BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
VŨ THỊ HUYỀN
H
P
TUÂN THỦ QUY TRÌNH TIÊM TĨNH MẠCH AN TỒN
CỦA ĐIỀU DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC NGỌC HỒI, TỈNH
KON TUM, NĂM 2022
U
H
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720702
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN THÚY QUỲNH
HÀ NỘI, 2022
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
VŨ THỊ HUYỀN
H
P
TUÂN THỦ QUY TRÌNH TIÊM TĨNH MẠCH AN TỒN
CỦA ĐIỀU DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC NGỌC HỒI,
TỈNH KON TUM, NĂM 2022
U
H
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720702
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN THÚY QUỲNH
HÀ NỘI, 2022
LỜI CẢM ƠN
Trong q trình học tập và hồn thiện luận văn tơi đã nhận được sự
giúp đỡ tận tình của các thầy cơ giáo, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè. Tôi
xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu, phòng Quản lý đào tạo sau đại học,
trường Đại học y tế Công cộng Hà Nội cùng các thầy cô giáo đã nhiệt tình
giảng dạy, hướng dẩn và giúp đỡ tơi trong suốt q trình học tập và nghiên
cứu.
Tơi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.TS. Nguyễn Thúy
Quỳnh - Trường Đại học y tế Công cộng Hà Nội đã dành nhiều tâm huyết,
H
P
trách nhiệm của mình giúp đỡ tơi trong suốt q trình học tập và nghiên
cứu để tơi hồn thành luận văn một cách tốt nhất.
Tơi cũng xin trân trọng cảm ơn tới Ban Giám đốc Bệnh viện Đa khoa
khu vực Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum, các điều dưỡng trưởng khoa lâm sàng
cùng tất cả các điều dưỡng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tơi trong việc
U
thu thập số liệu và hồn thành luận văn.
Cuối cùng tơi xin bày tỏ lịng biết ơn tới gia đình và bạn bè của tơi
H
những người đã ln động viên, khích lệ tơi trong suốt q trình học tập và
nghiên cứu.
Kon Tum, ngày 22 tháng 11 năm 2022
Nghiên cứu viên
Vũ Thị Huyền
i
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ.....................................................................................................1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU...................................................................4
1.1.Một số khái niệm .......................................................................................4
1.2. Nguyên tắc tiêm an toàn ......................................................................4
1.3. Quy trình tiêm tĩnh mạch an tồn .............................................................5
1.3.1. Quy trình tiêm tĩnh mạch an toàn ..... Error! Bookmark not defined.
1.3.2. Tiêu chuẩn đánh giá quy trình tiêm tĩnh mạch an tồn ......................7
1.3.3. Phương pháp đánh giá quy trình tiêm tĩnh mạch an toàn..........Error!
Bookmark not defined.
H
P
1.4. Một số nghiên cứu về quy trình tiêm tĩnh mạch trên Thế giới và tại Việt
Nam ................................................................................................................8
1.4.1.Trên thế giới .......................................................................................8
1.4.2.Tại Việt Nam ....................................................................................10
1.5.Một số yếu tố ảnh hưởng đến tn thủ quy trình tiêm an tồn của điều
U
dưỡng 12
1.6.Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu .............................................................17
1.7.Khung lý thuyết .......................................................................................17
H
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................19
2.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................19
2.2.Thời gian, địa điểm nghiên cứu ............................................................... 19
2.3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................20
2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu .........................................................20
2.4.1. Cỡ mẫu............................................................................................20
2.4.2. Phương pháp chọn mẫu ...................................................................21
2.5. Các biến số chính trong nghiên cứu ........................................................21
2.6. Phương pháp thu thập số liệu ..................................................................22
2.7. Tiêu chí đánh giá ....................................................................................24
2.8. Phương pháp phân tích số liệu ................................................................ 28
2.9. Vấn đề đạo đức nghiên cứu.....................................................................29
ii
Chương 3. KẾT QUẢ ........................................................................................30
3.1.Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu ................................................30
3.2.Thực trạng tuân thủ quy trình tiêm tĩnh mạch an toàn của điều dưỡng .....31
3.3.Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ tiêm an toàncủa điều dưỡng .........37
BÀN LUẬN ......................................................................................................46
4.1. Thực trạng tuân thủ quy trình tiêm tĩnh mạch an toàn của điều dưỡng tại
bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Hồi tỉnh Kon Tum năm 2022. ...................46
4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình tiêm tĩnh mạch an tồn
của điều dưỡng tại bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Hồi tỉnh Kon Tum năm
2022. .............................................................................................................50
H
P
KẾT LUẬN .......................................................................................................57
KHUYẾN NGHỊ ................................................ Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
H
U
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐD
Điều dưỡng
PVS
Phỏng vấn sâu
TAT
Tiêm an tồn
TLN
Thảo luận nhóm
H
P
H
U
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các bước thực hiện quy trình tiêm tĩnh mạch an tồn..........................6
Bảng 2.1. Tiêu chí đánh giá các bước thực hành tiêm an tồn............................23
Bảng 3. 1. Thơng tin chung về đối tượng nghiên cứu (n=80) .............................30
Bảng 3.2. Tỷ lệ mũi tiêm tĩnh mạch tuân thủ các bước chuẩn bị dụng cụ tiêm ...31
Bảng 3.3. Tỷ lệ mũi tiêm tĩnh mạch tuân thủ các bước chuẩn bị người bệnh ......32
Bảng 3.4. Tỷ lệ mũi tiêm tĩnh mạch tuân thủ các bước chuẩn bị thuốc tiêm .......32
Bảng 3.5. Tỷ lệ mũi tiêm tĩnh mạch tuân thủ thực hành các kỹ thuật tiêm thuốc
(n= 240).............................................................................................................33
Bảng 3.6. Tỷ lệ mũi tiêm tĩnh mạch tuân thủ thực hành xử lý rác thải sau tiêm
H
P
(n= 240).............................................................................................................35
Bảng 3.7. Tỷ lệ mũi tiêm tĩnh mạch an toàn(n= 240) .........................................36
Bảng 3.8.Đánh giá thực hành tuân thủ quy trình tiêm tĩnh mạch an tồn của điều
dưỡng ................................................................................................................36
Bảng 3. 9. Mối liên quan giữa yếu tố cá nhân với tuân thủ tiêm tĩnh mạch an toàn
U
của điều dưỡng ................................................... Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ mũi tiêm đạt trong các bước theo quy trình tiêm tĩnh mạch an
toàn.......................................................................................................................34
H
v
TĨM TẮT NGHIÊN CỨU
Tiêm khơng đúng kỹ thuật có thể gây ra những nguy cơ như: áp xe tại vị trí
tiêm, chứng liệt thần kinh, phản ứng dị ứng, sốc phản vệ và đặc biệt là những
nguy cơ lây truyền các virus qua đường máu cho cả người bệnh, nhân viên y tế
và cộng đồng. Để có số liệu cụ thể giúp Lãnh đạo bệnh viện đánh giá thực trạng,
năng lực thực hiện tiêm tĩnh mạch an toàn của ĐD, từ đó có giải pháp cải thiện,
nâng cao chất lượng, tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài với mục tiêu 1)
Mơ tả thực trạng tn thủ quy trình tiêm tĩnh mạch an toàn của điều dưỡng tại
bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Hồi tỉnh Kon Tum năm 2022 2) Phân tích một
số yếu tố ảnh hưởng tới tn thủ quy trình tiêm tĩnh mạch an tồn của điều
H
P
dưỡng.
