lý đúng khi gặp nạn nhân đ́i nước.
• Có kiến thức sơ cứu đúng cho nạn nhân bị đuối nước.
- Về thái đợ phòng tránh đ́i nước:
• Có thái đợ quan tâm và coi trọng hoạt đợng phòng tránh đ́i nước.
• Thái độ tích cực khi tham gia các chương trình về phòng tránh đ́i nước.
• Thái đợ chủ đợng trong việc tìm hiểu thơng tin về phòng tránh đ́i nước.
• Tin tưởng khả năng phòng tránh đuối nước chủ động.
- Về thực hành phòng tránh đuối nước:



15
• Biết bơi, có thể bơi liền mợt mạch 50m khơng nghỉ.
• Tham gia các lớp đào tạo bơi lợi.
• Giữ an toàn cho bản thân khi tham gia các hoạt đợng liên quan đến nước.
• Lựa chọn địa điểm chơi an toàn, tránh xa các nguồn nước nguy hiểm để hạn chế
nguy cơ rơi x́ng nước.
• Xử trí đúng khi gặp nạn nhân đuối nước để không trở thành nạn nhân thứ hai.
• Giữ an toàn khi đến mùa mưa lũ
1.2 Thực trạng đuối nước trên thế giới và tại Việt Nam
1.2.1 Trên thế giới

H
P

Theo Tổ chức Y tế thế giới WHO, mỗi năm có khoảng 372 000 người tử vong do
đuối nước. Hơn 90% các ca tử vong này xảy ra ở các nước có thu nhập thấp và trung bình.
Quá nửa số nạn nhân tử vong có tuổi đời nhỏ hơn 25. Đuối nước cũng là một trong mười
nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở khắp nơi trên thế giới.

Số người tử vong ước tính còn đáng báo động hơn vì các phương pháp phân loại

U

dữ liệu chính thức về đuối nước đã loại trừ các trường hợp chết đuối do cố ý (tự tử hoặc
giết người) và do thiên tai lũ lụt và sự cố giao thông đường thủy (bao gồm cả những

H


trường hợp tàu chở người di cư, người tị nạn và người không quốc tịch bị lật úp) (9). Các
báo cáo của Hoa Kỳ cho kết quả khoảng 4.000 ca tử vong do đuối nước, 8.000 ca nhập
viện và 31.000 ca cấp cứu mỗi năm ở đối tượng trẻ em ˂19 tuổi. Tại Nam Phi, dù không
có dữ liệu cụ thể, ngoại suy từ dữ liệu bệnh lý pháp y ở Western Cape đưa ra ước tính
khoảng 4/100 000 vụ chết đuối chết người mỗi năm, tương tự như ước tính của Tổ chức
Y tế Thế giới cho các nước có thu nhập thấp ở Châu Phi (35).
Một nghiên cứu của Ralman được thực hiện tại Băng-la-đét cho thấy vào năm
2011, tỷ lệ tử vong do đuối nước ở trẻ em từ 1 – 4 tuổi là 42%. Nghiên cứu này cũng cho
kết quả về tỷ lệ đuối nước tử vong và không tử vong lần lượt là 15,8/100 000/năm và
318,4/100 000/6 tháng(36).
Nghiên cứu của Kylie Valentino tại Canada năm 2017 cho biết mỗi năm, trung
bình có 58 trẻ dưới 14 tuổi tử vong do đuối nước và 140 trẻ nhập viện vì suýt chết đuối;


16
bể bơi tại sân sau trong nhà là nguyên nhân của gần một nửa các ca đuối nước này. Ngoài
ra, có đến 80% trường hợp tử vong do đuối nước trong hồ bơi là do thiếu sự giám sát của
người lớn khi trẻ hoạt động trong hồ (37).
1.2.2 Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, đuối nước từ lâu đã là một vấn đề nghiêm trọng. Điều tra chấn
thương tại Việt Nam năm 2003 do PGS, TS Lê Vũ Anh cùng cộng sự thực hiện đã cho
thấy tỷ suất tử vong do đuối nước chung ở Việt Nam là 22,6/100000, trong đó tập trung
chủ yếu ở nhóm trẻ dưới 20 tuổi (38). Nghiên cứu của Tiến sỹ Phạm Việt Cường năm
2009 cũng chỉ ra rằng với nhóm trẻ dưới 15 tuổi, đuối nước chính là nguyên nhân gây
tử vong hàng đầu (5). Điều tra VNIS năm 2010 cho thấy tỷ suất đuối nước tử vong chung

H
P

ở Việt Nam là 4,9/100.000, trong khi tỷ suất đuối nước không tử vong là 3,0 (4). Trong

nhóm trẻ dưới 19 tuổi, tỷ suất tử vong và không tử vong do đuối nước lần lượt là 8,1 và
8. Khảo sát này cũng cho biết “có tới 60% các trường hợp đuối nước không tử vong có
sự cứu giúp của người khác”, trong khi tỷ lệ này đối với nạn nhân tử vong chỉ là <10%.
Một nghiên cứu khác của Nguyễn Quang Thức và cộng sự về “Đặc điểm tử vong

U

đuối nước ở trẻ dưới 19 tuổi Việt Nam giai đoạn 2015 – 2017” được thực hiện với cỡ
mẫu là toàn bộ 35 419 trường hợp tử vong do tai nạn thương tích được ghi nhận tại sổ
tử vong A6 trong thời gian từ năm 2015 – 2017 của Trạm Y tế của toàn bộ 10 000

H

xã/phường của 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc. Kết quả cho thấy, trong giai đoạn 2015
– 2017, trung bình mỗi năm có khoảng 5615 trường hợp tử vong do đuối nước, trong đó
trẻ em chiếm 49,5% với 2781 trường hợp. Trung bình mỗi ngày có 7 trẻ em tử vong do
đuối nước. Nghiên cứu cũng cho thấy vùng Trung du và miền núi phía Bắc có tỷ suất tử
vong do đuối nước cao nhất (9,07/100 000) và Lai Châu là tỉnh có tỷ suất tử vong do
đuối nước cao nhất (39).
Hiện tại, tại Việt Nam, đuối nước nói chung và đuối nước trẻ em nói riêng vẫn là
vấn đề nghiêm trọng cần phải quan tâm và có biện pháp xử trí hiệu quả.
1.3 Các chỉ thị và chương trình quốc gia về phòng tránh đuối nước tại Việt Nam
Nhận thức được đuối nước là một vấn đề nghiêm trọng, tại Việt Nam đã có một số
chương trình, kế hoạch cũng như chỉ thị của Bộ Y tế, Bộ Lao động – Thương binh và Xã


×