Tải bản đầy đủ (.pdf) (105 trang)

Kiến thức, thực hành tiêm tĩnh mạch an toàn của điều dưỡng tại trung tâm ung bướu, bệnh viện chợ rẫy năm 2021 và một số yếu tố ảnh hưởng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.83 MB, 105 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN VĂN CƯỜNG

H
P

KIẾN THỨC, THỰC HÀNH TIÊM TĨNH MẠCH AN TOÀN
CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI TRUNG TÂM UNG BƯỚU, BỆNH VIỆN
CHỢ RẪY NĂM 2021 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

U

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8.72.08.02

H

HÀ NỘI, 2021


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN VĂN CƯỜNG

KIẾN THỨC, THỰC HÀNH TIÊM TĨNH MẠCH AN TOÀN

H
P



CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI TRUNG TÂM UNG BƯỚU BỆNH VIỆN
CHỢ RẪY NĂM 2021 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

U

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8.72.08.02

H

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS.BS LÊ TUẤN ANH

HÀ NỘI, 2021


ii

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian tiến hành triển khai nghiên cứu, em cũng đã hoàn thành nội dung
luận văn “Kiến thức, thực hành tiêm tĩnh mạch an toàn của điều dưỡng tại trung
tâm Ung bướu bệnh viện Chợ Rẫy năm 2021 và một số yếu tố ảnh hưởng”. Luận
văn được hồn thành khơng chỉ là cơng sức của bản em mà cịn có sự giúp đỡ, hỗ
trợ tích cực của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết, em xin trân trọng cám ơn Ban Giám Đốc bệnh viện Chợ Rẫy đã tạo điều
kiện cho em tham dự khóa học này
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến TS.BS Lê Tuấn Anh và cô Nguyễn
Thanh Nhiệm, người trực tiếp hướng dẫn luận văn cho em. Thầy, Cô đã dành cho
em nhiều thời gian, tâm sức, cho em nhiều ý kiến, nhận xét quý báu, chỉnh sửa cho
em những chi tiết nhỏ trong luận văn, giúp luận văn của em được hoàn thiện hơn về

mặt nội dung và hình thức, vừa tạo động lực nhắc nhở em có trách nhiệm với đề tài
của mình, giúp em hồn chỉnh luận văn tốt hơn. Thầy cũng đã luôn quan tâm, động
viên, nhắc nhở kịp thời để em có thể hoàn thành luận văn đúng tiến độ.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, các thầy cô trường Đại học Y Tế
Cơng Cộng đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận
văn.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè, các anh/chị cùng lớp
thạc sĩ quản lý bệnh viện khóa XII đã ln động viên, quan tâm giúp đỡ em trong
quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Cuối cùng, với những phát hiện trong nghiên cứu này, tôi xin chia sẻ với tất

H
P

U

H

cả đồng nghiệp trên mọi miền đất nước.

Học viên

Nguyễn Văn Cường


i

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................................3

CHƯƠNG 1 ................................................................................................................4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................................4
1.1.Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu.........................................................4
1.2.Ngun tắc thực hành tiêm ...................................................................................4
1.3.Tình hình tiêm an tồn trên thế giới và tại Việt Nam ...........................................6
1.4.Nghiên cứu về tiêm an toàn trên thế giới và tại Việt Nam ...................................9

H
P

1.5.Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêm an toàn ..............................................................11
1.6.Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu ........................................................................16
1.7.Khung lý thuyết ...................................................................................................17
Chương 2. ..................................................................................................................18
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..............................................18

U

2.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................18
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ......................................................................18
2.3. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................18

H

2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu....................................................................19
2.5. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................................19
2.6. Các biến số nghiên cứu ......................................................................................21
2.7. Các khái niệm, thước đo, tiêu chí đánh giá ........................................................23
2.8. Phân tích và xử lý số liệu ...................................................................................24
2.9. Vấn đề đạo đức nghiên cứu ................................................................................24

CHƯƠNG 3 ..............................................................................................................26
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................................................26
3.1. Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu .............................................................26
3.2. Tỷ lệ đạt kiến thức về TAT theo từng nội dung của điều dưỡng về tiêm tĩnh
mạch an toàn tại Trung tâm Ung bướu năm 2021 ....................................................27
3.3. Thực trạng thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng ...........................................30


ii

3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng tại Trung tâm
Ung bướu, Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2021 ................................................................34
Chương 4. BÀN LUẬN ............................................................................................43
4.1.Thực trạng kiến thức, thực hành tiêm tĩnh mạch an toàn của các Điều dưỡng tại
Trung tâm Ung Bướu, Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2021..............................................43
4.2.Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành tiêm tĩnh mạch an toàn của các Điều
dưỡng tại Trung tâm Ung Bướu, Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2021 .............................51
4.3.Hạn chế của nghiên cứu ......................................................................................58
KẾT LUẬN ...............................................................................................................60
KHUYẾN NGHỊ .......................................................................................................61

H
P

TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................62
Phụ lục 1. PHIẾU KHẢO SÁT KIẾN THỨC TIÊM AN TOÀN ............................66
Phụ lục 2. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIẾN THỨC TIÊM AN TOÀN.............72
Phụ lục 3. BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ THỰC HÀNH TIÊM AN TOÀN ................73
Phụ lục 4: Phỏng vấn sâu Lãnh đạo phòng Quản lý chất lượng ...............................75


U

Phụ lục 5: Phỏng vấn sâu trưởng phòng Điều dưỡng ...............................................76
Phụ lục 6: Phỏng vấn sâu điều dưỡng trưởng khoa ..................................................77
Phụ lục 7: Hướng dẫn thảo luận nhóm ......................................................................78

H

Phụ lục 8: BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU .......................................................................79
Phụ lục 9: BẢNG KIỂM KỸ THUẬT TIÊM TĨNH MẠCH ..................................83


iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BKT :

Bơm kiêm tiêm

BHYT:

Bảo hiểm Y tế

BVCR :

Bệnh viện Chợ Rẫy

ĐDT:

Điều dưỡng trưởng


ĐTNC :

Đối tượng nghiên cứu

KAP :

Kiến thức, thái độ, thực hành

KSNK:

Kiểm soát nhiễm khuẩn

NXB :

Nhà xuất bản

NVYT :

Nhân viên Y tế

PPE:

Phương tiện phong hộ cá nhân

QLCL:

Quản lý chất lượng

SKT:


Sát khuẩn tay

TAT :

Tiêm an toàn

TTM :

Tiêm tĩnh mạch

U

VSN :
VST :

H
WHO :

H
P

Vật sắc nhọn
Vệ sinh tay

Tổ chức Y tế thế giới


iv


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2. 1: Cách tính điểm kiến thức trong nghiên cứu (11) .....................................23
Bảng 3. 1. Đặc điểm nhân khẩu học (n=110)............................................................26
Bảng 3. 2. Kiến thức chung về tiêm tĩnh mạch an toàn của điều dưỡng ..................27
Bảng 3. 3. Kiến thức về chuẩn bị người bệnh trước tiêm tĩnh mạch của điều dưỡng
...................................................................................................................................27
Bảng 3. 4. Kiến thức về chuẩn bị dụng cụ tiêm tĩnh mạch của điều dưỡng .............28
Bảng 3. 5. Kiến thức về chuẩn bị thuốc tiêm tĩnh mạch của điều dưỡng .................28