Sử dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang kết hợp phương pháp định
lượng và định tính trong thời gian từ tháng 11/2021 đến tháng 10/2022. Nghiên
cứu định lượng thực hiện trên 80 điều dưỡng và quan sát 240 mũi tiêm. Nghiên
cứu định tính thực hiện phỏng vấn sâu các đối tượng là lãnh đạo bệnh viện, điều
U
dưỡng trưởng bệnh viện, điều dưỡng trưởng khoa và thảo luận nhóm các điều
dưỡng viên.
H
Kết quả nghiên cứu cho thấy 61,7% mũi tiêm đạt tiêm an toàn. Tỷ lệ điều
dưỡng tuân thủ về quy trình tiêm tĩnh mạch an tồncả 3 mũi tiêm là 37,5%. Một
số yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ quy trình tiêm tĩnh mạch an tồn của điều dưỡng
bao gồm yếu tố ảnh hưởng tích cực: Đội ngũ điều dưỡng có nhiều kinh nghiệm,
được đào tạo, tập huấn thường xuyên; Bộ Y tế ban hành các chủ trương, chính
sách hướng dẫn tiêm an toàn trong các cơ sở khám chữa bệnh; bệnh viện đã xây
dựng được quy trình tiêm an toàn chung cho điều dưỡng, thực hiện giám sát
thường xuyên thực hành tiêm an toàn và đánh giá định kỳ 2 lần/năm; các chế tài
khen thưởng rõ ràng, minh bạch. Yếu tố ảnh hưởng khơng tích cực: tuổi càng
cao, kinh nghiệm càng nhiều thì ít chú trọng đến tn thủ tiêm tĩnh mạch an toàn
hơn những điều dưỡng trẻ tuổi; có q nhiều quy trình tiêm tĩnh mạch khác nhau
từ các cơ sở đào tạo khác nhau gây khó khăn cho việc tập huấn và đào tạo lại;
vi
quy trình đã được bệnh viện ban hành cịn mang tính chung chung; các quy trình
đánh giá cũng chưa có các tiêu chí rõ ràng; bố trí khoa phịng thiếu hợp lý; ánh
sáng cung cấp không đủ; thiếu trang thiết bị; chậm trễ trong việc sửa chữa, thay
mới các trang thiết bị y tế bị hư hỏng là những yếu tố dễ tác động tiêu cực đến
việc tuân thủ tiêm tĩnh mạch an toàn của điều dưỡng.
Nghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị như ban lãnh đạo bệnh viện cần cân
đối lại ngân sách và xây dựng kế hoạch nâng cấp, bố trí lại các phịng bệnh bao
gồm sửa chữa điện quang để cung cấp đủ ánh sáng cho phịng bệnh, bố trí lại số
lượng giường bệnh phù hợp với diện tích mỗi khoa phịng, kịp thời sửa chữa,
thay mới những thiết bị y tế đã bị hư hỏng. Điều dưỡng thường xuyên tham gia
H
P
tập huấn để cập nhật những kiến thức mới về tiêm an toàn.
H
U
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong điều trị và chăm sóc người bệnh, tiêm tĩnh mạchlà một trong những
kỹ thuật điều dưỡng có vai trò quan trọng và được sử dụng rộng rãi tại các cơ sở
y tế, đặc biệt là những nơi có nhiều người bệnh nặng. Tiêm khơng đúng kỹ thuật
cũng có thể gây ra những nguy cơ như: chứng liệt thần kinh, phản ứng dị ứng,
sốc phản vệ và đặc biệt là những nguy cơ lây truyền các virus qua đường máu
cho cả người bệnh, nhân viên y tế và cộng đồng(1).
Theo WHO năm 2010 có 50% số mũi tiêm ở các nước đang phát triển không
thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, 40% mũi tiêm được thực hiện bằng bơm kim
tiêm dùng lại mà không được tiệt khuẩn, ở một số nước tỷ lệ này lên đến 70%(3).
H
P
Trong nghiên cứu của Oguamamam Okezie Enwene và Kevin năm 2014 cho
thấy tiêm khơng an tồn chiếm tỷ lệ cao ở các nước Đông Nam Á với tỷ lệ là
75% (4). Việc khơng tn thủ thực hành tiêm an tồn đã dẫn đến nhiều rủi ro đối
với điều dưỡng như bị thương do dính kim, 18% do vứt kim và 15% khi lấy máu
để nghiên cứu trong phịng thí nghiệm. Trong số các điều dưỡng khơng được
U
điều trị dự phịng sau phơi nhiễm, nguy cơ nhiễm khuẩn sau khi bị tổn thương do
kim tiêm là 23%- 62% đối với HBV, và 0-7% đối với HCV(2).Do đó tn thủ
quy trình tiêm an tồn góp phần bảo đảm an tồn cho người bệnh cũng như nhân
H
viên y tế và việc thực hiện tuân thủ quy trình tiêm an tồn là hồn tồn cần thiết
trong q trình chăm sóc người bệnh
Tại Việt Nam,từ năm 2004 Bộ y tế đã ban hành các văn bản quy định ,
hướng dẫn tuân thủ tiêm an toàn trong các bệnh viện (5, 6) và đến năm 2012 Bộ
Y tế đã ban hành 3671/QĐ-BYT ngày 27/09/2012 của “Hướng dẫn tiêm an
toàn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (6)nhằm nâng cao việc tuân thủ
quy trình TAT của điều dưỡng . Tuy nhiên, theo kết quả từ một số nghiên cứu
cho thấy tỷ lệ mũi tiêm đạt đủ các tiêu chuẩn cịn chưa cao, chỉ có 10,9% mũi
tiêm tĩnh mạch đạt tối đa số điểm chuẩn. Các thao tác kỹ thuật sai sót hay gặp
trong khi tiến hành quy trình kỹ thuật tiêm tĩnh mạch là: Không rửa tay trước khi
tiêm là 43,9%, không sát khuẩn đầu, nắp ống thuốc khi lấy thuốc 70,7%, không
2
sát khuẩn da nơi tiêm đúng kỹ thuật 27,5%, dùng tay để tháo , lắp kim tiêm là
14%(1). Một số nghiên cứu gần đây đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến
việc tuân thủ thực hành quy trình tiêm an toàn của điều dưỡng tại các cơ sở y
tếnhư nhóm tuổi, kinh nghiệm, trình độ học vấn, thời gian công tác, tập huấn, đào
tạo(7),(8),(9); các yếu tố thuộc về bệnh viện như công tác kiểm tra giám sát,
trang thiết bị,quá tải bệnh viện(8), (10).
Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum là bệnh viện đa khoa
hạng II với quy mô 250 giường bệnh. Số mũi tiêm tĩnh mạch hàng năm trung
bình khoảng 300 ngàn mũi/năm, một ĐD thực hiện khoảng 10 mũi tiêm tĩnh
mạch /ngày(11). Kết quả giám sát định kỳ phòng Điều dưỡng cho thấythực hành
H
P
tiêm tĩnh mạch an tồn của điều dưỡngcịn tồn tại một số hạn chế(11). Tiêm tĩnh
mạch là kỹ thuật phổ biến nhất trong công việc của điều dưỡng, tiêm tĩnh mạch
an tồn góp phần đảm bảo an tồn cho người bệnh và nâng cao hiệu quả điều trị.
Vì vậy,tuân thủ quy trình tiêm tĩnh mạch an tồn của điều dưỡng là bắt buộc đối
với điều dưỡng. Việc đánh giá thực trạng tn thủ quy trình tiêm tĩnh mạch an
U
tồn của điều dưỡng là cần thiết. Tuy nhiên, tại bệnh viện chưa có nghiên cứu
nào cụ thể về việc tuân thủ quy trình tiêm tĩnh mạch an tồn của ĐD. Để có số
liệu cụ thể mang tính chất khoa học, khách quan, giúp Lãnh đạo bệnh viện đánh
H
giá thực trạng, năng lực thực hiện tiêm tĩnh mạch an toàn của ĐD, từ đó có giải
pháp cải thiện, nâng cao chất lượng, tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu “Tuân
thủ quy trình tiêm tĩnh mạch an tồn của điều dưỡng và một số yếu tố ảnh
hưởng tại bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum, năm 2022”.
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạngtuân thủ quy trình tiêm tĩnh mạch an tồn của điều
dưỡng tại bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Hồi tỉnh Kon Tum năm 2022.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới tn thủ quy trình tiêm tĩnh mạch
an tồn của điều dưỡng tại bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Hồi tỉnh Kon Tum
năm 2022.
H
P
H
U
4
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.
Một số khái niệm,quy trình, quy định liên quan đến nghiên cứu
1.1.1. Một số khái niệm
Tiêm
Kỹ thuật đưa thuốc dịch hoặc chất dinh dưỡng và một số chất khác (Iốt
đồng vị phóng xạ chất màu) qua da vào trong cơ thể để phục vụ chẩn đốn và
điều trị. Có nhiều loại đường tiêm và được phân loại theo vị trí tiêm (ví dụ tiêm
trong da dưới da bắp tĩnh mạch trong xương động mạch màng bụng) (6).
Trong điều trị, tiêm có vai trị rất quan trọng, đặc biệt trong trường hợp
người bệnh cấp cứu, người bệnh nặng.
H
P
Tiêm tĩnh mạch
Là kỹ thuật dùng kim đưa thuốc dịch vào tĩnh mạch với góc tiêm 300 so
với mặt da. Khi tiêm chọn tĩnh mạch nổi rõ mềm mại khơng di động da vùng
tiêm ngun vẹn (6).
Tiêm an tồn (TAT)
U
Theo WHO, TAT là một quy trình tiêm: Khơng gây nguy hại cho người
nhận mũi tiêm; Không gây phơi nhiễm cho người thực hiện mũi tiêm; Không tạo
chất thải nguy hại cho người khác và cộng đồng.
Điều dưỡng
H
Điều dưỡng là chẩn đoán và điều trị để đáp ứng những vấn đề bất thường
liên quan đến sức khỏe con người (ANA, 1995). Chức năng điều dưỡng gồm
nhận định, đánh giá tình trạng người bệnh, đánh giá về sự đáp ứng của họ đối với
bệnh tật như sự mệt mỏi, sự thay đổi thể hình và cấu trúc của cơ thể. Từ đó để
xác định chẩn đốn điều dưỡng họ sẽ vận dụng kỹ năng tư duy kết hợp với kiến
thức, kinh nghiệm và các tiêu chuẩn về điều dưỡng để xây dựng kế họach chăm
sóc cho từng khách hàng (12)
1.1.2. Nguyên tắc tiêm an tồn
a) Khơng gây nguy hại cho người nhận mũi tiêm
5
- Thực hiện 5 đúng: đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng
thời điểm, đúng đường tiêm trong cả thời điểm chuẩn bị phương tiện thuốc tiêm
và trước khi tiêm. Người thực hiện mũi tiêm nên là người nhận y lệnh(5, 6).
- Phòng và chống sốc: trước khi tiêm cần hỏi người bệnh về tiền sử dị ứng
thuốc dị ứng thức ăn trước khi cho người bệnh tiêm mũi thuốc đầu tiên. Luôn
mang theo hộp chống sốc khi đi tiêm. Sau khi tiêm nên để người bệnh nằm hoặc
ngồi tại chỗ 10 phút-15 phút đề phòng sốc phản vệ xuất hiện muộn.
