Tải bản đầy đủ (.pdf) (119 trang)

Công tác chăm sóc người bệnh của điều dưỡng viên và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện đa khoa tỉnh long an, năm 2022

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.1 MB, 119 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

TRẦN KIM NHI

CÔNG TÁC CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH

H
P

CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH LONG AN NĂM 2022

U

LUẬN VĂN

H

CHUYÊN KHOA II TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 67.72.67.05

HÀ NỘI, 2022


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

TRẦN KIM NHI

CÔNG TÁC CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH



H
P

CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH LONG AN NĂM 2022

LUẬN VĂN

U

CHUYÊN KHOA II TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 67.72.67.05

H

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGUYỄN NGỌC BÍCH

HÀ NỘI, 2022


I

MỤC LỤC
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU .................................................................................................. 1
ĐẶT VẤN ĐỀ....................................................................................................................... 2
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU................................................................................................. 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................... 5
1.1.


Tóm tắt khái niệm, quy định, tiêu chí và phương pháp đánh giá ........................ 5

1.4. Khung lý thuyết ....................................................................................................... 28
1.5.

Giới thiệu địa bàn nghiên cứu ............................................................................. 29

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................. 31
2.1.

Đối tượng nghiên cứu........................................................................................... 31

2.2.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu ....................................................................... 31

2.3.

Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................. 31

2.4.

Cỡ mẫu ................................................................................................................. 32

2.5.

Phương pháp chọn mẫu ....................................................................................... 32

2.6.


Phương pháp thu thập số liệu.............................................................................. 33

2.7.

Các biến số nghiên cứu ........................................................................................ 35

2.8.

Các thước đo, tiêu chuẩn đánh giá ...................................................................... 37

2.9.

Phương pháp phân tích số liệu ............................................................................ 38

H
P

2.10.

Đạo đức trong nghiên cứu ................................................................................ 39

2.11.

Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số....................... 39

U

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................................... 41
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN ................................................................................................... 64


H

KẾT LUẬN ........................................................................................................................ 83
KHUYẾN NGHỊ ................................................................................................................ 84
PHỤ LỤC ........................................................................................................................... 87


II

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

BYT

Bộ Y tế

CSNB

Chăm sóc người bệnh

CSNBTD

Chăm sóc người bệnh toàn diện


CSVC

Cơ sở vật chất

ĐDV

Điều dưỡng viên

ĐTV

Điều tra viên

GDSK

Giáo dục sức khỏe

HSBA

Hồ sơ bệnh án

NVYT

Nhân viên y tế

TTBYT

Trang thiết bị y tế

H

P

H

U


III

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3. 1. Sơ lược về hoạt động CSNB của ĐDV...................................................... 41
Bảng 3. 2. Đánh giá hoạt động CSNB của ĐDV thông qua quan sát trực tiếp ............ 42
Bảng 3. 3. Đánh giá hoạt động CSNB của ĐDV thông qua hồ sơ bệnh án ................. 43
Bảng 3. 4. Đánh giá chung hoạt động CSNB của ĐDV qua 12 nhiệm vụ ................... 44
Bảng 3. 5. Đánh giá hoạt động tư vấn, hướng dẫn GDSK cho người bệnh của ĐDV.. 45
Bảng 3. 6. Đánh giá hoạt động chăm sóc tinh thần cho người bệnh của ĐDV ............ 46
Bảng 3. 7. Đánh giá hoạt động chăm sóc vệ sinh cá nhân cho người bệnh của ĐDV .. 47
Bảng 3. 8. Đánh giá hoạt động phục hồi chức năng cho người bệnh của ĐDV ........... 47
Bảng 3. 9. Đánh giá hoạt động dùng thuốc và theo dõi sau dùng thuốc cho người bệnh
của ĐDV.................................................................................................................... 48
Bảng 3. 10. Đánh giá hoạt động theo dõi đánh giá cho người bệnh của ĐDV............. 49
DANH MỤC HÌNH

H
P

Hình 1.1. Mơ hình hệ thống quy trình điều dưỡng........................................................ 8
Hình 1.2 Khung lý thuyết........................................................................................... 28

H


U


1

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Điều dưỡng viên (ĐDV) là người cộng sự bên cạnh bác sĩ, chịu trách nhiệm chính
cung cấp các dịch vụ chăm sóc người bệnh. Muốn nâng cao chất lượng dịch vụ y tế thì
phải nâng cao chất lượng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Đánh giá cơng tác chăm sóc
người bệnh của điều dưỡng viên là hoạt động cần được thực hiện liên tục để đảm bảo
chất lượng hoạt động khám chữa bệnh và có phương pháp can thiệp kịp thời. Nghiên
cứu mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp định lượng và định tính được tiến hành tại
Bệnh viện đa khoa tỉnh Long An, từ tháng 05/2022 – 07/2022 nhằm mô tả thực trạng
hoạt động chăm sóc người bệnh của điều dưỡng viên và phân tích một số yếu tố ảnh
hưởng. Chúng tơi sử dụng Thông tư số 07/2011/TT-BYT làm tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng hoạt động chăm sóc của điều dưỡng viên. Phương pháp quan sát trực tiếp q
trình chăm sóc bệnh nhân được dùng để đánh giá 8/12 nhiệm vụ chăm sóc người bệnh

H
P

và 4/12 nhiệm vụ cịn lại được đánh giá thơng qua hồi cứu hồ sơ bệnh án. Nghiên cứu
định tính được thực hiện bằng hình thức phỏng vấn sâu ngẫu nhiên điều dưỡng viên và
phỏng vấn có chủ đích điều dưỡng trưởng của bệnh viện.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, mức độ hoàn thành chung của 12 nhiệm vụ là 98,5%.
Các hoạt động được thực hiện tốt là chăm sóc tinh thần (100% tốt), dùng thuốc và theo
dõi dùng thuốc cho người bệnh (100%), thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng (100%), bảo

U


đảm an tồn và phịng ngừa sai sót chun mơn kỹ thuật trong chăm sóc người bệnh
(100%). Một số yếu tố có tác động tích cực giúp nâng cao chất lượng hoạt động chăm

H

sóc người bệnh của điều dưỡng viên được ghi nhận là: phân công công việc hợp lý, mơi
trường làm việc thân thiện, trình độ chun mơn và thâm niên làm việc, chế độ chính
sách đào tạo nâng cao năng lực kịp thời. Các yếu tố gây khó khăn cho cơng tác chăm
sóc người bệnh của điều dưỡng viên là: lượng bệnh nhân quá đông, hạn chế về nhân
lực, áp lực công việc, cơ sở vật chất, trang thiết bị còn hạn chế, chế độ lương thưởng,
chính sách chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản của cán bộ.
Cần cải thiện điều kiện làm việc, hoàn thiện cơ chế, nâng cao trình độ và chính sách
cho cán bộ điều dưỡng để đảm bảo chất lượng hoạt động chăm sóc người bệnh tại Bệnh
viện.


