TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
*****
TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TỶ LỆ THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM,
THÁI LAN, SINGAPORE GIAI ĐOẠN 1997 - 2013
(NHÓM 12)
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thúy Quỳnh
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thu Trà My – 1714410158
Đặng Ngọc Khánh – 1714410123
Lê Thị Thuý – 1714410222
Nguyễn Đình Hưng - 1714410105
Lớp tín chỉ
: KTE218.1
Hà Nội, ngày 1 tháng 6 năm 2019
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tỉ lệ thất nghiệp (Unemployment Rate) là một trong những chỉ số không chỉ
phản ánh thu nhập của dân cư, năng lực sản xuất của nền kinh tế mà còn thể hiện
những thiệt hại kinh tế, sự giảm sút về sản lượng,...Từ kết quả rút ra qua các phân
tích thực nghiệp mối quan hệ giữa thất nghiệp và sản lượng của nền kinh tế Mỹ,
Arthur Okun (1929 - 1979) đã đi đến kết luận: “Nếu tỷ lệ thất nghiệp tăng 1% thì
GDP thực tế sẽ giảm 212 %” (Quy luật Okun). Những kết quả điều tra xã hội học
cũng cho thấy rằng thất nghiệp cao luôn gắn với sự gia tăng các tệ nạn xã hội như
cờ bạc, rượu chè, trộm cắp, tự tử… Có thể thấy thất nghiệp có những tác động to
lớn không những trong kinh tế mà còn về mặt xã hội. Ngoài ra, việc xác định tỷ lệ
thất nghiệp không chỉ cho phép chúng ta so sánh tình trạng thất nghiệp ở các thời
điểm khác nhau, giữa các vùng miền hay quốc gia với nhau một cách chính xác mà
còn có thể đánh giá được hiệu quả của việc thực hiện các chính sách kinh tế ở các
quốc gia.
Như vậy, tỷ lệ thất nghiệp là một thước đo quan trọng, thích hợp được dùng
để khảo sát sự phát triển và sự thay đổi trong nền kinh tế quốc dân. Nhận thức chính
xác và sử dụng hợp lý thước đo này có ý nghĩa quan trọng trong việc khảo sát và
đánh giá tình trạng phát triển bền vững, tính đúng đắn trong hướng đi của các chính
sách kinh tế. Bất cứ một gia quốc gia nào cũng muốn duy trì một nền kinh tế tăng
trưởng cùng với sự ổn định tiền tệ và công ăn việc làm cho dân cư mà cải thiện tỷ
lệ thất nghiệp là một trong những tín hiệu cụ thể cho những nổ lực của chính phủ.
Vì thế việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp giúp chính phủ có
thể thay đổi các chính sách để đạt được những mục tiêu đề ra nhằm thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế, ổn định xã hội. Đây là những vấn đề vĩ mô được quan tâm hàng đầu
đối với tất cả những người hoạt động trong lĩnh vực kinh tế nói chung. Đó là lý do
2
nhóm chúng tôi quyết định nghiên cứu đề tài: “Một số yếu tố ảnh hưởng đến Tỷ lệ
thất nghiệp (Unemployment Rate) ở Việt Nam, Thái Lan và Singapore trong giai
đoạn 1997-2013”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài nhằm chỉ ra sự ảnh hưởng của các yếu tố: Dân số
(Population), Lạm phát (Inflation), sự gia tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP
Growth), đầu từ trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) trong GDP , lực
lượng lao động (Labour Force), lãi suất thực tế (real interest rate), chi tiêu Chính
phủ (Government expenditure) đến tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam, Thái Lan và
Singapore trong giai đoạn 1997 - 2013.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp
ở Việt Nam, Thái Lan, Singapore. Với mẫu khảo sát gồm … quan sát là dân số
(Population - PO), lạm phát (Inflation - ),sự gia tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP
Growth), đầu từ trực tiếp nước ngoài (FDI), lực lượng lao động (Labour Force), lãi
suất thực tế (real interest rate - ), chi tiêu Chính phủ (Government expenditure)
trong các năm từ 1997 đến 2013. Đề tài được được nghiên cứu có phạm vi không
gian là Việt Nam, Thái Lan, Singapore và phạm vi thời gian là giai đoạn 1997 2013.
4. Những hạn chế khó khăn
3
Việc nghiên cứu đề tài đặt ra nhiều thách thức khách quan như: độ chính xác
của số liệu, tính sẵn có của số liệu, .. cũng như một số hạn chế chủ quan như: mức
độ hiểu biết, nắm rõ về các học thuyết, lý thuyết kinh tế, kĩ năng xử lý số liệu với
những quan sát có số liệu lớn, việc lựa chọn các biến giải thích phù hợp, kiến thức
về phần mềm STATA (các câu lệnh, lỗi, sai sót, ..)
Quá trình thực hiện đề tài gặp phải nhiều khó khăn khách quan cũng như khó
khăn chủ quan do đó có thể dẫn đến sai sót và nhầm lẫn trong kết quả thực hiện.