- Phịng tránh xơ hóa cơ hoặc đâm kim vào dây thần kinh:
-Các phịng ngừa khác:
b) Khơng gây hại cho người tiêm
H
P
Nguy cơ bị phơi nhiễm do máu hoặc do kim tiêm/vật sắc nhọn đâm
Phòng ngừa nguy cơđổ lỗi trách nhiệm cho người tiêm
c) Không gây hại cho cộng đồng
Chuẩn bị hộp thùng kháng thủng để đựng vật sắc nhọn hoặc máy cắt kim
tiêm. Các đơn vị khi sử dụng hộp hoặc lọ kháng thủng tự tạo để chứa vật sắc
U
nhọn phải bảo đảm tiêu chuẩn hộp đựng sắc nhọn theo quy định tại Quyết định
43/2008/QĐ-BYT về Quy chế quản lý chất thải y tế và Tài liệu hướng dẫn Quản
lý chất thải y tế từ các hoạt động liên quan đến tiêm ở cơ sở y tế tuyến huyện của
WHO, 2006.
H
Tạo thành thói quen cho người tiêm: bỏ bơm kim tiêm vào hộp kháng
thủng ngay sau khi tiêm.
Thu gom và bảo quản bơm kim tiêm đã sử dụng theo đúng Quy chế quản
lý
chất thải y tế (6).
1.1.3. Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch an toàn
Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch an toànđược quy định trong Quyết định số:
3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Bộ Y tế. Theo đó ban hành tài liệu
hướng dẫn tiêm an tồn tại các cơ sở khám, chữa bệnh. Quy trình tiêm tĩnh mạch
phải đảm bảo an toàn từ khâu chuẩn bị dụng cụ, chuẩn bị người bệnh, quá trình
tiêm và xử lý rác thải sau tiêm (6). Bao gồm các bước cơ bản:
6
Bảng 1.Error! Bookmark not defined.. Các bước thực hiện quy trình tiêm tĩnh
mạch an tồn(6)
Nội dung
TT
1
2
Điều dưỡng rửa tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh.
Thực hiện 5 đúng –Nhận định người bệnh giải thích cho người bệnh biết
việc sắp làm.
3
Kiểm tra lại thuốc sát khuẩn ống thuốc dùng gạc vô khuẩn bẻ ống thuốc
4
Xé vỏ bao bơm tiêm và thay kim lấy thuốc
5
Rút thuốc vào bơm tiêm
6
Thay kim tiêm đuổi khí cho vào bao đựng bơm tiêm vô khuẩn
7
Bộc lộ vùng tiêm xác định vị trí tiêm
8
9
10
11
12
13
14
15
H
P
Đặt gối kê tay dưới vùng tiêm (nếu cần) đặt dây ga rơ/cao suphía trên vị
trí tiêm khoảng 10cm-15 cm
Mang găng taysạch(Chỉ sử dụng găng khi có nguy cơ phơi nhiễm với máu
U
và khi da tay của người làm thủ thuật bị tổn thương).
Buộc dây ga rơ/cao su phía trên vị trí tiêm 10cm-15 cm
Sát khuẩn sạch vùng tiêm từ trong ra ngồi theo hình xốy ốc đường kính
trên 10 cm tối thiểu 2 lần
Cầm bơm tiêm đuổi khí (nếu cịn khí)
Căng da đâm kim chếch 30 độ so với mặt da và đẩy kim vào tĩnh mạch.
Kiểm tra có máu vào bơm tiêm, tháo dây cao su
Bơm thuốc từ từ vào tĩnh mạch đồng thời quan sát theo dõi người bệnh
theo dõi vị trí tiêm có phồng khơng
Hết thuốc rút kim nhanh kéo chệch da nơi tiêm. Cho bơm kim tiêm vào
hộp an toàn.
H
16
Dùng bơng gịn khơ đè lên vùng tiêm phịng chảy máu.
17
Tháo găng bỏ vào vật đựng chất thải lây nhiễm
18
19
Giúp người bệnh trở lại tư thế thoải mái dặn người bệnh nh ng điều
cần thiết
Thu dọn dụng cụ rửa tay thường quy
7
20
Ghi hồ sơ
1.1.4. Tiêu chuẩn đánh giá quy trình tiêm tĩnh mạch an tồn
Các tiêu chuẩn đánh giá quy trình tiêm tĩnh mạch an toàn được thực hiện
theo hướng dẫn của Bộ y tế trong Quyết định số: 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9
năm 2012 Hướng dẫn tiêm an toàn trong các cơ sở khám bệnh,chữa bệnh. Theo
đó, các tiêu chí đánh giá thiết yếu bao gồm(6):
* Đánh giá xe tiêm:
Xe tiêm được lau sạch trước khi chuẩn bị dụng cụ tiêm và sau khi sử
dụng. Tầng 1 được lau bằng dung dịch sát khuẩn. Không để vết bẩn hoen ố rỉ sắt
trên mặt xe. Các vật dụng được sắp xếp ngăn nắp thẩm mỹ và thuận tiện cho các
H
P
thao tác và tránh được nhầm lẫn. Có thể sử dụng xe tiêm 3 tầng hoặc 2 tầng
nhưng thuận tiện hơn cả nếu sử dụng xe tiêm hai tầng có ngăn kéo dưới tầng 1.
Xe tiêm cần được sắp xếp theo thứ tự sau:
+ Tầng 1 (trên cùng) đặt các phương tiện vô khuẩn và sạch dụng cụ
thường xuyên sử dụng như bơm kim tiêm phương tiện sát khuẩn da dung dịch
U
sát khuẩn tay chứa cồn sổ thuốc.
+ Tầng 2 (hoặc ngăn kéo): chứa bơm kim tiêm kim luồn dây truyền dự trữ,
găng tay máy đo huyết áp hộp thuốc (dịch truyền nếu là tầng II) hộp chống sốc.
H
+ Tầng 3 (hoặc thành xe thấp hơn tầng trên cùng hoặc tầng 2): đựng các
hộp túi chứa chất thải.
* Trên xe tiêm có hộp chống sốc:
Hộp chống sốc đủ cơ số còn hạn dùng. Cơ số thuốc trong hộp cấp cứu
(Adrenalin 1mg x 2 ống; Solumedrol 40mg hoặc Depersolon 30 mg x 2 ống;
nước cất 10 ml x 2 ống; 2 bơm tiêm 10ml 2 bơm tiêm 1ml; dây ga rô; bông cồn
sát khuẩn 1 lần; phác đồ cấp cứu sốc phản vệ).
Trên xe tiêm phải có bảng hướng dẫn xử trí cấp cứu sốc phản vệ theo
Thông tư số 51/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y
tế Hướng dẫn xử trí phản vệ.
Trên xe tiêm phải có bảng sơ đồ chẩn đốn và xử trí phản vệ.
8
* Bơm, kim tiêm phải đảm bảo vô khuẩn: Bơm kim tiêm vơ khuẩn, kích cỡ
phù hợp cho mỗi mũi tiêm. Tình trạng bao gói ngun vẹn, cịn hạn dùng đề
phòng túi thủng hoặcnhiễm bẩn trước khi đặt lên xe tiêm.