2

ĐẶT VẤN ĐỀ
Điều dưỡng viên (ĐDV) là người cộng sự bên cạnh bác sĩ, chịu trách nhiệm chính
cung cấp các dịch vụ chăm sóc người bệnh. Muốn nâng cao chất lượng dịch vụ y tế thì
phải nâng cao chất lượng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Chăm sóc điều dưỡng (chăm
sóc sức khỏe bệnh nhân) là một hoạt động nghề nghiệp, đòi hỏi sự chủ động, sáng tạo
và cả kiến thức chun mơn lẫn kỹ năng làm việc nhóm của ĐDV. Nhiệm vụ chuyên
môn của ĐDV là chủ động trong chăm sóc nhằm đáp ứng nhu cầu của bệnh nhân và
phối hợp với đồng nghiệp để đảm bảo an toàn cho người bệnh cũng như nâng cao chất
lượng chăm sóc sức khỏe tồn diện
Một số nội dung chăm sóc sức khỏe có thể được kể đến như là lập kế hoạch và
chăm sóc thể chất, tinh thần, dinh dưỡng, theo dõi, sử dụng thuốc, phục hồi chức năng,


H
P

giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân. Tuy nhiên, một số nghiên cứu về chăm sóc, theo dõi
bệnh nhân tại các bệnh viện trên cả nước đã chỉ ra rằng tuy điều dưỡng làm tốt việc
chăm sóc hỡ trợ tinh thần và thực hiện y lệnh của bác sỹ nhưng việc hỗ trợ người bệnh
ăn uống và chăm sóc vệ sinh cá nhân lại chủ yếu do người nhà thực hiện. Thực trạng
này thậm chí cịn diễn ra ở các cơng việc mang tính chất chun mơn như truyền dịch,
bóp bóng oxy, cho người bệnh ăn uống qua sonde dạ dày (1, 2). Thực tế này khiến chất

U

lượng của công tác chăm sóc người bệnh đơi khi khơng chỉ phụ thuộc vào q trình làm
việc của ĐDV mà cịn bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố khách quan khác.

H

Bên cạnh đó, hiện nay, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, công tác chăm sóc
người bệnh của ĐDV ngày càng gặp nhiều khó khăn, thách thức. Số lượng bệnh nhân
lớn, nhiều ĐDV phải đảm nhiệm cả cơng tác chăm sóc, điều trị bệnh nhân mắc Covid19, khối lượng công việc quá tải, nhân lực hạn chế, thậm chí rất nhiều ĐDV mắc Covid19 trong q trình chăm sóc bệnh nhân. Những yếu tố trên phần nào gây tác động đến
chất lượng chăm sóc người bệnh của ĐDV trong thời gian gần đây.
Bệnh viện Đa khoa Long An là bệnh viện tuyến tỉnh hạng II, trực thuộc Sở Y tế
tỉnh Long An, với quy mơ 930 giường bệnh (3). Tính đến tháng 5/2022, nhân lực Bệnh
viện hiện có 794 người, trong đó có 364 ĐDV với trình độ chun mơn trải dài từ Thạc
sĩ Điều dưỡng đến Điều dưỡng trung học. Sau khi Thông tư số 07/2011/TT-BYT được
ban hành, Bệnh viện đã triểu khai các chiến lược, kế hoạch và thực hiện cân đối nhân
lực, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo nâng cao chất lượng chăm sóc người



3

bệnh cũng như tăng cường kiểm tra, giám sát để ngày một nâng cao chất lượng hoạt
động điều trị và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Tuy nhiên, trong những năm gần đây,
vẫn chưa có nghiên cứu về thực trạng hoạt động chăm sóc người bệnh của ĐDV được
tiến hành tại bệnh viện. Vậy, hiện nay hoạt động chăm sóc bệnh nhân tại Bệnh viện Đa
khoa tỉnh Long An như thế nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm
vụ chăm sóc bệnh nhân tại bệnh viện.
Để tìm hiểu rõ vấn đề này và có cơ sở đánh giá chất lượng bệnh viện trong lĩnh
vực chăm sóc bệnh nhân, chúng tơi tiến hành nghiên cứu “Cơng tác chăm sóc người
bệnh của điều dưỡng viên và một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh
Long An, năm 2022”, nhằm trả lời hai câu hỏi nghiên cứu chính sau đây:

H
P

1. Thực trạng hoạt động chăm sóc người bệnh của điều dưỡng viên tại Bệnh viên
Đa khoa tỉnh Long An, năm 2022 như thế nào? Đã đáp ứng đủ 12 nhiệm vụ chăm sóc
theo Thơng tư số 07/2011/TT-BYT chưa?

2. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến q trình chăm sóc người bệnh của điều
dưỡng viên?

H

U


4


MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1. Mô tả thực trạng hoạt động chăm sóc người bệnh của điều dưỡng viên tại Bệnh
viện Đa khoa Tỉnh Long An, năm 2022.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ chăm sóc
người bệnh của điều dưỡng viên tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Long An, năm 2022.

H
P

H

U


5

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.

Tóm tắt khái niệm, quy định, tiêu chí và phương pháp đánh giá

1.1.1.

Tổng quan về điều dưỡng

Khái niệm điều dưỡng
Điều đưỡng là một nghề nghiệp trong hệ thống y tế nhằm bảo vệ, nâng cao, tối ưu về sức
khỏe và các khả năng; dự phòng bệnh và sang thương; xoa dịu nỡi đau qua chẩn đốn và điều

trị đáp ứng con người; tăng cường chăm sóc các cá nhân, gia đình, cộng đồng và xã hội (4).
Thực hành điều dưỡng là các hoạt động cung cấp dịch vụ chăm sóc đến với "khách hàng"
(hoặc người bệnh). Trong đó, người điều dưỡng xây dựng kế hoạch chăm sóc đối với từng

H
P

người bệnh cụ thể bằng cách sử dụng quy trình điều dưỡng. Nó bao gồm nhiều bước dựa trên
một quy trình khoa học ứng dụng các lý thuyết điều dưỡng, các kết quả của nghiên cứu khoa
học trong lĩnh vực điều dưỡng và y học (5) .
Vai trị của điều dưỡng viên

U

Thơng thường, trong một quy trình chăm sóc, người điều dưỡng đóng các vai trị chính:
người chăm sóc, người truyền đạt thơng tin, người giáo viên, người tư vấn và người biện hộ
cho bệnh nhân.