H
P

Bảng 3. 6. Kiến thức về kỹ thuật tiêm tiêm tĩnh mạch của điều dưỡng ....................28
Bảng 3. 7. Kiến thức về xử lý chất thải sau tiêm tĩnh mạch của điều dưỡng............29
Bảng 3. 8. Kiến thức về tiêm an tồn theo thâm niên cơng tác.................................30
Bảng 3. 9. Thực hành chuẩn bị người bệnh trong tiêm tĩnh mạch của điều dưỡng tại
bệnh viện chợ rẫy ......................................................................................................30

U

Bảng 3. 10. Thực hành chuẩn bị dụng cụ trong tiêm tĩnh mạch của điều dưỡng tại
Trung tâm Ung Bướu, Bệnh viện Chợ Rẫy ..............................................................31
Bảng 3. 11. Thực hành kỹ thuật tiêm thuốc tĩnh mạch của điều dưỡng tại Bệnh viện

H

Chợ Rẫy.....................................................................................................................31
Bảng 3. 12. Thực hành xử trí chất thải và vệ sinh tay sau tiêm tĩnh mạch của điều
dưỡng tại Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Chợ Rẫy (n=110) .................................32
Bảng 3. 13. Kiến thức về tiêm an toàn theo thâm niên công tác...............................34

Bảng 3. 14. Mối liên quan giữa các yếu tố cá nhân với thực hành tiêm tĩnh mạch an
toàn ............................................................................................................................34


v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3. 1: Kiến thức về tiêm tĩnh mạch an toàn của điều dưỡng tại Bệnh viện
Chợ Rẫy.....................................................................................................................29
Biểu đồ 3. 2: Kiến thức đạt của điều dưỡng về tiêm tĩnh mạch an toàn của của điều
dưỡng tại Bệnh viện Chợ Rẫy theo từng khoa ..........................................................30
Biểu đồ 3. 3: Thực hành đạt của điều dưỡng về tiêm tĩnh mạch an tồn của nghiên
cứu và các khía cạnh đánh giá...................................................................................33
Biểu đồ 3. 4: Thực hành đạt của điều dưỡng về tiêm tĩnh mạch an toàn của nghiên
cứu theo từng khoa ....................................................................................................33

H
P

Biểu đồ 3. 5: Thực hành đạt và kiến thức đạt của điều dưỡng Trung tâm Ung Bướu ............34

H

U


vi

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Nhằm xác định tỷ lệ tiêm an toàn và một số yếu tố liên quan tới tiêm an toàn

(TAT) của điều dưỡng tại trung tâm Ung Bướu Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2021, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu “Kiến thức, thực hành tiêm tĩnh mạch an toàn của điều dưỡng
tại trung tâm Ung Bướu, Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2021và một số yếu tố ảnh hưởng ”
với mục tiêu (1) Mô tả kiến thức, thực hành tiêm tĩnh mạch an tồn và (2) phân tích
một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành tiêm tĩnh mạch của điều dưỡng.
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, định lượng kết hợp định tính. Phát vấn tìm hiểu
kiến thức về tiêm tĩnh mạch an toàn và quan sát 110 mũi tiêm tĩnh mạch của điều
dưỡng. PVS Điều dưỡng trưởng, Trưởng phòng điều dưỡng, phịng QLCL, thảo

H
P

luận nhóm điều dưỡng để tìm hiểu yếu tố liên quan, thời gian khoảng 30 phút
Kết quả: Kiến thức tiêm tĩnh mạch an toàn tỉ lệ điều dưỡng có kiến thức đạt là
85,5%, trong đó tỉ lệ đạt cao nhất là “Kiến thức về xử lý chất thải sau tiêm” là 93,6%,
thấp nhất là “Kiến thức chuẩn bị dụng cụ” là 78,2%. Thực hành tiêm tĩnh mạch an
toàn tỉ lệ thực hành đạt là 59,1%, trong 4 khía cạnh đánh giá thực hành thì tỉ lệ thực

U

hành cao nhất là xử lý chất thải sau tiêm với 80,0%, thấp nhất là chuẩn bị người bệnh
và kỹ thuật tiêm thuốc đồng tỉ lệ là 59,1%. Yếu tố cá nhân: có mối liên quan giữa
nhóm tuổi trên 30 tuổi và thâm niên công tác trên 10 năm thực hành tiêm tĩnh mạch

H

an tồn cao hơn so với nhóm còn lại (OR = 3,36, p= 0,003) và (OR = 2,48, p= 0,028).
Ngồi ra, các yếu tố trình độ học vấn, kiến thức, ý thức của điều dưỡng ảnh hưởng
đến thực hành tiêm tĩnh mạch an toàn. Yếu tố cơ quan chủ quản: Cơ sở vật chất,
trang thiết bị và cơng tác đào tạo, tập huấn đã có những ảnh hưởng tích cực TAT. Tuy

nhiên cịn hạn chế về số lượng, ý thức người tham gia, chất lượng giảng viên. Về
kiểm tra, giám sát còn hạn chế chưa kịp thời, đối với ĐDT các khoa cịn kiêm nhiều
việc có thời điểm khơng giám sát được thường xun. Chưa có hình thức khen
thưởng xử phạt phù hợp. Áp lực công việc của điều dưỡng ảnh hưởng tiêu cực đến
công tác TAT.
Khuyến nghị: Điều dưỡng chủ động lên kế hoạch để bảo đảm số giờ đào tạo
theo quy định, nội dung đào tạo phù hợp với yêu cầu chuyên môn và hoặc năng lực
thực hành mà bản thân còn hạn chế.


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong chăm sóc bệnh nhân, điều dưỡng thực hiện rất nhiều các quy trình kỹ
thuật, trong đó tiêm tĩnh mạch là kỹ thuật được sử dụng với tần suất rất lớn, theo
thống kê của tổ chức Y Tế thế giới (WHO) hàng năm có 16 tỉ mũi tiêm được sử
dụng và trong số đó có khoảng 20-50% mũi tiêm ở các nước đang phát triển là chưa
đạt tiêu chí mũi tiêm an tồn(1). Sự lây lan của các bệnh do vi rút lây truyền qua
đường máu qua đường tình dục có xu hướng giảm xuống, trong khi sự lây truyền
của chúng qua đường tiêm khơng an tồn được cho là đang gia tăng (2).
Thực hành tiêm không an tồn khơng chỉ gây hại cho bệnh nhân mà cịn
mang lại rủi ro cho nhân viên y tế (NVYT). Nhà cung cấp dịch vụ thường gặp phải

H
P

chấn thương do dính kim. Khoảng ba mươi bệnh truyền nhiễm khác nhau có thể lây
truyền qua, trong đó nguy cơ nhiễm viêm gan B cao hơn nhiều so với các bệnh
nhiễm trùng khác (3). Thật không may, ở các nước đang phát triển, số NVYT được
tiêm phịng Viêm gan B ít hơn và họ làm việc trong điều kiện bất lợi, nơi nguy cơ

nghề nghiệp rất cao so với các nước phương Tây (4).