*Rửa tay, sát khuẩn tay trước khi thực hiện mũi tiêm: Làm ướt bàn tay,
lấy 3 – 5ml dung dịch rửa tay hoặc chà bánh xà phòng lên lòng và mu hai bàn
tay. Rửa sạch tay dưới vòi nước, sau đó dùng khăn sạch thấm khơ tay
* Đảm bảo vơ khuẩn:Sát khuẩn nắp lọ/đầu ống thuốc/nước cất.
Sát khuẩn vùng tiêm từ vị trí tiêm ra ngồi đường kính 5 cm.
Đảm bảo thân kim tiêm không chạm vào tay và các vật bẩn.
* Mũi tiêm đảm bảo 5 đúng:Đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều,
H
P
đúng đường dùng, đúng thời gian.
* Tiêm đúng kỹ thuật: Đúng vị trí tiêm, đúng góc độ, đúng độ sâu kim
tiêm.
* Không dùng hai tay đậy lại nắp kim tiêm: Không dùng 2 tay đậy hoặc
lắp lại nắp kim tiêm tránh gây tổn thương ở tay, nếu phải đậy hoặc lắp lại nắp
U
kim tiêm phải thực hiện như sau:Đặt bơm kim tiêm xuống bàn và nhẹ nhàng đưa
kim tiêm vào nắp, sau đó dùng tay kia xốy chặt lại
* Kim tiêm nhiễm khuẩn được cô lập ngay vào hộp kháng thủng:Kim tiêm
H
ngay sau khi tiêm được cô lập ngay vào hộp kháng thủng qui chuẩn.
* Vệ sinh tay: Thực hiện rửa tay thường quy, sát khuẩn tay ngay sau khi
kết thúc mũi tiêm theo qui định, (6).
1.2. Thực trạng tuân thủ quy trình tiêm tĩnh mạch an tồn của điều dưỡng
1.2.1. Trên thế giới
Tn thủ quy trình tiêm tĩnh mạch an toàn là một trong những vấn đề
được quan tâm của ngành y tế các các quốc gia. Nhìn chung, đối với mỗi quốc
gia quy trình tiêm tĩnh mạch an toàn được áp dụng một tiêu chuẩn và quy trình
khác nhau. Thực hành tiêm an tồn khơng những đảm bảo sức khoẻ và hiệu quả
điều trị bệnh cho người bệnh mà cịn đảm bảo khơng lây truyền các bệnh truyền
nhiễm.
9
Cuộc điều tra về bốn đợt bùng phát lớn HBV và HCV trong số bệnh nhân
tại các cơ sở chăm sóc cứu thương ở Hoa Kỳ đã xác định sự cần thiết phải xác
định và củng cố các phương pháp tiêm an tồn. Các vi phạm chính trong thực
hành kiểm sốt nhiễm trùng đã góp phần vào những đợt bùng phát này là 1) lắp
lại kim tiêm đã qua sử dụng vào lọ nhiều liều hoặc hộp đựng dung dịch (ví dụ: túi
nước muối) và 2) sử dụng một kim/ống tiêm duy nhất để tiêm thuốc vào tĩnh
mạch cho nhiều người bệnh (13). Nghiên cứu của nhóm tác giả Sobur Setiaman,
Syahfirin Abdullah, Kholil Kholil, Kohar Sulistyadi (2019) tại Qatar trên 114
điều dưỡng tại trung tâm chăm sóc sức khỏe X cho thấy tỷ lệ điều dưỡng tuân thủ
quy trình tiêm an toàn là 96,05% (2).
H
P
Về bước chuẩn bị thuốc tiêm: sử dụng lọ đơn liều được ưu tiên hơn lọ
nhiều liều, đặc biệt khi thuốc sẽ được sử dụng cho nhiều bệnh nhân. Các đợt
bùng phát liên quan đến thực hành tiêm khơng an tồn cho thấy một số nhân viên
y tế không biết, không hiểu hoặc không tuân thủ các nguyên tắc cơ bản về kiểm
soát nhiễm khuẩn và kỹ thuật vô trùng(13). Một cuộc khảo sát đối với các nhân
U
viên y tế Hoa Kỳ năm 2007 cung cấp thuốc qua đường tiêm cho thấy 1% đến 3%
đã sử dụng lại cùng một kim tiêm và / hoặc ống tiêm trên nhiều bệnh
nhân(13).Tại Iran, một nghiên cứu cắt ngang tiềm năng đã được thực hiện vào
H
năm 2014 –2015 tại Đại học Khoa học Y tế Urmia, Iran. Tổng cộng 345 lần tiêm
đã được quan sát. Kết quả cho thấy mức độ tuân thủ cao nhất đối với các yêu cầu
tiêm an toàn đã được quan sát thấy trong các hạng mục; “Ống tiêm tiêu chuẩn
dùng một lần đã được sử dụng để tiêm” (99% số lần tiêm) và “đối với mũi tiêm
này, một ống tiêm và kim tiêm được lấy từ một gói vơ trùng chưa mở” (98% số
lần tiêm). Mức độ tuân thủ thấp nhất đối với các yêu cầu tiêm an toàn đã được
quan sát thấy đối với “Pha thuốc được thực hiện bằng cách sử dụng dung dịch
pha loãng từ cùng một nhà sản xuất” ở mức 17% và vệ sinh tay, chỉ người cung
cấp dịch vụ tiêm chỉ rửa tay cho họ chỉ 19% số lần tiêm được quan sát và chỉ
15% thời gian sử dụng thuốc xoa tay có cồn (14)
10
Về bước thực hành kỹ thuật tiêm: Một nghiên cứu mô tả cắt ngang đã
được thực hiện năm 2015 để đánh giá thực hành tiêm an toàn giữa 150 điều
dưỡng tại Bệnh viện Đa khoa Port-Said, phía Đơng Bắc Ai Cập cho kết quả 41%
điều dưỡng rửa tay trước khi chuẩn bị thuốc, 23% điều dưỡng rửa tay trước khi
chạm vào người bệnh và 51% trong số họ rửa tay sau khi chạm vào người
bệnh. 57% điều dưỡng đeo găng tay trong khi 43% không(15).