H

Tuy nhiên, vai trị người chăm sóc là thuộc tính cơ bản của người điều dưỡng, đây là
nền tảng của mọi can thiệp điều dưỡng. Chăm sóc là mối quan hệ giữa người với người. Mục
tiêu cơ bản của người điều dưỡng là thúc đẩy sự giao tiếp, hỗ trợ người bệnh bằng hành động
và bằng thái độ biểu thị sự quan tâm tới lợi ích của người bệnh và chấp nhận người bệnh là
một con người. Theo Benner và Wrubel thì “Chăm sóc là yếu tố cơ bản để thực hành điều
dưỡng hiệu quả”, Mọi máy móc và kỹ thuật hiện đại khơng thay thế được sự chăm sóc của
người điều dưỡng và các thiết bị này sẽ không tác động được tới cảm xúc và điều chỉnh hành
động cho thích ứng với những nhu cầu đa dạng của mỗi cá thể. Jen Watson cho rằng “Thực
hành chăm sóc là hạt nhân của nghề điều dưỡng” (4). Chăm sóc thể hiện ở việc sử dụng quy
trình kỹ thuật để thực hiện chăm sóc người bệnh; Theo dõi diễn tiến bệnh và báo ngay với

bác sĩ những dấu hiệu bất thường; thực hiện các y lệnh điều trị, chăm sóc; thực hiện các kỹ


6

thuật thực hành điều dưỡng theo đúng quy trình, và đảm bảo vô khuẩn, hạn chế nhiễm trùng
bệnh viện”(6).
Ngày 26/01/2011 Bộ Y tế đã có quy định mới nhất về nhiệm vụ của điều dưỡng viên,
hộ sinh viên về công tác chăm sóc người bệnh trong bệnh viện (7) với 12 nhiệm vụ cụ thể là:
Tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe; Chăm sóc về tinh thần; Chăm sóc vệ sinh cá nhân;
Chăm sóc dinh dưỡng; Chăm sóc phục hồi chức năng; Chăm sóc người bệnh có chỉ định
phẫu thuật, thủ thuật; Dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho người bệnh; Chăm sóc người
bệnh giai đoạn hấp hối và người bệnh tử vong; Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng; Theo dõi,
đánh giá người bệnh; Bảo đảm an tồn phịng ngừa sai sót chun mơn kỹ thuật trong chăm
sóc người bệnh; Ghi chép hồ sơ bệnh án.

H
P

Nghĩa vụ nghề nghiệp của điều dưỡng viên

Điều dưỡng viên (ĐDV) có 04 trách nhiệm cơ bản: Nâng cao sức khỏe; phòng bệnh và
tật; phục hồi sức khỏe và làm giảm bớt đau đớn cho người bệnh. (8)
Trách nhiệm về đạo đức nghề nghiệp của ĐDV bao gồm (8):

ĐDV với người bệnh: đảm bảo cho mọi cá thể nhận được thông tin cần thiết làm cơ sở

U

để họ đồng ý chấp nhận các phương pháp điều trị.


ĐDV với nghề nghiệp: luôn gắn liền trách nhiệm và nghĩa vụ cá nhân đối với việc thực

H

hành và thường xuyên nâng cao trình độ chuyên môn thông qua học tập liên tục. Trong khi
sử dụng các kỹ thuật và khoa học hiện đại vào việc chăm sóc cần đảm bảo sự an tồn, nhân
phẩm và quyền của con người.

ĐDV với phát triển nghề nghiệp; phải đảm nhiệm những vai trò quan trọng trong việc
xác định và thực hiện những chuẩn mực về thực hành chăm sóc lâm sàng, quản lý, nghiên
cứu và đào tạo.
ĐDV với đồng nghiệp: cộng tác giúp đỡ lẫn nhau, tôn trọng lẫn nhau, phê bình có thiện
chí và truyền thụ kinh nghiệm.
Chức năng điều dưỡng
Chức năng của người điều dưỡng theo Tổ chức Y tế thế giới, được thể hiện ở ba chức
năng chính chức năng phụ thuộc: là các hoạt động thực hiện theo y lệnh của bác sĩ, như tiêm


7

truyền, phát thuốc, thay băng...; chức năng phối hợp: là phối hợp với các thành viên trong
nhóm chăm sóc, nhân viên chuyên ngành khác, phối hợp với người bệnh để hoàn thành kế
hoạch CSNB đạt hiệu quả cao; chức năng độc lập: là các hoạt động trong phạm vị kiến thức
được đào tạo để thực hành, chẩn đoán điều dưỡng và xử trí khơng cần bác sĩ ra y lệnh, ĐDV
tự mình thăm khám, nhận định về người bệnh để đưa ra những chẩn đoán điều dưỡng, lập kế
hoạch chăm sóc và thực hiện chăm sóc, sau đó tự đánh giá sự thực hiện kế hoạch để có kế
hoạch chăm sóc tiếp theo cho người bệnh. Đây là chức năng đặc trưng của ĐDV (6).
Theo Virginia Henderson: “Chức năng đặc trưng nhất của người điều dưỡng là giúp
đỡ những cá nhân ốm yếu thực hiện những hoạt động của cơ thể mà họ khơng tự mình thực

hiện được để góp phần cho sự bảo vệ hoặc phục hồi sức khỏe hoặc nếu chết thì cũng được

H
P

chết thanh thản. Thực hiện nhiệm vụ này bằng một cách nào đó để nhằm giúp người bệnh
lấy lại được sự độc lập của cơ thể càng nhanh càng tốt. Khía cạnh cơng việc này, phần chức
năng này là do người điều dưỡng chủ động thực hiện và tự điều khiển-về lĩnh vực này người
điều dưỡng là bậc thầy.” (9)
Quy trình điều dưỡng

U

Quy trình điều dưỡng được xây dựng dựa trên một quy trình khoa học gồm nhiều bước
kế tiếp nhau tạo thành một vòng trịn khép kín (10). Quy trình điều dưỡng lần đầu tiên được
giới thiệu bởi Ida Jean Orlando vào năm 1958 (11) gồm có 4 bước: nhận định (Assesing),

H

chẩn đốn điều dưỡng (Diagnosing), lập kế hoạch điều dưỡng (Planing), thực hiện kế hoạch
điều dưỡng (Implementing) và đánh giá (Evaluating)

