BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………/…………
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
an
lu
DƯƠNG ĐỨC HẢI
n
va
p
ie
gh
tn
to
d
oa
nl
w
do
BẢO VỆ QUYỀN CON NGƯỜI
TRONG XÉT XỬ HÌNH SỰ - TỪ THỰC TIỄN
TỒ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI,
TỈNH QUẢNG BÌNH
fu
an
v
an
lu
oi
m
ll
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH
nh
at
z
z
@
om
l.c
ai
gm
an
Lu
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2018
n
va
a
th
c
si
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………/…………
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
an
lu
DƯƠNG ĐỨC HẢI
n
va
p
ie
gh
tn
to
d
oa
nl
w
do
BẢO VỆ QUYỀN CON NGƯỜI
TRONG XÉT XỬ HÌNH SỰ - TỪ THỰC TIỄN
TỒ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI,
TỈNH QUẢNG BÌNH
v
an
lu
oi
m
ll
fu
an
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH
nh
Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Mã số: 60 38 01 02
at
z
z
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. LƯƠNG THANH CƯỜNG
@
om
l.c
ai
gm
an
Lu
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2018
n
va
a
th
c
si
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi, có sự hỗ trợ
từ Giảng viên hướng dẫn là PGS.TS. Lương Thanh Cường. Các số liệu, nội dung
nghiên cứu và kết quả trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học
của luận văn khơng trùng lặp với các cơng trình có liên quan đã được công bố.
lu
Thừa Thiên Huế, ngày …… tháng ……năm 2018
an
Học viên
n
va
gh
tn
to
p
ie
Dương Đức Hải
d
oa
nl
w
do
oi
m
ll
fu
an
v
an
lu
nh
at
z
z
@
om
l.c
ai
gm
an
Lu
n
va
a
th
c
si
LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành chương trình cao học và viết luận văn, ngoài sự nỗ lực
của bản thân, em đã nhận được sự giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý
nhiệt tình của q thầy cơ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Trước hết, em
xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, quý thầy cô Khoa Nhà nước và Pháp
luật, Khoa Sau đại học - Học viện Hành chính Quốc gia và q thầy cơ tham
an
lu
gia giảng dạy đã tận tình truyền đạt kiến thức, giúp đỡ em trong thời gian
n
va
học tập. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Lương Thanh
hoàn thành luận văn này.
p
ie
gh
tn
to
Cường đã dành nhiều thời gian, công sức trong giảng dạy và hướng dẫn em
Em xin gửi lời cảm ơn đến Chánh án, Phó chánh án Tịa án nhân dân
w
do
thành phố Đồng Hới và tồn thể cán bộ Tịa án nhân dân thành phố Đồng Hới
d
oa
nl
tỉnh Quảng Bình là nơi em công tác đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em
hồn thành khóa học và luận văn. Cuối cùng, em xin bày tỏ lời cảm ơn đến gia
v
an
lu
đình, bạn bè là nguồn động viên lớn, tạo điều kiện và hết lịng chăm sóc, khuyến
fu
an
khích em tham gia học tập và nghiên cứu, để em có thể hồn thành luận văn này.
Luận văn là thành quả sự nỗ lực của cá nhân tác giả trong thời gian qua. Tuy
m
ll
nhiên, do kiến thức bản thân còn hạn chế nên luận văn khơng tránh khỏi những
oi
thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý q báu của q thầy cơ và các bạn để
nh
z
z
Học viên
@
Xin chân thành cảm ơn!
at
Luận văn này được hoàn chỉnh hơn.
om
l.c
ai
gm
Dương Đức Hải
an
Lu
n
va
a
th
c
si
MỤC LỤC
Trang bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
an
lu
Danh mục biểu đồ
n
va
MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
XỬ HÌNH SỰ ........................................................................................................... 8
gh
tn
to
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN BẢO VỆ QUYỀN CON NGƯỜI TRONG XÉT
p
ie
1.1 Quyền con người trong hoạt động xét xử hình sự .............................................. 8
w
do
1.1.1 Quan niệm về quyền con người ........................................................................ 8
d
oa
nl
1.1.2 Các quyền con người trong hoạt động xét xử vụ án hình sự .......................... 14
1.2 Bảo vệ quyền con người trong hoạt động xét xử án hình sự ............................ 15
v
an
lu
1.2.1 Khái niệm, nguyên tắc bảo vệ quyền con người trong hoạt động xét xử án
fu
an
hình sự ...................................................................................................................... 15
m
ll
1.2.2 Trong hoạt động xét xử hình sự, chủ thể được bảo vệ quyền con người được
oi
xác định cụ thể ......................................................................................................... 21
nh
1.2.3 Trong xét xử hình sự, quyền của các chủ thể được quy định đầy đủ, cụ thể và
at
được bảo vệ .............................................................................................................. 23
z
z
1.2.4 Nội dung quy định pháp luật về bảo vệ quyền con người trong xét xử
@
gm
hình sự ......................................................................................................... 26
l.c
ai
1.3 Các yếu tố tác động đến bảo vệ quyền con người trong xét xử hình sự ........... 29
om
1.3.1 Năng lực thực thi pháp luật của cơ quan, người tiến hành tố tụng hình sự .... 29
an
Lu
1.3.2 Ý thức pháp luật của các chủ thể trong xét xử hình sự ................................... 32
n
va
a
th
c
si
1.3.3 Điều kiện, cơ sở vật chất phục vụ xét xử hình sự .......................................... 33
1.3.4 Các yếu tố khác .............................................................................................. 34
Tóm tắt chương 1 ..................................................................................................... 35
Chương 2. BẢO VỆ QUYỀN CON NGƯỜI TRONG XÉT XỬ HÌNH SỰ Ở
TỊA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH .. 37
2.1. Khái quát về Tòa án nhân dân thành phố Đồng Hới và xét xử hình sự ở Tịa án
nhân dân thành phố Đồng Hới ................................................................................. 37
lu
2.1.1 Khái quát về Tòa án nhân dân thành phố Đồng Hới ..................................... 37
an
2.1.2 Tổ chức bộ máy và nhân sự của Tòa án nhân dân thành phố Đồng Hới....... 39
n
va
2.2 Phân tích thực trạng bảo vệ quyền con người trong xét xử hình sự ở Tịa án
gh
tn
to