U

Để đạt được thực hành tiêm an toàn, Bộ Y tế (2012) đã ban hành Hướng dẫn
tiêm an toàn tại Quyết định 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012 nhằm cung
cấp kiến thức và kỹ năng trong thực hành tiêm an toàn, triển khai áp dụng thực hiện

H

thống nhất trong tất cả các cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo cán bộ y tế, các cá
nhân liên quan (1).

Theo nghiên cứu của Osti, Chadani (2019) tại Bệnh viện Cao đẳng y tế
Chitwan, Nepal có 13,21% có kiến thức sai, 4,32% người thực hành không đúng
cách(5). Nghiên cứu của Birhanu (2018) tại Đại học Jimma; Jimma Tây Nam
Ethiopia có 28,7 kiến thức tốt về TAT, 25,5% thực hành tốt về TAT(6). Tại Việt
Nam, nghiên cứu Nguyễn Thị Hoài Thu (2018) tại bệnh viện Nhi Trung ương cho
biết có 39,0% Điều dưỡng có thực hành đúng về tiêm tĩnh mạch an tồn(7). Một số
yếu tố được chỉ ra rằng có ảnh hưởng đến TAT là độ tuổi; trình độ chuyên mơn
khơng có mối liên quan đến kiến thức, thực hành TAT của Điều dưỡng. Một số yếu
tố khác như cơ sở vật chất, trang thiết bị, tập huấn, kiểm tra, giám sát ảnh hưởng


2

tích cực đến hoạt động TAT, sự quá tải trong công việc ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt
động TAT (8), (9), (10). Trung tâm Ung Bướu bệnh viện Chợ Rẫy có 113 điều
dưỡng đang làm việc, trung bình người bệnh đến khám, điều trị 700 bệnh/ngày, số
người bệnh cần thực hiện mũi tiêm trung bình 500 bệnh/ngày(11). Theo kết quả

khảo sát nhanh của Điều dưỡng trưởng (ĐDT) thì trung bình mỗi ngày điều dưỡng
của trung tâm Ung Bướu thực hiện khoảng 1800 mũi tiêm tĩnh mạch cho người
bệnh điều trị, trung bình mỗi ĐD thực hiện 16 mũi tiêm/ ngày, đây là con số tương
đối cao so với mặt bằng chung của các khoa tại bệnh viện Chợ Rẫy. Trong đó có
đến 06 trường hợp bị phơi nhiễm do kim tiêm, có đến 15% gặp các sự cố khi tiêm
tĩnh mạch như như thoát mạch, đau sau khi tiêm, sưng, viêm tại vị trí tiêm,…(11).

H
P

Theo báo cáo sự cố y khoa thì các trường hợp tai nạn vật sắc nhọn năm 2019 có 36
trường hợp, năm 2020 có 40 trường hợp (12), (13). Tại bệnh viện Chợ Rẫy từ năm
2016 đến nay tổ chức mỗi năm 1-2 lớp tập huấn TAT cho điều dưỡng trong tồn
bệnh viện (14). Chưa có nghiên cứu nào đánh giá về TAT tại Trung tâm, đặc biệt
trên đối tượng người bệnh ung thư là đối tượng đặc thù bởi vì điều trị lâu dài và

U

chưa có thuốc điều trị. Để trả lời câu hỏi thực trạng kiến thức, thực hành của ĐD về
TAT tại Trung tâm hiện nay như thế nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến kiến
thức, thực hành của ĐD tại Trung tâm Ung bướu? Chúng tôi lựa chọn thực hiện đề

H

tài nghiên cứu: “Kiến thức, thực hành tiêm tĩnh mạch an toàn của Điều dưỡng tại
Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2021 và một số yếu tố ảnh
hưởng.”. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khách quan để đề xuất những giải pháp cho
Ban Giám đốc bệnh viện, lãnh đạo trung tâm Ung Bướu xem xét, đánh giá và có
những cải tiến kịp thời giảm được tỉ lệ sự cố y khoa liên quan đến TAT. Đây cũng
là cơ sở để giúp các đơn vị khác tại bệnh viện nâng cao kiến thức, thực hành TAT

cho các ĐD trong toàn bệnh viện.


3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả kiến thức, thực hành tiêm tĩnh mạch an toàn của các điều dưỡng tại Trung
tâm Ung Bướu bệnh viện Chợ Rẫy năm 2021.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành tiêm tĩnh mạch an toàn của các
ĐD tại trung tâm Ung Bướu bệnh viện Chợ Rẫy năm 2021.

H
P

H

U


4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu
1.1.1. Tiêm an toàn
Tiêm an toàn là quy trình tiêm khơng gây nguy hại cho người nhận mũi tiêm,
không gây phơi nhiễm cho người thực hiện mũi tiêm và không tạo chất thải nguy
hại cho người khác và cộng đồng (15).
Trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ đánh giá TAT của điều dưỡng trên các

mũi tiêm tĩnh mạch cho người bệnh.
1.1.2. Mũi tiêm khơng an tồn trong nghiên cứu

H
P

Mũi tiêm khơng an tồn trong nghiên cứu là mũi tiêm có từ một tiêu chí thực
hành khơng đạt trở lên bao gồm: Sử dụng bơm kim tiêm (BKT) không vô khuẩn,
tiêm thuốc không đúng chỉ định, thực hiện khơng đầy đủ các tiêu chí trong bảng
kiểm, phân loại chất thải sau tiêm sai quy định, đặc biệt chất thải sắc nhọn không
được phân loại và cô lập ngay theo quy định quản lý chất thải y tế của Bộ Y tế (16).

U

1.1.3. Khái niệm về tiêm thuốc

Kỹ thuật đưa thuốc dịch hoặc chất dinh dưỡng và một số chất khác (Iốt đồng
vị phóng xạ chất màu) qua da vào trong cơ thể để phục vụ chẩn đoán và điều trị. Có

H

nhiều loại đường tiêm và được phân loại theo vị trí tiêm (ví dụ tiêm trong da dưới
da bắp tĩnh mạch trong xương động mạch màng bụng) (1).
Là kỹ thuật dùng kim đưa thuốc dịch vào tĩnh mạch với góc tiêm 300 so với
mặt da. Khi tiêm chọn tĩnh mạch nổi rõ mềm mại không di động da vùng tiêm
nguyên vẹn(1).

1.2. Nguyên tắc thực hành tiêm
1.2.1. Không gây nguy hại cho người nhận mũi tiêm
Thực hiện 5 đúng: đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng thời

điểm đúng, đường tiêm, để bảo đảm an toàn cho người bệnh (1).
Nếu nhận y lệnh miệng (trong trường hợp cấp cứu) người nhận y lệnh phải
nhắc lại tên thuốc đọc từng chữ cái rõ ràng để bác sĩ xác nhận. Người thực hiện mũi
tiêm trong trường hợp này nên là người nhận y lệnh (1).