Hình 1.1. Mơ hình hệ thống quy trình điều dưỡng


8

Theo quy định của Bộ Y tế, quy trình điều dưỡng là phương pháp khoa học được áp
dụng trong lĩnh vực điều dưỡng để thực hiện chăm sóc người bệnh có hệ thống bảo đảm liên
tục, an tồn và hiệu quả bao gồm: nhận định, chẩn đoán điều dưỡng, lập kế hoạch, thực hiện

và đánh giá kết quả chăm sóc điều dưỡng (7).
Tiêu chuẩn thực hành điều dưỡng (12)
 Thu thập thơng tin về tình trạng bệnh nhân có hệ thống và liên tục.
 Chẩn đoán điều dưỡng rút ra từ các thơng tin về tình trạng bệnh nhân.
 Kế hoạch chăm sóc dựa vào chẩn đốn và mục tiêu cần đạt được.
 Can thiệp điều dưỡng gồm những hỗ trợ giúp người bệnh đạt được khả năng độc lập.
 Sự tiến triển của người bệnh theo mục tiêu đề ra và tiếp tục cải tiến quy trình điều

H
P

dưỡng

Nhiệm vụ của ĐDV theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam (7)
- Tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe

Bệnh viện có quy định và tổ chức các hình thức tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe
phù hợp.

U

Người bệnh nằm viện được điều dưỡng viên, hộ sinh viên tư vấn, giáo dục sức khỏe,
hướng dẫn tự chăm sóc, theo dõi, phòng bệnh trong thời gian nằm viện và sau khi ra viện.

H

- Chăm sóc về tinh thần

Người bệnh được điều dưỡng viên, hộ sinh viên và người hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh khác chăm sóc, giao tiếp với thái độ ân cần và thông cảm.

Người bệnh, người nhà người bệnh được động viên yên tâm điều trị và phối hợp với
người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị và chăm sóc.
Người bệnh, người nhà người bệnh được giải đáp kịp thời những băn khoăn, thắc mắc
trong q trình điều trị và chăm sóc.
Bảo đảm an ninh, an toàn và yên tĩnh, tránh ảnh hưởng đến tâm lý và tinh thần của người
bệnh.
- Chăm sóc vệ sinh cá nhân


9

Chăm sóc vệ sinh cá nhân cho người bệnh hằng ngày gồm vệ sinh răng miệng, vệ sinh
thân thể, hỗ trợ đại tiện, tiểu tiện và thay đổi đồ vải.
Trách nhiệm chăm sóc vệ sinh cá nhân: a) Người bệnh cần chăm sóc cấp I do điều dưỡng
viên, hộ sinh viên và hộ lý thực hiện; b) Người bệnh cần chăm sóc cấp II và cấp III tự thực hiện
dưới sự hướng dẫn của điều dưỡng viên, hộ sinh viên và được hỡ trợ chăm sóc khi cần thiết.
- Chăm sóc dinh dưỡng
Điều dưỡng viên, hộ sinh viên phối hợp với bác sĩ điều trị để đánh giá tình trạng dinh
dưỡng và nhu cầu dinh dưỡng của người bệnh.
Hằng ngày, người bệnh được bác sĩ điều trị chỉ định chế độ nuôi dưỡng bằng chế độ ăn

H
P

phù hợp với bệnh lý.

Người bệnh có chế độ ăn bệnh lý được cung cấp suất ăn bệnh lý tại khoa điều trị và được
theo dõi ghi kết quả thực hiện chế độ ăn bệnh lý vào Phiếu chăm sóc.

Người bệnh được hỡ trợ ăn uống khi cần thiết. Đối với người bệnh có chỉ định ăn qua

ống thông phải do điều dưỡng viên, hộ sinh viên trực tiếp thực hiện.

U

- Chăm sóc phục hồi chức năng

Người bệnh được điều dưỡng viên, hộ sinh viên hướng dẫn, hỗ trợ luyện tập và phục hồi
chức năng sớm để đề phòng các biến chứng và phục hồi các chức năng của cơ thể.

H

Phối hợp khoa lâm sàng và khoa Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng để đánh giá, tư vấn,
hướng dẫn và thực hiện luyện tập, phục hồi chức năng cho người bệnh.
- Chăm sóc người bệnh có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật
Người bệnh được điều dưỡng viên, hộ sinh viên hướng dẫn và hỗ trợ thực hiện chuẩn bị
trước phẫu thuật, thủ thuật theo yêu cầu của chuyên khoa và của bác sĩ điều trị
Trước khi đưa người bệnh đi phẫu thuật, thủ thuật, điều dưỡng viên, hộ sinh viên phải:
a) Hồn thiện thủ tục hành chính;
b) Kiểm tra lại cơng tác chuẩn bị người bệnh đã được thực hiện theo yêu cầu của phẫu
thuật, thủ thuật;


10

c) Đánh giá dấu hiệu sinh tồn, tình trạng người bệnh và báo cáo lại cho bác sĩ điều trị nếu
người bệnh có diễn biến bất thường.
Điều dưỡng viên hoặc hộ sinh viên hoặc hộ lý chuyển người bệnh đến nơi làm phẫu
thuật, thủ thuật và bàn giao người bệnh, hồ sơ bệnh án cho người được phân công chịu trách
nhiệm tiếp nhận của đơn vị thực hiện phẫu thuật hoặc thủ thuật.
- Dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho người bệnh.

Dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
Chuẩn bị đủ và phù hợp các phương tiện cho người bệnh dùng thuốc; khi dùng thuốc
qua đường tiêm phải chuẩn bị sẵn sàng hộp thuốc cấp cứu và phác đồ chống sốc, chuẩn bị đúng
và đủ dung môi theo quy định của nhà sản xuất.

H
P

Kiểm tra thuốc (tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, liều dùng một lần, số lần dùng thuốc
trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, thời điểm dùng thuốc và đường dùng thuốc
so với y lệnh). Kiểm tra hạn sử dụng và chất lượng của thuốc bằng cảm quan: màu sắc, mùi,
sự nguyên vẹn của viên thuốc, ống hoặc lọ thuốc.

U

Hướng dẫn, giải thích cho người bệnh tuân thủ điều trị.

Thực hiện 5 đúng khi dùng thuốc cho người bệnh: đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng
liều lượng, đúng đường dùng, đúng thời gian dùng thuốc.

H

Bảo đảm người bệnh uống thuốc ngay tại giường bệnh trước sự chứng kiến của điều
dưỡng viên, hộ sinh viên.

Theo dõi, phát hiện các tác dụng không mong muốn của thuốc, tai biến sau dùng thuốc
và báo cáo kịp thời cho bác sĩ điều trị.