2.1.3 Xét xử hình sự ở Tịa án nhân dân thành phố Đồng Hới................................ 41
p
ie
nhân dân thành phố Đồng Hới ................................................................................. 44
w
do
2.2.1 Bảo vệ quyền con người trong giai đoạn chuẩn bị xét xử vụ án .................... 44
2.2.2 Bảo đảm quyền con người trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự ..................... 47
d
oa
nl
2.3 Đánh giá bảo vệ quyền con người trong xét xử hình sự ở Tịa án nhân dân thành
v
an
lu
phố Đồng Hới........................................................................................................... 55
2.3.1 Kết quả đạt được ............................................................................................ 55
fu
an
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân ................................................................................. 59
m
ll
Tóm tắt chương 2 ..................................................................................................... 62
oi
Chương 3. PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG BẢO VỆ
nh
QUYỀN CON NGƯỜI TRONG XÉT XỬ HÌNH SỰ- TỪ THỰC TIỄN TOÀ
at
z
ÁN NHÂN DÂN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG
z
BÌNH ....................................................................................................................... 63
@
gm
3.1 Phương hướng tăng cường bảo vệ quyền con người trong xét xử hình sự ...... 63
l.c
ai
3.1.1 Chú trọng bảo vệ những quyền cơ bản, quan trọng trong xét xử hình sự ..... 63
om
3.1.2 Xác định trách nhiệm của các chủ thể trong tố tụng hình sự khi bảo vệ quyền
an
Lu
con người trong xét xử hình sự ................................................................................ 63
n
va
a
th
c
si
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
3.1.3 Nâng cao năng lực tự bảo vệ của các chủ thể trong tố tụng hình sự............... 64
3.2 Giải pháp tăng cường bảo vệ quyền con người trong xét xử hình sự ............... 65
3.2.1 Những giải pháp chung .................................................................................. 65
3.2.2 Tiếp tục hồn thiện pháp luật hình sự, tố tụng hình sự ................................... 66
3.2.3 Triển khai thực hiện có chất lượng, hiệu quả hoạt động tranh tụng trong xét
xử hình sự................................................................................................................. 68
3.2.4 Bảo đảm chất lượng, nâng cao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp của người
lu
tiến hành tố tụng hình sự .......................................................................................... 71
an
3.2.5 Chủ động phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm những vi phạm tố tụng hình sự.. 73
n
va
3.4 Những giải pháp riêng đối với Tòa án nhân dân TP Đồng Hới ........................ 74
gh
tn
to
3.3 Các giải pháp khác ............................................................................................ 73
p
ie
Tóm tắt chương 3 ..................................................................................................... 77
w
do
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
d
oa
nl
PHỤ LỤC
oi
m
ll
fu
an
v
an
lu
nh
at
z
z
@
om
l.c
ai
gm
an
Lu
n
va
a
th
c
si
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BLHS
Bộ luật hình sự
BLTTHS
Bộ luật tố tụng hình sự
BLDS
Bộ luật dân sự
ICCPR
Cơng ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị
UHDR
Tuyên ngơn thế giới về quyền con người
QCN
Quyền con người
TAND
Tịa án nhân dân
lu
an
VKSND
n
va
Viện kiểm sát nhân dân
Xã hội chủ nghĩa
p
ie
gh
tn
to
XHCN
d
oa
nl
w
do
oi
m
ll
fu
an
v
an
lu
nh
at
z
z
@
om
l.c
ai
gm
an
Lu
n
va
a
th
c
si
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ các vụ án hình sự đã đưa ra xét xử sơ thẩm tại Tóa án nhân
dân thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình trong 05 năm (2013 - 2017).. 43
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ các vụ án hình sự trả hồ sơ điều tra bổ sung tại Tòa án nhân
dân thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình trong 05 năm (2013 - 2017).. 45
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ các vụ án có người bào chữa tham gia tại Tịa án nhân dân
an
lu
thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình trong 05 năm (2013 - 2017) ......... 50
n
va
p
ie
gh
tn
to
d
oa
nl
w
do
oi
m
ll
fu
an
v
an
lu
nh
at
z
z
@
om
l.c
ai
gm
an
Lu
n
va
a
th
c
si
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Con người là vốn quý của tự nhiên và của xã hội. Bảo vệ quyền con
người (QCN) là mục tiêu của các thiết chế Nhà nước dân chủ và tiến bộ. Ngày
nay, đất nước ta đang trên đà phát triển về mọi mặt. Song song, với việc phát
triển kinh tế, Đảng và Nhà nước cũng chăm lo xây dựng một Nhà nước pháp
quyền của dân, do dân và vì dân, xây dựng một hệ thống pháp luật bảo đảm
an
lu
cho việc phát triển các quyền tự do dân chủ của công dân là những quan điểm
n
va
cơ bản được thể hiện trong các văn bản của Đảng và Nhà nước ta. Trong việc
quốc phòng những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã đặt “Con người” là
gh
tn
to
thực hiện và hoạch định các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, an ninh -
p
ie
trung tâm - chủ thể của chiến lược, quá trình phát triển.
w
do
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã
d
oa
nl
hội (bổ sung, phát triển năm 2011) đã nêu rõ: “Con người là trung tâm của
chiến lược phát triển, đồng thời là chủ thể phát triển. Tôn trọng và bảo vệ
v
an
lu
quyền con người, gắn quyền con người với quyền và lợi ích của dân tộc, đất
fu
an
nước và quyền làm chủ của nhân dân” [56]. Gần đây, thể chế hóa đường lối
m
ll
của Đảng, Hiến pháp năm 2013, Chương về “Quyền con người, quyền và
oi
nghĩa vụ cơ bản của công dân” đã được đưa lên vị trí thứ 2, chỉ sau Chương I
nh
về “Chế độ chính trị”. Quy định này phản ánh quyết tâm của Đảng, Nhà nước
at
và nhân dân ta trong thực hiện quyền con người, quyền cơng dân. Bên cạnh
z
z
đó, Hiến pháp năm 2013 còn quy định rõ trách nhiệm của Nhà nước trong
@
gm
việc bảo đảm quyền con người, quyền và nghĩa vụ công dân.
