BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
PHẠM LÊ THẮNG
H
P
CƠNG TÁC THU CHI TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN CƠNG TÁC THU CHI TÀI CHÍNH
TẠI BỆNH VIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI VĨNH PHÚC
GIAI ĐOẠN 2019 – 2021
U
H
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II - TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH : 62.72.76.05
HÀ NỘI, 2022
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
PHẠM LÊ THẮNG
H
P
CƠNG TÁC THU CHI TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN CƠNG TÁC THU CHI TÀI CHÍNH
TẠI BỆNH VIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI VĨNH PHÚC
U
GIAI ĐOẠN 2019-2021
H
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II - TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH : 62.72.76.05
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS -TS. NGUYỄN QUỲNH ANH
HÀ NỘI, 2022
i
LỜI CẢM ƠN
Sau hai năm học tập, giờ đây cuốn luận văn tốt nghiệp đang dần được
hồn thành. Để có được kết quả ngày hôm này, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban
giám hiệu, Phòng đào tạo, các phòng, bộ môn và các thầy, cô giáo Trường Đại
học Y tế Cơng cộng đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tơi hồn thành
chương trình học tập và hỗ trợ tơi trong q trình thực hiện đề tài nghiên cứu.
Với lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân
thành tới cơ giáo PGS - TS. Nguyễn Quỳnh Anh, người đã dành nhiều thời
gian hướng dẫn, tận tình chỉ bảo tơi để hồn thành luận văn này.
H
P
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc bệnh viện Giao thông vận tải
Vĩnh Phúc và các đồng nghiệp nơi tôi đang công tác và tiến hành nghiên cứu,
đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu, góp ý và tham gia vào nghiên cứu
này.
Xin cảm ơn gia đình và bạn bè ln động viên và khích lệ tơi trong suốt
U
q trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, với những kết quả trong nghiên cứu này, tôi xin chia sẻ với
H
tất cả các bạn đồng nghiệp, nhất là những ai quan tâm đến lĩnh vực này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Vĩnh Phúc, tháng 9 năm 2022
Phạm Lê Thắng
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .......................................................................................... viii
TÓM TẮT LUẬN VĂN ........................................................................................... ix
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................................4
Chương 1 .....................................................................................................................5
H
P
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................................5
1.1. Một số khái niệm liên quan .............................................................................. 5
1.1.1. Khái niệm, chức năng nhiệm vụ của bệnh viện công lập...........................5
1.1.2. Phân loại bệnh viện công lập .....................................................................5
1.2. Một số chính sách liên quan đến tài chính bệnh viện ....................................... 6
1.2.1. Tài chính bệnh viện ....................................................................................6
U
1.2.2. Một số chính sách về tài chính bệnh viện ..................................................7
1.3. Cơng tác thu chi tài chính trong các bệnh viện cơng lập ................................ 11
1.3.1. Công tác thu .............................................................................................11
H
1.3.2. Công tác chi ..............................................................................................13
1.3.3. Sử dụng kết quả tài chính trong năm........................................................14
1.4. Thực trạng cơng tác thu chi tài chính tại một số bệnh viện công lập ............. 16
1.4.1. Nghiên cứu trên thế giới ...........................................................................16
1.4.2. Nghiên cứu tại Việt Nam .........................................................................19
1.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động tài chính bệnh viện ............ 25
1.5.1. Yếu tố bên trong .......................................................................................25
1.5.2. Yếu tố bên ngoài ......................................................................................29
1.6. Khái quát về bệnh viện Giao thông vận tải Vĩnh Phúc .................................. 31
1.6.1. Về cơ cấu, tổ chức bộ máy .......................................................................32
1.6.2. Cơ chế tài chính của bệnh viện ................................................................32
1.7. Khung lý thuyết .............................................................................................. 32
Chương 2 ...................................................................................................................34
iii
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..............................................34
2.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 34
2.1.1. Nghiên cứu định lượng.............................................................................34
2.1.2. Nghiên cứu định tính ................................................................................34
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu .................................................................. 35
2.2.1. Thời gian nghiên cứu ...............................................................................35
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu ................................................................................35
2.3. Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................ 35
2.4. Phương pháp chọn mẫu .................................................................................. 35
2.4.1. Nghiên cứu định lượng.............................................................................35
2.4.2. Nghiên cứu định tính ................................................................................35
H
P
2.5. Phương pháp thu thập số liệu ......................................................................... 36
2.5.1. Thu thập số liệu định lượng .....................................................................36
2.5.2. Thu thập số liệu định tính .........................................................................36
2.6. Các biến số nghiên cứu ................................................................................... 37