Ghi hoặc đánh dấu thuốc đã dùng cho người bệnh và thực hiện các hình thức công khai
thuốc phù hợp theo quy định của bệnh viện.

Phối hợp giữa các bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên trong dùng thuốc nhằm
tăng hiệu quả điều trị bằng thuốc và hạn chế sai sót trong chỉ định và sử dụng thuốc cho người
bệnh.
- Chăm sóc người bệnh giai đoạn hấp hối và người bệnh tử vong


11

Người bệnh ở giai đoạn hấp hối được bố trí buồng bệnh thích hợp, thuận tiện cho việc
chăm sóc, điều trị tránh ảnh hưởng đến người bệnh khác.
Thông báo và giải thích với người nhà người bệnh về tình trạng bệnh của người bệnh và
tạo điều kiện để người nhà người bệnh ở bên cạnh người bệnh.
Động viên, an ủi người bệnh và người nhà người bệnh.
Khi người bệnh tử vong, điều dưỡng viên hoặc hộ sinh viên phối hợp với hộ lý thực hiện
vệ sinh tử thi và thực hiện các thủ tục cần thiết như quản lý tư trang của người bệnh tử vong,
bàn giao tử thi cho nhân viên nhà đại thể.
- Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng

H
P

Bệnh viện có các quy định, quy trình kỹ thuật điều dưỡng phù hợp, cập nhật trên cơ sở
các quy định, hướng dẫn của Bộ Y tế.

Điều dưỡng viên, hộ sinh viên phải tuân thủ quy trình kỹ thuật chuyên môn, kỹ thuật vô
khuẩn.

Điều dưỡng viên, hộ sinh viên thực hiện các biện pháp phòng ngừa, theo dõi phát hiện

U


và báo cáo kịp thời các tai biến cho bác sĩ điều trị để xử trí kịp thời.

Dụng cụ y tế dùng trong các kỹ thuật, thủ thuật xâm lấn phải bảo đảm vô khuẩn và được
xử lý theo Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 18/2009/TT-BYT ngày 14/10/2009 của Bộ Y tế

H

về Hướng dẫn tổ chức thực hiện cơng tác kiểm sốt nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh và các quy định khác về kiểm soát nhiễm khuẩn.
- Theo dõi, đánh giá người bệnh

Người bệnh đến khám bệnh được điều dưỡng viên, hộ sinh viên khoa Khám bệnh đánh
giá ban đầu để sắp xếp khám bệnh theo mức độ ưu tiên và theo thứ tự.
Điều dưỡng viên, hộ sinh viên phối hợp với bác sĩ điều trị để đánh giá, phân cấp chăm
sóc và thực hiện chăm sóc, theo dõi phù hợp cho từng người bệnh.
Người bệnh cần chăm sóc cấp I được bác sĩ điều trị, điều dưỡng viên, hộ sinh viên nhận
định nhu cầu chăm sóc để thực hiện những can thiệp chăm sóc phù hợp.


12

Bệnh viện có quy định cụ thể về theo dõi, ghi kết quả theo dõi dấu hiệu sinh tồn và các
can thiệp điều dưỡng phù hợp với tính chất chuyên môn và yêu cầu của từng chuyên khoa.
Người bệnh được đánh giá và theo dõi diễn biến bệnh, nếu phát hiện người bệnh có dấu
hiệu bất thường, điều dưỡng viên, hộ sinh viên và kỹ thuật viên phải có ngay hành động xử trí
phù hợp trong phạm vi hoạt động chuyên môn và báo cáo cho bác sĩ điều trị để xử trí kịp thời.
- Bảo đảm an tồn và phịng ngừa sai sót chun mơn kỹ thuật trong chăm sóc người
bệnh
Bệnh viện xây dựng và thực hiện những quy định cụ thể về an toàn cho người bệnh phù

hợp với mơ hình bệnh tật của từng chun khoa.
Điều dưỡng viên, hộ sinh viên thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh

H
P

viện, bảo đảm an toàn, tránh nhầm lẫn cho người bệnh trong việc dùng thuốc, phẫu thuật và
thủ thuật.

Bệnh viện thiết lập hệ thống thu thập và báo cáo các sự cố, nhầm lẫn, sai sót chuyên mơn
kỹ thuật tại các khoa và tồn bệnh viện. Định kỳ phân tích, báo cáo các sự cố, sai sót chun
mơn kỹ thuật trong chăm sóc và có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

U

- Ghi chép hồ sơ bệnh án

Tài liệu chăm sóc người bệnh trong hồ sơ bệnh án gồm: phiếu theo dõi chức năng sống,

H

phiếu điều dưỡng và một số biểu mẫu khác theo Quyết định số 4069/QĐ-BYT ngày 28/9/2001
về việc ban hành mẫu hồ sơ bệnh án của Bộ Y tế và theo tính chất chuyên khoa do bệnh viện
quy định.

Tài liệu chăm sóc người bệnh trong hồ sơ bệnh án phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Ghi các thơng tin về người bệnh chính xác và khách quan;
b) Thống nhất thông tin về công tác chăm sóc người bệnh của điều dưỡng viên, hộ sinh
viên và của bác sĩ điều trị. Những khác biệt trong nhận định, theo dõi và đánh giá tình trạng
người bệnh phải được kịp thời trao đổi và thống nhất giữa những người trực tiếp chăm sóc,

điều trị người bệnh;
c) Ghi đầy đủ, kịp thời diễn biến bệnh và các can thiệp điều dưỡng.


13

Hồ sơ bệnh án phải được lưu trữ theo quy định tại Khoản 3 Điều 59 của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh.
1.1.2.

Tóm tắt về cơng tác chăm sóc người bệnh của điều dưỡng viên

Khái niệm về chăm sóc người bệnh
Chăm sóc điều dưỡng (Chăm sóc người bệnh trong bệnh viện) là sự hỗ trợ, đáp ứng các
nhu cầu cơ bản của mỡi người bệnh nhằm duy trì hơ hấp, tuần hồn, thân nhiệt, ăn uống, bài
tiết, tư thế, vận động, vệ sinh cá nhân, ngủ, nghỉ, những chăm sóc về tâm lý cho người bệnh,
hỗ trợ điều trị và tránh nguy cơ có hại từ mơi trường bệnh viện và mơi trường sống (7). Chăm
sóc điều dưỡng là những chăm sóc chuyên môn của người điều dưỡng đối với người bệnh từ
khi vào viện đến lúc ra viện. Nội dung chính bao gồm: chăm sóc thể chất, tinh thần, dinh dưỡng,

H
P

lập kế hoạch chăm sóc, theo dõi, phục hồi chức năng, giáo dục sức khỏe cho người bệnh. Chăm
sóc điều dưỡng bắt đầu từ lúc người bệnh đến khám, vào viện và cho đến khi người bệnh ra
viện hoặc từ vong (13). Các hoạt động chăm sóc người bệnh trong bệnh viện thường do điều
dưỡng viên, hộ sinh viên thực hiện và chịu trách nhiệm.