Về bước xử lý rác thải sau tiêm: Một nghiên cứu khác được tiến hành tại
Bệnh viện Bà mẹ và Trẻ em, Vùng Qassim, Ả Rập Xê Út và Bệnh viện Đại học
Beni-Suef, Ai Cập, quan sát bao gồm 500 mũi tiêm (mỗi bệnh viện 250 mũi
tiêm) từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2017 cho thấy việc tách kim tiêm khỏi ống
H
P
tiêm bên trong hộp xử lý vật nhọn và hộp xử lý vật nhọn gần khu vực chăm sóc
bệnh nhân được quan sát lần lượt ở 95,2% và 95,6% ở cả hai bệnh viện (16). Một
nghiên cứu mô tả cắt ngang đã được thực hiện năm 2015 để đánh giá thực hành
tiêm an toàn giữa 150 điều dưỡng tại Bệnh viện Đa khoa Port-Said, phía Đơng
Bắc Ai Cập cho kết quả77% điều dưỡngđã vứt bỏ kim tiêm trong hộp an toàn,
U
1% ném kim vào kim trong khi 22% ném vào thùng (15).
1.2.2. Tại Việt Nam
Đã có nhiều nghiên cứu ở nước ta tiến hành đánh giá về việc tiêm an toàn
H
của điều dưỡng. Một nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Kim Phượng và cộng sự
(2017) thực hiện với 206 lần quan sát trực tiếp trên 103 điều dưỡng trên quy trình
tiêm thuốc qua đặt kim luồn tĩnh mạch ngoại biên tại 6 khoa nội trú Bệnh viện
Nhi đồng Cần Thơ cho thấy tỷ lệ tn thủ quy trình đạt 66,5%. Trong đó, tỷ lệ
đạt 5 bước quan trọng là 68,38%, tuân thủ thấp nhất là bước rửa tay 79,13% và
cao nhất là bước tiêm đúng tĩnh mạch và đúng tốc độ với 96,6%. Tỷ lệ chưa tuân
thủ cao nhất là hỏi về tiền sử dùng thuốc, giải thích và cơng khai thuốc
74,27%(17).
Nghiên cứu của Dương Văn Ghỉ (2017) trên 198 mũi tiêm của 86 điều
dưỡng thuộc các khoa lâm sàng của Bệnh viện Quân y 121cho kết quả 100% điều
dưỡng chuẩn bị xe tiêm, khay tiêm, hộp chống sốc, phác đồ chống sốc, bơm tiêm
vô khuẩn và hộp đựng sắc nhọn đầy đủ; thực hiện đầy đủ 5 đúng khi tiêm và bảo
11
đảm đúng kỹ thuật. Còn 36,87% điều dưỡng chuẩn bị thùng đựng rác chưa đầy
đủ; 58,08% không sát khuẩn tay nhanh trước khi chuẩn bị thuốc; 31,82% khơng
giải thích với người bệnh khi tiêm thuốc; 26,77% không cô lập kim tiêm vào
thùng kháng thủng sau tiêm; 21,72% không rửa tay sau mỗi lần tiêm(18).
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoài Thu (2018) khảo sát trên tổng số 146
điều dưỡng tại 08 khoa lâm sàng và quan sát trực tiếp 292 mũi tiêm do điều
dưỡng bệnh viện Nhi trung ương thực hiện. Kết quả nghiên cứu cho thấy, 39,0%
điều dưỡng có thực hành đạt về tiêm tĩnh mạch an tồn. Trong đó các tiêu chí đạt
tỷ lệ thấp như chỉ có khoảng 41,8% điều dưỡng thực hiện kiểm tra lại thuốc, sát
khuẩn ống thuốc, dùng gạc vô khuẩn bẻ thuốc; tỷ lệ điều dưỡng đạt về sát khuẩn
H
P
tay nhanh hoặc mang găng tay đúng qui định là 32,2%(19).
Nghiên cứu của Lã Thị Thanh Lâm (2018) trên 112 điều dưỡng với 224
mũi tiêm tại bệnh viện Quân Y 354 cho kết quả 37,5% điều dưỡng đạt thực hành
về tiêm an tồn. Trong đó, thực hành sát khuẩn nắp lọ thuốc/đầu ống thuốc đạt
thấp nhất với 37,5% (20).
U
Nghiên cứu của Nguyễn Quang Tiến (2018) trên 175điều dưỡng tại bệnh
viện Quân y 105 cho kết quả tỷ lệ điều dưỡng tiêm an toàn đạt 37,1%. Một số
tiêu chí có tỷ lệ đạt thấp như rửa tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh trong quá
H
tình chuẩn bị đạt 79,9%, sát khuẩn tay nhanh/đi găng tay trước khi đâm kim đạt
50,3%(21)
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Lương (2019) trên 47 điều dưỡng
lâm sàng khoa Nhi bệnh viện Bà Rịa cho thấy 45,7% số mũi tiêm đạt tiêm an
toàn, tỷ lệ mũi tiêm tĩnh mạch an toàn là 52,7%. Mũi tiêm thứ nhất đạt tỷ lệ tiêm
an toàn là 76,0%, cao nhất trong 6 mũi tiêm. kiểm tra lại thuốc, sát khuẩn ống
thuốc, dùng gạc vô khuẩn bẻ ống thuốc và sát khuẩn vùng tiêm đúng kỹ thuật đều
chiếm tỷ lệ thấp nhất là 80,5%(22)
Kết quả nghiên cứu của tác giả La Thanh Chí Hiếu (2019) trên 171 điều
dưỡng tại Bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ cho thấy tỷ lệ điều dưỡng tuân
thủ tiêm an toàn đạt 61,4%; không đạt chiếm 38,6%. Hoạt động kiểm tra lại
thuốc, sát khuẩn ống thuốc, dùng gạc vô khuẩn bẻ ống thuốc chiếm tỷ lệ thấp
12
nhất là 78,9%; rửa tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh đtạ 84,2%, sử dụng găng
tay khi có nguy cơ phơi nhiễm với máu và khi tay của điều dưỡng bị tổn thương
chiếm 84,2%(23).
Nghiên cứu của Trần Cao Đạt (2020) đã quan sát 495 mũi tiêm (bao gồm
tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch) của điều dưỡng tại các khoa lâm sàng Viện Y dược
học dân tộc Thành phố Hồ Chí Minh cho kết quả 54,3% mũi tiêm đạt tiêm an
toàn, trong đó có 51,8% số mũi tiêm tĩnh mạch đạt tiêm an tồn. Trong từng giai
đoạn của quy trình tiêm, sự tuân thủ của các điều dưỡng đạt tỷ lệ từ 66,4% đến
100%. (24).