5

Phòng và chống sốc: trước khi tiêm cần hỏi người bệnh về tiền sử dị ứng
thuốc dị ứng thức ăn trước khi cho người bệnh tiêm mũi thuốc đầu tiên. Luôn mang
theo hộp chống sốc khi đi tiêm. Trong khi tiêm cần bơm thuốc chậm tốc độ thông
thường, vừa tiêm vừa phải quan sát sắc mặt người bệnh. Sau khi tiêm nên để người
bệnh nằm hoặc ngồi tại chỗ 10 phút-15 phút đề phòng sốc phản vệ xuất hiện
muộn(1).
Phát hiện sớm dấu hiệu của sốc phản vệ: Thường xảy ra sau khi tiêm từ vài
giây đến 20-30 phút; Khởi đầu người bệnh có cảm giác ớn lạnh bồn chồn hốt hoảng
buồn nơn nơn cảm giác khó thở đau ngực vã mồ hôi tay chân lạnh… Mạch nhanh
nhỏ huyết áp tụt ngứa ran khắp người đau quặn bụng đại tiểu tiện khơng tự chủ.

H
P

Xử trí của điều dưỡng khi có dấu hiệu sốc phản vệ: Ngừng tiêm ngay; Cho
người bệnh nằm nghỉ tại chỗ đầu thấp. Tiêm dưới da 1/2 ống -1 ống Adrernalin 1mg
ngay sau khi có dấu hiệu của sốc phản vệ xảy ra đối với người lớn (0.01 mg/1 kg
cân nặng cơ thể) không quá 0,3ml đối với trẻ em đồng thời gọi người trợ giúp và
báo bác sĩ xin y lệnh điều trị. Cho người bệnh thở oxy mũi thổi ngạt hoặc bóp bóng

U


Ambu có oxy. Theo dõi huyết áp 10 phút-15 phút một lần(1).
Các phòng ngừa khác:

- Luôn hỏi người bệnh về tiền sử dùng thuốc để tránh tương tác thuốc. Bảo

H

đảm đúng kỹ thuật vô khuẩn trong tiêm truyền
- Chuẩn bị thuốc và phương tiện tiêm ở môi trường sạch, không bụi, không
vấy máu hoặc dịch.

- Sử dụng thuốc tiêm một liều. Nếu phải sử dụng thuốc tiêm nhiều liều, cần
sử dụng kim lấy thuốc vô khuẩn và không để kim lấy thuốc lưu ở lọ thuốc.
- Không pha trộn hai hoặc nhiều loại thuốc vào 1 bơm tiêm. Không dùng 1
kim tiêm để lấy nhiều loại thuốc.
- Loại bỏ kim tiêm đã đụng chạm vào bất kỳ bề mặt nào không vô khuẩn.
- Lường trước đề phòng sự di chuyển đột ngột của người bệnh trong và sau
khi tiêm. Giải thích hướng dẫn cho người bệnh về kỹ thuật tiêm tác dụng và tư thế.
Cho người bệnh nằm hoặc ngồi chắc chắn khi tiêm cơ vùng tiêm được thả lỏng (1).


6

1.2.2. Không gây nguy hại cho người tiêm
Nguy cơ bị phơi nhiễm do máu hoặc do kim tiêm/vật sắc nhọn đâm
- Mang găng khi có nguy cơ tiếp xúc với máu hoặc dịch tiết của người bệnh.
- Dùng gạc bọc vào đầu ống thuốc trước khi bẻ để tránh mảnh vỡ rơi vào ống
thuốc rơi ra sàn nhà bắn vào người đâm vào tay.
- Không dùng tay để đậy nắp kim sau tiêm nếu cần hãy sử dụng một tay và
múc nắp đặt trên một mặt phẳng rồi mới đậy nắp kim.

- Không tháo rời kim tiêm ra khỏi bơm tiêm sau khi tiêm.
- Bỏ bơm kim tiêm kim truyền vào hộp kháng thủng ngay sau khi tiêm.
- Không để vật sắc nhọn đầy quá 3/4 hộp kháng thủng. Đậy nắp và niêm

H
P

phong hộp kháng thủng để vận chuyển tới nơi an tồn.

- Khơng mở hộp khơng làm rỗng để sử dụng lại hộp kháng thủng sau khi đã
đậy nắp hoặc niêm phong hộp.

- Khi bị phơi nhiễm do vật sắc nhọn cần xử lý và khai báo ngay theo hướng
dẫn(1).

U

1.2.3. Không gây nguy hại cho cộng đồng

- Chuẩn bị hộp thùng kháng thủng để đựng vật sắc nhọn hoặc máy cắt kim
tiêm. Các đơn vị khi sử dụng hộp hoặc lọ kháng thủng tự tạo để chứa vật sắc nhọn

H

phải bảo đảm tiêu chuẩn hộp đựng sắc nhọn theo quy định tại Quyết định
43/2008/QĐ-BYT về Quy chế quản lý chất thải y tế (1, 17).
- Tạo thành thói quen cho người tiêm: bỏ bơm kim tiêm vào hộp kháng thủng
ngay sau khi tiêm.

- Thu gom và bảo quản bơm kim tiêm đã sử dụng theo đúng quy chế quản lý

chất thải y tế (1).
1.3. Tình hình tiêm an tồn trên thế giới và tại Việt Nam
Trên thế giới
Trên thế giới, tiêm được ứng dụng trong điều trị từ những năm 1920 và thịnh
hành từ chiến tranh thế giới thứ II sau khi Penicilline được phát minh và đưa vào sử
dụng rộng rãi. Tổ chức y tế Thế giới (WHO) ước tính hằng năm tại các nước đang


7

phát triển có khoảng 16 tỷ mũi tiêm, trong đó 95% mũi tiêm với mục đích điều trị,
3% mũi tiêm là tiêm chủng, 1% mũi tiêm với mục đích kế hoạch hóa gia đình, 1%
mũi tiêm được sử dụng trong truyền máu và các sản phẩm của máu (18).
Thực tế đã cho thấy tiêm là một thủ thuật phổ biến có vai trị rất quan trọng
trong các lĩnh vực phịng bệnh và chữa bệnh. Tuy nhiên, tiêm cũng gây ra hậu quả
nghiêm trọng cho cả người nhận mũi tiêm, người thực hiện tiêm và cộng đồng nếu
như khơng có những giải pháp nhằm bảo đảm thực hiện mũi tiêm an toàn (18).
Năm 2010, WHO đưa ra chiến lược TAT trên toàn thế giới bao gồm 4 mục
tiêu: (1) xây dựng chính sách, kế hoạch quốc gia về sử dụng an toàn và phù hợp của
thuốc tiêm, (2) đảm bảo chất lượng và an toàn các thiết bị bơm kim tiêm, (3) tạo

H
P

điều kiện tiếp cận tiêm truyền một cách công bằng và (4) đạt được sự phù hợp, hợp
lý, sử dụng chi phí hiệu quả trong tiêm truyền (19).

Đồng thời, năm 2007, Trung tâm Ngăn ngừa và Kiểm soát dịch bệnh Hoa Kỳ
đưa ra hướng dẫn cụ thể cho TAT, bao gồm 8 yếu tố sau: Không sử dụng chung
bơm kim tiêm; Không sử dụng chung kim lấy thuốc, Không dùng bơm kim tiêm đã


U

qua sử dụng để lấy thuốc; Không sử dụng thuốc đơn liều cho nhiều hơn một người
bệnh; Ưu tiên dùng thuốc đa liều cho một người bệnh duy nhất; Không sử dụng túi
hoặc chai dung dịch truyền tĩnh mạch cho nhiều người bệnh; Thực hiện KSNK

H

đúng quy định khi chuẩn bị và quản lý thuốc tiêm; Mang khẩu trang phẫu thuật phù
hợp khi tiêm thuốc (20). 8 yếu tố trên tương tự nguyên tắc BYT đưa ra trong Hướng
dẫn TAT để hạn chế nguy hại cho người nhận mũi tiêm (21).
Mặc dù, những hậu quả do tiêm khơng an tồn gây ra rất nghiêm trọng. Tuy
nhiên theo Trung tâm kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ và WHO, có tới 80% tổn thương
do kim tiêm có thể phòng ngừa được bằng các biện pháp hết sức đơn giản như sử
dụng trang thiết bị tiêm vô khuẩn và thực hiện đúng quy trình tiêm. Sự mất an tồn
trong tiêm có thể được giảm nhẹ đi rất nhiều khi ta hiểu rõ những hình thức tiêm
khơng an tồn, ngun nhân của các hiện tượng đó và các biện pháp kiểm soát
chúng. Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm sốt nhiễm khuẩn (KSNK) và an
tồn trong tiêm, những khó khăn của các nước thành viên và trách nhiệm của mình
trước sự an tồn trong chăm sóc y tế, WHO đã thành lập Mạng lưới tiêm an toàn


8

tồn cầu (SIGN) vào năm 1999. Mục đích của SIGN là giảm tần số tiêm và thực
hiện TAT, cải thiện chính sách, quy trình kỹ thuật tiêm, thay đổi hành vi của người
sử dụng và người cung cấp dịch vụ tiêm. Có 5 nội dung chính trong chính sách
TAT: Áp dụng hợp lý các biện pháp điều trị tiêm; Ngăn ngừa việc sử dụng lại bơm
tiêm và kim tiêm; Hủy bơm tiêm và kim tiêm đã qua sử dụng ngay tại nơi sử dụng;

Phân loại chất thải ngay tại nơi phát sinh chất thải; Xử lý an toàn và tiêu hủy dụng
cụ tiêm đã qua sử dụng. Các tổ chức trên cũng đã xây dựng chiến lược tồn cầu vì
mũi TAT bao gồm: (1) Thay đổi hành vi của cán bộ y tế, người bệnh (NB) và cộng
đồng; (2) Đảm bảo có sẵn vật tư, trang thiết bị; (3) Quản lý chất thải an tồn và
thích hợp. Các biện pháp KSNK do tiêm khơng an tồn được chia thành 5 nhóm

H
P

chính: (1) Loại bỏ nguy cơ; (2) Biện pháp kỹ thuật; (3) Biện pháp kiểm sốt hành
chính; (4) Biện pháp kiểm soát tập quán làm việc; (5) Dụng cụ bảo hộ cá nhân (22).
Tại Việt Nam

Một mũi tiêm an toàn là “không gây hại cho người nhận (người bệnh), không
khiến người cung cấp dịch vụ (NVYT) gặp bất kỳ rủi ro nào có thể tránh được và

U

khơng gây lãng phí gây nguy hiểm cho cộng đồng” (15). Do đó, thực hành TAT bao
gồm việc sử dụng thiết bị vô trùng (ống tiêm, kim tiêm, ...) một cách hợp lý bao
gồm việc sử dụng thiết bị vô trùng (ống tiêm, kim tiêm, ...) đã được sử dụng hợp lý

H

và loại bỏ các thiết bị đã sử dụng được chứa trong một hộp đựng được thiết kế đặc
biệt chống thủng thích hợp. Bất kỳ vi phạm nào trong quy trình cũng làm cho việc
tiêm thuốc trở nên cực kỳ khơng an tồn và nguy hiểm cho NVYT (người cung cấp
dịch vụ) (15). Ngày 27 tháng 9 năm 2012 Bộ Y tế đã ban hành hướng dẫn TAT với
nhiều nội dung cập nhật so với quy trình tiêm hiện đang được thực hiện và yêu cầu:
(i) Các cơ sở khám chữa bệnh sử dụng tài liệu này để tập huấn, hướng dẫn, kiểm tra,

giám sát việc cung ứng phương tiện tiêm, thuốc tiêm và thực hành TAT tại đơn vị
mình: (ii) Các cơ sở đào tạo điều dưỡng, các trường đại học, cao đẳng và trung học
y tế sử dụng tài liệu này để cập nhật chương trình, tài liệu đào tạo; (iii) Các cá nhân
liên quan đến thực hành tiêm, cung ứng phương tiện và thuốc tiêm, các nhân viên thu
gom chất thải y tế sử dụng tài liệu này trong thực hành, kiểm tra, giám sát nội dung


9

tiêm, truyền tĩnh mạch ngoại vi (1).
Ban soạn thảo xây dựng “Tài liệu Hướng dẫn Tiêm an toàn” đã tham khảo và
cập nhật các thông tin mới nhất từ cuốn “Thực hành tốt nhất về tiêm và những quy
trình liên quan của WHO” ban hành tháng 3 năm 2010 (WHO best practices for
injections and related procedures toolkit, WHO, 2010).
Bộ Y tế ban hành tài liệu này và yêu cầu:
- Đối với các cơ sở y tế dùng tài liệu để tập huấn, kiểm tra giám sát việc đáp
ứng các trang thiết bị, thuốc tiêm để phục vụ cho thực hành tiêm ở đơn vị mình.
- Đối với các trường đại học, cao đẳng và trung học y tế dùng tài liệu này để
xây dựng chương trình giảng dạy.

H
P

- Các thành viên liên quan đến thực hành tiêm như cung ứng trang thiết bị,
thuốc tiêm; nhân viên thu gom chất thải y tế sử dụng tài liệu này để kiểm tra, giám
sát nội dung tiêm truyền của điều dưỡng (21).

Ngày 02 tháng 8 năm 2013, Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Bộ Y tế cũng đã
có Cơng văn số 671/KCB-ĐDV u cầu các đơn vị trực thuộc trong toàn quốc tổ


U

chức, thực hiện nghiêm túc Hướng dẫn TAT (23). Từ khi triển khai chương trình
TAT trên tồn quốc, đã có một số nghiên cứu, khảo sát về TAT được tiến hành.
1.4. Nghiên cứu về tiêm an toàn trên thế giới và tại Việt Nam

H

1.4.1. Trên thế giới

Ở Bangladesh một nghiên cứu của tác Chowdhury (2011) khảo sát mức độ
thực hành TAT của điều dưỡng tại một số bệnh viện của Bangladesh: Có 15,5%
người tiêm thuốc sử dụng lại cùng bơm kim tiêm lên đến ba lần, và 35% của tất cả
các người thực hiện tiêm thuốc đã không chuẩn bị thuốc tiêm trên bàn vô khuẩn
hoặc khay. Vết thương kim đâm cũng rất phổ biến với 67,5% người thực hiện tiêm
thuốc ở bệnh viện Rajshahi; 46,3% ở bệnh viện Dhaka và 32,5% tại bệnh viện
Chittagong, điều này dẫn đến một nguy cơ tiềm ẩn gia tăng sự lây truyền các bệnh
lây qua đường máu và nhiễm trùng từ các người bệnh bị nhiễm sang những người
thực hiện mũi tiêm(24).


10

Theo tác giả nghiên cứu của Omorogbe khoa Y tế công cộng thuộc bệnh viện
Đại học Benin, Nigeria năm 2012 về thực hành TAT trên nhân viên điều dưỡng, kết
quả có 55,7% người được hỏi có kiến thức khơng đạt về TAT, 31,1% có kiến thức
tốt, trong khi chỉ có 13,1% có kiến thức rất tốt về TAT. Và 48,4% trả lời họ đã có
thực hành tốt về TAT, trong khi 47,5% trong số họ cho là đã thực hành rất tốt. Chỉ
có 4,1% cho là thực hành TAT cịn kém (25).
Nghiên cứu so sánh kiến thức, thái độ thực hành TAT của điều dưỡng được

tiến hành tại bệnh viện Đại học y và bệnh viện sản ở Ibadan của Adejumo và Dada
trên tổng số 385 ĐD cho thấy 100% ĐD đã nghe nói về TAT, mức độ kiến thức
được đánh giá là cao và khơng có sự khác biệt đáng kể giữa hai bệnh viện, 70,4%

H
P

biết được tiêm không an tồn có nguy cơ lây nhiễm bệnh qua đường máu, 55,9% cho
rằng dùng hai tay đậy nắp kim tiêm không phải là thực hành TAT đúng, 76,1% cho
rằng BKT sau sử dụng phải được bỏ vào thùng đựng chất thải sắc nhọn (26).
1.4.2. Tại Việt Nam

Tại Việt Nam cũng có nhiều nghiên cứu thực hiện về kiến thức, thực hành

U

TAT. Theo các nghiên cứu thì tỉ lệ điều dưỡng có kiến thức về TAT thường khá cao
như nghiên cứu của tác giả Hà Thị Kim Phượng (2014), tại 3 bệnh viện trực thuộc
Sở Y tế Hà Nội cho thấy tỷ lệ điều dưỡng có kiến thức đạt về TAT là 64,3%, trong

H

đó: BV Đức Giang (87,0%), BV Đống Đa (73,3%) và BV Thạch Thất (20,3%)(10).
Ngoài ra, nghiên cứu của Quách Thị Hoa (2017), tại Bệnh viện Nhi Trung ương
năm 2017” cho thấy 61% điều dưỡng đạt về kiến thức TAT (27). Nghiên cứu của
Lã Thị Thanh Lâm (2018) tại Bệnh viện Quân Y 354, quan sát trên 112 điều dưỡng
tại 14 khoa lâm sàng, tống số mũi tiêm quan sát là 224 mũi. Kết quả cho thấy kiến
thức chung của điều dưỡng cịn thấp 59%, trong đó điều dưỡng biết được nguy cơ
về mũi tiêm khơng an tồn cao nhất 98,2% và thấp nhất là về các biện pháp phòng,
chống sốc phản vệ 29,5% (28).

Kết quả về thực hành TAT như của tác giả Trần Cao Đạt (2020) tại Viện Y
dược học dân tộc Thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện quan sát 55 điều dưỡng với
495 mũi tiêm, trong đó có 275 mũi tiêm bắp, 220 mũi tiêm tĩnh mạch . Kết quả cho
thấy có 54,3% mũi tiêm đạt TAT trong đó tỉ lệ mũi tiêm tĩnh mạch đạt TAT 51,8%.


11

Sự tuân thủ của điều dưỡng trong từng giai đoạn trong quy trình tiêm đạt từ 66,4% 100%(29). Nghiên cứu này đánh giá rất chi tiết, cụ thể các tiêu chí thực hành TAT,
tổng hợp điểm để đánh giá mũi tiêm đạt tiêu chí thực hành TAT tuy nhiên có một số
nội dung thực hành cập nhật trong hướng dẫn TAT chưa được đưa vào để đánh giá:
không sử dụng khẩu trang khi đi tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch ngoại biên; không sử
dụng cồn iod để sát khuẩn da vùng tiêm; không dùng panh để gắp bông sát khuẩn
vùng tiêm; không lạm dụng găng tay khi tiêm tĩnh mạch; Bơm thuốc chậm 1ml/10
giây (29). Kết quả này cao hơn so với nghiên cứu của Quách Thị Hoa (2017) tại
Bệnh viện Nhi Trung ương chỉ có 39% điều dưỡng đạt về thực hành TAT và nghiên
cứu của Lã Thị Thanh Lâm (2018) tại Bệnh viện Quân Y 354 là 37,5%, trong đó

H
P

cao nhất là bước thực hiện 5 đúng với 99,1%, thấp nhất là bước sát khuẩn nắp lọ
thuốc với 37,5% (28).

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức và thực hành tiêm an toàn
1.5.1. Yếu tố cá nhân
Tuổi

U


Yếu tố tuổi của điều dưỡng có ảnh hưởng đến thực hành TAT điều này đã
được khẳng định trong nghiên cứu của tác giả Trần Minh Phượng (2012) đánh giá
thực hiện TAT trên các đối tượng điều dưỡng tại bệnh viện đa khoa Hà Đông, Hà

H

Nội được thực hiện từ tháng 5-10/2012. Kết quả chỉ ra yếu tố tuổi có liên quan đến
thực hành TAT của điều dưỡng viên (OR = 3,1; p <0,05), cụ thể là nhóm điều
dưỡng trên 30 tuổi có xu hướng khơng thực hành đúng TAT cao gấp 3,1 lần so với
điều dưỡng từ 30 tuổi trở xuống. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng cần tăng cường đào
tạo, tập huấn và giám sát thực hành TAT cho nhóm điều dưỡng trên 30 tuổi (8).
Giới
Yếu tố giới tính có ảnh hưởng đến thực hành TAT của điều dưỡng đã được
chứng minh trong nghiên cứu của Quách Thị Hoa (2017) tại bệnh viện Nhi trung
ương cho thấy nhóm điều dưỡng nữ có xu hướng thực hiện quy trình TAT cao gấp
2,9 lần so với nhóm điều dưỡng nam với (OR =2,9; p <0,05) (27). Tác giả cho biết
do nữ giới thì thường có sự tỉ mỉ, cẩn thận hơn so với nam giới điều đó ảnh hưởng
đến tỉ lệ thực hành TAT của nữ giới cao hơn so với nam giới.


12

Trình độ chun mơn
Yếu tố trình độ chun mơn được chứng minh là có ảnh hưởng tích cực đến
kiến thức, thực hành TAT, trình độ chun mơn càng cao thì mức độ tuân thủ quy
trình càng cao. Cụ thể, trong nghiên cứu của Lã Thị Thanh Lâm (2018) đánh giá
kiến thức, thực hành TAT của điều dưỡng tại bệnh viện Quân Y 354 cũng chỉ ra
rằng có mối liên quan giữa trình độ học vấn của ĐD đối với thực hành TAT, cụ thể
điều dưỡng có trình độ trung cấp thực hành tiêm không đạt gấp 2,8 lần so với nhóm
điều dưỡng có trình độ đại học/ cao đẳng (OR = 2,8 (1,3-6,2), p<0,05) (28). Nghiên

cứu cũng chỉ ra rằng nhóm điều dưỡng có trình độ cao đẳng, đại học có thời gian
thực hành trong trường nhiều hơn so với trung cấp do vậy có thể ảnh hưởng đến

H
P

việc thực hành cao hơn.
Thâm niên công tác

Một số nghiên cứu cũng đã cho biết thâm niên cơng tác có ảnh hưởng đến
thực hành TAT của điều dưỡng, trong đó nhóm điều dưỡng vừa ra trường thì có xu
hướng tn thủ cao hơn. Điều này đã được chứng minh trong nghiên cứu của Trần

U

Minh Phượng (2012) đánh giá về TAT của điều dưỡng được thực hiện tại bệnh viện
đa khoa Hà Đông, Hà Nội. Cụ thể, nhóm điều dưỡng có thâm niên cơng tác từ 10
năm trở lên có xu hướng khơng thực hành đúng TAT cao gấp 2,8 lần so với nhóm

H

điều dưỡng có thâm niên dưới 10 năm (OR = 2,8; p <0,05)(8). Bên cạnh đó nghiên
cứu của Quách Văn Phương (2015) tại bệnh viện đa khoa U Minh tỉnh Cà Mau
đánh giá TAT của các điều dưỡng trong bệnh viện cũng cho rằng cơng tác lâu năm
(>5 năm) thì việc thực hiện một số bước như rửa tay hoặc sát khuẩn tay nhanh trước
khi tiêm, không lưu kim sau khi rút thuốc trong lọ, quan sát người bệnh khi tiêm, tư
thế người bệnh sau khi tiêm càng tốt. Thâm niên dưới 5 năm thì việc giao tiếp khi
tiêm và thực hiện kỹ thuật sát khuẩn hoàn chỉnh hơn (30). Điều này do kinh nghiệm
làm việc lâu năm giúp các điều dưỡng nắm bắt được những tình huống nguy cơ xảy
ra với người bệnh, vì vậy khi thực hiện điều dưỡng sẽ lưu tâm hơn (30).

Kiến thức người thực hành
Kiến thức về TAT có ảnh hưởng tích cực đến thực hành TAT, kiến thức càng
cao thì thực hành càng tốt. Đã được chứng minh trong nghiên cứu của Prisca


13

Adejumo (2013) tại bệnh viện đại học y và bệnh viện Sản ở Ibadan, Nigeria đã chỉ
ra rằng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong thực hành TAT của điều dưỡng tại
2 bệnh viện với t (398) = 4,32, p < 0,05, vàđiều dưỡng có kiến thức về TAT cao thì
thực hành TAT tốt hơn người có kiến thức thấp t(385) = 7,31, p<0,05 (26). Bên
cạnh đó, nghiên cứu của Lã Thị Thanh Lâm (2018) đánh giá về về tiêm an toàn của
điều dưỡng bệnh viện Quân Y 354 năm 218. Kết quả cũng cho thấy nhóm điều dưỡng

có kiến thức khơng đạt thì thực hành TAT khơng đạt cao gấp 33,8 lần so với điều
dưỡng có kiến thức đạt (OR = 33,8 (7,5-151,8), p<0,05) (28). Điều đó cho thấy kiến
thức về TAT càng cao thì có ảnh hưởng tích cực đến thực hành TAT.
Những nguyên nhân được chỉ ra khi thực hành TAT của điều dưỡng không

H
P

cao được chỉ ra trong nghiên cứu của Trần Minh Phượng (2012) tại bệnh viện đa
khoa Hà Đông, Hà Nội có đến 19,3% là do ý thức của điều dưỡng chưa cao 37,6%
do thực hành tiêm theo thói quen (8).

Nghiên cứu của tác giả Hà Thị Kim Phượng (2014) đánh giá các yếu tố liên
quan đến TAT tại 3 bệnh viện trực thuộc Sở Y tế Hà Nội năm 2014, cho thấy kiến

U


thức TAT có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với thực hành TAT của điều dưỡng.
Cụ thể, nhóm điều dưỡng có kiến thức TAT khơng đạt có khả năng thực hành TAT
khơng đạt cao gấp 10,3 lần so với nhóm điều dưỡng có kiến thức TAT đạt, mối

H

quan hệ này có ý nghĩa thống kê với p<0,001. Đào tạo TAT theo quy trình chuẩn
ngay từ khi còn ở trong trường sẽ giúp điều dưỡng thực hành TAT tốt khi làm việc
tại bệnh viện (10).

Tất cả các yếu tố thuộc trình độ chun mơn, thâm niên cơng tác, kiến thức,
nhận thức về kiến thức, thực hành TAT bị ảnh hưởng bới yếu tố cơ quan chủ quản.
Do hoạt động đào tạo, nâng cao kiến thức, kiểm tra, giám sát về kiến thức, thực
hành TAT của nhân viên. Bên cạnh đó là sự đảm bảo về cơ sở vật chất, trang thiết
bị muốn thực hành tốt thì nhân viên cần được trang bị đầy đủ trang thiết bị cần thiết.
1.5.2. Yếu tố cơ quan chủ quản
1.5.2.1. Môi trường làm việc
Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Yếu tố cơ sở vật chất, trang thiết bị có ảnh hưởng đến thực hành TAT, việc


14

thiếu các trang thiết bị cũng ảnh hưởng đến quá trình thực hiện quy trình TAT. Đã
được chứng minh trong nghiên cứu của Đỗ Thị Lê Hằng (2014) “Thực trạng và các
yếu tố liên quan đến TAT tại bệnh viện trường đại học y dược Thái Nguyên” hầu
hết điều dưỡng (80,6%) nhất trí rằng bệnh viện khơng có đủ trang thiết bị, dụng cụ
để thực hiện TAT cụ thể như chưa cung cấp đủ nước xà phòng khăn lau tay sạch
cho mỗi lần rửa tay (l00%), khơng có gạc bẻ thuốc (96,8% không dùng gạc bẻ

thuốc), thiếu găng tay (25,8% điều dưỡng khơng sử dụng và 54,8% có sử dụng
nhưng chưa đạt tiêu chuẩn), thiếu phương tiện đựng chất thải sắc nhọn (93,5% hộp
đựng chất thải sắc nhọn chưa đạt tiêu chuẩn, 22,6% để bơm kim tiêm đầy quá 3/4
hộp kháng thủng) (31). Nghiên cứu của Phạm Thị Liên (2015) tại 4 khoa lâm sàng

H
P

hệ Nhi Bệnh viện Sản - Nhi Hưng Yên cho thấy công tác kiểm tra, giám sát chưa
thật sự sát sao; chưa có hình thức thưởng/phạt cụ thể. Phương tiện dụng cụ: thiếu và
không đồng bộ, nhất là các trang thiết bị phòng hộ, dụng cụ phục vụ tiêm như dung
dịch sát khuẩn tay nhanh, thùng đựng VSN, thùng đựng chất thải (32). Thực hành
TAT khi khơng có đầy đủ các trang thiết bị, dụng cụ hay phòng tiêm quá chật chội

U

sẽ dẫn đến việc điều dưỡng bỏ bước khi thực hiện quy trình TAT.
Yếu tố công việc (quả tải trong công việc)

Sự quá tải trong công việc do quá đông người bệnh, không đủ điều dưỡng để

H

thực hiện công việc sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hành TAT của điều dưỡng.
Điều này đã được chứng minh trong nghiên cứu của Trần Minh Phượng (2012) tại
bệnh viện Hà Đơng cho biết có 51,4% ngun nhân không thực hành TAT là do
cường độ làm việc quá cao. Nguyên nhân của sự quá tải là do thiếu nhân lực điều
dưỡng để chăm sóc người bệnh (8).
Ngồi ra, nghiên cứu của tác giả Đỗ Thị Lê Hằng (2014) “Thực trạng và các
yếu tố liên quan đến TAT tại bệnh viện trường đại học y dược Thái Nguyên” cũng

đã chỉ ra rằng 100% điều dưỡng cho rằng hạn chế lớn nhất trong việc thực hành
không đúng TAT là quá đông người bệnh. Việc quá đông người bệnh sẽ ảnh hưởng
đến tâm lý, thể chất của điều dưỡng dẫn đến tình trạng mệt mỏi và vội vàng do lo
lắng sẽ khơng hồn thành cơng việc. Thực hành tiêm cho quá nhiều người bệnh trên


15

một điều dưỡng có thể là do nhân lực điều dưỡng thiếu hoặc do tổ chức chăm sóc
chưa hợp lý (31).
1.5.2.2. Công tác đào tạo, tập huấn
Công tác đào tạo, tập huấn TAT có ảnh hưởng tích cực đến kiến thức, thực
hành TAT của các điều dưỡng. Trong nghiên cứu của tác giả Hà Thị Kim Phượng
(2014), “Kiến thức, thực hành TAT của điều dưỡng viên lâm sàng và các yếu tố liên
quan tại 3 bệnh viện trực thuộc Sở Y tế Hà Nội năm 2014” đã chỉ ra rằng hoạt động
đào tạo TAT theo quy trình chuẩn ngay từ khi còn ở trong trường sẽ giúp điều
dưỡng thực hành TAT tốt khi làm việc tại bệnh viện (10).
Bên cạnh đó, một nghiên cứu của phịng điều dưỡng bệnh viện Trưng Vương

H
P

nhằm đánh giá kiến thức về an toàn người bệnh của điều dưỡng trong chăm sóc
người bệnh bằng phương pháp nghiên cứu trước sau khơng nhóm chứng cho thấy tỷ
lệ kiến thức về TAT: Trước tập huấn đa số điều dưỡng có kiến thức đúng cao >
95%. Cịn thấp về các biện pháp phòng ngừa gây nguy hại cho người tiêm đạt
35,77% và các biện pháp phòng ngừa nguy cơ đổ lỗi trách nhiệm cho người tiêm

U


đạt 52,19%. Sau tập huấn tỷ lệ này tăng lần lượt là 50,73% và 60,22% (33).
1.5.2.3. Công tác kiểm tra, giám sát tiêm an tồn

Cơng tác kiểm tra, giám sát TAT có ảnh hưởng tích cực đến thực hành TAT,

H

cơng tác kiểm tra, giám sát càng chặt chẽ, nghiêm túc thì việc thực hành đúng càng
cao. Điều đó đã được chỉ ra trong nghiên cứu của tác giả Trần Minh Phượng (2012)
tại bệnh viện Hà Đơng cho biết có 21,1% ngun nhân khơng thực hành TAT là do
thiếu kiểm tra giám sát, 7,3% ngun nhân khơng thực hành TAT là do khơng có
phong trào thi đua(8). Cùng quan điểm nghiên cứu của tác giả Dương Văn Chỉ
(2017) tại bệnh viện Quân Y 121 thì cho thấy cơng tác kiểm tra, giám sát cịn lỏng
lẻo, cần tổ chức kiểm tra giám sát chặt chẽ hơn với công tác TAT(34). Nghiên cứu
của Trần Huy Ngõ (2014) tại bệnh viện Quân Y 6 cũng cho thấy cần chú trọng đến
việc tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát dề ra các chế tài khen thưởng của các nhà
quản lý(9). Điều này là do khơng có động lực, điều dưỡng viên cho rằng thực hành
như nào cũng được miễn là hoàn thành nhiệm vụ và thực hành đúng hay sai cũng
khơng ai nhận thấy vì vậy cần có chế độ giám sát và chế tài khen thưởng xử phạt.


16

1.6. Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu
Bệnh viện Chợ Rẫy (BVCR) được thành lập từ năm 1900, tọa lạc trên diện
tích 50.000m2, được Bộ Y tế xếp hạng đặc biệt hoạt động trực thuộc Bộ y tế quản
lý, tính đến 30/9/2019 bệnh viện có hơn 4.000 cán bộ cơng chức, viên chức đang
thực hiện nhiệm vụ trực tiếp tham gia khám và điều trị bệnh nhân. Bệnh viện có
3.201 giường kế hoạch, 66 khoa phòng và trung tâm (Phụ lục 8) gồm (11 phòng
chức năng; 10 khoa cận lâm sàng; 40 khoa lâm sàng và 05 trung tâm) phục vụ cho

7.500 lượt bệnh nhân ngoại trú và 3.000 lượt bệnh nhân nội trú mỗi ngày (35).
Trung tâm Ung Bướu BVCR được thành lập ngày 11/01/2010 hiện có 200
giường bệnh. Mơ hình bệnh tật tại Trung tâm Ung bướu về ung thư: gan, đại tràng,

H
P

trực tràng, dạ dày,phôi, đầu mặt cổ, vú, buồng trứng, cổ tử cung… Nhân lực gồm
113 Điều dưỡng (80% là đại học, 20% trung học), với số lượng người bệnh đến
khám, điều trị tại trung tâm Ung Bướu trung bình 700 bệnh/ngày, số lượng bệnh cần
thực hiện mũi tiêm trung bình 500 bệnh/ngày. Theo khảo sát nhanh của điều dưỡng
trưởng thì trung bình mỗi ngày điều dưỡng của trung tâm Ung Bướu thực hiện

U

khoảng 1800 mũi tiêm tĩnh mạch cho người bệnh điều trị, trung bình mỗi điều
dưỡng thực hiện 16 mũi tiêm/ ngày, đây là con số tương đối cao so với mặt bằng
chung của các khoa tại bệnh viện Chợ Rẫy (11). Thực hiện TAT nhằm đảm bảo cho

H

người bệnh, nhân viên y tế và cộng đồng không bị mắc các bệnh lây nhiễm và tránh
được các biến chứng do các dịch vụ tiêm truyền gây nên. Tại bệnh viện Chợ Rẫy từ
năm 2016 đến nay tổ chức 2 lớp tập huấn TAT với khoảng 50 Điều dưỡng tham dự
(36). Theo ghi nhận của đơn vị Quản lý nguy cơ BVCR năm 2019 có 36 trường hợp
bị phơi nhiễm do kim tiêm(37). Năm 2020 có 40 trường hợp tai nạn vật sắc nhọn,
trong đó có 22 người là Điều dưỡng (13). Theo khảo sát của phòng điều dưỡng về
TAT tại bệnh viện Chợ Rẫy năm 2020 tỷ lệ TAT đạt trung bình 47% (38).
Do đó, việc thực hiện nghiên cứu là rất cần thiết để từ đó có cơ sở khách
quan để đề xuất những giải pháp cho Ban Giám đốc BV, lãnh đạo trung tâm Ung

Bướu xem xét, đánh giá và có những cải tiến kịp thời.


×