l.c
ai
Việc bảo đảm thực hiện các quyền con người bằng pháp luật là một
om
trong những điều kiện quan trọng nhất để thực hiện quyền con người, đặc
an
Lu
biệt là trong lĩnh vực pháp luật tố tụng hình sự. Hoạt động tố tụng hình sự
n
va
a
th
c
1
si
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
chính là cơng cụ sắc bén của Nhà nước và xã hội trong đấu tranh phòng,
chống tội phạm, bảo vệ cuộc sống bình yên, bảo đảm những giá trị vật chất,
tinh thần chân chính của con người và xã hội. Việc bảo vệ các quyền con
người, quyền công dân bằng hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng
trong việc thực thi pháp luật có hiệu quả là hết sức quan trọng. Bởi quyền con
người trong tố tụng hình sự là quyền dễ bị xâm phạm, dễ bị tổn thương, nhất
là các quyền an toàn về thân thể (quyền được sống, được bảo vệ về tính mạng,
lu
sức khỏe…), danh dự và nhân phẩm của cá nhân. Với chức năng, nhiệm vụ,
an
quyền hạn của mình, Tịa án nhân dân có vai trị chủ động trong việc bảo vệ,
n
va
Thực tiễn cho thấy, vai trò của Tòa án trong việc bảo vệ quyền con
gh
tn
to
đảm bảo thực hiện quyền con người trong các hoạt động tố tụng hình sự.
p
ie
người trong hoạt động tố tụng hình sự nói chung và việc bảo vệ quyền con
w
do
người trong giai đoạn xét xử nói riêng đã đạt được những kết quả nhất định.
d
oa
nl
Các quyền và lợi ích hợp pháp của cơng dân về cơ bản đã được bảo vệ, đã hạn
chế được tình trạng oan, sai. Tuy nhiên, thực tế vẫn cịn có nhiều trường hợp
v
an
lu
trong quá trình xét xử chưa bảo vệ thực hiện đầy đủ các quyền con người,
quyền cơng dân, thậm chí là vi phạm quyền con người trong hoạt động tố
fu
an
tụng hình sự. Những vi phạm đó xảy ra do nhiều nguyên nhân, trong đó có
m
ll
những bất cập, hạn chế của pháp luật, cơ chế, nhận thức, thái độ của người
oi
tiến hành tố tụng, các quy định về chế độ trách nhiệm của cơ quan, người tiến
nh
at
hành tố tụng đối với cơng dân… Có thể nói, vấn đề bảo vệ QCN đang là yêu
z
cầu cấp thiết trên cả phương diện lý luận cũng như trong hoạt động thực tiễn.
z
@
Việc nghiên cứu vấn đề bảo vệ quyền con người trong xét xử hình sự từ
gm
l.c
ai
thực tiễn tại đơn vị Tịa án nhân dân TP Đồng Hới nhằm đánh giá thực
om
trạng, làm rõ nguyên nhân và đề xuất những giải pháp hoàn thiện bộ luật tố
Lu
tụng hình sự, là hết sức cần thiết, góp phần nâng cao nhận thức của cán bộ,
an
Thẩm phán về vai trị, trách nhiệm, quyền hạn của mình trong việc thực
n
va
a
th
c
2
si
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
hiện chức trách, nhiệm vụ được phân công, nhằm nâng cao hiệu quả cơng tác
đấu tranh phịng chống tội phạm, đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã
hội, bảo vệ các quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cơng dân.
Với lý do đó, học viên đã chọn đề tài “Bảo vệ quyền con người
trong xét xử hình sự từ thực tiễn Tịa án nhân dân TP Đồng Hới, tỉnh Quảng
Bình”, làm đề tài Luận văn thạc sĩ Luật học của mình.
lu
2. Tình hình nghiên cứu
an
Cho đến nay, đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về quyền con người và
n
va
bảo vệ quyền con người như: “Bảo vệ quyền con người trong luật hình sự,
gh
tn
to
luật tố tụng hình sự Việt Nam” (Sách tham khảo), Nhà xuất bản chính trị
quốc
p
ie
gia, Hà Nội, 2004, của TS. Trần Quang Tiệp; “Quyền con người, quyền công
w
do
dân trong Hiến pháp Việt Nam” (Sách chuyên khảo), Nhà xuất bản Khoa học
d
oa
nl
xã hội, Hà Nội, 2005 của PGS. TS. Nguyễn Văn Động; “Quyền con người,
quyền công dân trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam”
v
an
lu
(Sách chuyên khảo), nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008 của PGS.