2.6.1. Biến số nghiên cứu định lượng ................................................................37
2.6.2. Nghiên cứu định tính ................................................................................37
U
2.7. Phương pháp phân tích số liệu........................................................................ 39
2.8. Đạo đức nghiên cứu ........................................................................................ 39
Chương 3 ...................................................................................................................40
H
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................................................40
3.1. Thông tin hoạt động chung của bệnh viện GTVT Vĩnh Phúc giai đoạn 20192021 ....................................................................................................................... 40
3.2. Thực trạng cơng tác thu chi tài chính của bệnh viện Giao thông vận tải Vĩnh
Phúc giai đoạn 2019 - 2021 ................................................................................... 43
3.2.1. Thực trạng nguồn thu ...............................................................................43
3.2.2. Thực trạng chi tại bệnh viện Giao thông vận tải Vĩnh Phúc, giai đoạn
2019-2021 .....................................................................................51_Toc120782741
3.2.3. Kết quả cân đối thu chi tại bệnh viện Giao thông vận tải Vĩnh Phúc giai
đoạn 2019 – 2021 ...............................................................................................55
3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác thu chi tài chính của bệnh viện Giao
thơng vận tải Vĩnh Phúc giai đoạn 2019 – 2021.................................................... 60
3.3.1. Yếu tố bên trong .......................................................................................60
iv
3.3.2. Yếu tố bên ngoài ......................................................................................65
Chương 4 ...................................................................................................................71
BÀN LUẬN ..............................................................................................................71
4.1. Kết quả hoạt động của bệnh viện.................................................................... 71
4.2. Thực trạng cơng tác thu chi tài chính tại bệnh viện Giao thông vận tải Vĩnh
Phúc giai đoạn 2019-2021 ..................................................................................... 72
4.2.1. Thực trạng nguồn thu ...............................................................................72
4.2.2. Thực trạng chi ..........................................................................................77
4.2.3. Chênh lệch thu chi và trích lập các quỹ ...................................................79
4.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác thu – chi tài chính của bệnh viện Giao
thơng vận tải Vĩnh Phúc giai đoạn 2019 – 2021.................................................... 82
H
P
4.3.1. Yếu tố bên trong .......................................................................................82
4.3.2. Yếu tố bên ngoài ......................................................................................87
4.4. Ưu điểm, hạn chế của nghiên cứu .................................................................. 90
4.4.1. Ưu điểm của nghiên cứu .........................................................................90
4.4.2. Hạn chế của nghiên cứu và biện pháp khắc phục ....................................90
KẾT LUẬN ...............................................................................................................91
U
KHUYẾN NGHỊ .......................................................................................................93
1. Đối với cơ quan quản lý cấp trên ....................................................................... 93
H
2. Đối với lãnh đạo bệnh viện ................................................................................ 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................94
PHỤ LỤC ..................................................................................................................99
Phụ lục 1. Các biến số trong nghiên cứu ............................................................. 99
Phụ lục 2: Bảng hướng dẫn phỏng vấn sâu Giám đốc bệnh viện ........................108
Phụ lục 3: Bảng hướng dẫn phỏng vấn sâu Trưởng phịng tài chính kế tốn......111
Phụ lục 4: Bảng hướng dẫn phỏng vấn sâu Trưởng phòng tổ chức hành chính ..114
Phụ lục 5: Bảng hướng dẫn phỏng vấn sâu Trưởng phòng kế hoạch tổng hợp...116
Phụ lục 6: Bảng hướng dẫn phỏng vấn sâu Trưởng phòng điều dưỡng ..............118
Phụ lục 7: Bảng hướng dẫn thảo luận nhóm........................................................120
Phụ lục 8: Biểu mẫu trích xuất thơng tin từ sổ sách, báo cáo về các nguồn thu chi
bệnh viện trong giai đoạn 2019 - 2021 ................................................................122
v
Phụ lục 9: Biểu mẫu trích xuất thơng tin từ sổ sách, báo cáo về các mục chi tại
bệnh viện trong giai đoạn 2019 – 2021 ...............................................................124
H
P
H
U
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
BVCL
Bệnh viện công lập
BYT
Bộ Y tế
CBVC
Cán bộ viên chức
CSHT
Cơ sở hạ tầng
DVYT
Dịch vụ y tế
ĐVSN
Đơn vị sự nghiệp
ĐVSNCL
Đơn vị sự nghiệp công lập
GB
Giường bệnh
KCB
Khám chữa bệnh
KSK
Khám sức khỏe
MPVP
Một phần viện phí
NSNN
NVYT
TCBV
TCTC
H
P
U
H
Ngân sách nhà nước
Nhân viên y tế
Tài chính bệnh viện
Tự chủ tài chính
TSCĐ
Tài sản cố định
TTB
Trang thiết bị
TTBYT
Trang thiết bị y tế
VTYT
Vật tư y tế
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Thông tin chung về bệnh viện...................................................
40
Bảng 3.2. Tình hình thực hiện cơng tác chun mơn................................
41
Bảng 3.3. Nguồn thu Bệnh viện giai đoạn 2019-2021..............................
44
Bảng 3.4. Bình quân các nguồn thu/GB kế hoạch/GB thực kê qua các
năm 2019-2021 tại bệnh viện GTVT Vĩnh Phúc
46
Bảng 3.5. Cơ cấu nguồn thu viện phí trực tiếp và BHYT tại bệnh viện
giai đoạn 2019-2021...................................................................................
48
Bảng 3.6. Cơ cấu nguồn thu từ hoạt động dịch vụ giai đoạn 2019-2021...
49
Bảng 3.7. Tổng hợp chi của bệnh viện giai đoạn 2019 – 2021..................