4
5. Nội dung và kết cấu
Bài tiểu luận nghiên cứu đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp ở
Việt Nam, Thái Lan, Singapore giai đoạn 1997 - 2013” bao gồm có những nội dung
sau:
•
Lời mở đầu: Tổng quan về đề tài nghiên cứu - Giới thiệu lý do lựa
chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, chỉ rõ đối tượng và phạm nghiên
cứu cũng như những hạn chế khó khăn khi nghiên cứu đề tài
5
•
Mục lục
•
Chương I. Cơ sở lý luận của đề tài
•
Chương II. Xây dựng mô hình nghiên cứu
•
Chương III. Kết quả ước lượng và suy diễn thống kê
•
Phụ lục
MỤC LỤC
6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Các lý thuyết nghiên cứu liên quan
a) Giới thiệu chung về tỉ lệ thất nghiệp
Người thất nghiệp là những người từ đủ 15 tuổi trở lên mà trong thời kỳ tham
chiếu hội đủ các yếu tố sau: hiện không làm việc; đang tìm kiếm việc làm; sẵn sàng
làm việc.
Số người thất nghiệp còn gồm những người hiện không có việc làm và sẵn sàng
làm việc nhưng trong thời kỳ tham chiếu không tìm được việc do:
- Đã chắc chắn có một công việc hoặc một hoạt động sản xuất kinh doanh để bắt
đầu sau thời kỳ tham chiếu;
- Phải tạm nghỉ (không được nhận tiền lương, tiền công hoặc không chắc chắn
quay lại làm công việc cũ) do cơ sở bị thu hẹp hoặc ngừng sản xuất;
- Đang trong thời gian nghỉ thời vụ;
- Bận việc đột xuất của gia đình hoặc ốm đau tạm thời.
Tỷ lệ thất nghiệp là chỉ tiêu biểu hiện tỷ lệ so sánh số người thất nghiệp với
lực lượng lao động.
Tỷ lệ thất nghiệp = 100% x Số người không có việc làm / Tổng số lao động xã hội
Người thất nghiệp gồm cả những trường hợp: Sinh viên/học sinh/người nghỉ hưu
nhưng đang tìm việc (toàn thời gian hoặc bán thời gian) và sẵn sàng làm việc trong
thời kỳ tham chiếu; người làm nội trợ (hoặc làm các công việc nhà) cho gia đình
mình nhưng đang tìm việc (toàn thời gian hoặc bán thời gian) và sẵn sàng làm việc
trong thời kỳ tham chiếu.
b) Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước
(nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng
với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các
công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà
người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp đó,
nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty
con" hay "chi nhánh công ty"
c) Tỷ lệ lạm phát
7
Tỷ lệ lạm phát ( Inflation rate ) là tốc độ tăng mặt bằng giá của nền kinh tế.
Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá trị thị trường hay giảm sức mua của
đồng tiền. Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát là sự phá giá tiền tệ của
một loại tiền tệ so với các loại tiền tệ khác.
d) Định nghĩa Chi tiêu chính phủ
Chi tiêu của chính phủ hay chi tiêu công cộng (government or public
expenditure) là một trong bốn thành tố cấu thành tổng mức chi tiêu trong vòng chu
chuyển của thu nhập/chi tiêu. Nó thường được sử dụng làm công cụ chính sách chủ
yếu để điêu tiết tổng mức chi tiêu (hay tổng cầu) trong nền kinh tế.
e) Khái niệm lãi suất thực tế
Lãi suất thực tế hay lợi tức thực tế là:
1) Lãi suất mà người đi vay phải cho người vay sau khi đã trừ lạm phát.
2) Lãi suất trả theo giá mua trái phiếu.Ví dụ một trái phiếu có mệnh giá
10.000 đồng và có lãi suất danh nghĩa i bằng 5% tạo ra thu nhập danh nghĩa là 500
đồng một năm. Song nếu người nào đó mua được trái phiếu này với giá 5.000 đồng,
thì lãi suất thực tế tăng lên đến 10% (500 đồng x100/500 đồng ).Với mức lãi suất
danh nghĩa nhất định, giá mua trái phiếu càng thấp, lại suất thực tế càng cao và
ngược lại. Bởi vây,có mối quan hệ nghịch giữa giá trái phiếu và lãi suất thực tế của
nó.
1.2. Một số nghiên cứu từ trước về Tỷ lệ thất nghiệp
a) Định luật Okun: về mối quan hệ giữa sản lượng và thất nghiệp
Định luật Okun ra đời nhằm khảo sát sự biến động của chu kỳ kinh tế, sự giao
động của mức sản lượng thực tế quanh sản lượng tiềm năng, và mối quan hệ giữa
chúng, trên cơ sở đó, dự báo mức tỷ lệ thất nghiệp kỳ vọng trong sự ràng buộc với hai
biến số nêu trên. - Định luật Okun 1: Khi sản lượng thực tế (Yt) thấp hơn sản lượng
tiềm năng (Yp) 2% thì thất nghiệp thực tế (Ut) tăng thêm 1% so với thất nghiệp tự
nhiên (UN).