1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tn thủ quy trình tiêm an tồn của điều
H
P
dưỡng
1.3.1. Yếu tố cá nhân
Tuổi
Nhiều nghiên cứu cho rằng tuổi càng cao càng có ảnh hưởng tiêu cực đến
việc tuân thủ tiêm an tồn của điều dưỡng. Theo đó, những điều dưỡng nhiều
U
tuổi họ có thâm niên cơng tác lâu năm nên họ có kinh nghiệm xử lý tình
huốngtrên người bệnh(17, 19, 21). Tuy nhiên, họ lại thường làm theo thói quen
cá nhân và có thể bỏ đi một vài bước trong quy trình TAT đã được quy định bởi
H
Bộ y tế(9, 22). Một nghiên cứu cắt ngang tại Iran cho thấy mối liên quan mật
thiết giữa tuổi của điều dưỡng với thực hành tiêm an toàn được quan sát (14). Tại
Việt Nam, kết quả nghiên cứu tại bệnh viện E cho thấy điều dưỡng có độ tuổi
trên 35 có khả năng thực hành không đạt cao gấp 4,23 lần so với nhóm điều
dưỡng dưới 35 tuổi (25). Tương tự, một số nghiên cứu khác cũng cho thấy tuổi
càng cao thì việc thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng thấp hơn so với nhóm
trẻ tuổi hơn (9), (21).
Thâm niên cơng tác
Sự ảnh hưởng của thâm niên công tác đến việc tuân thủ quy trình thực
hành tiêm an tồn của điều dưỡng là một vấn đề còn nhiều tranh cãi. Một số
nghiên cứu cho rằng thâm niên cơng tác có ảnh hưởng theo chiều thuận, thâm
niên cơng tác càng lâu thì mức độ tuân thủ thực hành tiêm an toàn càng tốt (14-
13
16). Thực tế những điều dưỡng có thâm niên cơng tác họ có nhiều kinh nghiệm
xử lý khi đối diện người bệnh, tâm lý vững vàng hơn so với nhóm điều dưỡng trẻ
tuổi mới vào làm. Những điều dưỡng có ít năm kinh nghiệm chưa chủ động để
xử lý các tình huống bất ngờ khi đang thực hiện quy trình tiêm vì vậy mà khả
năng tuân thủ quy trình tiêm đạt chưa cao so với nhóm người có kinh nghiệm (9).
Trình độ chun mơn
Cũng như thâm niên cơng tác, mức độ ảnh hưởng của trình độ chun
mơn đến tn thủ quy trình tiêm tĩnh mạch an tồn vẫn có nhiều sự khác nhau
giữa các nghiên cứu trong nước và quốc tế. Kết quả nghiên cứu của La Thanh
Chí Hiếu tại đa khoa thành phố Cần Thơ cho thấy, điều dưỡng có trình độ đại
H
P
học thực hành TAT đạt cáo gấp 2 lần điều dưỡng trình độ trung cấp (p<0,05)
(23).Những điều dưỡng có trình độ chun mơn cao thì hiểu biết của họ về TAT
cao hơn những điều dưỡng có trình độ thấp hơn. Mặt khác, họ có ý thức cao hơn
những điều dưỡng khác (20, 23). Trong khi đó, nghiên cứu của Quách Thị Hoa
(2017)tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2017, Nguyễn Thị Ngọc Phương
U
(2019) tại Viện pháp uy tâm thần Trung ương Biên Hòa lại cho thấy rằng khơng
có sự liên quan nào giữa trình độ chun mơn và thực hành tn thủ quy trình
tiêm an tồn(23).
H
Khoa phịng làm việc
Tính chất cơng việc tại các khoa phịng khác nhau cũng tác động tới việc
tuân thủ quy trình tiêm an toàn của điều dưỡng. Nghiên cứu tại bệnh viện đa
khoa thành phố Cần Thơ cho thấy, ĐDV thuộc nhóm khoachăm sóc đặc biệt tuân
thủ đúng gấp 2 lần nhóm khoachăm sóc thường (OR = 2,03 với 95% CI 1,113,71), mốiliên quan này có ý nghĩa thống kê (p< 0,05)(23). Các nghiên cứu
hacho thấy, điều dưỡng ở các khoa bệnh nặng, các khoa bệnh nhi thường tuân thủ
quy trình tiêm an toàn hơn các khoa khác (23, 26).
Đào tạo/tập huấn
Đào tạo và tập huấn về tiêm an toàn cho điều dưỡng là những yếu tố cần
thiết và ảnh hưởng đến việc tn thủ quy trình tiêm an tồn. Điều dưỡng thường
xuyên được đào tạo, tập huấn về các hướng dẫn tiêm an toàn để củng cố kiến
14
thức và rèn luyện kỹ năng. Tuy nhiên, việc tập huấn chỉ mới dừng lại ở việc cung
cấp, cập nhật kiến thức mới về tiêm an toàn, làm thế nào để đạt được mũi tiêm an
toàn và cách thực hiện các bước trong tiêm an toàn. Nghiên cứu tại bệnh viện
Nhi trung ương cho thấy tỷ lệ tuân thủ tiêm an tồn đạt của nhóm điều dưỡng đã
từng tham gia tập huấn về tiêm an toàn cao hơn 7,808 lần so với nhóm điều
dưỡng chưa từng tham gia tập huấn về tiêm an toàn (19).Nghiên cứu của Dương
Văn Ghỉ tại bệnh viện Quân y 121 cho biết bệnh viện chưa hướng dẫn, tập huấn
kiến thức tiêm an toàn cho điềudưỡng là yếu tố ảnh hưởng đến TAT của điều
dưỡng (18).
1.3.2.Yếu tố bệnh viện
H
P
Chủ trương, chính sách
Năm 2004, Bộ y tế ban hành Quy trình kỹ thuật tiêm tĩnh mạch, các bước
trong quy trình giúp điều dưỡng thực hiện kỹ thuật tiêm thuốc cho người bệnh an
toàn, hiệu quả. Đến năm 2012, Quyết định số 3671/QĐ-BYT được Bộ Y tế ban
hành nhằm hướng dẫn cho các bệnh viện về một số khái niệm về TAT, một số
U
giải pháp để tăng cường thực hành tiêm an tồn (TAT) cũng như dự phịng phơi
nhiễm nghề nghiệp cho cán bộ nhân viên là những văn bản quy phạm pháp luật
có tác động mạnh mẽ đến công tác tổ chức thực hiện, theo dõi, giám sát TAT tại
H
các cơ sở y tế trong cả nước. Theo đó, 6 nhóm giải pháp chính để tăng cường
thực hành TAT bao gồm:
-
Giảm hoặc loại bỏ các mũi tiêm khơng cần thiết
+ Biện pháp hành chính: giám sát việc kê đơn thuốc cho người bệnh theo đúng
quy định tại Điều 3 Khoản 6 Mục b của Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày
10/6/2011 về việc Hướng dẫn sử dụng thuốc trong cơ sở khám ch a bệnh có
giường bệnh là “bác sĩ chỉ kê đơn thuốc tiêm khi người bệnh không uống được
thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều
trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm”.
+ Phương thức tuyên truyền bao gồm tổ chức nh ng lớp tập huấn về TAT; tổ
chức hội nghị hội thảo khoa học để báo cáo những kết quả nghiên cứu kết quả
khảo sát liên quan đến tiêm; in ấn các tờ rơi pa nơ, áp phích xây dựng những
15
đoạn băng video clip để tuyên truyền tại các cơ sở y tế và trên các phương tiện
truyền thông giáo dục sức khỏe về tác hại lạm dụng tiêm và tiêm khơng an tồn.
-
Bảo đảm đầy đủ các phương tiện, dụng cụ, thuốc cho kỹ thuật tiêm
-
Tiêm phòng vắc xin viêm gan B cho nhân viên y tế và thiết lập, thực hiện
hệ thống báo cáo các trường hợp phơi nhiễm nghề nghiệp theo quy định tại
Thông tư 18/2009/TT-BYT hướng dẫn tổ chức thực hiện cơng tác kiểm sốt
nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh chữa bệnh.
Tăng cường kiến thức về TAT và KSNK thông qua tổ chức các lớp tập
-
huấn ngắn ngày về TAT quản lý chất thải y tế phòng ngừa chuẩn cho nhân viên y
tế nhằm tăng cường nhận thức kỹ năng thực hành tiêm an toàn hướng tới giảm
H
P
thiểu tai nạn rủiro do mũi kim tiêm hoặc vật sắc nhọn.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Điều dưỡng trưởng và mạng
-
lưới KSNK về việc tuân thủ vệ sinh tay tuân thủ quy trình tiêm truyền dịch và
KSNK.
-
Thực hành đúng quy trình kỹ thuật tiêm.
U
Chế tài khen thưởng, xử phạt
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đầu tiên đến việc tuân thủ quy trình
tiêm an toàn của điều dưỡng là các chế tài khen thưởng, xử phạt của bệnh viện.
H
Chế tài khen thưởng, xử phạt hợp lý là yếu tố thúc đẩy hoạt động giám sát tuân
thủ TAT có hiệu quả.Khen thưởng kịp thời những trường hợp đạt thành tích tốt
đã tăng động lực làm việc của điều dưỡng, khích lệ tinh thần trách nhiệm, đẩy
mạnh chú trọng hơn việc tuân thủ quy trình TAT. Xử phạt phù hợp với tình
huống, khơng q nặng cũng không quá nhẹ các trường hợp vi phạm (25).
Giám sát thực hiện quy trình
Giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện quy trình tiêm an tồn tại các cơ sở
y tế là hoạt động cần thiết để có những mũi tiêm an toàn cho người bệnh, nâng
cao chất lượng của việc điều trị bệnh và hạn chế sai sót y khoa xảy ra. Việc
không giám sát thường xuyên dẫn tới nhiều trường hợp chủ quan và không tuân
thủ quy trình TAT đã bị bỏ sót, khơng có hình thức khen thưởng cho các điều
16
dưỡng viên thực hành đạt khi có sự kiểm tra của cơ quan đã tác động khơng tích
cực đến động lực và trách nhiệm công việc của điều dưỡng (21). Sự quan tâm, hỗ
trợ của người quản lý chẳng những giúp giám sát, nhắc nhở sự tuân thủ tốt hơn
mà còn động viên, giúp đỡ ĐDV kịp thời trong bối cảnh làm việc đặc thù của
bệnh viện (23).
Trang thiết bị, cơ sở vật chất
Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tuân thủ tiêm an toàn là trang thiết
bị, cơ sở vật chất. Theo đó, trang thiết bị đầy đủ là yếu tố then chốt quyết định
việc điều dưỡng có thể tn thủ quy trình tiêm an tồn hay khơng. Kết quả
nghiên cứu tại bệnh viện Nhi Trung ương cho thấy nguy cơ khơng thực hành đạt
H
P
về TAT của nhóm khơng có dụng cụ tiêm thuận tiện cao hơn 0,379 lần so với
nhóm có dụng cụ tiêm thuận tiện (OR = 0,379, CI 95%: 0,160 - 0,850). Nguy
cơkhông thực hành đạt về TAT của nhóm khơng có phương tiện phịng hộ đầy đủ
cao hơn 0,219 lần so với nhóm có phương tiện phòng hộ đầy đủ (OR = 0,219, CI
95%: 0,061 - 0,782)(27). Cung cấp trang thiết bị đầy đủ, đặc biệt dung dịch sát
U
khuẩn tay cũng tác động đến thực hiện quy trình TAT của điều dưỡng(23).
Quá tải bệnh viện
Trong điều kiện kinh tế xã hội ngày càng phát trển, đời sống người dân
H
ngày một được cải thiện, nhu cầu về chăm sóc sức khỏe của người dân cũng tăng
lên. Bên cạnh đó, các chính sách bảo hiểm y tế, chính sách thơng tuyến điều trị
được triển khai dẫn đến tình trạng quá tải cho những bệnh viện tuyến trên. Việc
quá tải bệnh viện làm tăng khối lượng và cường độ cơng việc của điều dưỡng
tăng lên. Vì thế, cùng với quỹ thời gian như thế nhưng lượng bệnh tăng lên thì
khó có thể thực hiện được việc tn thủ quy trình tiêm an tồn một cách nhất
qn. Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện quân y 121 cũng cho thấy quá tải khối
lượng công việc của điều dưỡng là yếu tố ảnh hưởng đến thực hành TAT (18).
Nghiên cứu của Phan Thị Thanh Thúy, Võ Phi Long (2010) đã chỉ ra quá tải
công việc trong khi nhân lực thiếu đã ảnh hưởng đến việc tuân thủ quy trình tiêm
an toàn của diều dưỡng(28). Nghiên cứu của Quách Thị Hoa (2017) tại beenhjv
viện Nhi Trung ương cũng nhận định rằng quá tải bệnh viện, thiếu nhân lực, công