fu
an
TS. Trần Ngọc Đường; …
m
ll
Đối với lĩnh vực pháp luật chun ngành, tại Việt Nam đã có những
oi
cơng trình nghiên cứu như: “Bảo vệ quyền con người bằng pháp luật hình sự
nh
và pháp luật tố tụng hình sự”, Đề tài khoa học cấp Đại học Quốc gia Hà Nội,
at
z
do GS. TSKH. Lê Văn Cảm; PGS. TS Nguyễn Ngọc Chí và PGS. TS. Trịnh
z
Quốc Toản đồng chủ trì, năm 2006; Luận án tiến sĩ “Đảm bảo quyền con
@
gm
người trong hoạt động tư pháp ở Việt Nam” của Nguyễn Huy Hoàng, Hà
l.c
ai
Nội, bảo vệ năm 2005; Luận án tiến sĩ “Bảo vệ quyền con người của người bị
om
tạm giữ, bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự Việt Nam” của Lại Văn Trình,
an
Lu
TP. Hồ Chí Minh, bảo vệ năm 2011; Luận văn thạc sĩ “Bảo vệ quyền con
n
va
a
th
c
3
si
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
người trong giai đoạn điều tra các vụ án hình sự ở Việt Nam”, của Nguyễn
Thị Hạnh Quyên, Hà Nội, năm 2014…
Các bài viết khoa học đăng tải trên các báo pháp luật, tạp chí nghiên
cứu khoa học như: Bảo vệ các quyền con người bằng pháp luật tố tụng hình
sự Việt Nam: Những vấn đề lý luận cơ bản, của GS. TS Lê Văn Cảm, Báo
Dân chủ và Pháp luật - Bộ Tư pháp, Số 7/2010; Những vấn đề chung về bảo
vệ các quyền con người bằng pháp luật trong lĩnh vực tư pháp hình sự, của
an
lu
GS. TSKH Lê Văn Cảm, Báo Khoa học pháp lý, Trường Đại học Luật Thành
n
va
phố Hồ Chí Minh, Số 6/2010; “Bảo vệ quyền của người bị buộc tội trong tố
Viện khoa học xã hội Việt Nam, năm 2010; “Hiến pháp 2013 và việc hồn
gh
tn
to
tụng hình sự”, của Thạc sĩ Đinh Thế Hưng, Viện Nhà nước và pháp luật –
p
ie
thiện biện pháp ngăn chặn bắt, tạm giữ, tạm giam trong tố tụng hình sự”, của
w
do
PGS. TS. Nguyễn Ngọc Chí, Tạp chí Khoa học Đại học quốc gia Hà Nội:
d
oa
nl
Luật học, Tập 30, số 3/2014…
Các cơng trình khoa học, bài viết nêu trên, các tác giả đã luận giải
v
an
lu
những vấn đề lý luận cũng như thực tiễn về vấn đề bảo vệ quyền con người
fu
an
nói chung hoặc quyền con người của một nhóm đối tượng nhất định (như
người bị tạm giữ, bị can, bị cáo nói chung hoặc người chưa thành niên là
oi
m
ll
người bị tạm giữ, bị can, bị cáo). Trong Luận văn, bản thân tôi tiếp tục nghiên
nh
cứu về vấn đề bảo vệ quyền con người tập trung vào giai đoạn xét xử vụ án
at
hình sự nhằm đưa ra những đánh giá về thực trạng bảo vệ quyền con người
z
của Tòa án nhân dân từ đó đề ra những giải pháp hồn thiện nhằm phát huy
z
@
vai trò của Tòa án, như là một cơ quan có trách nhiệm đảm bảo tối ưu quyền
gm
l.c
ai
con người trong giai đoạn xét xử các vụ án hình sự được thực hiện trên thực tế
om
và hạn chế đến mức thấp nhất việc xâm phạm quyền con người trong giai
Lu
đoạn xét xử, tránh oan, sai, bỏ lọt tội phạm. Để thực hiện luận văn, tác giả đã
an
lựa chọn, kế thừa và phát triển các kết quả nghiên cứu của các cơng trình khoa
n
va
a
th
c
4
si
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
học nêu trên.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này, Luận văn hướng tới mục đích đề xuất các giải
pháp tăng cường bảo vệ quyền con người trong xét xử các vụ án hình sự.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
an
lu
Từ mục đích nghiên cứu nêu trên, Luận văn thực hiện những nhiệm vụ
n
va
chủ yếu sau:
niệm quyền con người, quyền con người và bảo vệ quyền con người trong
gh
tn
to
- Phân tích, làm rõ một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài như khái
p
ie
tố tụng hình sự; những quy định của pháp luật tố tụng hình sự bảo vệ quyền
w
do
con người trong xét xử các vụ án hình sự; cơ sở xác định vai trò của Tòa án
d
oa
nl
và các điều kiện bảo vệ vai trò của Tòa án trong việc đảm bảo quyền con
người trong giai đoạn xét xử các vụ án hình sự.
v
an
lu
- Từ thực tiễn xét xử các vụ án hình sự tại Tịa án nhân dân TP Đồng
fu
an
Hới, tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2012 - 2017 để đánh giá, phân tích thực
m
ll
tiễn bảo vệ quyền con người trong hoạt động xét xử hình sự, đánh giá vai trò
oi
của Tòa án trong việc bảo vệ quyền con người trong giai đoạn xét xử các vụ
nh
án hình sự theo Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003. Từ đó rút ra những hạn
at
chế, bất cập của một số quy định pháp luật và hạn chế, bất cập trong thực tiễn
z
z
hoạt động của Tòa án thực hiện vai trò bảo vệ quyền con người trong giai
@
gm
đoạn xét xử các vụ án hình sự thời gian qua.
l.c
ai
- Đưa ra những khuyến nghị khoa học nhằm tăng cường bảo vệ quyền
om
con người. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao trách nhiệm của Tòa án nhân
an
Lu
dân trong việc bảo vệ quyền con người trong xét xử các vụ án hình sự, góp
n
va
a
th
c
5
si
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
phần hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam hiện nay.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Luận văn phân tích, đánh giá những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên
quan đến vai trị, trách nhiệm của Tòa án nhân dân trong việc bảo vệ quyền
con người trong giai đoạn xét xử các vụ án hình sự theo quy định của Bộ luật
tố tụng hình sự 2003 từ thực tiễn xét xử các vụ án hình sự tại Tịa án nhân dân
lu
TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
an
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
n
va
Cơ sở lý luận của luận văn là quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư
gh
tn
to
tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về Nhà nước
p
ie
và pháp luật, về quyền con người, các quan điểm của Đảng về cải cách tư
w
do
pháp, về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bảo vệ
d
oa
nl
quyền và lợi ích hợp pháp của cơng dân.
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ
v
an
lu
nghĩa duy vật lịch sử, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể
như phương pháp nghiên cứu điển hình, phương pháp thống kê, lơgic, phân
fu
an
tích, so sánh, tổng hợp... Ngồi ra, luận văn cịn khai thác những thơng tin tư
m
ll
liệu của các cơng trình nghiên cứu đã công bố để chứng minh cho các luận
oi
điểm.
nh
at
6. Ý nghĩa thực tiễn và lý luận của luận văn
z
z
- Ý nghĩa lý luận:
@
gm
+ Luận văn đề cập một số vấn đề lý luận về quyền con người, bảo vệ
l.c
ai
quyền con người trong tố tụng hình sự, đặc biệt là luận giải vai trò của Tòa án
om
nhân dân trong việc bảo vệ quyền con người trong hoạt động tố tụng hình sự.
an
Lu
Làm rõ cơ sở xác định nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong việc bảo vệ
n
va
a
th
c
6
si
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
quyền con người trong giai đoạn xét xử các vụ án hình sự.