52
H
P
Bảng 3.8. Bình quân các khoản chi trên mỗi GB thực kê tại BV GTVT
Vĩnh Phúc giai đoạn 2019-2021.................................................................
54
Bảng 3.9. Kết quả cân đối thu chi và trích lập các quỹ của Bệnh viện
GTVT Vĩnh Phúc, giai đoạn 2019-2021…………………………………
55
Bảng 3.10. Thu nhập bình quân của cán bộ, nhân viên/người/tháng…….
57
Bảng 3.11. Một số chỉ số đánh giá tiết kiệm chi của BV giai đoạn 2019
– 2021…………………………………………………………………….
58
Bảng 3.12. Một số chỉ số đánh giá tính hợp lý của các mục chi và đánh
giá hoạt động tài chính của bệnh viện giai đoạn 2019 – 2021…………...
59
H
U
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu thu của bệnh viện Giao thông vận tải Vĩnh Phúc giai
đoạn 2019 – 2021...........................................................................................
43
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu chi của bệnh viện Giao thông vận tải Vĩnh Phúc giai
đoạn 2019 – 2021...........................................................................................
51
H
P
H
U
ix
TĨM TẮT LUẬN VĂN
Nghiên cứu “ Cơng tác thu chi tài chính và một số yếu tố ảnh hưởng đến cơng
tác thu chi tài chính tại bệnh viện Giao thơng vận tải Vĩnh Phúc, giai đoạn 20192021” được thực hiện từ tháng 01 đến tháng 10 năm 2022 với mục tiêu: 1) Mô tả
thực trạng công tác thu chi tài chính tại bệnh viện Giao thơng vận tải Vĩnh Phúc giai
đoạn 2019-2021; 2) Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến cơng tác thu chi tài
chính tại bệnh viện Giao thông vận tải Vĩnh Phúc giai đoạn 2019-2021. Đây là
nghiên cứu mơ tả cắt ngang có kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định
tính. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tổng thu của bệnh viện trong giai đoạn 2019 –
2021 có xu hướng giảm qua các năm, trong khi nguồn NSNN cấp giảm dần thì
H
P
nguồn thu sự nghiệp có xu hướng tăng. Ngân sách nhà nước dành cho hoạt động chi
không thường xuyên chiếm tỷ trọng nhỏ, từ 7-9,2% tổng thu trong các năm 20192020, đến năm 2021 bị cắt giảm hồn tồn. Kinh phí hoạt động thường xuyên của
bệnh viện đến từ nguồn thu sự nghiệp, chiếm 90,8 - 100% tổng thu của đơn vị mỗi
năm, trong đó nguồn thu từ viện phí và BHYT chiếm tỷ trọng 60,6 – 66,8%, nguồn
U
thu dịch vụ chiếm 18 – 32,4%. Nguồn chi có xu hướng giảm giữa các năm, tương
ứng với sự giảm của nguồn thu, chi thường xuyên chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi,
từ 88,9-100%, trong đó nhóm chi chính là chi chun mơn nghiệp vụ và chi thanh
H
toán cá nhân. Các mục chi được đánh giá tương đối hợp lý, chi cho hoạt động
chuyên môn cao nhất, tiếp theo là chi thanh toán cá nhân; chi không thường xuyên
bao gồm chi mua sắm tài sản cố định và chi xây dựng cơ bản chiếm tỷ trong thấp
trong tổng chi, giảm dần qua các năm. Chênh lệch thu chi của bệnh viện có xu
hướng giảm dần qua các năm với 10.653,1 triệu đồng năm 2019, 10.522,6 triệu
đồng năm 2020 và 6.939,0 triệu đồng năm 2021. Bệnh viện đã tiến hành trích lập
các quỹ theo quy định, việc trích lập quỹ năm 2021 giảm mạnh do ảnh hưởng của
đại dịch Covid-19. Nghiên cứu tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến cơng tác thu
chi tài chính của bệnh viện, theo đó, một số yếu tố bên trong bao gồm: 1) Yếu tố về
nhân lực; 2) Yếu tố cơ sở vật chất, trang thiết bị; 3) Yếu tố công nghệ thông tin; 4)
Yếu tố chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh; Một số yếu tố bên ngoài bao gồm: 1)
Yếu tố chính sách, pháp luật của nhà nước; 2) Yếu tố ảnh hưởng của dịch bệnh
x
Covid – 19. Qua kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra một số khuyến nghị đối với lãnh
đạo các cấp về hồn thiện chính sách, pháp luật về cơng tác khám chữa bệnh, chính
sách tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập; ban hành giá dịch vụ
khám, chữa bệnh trên cơ sở tính đúng, tính đủ các yếu tố chi phí; nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, ứng dụng công nghệ thông tin
trong công tác khám chữa bệnh và công tác quản lý.
H
P
H
U
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Quá trình đổi mới kinh tế, chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu
bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội
chủ nghĩa tác động trực tiếp đến các lĩnh vực đời sống - kinh tế xã hội. Y tế là lĩnh
vực hoạt động đặc biệt có liên quan đến đời sống của tất cả mọi người trong xã
hội ở mọi vùng, miền của đất nước. Khi chuyển sang kinh tế thị trường, hoạt
động của các đơn vị sự nghiệp y tế tuy khơng vì mục tiêu kinh doanh lợi nhuận
nhưng dùng hình thức tiền tệ để tính tốn hiệu quả, chi phí đầu vào, đầu ra, thu chi và chịu sự chi phối của các quan hệ thị trường như cung cầu, cạnh tranh giá cả
dịch vụ y tế ( DVYT). Theo đó các đơn vị sự nghiệp y tế để tồn tại phát triển
H
P
thì phải đổi mới để thích nghi với kinh tế thị trường. Đổi mới một cách toàn diện:
cơ chế hoạt động và cơ chế tài chính trong đó đổi mới cơ chế tài chính, giao quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho đơn vị sự nghiệp y tế là nội dung trọng
tâm.
Trong chiến lược phát triển của ngành y tế giai đoạn 2011 - 2020, Đại hội
U
Đảng lần thứ XI khẳng định: "Đổi mới cơ chế hoạt động, nhất là cơ chế tài
chính theo hướng tự chủ, công khai, minh bạch" (1). Thực chất đổi mới cơ chế tài
chính đối với đơn vị sự nghiệp nói chung và bệnh viện cơng lập (BVCL) nói
H
riêng là q trình chuyển dần từ chế độ cấp phát, bao cấp của Nhà nước về tiền
lương, giá cả sang thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối
với các BVCL.
Chủ trương giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho các
BVCL được cụ thể hoá bằng hàng loạt các Nghị quyết, quyết định, nghị định
của Đảng và Chính phủ như: Nghị định số 95/1994/NĐ-CP về thu một phần viện
phí đối với các cơ sở y tế công lập (2); Nghị định số 10/2002/NĐ-CP của Chính
phủ về chế độ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu (3); Nghị định số
43/2006/NĐ-CP quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện
nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp
cơng (4) và gần đây là Nghị định số 85/2012/NĐ-CP về cơ chế hoạt động, cơ
2
chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập (5); Nghị định số
16/2015/NĐ - CP quy định về cơ chế tự chủ đối với ĐVSN công lập (6). Thực
hiện chủ trương trên đã mang lại kết quả nhất định: Hệ thống BVCL được củng cố
và phát triển; một số cơ sở đầu tư xây dựng mới, mua sắm trang thiết bị hiện
đại; nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, nâng cao trình độ chun mơn của
đội ngũ thầy thuốc; bước đầu đã phát huy quyền chủ động trong việc sử dụng
các nguồn tài chính, xã hội hố, huy động các nguồn lực tài chính ngồi ngân
sách để tổ chức các hoạt động dịch vụ, đáp ứng nhu cầu đa dạng của các tầng lớp
nhân dân; tăng thu nhập hợp pháp, cải thiện đời sống cho người lao động làm
H
P
việc trong các BVCL. Những thành tựu đạt được trong lĩnh vực y tế nói chung và
hoạt động của BVCL nói riêng, điều đó khẳng định việc giao quyền tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về tài chính là hồn tồn đúng đắn, phù hợp với quá trình
chuyển sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta. Tuy
nhiên, do chậm đổi mới cơ chế chính sách khơng những chưa theo kịp tình hình
U
phát triển kinh tế - xã hội mà còn thiếu đồng bộ, chồng chéo và tính khả thi chưa
cao. Do đó, các đơn vị khi triển khai thực hiện gặp nhiều bất cập, lúng túng, hiệu
quả còn thấp. Thực tiễn sau hơn 10 năm thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP,
H
hoạt động tài chính của các đơn vị chỉ dừng lại ở việc thực hiện các quy định về
nguồn thu, mức thu viện phí và sử dụng kinh phí chi cho các hoạt động sự
nghiệp y tế, chưa thể chủ động khai thác, huy động các nguồn tài chính và quản
lý sử dụng nguồn tài chính đó có hiệu quả nhằm thực hiện nhiệm vụ được giao.
Bệnh viện Giao thông vận tải Vĩnh Phúc là bệnh viện đa khoa hạng 3, trực
thuộc Cục Y tế giao thông vận tải, với qui mô 210 giường bệnh. Trong những năm
gần đây yêu cầu khám chữa bệnh (KCB) của nhân dân ngày một tăng đã đặt ra cho
bệnh viện Giao thơng vận tải Vĩnh Phúc nói riêng và hệ thống y tế nói chung những
thách thức và khó khăn rất lớn, liên quan đến cơ sở vật chất, trang thiết bị (TTB)
phục vụ chẩn đoán và điều trị, cơ chế tài chính trong hoạt động chun mơn và
thanh tốn lương thưởng cho cán bộ viên chức (CBVC) tại bệnh viện.... Từ năm
2020, Bệnh viện được Bộ Giao thông vận tải giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
3
về tài chính là đơn vị tự đảm bảo tồn bộ chi thường xuyên. Với việc tự chủ về công
tác chi thường xuyên, bệnh viện phải tự cân đối thu, chi để đảm bảo các hoạt động
và phát triển đơn vị. Do đó, nhu cầu cấp thiết đặt ra lúc này là phải đánh giá đúng
thực trạng thu chi tài chính của bệnh viện cũng như hiểu rõ những yếu tố ảnh hưởng
đến thu, chi tài chính tại bệnh viện để từ đó có những khuyến nghị nhằm thực hiện
tốt hơn cơng tác quản lý tài chính tại bệnh viện. Vì vậy, chúng tơi tiến hành nghiên
cứu “Cơng tác thu chi tài chính và một số yếu tố ảnh hưởng đến cơng tác thu chi tài
chính tại bệnh viện Giao thông vận tải Vĩnh Phúc, giai đoạn 2019-2021”.
H
P
H
U
4
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng công tác thu chi tài chính tại bệnh viện Giao thơng vận tải
Vĩnh Phúc giai đoạn 2019-2021.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến cơng tác thu chi tài chính tại bệnh
viện Giao thông vận tải Vĩnh Phúc, giai đoạn 2019-2021.
H
P
H
U
5
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm liên quan
1.1.1. Khái niệm, chức năng nhiệm vụ của bệnh viện công lập
Trước đây, do điều kiện kinh tế xã hội nước ta chưa phát triển, quan điểm
về bệnh viện mới chỉ được hiểu theo nghĩa hẹp là: bệnh viện như một tổ
chức cứu giúp người nghèo. Bệnh viện được gọi theo nhiều tên khác nhau
như: nhà thương, nhà tế bần… Ngày nay, trên đà phát triển mạnh mẽ của đất
nước, bệnh viện đã mang một dáng vóc mới với những chức năng mở rộng hơn
H
P
nhiều. Khái niệm bệnh viện được hiểu theo nghĩa rộng: như một tổ chức y tế trong
khu vực dân cư có đầy đủ cơ sở hạ tầng, đội ngũ nhân lực có trình độ kỹ thuật để
khám, chữa bệnh, chăm sóc và cung cấp các dịch vụ y tế, đồng thời là nơi đào tạo các
cán bộ y tế và nghiên cứu sinh y học… Hệ thống BVCL tồn tại dưới nhiều hình thức
sở hữu khác nhau trong khuôn khổ của đề tài nghiên cứu chỉ giới hạn ở BVCL.
U
“Đó là những bệnh viện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập và
hoạt động dưới sự quản lý của nhà nước. Là một đơn vị sự nghiệp cung cấp
dịch vụ công về y tế cho người dân, đồng thời thực hiện nghiệp vụ chuyên môn về
y tế” (5).
H
* Chức năng, nhiệm vụ của BVCL trong hệ thống bệnh viện.
Theo quy chế của Bệnh viện hiện nay thì nhiệm vụ chung của BVCL là
khám chữa bệnh, đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến, phòng bệnh,
hợp tác quốc tế (7).
1.1.2. Phân loại bệnh viện cơng lập
Tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu, có thể căn cứ vào các tiêu chí để phân
thành các loại hình bệnh viện sau:
Thứ nhất, theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật, phân BVCL t h à n h c á c
t u y ế n : BVCL do Trung ương quản lý (hay gọi là tuyến trung ương) gồm các
6
BV do Bộ Y tế quản lý, các bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa đầu ngành
ngoài thực hiện nghiên cứu các đề tài khoa học, đào tạo và chỉ đào tạo hoạt động
chuyên môn tuyến dưới và các BV do các Bộ, các ngành quản lý; BVCL do địa
phương quản lý, gồm bệnh viện ở các tuyến sau: Tuyến tỉnh: là các bệnh viện đa
khoa tỉnh hoặc liên huyện, Tuyến huyện: các bệnh viện đa khoa huyện, Tuyến xã:
các trạm y tế xã, phường (8).
Thứ hai, căn cứ vào mức độ đảm bảo kinh phí hoạt động phân thành bốn loại
BV:
Loại 1 là những BVCL có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo kinh phí hoạt
động thường xuyên và kinh phí đầu tư phát triển.
H
P
Loại 2, là các BVCL có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo tồn bộ kinh phí
hoạt động thường xuyên.
Loại 3, là các BVCL có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí
hoạt động thường xun.
U
Loại 4, là các BVCL có nguồn thu sự nghiệp thấp hoặc khơng có nguồn thu,
kinh phí hoạt động thường xun do NSNN đảm bảo tồn bộ (5).
H
1.2. Một số chính sách liên quan đến tài chính bệnh viện
1.2.1. Tài chính bệnh viện
Tài chính bệnh viện (TCBV) giữ vai trị vơ cùng quan trọng đối với hoạt động
của bệnh viện. TCBV với hai chức năng chính, bao gồm huy động các nguồn tài
chính y tế một cách thích hợp cũng như quản lý, phân bổ nguồn tài chính bệnh viện.
Ngồi hai chức năng trên, TCBV cịn hai chức năng rất quan trọng, đó là chức năng
khuyến khích nâng cao chất lượng DVYT và phát triển kỹ thuật y tế; Bảo vệ người
dân trước các rủi ro do các chi phí q lớn để họ khơng bị nghèo hóa. Đây chính là
đặc điểm tạo sự khác biệt giữa TCBV và tài chính doanh nghiệp và TCBV tư hoạt
động vì mục tiêu lợi nhuận. TCBV yêu cầu các bệnh viện trong hoạt động thu sự
nghiệp phải tăng thu một cách hợp lý, đồng thời phấn đấu tiết kiệm chi để giảm chi
phí điều trị (9).
7
1.2.2. Một số chính sách về tài chính bệnh viện
Năm 1986, Nhà nước bắt đầu sự nghiệp đổi mới chuyển từ cơ chế kinh tế kế
hoạch hóa tập trung kém hiệu quả sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội
chủ nghĩa (10). Đến năm 1989 Việt Nam đã bắt đầu từng bước thực hiện xã hội hóa
(XHH), xóa bỏ dần cơ chế bao cấp trong y tế, bước đầu thu một phần viện phí
(MPVP). Khi đó quyết định 45/QĐ-HĐBT ngày 24/4/1989 (11) cho phép thu viện
phí theo hình thức thu viện phí bình qn theo ngày điều trị nội trú với mức thu rất
thấp. Đến năm 1992 hệ thống bảo hiểm y tế (BHYT) bắt đầu được hình thành.
Trong giai đoạn 1990 – 1994, nguồn thu viện phí tuy cịn thấp nhưng đã đóng góp
một phần vào nguồn thu cho ngành y tế, chỉ bằng trên dưới 10% ngân sách nhà
H
P
nước (NSNN) cấp cho công tác KCB. Mặc dù, NSNN cấp cho ngành y tế hàng năm
vẫn tăng về số tuyệt đối, song chưa đáp ứng được nhu cầu chi của ngành y tế. Do
đó, năm 1994, Nghị định 95/1994/NĐ-CP (2) (bổ sung, sửa đổi thay thế quyết định
số 45/QĐ-HĐBT ngày 24/4/1989) đã được ban hành về thu MPVP nhằm tăng thêm
kinh phí đảm bảo chất lượng KCB cho nhân dân. Vào thời điểm đó, giá thu MPVP
U
khơng tính khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và trang
thiết bị, chi phí thường xuyên, chi phí hành chính, đào tạo nghiên cứu khoa học,
mới chỉ là một phần chi phí cho việc KCB, bao gồm tiền thuốc, dịch truyền, máu,
H
hóa chất xét nghiệm, phim Xquang, vật tư tiêu hao thiết yếu và dịch vụ KCB.
Bên cạnh quy định chế độ thu MPVP, Nghị định 95/1994/NĐ-CP cũng quy
định cơ chế phân phối quỹ tiền thưởng cho nhân viên y tế (NVYT) từ nguồn thu
viện phí. Ngồi quỹ tiền lương, phụ cấp do NSNN cấp, Nghị định 95 quy định các
bệnh viện được trích 30% trên số viện phí thu được để lập quỹ thưởng cải thiện thu
nhập cho NVYT(2). Nhờ vào nội dung này của nghị định 95 mà thu nhập cho
NVYT được cải thiện phần nào. Tuy nhiên theo thời gian, quy định này đã bộc lộ
một số bất cập. Đó là việc trích quỹ chỉ dựa trên số thu viện phí, chính vì vậy mà
các bệnh viện mới chỉ chú trọng cung cấp nhiều dịch vụ y tế để làm tăng tổng số thu
viện phí, ít quan tâm đến tiết kiệm chi phí, đến hiệu quả hoạt động tài chính. Nghị
định 95 có thể phù hợp với tình hình lúc đó, giúp kích thích cơ sở y tế nỗ lực trong
8
việc cung cấp dịch vụ y tế, tuy nhiên, khó có thể phù hợp trong dài hạn, khi mà bên
cạnh số lượng, chúng ta dần quan tâm đến chất lượng, hiệu quả, do vậy mà địi hỏi
Nhà nước phải có cơ chế tài chính mới phù hợp hơn thay thế cho cơ chế phân phối
thu nhập quy định tại Nghị định 95.
Liên quan đến chính sách thu một phần viện phí, hàng loạt các văn bản quy
phạm pháp luật khác đã được ban hành, bao gồm: “Nghị định 33/1995/NĐ-CP ngày
23/5/1995(12) của Chính phủ về việc sửa đổi khoản 1 điều 6 của Nghị định 95/CP
ngày 27/8/1994 về thu MPVP, Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của
BYT, Bộ Tài chính, Bộ Lao động-thương binh và xã hội, Ban vật giá chính phủ
hướng dẫn thực hiện việc thu MPVP(13), Thơng tư liên bộ số 03/2006/TTLB-BYT-
H
P
BTC-BLĐTB & XH ngày 26/01/2006 bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB”(14).
Hàng loạt các nghị định, thông tư liên bộ được ban hành cho thấy việc thu một phần
viện phí được quan tâm và Nhà nước nỗ lực điều chỉnh cho phù hợp với tình hình
thực tế.
Nối tiếp, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng
U
01 năm 2002 về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu (15). Nghị
định 10 ra đời nhằm huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho một số ngành trong
đó có y tế, nghị định quy định các bệnh viện được vay tín dụng ngân hàng hoặc Quỹ
H
hỗ trợ phát triển để mở rộng và nâng cao chất lượng KCB. Nghị định 10 mới chỉ
chú trọng đến khía cạnh tự chủ tài chính (TCTC) cho các bệnh viện, chưa chú trọng
đến quyền tự chủ trong thực hiện nhiệm vụ và tự chủ về biên chế, tổ chức, do vậy
các bệnh viện dù muốn đổi mới cơ chế hoạt động cũng khơng đơn giản do chưa có
đầy đủ hành lang pháp lý, dẫn đến việc thay đổi cơ chế tự chủ tài chính cũng khó
mà thực hiện được.
Ngày 14/08/2005, Chính phủ đã ban hành nghị quyết số 05/2005/NQ-CP về
việc đẩy mạnh xã hội hóa (XHH) các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục,
thể thao (16). Riêng trong lĩnh vực y tế, nghị quyết chủ trương phát triển, nâng cao
chất lượng và đa dạng hóa các loại hình BHYT, đổi mới chế độ viện phí trên cơ sở
từng bước tính đúng, tính đủ các chi phí trực tiếp phục vụ bệnh nhân. Phương thức
9
chi trả cũng được từng bước chuyển đổi, trước đây, phương thức chi trả áp dụng
chính thơng qua việc cấp kinh phí hoạt động thường xuyên (HĐTX) cho các cơ sở
KCB, sau này chuyển đổi sang cấp trực tiếp cho đối tượng sử dụng DVYT thơng
qua hình thức BHYT. Nghị quyết cũng đề cập đến việc khuyến khích bệnh viện
cơng lập hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ, tăng tính tự chủ, giảm dần sự phụ
thuộc vào NSNN.
Đến ngày 25 tháng 4 năm 2006 Chính phủ ban hành Nghị định số
43/2006/NĐ-CP (4) quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm
vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập thay thế
cho Nghị định 10 và Thơng tư số 71/2006/TT-BTC 09/8/2006 của Bộ Tài chính
H
P
(17) về hướng dẫn thực hiện nghị định số 43. Mục tiêu của Nghị định 43 nhằm trao
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp trong nhiều khía cạnh bao
gồm tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài
chính. Nghị định 43 hướng tới tạo hành lang pháp lý để các bệnh viện hoàn thành
nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với
U
chất lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho
người lao động. Bên cạnh đó, nghị định cũng chú trọng việc “XHH trong cung cấp
dịch vụ cho xã hội, huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các
H
hoạt động sự nghiệp, từng bước giảm dần bao cấp từ NSNN” (4). Với nội dung của
Nghị định 43, để tăng nguồn thu, các bệnh viện sẽ tăng cung cấp dịch vụ, thực hiện
chỉ tiêu chuyên môn sẽ tăng bằng cách nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hoá
loại hình cung cấp DVYT (4).
Năm 2007, Bộ Y tế ban hành Thông tư số 15/2007/TT-BYT về việc hướng
dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng tài sản để liên
doanh, liên kết hoặc góp vốn liên doanh để mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt
động dịch vụ tại các cơ sở y tế công (18).
Năm 2012, Chính phủ ban hành thêm Nghị định 85/2012/NĐ-CP quy định cơ
chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá
dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập. Theo
10
đó, nghị định đã phân rõ nội dung tự chủ tài chính đối với từng nhóm đơn vị sự
nghiệp cơng như: tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, tự bảo đảm chi
thường xuyên, tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và Nhà nước bảo đảm chi
thường xuyên (5).
Năm 2015, Chính phủ ban hành thêm Nghị định 16/2015/NĐ-CP quy định cơ
chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm các đơn vị sự nghiệp cơng lập
trong lĩnh vực y tế. Theo đó, nghị định đề cập đến cơ chế tự chủ của đơn vị sự
nghiệp công bao gồm các nội dung tự chủ về thực hiện nhiệm vụ (tự chủ trong xây
dựng kế hoạch và tự chủ về tổ chức thực hiện nhiệm vụ), tự chủ về tổ chức bộ máy,
tự chủ về nhân sự, hội đồng quản lý, tự chủ về tài chính, lập, chấp hành dự tốn thu,
H
P
chi. Bên cạnh đó, nghị định cịn nhấn mạnh đến lộ trình tính đủ giá, phí dịch vụ sự
nghiệp cơng bao gồm đến năm 2016 tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, đến
năm 2018 tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp và chi phí quản lý. Đến năm
2020 tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và chi phí khấu
hao tài sản cố định. Để thực hiện được nội dung của nghị định 16, các bệnh viện cần
U
có năng lực hạch tốn chi phí, quản lý thu chi, cân đối và trích lập các quỹ ở mức
nhất định (6).
Năm 2018, Bộ Y tế ban hành “Thông tư số 39/2018/TT-BYT ngày 30/11/2018
H
về quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh BHYT giữa các bệnh
viện cùng hạng trên toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh tốn chi phí KCB
trong một số trường hợp” (19), và “Thông tư số 37/2018/TT-BYT ngày 30/11/2018
về quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khơng thuộc phạm
vi thanh tốn của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám chữa bệnh của Nhà nước
và hướng dẫn áp dụng giá, thanh tốn chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số
trường hợp” (20). Đến ngày 5/7/2019, Bộ y tế tiếp tục ban hành “Thông tư số
13/2019/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2018/TT-BYT
ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định thống nhất giá dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên tồn quốc
và hướng dẫn áp dụng giá, thanh tốn chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số
11
trường hợp” (21). Tất cả các thông tư nêu trên đều thể hiện nỗ lực của Bộ Y tế trong
việc tạo hành lang pháp lý cho các bệnh viện thực hiện nội dung tính đúng, tính đủ
chi phí dịch vụ khám chữa bệnh của nghị định 16/2015/NĐ-CP (6). Bên cạnh những
kết quả tích cực, thực tiễn thời gian qua cho thấy vẫn còn tồn tại một số hạn chế về
một số lĩnh vực như: nguồn tài chính, tự chủ trong hoạt động liên doanh, liên kết,
chính sách tiền lương … Nhằm khắc phục những hạn chế trên và cụ thể hóa một số
nội dung như: nâng mức độ tự chủ của các đơn vị nhóm 3; hồn thành lộ trình tính
giá dịch vụ sự nghiệp cơng; điều chỉnh chính sách tiền lương…Ngày 21/6/2021,
chính phủ đã ban hành Nghị định 60/2021/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ tài chính
của các đơn vị sự nghiệp công lập, quy định cụ thể nguồn tài chính của đơn vị theo
H
P
hướng tách rõ nguồn thu hoạt động sự nghiệp công gồm: Thu từ hoạt động dịch vụ sự
nghiệp công; thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; hoạt động liên doanh, liên kết với
các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định của pháp luật và được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt đề án phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công; thu từ
cho thuê tài sản công. Nghị định 60/2021/NĐ-CP quy định đơn vị sự nghiệp công xây
U
dựng phương án tự chủ tài chính trong giai đoạn ổn định 5 năm, phù hợp với giai đoạn
phát triển kinh tế - xã hội do Chính phủ quy định. Đồng thời, bổ sung thêm quy định lộ
trình nâng mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp cơng tự bảo đảm một phần chi
H
thường xuyên mà Nghị định trước đây không quy định (22).
1.3. Công tác thu chi tài chính trong các bệnh viện cơng lập
1.3.1. Cơng tác thu
Theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính Phủ quy định nội
dung thu đối với các bệnh viện công lập tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường
xuyên và bệnh viện cơng lập tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường
xuyên, bao gồm:
1.3.1.1. Ngân sách nhà nước
Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, gồm:
12
Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ đối
với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối nguồn thu sự
nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được
cấp có thẩm quyền giao; Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ); Kinh phí thực hiện
chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức; Kinh phí thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia; Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác); Kinh phí thực
hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; Kinh phí thực hiện chính
sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có); Vốn đầu tư xây
H
P
dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ
hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi
dự toán được giao hàng năm; Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước
ngồi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Kinh phí khác (nếu có) (4).
1.3.1.2. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp
U
Nguồn kinh phí thu từ hoạt động sự nghiệp, bao gồm:
Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định
H
của pháp luật. Đối với các đơn vị sự nghiệp y tế, các khoản thu này bao gồm thu
viện phí, thu dịch vụ khám chữa bệnh v.v... Cùng với việc chuyển đổi sang cơ chế
tự chủ tài chính, ngược lại với nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp có xu
hướng ngày càng giảm thì tỷ trọng nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp có xu hướng
ngày càng tăng. Điều này đòi hỏi các đơn vị phải tăng cường khai thác các nguồn
thu hợp pháp này nhằm nâng cao năng lực tài chính của đơn vị; Thu từ hoạt động
dịch vụ; Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có); Lãi được chia từ các hoạt động
liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng (4).
1.3.1.3. Các nguồn thu khác
Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật; Nguồn vốn
vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị;
13
Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo
quy định của pháp luật (4).
1.3.2. Công tác chi
Theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính Phủ quy định nội
dung chi đối với các bệnh viện cơng lập tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường
xuyên và bệnh viện công lập tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường
xuyên, bao gồm:
1.3.2.1. Chi thường xuyên
Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; Chi phục
H
P
vụ cho việc thực hiện cơng việc, dịch vụ thu phí, lệ phí; Chi cho các hoạt động dịch
vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, trích khấu hao tài sản cố
định theo quy định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật) (4).
1.3.2.2. Chi không thường xuyên
Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và cơng nghệ; Chi thực hiện chương
U
trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức; Chi thực hiện chương trình mục tiêu
quốc gia; Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát,
H
nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do nhà nước quy định; Chi vốn đối ứng thực
hiện các dự án có nguồn vốn nước ngồi theo quy định; Chi thực hiện các nhiệm vụ
đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ
do nhà nước quy định (nếu có); Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị,
sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài; Chi cho các hoạt động
liên doanh, liên kết; Các khoản chi khác theo quy định (nếu có) (4).
Các nội dung chi tập trung vào 4 nhóm chủ yếu:
+ Chi thanh tốn cá nhân: Bao gồm tiền lương, tiền cơng, các khoản phụ cấp
theo lương, các khoản đóng góp theo lương, các khoản thanh toán khác cho cá nhân.