Nguyên tắc chăm sóc người bệnh trong bệnh viện


U

Nguyên tắc chăm sóc người bệnh trong bệnh viện là đảm bảo “Lấy người bệnh là trung
tâm” của công tác chăm sóc; người bệnh phải được chăm sóc tồn diện, liên tục, bảo đảm hài

H

lòng, chất lượng và an toàn. Can thiệp điều dưỡng phải dựa trên cơ sở các yêu cầu chuyên môn
và sự đánh giá nhu cầu của mỡi người bệnh để chăm sóc, phục vụ (7) (14).
Thơng thường, để đáp bảo thực hiện có chất lượng q trình chăm sóc, người bệnh đang
điều trị được phân thành 3 cấp độ chăm sóc như sau:
 Người bệnh cần chăm sóc cấp 1 là người bệnh nặng, nguy kịch, hơn mê, suy hơ hấp,
suy tuần hồn, phải nằm bất động và yêu cầu có sự theo dõi, chăm sóc tồn điện và liên tục của
điều dưỡng viên.
 Người bệnh cần chăm sóc cấp II là người bệnh có những khó khăn, hạn chế trong việc
thực hiện các hoạt động hằng ngày và cần sự theo dõi, hỗ trợ của điều đường viên.
 Người bệnh cần chăm sóc cấp III là người bệnh tự thực hiện được các hoạt động hằng
ngày và cần sự hướng dẫn chăm sóc của điều dưỡng viên.
Các điều kiện đảm bảo công tác chăm sóc người bệnh trong bệnh viện


14

Bệnh viện công lập từ hạng III trở lên thành lập hội đồng điều dưỡng và phòng điều
dưỡng (7). Phạm vi thực hành của điều dưỡng viên theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên
chức y tế điều dưỡng tại Quyết định số 41/2005/QĐ-BNV ngày 22/4/2005 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ và các quy định có liên quan của Bộ trưởng Bộ Y tế (15)
Bệnh viện phải đảm bảo đủ nhân lực điều dưỡng viên, hộ sinh viên theo qui định
tại Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BNV-BYT ngày 5/6/2007 của Bộ Y tế và Bộ
Nội vụ về hướng dẫn định mức biên chế trong các cơ sở y tế nhà nước để đảm bảo việc

chăm sóc người bệnh được thường xuyên và liên tục (16).
Các đặc điểm chất lượng chăm sóc người bệnh của ĐDV
ĐDV là lực lượng cán bộ chun mơn cung cấp các dịch vụ chăm sóc trong suốt

H
P

quá trình người bệnh đến khám và điều trị, cung cấp dịch vụ chăm sóc liên tục 24 giờ
nên có vai trò rất lớn trong việc bảo đảm và nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa
bệnh của mọi cơ sở khám chữa bệnh. Tổ chức Y tế thế giới đã nhận định, dịch vụ chăm
sóc sức khỏe do ĐDV cung cấp là một trong các trụ cột của hệ thống dịch vụ y tế (13)
(17).

U

Dựa trên nguyên tắc chất lượng lấy người bệnh làm trung tâm, lấy sự mong muốn
và hài lịng của người bệnh làm tiêu chí để xác định và đánh giá chất lượng CSNB, sau
khi tập hợp các bằng chứng nghiên cứu của các nước và đối chiếu với thực tiễn Việt

H

Nam các đặc tính chất lượng chăm sóc người bệnh bao gồm các thành phần: người bệnh
được trao quyền, được hỗ trợ và biện hộ; người bệnh được đáp ứng các nhu cầu thể
chất, tinh thần và tình cảm; người bệnh được điều trị, chăm sóc bảo đảm an tồn, hiệu
quả, liên tục và kịp thời; người bệnh được chăm sóc bởi những ĐDV có năng lực chuyên
môn, kiến thức cập nhật và thực hành dựa vào bằng chứng khoa học; người bệnh được
chăm sóc, điều trị trong sự hợp tác của nhóm chăm sóc; người bệnh được chăm sóc
trong mơi trường thân thiện và có y đức (13) (17).
1.1.3.


Các mơ hình chăm sóc người bệnh

Điều dưỡng ban đầu (5)
Mơ hình chăm sóc này lấy người bệnh làm trung tâm, hướng tới cá thể và đảm bảo liên
tục trong chăm sóc. Người điều dưỡng có quyền và có trách nhiệm lập kế hoạch chăm sóc,


15

thực hiện, đánh giá hiệu quả chăm sóc từng người bệnh như trách nhiệm của người thầy thuốc
ban đầu.
Trong mô hình này một điều dưỡng được phân cơng chịu trách nhiệm tồn bộ cơng tác
chăm sóc cho một hoặc một số người bệnh nhất định trong một ngày làm việc. Tuy nhiên mơ
hình này địi hỏi người điều dưỡng phải có trình độ chun mơn cao để có thể độc lập trong
chăm sóc người bệnh nên rất khó để thực hiện trong điều kiện thực tế của nước ta.
Phân công chăm sóc theo chức năng nhiệm vụ hay theo cơng việc (5)
Việc chăm sóc được chia thành những nhiệm vụ nhỏ, mỗi điều dưỡng được giao thực
hiện một hoặc hai nhiệm vụ cố định trên một nhóm người bệnh hoặc trên toàn bộ người bệnh
trong khoa dưới sự chỉ đạo của điều dưỡng trưởng khoa. Phương pháp này là sự phân cơng

H
P

cơng tác chăm sóc cho từng điều dưỡng để tiến hành từng cơng việc chăm sóc cụ thể cho tồn
bộ người bệnh ở trong khoa. Như vậy mỡi điều dưỡng viên sẽ đảm nhận một hoặc hai nhiệm
vụ chăm sóc riêng biệt như trong một dây chuyền sản xuất. Kết quả cơng việc chăm sóc của
mỡi điều dưỡng viên được tổng hợp thành chất lượng chăm sóc người bệnh.
Chăm sóc theo đội và theo nhóm (5)

U


Chăm sóc theo đội (Team nursing): Một đội ĐDV có trình độ khác nhau, có đội trưởng
là ĐDV có trình độ chun mơn cao hơn các, có kỹ năng lãnh đạo và điều khiển các thành viên