+ Phân tích và đánh giá thực trạng, vai trò của Tòa án trong việc bảo vệ
quyền con người trong giai đoạn xét xử các vụ án hình sự. Thơng qua đó, luận
văn đưa ra được một số giải pháp, kiến nghị sửa đổi, bổ sung BLTTHS và
một số các giải pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống
Tòa án trong việc bảo vệ quyền con người trong giai đoạn xét xử các vụ án
hình sự.
an
lu
- Ý nghĩa thực tiễn:
n
va
+ Kết quả nghiên cứu đề tài có giá trị tham khảo cho công tác nghiên
gh
tn
to
cứu, giảng dạy ở các trường chuyên ngành luật, Học viên và những ai quan
p
ie
tâm đến lĩnh vực này.
w
do
+ Luận văn có ý nghĩa đóng góp một cách nhìn đích thực về “Bảo vệ
quyền con người” trong thực thi pháp luật cho các cơ quan bảo vệ pháp luật
d
oa
nl
nói chung, cho ngành tồ án nói riêng trong tiến hành tố tụng hình sự.
v
an
lu
7. Kết cấu của Luận văn
fu
an
Ngồi phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, nội
m
ll
dung của Luận văn gồm 03 chương:
oi
Chương 1: Cơ sở lý luận bảo vệ quyền con người trong xét xử hình sự
nh
Chương 2: Bảo vệ quyền con người trong xét xử hình sự ở Tịa án nhân
at
z
dân thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
z
@
Chương 3: Phương hướng, giải pháp tăng cường bảo vệ quyền con
gm
ai
người trong xét xử hình sự từ thực tiễn Tịa án nhân dân thành phố Đồng Hới,
om
l.c
tỉnh Quảng Bình
an
Lu
n
va
a
th
c
7
si
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN BẢO VỆ QUYỀN CON NGƯỜI
TRONG XÉT XỬ HÌNH SỰ
1.1 Quyền con người trong hoạt động xét xử hình sự
1.1.1 Quan niệm về quyền con người
lu
Con người là vấn đề cơ bản nhất của mọi thời đại, cho nên quyền con
an
người luôn luôn trở thành nội dung quan trọng thu hút được sự quan tâm cả về
n
va
từng khu vực và mang tính tồn cầu. Quyền con người là một nội dung lớn
gh
tn
to
phương diện lý luận cũng như trong hoạt động thực tiễn của mỗi quốc gia, của
p
ie
của thế giới ngày nay. Đây là giá trị cao quý, kết tinh từ nền văn hóa của tất
w
do
cả các dân tộc trên thế giới; là tiếng nói chung, sản phẩm chung, mục tiêu
chung, phương tiện chung của mọi quốc gia, dân tộc trên thế giới để bảo vệ và
d
oa
nl
thúc đẩy nhân phẩm và hạnh phúc của mọi con người. Nó khơng cịn là nhận
v
an
lu
thức, là quan điểm mà hữu hình bằng các quy phạm pháp lý được các quốc
gia thừa nhận chung, phản ánh quy luật và hướng đi tất yếu của xã hội loài
m
ll
thực thi trên thực tế.
fu
an
người cũng như sự hình thành các cơ chế bảo vệ để quyền con người được
oi
Quan niệm về quyền con người đã được các nhà tư tưởng bàn đến từ
nh
at
thời cổ đại và không ngừng được phát triển, bổ sung cùng với quá trình phát
z
triển của lịch sử nhân loại. Trên cơ sở quan niệm đúng đắn và khoa học về
z
@
con người, chủ nghĩa Mác đã xác định: “con người là “con người xã hội” “bản
gm
ai
chất của con người trong tính hiện thực của nó là sự “tổng hồ các quan hệ xã
om
l.c
hội”, cho nên quyền con người thể hiện sâu sắc giá trị các quan hệ xã hội và
Lu
hiển nhiên mang bản chất đó. Trên cơ sở các quan niệm về quyền con người
an
năm 1776, lần đầu tiên quyền con người được ghi nhận trong Tuyên ngôn độc
n
va
a
th
c
8
si
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
lập của Mỹ: “Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền được bình đẳng, tạo hố
cho họ những quyền khơng ai có thể xâm phạm được, trong đó có quyền
sống, quyền tự do và mưu cầu hạnh phúc”. Năm 1791, trong Tuyên ngôn
nhân quyền và dân quyền Pháp, quyền con người từng bước được các quốc
gia thừa nhận và quy định trong pháp luật của nước mình.
Quyền con người (Human rights) là một phạm trù đa diện, do đó có
nhiều định nghĩa khác nhau. Ở nước ta, vấn đề quyền con người đã được
an
lu
nghiên cứu và phản ánh một cách phong phú và đa dạng thể hiện trong các
n
va
văn kiện của Đảng, Nhà nước và các văn bản pháp luật. Theo từ điển giải
mà con người phải được hưởng và các quốc gia phải tơn trọng”. Vì vậy, theo
gh
tn
to
thích thuật ngữ pháp lý thơng dụng: “Quyền con người là các quyền tất yếu
p
ie
quan niệm chung hiện nay, “Quyền con người là những giá trị, năng lực, nhu
w
do
cầu vốn có và chỉ có ở con người với tư cách là thành viên của cộng đồng
d
oa
nl
nhân loại được thể chế hoá bằng pháp luật quốc gia và các thoả thuận pháp lý
quốc tế”. Quyền con người là giá trị thắng lợi chung của nhân loại, nhưng do
v
an
lu
điều kiện kinh tế, chính trị - xã hội ở các châu lục, các khu vực, các quốc gia
phát triển không giống nhau nên ở các quốc gia khác nhau thì năng lực và nhu
fu
an
cầu của mỗi thành viên xã hội sẽ không giống nhau mà phụ thuộc vào điều
m
ll
kiện kinh tế - chính trị - xã hội nhất định mà thành viên đó sinh sống. Cho
oi
nên, ở các quốc gia, quyền con người được thể hiện thành quyền công dân và
nh
at
được đảm bảo thực hiện bởi hệ thống pháp luật quốc gia đó. Vì là một phạm
z
trù đa diện, nên có nhiều quan điểm chia quyền con người thành những nhóm
z
@
quyền cơ bản, chủ yếu theo các lĩnh vực hoạt động của đời sống con người,
gm
l.c
ai
phổ biến là các nhóm:
om
- Nhóm các quyền tự do dân chủ về chính trị, bao gồm: Quyền bầu cử,
an
Lu
ứng cử; quyền tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội; quyền bình đẳng
n
va
a
th
c
9
si
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
nam nữ; quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí; quyền được thơng tin; quyền tự
do tín ngưỡng.