Ut = Un + 50/frac (YP - Y) (Yp)
Định luật Okun 2: Khi tốc độ của sản lượng tăng nhanh hơn tốc độ tăng của sản
lượng tiềm năng 2,5% thì thất nghiệp thực tế giảm bớt 1% so với thời kỳ trước đó. Ut
= U0 – 0,4(g-p)
Trong đó:
- là tỷ lệ thất nghiệp thực tế năm đang tính
- là tỷ lệ thất nghiêp thực tế của thời kỳ trước
8
- g: tốc độ tăng trưởng của sản lượng Y
- p: tốc độ tăng trưởng của sản lượng tiềm năm Yp
b) Đường cong Phillips.
Đường cong Phillips biểu thị quan hệ giữa tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát
(đường cong Phillips phiên bản lạm phát) hoặc giữa tỷ lệ thất nghiệp và tốc độ tăng
trưởng GDP (đường cong Phillips phiên bản GDP). Đường này được đặt theo tên
Alban William Phillips, người mà vào năm 1958 đã khảo sát quan hệ giữa thất nghiệp
và tốc độ thay đổi tiền lương ở Anh giữa 1861 và 1957 và phát hiện ra tương quan âm
giữa tỷ lệ thất nghiệp và tốc độ tăng tiền lương danh nghĩa .
Lý luận của trường phái kinh tế học vĩ mô tổng hợp:
Đường cong Phillips dốc xuống phía phải Kinh tế Mỹ thập niên 1960 có hiện
tượng tỷ lệ lạm phát khá cao mặc dù tốc độ tăng trưởng GDP cũng cao. Để giải thích
hiện tượng đó, các nhà kinh tế của trường phái kinh tế học vĩ mô tổng hợp đã sử dụng
kết quả nghiên cứu của Phillips và dựng nên đường cong Phillips dốc xuống phía
phải trên một đồ thị hai chiều với trục hoành là các mức tỷ lệ thất nghiệp và trục tung
là các mức tỷ lệ lạm phát. Trên đường này là các kết hợp giữa tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ
thất nghiệp. Dọc theo đường cong Phillips, hễ tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống thì tỷ lệ
lạm phát sẽ tăng lên; và ngược lại. Từ đó, trường phái kinh tế học vĩ mô tổng hợp lý
luận rằng để giảm tỷ lệ thất nghiệp chính phủ đã sử dụng chính sách quản lý tổng cầu,
song do tỷ lệ thất nghiệp có quan hệ ngược chiều bền vững với tỷ lệ lạm phát, nên
9
tăng trưởng kinh tế cao đương nhiên gây ra lạm phát. Lạm phát là cái giá phải trả để
giảm tỷ lệ thất nghiệp.
c) Nghiên cứu của Nguyễn Trọng Tuấn với đề tài “Phát triển thị trường lao động
ở Việt Nam” năm 2009 (Luận văn thạc sĩ kinh tế - Trường Đại học Kinh tế)
Lực lượng lao động chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, có thể đề cập tới những
nhân tố cơ bản sau:
- Quy mô và tốc độ tăng dân số: Yếu tố này tỷ lệ thuận với lượng cung lao động
trên thị trường lao động.
- Khi quy mô dân số lớn thị trường lao động cũng lớn. Nếu tốc độ tăng dân số cao
thì số lao động trong tương lai sẽ được bổ sung nhiều, ngược lại.
- Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động: Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên tham gia
vào lực lượng lao động tăng thì cung lao động sẽ tăng và ngược lại.
- Tiền lương, tiền công thực tế tăng sẽ dẫn đến số lượng lao động có xu hướng
tăng và ngược lại.
- Điều kiện sống có ảnh hưởng đến lao động. Nếu điều kiện sống thấp, Người lao
động có xu hướng tăng thời gian lao động để tăng thu nhập, dẫn tới cung lao động
tăng và ngược lại.
- Các chính sách của Nhà nước có thể làm tăng hoặc giảm cung lao động, chẳng
hạn như chính sách nhập khẩu, quản lý hộ khẩu, hộ tịch, di cư lao động,…
- Giáo dục - đào tạo là nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng của lao động.
Nếu chất lượng giáo dục - đào tạo tốt thì chất lượng và cơ cấu lao động sẽ cao
10
và ngược lại. Ngoài ra còn có các nhân tố khác ảnh hưởng tới cung lao động: Cải
cách hành chính, cải cách khu vực doanh nghiệp nhà nước,...
d) Nghiên cứu của El-Agrody năm 2010
El-Agrody và cộng sự đã kiểm tra nghiên cứu kinh tế về thất nghiệp và tác động
của nó đối với GDP của Ai Cập. Số liệu được thu thập từ năm 1994 đến năm 2004.
Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính đơn và đa biến đã được áp dụng. Các biến
dùng trong cuộc nghiên cứu là tư hữu hóa, dân số, chi phí tiêu dùng, lãi suất, tỷ giá
hối đoái, công nghệ, nông sản nội địa, mức lương thực tế, và đầu tư nông nghiệp. Kết
quả này cho thấy ảnh hưởng tích cực của tỷ lệ thất nghiệp quốc gia, đầu tư quốc gia,
tỷ giá hối đoái và GDP đầu người bình quân lên tổng GDP. Kết quả cũng làm nổi bật
sự tư nhân hoá và gia tăng dân số như lý do chính của gia tăng thất nghiệp. Chúng
cho thấy các chính sách tư nhân hoá cần được sửa lại và giảm lãi suất để hạ thấp thất
nghiệp nông nghiệp.
e) Nghiên cứu của Luis năm 2009
Luis đã nghiên cứu mỗi quan hệ giữa lạm phát với thất nghiệp trong tình huống
mà lạm phát có kết quả khác nhau về công nhân được thuê và công nhân thất nghiệp.
Dữ liệu được dùng trong phân tích này là từ khảo sát của Ý về thu nhập hộ gia đình
và của cải năm 2004, chỉ có lực lượng lao động được đưa vào phân tích. Mô hình cân
bằng tổng quát và phương pháp hồi quy tuyến tính được sử dụng. Kết quả cho thấy
mối quan hệ lạm phát - thất nghiệp có thể tiêu cực hoặc tích cực tùy vào những thể
chế thị trường lao động và hàng hoá. Mức cao hơn của lạm phát gia tăng động lực
làm việc cho người lao động và tạo ra ảnh hưởng tiêu cực lên thất nghiệp. Mặt khác,
lạm phát làm giảm lợi nhuận của một doanh nghiệp từ việc tạo ra nhiều vị trí công
việc còn trống, do đó nâng cao tỉ lệ thất nghiệp.
11
f) Nghiên cứu của Flaim năm 1990
Flaim đã kiểm tra sự thay đổi dân số và tỷ lệ thất nghiệp do thời kì bùng nổ trẻ sơ
sinh. Ông nghiên cứu sự thay đổi dân số và những thay đổi trong tỷ lệ thất nghiệp
trong giai đoạn 1960-1990. Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng
tăng lên trong những năm 60 và 70, lý do là tỷ lệ tăng dân số nhanh và tỷ lệ này có sự
suy giảm trong thập niên 1980. Kết quả cũng xác nhận rằng sự thay đổi độ tuổi và
dân số có tác động lớn đến tỷ lệ thất nghiệp.
1.3 Hạn chế của các nghiên cứu trước đây
Chưa tính tới việc Việt Nam và các nước Đông Nam Á đã ký hiệp định liên quan
thành lập cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) vào năm 2015 trong đó có những quy
định liên quan đến việc tạo thuận lợi cho việc đi lại của doanh nhân, lao động lành
nghề và nhân tài. Từ đó thị trường lao động của các nước thành viên sẽ trở nên đa
dạng hơn vì được tự do di chuyển lao động giữa các nước.
- Từ những cộng đồng kinh tế, cộng đồng các nước, hiệp định thương mại ,…
được ký kết đây trở thành một yếu tố mới và dần trở nên quan trọng trong những
yếu tố liên quan đến số lượng lao động tại mỗi nước.
- Do đó, với những nghiên cứu trước năm 2015 thì không đề cập đến yếu tố này.
CHƯƠNG 2. XÂY DỰNG MÔ HÌNH
2.1. Phương pháp luận của nghiên cứu
Phương pháp luận của nghiên cứu
•
Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu từ nguồn số liệu uy tín World Bạnk.
Với số liệu thu thập được của một số nước khu vực ASEAN giai đoạn 1997 – 2017
12
đưa ra được nguồn số liệu về những biến số vĩ mô lớn có ảnh hưởng đến tỉ lệ thất
•
nghiệp tại các quốc gia này.
Phương pháp xử lí số liệu: Sử dụng phần mềm kinh tế lượng Stata để xử lí số liệu,
•
tìm sự tương quan giữa các biến trong mô hình.
Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu: sử dụng phần mềm kinh tế lượng Stata để
•
hồi quy các tham số trong mô hình
Phương pháp ước lượng bình phương tối thiểu OLS: Phương pháp bình phương tối
thiểu thông thường OLS, hay còn gọi là phương pháp bình phương nhỏ nhất hoặc
bình phương trung bình tối thiểu là một phương pháp tối ưu hóa để lựa chọn một
đường khớp nhất cho một dải dữ liệu ứng với cực trị của tổng các sai số thống
kê (error) giữa đường khớp và dữ liệu. Hay nói đơn giản hơn, ta đi tìm phần dư sao
cho min, nghĩa là chứng minh cho mẫu càng sát tổng thể.