H

trong đội. Các thành viên trong đội cùng hợp tác chăm sóc một nhóm người bệnh, thường
xuyên trao đổi và chia sẻ hoạt động chăm sóc như nhận định, lập kế hoạch, thực hiện và lượng
giá kết quả chăm sóc người bệnh. Mục tiêu của đội là để chất lượng chăm sóc người bệnh tốt
nhất có thể, bằng cách sử dụng khả năng của tất cả các thành viên đến mức tối đa. Người bệnh
hài lịng với mơ hình chăm sóc này hơn mơ hình chăm sóc theo cơng việc. Tuy nhiên mơ hình
này chỉ thực sự có hiệu quả khi người đội trưởng là người có kinh nghiệm và kiến thức cần
thiết.
Điều dưỡng theo nhóm (Modular Nursing): Là mơ hình cải tiến của mơ hình chăm sóc
theo đội và chăm sóc ban đầu. Nhóm trong mơ hình này nhỏ hơn mơ hình chăm sóc theo đội,
mỡi nhóm gồm 2-3 ĐDV chăm sóc một số người bệnh. Nhóm chăm sóc có một trưởng nhóm,
là người chịu trách nhiệm lập kế hoạch chăm sóc và hướng dẫn điều đường trong nhóm thực


16

hiện các hoạt động chăm sóc nhưng nhóm trưởng vẫn phải là người chịu trách nhiệm chính về
chăm sóc người bệnh.
Chăm sóc người bệnh tồn diện
Chăm sóc người bệnh tồn diện (CSNBTD) là sự theo dõi, chăm sóc điều trị của bác sĩ
và điều dưỡng nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản của người bệnh cả về thân thể và tinh thần trong
thế gian nằm điều trị tại bệnh viện; khơng áp dụng hình thức phân cơng theo cơng việc (18).
Quy chế BV năm 1997 định nghĩa: CSNBTD là sự theo dõi và chăm sóc người bệnh của
bác sĩ và điều dưỡng trong suốt thời gian người bệnh nằm viện
Chỉ thị 05/2003/CT-BYT của Bộ Y tế quy định: CSNBTD là nhiệm vụ của cán bộ, công

chức, viên chức và nhân viên trong toàn bệnh viện nhằm đảm bảo chất lượng chẩn đốn, điều

H
P

trị và chăm sóc người bệnh.

Thơng tư 07/2011/TT-BYT đưa ra khái niệm: CSNBTD là sự chăm sóc của người hành
nghề và gia đình người bệnh lấy người bệnh làm trung tâm, đáp ứng các nhu cầu điều trị, sinh
hoạt hàng ngày nhằm bảo đảm an toàn, chất lượng và hài lịng của người bệnh (7).

U

Trong mơ hình này, một ĐDV chịu trách nhiệm chăm sóc hồn tồn cho một vài người
bệnh trong suốt cả ca làm việc của họ. Điều cơ bản nhất là người điều đường phải có đủ năng
lực để độc lập chăm sóc người bệnh. Thực hiện mơ hình chăm sóc này, người điều dưỡng tự

H

mình tiến hành tồn bộ những cơng việc chăm sóc cho người bệnh của mình, đồng thời sự
chăm sóc và theo dõi người bệnh được liên tục trong suốt quy trình người bệnh nằm điều trị.
Do đó người điều dưỡng sẽ có mối quan hệ thật sự gần gũi và có thể đáp ứng ngay những nhu
cầu của người bệnh.

Nội dung chăm sóc tồn diện

Nội dung chăm sóc tồn diện bao hàm khơng chỉ là chăm sóc về y tế mà cịn chăm sóc
về thể chất, tinh thần và phương diện xã hội: Chăm sóc về y tế, Chăm sóc thể chất liên quan
tới thực hiện các chức năng cơ thể, Chăm sóc sức khỏe tinh thần, Chăm sóc sức khỏe về
phương diện xã hội.

1.1.4.
bệnh viện

Những điều kiện đảm bảo q trình thực hành chăm sóc người bệnh tại


17

Hệ thống tổ chức chăm sóc người bệnh
Tổ chức quản lý điều dưỡng cấp bệnh viện
Bệnh viện công lập từ hạng III trở lên thành lập Hội đồng Điều dưỡng và phòng Điều
dưỡng.
Các bệnh viện khác thành lập Hội đồng Điều dưỡng, phòng Điều dưỡng hay tổ Điều
dưỡng tùy theo điều kiện của từng bệnh viện.
Tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động của Hội đồng Điều dưỡng được quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thơng tư này.
Phịng Điều dưỡng có Trưởng phịng, các Phó trưởng phịng phụ trách khối. Tổ chức và

H
P

nhiệm vụ phòng Điều dưỡng được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thơng tư này.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng phịng Điều dưỡng được quy định tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này.
Tổ chức quản lý điều dưỡng cấp khoa

Mỡi khoa có Điều dưỡng trưởng khoa, Hộ sinh trưởng khoa hoặc Kỹ thuật viên trưởng

U


khoa. Điều dưỡng trưởng khoa, Hộ sinh trưởng khoa và Kỹ thuật viên trưởng khoa do Giám
đốc bệnh viện quyết định bổ nhiệm.

H

Nhiệm vụ, quyền hạn của Điều dưỡng trưởng khoa, Hộ sinh trưởng khoa được quy định
tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 07/2011/TT-BYT.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Kỹ thuật viên trưởng khoa được quy định tại Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư 07/2011/TT-BYT.
Phạm vi thực hành của Điều dưỡng viên theo Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức
y tế điều dưỡng tại Quyết định số 41/2005/QĐ-BNV ngày 22/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ và các quy định có liên quan của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Nhân lực chăm sóc người bệnh
Bệnh viện phải bảo đảm đủ nhân lực điều dưỡng viên, hộ sinh viên theo quy định tại
Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 5/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ


18

trưởng Bộ Nội vụ về Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế Nhà nước
để bảo đảm chăm sóc người bệnh liên tục.
Bệnh viện xây dựng cơ cấu trình độ của điều dưỡng viên, hộ sinh viên phù hợp với tính
chất chun mơn và phân hạng bệnh viện. Bảo đảm tỷ lệ điều dưỡng viên, hộ sinh viên có trình
độ cao đẳng và đại học đáp ứng yêu cầu Thỏa thuận công nhận dịch vụ chăm sóc đã được
Chính phủ ký kết với các nước ASEAN ngày 8/12/2006.
Bệnh viện bố trí nhân lực điều dưỡng viên, hộ sinh viên hằng ngày hợp lý tại các khoa
và trong mỡi ca làm việc.
Phịng Điều dưỡng phối hợp với phòng Tổ chức cán bộ đề xuất Giám đốc bệnh viện điều
động bổ sung điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, hộ lý và y công kịp thời cho khoa