- Nhóm quyền về dân sự (quyền tự do cá nhân), bao gồm: Quyền tự do
đi lại và cư trú trong nước; quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước;
quyền bất khả xâm phạm về thân thể; quyền được pháp luật bảo hộ về tính
mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở;
quyền được an tồn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện báo, quyền khiếu
an
lu
nại, tố cáo ...
n
va
- Nhóm các quyền về kinh tế - xã hội, bao gồm: Quyền lao động; quyền
nghiên cứu, phát minh, sáng chế; quyền được bảo vệ sức khoẻ; quyền được
gh
tn
to
tự do kinh doanh; quyền sở hữu hợp pháp về thừa kế; quyền học tập;quyền
p
ie
bảo vệ hơn nhân và gia đình; quyền trẻ em; quyền người già ...
w
do
Thế giới hiện đại với sự thay đổi thường xuyên và nhanh chóng trên tất
d
oa
nl
cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - chính trị- xã hội, cho nên quyền con
người được phát triển không ngừng, phong phú hơn cả về nội dung lẫn hình
v
an
lu
thức. Cho nên, trong quá trình phát triển của nhân loại, một số quyền con
fu
an
người mới được xuất hiện như:
m
ll
* Quyền phát triển: Quyền phát triển được Uỷ ban liên Hợp Quốc chuẩn
oi
bị từ năm 1981, được thông qua tại kỳ họp thứ 41 của Đại hội đồng liên hợp
nh
quốc ngày 4/12/1986 dưới hình thức Tun ngơn tồn cầu về phát triển. Đó là
at
z
quyền của các quốc gia, dân tộc đối với chủ quyền trên lãnh thổ của mình
z
@
gm
như:
ai
- Quyền tự do lựa chọn các thể chế chính trị, kinh tế, quyền được trợ
om
l.c
giúp về kỹ thuật và tài chính từ các tổ chức quốc tế và các quốc gia khác trên
an
Lu
cơ sở tơn trọng độc lập, chủ quyền và tồn vẹn lãnh thổ.
n
va
a
th
c
10
si
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
- Quyền phát triển là sự hiện thực hoá quyền con người ở thế hệ thứ ba,
khi mà nhiều quốc gia từng phải gánh chịu các hậu quả nặng nề của các cuộc
chiến tranh và đang gặp phải những khó khăn trầm trọng về kinh tế như đói
nghèo, dốt nát, bệnh tật.... vì vậy họ có quyền được giúp đỡ về kinh tế, tài
chính từ các quốc gia, tổ chức khác.
* Quyền được sống trong hồ bình và môi trường trong sạch:
Ngày nay nhân loại đang đứng trước nhiều hiểm hoạ mang tính tồn cầu
an
lu
như hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân, nạn khủng bố mang tính quốc tế, khủng
n
va
hoảng nghiêm trọng về lương thực, thực phẩm, những cuộc xung đột về tơn
sự hiệu quả..... Thực trạng đó đã và đang đe doạ đến sự tồn tại và phát triển
gh
tn
to
giáo, chủng tộc, căn bệnh AIDS đến nay chưa có phương pháp cứu chữa thật
p
ie
của lồi người. Do đó u cầu về quyền được sống trong một thế giới hồ
w
do
bình, bền vững đang là vấn đề cấp bách thật sự của các quốc gia, khu vực và
d
oa
nl
cộng đồng trên thế giới. Chính vì thế, pháp luật quốc tế ngày càng quan tâm
đến các vấn đề liên quan đến cuộc sống trong hồ bình của con người như vấn
v
an
lu
đề giải trừ quân bị, loại trừ vũ khí hạt nhân, ngăn chặn khủng bố, ngăn chặn
fu
an
các cuộc xung đột, thành lập toà án quốc tế để xét xử tội diệt chủng, tội phạm
chiến tranh và đến ngày 01/7/2002, Liên Hợp Quốc đã thành lập Tồ án hình
oi
m
ll
sự quốc tế hoạt động một cách thường xuyên, độc lập với Liên Hợp Quốc.
nh
Bên cạnh đó, do sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, cơng nghệ, lồi
at
người đang đứng trước nguy cơ suy thối và ơ nhiễm về mơi trường ngày
z
z
càng nặng nề. Vì thế, hàng loạt các hội nghị quốc tế đã được tổ chức như:
@
gm
Năm 1972, Hội nghị quốc tế về môi trường được tổ chức tại Stôckhôn (Thuỵ
l.c
ai
Điển); năm 1992, Hội nghị thượng đỉnh thế giới về môi trường tại Brazin;
om
năm 1993 Hội nghị về nhân quyền được tổ chức tại Viên; năm 1997 Hội nghị
an
Lu
về môi trường tại Tokyo....., Hội nghị này đã xác định rõ: “Môi trường sinh
n
va
a
th
c
11
si
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
thái đang là vấn đề thách đố toàn cầu...”. Cho nên, để con người được sống
trong môi trường trong sạch cần thiết phải đảm bảo:
1. Quyền được thông tin và nâng cao nhận thức của con người về mơi
trường.