2.2 Các mô hình nghiên cứu tiền đề
Tên đề tài
Tác giả/ Năm
Những biến vĩ mô gây Tunah. H (2010)
Kết quả
Có sự tác động đáng kể của GDP thực tế, chỉ số
ra sự thất nghiệp ở
giá tiêu dùng và tỷ lệ thất nghiệp trước đó lên tỷ
Thổ Nhĩ Kì
lệ thất nghiệp. Trong đó tỷ giá hối đoái thực hiệu
quả REER (Real effective Exchange Rate) không
ảnh hưởng gì đến thất nghiệp
Nghiên cứu kinh tế về El Agrogy (2010) Ảnh hưởng tích cực của tỷ lệ thất nghiệp quốc
thất nghiệp và tác
gia, đầu tư quốc gia, tỷ giá hối đoái và GDP bình
động đối với Ai Cập
quân đầu người lên tổng GDP, làm nổi bật sự tư
nhân hóa và gia tăng dân số như lý do chính của
Nghiên cứu mối quan Luis (2009)
gia tăng thất nghiệp.
Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp có thể
hệ giữa lạm phát với
tiêu cực hoặc tích cực tùy vào những thể chế thị
thất nghiệp trong tình
trường lao động hàng hóa. Mức cao hơn của lạm
huống lạm phát có kết
phát gia tăng động lực làm việc cho người lao
quả khác nhau về công
động và tạo ra ảnh hưởng tiêu cực lên thất
nhân được thuê và
nghiệp. Mặt khác, lạm phát làm giảm lợi nhuận
công nhân thất nghiệp.
của một doanh nghiệp từ việc tạo ra nhiều vị trí
công việc còn trống, do đó nâng cao tỷ lệ thất
13
Vai trò của dự báo lạm Altavilla
phát trong điều kiện
nghiệp.
và Họ đã sử dụng dự báo lạm phát của tám mô hình
Ciccarelli (2007)
cạnh tranh để phân tích quy mô và thời gian của
không chắc chắn xung
các hiệu ứng này cũng như định lượng sự không
quanh những tác động
chắc chắn liên quan đến những mô hình lạm phát
ước tính của các quy
khác nhau. Kết quả phù hợp với cách tiếp cận
định tiền tệ thay thế
mô hình kết hợp (model-combination) của các
đối với động lực thất
ngân hàng trung ương khi họ đưa ra chiến lược.
nghiệp ở Châu Âu và
Hoa Kỳ,
Nghiên cứu mối quan Pallis (2006)
Nghiên cứu này kết luận rằng việc áp dụng các
hệ giữa lạm phát và
chính sách chung trong nền kinh tế có thể là vấn
thất nghiệp ở các nước
đề do tác động khác nhau của các chính sách này
thành viên Liên minh
đối với lạm phát và thất nghiệp.
Châu Âu mới.
Nghiên cứu mối liên Cashell (2004)
Phản ứng của lạm phát rất chậm đối với sự thay
hệ giữa Lạm phát và
đổi tỷ lệ thất nghiệp. Nghiên cứu kết luận rằng
Thất nghiệp.
hầu hết các ước tính gần đây về tỷ lệ thất nghiệp
tự nhiên kéo dài đều cho thấy tỷ lệ thất nghiệp
dưới 5% cuối cùng sẽ dẫn đến một tốc độ tăng
Kiểm tra sự thay đổi Flaim (1990)
lạm phát.
Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ thất nghiệp có xu
dân số và tỷ lệ thất
hướng tăng lên trong những năm 60 và 70, lý do
nghiệp do thời kì bùng
là tỷ lệ tăng dân số nhanh và tỷ lệ này có sự suy
nổ trẻ sơ sinh.
giảm trong thập niên 1980. Kết quả cũng xác
nhận rằng sự thay đổi độ tuổi và dân số có tác
động lớn đến tỷ lệ thất nghiệp.
Từ những nghiên cứu đã được thực hiện trước đó, nhóm nhận thấy rằng các biến
số kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ thất nghiệp ở các quốc gia, đặc biệt là các
biến số GDP, Lạm phát, lực lượng lao động...
Lạm phát và thất nghiệp có thể gây nên ảnh hưởng tiêu cực hoặc tích cực, bên
cạnh đó nó còn tạo động lực cho người lao động để làm việc hiệu quả hơn.
14
Ngoài ra, thất nghiệp, đầu tư nước ngoài, tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng tích cực
lên tổng GDP.
Dân số tăng nhan cũng là một trong những nguyên nhân có thể gây nên thất
nghiệp.
Thất nghiệp tự nhiên kéo dài đều cho thấy tỷ lệ thất nghiệp dưới 5% làm gia tăng tốc
độ lạm phát
2.3 Xây dựng mô hình lí thuyết
Dựa vào mô hình lí thuyết cùng các nghiên cứu trước đó, nhóm đề xuất dạng mô
hình nghiên cứu các các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp ở một số quốc gia
ASEan như sau:
U = f ( POP, INF, GDP, FDI, LAB, GOV, Int)
Trong đó:
•
•
•
•
•
•
•
POP: Population
INF: Inflation
GDP: Gross Fomestic Product
FDI: Forein Direct Investment
LAB: Labor Force
GOV: Government Expenditure
Int: Real Interest Rate
Nhóm đề xuất trong bài tiểu luận này dạng mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các
biến vĩ mô lên tỷ lệ thất nghiệp như sau:
Mô hình hồi quy tổng thể (PRF):
U =+Pop +Inf +GDP +FDI +Lab +Gov +Int
Mô hình hồi quy mẫu ( SRF):
U = + Pop + Inf + GDP + FDI + Lab + Gov + Int
Trong đó:
•
•
Biến phụ thuộc là U
Các biến độc lập gồm: Pop, Inf, GDP, FDI, Gov, Int
Kí hiệu
15
Mô tả
Đơn vị
Vai trò
U
Tỷ lệ thất nghiệp (Unemployment Rate)
Po
Dân số (Population)
Inf
Tỷ lệ lạm phát (Inflation)
FDI
Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (Foreign
%
Người
%
Tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP
Chi tiêu chính phủ (Government
Expenditure)
Int
Lãi suất thực tế (Real interest rate)
Lab
Lực lượng lao động (Labour Force)
Biến độc lập
Biến độc lập
%
Biến độc lập
Growth)
Gov
Biến độc lập
%
Direct Investment) trong GDP
GDP
Biến phụ thuộc
Local
Currency
Biến độc lập
Unit
%
Người
Biến độc lập
Biến độc lập
2.4 Mô tả thống kê số liệu
- Sử dụng lệnh Summarize trên phần mềm STATA, thu được kết quả mô tả thống kê
như sau:
16
Variable
Obs
Mean
Std. Dev.
Min
Max
U
51
2.635176
1.529096
0.489
5.93
Pop
51
5.13e+07
3.45e+07
3796038
9.15e+07
Inf
51
4.057329
4.492984
-1.710337
23.11632
FDI
51
8.655649
7.10725
0.6670876
26.52121
GDP
51
5.094682
3.682297
-7.633734
15.24038
Gov
51
1.80e+10
1.67e+10
1.95e+09
6.88e+10
Int
51
3.707512
3.58441
-6.552887
11.86204
* Chú thích
Variable: Biến
Obs: Số quan sát
Std. Dev: Sai số chuẩn
Mean: Giá trị trung bình
Min, max: Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất
Dựa vào bảng kết quả trên, ta rút ra được những đặc tính cơ bản của các dữ liệu
thất nghiệp, dân số, lạm phát, đầu tư trực tiếp nước ngoài, tăng trưởng GDP, chi tiêu
chính phủ và lãi suất thực tế, như sau:
•
Trong giai đoạn 1997 - 2013, dân số trung bình của 3 quốc gia Việt Nam, Thái Lan,
Singapore là khoảng 5,13e+07 hay khoảng 51,3 triệu người. Số dân đông nhất là
17
khoảng 91,5 triệu người ( Việt Nam năm 2013) và số dân ít nhất là 37,96038 triệu
người (Singapore năm 1997) với sai số chuẩn khoảng 34,5 triệu người.
•
Trong giai đoạn 1997 - 2013, tỷ lệ lạm phát trung bình của 3 quốc gia Việt Nam, Thái
Lan, Singapore là khoảng 4,057%. Tỷ lệ lạm phát cao nhất là khoảng 23,116% (Việt
Nam năm 2008) và tỷ lệ lạm phát thấp nhất là khoảng -1,71% (Việt Nam năm 2000)
với sai số chuẩn là khoảng 4,493%.
•
Trong giai đoạn 1997 - 2013, tỷ lệ đầu tư trực tiếp từ nước ngoài trong GDP trung
bình của 3 quốc gia Việt Nam, Thái Lan, Singapore là khoảng 8,656%. Tỷ lệ đầu tư
trực tiếp từ nước ngoài trong GDP cao nhất là khoảng 26,521% (Singapore năm
2007) và tỷ lệ đầu tư trực tiếp từ nước ngoài trong GDP thấp nhất là khoảng 0,667 %
(Thái Lan năm 2011) với sai số chuẩn là 7.017 %.
•
Trong giai đoạn 1997 - 2013, tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của 3 quốc gia Việt
Nam, Thái Lan, Singapore là khoảng 5,095%. Tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất là
khoảng 15,24% (Singapore năm 2010) và tốc độ tăng trưởng GDP thấp nhất là
khoảng -7,633% (Thái Lan năm 1998) với sai số chuẩn là 3,682%
•
Trong giai đoạn 1997 - 2013, chi tiêu chính phủ trung bình của 3 quốc gia Việt Nam,
Thái Lan, Singapore là khoảng 18 tỷ USD. Mức chi tiêu chính phủ cao nhất là
khoảng 68,8 tỷ USD (Thái Lan năm 2013) và mức chi tiêu thấp nhất là 1,95 tỷ USD
(Việt Nam năm 1999)
•
Trong giai đoạn 1997 - 2013, lãi suất thực tế trung bình của 3 quốc gia Việt Nam,
Thái Lan, Singapore là khoảng 3,708%. Mức lãi suất thực tế cao nhất là khoảng
11,682% (Thái Lan năm 1999) và mức lãi suất thực tế thấp nhất là -6,553% (Việt
Nam năm 2005)
•
Trong giai đoạn 1997 - 2013, lượng lao động trung bình của 3 quốc gia Việt Nam,
Thái Lan, Singapore là khoảng 28,8 triệu người. Lượng lao động cao nhất là 54,6
triệu người (Việt Nam năm 2013) và lượng lao động thấp nhất là 1,92 triệu người
(Singapore năm 1997)
2.5 Tương quan giữa các biến trong mô hình
18
- Sử dụng lệnh CORR với các biến trong nghiên cứu, ta thu đượcbảng kết quả tương
quan của các biến như sau:
U
•
Pop
Inf
FDI
GDP
Gov
U
1.0000
Pop
-0.7958
1.0000
Inf
-0.3360
0.4597
1.0000
FDI
0.7243
-0.7907
-0.1744
1.0000
GDP
0.0819
-0.0143
0.0113
0.3131
1.0000
Gov
-0.3550
-0.0567
-0.1886
-0.1427
-0.1832
1.0000
Int
0.2858
-0.3149
-0.6052
0.0939
-0.2787
-0.0935
Int
1.0000
Hệ số tương quan giữa U và Pop: rU,Pop = -0,7958% cho thấy hai biến U và Pop tương
quan ngược chiều và hệ số tương khá cao, biến u giải thích 79,58% cho biến U. Nói
cách khác khi dân số tăng lên ảnh hưởng khá lớn tới việc giảm tỷ lệ thất nghiệp
19
•
Hệ số tương quan giữa U và Inf: ru,Inf = -0,3360 cho thấy hai biến U và Inf tương quan
ngược chiều và hệ số tương không cao, biến u giải thích 33,6% cho biến U. Nói cách
khác khi lạm phát tăng lên ảnh hưởng không quá lớn tới việc giảm tỷ lệ thất nghiệp.
•
Hệ số tương quan giữa U và FDI: ru,FDI = 0,7243 cho thấy hai biến u và FDI tương
quan cùng chiều và hệ số tương khá cao, biến U giải thích 72,43% cho biến U. Nói
cách khác khi tỷ lệ đầu tư trực tiếp nước ngoài trong GDP tăng lên ảnh hưởng tới việc
tăng tỷ lệ thất nghiệp
20
•
Hệ số tương quan giữa U và GDP: ru,GDP = 0.081 cho thấy hai biến U và GDP tương
quan ngược chiều và mức độ tương quan rất yếu, biến u giải thích 8,1% cho biến U.
Nói cách khác khi tăng trưởng GDP tăng không ảnh hưởng tới việc giảm tỷ lệ thất
nghiệp
21
•
Hệ số tương quan giữa U và Gov: ru,Gov = -0,355 cho thấy hai biến U và Gov tương
quan ngược chiều và mức độ tương quan trung bình, biến U giải thích 35,5% cho
biến U. Nói cách khác khi chi tiêu Chính phủ tăng ảnh hưởng ít tới việc giảm tỷ lệ
thất nghiệp
•
Hệ số tương quan giữa U và Int: ru,Int = 0,2858 cho thấy hai biến U và Int tương quan
cùng chiều và mức độ tương quan rất yếu, biến U giải thích 28,58% cho biến U. Nói
cách khác khi tăng lãi suất thực không ảnh hưởng tới việc tăng tỷ lệ thất nghiệp
•
Hệ số tương quan giữa U và Lab: ru,Lab = -0.8173 cho thấy hai biến U và GDP tương
quan ngược chiều và mức độ tương quan rất mạnh, biến u giải thích 81,73% cho biến
U. Hay khi lực lượng lao động tăng ảnh hưởng rất lớn tới việc giảm tỷ lệ thất nghiệp
22
Nhận xét:
- Mức độ tương quan giữa các cặp biến là khác nhau.
- Trong đó tương quan mạnh nhất là giữa biến U và Lab (-0.8173). Điều này có
ý nghĩa rằng các quốc gia có lực lượng lao động càng tăng thì sẽ có tác động rất lớn
tới việc giảm tỷ lệ thất nghiệp.
- Nhìn chung là dân số,tỷ lệ FDI trong GDP , lượng lao động có tác động tương
đối cao lên tỷ lệ thất nghiệp, tăng trưởng GDP,mức chi tiêu chính phủ, lạm phát, lãi
suất thực tế có tác động yếu hơn. Tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ lệ FDI trong GDP tác
động cùng chiều với tỷ lệ thất nghiệp, các biến còn lại có tác động ngược chiều với tỷ
lệ thất nghiệp
23
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ
3.1. Mô hình hồi quy
3.1.1. Bảng kết quả và mô hình hồi quy mẫu.
Dưới đây là kết quả sau khi chạy hồi quy bằng phần mềm Stata:
51
SS
Model
Residual
91.4117622 7 13.0588232
25.4949359 43 0.592905486
U Total
Pop
Inf
GDP
FDI
Lab
Gov
Int
_cons
df
=
Source
MS
50 2.33813396
Coef.116.906698
Std. Err.
t
P >| t | [95% Conf.
1.91e-07
4.67e-08
4.09 0.000 9.69e-08
-0.0216856 0.034783
-0.62 0.536 -0.0918322
Number
-0.0302605 0.0361788
-0.84 0.408 -0.103222
of obs
0.013896
0.0336523
0.41= 0.68222.03
-0.0539704
F(7, 43)
-4.11e-07
8.76e-08
-4.69= 0.0000.0000
-5.88e-07
Prob > F
9.24e-15
3.52e-15
2.62 0.012 2.14e-15
R-squared
=
0.7819
-0.0403744 0.0381123 -1.06 0.295 -0.1172352
Adj-squared
4.703351
0.6655161
7.07= 0.0000.7464
3.36121
Root MSE
=
0.77
Interval
2.85e-07
0.048461
0.0427009
0.0817624
-2.34e-07
1.63e-14
0.0364864
6.045492
Từ
bảng
kết quả
hồi
quy, rút
ra được
mô
hình hồi quy mẫu:
3.1.2. Ý nghĩa của các hệ số ước lượng:
•
: Trong trường hợp các yếu tố khác bằng 0, tỉ lệ thất nghiệp (U) là 4.703351%.
: Trong trường hợp các yếu tố khác không đổi, dân số tăng 1 người thì tỉ lệ thất
•
nghiệp tăng trung bình 1.91%
: Trong trường hợp các yếu tố khác không đổi, tỉ lệ lạm phát tăng 1% thì tỉ lệ
•
thất nghiệp giảm trung bình 0.0216856%
: Trong trường hợp các yếu tố khác không đổi, tốc độ tăng trưởng GDP tăng
•
1% thì tỉ lệ thất nghiệp giảm 0.0302605%
: Trong trường hợp các yếu tố khác không đổi, tỉ lệ vốn FDI trong cơ cấu GDP
•
tăng 1% thì tỉ lệ thất nghiệp tăng 0.013896
: Trong trường hợp các yếu tố khác không đổi, lực lượng lao động tăng 1 người
•
thì tỉ lệ thất nghiệp giảm 4.11 %
: Trong trường hợp các yếu tố khác không đổi, chi tiêu chính phủ tăng 1 đơn vị
•
(Local currency unit) thì tỉ lệ thất nghiệp tăng 9.24%
: Trong trường hợp các yếu tố khác không đổi, lãi suất thực tế tăng 1% thì tỉ lệ
•
thất nghiệp giảm 0.0403744%
3.1.3.
Phân tích các số liệu liên quan.
24
Số quan sát: 51
• Tổng bình phương các phần dư: RSS = 25.4949359
• Bậc tự do của mẫu: df model = 7
• Bậc tự do của phần dư: df residual = 43
Hệ số xác định R2 (R-squared) = 0.7819 thể hiện mức độ phù hợp của hàm hồi quy
•
•
mẫu ở mức trung bình. Bên cạnh đó, giá trị 0.7819 còn thể hiện tỉ lệ phần trăm biến
động của biến phụ thuộc U được giải thích bởi các biến độc lập Pop, Inf, GDP,
FDI, Lab, Gov, Int. Nghĩa là các biến độc lập “Dân số”, “Lạm phát”, “Tốc độ tăng
trưởng GDP”, “Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài”, “Lực lượng lao động”, “Chi
tiêu chính phủ” và “ Lãi suất thực tế” giải thích được 78,19 % sự thay đổi trong giá
trị của biến phụ thuộc “Tỉ lệ thất nghiệp”.
3.2. Kiểm định giả thuyết:
Kiểm định hệ số hồi quy bằng phương pháp P-value:
Ta có cặp giả thuyết thống kê:
với mức ý nghĩa = 5%
H0: Biến độc lập có tác động lên biến phụ thuộc
H1:Biến độc lập không có tác động lên biến phụ thuộc
• Nếu P-value < thì bác bỏ giả thuyết .
• Nếu P-value > thì chấp nhận giả thuyết .
Từ bảng 3 ta có bảng sau:
Biến
Pop
Inf
GDP
FDI
Lab
Gov
Int
P-value
0.000
0.536
0.408
0.682
0.000
0.012
0.295
Ý nghĩa thống kê
Có ý nghĩa thống kê
Không có ý nghĩa thống kê
Không có ý nghĩa thống kê
Không có ý nghĩa thống kê
Có ý nghĩa thống kê
Có ý nghĩa thống kê
Không có ý nghĩa thống kê
Nhận xét: Các biến Dân số, Lực lượng lao động và Chi tiêu chính phủ có ảnh
hưởng đến Tỉ lệ thất nghiệp. Trong đó, Dân số và Chi tiêu chính phủ có ảnh hưởng
cùng chiều với sự thay đổi trong giá trị của Tỉ lệ thất nghiệp, Lực lượng lao động ảnh
hưởng ngược chiều, nghĩa là Lực lượng lao động tăng thì Tỉ lệ thất nghiệp sẽ giảm.
Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình.
Ta có cặp giả thuyết:
3.3.
25