H
P

khi có yêu cầu để bảo đảm chất lượng chăm sóc và phục vụ người bệnh.
Tổ chức làm việc

Bệnh viện căn cứ vào đặc điểm chuyên môn của từng khoa để áp dụng một trong các mơ
hình phân cơng chăm sóc sau đây:

U

Mơ hình phân cơng điều dưỡng chăm sóc chính: Một điều dưỡng viên hoặc một hộ sinh
viên chịu trách nhiệm chính trong việc nhận định, lập kế hoạch chăm sóc, tổ chức thực hiện có
sự trợ giúp của các điều dưỡng viên hoặc hộ sinh viên khác và theo dõi đánh giá cho một số

H

người bệnh trong q trình nằm viện.

Mơ hình chăm sóc theo nhóm: Nhóm có từ 2-3 điều dưỡng viên hoặc hộ sinh viên chịu
trách nhiệm chăm sóc một số người bệnh ở một đơn ngun hay một số buồng bệnh.
Mơ hình chăm sóc theo đội: Đội gồm bác sĩ, điều dưỡng viên hoặc hộ sinh viên và người
hành nghề khám bệnh, chữa bệnh khác chịu trách nhiệm điều trị, chăm sóc cho một số người
bệnh ở một đơn nguyên hay một số buồng bệnh.
Mơ hình phân chăm sóc theo cơng việc: Mơ hình này được áp dụng trong các trường
hợp cấp cứu thảm họa hoặc ở chuyên khoa sâu đòi hỏi điều dưỡng chuyên khoa thực hiện kỹ
thuật chăm sóc đặc biệt trên người bệnh.
Bệnh viện tổ chức cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên làm việc theo ca tại các khoa, đặc
biệt là ở các khoa Cấp cứu, khoa Hồi sức tích cực, khoa Phẫu thuật, khoa Sản và khoa Sơ sinh.



19

Mỡi ca làm việc áp dụng mơ hình phân cơng chăm sóc phù hợp với đặc điểm chun mơn của
từng khoa.
Trang thiết bị phục vụ chăm sóc người bệnh
Bệnh viện trang bị đủ các thiết bị và phương tiện dưới đây để bảo đảm yêu cầu chăm sóc
người bệnh:
Thiết bị, phương tiện, dụng cụ chuyên dụng, vật tư tiêu hao y tế và phương tiện bảo hộ
phục vụ công tác chuyên môn của điều dưỡng viên, hộ sinh viên.
Phương tiện phục vụ sinh hoạt của người bệnh.
Mỗi khoa lâm sàng có ít nhất một buồng thủ thuật, một buồng cách ly và một buồng xử

H
P

lý dụng cụ được thiết kế đúng quy cách và có đủ trang thiết bị đáp ứng yêu cầu kiểm soát nhiễm
khuẩn theo quy định của Luật Phịng, chống bệnh truyền nhiễm và Thơng tư số 18/2009/TTBYT ngày 14/10/2009 của Bộ Y tế về hướng dẫn tổ chức thực hiện cơng tác kiểm sốt nhiễm
khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Phòng nhân viên, phòng trực, phòng vệ sinh và các điều kiện làm việc, phục vụ sinh hoạt

U

khác cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên.

Nguồn tài chính cho cơng tác chăm sóc

Hằng năm bệnh viện phân bổ kinh phí thường xuyên cho các hoạt động sau:


H

Mua sắm thiết bị, dụng cụ cho công tác chăm sóc và phục vụ người bệnh.
Thực hiện, duy trì và cải tiến chất lượng chăm sóc người bệnh.
Đào tạo liên tục để nâng cao kỹ năng thực hành cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên và kỹ
thuật viên.

Khen thưởng các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt công tác chăm sóc người bệnh.
Đào tạo liên tục, cập nhật kiến thức y khoa liên tục
Bệnh viện xây dựng chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo định hướng cho điều dưỡng
viên, hộ sinh viên mới được tuyển dụng.
Điều dưỡng viên, hộ sinh viên được đào tạo cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ
liên tục, bảo đảm thời gian học tập tối thiểu 24 giờ theo quy định tại Thông tư 07/2008/TT-


20

BYT ngày 28/05/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về Hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với
cán bộ y tế.
Bệnh viện tổ chức đào tạo và hướng dẫn thực hành và xác nhận quá trình thực hành cho
điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên đã thực hành tại cơ sở của mình theo quy định tại
Điều 24 Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
Bệnh viện tổ chức cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên tham gia nghiên cứu
khoa học và áp dụng các kết quả nghiên cứu, sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong chăm sóc.
Bệnh viện tổ chức kiểm tra đánh giá kiến thức và tay nghề của điều dưỡng viên, hộ sinh
viên ít nhất 2 năm một lần.
Công tác hộ lý trợ giúp chăm sóc

H
P


Căn cứ vào thực tế, bệnh viện bố trí hộ lý trợ giúp chăm sóc để thực hiện các chăm sóc
thơng thường cho người bệnh.
Hộ lý trợ giúp chăm sóc phải:
o

Có chứng chỉ đào tạo theo Chương trình đào tạo hộ lý được Bộ trưởng Bộ Y tế ban

o

Tuyệt đối không được làm các thủ thuật chuyên môn của điều dưỡng viên, hộ sinh

U

hành;

viên.

H

Công tác dinh dưỡng-tiết chế

Bệnh viện công lập từ hạng III trở lên thành lập khoa Dinh dưỡng, tiết chế; bệnh viện
hạng đặc biệt thành lập khoa Dinh dưỡng, tiết chế hoặc Trung tâm dinh dưỡng lâm sàng; các
bệnh viện khác thành lập khoa hoặc tổ Dinh dưỡng, tiết chế tùy theo điều kiện của từng bệnh
viện.
Khoa hoặc tổ Dinh dưỡng, tiết chế thuộc khối các khoa lâm sàng do Giám đốc hoặc
Phó giám đốc chuyên môn phụ trách và là đầu mối giúp Giám đốc bệnh viện tổ chức thực
hiện Thông tư 08/2011/TT-BYT về việc hướng dẫn công tác dinh dưỡng tiết chế trong bệnh
viện.

1.2. Thực trạng hoạt động chăm sóc người bệnh của điều dưỡng viên
1.2.1. Nghiên cứu trên thế giới


×