2. Quyền được tham gia hoạch định các chính sách và thể chế bảo vệ
môi trường.
lu
3. Quyền được đền bù thiệt hại do sự huỷ hoại môi trường gây ra. Đồng
an
thời, các hội nghị cũng đề ra trách nhiệm quốc tế và trách nhiệm của các quốc
n
va
gia trong việc xây dựng quy chế pháp lý và tổ chức thực hiện có hiệu quả vấn
gh
tn
to
đề mơi trường. Vì các mục tiêu của quyền phát triển và quyền được sống
trong hồ bình và môi trường trong sạch, tháng 9/2003, Hội nghị thượng đỉnh
p
ie
địa cầu được tổ chức tại Johanneburg (Nam Phi) gồm hơn 100 nguyên thủ
w
do
quốc gia tham gia với nội dung: Tìm biện pháp làm giảm nghèo đói trước thời
d
oa
nl
điểm 2005 và giảm nhẹ thiệt hại môi trường.
v
an
lu
Mối quan hệ giữa quyền con người và quyền công dân Cách mạng tư
sản thắng lợi, ách thống trị “Vương quyền”, “Thần quyền” của chế độ phong
fu
an
kiến và thế lực Nhà thờ bị lật đổ, cùng với sự ra đời của nhà nước tư sản, khái
m
ll
niệm QCN, khái niệm công dân, quyền công dân được ra đời. Lúc này người
oi
dân trong một quốc gia được xác định là công dân trong xã hội công dân và
nh
được hưởng các quyền công dân do pháp luật quy định. Vì thế, là sản phẩm
at
z
của cách mạng tư sản, quyền công dân được xác định trong các văn bản pháp
z
lý quan trọng nhất của các nhà nước tư sản bấy giờ như: Tuyên ngôn độc lập
@
gm
nước Mỹ năm 1976, Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền nước Pháp năm
l.c
ai
1789, Luật về quyền công dân ở Anh..v..v.. Ngày nay, cùng với QCN, quyền
om
công dân đã được hầu hết các quốc gia trên thế giới ghi nhận trong bản Hiến
an
Lu
n
va
a
th
c
12
si
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
pháp và hệ thống pháp luật của nhà nước mình và được đảm bảo thực hiện
trong đời sống thực tiễn.
Trong giáo trình Lý luận và pháp luật về quyền con người, quyền con
người được định nghĩa là “những nhu cầu, lợi ích tự nhiên, vốn có của con
người được ghi nhận và bảo vệ trong pháp luật quốc gia và các thỏa thuận
pháp lý quốc tế”. [40]. Tác giả có quan điểm đồng nhất với quan niệm về
quyền con người nói trên.
an
lu
Trong các bản Hiến pháp nói chung, quyền con người được hiểu là
n
va
quyền được áp dụng cho tất cả mọi người thuộc mọi dân tộc đang sinh sống
giới quốc gia hay tư cách cá nhân cụ thể, thể hiện mối quan hệ giữa cá nhân
gh
tn
to
trên phạm vi tồn cầu, khơng phân biệt quốc tịch, khơng phụ thuộc vào biên
p
ie
với tồn thể cộng đồng nhân loại. Vì thế Hiến pháp ghi nhận các quyền được
w
do
áp dụng cho “mọi người” là quyền con người, ví dụ như quy định tại Điều 16,
d
oa
nl
19, 20, 21, 24, 30, 33 … của Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013.
Tuy nhiên, cũng cần nhấn mạnh rằng quyền con người và quyền công dân là
v
an
lu
hai khái niệm không đồng nhất. QCN là phẩm giá, nhu cầu, lợi ích và năng
fu
an
lực vốn có và chỉ có ở người với tư cách là thành viên của cộng đồng nhân
loại, được thể chế hoá trong pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia. Cịn
oi
m
ll
quyền cơng dân thực chất cũng là quyền con người được các quốc gia ghi
nh
nhận và bảo hộ bằng hệ thống pháp luật của quốc gia đối với cơng dân nước
at
đó, thể hiện mối liên hệ pháp lý giữa công dân với nhà nước đó. Quyền cơng
z
dân chính là sự thể chế hoá QCN để phù hợp với điều kiện kinh tế, chính trị,
z
@
xã hội của mỗi quốc gia. Đồng thời, cũng không thể phân biệt đơn giản rằng,
gm
l.c
ai
QCN là quyền tự nhiên do pháp luật quốc tế quy định, còn quyền công dân là
om
quyền cá nhân do pháp luật quốc gia quy định. Mà phải xác định rõ rằng, con
Lu
người là một thể thống nhất, do đó QCN và quyền cơng dân cũng nằm trong
an
một thể thống nhất. Đây là vấn đề có tính xác định đến việc xây dựng các chế
n
va
a
th
c
13
si
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
định pháp lý về QCN và quyền công dân trong hệ thống pháp luật của các
quốc gia.
Trong lịch sử xã hội lồi người, sự hình thành và phát triển của QCN và
quyền công dân được gắn liền với thành quả của cuộc đấu tranh giai cấp và
cách mạng xã hội. Nó phản ánh nhân loại đấu tranh tự giải phóng cho mình,
làm chủ tự nhiên và làm chủ xã hội. Vì thế nó ln ln được xác định là tiêu
điểm của các cuộc đấu tranh giai cấp, đấu tranh chính trị và tư tưởng. Ngày
an
lu
nay, QCN và quyền cơng dân đã trở thành tiêu chí cơ bản để đánh giá trình độ
n
va
phát triển của một chế độ xã hội – về sự văn minh, nhân đạo hay kém văn
quan hệ quốc tế, vì lợi ích của các bên và lợi ích của bộ phận và tồn cộng
gh
tn
to
minh, lạc hậu, đồng thời đó là cơ sở để các quốc gia, tổ chức thiết lập các
p
ie
đồng nhân loại. Cho nên, có thể nói QCN trong từng quốc gia là quyền cơng
w
do
dân của chính quốc gia đó.
d
oa
nl
1.1.2 Các quyền con người trong hoạt động xét xử vụ án hình sự
Nghiên cứu quyền con người trong hoạt động xét xử hình sự khơng thể
v
an
lu
khơng đưa ra định nghĩa về nó. Hiện nay, có một số khái niệm về quyền con
fu
an
người trong tố tụng hình sự đã được đưa ra nhưng chủ yếu là nhấn mạnh đến
m
ll
quyền của người bị buộc tội mà chưa chú ý đến quyền của những người khác
oi
tham gia tố tụng hình sự. Bởi hoạt động xét xử hình sự có liên quan đến nhiều
nh
người, trong đó có quyền của những người tham gia tố tụng và cả quyền,
at
nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng. Do đó, quyền con người
z
z
trong hoạt động xét xử các vụ án hình sự là những quyền thiêng liêng chỉ
@
gm
dành cho con người khi họ tham gia quan hệ pháp luật tố tụng hình sự mà nhà
l.c
ai
nước có nghĩa vụ phải ghi nhận trong Hiến pháp, pháp luật và bảo vệ thực
om
hiện trên thực tế.
an
Lu
n
va
a
th
c
14
si
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
Quyền con người trong xét xử các vụ án hình sự là sự cụ thể quyền
được sống, quyền được tự do trong lĩnh vực tố tụng hình sự. Đây được coi là
tiêu chuẩn về nhân quyền trong tố tụng hình sự. Theo đó, quyền con người
trong hoạt động xét xử các vụ án hình sự bao gồm những quyền tại Điều 10,
11 Tuyên ngôn thế giới về quyền con người: UHDR và Điều 14, 15 Công ước
quốc tế về các quyền dân sự và chính trị: ICCPR: “Quyền được xét xử công
bẳng bởi một thủ tục tố tụng hình sự; Quyền bất khả xâm phạm về tính mạng,
lu
sức khỏe, nhân phẩm và quyền tự do cá nhân khác. Mọi trường hợp áp dụng
an
các biện pháp cưỡng chế trách nhiệm hình sự phải trên cơ sở luật định; Quyền
n
va
xử quá mức chậm trễ; Người chưa thành niên phải được áp dụng thủ tục tố
gh
tn
to
được suy đốn vơ tội; Quyền được bào chữa và biện hộ, quyền không bị xét
p
ie
tụng hình sự đặc biệt; Quyền kháng cáo bản án để xét xử phúc thẩm, quyền
w
do
được nhanh chóng minh oan, quyền không bị kết tội hai lần về cùng một hành
d
oa
nl
vi…”[52].
Như vậy, quyền con người trong hoạt động xét xử các vụ án hình sự là
v
an
lu
tổng hợp các quyền thuộc nhóm quyền dân sự, chính trị nhằm mục đích khẳng
định việc bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tơn trọng danh dự nhân phẩm của con
fu
an
người trong mọi hoàn cảnh cũng như bảo vệ việc xét xử cơng bằng bởi một
m
ll
tịa án độc lập khách quan đối với những người yếu thế (người bị tạm giữ, bị
oi
can, bị cáo, người bị kết án và những người tham gia tố tụng khác) khỏi sự
nh
z
z
hoạt động TTHS.
at
tùy tiện và sự lạm quyền của các cơ quan và nhân viên nhà nước trong các
@
1.2 Bảo vệ quyền con người trong hoạt động xét xử án hình sự
gm
l.c
ai
1.2.1 Khái niệm, nguyên tắc bảo vệ quyền con người trong hoạt động xét xử
om
án hình sự
an
Lu
1.2.1.1 Khái niệm
n
va
a
th
c
15
si
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
C.vT.Bg.Jy.Lj.Tai lieu. Luan vT.Bg.Jy.Lj. van. Luan an.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
Nghiên cứu quyền con người trong tố tụng hình sự khơng thể khơng đưa
ra định nghĩa về nó. Hiện nay, có một số khái niệm về quyền con người trong
tố tụng hình sự đã được đưa ra nhưng chủ yếu là nhấn mạnh đến quyền của
người bị buộc tội mà chưa chú ý đến quyền của những người khác tham gia tố
tụng hình sự: “Quyền con người trong tố tụng hình sự là những quyền thiêng
liêng chỉ dành cho con người khi họ tham gia quan hệ pháp luật tố tụng hình
sự mà nhà nước có nghĩa vụ phải ghi nhận trong Hiến pháp, pháp luật và bảo
an
lu
vệ thực hiện trên thực tế” [54].
n
va
Bảo vệ quyền con người trong xét xử vụ án hình sự là những giải pháp
xét xử hình sự đồng thời phát hiện, xử lý các vi phạm đó. Như vậy, bản chất
gh
tn
to
mang tính phịng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm quyền con người trong
p
ie
của hoạt động bảo về quyền con người trong xét xử các vụ án hình sự bao
w
do
gồm 04 hoạt động chính đó là:
d
oa
nl
- Hoạt động phịng ngừa
v
an
lu
- Hoạt động ngăn chặn
- Hoạt động phát hiện
fu
an
- Hoạt động xử lý
m
ll
Hoạt động bảo vệ quyền con người trong xét xử hình sự có hiệu lực,
oi
hiệu quả cao nhất chỉ khi thực hiện đồng bộ và hiệu quả các hoạt động nói
nh
at
trên. Hoạt động xét xử hình sự là hoạt động do Toà án tiến hành, người được
z
nhân danh Nhà nước phán quyết một người có phạm tội hay khơng, đó chính
z
@
là Thẩm phán. Trình tự tiến hành được thơng qua theo trình tự của Tố tụng
gm
ai
hình sự. Trong quá trình tiến hành các hoạt động này, các cơ quan tiến hành
om
l.c
tố tụng và các cơ quan được Nhà nước giao thẩm quyền chủ yếu giải quyết
Lu
hai nhóm quan hệ tố tụng cơ bản, là nhóm quan hệ được phát sinh do việc
an
thực hiện các hành vi nguy hiểm cho xã hội là tội phạm và các nhóm quan hệ
n
va
a
th
c
16
si
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn